Kế hoạch 69/KH-UBND năm 2026 thực hiện Quyết định 157/QĐ-TTg về Kế hoạch đẩy mạnh công tác truyền thông thực hiện Nghị quyết 71-NQ/TW về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
| Số hiệu | 69/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 25/02/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 25/02/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Hưng Yên |
| Người ký | Phạm Văn Nghiêm |
| Lĩnh vực | Giáo dục |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 69/KH-UBND |
Hưng Yên, ngày 25 tháng 02 năm 2026 |
Thực hiện Quyết định số 157/QĐ-TTg ngày 20/01/2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch đẩy mạnh công tác truyền thông thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo (sau đây viết tắt là Quyết định số 157/QĐ-TTg), Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Quyết định số 157/QĐ-TTg ngày 20/01/2026 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, như sau:
1. Mục đích
Cụ thể hóa và tổ chức triển khai đồng bộ công tác truyền thông thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo (sau đây viết tắt là Nghị quyết số 71-NQ/TW); Kế hoạch số 09-KH/TU ngày 23/10/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo (sau đây viết tắt là Kế hoạch số 09-KH/TU) trên địa bàn tỉnh; tạo thống nhất nhận thức và hành động trong hệ thống chính trị và toàn xã hội đối với đột phá phát triển giáo dục và đào tạo.
Tăng cường minh bạch thông tin, lan tỏa các mô hình hay, cách làm hiệu quả; củng cố niềm tin và sự đồng thuận xã hội trong quá trình đổi mới giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh.
2. Yêu cầu
Truyền thông chủ động, kịp thời, sáng tạo, hiệu quả, đúng trọng tâm, trọng điểm; phù hợp nhóm đối tượng; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ hiện đại, đa dạng hóa phương thức truyền thông; gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển giáo dục và đào tạo của tỉnh.
Bảo đảm phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ban, ngành, cơ quan báo chí, hệ thống thông tin cơ sở; chủ động nắm bắt dư luận và xử lý thông tin sai lệch theo thẩm quyền.
Đẩy mạnh truyền thông thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW, Kế hoạch số 09-KH/TU nhằm nâng cao nhận thức, tạo sự thống nhất trong hệ thống chính trị và xã hội; đưa giáo dục và đào tạo trong tư duy quản trị quốc gia, gắn với quy hoạch - chiến lược phát triển kinh tế - xã hội; thúc đẩy đổi mới tư duy, đổi mới phương thức quản lý, phương thức hành động ở tất cả các cấp, các ngành và từng cơ sở giáo dục.
a) Giai đoạn 2026 - 2030
- 100% cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan quản lý giáo dục và các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý của tỉnh được phổ biến, quán triệt nội dung Nghị quyết số 71-NQ/TW, Kế hoạch số 09-KH/TU.
- 100% cơ quan báo chí chủ lực của tỉnh và hệ thống thông tin cơ sở xây dựng chuyên trang, chuyên mục hoặc tuyến nội dung tuyên truyền về Nghị quyết 71-NQ/TW, Kế hoạch số 09-KH/TU và các chủ trương phát triển giáo dục và đào tạo.
- Tối thiểu 70% cán bộ làm công tác truyền thông tại cơ quan quản lý giáo dục và các cơ sở giáo dục được đào tạo, bồi dưỡng thường xuyên về năng lực truyền thông và kỹ năng truyền thông trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo.
- Tổ chức hoạt động tôn vinh, khen thưởng hằng năm; phát hiện - nhân rộng mô hình tốt, cách làm hay trong truyền thông thực hiện Nghị quyết số 71- NQ/TW, Kế hoạch số 09-KH/TU.
b) Giai đoạn 2030 - 2035
- 100% cán bộ làm công tác truyền thông trong cơ quan quản lý giáo dục và các cơ sở giáo dục được đào tạo, bồi dưỡng thường xuyên, có năng lực truyền thông chuyên nghiệp và kỹ năng truyền thông giáo dục và đào tạo.
- Thông tin về kết quả thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Nghị quyết 71-NQ/TW, Kế hoạch số 09-KH/TU được truyền tải đầy đủ, kịp thời, chính xác qua báo chí, truyền thông xã hội, nền tảng số và các phương thức phù hợp khác.
Chi tiết tại Phụ lục đính kèm.
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bảo đảm từ ngân sách nhà nước của sở, ngành, địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành. Tăng cường nguồn vốn lồng ghép với các đề án, chương trình, kế hoạch liên quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật. Huy động các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong và ngoài tỉnh cùng tham gia đầu tư, tài trợ kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định của pháp luật.
2. Căn cứ nhiệm vụ được giao, các sở, ban, ngành, địa phương chủ động phê duyệt nhiệm vụ, lập dự toán kinh phí và tổng hợp vào dự toán chi ngân sách nhà nước hằng năm của sở, ban, ngành, địa phương theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước; gửi cơ quan tài chính và cơ quan liên quan để tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền quyết định.
3. Việc phân bổ, giao dự toán và thanh quyết toán kinh phí thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 69/KH-UBND |
Hưng Yên, ngày 25 tháng 02 năm 2026 |
Thực hiện Quyết định số 157/QĐ-TTg ngày 20/01/2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch đẩy mạnh công tác truyền thông thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo (sau đây viết tắt là Quyết định số 157/QĐ-TTg), Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Quyết định số 157/QĐ-TTg ngày 20/01/2026 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, như sau:
1. Mục đích
Cụ thể hóa và tổ chức triển khai đồng bộ công tác truyền thông thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo (sau đây viết tắt là Nghị quyết số 71-NQ/TW); Kế hoạch số 09-KH/TU ngày 23/10/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo (sau đây viết tắt là Kế hoạch số 09-KH/TU) trên địa bàn tỉnh; tạo thống nhất nhận thức và hành động trong hệ thống chính trị và toàn xã hội đối với đột phá phát triển giáo dục và đào tạo.
Tăng cường minh bạch thông tin, lan tỏa các mô hình hay, cách làm hiệu quả; củng cố niềm tin và sự đồng thuận xã hội trong quá trình đổi mới giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh.
2. Yêu cầu
Truyền thông chủ động, kịp thời, sáng tạo, hiệu quả, đúng trọng tâm, trọng điểm; phù hợp nhóm đối tượng; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ hiện đại, đa dạng hóa phương thức truyền thông; gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển giáo dục và đào tạo của tỉnh.
Bảo đảm phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ban, ngành, cơ quan báo chí, hệ thống thông tin cơ sở; chủ động nắm bắt dư luận và xử lý thông tin sai lệch theo thẩm quyền.
Đẩy mạnh truyền thông thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW, Kế hoạch số 09-KH/TU nhằm nâng cao nhận thức, tạo sự thống nhất trong hệ thống chính trị và xã hội; đưa giáo dục và đào tạo trong tư duy quản trị quốc gia, gắn với quy hoạch - chiến lược phát triển kinh tế - xã hội; thúc đẩy đổi mới tư duy, đổi mới phương thức quản lý, phương thức hành động ở tất cả các cấp, các ngành và từng cơ sở giáo dục.
a) Giai đoạn 2026 - 2030
- 100% cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan quản lý giáo dục và các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý của tỉnh được phổ biến, quán triệt nội dung Nghị quyết số 71-NQ/TW, Kế hoạch số 09-KH/TU.
- 100% cơ quan báo chí chủ lực của tỉnh và hệ thống thông tin cơ sở xây dựng chuyên trang, chuyên mục hoặc tuyến nội dung tuyên truyền về Nghị quyết 71-NQ/TW, Kế hoạch số 09-KH/TU và các chủ trương phát triển giáo dục và đào tạo.
- Tối thiểu 70% cán bộ làm công tác truyền thông tại cơ quan quản lý giáo dục và các cơ sở giáo dục được đào tạo, bồi dưỡng thường xuyên về năng lực truyền thông và kỹ năng truyền thông trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo.
- Tổ chức hoạt động tôn vinh, khen thưởng hằng năm; phát hiện - nhân rộng mô hình tốt, cách làm hay trong truyền thông thực hiện Nghị quyết số 71- NQ/TW, Kế hoạch số 09-KH/TU.
b) Giai đoạn 2030 - 2035
- 100% cán bộ làm công tác truyền thông trong cơ quan quản lý giáo dục và các cơ sở giáo dục được đào tạo, bồi dưỡng thường xuyên, có năng lực truyền thông chuyên nghiệp và kỹ năng truyền thông giáo dục và đào tạo.
- Thông tin về kết quả thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Nghị quyết 71-NQ/TW, Kế hoạch số 09-KH/TU được truyền tải đầy đủ, kịp thời, chính xác qua báo chí, truyền thông xã hội, nền tảng số và các phương thức phù hợp khác.
Chi tiết tại Phụ lục đính kèm.
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bảo đảm từ ngân sách nhà nước của sở, ngành, địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành. Tăng cường nguồn vốn lồng ghép với các đề án, chương trình, kế hoạch liên quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật. Huy động các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong và ngoài tỉnh cùng tham gia đầu tư, tài trợ kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định của pháp luật.
2. Căn cứ nhiệm vụ được giao, các sở, ban, ngành, địa phương chủ động phê duyệt nhiệm vụ, lập dự toán kinh phí và tổng hợp vào dự toán chi ngân sách nhà nước hằng năm của sở, ban, ngành, địa phương theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước; gửi cơ quan tài chính và cơ quan liên quan để tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền quyết định.
3. Việc phân bổ, giao dự toán và thanh quyết toán kinh phí thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.
- Trên cơ sở Kế hoạch của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của tỉnh, ban hành kế hoạch truyền thông tổng thể và hằng năm của ngành giáo dục và đào tạo Hưng Yên, trong đó phân công nhiệm vụ bảo đảm “06 rõ: rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ thẩm quyền, rõ thời gian, rõ kết quả”; hướng dẫn các cơ sở giáo dục xây dựng kế hoạch cụ thể và triển khai thống nhất.
- Chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Ban Tuyên Giáo và Dân vận Tỉnh ủy, Sở Văn hóa, Thể Thao và Du lịch, các sở, ngành, địa phương để tổ chức triển khai các nhiệm vụ được giao.
- Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc xây dựng và thực hiện kế hoạch truyền thông hằng năm; tổng hợp kế hoạch, dự toán kinh phí gửi cấp có thẩm quyền quyết định.
- Định kỳ sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện; khen thưởng kịp thời tập thể, cá nhân có thành tích trong quá trình thực hiện Kế hoạch.
Chủ trì, phối hợp Sở Giáo dục và Đào tạo, các sở, ban, ngành, địa phương căn cứ khả năng cân đối ngân sách tham mưu báo cáo cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện kế hoạch theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và pháp luật hiện hành.
3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Chỉ đạo hệ thống thông tin cơ sở thực hiện truyền thông về Nghị quyết 71-NQ/TW, Kế hoạch số 09-KH/TU theo nhiệm vụ được phân công; tăng cường thời lượng, chất lượng truyền thông; xây dựng các chuyên mục, chuyên trang, chuyên đề, sản phẩm truyền thông đa nền tảng về giáo dục và đào tạo.
- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo trong đào tạo, tập huấn, cung cấp thông tin cho phóng viên, biên tập viên thực hiện truyền thông về giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh.
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao lồng ghép nội dung truyền thông về giáo dục và đào tạo vào các chương trình, kế hoạch hợp tác quốc tế, hoạt động giao lưu, trao đổi, hội nghị, hội thảo, tiếp xúc đối ngoại của tỉnh; góp phần quảng bá hình ảnh giáo dục của Hưng Yên, thúc đẩy hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo.
- Phối hợp cung cấp thông tin, tuyên truyền các kết quả hợp tác quốc tế về giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh; tham gia theo dõi, tổng hợp và báo cáo kết quả thực hiện các nội dung liên quan về Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
- Chủ động xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch truyền thông về phát triển giáo dục và đào tạo, bảo đảm phù hợp với lĩnh vực quản lý nhà nước của cơ quan, đơn vị; hoàn thành việc ban hành kế hoạch trong Quý I/2026.
- Lồng ghép nội dung, nhiệm vụ và kinh phí truyền thông giáo dục và đào tạo vào các chương trình, đề án, kế hoạch công tác hằng năm và trung hạn của cơ quan, đơn vị theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
- Phối hợp chặt chẽ với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong việc cung cấp thông tin, triển khai các hoạt động truyền thông; kịp thời phản ánh, định hướng dư luận xã hội liên quan đến giáo dục và đào tạo thuộc phạm vi quản lý.
6. Báo và Phát thanh, Truyền hình Hưng Yên
- Căn cứ định hướng tuyên truyền của Trung ương và của tỉnh, tăng cường thời lượng, chất lượng tin, bài, phóng sự, chuyên trang, chuyên mục tuyên truyền về Nghị quyết số 71-NQ/TW, Quyết định số 157/QĐ-TTg; Kế hoạch số 09-KH/TU và các chủ trương, chính sách, kết quả nổi bật trong phát triển giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh.
- Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Giáo dục và Đào tạo trong việc xây dựng kế hoạch tuyên truyền; cung cấp thông tin chính thống, kịp thời; phản ánh khách quan, toàn diện các mô hình mới, cách làm hay, điển hình tiên tiến trong ngành giáo dục.
- Chủ động tham gia đấu tranh, phản bác thông tin sai sự thật, thông tin xuyên tạc liên quan đến giáo dục và đào tạo theo đúng quy định của pháp luật và định hướng của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
7. Đề nghị Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy
Chỉ đạo định hướng về công tác tuyên truyền thực hiện Nghị quyết số 71- NQ/TW theo chỉ đạo, hướng dẫn của Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương. Phối hợp thực hiện công tác truyền thông theo Kế hoạch này.
8. Đề nghị Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh
Chỉ đạo các tổ chức thành viên tích cực phối hợp thực hiện công tác tuyên truyền, truyền thông thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch truyền thông về thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW, Kế hoạch số 09-KH/TU và phát triển giáo dục và đào tạo trên địa bàn; bố trí kinh phí thực hiện theo phân cấp ngân sách nhà nước; lồng ghép nội dung truyền thông giáo dục và đào tạo vào các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; hoàn thành việc ban hành kế hoạch muộn nhất trong tháng Quý I/2026.
- Chỉ đạo hệ thống thông tin cơ sở tăng cường tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và của tỉnh về giáo dục và đào tạo; bảo đảm thông tin kịp thời, chính xác, phù hợp với từng nhóm đối tượng.
- Phối hợp với các cơ sở giáo dục trên địa bàn, các tổ chức chính trị - xã hội trong việc tổ chức hoạt động truyền thông, lan tỏa mô hình hay, cách làm hiệu quả; kịp thời nắm bắt tình hình dư luận xã hội liên quan đến giáo dục và đào tạo.
Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường định kỳ hoặc khi có yêu cầu báo cáo kết quả triển khai thực hiện Kế hoạch về Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quy định.
Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu thấy cần sửa đổi, bổ sung những nội dung cụ thể thuộc Kế hoạch này, các cơ quan, đơn vị, địa phương chủ động đề xuất, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Giáo dục và Đào tạo tổng hợp) để xem xét, quyết định./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRIỂN KHAI, THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ
157/QĐ-TTG NGÀY 20/01/2026 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
(Kèm theo Kế hoạch số 69/KH-UBND ngày 25 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban nhân dân
tỉnh)
|
STT |
Nhiệm vụ |
Nội dung thực hiện |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Thời gian |
|
1 |
Đẩy mạnh truyền thông, phổ biến, nâng cao nhận thức về phát triển giáo dục và đào tạo trên các phương tiện thông tin đại chúng, hệ thống thông tin cơ sở, báo chí đối ngoại, nền tảng số và các phương thức khác |
- Cung cấp thông tin, định hướng thống nhất nội dung truyền thông về; Nghị quyết số 71-NQ/TW; Kế hoạch số 09-KH/TU; duy trì các chuyên trang, chuyên mục trên Cổng thông tin điện tử, báo, tạp chí hàng quý của Sở và các nền tảng số. - Phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo tham gia các chương trình đào tạo, bồi dưỡng, tài liệu về kỹ năng truyền thông giáo dục; tập huấn, cung cấp thông tin định kỳ cho cán bộ quản lý, phóng viên các cơ quan báo chí, cán bộ truyền thông. - Xây dựng và phát hành tài liệu truyền thông đảm bảo dễ tiếp cận; hướng dẫn sử dụng thống nhất trong toàn ngành Giáo dục. - Ứng dụng mạnh mẽ công nghệ số, trí tuệ nhân tạo trong cung cấp thông tin và tương tác với xã hội. |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy; Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; UBND cấp xã; các cơ sở giáo dục |
Thường xuyên |
|
- Chỉ đạo, định hướng cơ quan báo chí, phát thanh, truyền hình và hệ thống thông tin cơ sở tuyên truyền về thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW; Kế hoạch số 09-KH/TU xây dựng chuyên mục, chuyên đề bảo đảm thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời; xử lý thông tin sai lệch liên quan đến giáo dục và đào tạo theo thẩm quyền. - Phối hợp Sở Giáo dục và Đào tạo lan tỏa mô hình tốt, cá nhân điển hình và kết quả đổi mới giáo dục; hỗ trợ truyền thông qua các nền tảng báo chí. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Sở Giáo dục và Đào tạo; các cơ quan báo chí; các cơ sở giáo dục |
Thường xuyên |
||
|
- Cung cấp thông tin và truyền thông đầy đủ, kịp thời trên các chuyên mục phù hợp tại Cổng thông tin điện tử, báo, tạp chí và các nền tảng số của bộ, cơ quan truyền thông về Nghị quyết số 71- NQ/TW, Kế hoạch số 09-KH/TU. - Phối hợp Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức hội nghị nhằm lan tỏa nội dung Nghị quyết số 71-NQ/TW, Kế hoạch số 09-KH/TU và truyền thông các chính sách liên quan đến giáo dục và đào tạo. |
Các sở, ngành, đơn vị có liên quan |
Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Hằng năm |
||
|
- Đầu tư, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật phục vụ truyền thông; phát triển các sản phẩm truyền thông hiện đại, đa nền tảng về triển khai Nghị quyết số 71-NQ/TW, Kế hoạch số 09-KH/TU. |
|||||
|
- Ban hành và triển khai kế hoạch truyền thông về giáo dục và đào tạo; lồng ghép vào chương trình, kế hoạch phát triển giáo dục và đào tạo hằng năm; hoàn thành ban hành kế hoạch trong tháng 02/2026. - Chỉ đạo hệ thống thông tin cơ sở xây dựng chuyên mục truyền thông; đa dạng hóa hình thức truyền thông trên nền tảng số; tôn vinh mô hình, điển hình tiên tiến. - Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng truyền thông. - Bố trí nguồn lực; định kỳ đánh giá, rút kinh nghiệm; chủ động nắm bắt dư luận, xử lý thông tin sai lệch theo thẩm quyền. |
UBND xã, phường |
Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; các cơ sở giáo dục |
Hằng năm |
||
|
2 |
Tăng cường truyền thông nâng cao nhận thức, trách nhiệm phát triển giáo dục và đào tạo trong ngành Giáo dục |
-Thiết lập, vận hành mạng lưới truyền thông nội bộ ngành Giáo dục; tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng truyền thông, đặc biệt là truyền thông số; cung cấp thông tin định kỳ; đổi mới hình thức tập huấn qua nền tảng số. - Tổ chức phổ biến nội dung cốt lõi và nhiệm vụ trọng tâm của Nghị quyết số 71-NQ/TW, Kế hoạch số 09-KH/TU đến nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục và người học. - Thực hiện truyền thông trong ngành; phổ biến Nghị quyết đến các cơ quan quản lý giáo dục và cơ sở giáo dục. - Định kỳ đánh giá kết quả truyền thông, gửi Bộ Giáo dục và Đào tạo tổng hợp, báo cáo theo quy định. |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; các phòng chuyên môn; các cơ sở giáo dục |
Thường xuyên; đánh giá hằng năm |
|
3 |
Tăng cường truyền thông nâng cao nhận thức, trách nhiệm phát triển giáo dục và đào tạo trong toàn xã hội |
- Lồng ghép nội dung tuyên truyền, quảng bá chủ trương, chính sách về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo theo Nghị quyết số 71-NQ/TW; Kế hoạch số 09-KH/TU trong các hoạt động đối ngoại, hợp tác quốc tế do tỉnh tổ chức hoặc tham gia, góp phần thúc đẩy hợp tác quốc tế lĩnh vực giáo dục và đào tạo của tỉnh. |
Văn phòng UBND tỉnh |
Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; các địa phương |
Thường xuyên |
|
- Xây dựng, phát triển các chương trình, chuyên đề truyền thông nâng cao nhận thức xã hội về vai trò, thành tựu giáo dục; trách nhiệm của toàn xã hội; lan tỏa giá trị hiếu học, truyền thống tôn sư trọng đạo. - Chỉ đạo hệ thống thông tin cơ sở, thiết chế văn hóa và các kênh truyền thông địa phương đẩy mạnh truyền thông; tạo môi trường xã hội ủng hộ đổi mới giáo dục. - Định kỳ đánh giá, rút kinh nghiệm đối với các cơ quan báo chí và hệ thống thông tin cơ sở. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Sở Giáo dục và Đào tạo; UBND xã, phường; các cơ quan báo chí |
Thường xuyên |
||
|
- Khai thác hiệu quả nền tảng số để người dân tiếp cận thông tin định hướng về giáo dục. - Vận hành các kênh truyền thông kết nối xã hội; đối thoại, phản hồi chính sách với người dân. - Tổ chức các sự kiện truyền thông; tôn vinh giá trị giáo dục và đội ngũ nhà giáo. - Chủ động truyền thông theo lĩnh vực quản lý; lan tỏa mô hình, kết quả đổi mới giáo dục trên địa bàn tỉnh |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; các sở, ngành liên quan |
Thường xuyên |
||
|
4 |
Tăng cường kiểm tra, giám sát, đánh giá và phối hợp thực hiện |
- Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch; định kỳ báo cáo UBND tỉnh, Bộ Giáo dục và Đào tạo. - Đánh giá hiệu quả truyền thông theo Bộ tiêu chí; sơ kết hằng năm, tổng kết giai đoạn. - Điều chỉnh nội dung, phương thức truyền thông phù hợp thực tiễn và hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; các sở, ngành; UBND xã, phường |
Định kỳ |
|
- Kiểm tra, giám sát hoạt động truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng, hệ thống thông tin cơ sở, thông tin đối ngoại; xử lý thông tin sai lệch theo thẩm quyền. - Định kỳ hoặc đột xuất gửi báo cáo về Sở Giáo dục và Đào tạo. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các cơ quan báo chí; UBND xã, phường |
Thường xuyên |
||
|
Định kỳ đánh giá kết quả triển khai truyền thông trong phạm vi quản lý; gửi báo cáo về Sở Giáo dục và Đào tạo; phối hợp, chia sẻ dữ liệu và kinh nghiệm; bảo đảm đồng bộ, thống nhất toàn tỉnh. |
Các sở, ngành, địa phương |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Hằng năm |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh