Quyết định 381/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt Đề án “Phát triển giáo dục và đào tạo đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang”
| Số hiệu | 381/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 25/02/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 25/02/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Tuyên Quang |
| Người ký | Vương Ngọc Hà |
| Lĩnh vực | Giáo dục |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 381/QĐ-UBND |
Tuyên Quang, ngày 25 tháng 02 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 281/NQ-CP ngày 15/9/2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;
Căn cứ Quyết định số 1705/QĐ-TTg ngày 31/12/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Thực hiện Chương trình hành động số 11-CTr/TU ngày 18/11/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;
Theo đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 20/TTr-SGDĐT ngày 10/02/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẾN NĂM 2030,
TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG
(Kèm theo Quyết định số 381/QĐ-UBND ngày 25/02/2026 của UBND tỉnh Tuyên
Quang)
SỰ CẦN THIẾT VÀ CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
I. SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
Phát triển giáo dục và đào tạo có vai trò đặc biệt quan trọng trong sự phát triển bền vững của mỗi quốc gia, mỗi địa phương. Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo đã nêu rõ quan điểm chỉ đạo nhất quán: “giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, quyết định tương lai dân tộc. Phát triển giáo dục và đào tạo là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân.”
Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030 xác định một trong những nhiệm vụ trọng tâm, đột phá là: “Tập trung đầu tư, phát triển giáo dục đào tạo, làm chuyển biến căn bản, vượt bậc về chất lượng, tạo nền tảng vững chắc để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực”; “có cơ chế đột phá để đào tạo, thu hút, trọng dụng nhân tài”.
Giai đoạn 2025-2030, đặt ra yêu cầu đột phá đối với phát triển giáo dục và đào tạo trong bối cảnh mới. Việc thực hiện mô hình chính quyền địa phương hai cấp và sắp xếp lại đơn vị hành chính cấp tỉnh đã tạo nên một hệ thống giáo dục, đào tạo quy mô lớn sau khi hợp nhất tỉnh. Đây vừa là thời cơ lớn, vừa là thách thức, đòi hỏi phải đổi mới mạnh mẽ tư duy quản lý để phát triển giáo dục, đào tạo. Cùng với xu thế hội nhập quốc tế sâu rộng, chuyển đổi số, trí tuệ nhân tạo và cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư đang tái định hình căn bản mô hình giáo dục, cơ cấu ngành nghề và yêu cầu kỹ năng lao động. Trong khi đó, diện tích tự nhiên của tỉnh lớn, địa hình chia cắt, hệ thống trường lớp còn phân tán, điều kiện đảm bảo về cơ sở vật chất, đội ngũ nhà giáo chưa đáp ứng nhu cầu, chất lượng giáo dục còn hạn chế nhất định, chưa đồng đều, nhất là là ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, biên giới.
Do đó, việc xây dựng và triển khai thực hiện Đề án “Phát triển giáo dục và đào tạo tỉnh Tuyên Quang đến năm 2030, tầm nhìn đến 2045” là giải pháp quan trọng, cần thiết để cụ thể hóa chủ trương của Đảng, Nhà nước về đột phá phát triển giáo dục, đào tạo; từng bước nâng cao chất lượng giáo dục, phát huy vai trò trung tâm trong phát triển, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, góp phần quan trọng thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 của tỉnh Tuyên Quang.
Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2021-2030, được thông qua tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng.
Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo (sau đây viết tắt là Nghị quyết số 71-NQ/TW).
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 381/QĐ-UBND |
Tuyên Quang, ngày 25 tháng 02 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 281/NQ-CP ngày 15/9/2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;
Căn cứ Quyết định số 1705/QĐ-TTg ngày 31/12/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Thực hiện Chương trình hành động số 11-CTr/TU ngày 18/11/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;
Theo đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 20/TTr-SGDĐT ngày 10/02/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẾN NĂM 2030,
TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG
(Kèm theo Quyết định số 381/QĐ-UBND ngày 25/02/2026 của UBND tỉnh Tuyên
Quang)
SỰ CẦN THIẾT VÀ CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
I. SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
Phát triển giáo dục và đào tạo có vai trò đặc biệt quan trọng trong sự phát triển bền vững của mỗi quốc gia, mỗi địa phương. Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo đã nêu rõ quan điểm chỉ đạo nhất quán: “giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, quyết định tương lai dân tộc. Phát triển giáo dục và đào tạo là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân.”
Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030 xác định một trong những nhiệm vụ trọng tâm, đột phá là: “Tập trung đầu tư, phát triển giáo dục đào tạo, làm chuyển biến căn bản, vượt bậc về chất lượng, tạo nền tảng vững chắc để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực”; “có cơ chế đột phá để đào tạo, thu hút, trọng dụng nhân tài”.
Giai đoạn 2025-2030, đặt ra yêu cầu đột phá đối với phát triển giáo dục và đào tạo trong bối cảnh mới. Việc thực hiện mô hình chính quyền địa phương hai cấp và sắp xếp lại đơn vị hành chính cấp tỉnh đã tạo nên một hệ thống giáo dục, đào tạo quy mô lớn sau khi hợp nhất tỉnh. Đây vừa là thời cơ lớn, vừa là thách thức, đòi hỏi phải đổi mới mạnh mẽ tư duy quản lý để phát triển giáo dục, đào tạo. Cùng với xu thế hội nhập quốc tế sâu rộng, chuyển đổi số, trí tuệ nhân tạo và cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư đang tái định hình căn bản mô hình giáo dục, cơ cấu ngành nghề và yêu cầu kỹ năng lao động. Trong khi đó, diện tích tự nhiên của tỉnh lớn, địa hình chia cắt, hệ thống trường lớp còn phân tán, điều kiện đảm bảo về cơ sở vật chất, đội ngũ nhà giáo chưa đáp ứng nhu cầu, chất lượng giáo dục còn hạn chế nhất định, chưa đồng đều, nhất là là ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, biên giới.
Do đó, việc xây dựng và triển khai thực hiện Đề án “Phát triển giáo dục và đào tạo tỉnh Tuyên Quang đến năm 2030, tầm nhìn đến 2045” là giải pháp quan trọng, cần thiết để cụ thể hóa chủ trương của Đảng, Nhà nước về đột phá phát triển giáo dục, đào tạo; từng bước nâng cao chất lượng giáo dục, phát huy vai trò trung tâm trong phát triển, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, góp phần quan trọng thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 của tỉnh Tuyên Quang.
Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2021-2030, được thông qua tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng.
Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo (sau đây viết tắt là Nghị quyết số 71-NQ/TW).
Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
Kết luận số 91-KL/TW ngày 12/8/2024 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI "Về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế".
Chỉ thị số 21-CT/TW ngày 04/5/2023 của Ban Bí thư về tiếp tục đổi mới, phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
Chỉ thị số 29-CT/TW ngày 05/01/2024 của Bộ Chính trị về công tác phổ cập giáo dục, giáo dục bắt buộc, xóa mù chữ cho người lớn và đẩy mạnh phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông.
Nghị quyết số 01-NQ/ĐH ngày 10/10/2025 của Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030.
Chương trình hành động số 11-CTr/TU ngày 18/11/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo.
Nghị quyết số 57-NQ/TU ngày 29/01/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Nghị quyết số 249/2025/QH15 của Quốc hội về phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia hiện đại hóa, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo giai đoạn 2026-2035.
Nghị quyết số 248/2025/QH15 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc thù, vượt trội để thực hiện đột phá phát triển giáo dục và đào tạo.
Nghị quyết số 218/2025/QH15 của Quốc hội về thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
Nghị quyết số 281/NQ-CP ngày 15/9/2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo.
Quyết định số 1705/QĐ-TTg ngày 31/12/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển giáo dục, đào tạo đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
Căn cứ các luật, văn bản quy phạm pháp luật, văn bản chỉ đạo của Chính phủ, Bộ Giáo dục và Đào tạo (chi tiết có danh mục tại Phụ lục kèm theo).
THỰC TRẠNG GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO TỈNH TUYÊN QUANG
I. QUY MÔ, TRƯỜNG, LỚP, HỌC SINH
Toàn tỉnh hiện có 1.0761[1] cơ sở giáo dục, đào tạo; 1.803 điểm trường lẻ[2];
17.329 lớp; 506.499 học sinh, học viên, sinh viên. Cụ thể:
|
TT |
Cấp học |
Số trường |
Số lớp |
Số học sinh |
|
1 |
Mầm non (MN) |
360 |
5.238 |
115.849 |
|
2 |
Tiểu học (TH) |
279 |
6.675 |
179.437 |
|
3 |
Trung học cơ sở (THCS) |
338 |
3.744 |
143.614 |
|
4 |
Trung học phổ thông (THPT) |
75 |
1.283 |
52.578 |
|
5 |
Giáo dục thường xuyên (GDTX); Giáo dục nghề nghiệp (GDNN)[3] |
22 |
194 |
8.462 |
|
6 |
Giáo dục đại học (GDĐH) |
2 |
195 |
6.559 |
|
|
Tổng |
1.076 |
17.329 |
506.499 |
II. ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC, NGƯỜI LÀM VIỆC
1. Biên chế công chức của Sở Giáo dục và Đào tạo (tính đến ngày 01/10/2025) Sở Giáo dục và Đào tạo có: 70 công chức và 04 hợp đồng lao động theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30/12/2022 của Chính phủ, thiếu 35 người so với số được giao[4].
2. Biên chế viên chức (tính đến ngày 01/10/2025)
2.1. Giáo dục mầm non, phổ thông và GDTX
Toàn ngành giáo dục có 30.642[5] viên chức là cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên (không tính hợp đồng), thiếu 1.722 người so với số được giao; thiếu 5.519 biên chế viên chức so với định mức quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo[6], riêng giáo viên thiếu 3.794 biên chế.
Tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn, trên chuẩn về trình độ đào tạo: Cấp mầm non 99,3%; cấp tiểu học 80,7%; cấp trung học cơ sở 95%; cấp trung học phổ thông 100% .
2.2. Giáo dục nghề nghiệp: Số lượng viên chức, người lao động giáo dục nghề nghiệp trong các cơ sở GDNN là 340 người[7], cơ bản đủ để đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ đào tạo nghề trung cấp, cao đẳng với các nghề và quy mô hiện tại.
2.3. Giáo dục đại học: Số lượng viên chức, người lao động của Đại học Tân Trào là 233 người (viên chức: 197 người; hợp đồng lao động: 36 người). Số lượng giảng viên có trình độ Tiến sĩ là 44 người (chiếm 25,6%).
III. CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ XÂY DỰNG TRƯỜNG ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA
Toàn tỉnh hiện có 17.231 phòng, trong đó kiên cố: 12.185/17.231 phòng (đạt 70,7%); bán kiên cố: 4.492 phòng (đạt 26,1%); phòng học tạm, nhờ: 296 phòng[8] (185 phòng học tạm; 111 phòng học mượn, nhờ), chiếm 1,7%; tiếp tục thực hiện cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất cho các trường học; hoàn thành giai đoạn 1 và đưa vào sử dụng Dự án xây dựng Trường Trung học phổ thông Chuyên tỉnh Tuyên Quang tại địa điểm mới.
Tỷ lệ đáp ứng nhu cầu thiết bị dạy học (TBDH) tối thiểu của các cấp học đạt bình quân 44,5% (mầm non 40%, tiểu học 54,5%, THCS 41%, THPT 42,5%). 252/692 trường phổ thông đã có phòng học trực tuyến để tổ chức dạy học trực tuyến, dự giờ, sinh hoạt và trao đổi chuyên môn; hiện còn 440 trường phổ thông và 100% các trường mầm non chưa có phòng học trực tuyến.
Toàn tỉnh hiện có 682/1.052 trường đạt chuẩn quốc gia, tỷ lệ 64,8%. Cụ thể:
|
TT |
Cấp học |
Tổng số trường |
Số trường đạt chuẩn quốc gia từ mức độ 1 trở lên |
Tỷ lệ (%) |
Số trường đạt chuẩn mức độ 2 |
Tỷ lệ (%) |
|
1 |
Mầm non |
360 |
233 |
64,7 |
39 |
10,8 |
|
2 |
Phổ thông |
692 |
449 |
64,9 |
30 |
4,3 |
|
|
Tiểu học |
280 |
207 |
73,9 |
15 |
5,4 |
|
|
THCS |
337 |
208 |
61,7 |
14 |
4,2 |
|
|
THPT |
75 |
34 |
45,3 |
1 |
1,3 |
|
|
Tổng |
1052 |
682 |
64,8 |
69 |
6,6 |
Đầu tư trang cấp cơ sở vật chất và thiết bị đào tạo cho các trường cao đẳng, trung cấp tập trung vào ngành, nghề đào tạo được đầu tư trọng điểm; thiết bị đào tạo từng bước bổ sung, nâng cấp phục vụ giảng dạy lý thuyết và thực hành.
Trường Đại học Tân Trào hiện sử dụng tổng diện tích đất khoảng 260.113,7 m2, 46 phòng học lý thuyết, 13 phòng thực hành, thí nghiệm, 08 phòng thư viện, 02 hội trường và 84 phòng ký túc xá.
IV. CÔNG TÁC CHUYỂN ĐỔI SỐ, ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, TRÍ TUỆ NHÂN TẠO TRONG QUẢN LÍ, DẠY HỌC
1. Hoàn thành hệ thống cơ sở dữ liệu ngành thống nhất toàn tỉnh
Xây dựng, hợp nhất và chuẩn hóa cơ sở dữ liệu (CSDL) ngành giáo dục toàn tỉnh, quản lý 1.076 cơ sở giáo dục, gần 33.000 cán bộ, giáo viên và 500.000 học sinh, liên thông với CSDL quốc gia của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các nền tảng số của tỉnh. 100% trường học đã cập nhật dữ liệu “đúng - đủ - sạch - sống”, vận hành theo mô hình “2 cấp chính quyền - 2 cấp quản lý giáo dục”, cho phép xã, phường cùng tham gia quản lý và giám sát dữ liệu. Tuyên Quang là địa phương tiên phong hoàn thành hợp nhất CSDL ngành sau sáp nhập, đặt nền tảng cho hệ sinh thái giáo dục số, giáo dục thông minh.
Trường Đại học Tân Trào đã từng bước xây dựng và chuẩn hóa cơ sở dữ liệu quản lý đào tạo, người học, đội ngũ giảng viên và hoạt động nghiên cứu khoa học, bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu phục vụ công tác quản lý nhà trường và phối hợp cung cấp thông tin cho cơ quan quản lý nhà nước khi cần thiết.
Tổ chức xây dựng và huấn luyện Chatbot AI hỗ trợ quản lí nhà nước về giáo dục cho công chức các xã, phường; xây dựng bài học, bài giảng đa phương tiện để bổ sung kho học liệu dùng chung cho các cấp học. Các cơ sở giáo dục đã đẩy mạnh ứng dụng nền tảng số như Trường học mở KAV, VTC online, K12 Online, OLM, Azota, … để hỗ trợ giảng dạy, kiểm tra đánh giá và ôn thi cuối cấp. Giáo viên đã bước đầu sử dụng các công cụ AI như Chat GPT, Gemini, Gamma AI, Vidu.Studio, Suno AI, Google Data Studio, … để thiết kế bài giảng, trực quan hóa dữ liệu, tạo video và âm thanh minh họa.
Tổ chức thi thử tốt nghiệp THPT trực tuyến, khảo sát chất lượng trực tuyến giúp học sinh làm quen với thi trực tuyến, chuẩn bị cho lộ trình thi tốt nghiệp THPT trên máy vi tính của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
V. CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH ĐẶC THÙ PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC
Giai đoạn 2020-2025, tỉnh Hà Giang và Tuyên Quang (cũ) đã triển khai một số chính sách đặc thù phù hợp với điều kiện thực tiễn, qua đó góp phần phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo.
1. Chính sách phát triển giáo dục mũi nhọn
Hội đồng nhân dân tỉnh đã ban hành quy định chế độ khen thưởng đối với các tập thể, cá nhân đạt thành tích trong các kỳ thi quốc tế, khu vực quốc tế, quốc gia và kỳ thi cấp tỉnh và chính sách hỗ trợ học bổng cho học sinh trường THPT Chuyên và các đội tuyển học sinh giỏi dự thi quốc gia; chính sách bồi dưỡng giáo viên tập huấn các đội tuyển học sinh giỏi dự thi cấp quốc gia[9] với mức chi cơ bản phù hợp, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ của giáo viên.
Chỉ đạo xây dựng các trường THCS trọng điểm, góp phần tạo nguồn học sinh giỏi vững chắc cho các trường THPT Chuyên. Tuy nhiên, hiện chưa có các cơ chế, chính sách cụ thể để phát triển loại hình trường này (về đội ngũ, cơ sở vật chất, tài chính, tuyển sinh, …).
Đối với giáo dục đại học, đến nay, tỉnh chưa có chính sách phát triển giáo dục mũi nhọn ở bậc đại học gắn với các lĩnh vực then chốt của khoa học - công nghệ, chuyển đổi số và đổi mới sáng tạo theo tinh thần Nghị quyết số 57-NQ/TW và Nghị quyết số 71-NQ/TW của Bộ Chính trị. Trường Đại học Tân Trào đang đào tạo một số ngành có tiềm năng trở thành lĩnh vực mũi nhọn của tỉnh như công nghệ thông tin, khoa học dữ liệu, giáo dục STEM[10] và các ngành đào tạo giáo viên phục vụ đổi mới giáo dục phổ thông.
2. Chính sách tài chính giáo dục và công bằng tiếp cận dịch vụ
Ban Thường vụ Tỉnh ủy Tuyên Quang đã ban hành Nghị quyết về huy động trẻ em đi nhà trẻ, Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành chính sách hỗ trợ ăn trưa cho trẻ nhà trẻ và mức hỗ trợ đối với trẻ em mầm non là con công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp với mức hỗ trợ như đối với trẻ mẫu giáo theo quy định của Chính phủ, góp phần nâng cao tỷ lệ huy động và chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em trong những năm đầu đời.
Việc cấp bù kinh phí đào tạo sư phạm theo Nghị định số 116/2020/NĐ-CP của Chính phủ còn chậm; các ngành đào tạo phục vụ trực tiếp cho phát triển kinh tế - xã hội địa phương như công nghệ thông tin, khoa học dữ liệu, chăm sóc sức khỏe, kinh tế - xã hội hiện chưa được hỗ trợ tài chính tương xứng.
3. Chính sách hỗ trợ đội ngũ nhà giáo và hoạt động chuyên môn
Tỉnh Tuyên Quang ban hành chính sách thu hút sinh viên tốt nghiệp loại giỏi, xuất sắc về công tác trong ngành giáo dục[11]. Từ năm 2022 đến nay, đã thu hút được 245 sinh viên tốt nghiệp loại Giỏi, Xuất sắc; đây là động lực, nền tảng quan trọng để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đặc biệt là giáo dục mũi nhọn của các trường phổ thông. Tuy nhiên, đa số giáo viên diện thu hút là giáo viên mầm non, tiểu học. Tỉnh đã thí điểm tổ chức thi tuyển để bổ nhiệm cán bộ lãnh đạo, quản lý các trường mầm non, phổ thông[12].
Tuy nhiên, các chính sách hiện hành chưa có quy định đặc thù gắn trực tiếp với nhiệm vụ đào tạo đại học, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ; chưa có chính cách đãi ngộ, hỗ trợ thu nhập nhằm khuyến khích giảng viên có trình độ tiến sĩ, người có học hàm phó giáo sư, giáo sư yên tâm công tác tại các trường đại học, cao đẳng.
4. Chính sách xã hội hóa và phát triển cơ sở vật chất
Ban hành các khoản thu, mức thu và cơ chế quản lý thu, chi đối với các dịch vụ hỗ trợ, phục vụ hoạt động giáo dục trong cơ sở giáo dục công lập[13].
Tỉnh Tuyên Quang đã ban hành chính sách khuyến khích phát triển giáo dục mầm non ngoài công lập[14], góp phần giảm áp lực về biên chế và chi đầu tư của ngân sách nhà nước. Toàn tỉnh hiện có 06 trường mầm non và 85 nhóm trẻ, lớp mầm non ngoài công lập. Tỷ lệ trường mầm non ngoài công lập chiếm 1,67%; tỷ lệ huy động trẻ mầm non ngoài công lập đạt 2,4%; trong đó, nhà trẻ đạt 7,8%, mẫu giáo đạt 1,2%.
Tuy nhiên, đến nay, toàn tỉnh mới chỉ có 01 trường tiểu học ngoài công lập do chưa có chính sách khuyến khích phát triển giáo dục phổ thông ngoài công lập.
VI. CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO
Chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ từng bước được nâng lên, đáp ứng yêu cầu cần đạt của Chương trình GDMN, phù hợp với điều kiện thực tế từng trường, địa phương. Tỷ lệ huy động trẻ nhà trẻ đạt 38,7%, mẫu giáo đạt 96,4%.
Triển khai đồng bộ và hiệu quả giáo dục STEAM[15] trong các cơ sở GDMN; tiếp tục triển khai chủ đề "Xây dựng trường mầm non xanh - an toàn - thân thiện" gắn với việc thực hiện Chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm”; Chuyên đề “Tăng cường tiếng Việt cho trẻ mầm non”; …
Bước đầu triển khai hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin và trí tuệ nhân tạo trong quản lý, chăm sóc và giáo dục trẻ. 100% số trẻ đến trường được học 02 buổi/ngày, được theo dõi sự phát triển bằng biểu đồ tăng trưởng; xây dựng biểu tính khẩu phần ăn cho trẻ và áp dụng 100% các trường mầm non thực hiện hướng tới đảm bảo chế độ dinh dưỡng toàn diện cho trẻ[16].
Chương trình GDPT 2018 đã được thực hiện từ lớp 1 đến lớp 12. Việc xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục nhà trường được chú trọng, phù hợp với điều kiện thực tiễn của từng đơn vị. Tích cực đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực của người học và triển khai đồng bộ các giải pháp nhằm chuyển từ dạy học truyền thụ kiến thức sang phát triển năng lực toàn diện cho học sinh. Tập trung xây dựng các trường THCS trọng điểm nhằm nâng cao chất lượng giáo dục mũi nhọn, tạo nguồn học sinh giỏi vững chắc cho các trường THPT chuyên. Thực hiện quyết liệt các giải pháp xóa mù chữ cho người dân vùng dân tộc thiểu số, miền núi.
Chất lượng giáo dục có chuyển biến tích cực và đạt được một số thành tích nổi bật. Tỉnh Tuyên Quang (sau sáp nhập) đạt chuẩn phổ cập giáo dục (PCGD) mầm non cho trẻ em 5 tuổi; PCGD tiểu học đạt mức độ 2; PCGD THCS đạt mức độ 1; xóa mù chữ đạt mức độ 1; 100% học sinh từ lớp 3 đến lớp 12 được học Tiếng Anh, Tin học.
Tỷ lệ đỗ tốt nghiệp và điểm trung bình kỳ thi tốt nghiệp THPT hằng năm tăng đều qua các năm học và đạt bình quân trên 98%. Năm học 2024-2025, điểm trung bình kỳ thi tốt nghiệp THPT của tỉnh Tuyên Quang đạt 5,745 điểm, xếp thứ 31/34 tỉnh, thành phố[17].
Giai đoạn 2021-2025, toàn tỉnh đạt 212 giải học sinh giỏi cấp quốc gia; 01 học sinh được triệu tập dự thi chọn đội tuyển học sinh giỏi dự thi Olympic quốc tế. Từ năm 2021 đến 2025, toàn tỉnh đạt 02 giải Nhất, 04 giải Ba Cuộc thi Khoa học kỹ thuật cấp quốc gia; 02 dự án được lựa chọn dự thi quốc tế tại Hoa Kỳ.
Công tác thể thao trường học được quan tâm và có bước phát triển. Tại Hội khỏe Phù Đổng toàn quốc Khu vực I năm 2024 tại Phú Thọ, tỉnh Tuyên Quang đạt 25 huy chương, xếp thứ 5/13 tỉnh Khu vực I. Tại Hội khỏe Phù Đổng toàn quốc, tỉnh đạt 1 huy chương Bạc và 1 huy chương Đồng.
Công tác giáo dục đạo đức, lối sống, kĩ năng sống và xây dựng văn hóa học đường, phòng chống bạo lực học đường được chú trọng và từng bước nâng cao chất lượng; hoạt động công tác Đoàn, Đội và các câu lạc bộ kĩ năng sống, gìn giữ bản sắc văn hóa dân tộc, ... được duy trì hiệu quả.
Hệ thống trường phổ thông dân tộc nội trú và phổ thông dân tộc bán trú từng bước được phát triển về quy mô và nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục học sinh người dân tộc thiểu số. Toàn tỉnh hiện có 20 trường phổ thông dân tộc nội trú và 231 trường phổ thông dân tộc bán trú. Tỷ lệ học sinh người dân tộc thiểu số các cấp học mầm non, phổ thông và GDTX chiếm 79,2% tổng số học sinh toàn tỉnh. Tỷ lệ trường phổ thông dân tộc nội trú và trường phổ thông dân tộc bán trú chiếm 37% tổng số cơ sở giáo dục phổ thông[18], cao hơn bình quân của cả nước (5,8%)[19]. Tỷ lệ học sinh nội trú, bán trú chiếm 36,3% tổng số học sinh phổ thông toàn tỉnh.
Công tác giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc được đặc biệt quan tâm, nhiều trường học đã thành lập và duy trì hiệu quả hoạt động của các câu lạc bộ (đàn tính, hát Then, ...), phòng truyền thống; bố trí hình ảnh, pano trong khuôn viên trường về những hoạt động văn hóa truyền thống tiêu biểu của các dân tộc thiểu số, các di tích, thắng cảnh của địa phương.
Chất lượng giáo dục, chăm sóc học sinh trong các trường phổ thông dân tộc nội trú, bán trú từng bước được nâng lên; chất lượng giáo dục của các trường PTDT nội trú luôn trong nhóm các trường dẫn đầu về chất lượng giáo dục đại trà (theo điểm trung bình thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT và thi tốt nghiệp THPT); đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm và chế độ dinh dưỡng tối thiểu cho học sinh.
Năm học 2024-2025, toàn tỉnh có 17 trung tâm vừa dạy văn hóa chương trình GDTX cấp THPT vừa dạy nghề; 12,6% học sinh tốt nghiệp THCS theo học chương trình GDTX cấp THPT tại các cơ sở GDTX.
Một số trung tâm đã thực hiện quyền tự chủ (một phần) gắn với trách nhiệm của người đứng đầu và đã đa dạng hóa các chương trình GDTX, nâng cao hiệu quả, chất lượng đào tạo, giảng dạy, từng bước nâng cao năng lực tự chủ, bắt kịp với xu hướng phát triển của xã hội.
Tiếp tục triển khai, thực hiện Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 25/5/2021 của Thủ tướng Chính phủ và Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021-2030”. Hằng năm, ngành giáo dục phối hợp với Hội Khuyến học tỉnh xây dựng xã hội học tập; triển khai, đánh giá, công nhận “Gia đình học tập”, “Dòng họ học tập”, “Cộng đồng học tập”, “Đơn vị học tập”[20].
Tỷ lệ phân luồng học sinh sau tốt nghiệp THCS tiếp tục học nghề đạt 10,5%; 7,3% tổng số học sinh hoàn thành chương trình THPT tiếp tục cao đẳng, trung cấp.
Hiện nay toàn tỉnh đang áp dụng và triển khai khoảng 238 chương trình, giáo trình đào tạo được cập nhật, xây dựng và phê duyệt, đảm bảo tính hệ thống, linh hoạt, hiện đại và phù hợp yêu cầu thị trường lao động. Có 03 cơ sở giáo dục nghề nghiệp được đầu tư đào tạo 15 ngành, nghề trọng điểm, trong đó có 01 nghề trọng điểm cấp độ quốc tế, 14 nghề trọng điểm cấp độ quốc gia.
Từ năm 2021 đến hết tháng 10/2025, tổng số tuyển sinh và đào tạo nghề là 100.082 người, vượt mục tiêu kế hoạch giai đoạn 2021-2025 (80.000 người), đạt 125% kế hoạch. Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt khoảng 66,5%. Tổng số người tốt nghiệp ở tất cả các trình độ đào tạo là 86.360 người, tỷ lệ có việc làm sau tốt nghiệp đạt trên 80%.
Trên địa bàn tỉnh hiện có 2 cơ sở giáo dục đại học (Trường Đại học Tân Trào; phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Hà Giang).
Chất lượng giáo dục của Trường Đại học Tân Trào đã có bước phát triển, từng bước khẳng định vai trò là trung tâm đào tạo, nghiên cứu khoa học và phục vụ cộng đồng của địa phương. Trường đạt chuẩn kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục đại học chu kỳ 2; kiểm định chất lượng 6 chương trình đào tạo trình độ đại học. Hệ thống đảm bảo chất lượng nội bộ được xây dựng và vận hành tốt. Tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp đúng hạn đạt trên 96%, tỷ lệ sinh viên có việc làm sau tốt nghiệp đạt trên 90%, có ngành đạt 100%. Hoạt động nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ có bước phát triển tích cực. Giai đoạn 2022-2025, Trường triển khai hơn 100 đề tài khoa học các cấp; công bố khoảng 620 bài báo khoa học trong nước và quốc tế; xuất bản gần 94 giáo trình, sách chuyên khảo. Các kết quả nghiên cứu được gắn với đào tạo, chuyển giao ứng dụng trong lĩnh vực nông - lâm nghiệp. Hằng năm, cung cấp cho thị trường khoảng 2 triệu cây giống các loại phục vụ sản xuất và trồng rừng; đào tạo lưu học sinh Lào; tổ chức các hoạt động bồi dưỡng, tập huấn, chuyển giao tri thức cho cán bộ, giáo viên và người dân trên địa bàn tỉnh; góp phần nâng cao mặt bằng dân trí và chất lượng nguồn nhân lực địa phương.
Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Hà Giang (thành lập năm 2023) hiện đào tạo 05 ngành trình độ đại học (Giáo dục Mầm non, Giáo dục Tiểu học, Ngôn ngữ Trung Quốc, Sư phạm Tiếng H’Mông, Tiếng Việt và văn hóa Việt Nam) và 01 ngành trình độ cao đẳng (Giáo dục Mầm non). Giai đoạn 2023-2025, Phân hiệu đã tuyển sinh được gần 2.000 sinh viên (đạt 100% chỉ tiêu được giao hàng năm).
VII. CHI NGÂN SÁCH CHO GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO
Giai đoạn 2021-2025, tổng chi ngân sách địa phương cho giáo dục, đào tạo và giáo dục nghề nghiệp là 45.922 tỷ đồng. Trong đó, chi đầu tư phát triển: 4.483,5 tỷ đồng (chiếm 9,76%); chi thường xuyên: 41.438,57 tỷ đồng (chiếm 90,24%).
Công tác tổ chức bộ máy, sắp xếp, bố trí, sử dụng đội ngũ công chức, viên chức, người lao động được triển khai bài bản, bảo đảm ổn định, không gián đoạn hoạt động. Hoàn thành hợp nhất cơ sở dữ liệu ngành; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, trí tuệ nhân tạo trong quản lý, dạy học; xây dựng nền tảng quản trị giáo dục thông minh.
Đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục phát huy tinh thần trách nhiệm, đoàn kết, nỗ lực, tích cực đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá; công tác ứng dụng CNTT, chuyển đổi số và AI trong quản lí và giảng dạy bước đầu có chuyển biến tích cực. Chất lượng giáo dục có bước phát triển và đạt được một số kết quả nổi bật về kết quả thi tốt nghiệp THPT, học sinh giỏi quốc gia, xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia, phổ cập giáo dục - xóa mù chữ; tỷ lệ huy động trẻ nhà trẻ cao hơn bình quân của cả nước.
Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học được quan tâm đầu tư, góp phần nâng cao điều kiện dạy học, nhất là ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và các trường phổ thông liên cấp tại khu vực biên giới, bảo đảm điều kiện học tập cho học sinh, ổn định dân cư, phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo an ninh, quốc phòng vùng biên giới; Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam tặng cho tỉnh 03 phòng thực hành giáo dục STEM hiện đại cho 3 trường (3,5 tỷ đồng/phòng).
Ngành giáo dục đã chủ động, tích cực tham mưu cấp ủy, chính quyền ban hành các văn bản chỉ đạo, điều hành, kịp thời thích ứng với mô hình chính quyền địa phương hai cấp sau hợp nhất tỉnh. Sự phối hợp giữa Sở Giáo dục và Đào tạo với các cơ quan, đơn vị, địa phương được tăng cường, hiệu quả quản lý nhà nước về giáo dục ngày càng nâng cao.
Trường Đại học Tân Trào từng bước khẳng định uy tín trong hệ thống giáo dục đại học. Quy mô tuyển sinh đại học chính quy tăng khoảng 3,5 lần so với năm 2020; số ngành đào tạo được mở rộng lên 22 ngành trình độ đại học và 01 ngành trình độ cao đẳng, tăng 12 ngành so với năm 2020. Chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học có chuyển biến tích cực; tỷ lệ sinh viên có việc làm sau tốt nghiệp đạt trên 90%.
2. Tồn tại, hạn chế chủ yếu và nguyên nhân
a) Về mạng lưới trường, lớp, cơ sở vật chất
Tỷ lệ phòng học kiên cố còn thấp, hiện chỉ đạt 70,7%, thấp hơn bình quân của cả nước (89,6%). Số điểm trường lẻ cấp mầm non, tiểu học còn nhiều.
Phòng học bộ môn, phòng học trực tuyến, nhà ở công vụ cho giáo viên[21], công trình nước sạch, phòng ở cho học sinh nội trú, bán trú, công trình vệ sinh và thiết bị dạy học, máy vi tính, đặc biệt là thiết bị hiện đại còn thiếu nhiều; tỷ lệ thiết bị dạy học đáp ứng nhu cầu dạy học còn thấp.
Giáo dục phổ thông ngoài công lập còn hạn chế; toàn tỉnh hiện chỉ có 01 trường tiểu học ngoài công lập. Tỉnh chưa có trung tâm hỗ trợ phát giáo dục hòa nhập công lập theo Quyết định số 403/QĐ-TTg ngày 25/02/2025 của Thủ tướng Chính phủ.
b) Về đội ngũ nhà giáo
Giáo viên các cấp học còn thiếu so với số được giao và định mức quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Toàn tỉnh hiện còn thiếu 1.722 giáo viên so với số được giao và thiếu 5.519 viên chức (trong đó riêng giáo viên là 3.794) so với định mức quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; thiếu nhân viên kế toán, TBDH theo quy định. Giáo viên ở một số môn học thiếu nguồn tuyển dụng, đặc biệt là Tiếng Anh, Tin học, Toán.
c) Chất lượng giáo dục đại trà, mũi nhọn
Chất lượng giáo dục giữa các vùng và địa phương chưa đồng đều và có sự chênh lệch rõ nét về điều kiện kinh tế - xã hội và chất lượng giáo dục giữa khu vực trung tâm với vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Toàn tỉnh còn 5 xã chưa huy động được trẻ nhà trẻ ra lớp[22]; 11 xã có tỷ lệ huy động trẻ nhà trẻ dưới 20%[23]. Chất lượng giáo dục đại trà và tỷ lệ học sinh tiếp tục học THPT và tương đương còn thấp[24]; tỷ lệ học sinh tiếp tục học cao đẳng, đại học ở một số xã còn rất thấp, đặc biệt là ở một số vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới[25]; tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng còn cao[26]. Năng lực ngoại ngữ (tiếng Anh) và kỹ năng số của học sinh, sinh viên chưa đáp ứng được yêu cầu hội nhập quốc tế. Số lượng và chất lượng giải học sinh giỏi cấp quốc gia mặc dù đã tăng nhưng có mặt còn hạn chế; chưa có học sinh dự thi quốc tế. Chất lượng dạy học tiếng Anh, Tin học cấp tiểu học còn nhiều hạn chế do thiếu giáo viên và thiết bị thông minh; một số trường phải dạy trực tuyến, ghép lớp để dạy do thiếu giáo viên.
d) Chuyển đổi số trong giáo dục còn chậm: Hạ tầng số chưa đáp ứng yêu cầu; nền tảng số, cơ sở dữ liệu ngành giáo dục chưa được đồng bộ, liên thông theo yêu cầu; kiến thức và năng lực số của đội ngũ giáo viên chưa đáp ứng yêu cầu; việc ứng dụng các hệ sinh thái giáo dục thông minh, phần mềm quản trị nhà trường trong công tác quản lí, quản trị, tổ chức dạy, học tại các cơ sở giáo dục còn hạn chế, thiếu đồng bộ.
đ) Giáo dục nghề nghiệp: Quy mô, năng lực và chất lượng đào tạo nghề của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp còn hạn chế do thiếu cơ sở vật chất, giáo viên; một số cơ sở giáo dục nghề nghiệp chưa gắn kết chặt chẽ giữa đào tạo với thị trường lao động; tỷ lệ phân luồng học sinh học nghề sau THCS còn thấp. Các trung tâm GDNN-GDTX chưa được đầu tư đồng bộ về cơ sở vật chất và thiết bị đào tạo; trang bị thiết bị lạc hậu, hiệu quả sử dụng thấp.
e) Giáo dục đại học: Cơ sở vật chất chưa đồng bộ, còn thiếu và xuống cấp; thiếu ký túc xá cho sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số có nhu cầu. Đội ngũ giảng viên chưa đồng đều về trình độ; cơ cấu ngành đào tạo chưa đa dạng, các ngành thuộc lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ còn ít, quy mô tuyển sinh còn hạn chế, chưa đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực của tỉnh.
Công tác lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền một số địa phương đối với công tác phát triển giáo dục, đào tạo chưa sâu sát, quyết liệt, hiệu quả chưa cao.
Địa bàn rộng, chia cắt, dân cư phân tán, nhiều điểm trường lẻ ở vùng sâu, vùng xa, biên giới gây khó khăn cho công tác nâng cao chất lượng giáo dục và hiệu quả đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy học.
Việc huy động nguồn lực xã hội hóa từ các tổ chức, cá nhân đầu tư cho giáo dục còn chưa hiệu quả; hợp tác trong giáo dục giữa tỉnh Tuyên Quang với các tổ chức trong và ngoài nước còn hạn chế.
Mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp chưa được quy hoạch phù hợp với điều kiện thực tiễn do vậy việc thực hiện còn dàn trải hiệu quả chưa cao; cơ sở vật chất, TBDH và giáo viên còn thiếu nhiều; vai trò, trách nhiệm của doanh nghiệp trong đào tạo, bồi dưỡng nâng cao tay nghề cho người lao động còn hạn chế.
Chưa có cơ chế, chính sách riêng để khuyến khích, tạo động lực cho phát triển giáo dục phổ thông ngoài công lập; chưa có cơ chế, chính sách đặc thù để phát triển giáo dục đại học.
Nguồn lực tài chính còn hạn chế; thu hút đầu tư ngoài ngân sách còn thấp, nhất là ở nông thôn, miền núi.
3.1. Sự quan tâm, chỉ đạo sâu sát, quyết liệt, hiệu quả của các cấp ủy, chính quyền các cấp. Trung ương ban hành Nghị quyết số 71-NQ/TW và nhiều chủ trương lớn; Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh đã cụ thể hóa thành nhiều nghị quyết, đề án, chính sách đầu tư cho giáo dục, tạo hành lang pháp lý và động lực đổi mới.
3.2. Sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị; chính quyền các cấp, đoàn thể, tổ chức xã hội quan tâm chăm lo sự nghiệp giáo dục; sự đồng hành của cha mẹ học sinh, Nhân dân tạo nền tảng bền vững cho xã hội học tập.
3.3. Ngành giáo dục chủ động, sáng tạo, thực hiện tốt vai trò tham mưu; quyết liệt trong chỉ đạo đổi mới quản lý, triển khai đồng bộ các chương trình, kế hoạch của Trung ương và của ngành; đội ngũ cán bộ quản lý (CBQL), giáo viên, nhân viên và học sinh thi đua dạy tốt, học tốt, đạt một số kết quả nổi bật. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo giao chỉ tiêu, nhiệm vụ đổi mới, đột phá về chất lượng giáo dục học sinh cho người đứng đầu các cơ sở giáo dục; thành lập Tổ Tư vấn chuyên môn và các Cụm chuyên môn trong bối cảnh thực hiện chính quyền địa phương 2 cấp; khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục; thí điểm thi tuyển chức danh lãnh đạo, quản lí các nhà trường; …
3.4. Ngành giáo dục tích cực, chủ động tham mưu cho cấp ủy, chính quyền triển khai thực hiện nhiệm vụ của Nghị quyết, phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương, đơn vị. Các cấp, các ngành từ tỉnh tới cơ sở phối hợp chặt chẽ trong quá trình triển khai và tổ chức thực hiện Nghị quyết. Chú trọng xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, cơ cấu hợp lý, bảo đảm chất lượng; thực hiện đầy đủ, kịp thời các chế độ chính sách cho giáo viên và học sinh theo quy định.
3.5. Trong quá trình triển khai thực hiện, phải thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đánh giá, đôn đốc, sơ kết, tổng kết việc thực hiện; chỉ đạo giải quyết kịp thời những khó khăn, vướng mắc, phát sinh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Quán triệt đầy đủ, sâu sắc trong cả hệ thống chính trị và toàn xã hội quan điểm giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, quyết định tương lai dân tộc. Phát triển giáo dục, đào tạo là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân.
Nhà nước giữ vai trò định hướng chiến lược, kiến tạo phát triển, bảo đảm nguồn lực và công bằng trong giáo dục; bảo đảm đủ trường, đủ lớp, đủ giáo viên đáp ứng nhu cầu học tập của người dân. Toàn xã hội có trách nhiệm chăm lo, tham gia đóng góp nguồn lực và giám sát phát triển giáo dục, đào tạo.
2. Xây dựng xã hội học tập, khơi dậy mạnh mẽ các phong trào thi đua trong Nhân dân và trong toàn xã hội về học tập, tự học tập, học tập không ngừng, học tập suốt đời vì sự nghiệp phát triển nhanh và bền vững, góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội Đảng các cấp.
3. Phối hợp chặt chẽ giữa gia đình, nhà trường và xã hội trong giáo dục, đào tạo. Người học là trung tâm, là chủ thể của quá trình giáo dục, đào tạo; nhà trường là nền tảng, nhà giáo là động lực, quyết định chất lượng giáo dục, đào tạo. Thực hiện phương châm “thầy ra thầy, trò ra trò” trên các mặt đạo đức, nhân cách, tri thức; kiên quyết chấn chỉnh tiêu cực trong giáo dục, coi trọng danh dự người thầy, tôn vinh người thầy trong xã hội. Phát triển giáo dục, đào tạo dựa trên nền tảng văn hóa, truyền thống tốt đẹp của quê hương và dân tộc, đồng thời tiếp thu những giá trị tiến bộ, chuẩn mực giáo dục hiện đại; hình thành thế hệ công dân có tri thức, bản lĩnh, hội nhập và đóng góp tích cực vào sự phát triển của tỉnh.
4. Giáo dục, đào tạo phải bảo đảm “học đi đôi với hành”, “lý thuyết gắn liền với thực tiễn”, “nhà trường gắn liền với xã hội”. Giáo dục mầm non, phổ thông là nền tảng hình thành nhân cách, phát triển phẩm chất và năng lực người học. Giáo dục nghề nghiệp giữ vai trò then chốt trong phát triển lực lượng lao động kỹ năng cao. Giáo dục đại học là nòng cốt phát triển nhân lực trình độ cao, nhân tài, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
5. Đột phá phát triển giáo dục, đào tạo phải bắt đầu từ đổi mới tư duy, nhận thức và cơ chế quản lý. Tạo chuyển biến mạnh mẽ về nguồn lực, động lực và không gian phát triển, nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo.
6. Xây dựng nền giáo dục mở, liên thông, bảo đảm cơ hội học tập công bằng, bình đẳng cho mọi người, đáp ứng nhu cầu xã hội, thúc đẩy học tập suốt đời.
Phát triển toàn diện giáo dục và đào tạo tỉnh Tuyên Quang; mở rộng tiếp cận công bằng, nâng cao chất lượng giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu Nghị quyết số 71-NQ/TW gắn với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội vùng núi, vùng dân tộc thiểu số và biên giới. Phấn đấu đến năm 2030, tỉnh Tuyên Quang có hệ thống giáo dục quốc dân hiện đại, công bằng và chất lượng, đứng vào nhóm 25-30 tỉnh, thành phố trong cả nước về chất lượng giáo dục; phấn đấu xây dựng một số trường phổ thông có chất lượng và cơ sở vật chất tiên tiến tương đương một số nước có nền giáo dục tiên tiến trong khu vực Đông Nam Á.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
2.1. Quy hoạch mạng lưới các cơ sở giáo dục, đào tạo
Triển khai thực hiện và cụ thể hóa các nội dung theo quy hoạch tỉnh đã được phê duyệt; thực hiện sắp xếp mạng lưới trường, điểm trường đảm bảo tinh gọn, hiệu quả, phù hợp với điều kiện thực tế của mỗi địa phương (xã, phường); phấn đấu giảm ít nhất 5% cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và GDTX công lập; sáp nhập các trường có quy mô nhỏ, dưới chuẩn; phấn đấu giảm 285 điểm trường lẻ cấp mầm non, tiểu học, THCS phù hợp với điều kiện thực tiễn.
Sắp xếp, tái cấu trúc một số trung tâm GDNN-GDTX chuyển sang mô hình trường trung học nghề nhằm thực hiện phân luồng hiệu quả, đồng thời sắp xếp tinh gọn các cơ sở GDTX theo khu vực liên phường, xã để đảm bảo nhu cầu học tập suốt đời của người dân; thành lập các trung tâm học tập cộng đồng theo địa bàn cấp xã; thành lập một số trường THPT trên cơ sở trường THCS hoặc mở rộng quy mô các trường THPT hiện có để từng bước thực hiện PCGD giáo dục THPT và tương đương; thành lập 02 trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập công lập ở 02 khu vực.
2.2. Ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số và trí tuệ nhân tạo trong giáo dục
Đẩy mạnh chuyển đổi số toàn diện và hiện đại hóa giáo dục, xây dựng trường học số, trường học thông minh. Đầu tư, nâng cấp bảo đảm 100% trường học có đủ phòng máy vi tính, phòng học trực tuyến. Hoàn thành xây dựng, kết nối, chia sẻ đồng bộ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu ngành giáo dục tỉnh Tuyên Quang; xây dựng trung tâm điều hành giáo dục thông minh; khai thác và sử dụng có hiệu quả tài nguyên số, dữ liệu số; triển khai 100% tài khoản học tập trên trường học số triển khai sổ điểm điện tử, học bạ số, văn bằng số, tuyển sinh đầu cấp trực tuyến, thư viện số, ... Phát triển kho học liệu số dùng chung toàn tỉnh, kết nối, chia sẻ với nguồn tài nguyên số và học liệu số quốc gia; triển khai hệ thống quản lý nội dung học tập trực tuyến tổng thể (LCMS[27]) có tích hợp ứng dụng AI; từng bước tổ chức kiểm tra, thi, khảo sát đánh giá trực tuyến; tổ chức bồi dưỡng, tập huấn kỹ năng số, trí tuệ nhân tạo AI cho 100% giáo viên, học sinh. Phấn đấu 100% cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên đạt chuyển đổi số mức độ 2 trở lên theo bộ chỉ số đánh giá mức độ chuyển đổi số cơ sở giáo dục của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Tiếp tục duy trì, củng cố và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi; hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi. Tỷ lệ huy động trẻ em trong độ tuổi nhà trẻ đến trường đạt trên 40%; trẻ em trong độ tuổi mẫu giáo đạt trên 99%.
Phấn đấu có 100% trẻ em mầm non đến trường được học 2 buổi/ngày. Chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục được nâng cao, đảm bảo trẻ em được phát triển toàn diện về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị vào học lớp Một.
100% giáo viên mầm non đạt chuẩn trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định của Luật Giáo dục.
Phấn đấu tỷ lệ trường mầm non dân lập, tư thục đạt 2%, số trẻ em theo học tại các cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục đạt từ 3% trở lên.
Phấn đấu tỷ lệ phòng học kiên cố đạt 100%; có trên 73% trường mầm non đạt chuẩn quốc gia từ mức độ 1 trở lên.
Phấn đấu đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 3; phổ cập giáo dục trung học cơ sở từ mức độ 2 trở lên; hoàn thành giáo dục bắt buộc hết trung học cơ sở; phấn đấu có từ 70% đến 80% trở lên người trong độ tuổi hoàn thành cấp THPT và tương đương, trong đó, giáo dục THPT tối thiểu từ 60% trở lên.
Tỷ lệ đi học đúng độ tuổi cấp tiểu học đạt 100%, cấp trung học cơ sở đạt 98% trở lên; tỷ lệ hoàn thành cấp tiểu học đạt 99,7%, trung học cơ sở đạt 99% và hoàn thành cấp trung học phổ thông đạt 95%; tỷ lệ chuyển cấp từ tiểu học lên trung học cơ sở đạt 99,5%, từ trung học cơ sở lên trung học phổ thông và các trình độ khác đạt 98%; 100% học sinh tiểu học được học 2 buổi/ngày (tối thiểu 9 buổi/tuần); tổ chức dạy học 2 buổi/ngày đối với cấp trung học.
Nâng cao số lượng, chất lượng học sinh đạt giải học sinh giỏi cấp quốc gia; phấn đấu có học sinh tham gia dự thi khu vực, quốc tế. Phấn đấu điểm trung bình kỳ thi tốt nghiệp THPT và số lượng, chất lượng giải học sinh giỏi cấp quốc gia trong nhóm 25-30 tỉnh, thành phố.
Phấn đấu xây dựng ít nhất 11 trường trung học trọng điểm, chất lượng cao, đạt chuẩn quốc gia mức độ 2[28], trong đó ít nhất 03 trường có cơ sở vật chất, thiết bị dạy học hiện đại, chất lượng giáo dục tương đương với các nước trong khu vực ASEAN như Singapore, Brunei[29]; đầu tư xây dựng 02 đến 03 trường tiểu học có cơ sở vật chất, TBDH hiện đại, tiên tiến và hội nhập quốc tế[30].
100% giáo viên phổ thông đạt chuẩn trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định của Luật Giáo dục.
Ít nhất 80% trường phổ thông đạt chuẩn quốc gia từ mức độ 1 trở lên.
Phấn đấu tỷ lệ phòng học kiên cố cấp tiểu học, cấp trung học cơ sở, cấp trung học phổ thông đạt 100%.
(chi tiết có Biểu 1.1, 1.2, 1.3, 1.4, 1.5, 1.6 kèm theo).
Tập trung sắp xếp, tổ chức lại hệ thống các cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo hướng tinh gọn, hiệu quả, gắn với nhu cầu nhân lực của thị trường lao động; xây dựng Trường Cao đẳng Tuyên Quang, trường Trung cấp DTNT-GDTX Bắc Quang đạt chuẩn quốc gia, trong đó Trường Cao đẳng Tuyên Quang đáp ứng tiêu chí trường chất lượng cao, có đủ năng lực đào tạo vượt trội ở một số ngành, nghề, đáp ứng nhu cầu sử dụng lao động của thị trường và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
Phấn đấu đến năm 2030, cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn đạt chuẩn về cơ sở vật chất, đội ngũ và chương trình đào tạo, đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật trong giai đoạn mới.
Từ 30% trở lên giảng viên các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh có trình độ thạc sĩ.
Tỷ lệ người trong độ tuổi theo học các trình độ sau THPT đạt 50%. Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt từ 72% trở lên, trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt từ 30% trở lên. Tỷ lệ người lao động có trình độ cao đẳng, đại học trở lên đạt 24%.
Huy động từ 20% trở lên học sinh hoàn thành chương trình THCS vào học chương trình trung học nghề và GDTX cấp THPT.
Trường Đại học Tân Trào đạt chuẩn cơ sở giáo dục đại học theo quy định; quy mô và cơ cấu ngành đào tạo phù hợp với nhu cầu phát triển của địa phương và của vùng; chú trọng đào tạo các ngành khoa học, công nghệ, giáo dục STEM, y tế, kinh tế - xã hội. Phấn đấu tỷ lệ giảng viên có trình độ tiến sĩ đạt 35%; hình thành các nhóm nghiên cứu nhằm tăng số lượng công bố quốc tế và người có chức danh phó giáo sư.
Phấn đấu tỷ lệ người biết chữ mức độ 1 trong độ tuổi từ 15-60 đạt trên 99%; trong đó tỷ lệ người biết chữ mức độ 1 trong độ tuổi từ 15-60 ở vùng đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số đạt trên 98%. Tỉnh đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 2.
100% các xã, phường triển khai, thực hiện hiệu quả và đạt mục tiêu xây dựng xã hội học tập và các mô hình học tập suốt đời.
Hệ thống giáo dục, đào tạo tiếp tục được hiện đại hóa, có bước tiến mạnh, vững chắc về tiếp cận, công bằng và chất lượng; phấn đấu có ít nhất 10 trường phổ thông có chất lượng và cơ sở vật chất hiện đại tương đương một số nước tiên tiến trong khu vực Đông Nam Á. Duy trì và nâng cao chất lượng đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi; giáo dục bắt buộc 9 năm; hoàn thành phổ cập THPT và tương đương.
Chỉ số giáo dục đóng góp vào chỉ số HDI đạt 0,85; chỉ số vốn con người và nghiên cứu đóng góp vào chỉ số GII đạt mức bình quân của cả nước.
Trường Cao đẳng Tuyên Quang phấn đấu đạt tiêu chí Trường cao đẳng thực hiện chức năng của trung tâm vùng đào tạo và thực hành nghề chất lượng cao.
Trường Đại học Tân Trào có cơ sở vật chất, thiết bị hiện đại phục vụ giảng dạy và nghiên cứu, chuyển giao tri thức phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Phấn đấu đến năm 2035, tỷ lệ giảng viên có trình độ tiến sĩ đạt 40%, 10 giảng viên có chức danh phó giáo sư, giáo sư.
Tuyên Quang có hệ thống giáo dục quốc dân hiện đại, công bằng và chất lượng. Mọi người dân có cơ hội học tập suốt đời, nâng cao trình độ, kỹ năng và phát triển tối đa tiềm năng cá nhân. Nguồn nhân lực chất lượng cao, nhân tài khoa học, công nghệ trở thành động lực của sự phát triển, góp phần đưa Tuyên Quang thành tỉnh phát triển, có thu nhập cao trong khu vực trung du và miền núi phía Bắc.
Phấn đấu đưa các cơ sở giáo dục đại học trong tỉnh trở thành nơi đào tạo, hợp tác quốc tế có uy tín trong cả nước.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP ĐỘT PHÁ
1.1. Hoàn thiện thể chế và cơ chế điều hành
Đưa chuyển đổi số và ứng dụng AI trở thành nhiệm vụ chính trị thường xuyên; gắn kết quả thực hiện với việc đánh giá trách nhiệm người đứng đầu cơ sở giáo dục.
Xây dựng cơ chế thí điểm, đặt hàng, giao nhiệm vụ đối với các mô hình ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo trong quản lý, dạy học và đánh giá giáo dục.
Xây dựng khung pháp lý, chính sách thông thoáng để thu hút nguồn lực ngoài ngân sách đầu tư vào hạ tầng số và học liệu số.
1.2. Đổi mới quản trị giáo dục trên nền tảng dữ liệu và AI
Vận hành Trung tâm điều hành giáo dục thông minh (IOC) cấp tỉnh từ năm học 2026-2027 để tích hợp dữ liệu toàn ngành, sử dụng AI để hỗ trợ dự báo quy mô trường lớp và ra quyết định dựa trên dữ liệu.
Từ năm học 2026-2027, 100% cơ quan quản lý và cơ sở giáo dục sử dụng hệ thống quản trị số thống nhất, liên thông cơ sở dữ liệu ngành giáo dục với dữ liệu quốc gia đảm bảo “đúng - đủ - sạch - sống”.
1.3. Phát triển hạ tầng số và hệ sinh thái dữ liệu dùng chung
Trang bị, nâng cấp Internet tốc độ cao cho 100% cơ sở giáo dục; ưu tiên đầu tư thiết bị số cho vùng khó khăn, vùng dân tộc thiểu số để xóa bỏ "khoảng cách số". Đầu tư và triển khai chương trình đào tạo số, trang thiết bị đào tạo số, phòng thí nghiệm và thực hành thực tế ảo cho GDNN.
Tiếp tục phát triển duy trì Hệ thống CSDL ngành tập trung, phát triển kho học liệu số, ngân hàng đề thi dùng chung và hệ thống quản lý học tập trực tuyến (LCMS/LMS[31]) tích hợp AI để cá nhân hóa việc học.
Triển khai 100% học bạ số, văn bằng số và tuyển sinh đầu cấp trực tuyến sẵn sàng đáp ứng cung cấp dịch vụ công toàn trình trên Cổng Dịch vụ công.
Trang cấp đủ định mức máy vi tính cho các cơ sở giáo dục phổ thông, GDTX công lập theo tiêu chuẩn chuyển đổi số mức độ 2 trở lên theo bộ chỉ số đánh giá mức độ chuyển đổi số cơ sở giáo dục của Bộ Giáo dục và Đào tạo; từng bước triển khai các kỳ thi, khảo sát chất lượng, kiểm tra định kỳ trực tuyến đảm bảo hiệu quả, an toàn, chất lượng; chuẩn bị các điều kiện đảm bảo đáp ứng lộ trình tổ chức kỳ thi tốt nghiệp THPT trên máy vi tính của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Đầu tư, nâng cấp hạ tầng số theo hướng bảo đảm đầy đủ điều kiện triển khai đào tạo từ xa, đào tạo trực tuyến và đào tạo kết hợp (blended learning). Từng bước xây dựng môi trường học tập số linh hoạt, mở rộng khả năng tiếp cận giáo dục đại học cho người học trên địa bàn tỉnh, đặc biệt là người lao động, cán bộ cơ sở và người dân ở vùng sâu, vùng xa.
Từng bước hình thành nền tảng dữ liệu đại học phục vụ quản trị đại học và tham gia hệ sinh thái dữ liệu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phục vụ chuyển đổi số và phát triển nguồn nhân lực trong giai đoạn mới.
1.4. Phát triển nhân lực số và văn hóa học tập số
Tổ chức bồi dưỡng kỹ năng số và AI cho 100% giáo viên và cán bộ quản lý; tổ chức, tham gia các khóa đào tạo chuyên sâu trong và ngoài nước nâng cao năng lực số. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng thường xuyên về chuyển đổi số, trí tuệ nhân tạo.
Triển khai sâu rộng phong trào "Bình dân học vụ số"; xây dựng văn hóa số trong nhà trường, giúp học sinh và giáo viên thích ứng an toàn, hiệu quả trên không gian mạng.
1.5. Đổi mới mô hình dạy học và trường học thông minh
Thí điểm xây dựng mỗi xã/phường có ít nhất 01 mô hình lớp học thông minh; mỗi cấp học có ít nhất 01 mô hình trường học số - thông minh; ứng dụng AI để hỗ trợ giáo viên thiết kế bài giảng, trực quan hóa dữ liệu và đánh giá năng lực học sinh một cách chính xác, khách quan.
Nâng cao chất lượng dạy học môn Tin học; triển khai hiệu quả dạy học tích hợp Khung năng lực số và trí tuệ nhân tạo trong trường học theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo; trang bị cho học sinh, sinh viên các kỹ năng thiết yếu để thích ứng học tập, làm việc hiệu quả, an toàn trong không gian số.
2. Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao
2.1. Đổi mới, nâng cao chất lượng các trường THPT chuyên
Mở rộng quy mô, đổi mới tuyển chọn (đánh giá năng khiếu, tư duy, sáng tạo); mở rộng các lớp chuyên khối STEM/STEAM, tiếng Trung Quốc. Đẩy mạnh liên kết, hợp tác với các cơ sở giáo dục uy tín trong và ngoài nước; thu hút CBQL, giáo viên giỏi, sinh viên giỏi, xuất sắc; đẩy mạnh phong trào và nâng cao chất lượng nghiên cứu khoa học trong các cơ sở giáo dục, đào tạo, hướng dẫn học sinh, sinh viên thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học gắn với thực tiễn; tăng cường mời chuyên gia, giáo viên, giảng viên giỏi, uy tín thỉnh giảng cho học sinh các trường THPT chuyên và các đội tuyển học sinh giỏi của tỉnh.
Thực hiện hiệu quả và phát triển chương trình giáo dục nâng cao dành cho các môn chuyên trong trường THPT chuyên theo phương pháp hiện đại; từng bước tăng số lượng học sinh đạt giải học sinh giỏi quốc gia, phấn đấu có học sinh dự thi khu vực, quốc tế. Sử dụng hiệu quả thiết bị dạy học, phòng thí nghiệm, phòng học STEM, hạ tầng số thông minh, thư viện hiện đại, tiếp cận chuẩn của các nước phát triển trong khu vực Đông Nam Á.
2.2. Phát triển trường phổ thông trọng điểm, tiên tiến, hội nhập quốc tế
Bố trí nguồn thực xây dựng ít nhất 11 trường trung học trọng điểm, chất lượng cao, đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 (2 trường THPT chuyên, 2 trường PTDT nội trú THPT, 2 trường THPT, 5 trường THCS)[32] trong đó ít nhất 03 trường có cơ sở vật chất, thiết bị dạy học hiện đại[33], chất lượng giáo dục tương đương với các nước trong khu vực ASEAN như Singapore, Brunei, làm hạt nhân dẫn dắt đổi mới, nâng cao chất lượng giáo dục của tỉnh, đặc biệt là giáo dục mũi nhọn; góp phần đào tạo, bồi dưỡng CBQL, giáo viên; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực vùng đồng bào dân tộc thiểu số; hội nhập và hợp tác quốc tế. Đầu tư xây dựng 02 đến 03 trường tiểu học có cơ sở vật chất, TBDH hiện đại, tiên tiến và hội nhập quốc tế[34]. Đầu tư cơ sở vật chất và TBDH hiện đại, phòng học bộ môn, STEM, thể chất, nghệ thuật. Có cơ chế, chính sách đặc thù riêng để phát triển, nâng cao chất lượng giáo dục của các trường trọng điểm (về CBQL, giáo viên; tuyển sinh; định mức học sinh/lớp; cơ sở vật chất; kinh phí, …); tổ chức thi tuyển chức danh Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng; định kỳ khảo sát, đánh giá chất lượng CBQL, giáo viên để làm căn cứ đào tạo, bồi dưỡng, luân chuyển, điều động đảm bảo chất lượng.
Bổ sung kinh phí cho các trường trọng điểm để đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ chuyên môn; quan tâm nâng cao chất lượng giáo dục STEM, robotics; trang cấp phòng thực hành STEM và bổ sung kinh phí duy trì các hoạt động giáo dục STEM cho các trường trung học trọng điểm[35] (chi phí mua sắm nguyên vật liệu; sửa chữa bảo dưỡng thiết bị; chi trả tiền dạy thêm giờ cho giáo viên giảng dạy hoạt động STEM; …). Xây dựng hệ thống quản trị trường học thông minh, thí điểm dạy một số môn học bằng tiếng Anh.
Các trường PTDT nội trú và THPT trọng điểm tập trung nâng cao chất lượng giáo dục đại trà, nâng cao chất lượng, số lượng học sinh đạt giải các kỳ thi, cuộc thi cấp tỉnh, phấn đấu có học sinh dự thi cấp quốc gia; nâng cao điểm trung bình kỳ thi tốt nghiệp THPT để tăng số lượng học sinh thi đỗ vào các trường đại học hàng đầu Việt Nam; là trường học tiêu biểu trong bảo tồn văn hóa truyền thống và quản lý, chăm sóc học sinh nội trú.
Các trường THCS trọng điểm tập trung nâng cao chất lượng đại trà, giáo dục mũi nhọn, góp phần tạo nguồn học sinh năng khiếu vững chắc cho các trường THPT chuyên. Các trường tiểu học tiêu biểu tập trung đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh và hội nhập quốc tế; phát hiện, bồi dưỡng, định hướng phát triển năng khiếu cho học sinh; thực hiện dạy một số môn học bằng tiếng Anh từ lớp Một theo lộ trình.
2.3. Phát triển cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học chất lượng cao
Tập trung đầu tư Trường Cao đẳng Tuyên Quang từng bước đáp ứng tiêu chí, tiêu chuẩn trường chất lượng cao; thực hiện chức năng của trung tâm vùng đào tạo và thực hành nghề chất lượng cao. Đầu tư hoàn thiện cơ sở vật chất và trang thiết bị đào tạo theo hướng đồng bộ, hiện đại, đáp ứng yêu cầu thực tiễn của hoạt động đào tạo, thực hành và phát triển kỹ năng nghề. Tăng cường liên kết giữa cơ sở giáo dục nghề nghiệp với doanh nghiệp trong xây dựng chương trình đào tạo, tổ chức thực hành, thực tập và giải quyết việc làm cho người học. Gắn kết giữa đào tạo và thực tiễn sản xuất, đáp ứng nhu cầu nhân lực của địa phương và khu vực lân cận.
Phát huy vai trò của Trường Đại học Tân Trào trong đào tạo, bồi dưỡng nhân lực số, nhân lực trí tuệ nhân tạo và kỹ năng công nghệ cho cán bộ, người lao động và Nhân dân. Phối hợp với Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Hà Giang trong công tác đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của tỉnh.
3. Nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, CBQL giáo dục
Bảo đảm số lượng, chất lượng, cơ cấu đội ngũ giáo viên, nhân viên ở các cấp học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực, phẩm chất của đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, đáp ứng yêu cầu đổi mới, đột phá, nâng cao chất lượng giáo dục và chuyển đổi số quốc gia.
Đẩy mạnh thực hiện chính sách ưu đãi, thu hút học sinh giỏi theo học ngành sư phạm; tiếp tục rà soát, ban hành chính sách thu hút, trọng dụng nhân tài, đặc biệt là sinh viên tốt nghiệp loại giỏi, xuất sắc về công tác tại các cơ sở giáo dục, đào tạo trên địa bàn tỉnh; có cơ chế đào tạo, thu hút giáo viên ở các môn học tỉnh thiếu nguồn tuyển dụng; giáo viên giảng dạy tại các trường ở vùng sâu, vùng xa, biên giới; xây dựng nhà công vụ, tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên ở xa tới công tác.
Phát triển đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý trong lĩnh vực GDNN bảo đảm về số lượng, chất lượng và cơ cấu ngành nghề; tăng cường bồi dưỡng năng lực chuyên môn, kỹ năng nghề và nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên dạy nghề. Phối hợp giữa cơ sở giáo dục nghề nghiệp và doanh nghiệp trong đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ; thu hút đội ngũ chuyên gia, kỹ thuật viên, nghệ nhân tham gia giảng dạy, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng nhu cầu nhân lực của địa phương.
Triển khai thực hiện nghiêm túc, hiệu quả Luật Nhà giáo; đổi mới quản trị đội ngũ theo kết quả đầu ra, kết hợp chặt chẽ quản lý chuyên môn với quản trị nhân sự; phát huy dân chủ, khuyến khích sáng tạo; đề cao đạo đức nghề nghiệp và trách nhiệm nêu gương của nhà giáo.
Tổ chức thi tuyển các chức danh lãnh đạo, quản lý các trường mầm non, phổ thông công lập để lựa chọn, bổ nhiệm những người có bản lĩnh chính trị, năng lực chuyên môn vững vàng, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục; thực hiện giao nhiệm vụ đổi mới, đột phá cho người đứng đầu các cơ sở giáo dục. Tăng cường tổ chức các hoạt động phát triển nghề nghiệp của Nhà giáo thông qua các hội thi, cuộc thi, giao lưu, trao đổi học thuật, sinh hoạt chuyên môn trong trường, liên trường, trong và ngoài nước; tăng cường học tập kinh nghiệm quản lí và giáo dục học sinh ở một số trường phổ thông uy tín trong khu vực ASEAN và châu Á.
Nghiên cứu thực hiện việc đặt hàng, giao nhiệm vụ đào tạo giáo viên đối với những môn học tỉnh có nhu cầu tuyển dụng, đặc biệt là Tiếng Anh, Tin học. Phối hợp chặt chẽ với các trường cao đẳng, đại học để tuyên truyền, thu hút sinh viên về công tác tại tỉnh.
(chi tiết có Biểu 2.1, 2.2, 2.3 kèm theo).
IV. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
Tiếp tục quán triệt, triển khai hiệu quả các nghị quyết, kết luận của Trung ương và của tỉnh, trọng tâm là Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo; nhất quán thực hiện quan điểm giáo dục là quốc sách hàng đầu, quyết định tương lai của dân tộc.
Tăng cường vai trò lãnh đạo toàn diện, trực tiếp của tổ chức đảng, nhất là vai trò người đứng đầu cấp ủy trong các cơ sở giáo dục. Thực hiện bí thư cấp ủy kiêm người đứng đầu cơ sở giáo dục.
Nâng cao nhận thức, đổi mới tư duy và hành động, xác định quyết tâm chính trị mạnh mẽ để đột phá phát triển giáo dục, đào tạo. Đẩy mạnh tuyên truyền, nâng cao nhận thức và vai trò, trách nhiệm của tất cả các cấp ủy, các ban, sở, ngành, các tổ chức chính trị - xã hội, chính quyền địa phương, các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp và toàn dân đối với sự nghiệp giáo dục, đào tạo.
Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ tư duy trong lãnh đạo, chỉ đạo; chuyển mạnh từ quản lý hành chính sang kiến tạo phát triển, quản trị hiện đại, hành động quyết liệt. Đặt phát triển giáo dục và đào tạo trong tư duy quản trị xã hội bảo đảm định hướng, quy hoạch, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; đưa các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp phát triển giáo dục và đào tạo thành một trọng tâm trong chiến lược, quy hoạch, chính sách, chương trình, kế hoạch phát triển trên các lĩnh vực và ưu tiên bố trí nguồn lực thực hiện.
Phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội trong xây dựng xã hội học tập, thúc đẩy phong trào học tập suốt đời, tăng cường giám sát, phản biện xã hội, tạo sự đồng thuận, huy động nguồn lực toàn xã hội cho phát triển giáo dục.
2. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về giáo dục, đào tạo
Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, đẩy mạnh phân cấp, tăng cường vai trò của cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục, đào tạo, bảo đảm nguyên tắc gắn trách nhiệm quản lý chuyên môn với quản lý nhân sự và tài chính; tăng cường tự chủ, tự chịu trách nhiệm của cơ sở giáo dục gắn với kiểm tra, giám sát hiệu quả. Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về giáo dục cho đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã.
Đổi mới công tác quản lý, đẩy mạnh cải cách hành chính trong giáo dục; thực hiện hiệu quả quản lí nhà nước về giáo dục, đào tạo phù hợp với mô hình chính quyền địa phương 2 cấp. Tiếp tục duy trì và nâng cao hiệu quả hoạt động của các cụm chuyên môn, tổ Tư vấn chuyên môn các cấp học; thực hiện quyết liệt các giải pháp khắc phục “bệnh thành tích” trong giáo dục.
Đảm bảo nguồn lực và tài chính cho giáo dục, đào tạo. Chi ngân sách nhà nước cho giáo dục, đào tạo đạt tối thiểu 20% tổng chi ngân sách nhà nước, trong đó phân bổ chi đầu tư đạt ít nhất 5% tổng chi ngân sách nhà nước.
Ưu tiên dành quỹ đất sạch, cho phép chuyển đổi linh hoạt mục đích sử dụng đất sang đất giáo dục; tập trung giải phóng mặt bằng, giao đất sạch cho các dự án giáo dục, đào tạo. Ưu tiên dành trụ sở cơ quan nhà nước dôi dư sau sắp xếp cho các cơ sở giáo dục; áp dụng hình thức cho thuê công trình thuộc sở hữu nhà nước đối với cơ sở giáo dục tư thục.
Bảo đảm quyền tự chủ đầy đủ, toàn diện cho các cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh không phụ thuộc vào mức độ tự chủ tài chính. Phân bổ ngân sách nhà nước cho các cơ sở giáo dục đại học, các cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo quy định; ưu tiên đặt hàng, giao nhiệm vụ đối với các ngành, lĩnh vực trọng điểm theo kết quả đầu ra.
Tăng cường thanh tra, kiểm tra, siết chặt kỷ cương, kỷ luật, xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, công khai, minh bạch; kiên quyết phòng ngừa và xử lý nghiêm các hành vi tiêu cực, sai phạm trong giáo dục, đào tạo, đặc biệt là công tác tài chính, kế toán; quản lí tốt công tác dạy thêm, học thêm; công khai chất lượng, minh bạch nguồn lực theo quy định; phát huy giám sát xã hội đối với chất lượng giáo dục. Tập trung kiểm tra trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục của chính quyền cơ sở; kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học; công tác bổ nhiệm, tuyển dụng, luân chuyển, điều động cán bộ, công chức, viên chức; việc thực hiện quyền tự chủ và trách nhiệm giải trình của các cơ sở giáo dục.
Phát huy vai trò giám sát của Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội, Nhân dân và cơ quan truyền thông trong việc xây dựng nền giáo dục dân chủ, minh bạch; coi giám sát xã hội là một kênh quan trọng để nâng cao trách nhiệm giải trình, củng cố niềm tin của Nhân dân đối với giáo dục.
Thực hiện nghiêm công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, lãng phí; bảo đảm mọi sai phạm đều được ngăn chặn, phát hiện, xử lý công minh, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về giáo dục, đào tạo theo quy định.
Phối hợp chặt chẽ giữa gia đình, nhà trường và xã hội trong giáo dục, đào tạo; xây dựng mô hình điển hình phối hợp giữa nhà trường, gia đình, cộng đồng để triển khai nhân rộng; tăng cường sự tham gia của gia đình, cộng đồng trong quá trình giáo dục, rèn luyện của học sinh.
Thực hiện nghiêm túc, đầy đủ, kịp thời các chế độ, chính sách dành cho giáo viên, học sinh theo quy định. Nghiên cứu, tham mưu, thực hiện một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển giáo dục, đào tạo giai đoạn 2026-2030 và các giai đoạn tiếp theo (chi tiết Biểu 03 kèm theo).
Tổ chức thực hiện hiệu quả chương trình giáo dục mầm non mới phù hợp với điều kiện thực tiễn địa phương; chăm lo giáo dục trẻ em ngay từ giai đoạn đầu đời; phấn đấu hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi đảm bảo lộ trình và mục tiêu; tăng tỷ lệ huy động trẻ trong độ tuổi đi nhà trẻ.
Tăng cường các biện pháp quản lý nhà nước về giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế của từng vùng, từng địa phương; quản lý chặt chẽ các cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập, nhất là các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo, lớp mầm non độc lập.
Nâng cao chất lượng chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ mầm non; triển khai sử dụng phần mềm dinh dưỡng cho trẻ mầm non và cho trẻ làm quen với tiếng Anh. Đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục trẻ theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực của trẻ; nâng cao hiệu quả giáo dục STEAM trong các cơ sở giáo dục mầm non.
3.2. Đối với giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên
Từng bước đưa chất lượng giáo dục, đào tạo của tỉnh phát triển vượt bậc, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội theo hướng hội nhập quốc tế và chuyển đổi số.
Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Chương trình GDPT 2018, tập trung đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người dạy và người học.
Chú trọng giáo dục mũi nhọn, phấn đấu có học sinh tham gia đội tuyển quốc gia dự thi Olympic khu vực, quốc tế; từng bước nâng cao chất lượng điểm trung bình kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT, thi tốt nghiệp THPT; phấn đấu điểm trung bình kỳ thi tốt nghiệp THPT trong nhóm 25-30 tỉnh, thành phố; tổ chức dạy học tối thiểu 9 buổi/tuần đối với cấp tiểu học và 2 buổi/ngày đối với cấp trung học theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Nâng cao chất lượng dạy học STEM/STEAM trong các cơ sở giáo dục phổ thông. Tổ chức các hoạt động, cuộc thi Robotics, STEM/STEAM ở các cấp; cử các đoàn giáo viên, học sinh, sinh viên tham gia các cuộc thi STEM, Robotics, AI, … trong và ngoài nước nhằm tạo môi trường cọ sát, giao lưu và nâng cao năng lực học sinh; đồng thời lan tỏa tinh thần học tập, đổi mới, sáng tạo đến toàn bộ học sinh trong tỉnh.
Chú trọng giáo dục tư tưởng, truyền thống, đạo đức, thể chất, thẩm mĩ, giáo dục hướng nghiệp, kỹ năng mềm và trách nhiệm xã hội; tăng cường các hoạt động giáo dục, gìn giữ, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc trong các nhà trường. Xây dựng không gian đọc sách, rèn luyện và trải nghiệm cho học sinh; phát triển hệ thống thư viện mở, thư viện số, thư viện xanh. Kết nối các ý tưởng của học sinh trung học phổ thông, sinh viên, học viên của các cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh với các nhà khoa học và doanh nghiệp để hiện thực hóa các ý tưởng, sáng tạo khoa học - kỹ thuật phù hợp với yêu cầu phát triển của xã hội. Huy động chuyên gia, nghệ nhân, nghệ sĩ, huấn luyện viên, vận động viên tham gia các hoạt động giáo dục trong các trường phổ thông.
Xây dựng văn hóa học đường, văn hóa chất lượng, thực học, thực nghiệp gắn với trách nhiệm nêu gương của đội ngũ nhà giáo; chú trọng bồi dưỡng đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ nhà giáo. Đổi mới nội dung, phương thức giảng dạy, nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục; chú trọng phát triển Đảng trong học sinh, sinh viên. Thực hiện các giải pháp đảm bảo an toàn trường học, ngăn ngừa, hạn chế tối đa những ảnh hưởng tiêu cực từ cơ chế thị trường, truyền thông, mạng xã hội. Ngăn chặn, đẩy lùi, tiến tới chấm dứt bạo lực học đường, ma túy học đường. Nâng cao dinh dưỡng học đường và triển khai có hiệu quả các chương trình, chiến lược mục tiêu quốc gia nâng cao trí lực, thể lực, tầm vóc, tuổi thọ người Việt Nam, Chiến lược quốc gia về dinh dưỡng, Chương trình chăm sóc sức khỏe học đường.
Chuyển mạnh sang phương pháp giáo dục hiện đại, tích cực, tăng cường tự học, trải nghiệm sáng tạo, hướng học sinh phát huy tư duy độc lập, năng lực giải quyết vấn đề; tiếp tục đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá, bảo đảm đánh giá trung thực kết quả học tập và giảng dạy.
Tiếp tục rà soát, tổ chức các lớp học xóa mù chữ cho người dân để đạt chỉ tiêu về xóa mù chữ đến năm 2030. Nâng cao chất lượng PCGD các cấp học; hoàn thành giáo dục bắt buộc đến hết cấp THCS; đa dạng các loại hình GDTX; củng cố, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các trung tâm học tập cộng đồng tại xã, phường, đáp ứng nhu cầu học tập suốt đời; chú trọng, nâng cao hiệu quả dạy tiếng Việt cho trẻ mầm non, học sinh trước khi vào lớp Một ở vùng dân tộc thiểu số có khó khăn về tiếng Việt; nghiên cứu triển khai thí điểm dạy học tiếng dân tộc thiểu số cho học sinh tiểu học; phát huy vai trò nòng cốt của các trung tâm học tập cộng đồng trong việc xây dựng xã hội học tập từ cơ sở; 100% xã phường xây dựng và duy trì hoạt động hiệu quả của các mô hình học tập suốt đời (gia đình học tập, dòng họ học tập, cộng đồng học tập, đơn vị học tập, công dân học tập).
Thực hiện cơ chế phối hợp giữa gia đình, nhà trường và xã hội trong giáo dục đạo đức, nhân cách và hệ giá trị chuẩn mực con người Việt Nam. Tăng cường công tác tư vấn học đường, tư vấn hướng nghiệp; phòng chống tảo hôn, hôn nhân cận huyết.
Ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện hiệu quả Đề án đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học và Đề án tăng cường dạy và học ngoại ngữ giai đoạn 2025-2035, định hướng đến năm 2045 của Thủ tướng Chính phủ; tổ chức dạy tiếng Trung Quốc cho học sinh các xã biên giới; có lộ trình, giải pháp và điều kiện thực hiện cụ thể, khả thi.
Thực hiện đồng bộ chương trình cho trẻ mầm non làm quen với tiếng Anh và giảng dạy bắt buộc từ lớp 1 đến lớp 12 đảm bảo chất lượng, đáp ứng yêu cầu chuẩn năng lực đầu ra của học sinh theo từng cấp học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thu hút sinh viên sư phạm, giáo viên và tình nguyện viên quốc tế giảng dạy tiếng Anh trong các cơ sở giáo dục công lập. Xây dựng môi trường sử dụng ngoại ngữ (câu lạc bộ, giao lưu, cuộc thi, hội thi, kỳ thi chứng chỉ quốc tế, …); liên kết với cơ sở uy tín trong và ngoài nước; ứng dụng nền tảng công nghệ số, AI để triển khai và nâng cao hiệu quả học tập, tự học, cá nhân hóa quá trình học tập, thực hành tiếng Anh của người học. Khuyến khích các cơ sở giáo dục tổ chức, hướng dẫn học sinh tham gia các sân chơi trí tuệ, cuộc thi, kỳ thi quốc tế đối với môn Toán, Tin học và các môn khoa học tự nhiên.
Bảo đảm đủ số lượng, trình độ đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất và công nghệ, ứng dụng mạnh mẽ trí tuệ nhân tạo trong dạy và học tiếng Anh; các cơ sở GDMN, giáo dục phổ thông có đủ thiết bị để tổ chức dạy học tiếng Anh; thí điểm giảng dạy một số môn học bằng tiếng Anh ở những nơi có điều kiện, trước hết là các trường trọng điểm.
Tổ chức khảo sát và mở các khóa đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực ngôn ngữ, năng lực sư phạm và năng lực số cho giáo viên tiếng Anh và giáo viên dạy một số môn khoa học tự nhiên (Toán, Tin học và KHTN) do chuyên gia, giảng viên, giáo viên người bản ngữ giảng dạy trong nước.
Nâng cao chuẩn đầu ra ngoại ngữ cho sinh viên, gắn với yêu cầu vị trí việc làm và ngành đào tạo; từng bước áp dụng chuẩn tiếng Anh theo khung năng lực quốc tế, phù hợp với từng nhóm ngành theo chương trình đào tạo.
Đẩy mạnh hợp tác, giao lưu giữa các cơ sở giáo dục, đào tạo của tỉnh với các cơ sở giáo dục, đào tạo ở những quốc gia, vùng lãnh thổ có tiếng Anh là tiếng mẹ đẻ hoặc ngôn ngữ chính thống.
Tăng cường rà soát, sắp xếp, phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông bảo đảm đủ trường, lớp học, nhất là ở các khu vực đông dân cư, bảo đảm công bằng trong tiếp cận giáo dục; sắp xếp lại hệ thống trường, điểm trường lẻ đảm bảo tinh gọn, hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện học sinh. Bảo đảm đủ nhà công vụ cho giáo viên tại các địa bàn khó khăn. Rà soát, ưu tiên bố trí các trụ sở dôi dư sau sắp xếp đơn vị hành chính để sửa chữa, cải tạo thành nhà công vụ, phòng học, nhà ở bán trú cho học sinh đảm bảo phù hợp, tiết kiệm, hiệu quả.
Rà soát, bố trí nguồn lực để thực hiện sắp xếp mạng lưới trường lớp đảm bảo hợp lí, tinh gọn; sáp nhập các trường mầm non, phổ thông và GDTX công lập có quy mô nhỏ; giảm các điểm trường lẻ cấp mầm non, tiểu học.
Tiếp tục mở rộng mạng lưới trường ngoài công lập; củng cố, nâng cấp mạng lưới trường phổ thông dân tộc nội trú, phổ thông dân tộc bán trú; hoàn thành việc xây dựng các trường phổ thông nội trú liên cấp theo Thông báo kết luận số 81- TB/TW ngày 18/7/2025 của Bộ Chính trị về chủ trương đầu tư xây dựng trường học cho các xã biên giới.
Xây dựng Trường PTDT nội trú THPT tỉnh Tuyên Quang và Trường PTDT nội trú THPT Hà Giang thành trường trọng điểm, chất lượng cao của tỉnh, góp phần đào tạo nguồn cán bộ, nguồn nhân lực chất lượng cao cho vùng dân tộc thiểu số, miền núi; hoàn thành giai đoạn 2 Dự án xây dựng trường THPT Chuyên tỉnh Tuyên Quang tại địa điểm mới.
Thành lập mới một số trường THPT trên cơ sở trường THCS hiện có ở cụm xã Phố Bảng, Lũng Phìn; cụm xã Niêm Sơn, Tát Ngà; xã Sơn Vĩ; cụm xã Minh Tân, Thuận Hoà. Mở rộng quy mô một số trường THPT để đáp ứng yêu cầu tăng tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình THCS tiếp tục học THPT và tương đương đạt 80% đến năm 2030[36].
Thành lập 02 trung tâm hỗ trợ và phát triển giáo dục hòa nhập công lập; phát triển hệ thống các cơ sở ngoài công lập; xây dựng một cơ sở giáo dục chuyên biệt tới cấp trung học phổ thông.
Tập trung nguồn lực đầu tư xây dựng kiên cố hoá, hiện đại hóa trường, lớp học; bảo đảm đủ cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học tối thiểu, đặc biệt chú trọng đầu tư các phòng học thực hành, trải nghiệm STEM/STEAM (ưu tiên các trường trọng điểm), không gian vui chơi, môi trường rèn luyện thể chất.
Phấn đấu hoàn thành đạt và vượt chỉ tiêu xây dựng trường mầm non, phổ thông đạt chuẩn quốc gia từ mức độ 1 trở lên; từng bước tăng tỷ lệ các trường đạt chuẩn mức độ 2. Di chuyển địa điểm của một số trường ở vùng trũng thấp, có nguy cơ sạt lở, lũ lụt đến địa điểm mới để đảm bảo an toàn.
Đào tạo, bồi dưỡng giáo viên nâng cao kỹ năng và phương pháp giảng dạy STEM/STEAM. Trang cấp phòng học trực tuyến cho các trường mầm non, phổ thông để phục vụ công tác dự giờ, sinh hoạt, trao đổi chuyên môn trực tuyến giữa các trường trong và ngoài tỉnh; trang cấp máy vi tính, đường truyền Internet tốc độ cao; đồng thời phát triển chương trình môn Tin học phù hợp với xu hướng số hóa và STEM.
Tăng cường đầu tư nhà rèn luyện thể chất (nhà đa năng) các cấp học với trang thiết bị đồng bộ phù hợp với lứa tuổi; chú trọng thiết bị dụng cụ rèn luyện thể lực cho học sinh; xây dựng các khu vực thể thao, vui chơi ngoài trời để phát triển năng khiếu cá nhân về thể thao cho học sinh, sinh viên. Phát triển, đầu tư xây dựng hệ thống thư viện xanh, thư viện số kết nối giữa các trường học để lưu trữ dữ liệu và cung cấp cho giáo viên, giảng viên, học sinh, sinh viên trong toàn ngành.
Tiếp tục rà soát, sắp xếp và nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh theo hướng tinh gọn, đồng bộ, gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và thị trường lao động.
Tập trung đầu tư theo lộ trình nhằm từng bước nâng cao chất lượng các cơ sở giáo dục nghề nghiệp; phấn đấu để các cơ sở đạt chuẩn về cơ sở vật chất, đội ngũ và chương trình đào tạo.
Xây dựng Trường Cao đẳng Tuyên Quang và Trường Trung cấp DTNT- GDTX Bắc Quang đạt chuẩn quốc gia; phấn đấy xây dựng Trường Cao đẳng Tuyên Quang đáp ứng yêu cầu thực hiện chức năng của trung tâm vùng đào tạo và thực hành nghề chất lượng cao.
Rà soát, lựa chọn một số trung tâm GDNN-GDTX để đầu tư, nâng cấp, chuyển đổi sang mô hình trường trung học nghề, góp phần nâng cao hiệu quả công tác phân luồng và đào tạo nghề cho người học. Ưu tiên bố trí nguồn lực đầu tư cho các ngành, nghề trọng điểm đã và đang được triển khai ở cấp quốc gia và quốc tế; từng bước hoàn thiện điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị, đội ngũ nhà giáo và chương trình đào tạo, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo và khả năng đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Phát triển GDNN mở, linh hoạt, hội nhập, gắn chặt thị trường lao động; hiện đại hóa chương trình, phương thức đào tạo theo chuẩn quốc tế, gắn lý thuyết với thực hành; nâng cấp hạ tầng, phòng thí nghiệm, trung tâm nghiên cứu; đẩy mạnh đào tạo lại, thường xuyên cho người lao động, mở rộng giáo dục thường xuyên, học tập suốt đời. Đẩy mạnh liên kết nhà trường- doanh nghiệp, phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp- đổi mới sáng tạo, ưu tiên đào tạo nhân lực kỹ thuật- công nghệ ở các lĩnh vực trọng điểm; phát triển đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý ngang tầm nhiệm vụ, có cơ chế thu hút chuyên gia, nhân tài, lao động tay nghề cao. Giao quyền tự chủ đầy đủ, toàn diện cho cơ sở đại học và GDNN (không phụ thuộc mức tự chủ tài chính); giảm đầu mối quản lý, gắn trách nhiệm chuyên môn với nhân sự tài chính.
Tham mưu, triển khai thực hiện các cơ chế, chính sách phù hợp để nâng cao chất lượng công tác giáo dục hướng nghiệp, khuyến khích học sinh theo học nghề sau khi hoàn thành chương trình THCS, THPT, GDTX.
Xây dựng chính sách thu hút chuyên gia, người lao động tay nghề cao tham gia giảng dạy, hướng dẫn kỹ năng nghề. Khuyến khích doanh nghiệp thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp; thúc đẩy doanh nghiệp hỗ trợ đào tạo, đào tạo lại nâng cao kỹ năng cho lực lượng lao động.
Nâng cao chất lượng đào tạo các ngành học STEM, công nghệ và AI; triển khai đề án nhân lực chất lượng cao các lĩnh vực công nghệ thông tin, AI, bán dẫn, sinh học, vật liệu, năng lượng xanh; nâng cao hiệu quả hướng nghiệp, phân luồng học sinh vào học các ngành khoa học kỹ thuật, công nghệ.
Thường xuyên cập nhật chương trình đào tạo gắn với thực tiễn, triển khai chuẩn đầu ra theo mô hình giáo dục nghề nghiệp mới; nghiên cứu, thiết kế chương trình đào tạo trung học nghề cho học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở, giúp rút ngắn thời gian học, hướng nghiệp sớm và linh hoạt chuyển tiếp lên trình độ cao hơn. Quan tâm đầu tư, hiện đại hóa cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo của cơ sở giáo dục nghề nghiệp, phù hợp với công nghệ sản xuất của doanh nghiệp, định hướng phân tầng chất lượng và đặc thù các ngành, nghề đào tạo; tăng cường gắn kết với doanh nghiệp để khai thác, sử dụng thiết bị đào tạo tại doanh nghiệp.
Ưu tiên bố trí kinh phí từ ngân sách nhà nước cho giáo dục nghề nghiệp trong tổng chi ngân sách cho giáo dục và đào tạo, nhất là cho đào tạo nhân lực có kỹ năng nghề cao trong các ngành, nghề kỹ thuật, công nghệ và các ngành, nghề trọng điểm, mũi nhọn của tỉnh. Xây dựng và triển khai các chương trình đào tạo nghề chất lượng cao cho đồng bào người dân tộc thiểu số ở các ngành nghề phù hợp.
Hoàn thiện cơ chế quản lý, tăng quyền tự chủ gắn với trách nhiệm giải trình của các cơ sở giáo dục đại học; triển khai đào tạo theo hình thức đặt hàng của tỉnh và doanh nghiệp, phấn đấu từ 30% đến 40% quy mô đào tạo đại học gắn với nhu cầu sử dụng nhân lực của địa phương.
Điều chỉnh quy mô, cơ cấu ngành đào tạo theo hướng ứng dụng, trong đó các ngành công nghệ, kỹ thuật, STEM chiếm khoảng 25% tổng quy mô đào tạo.
Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ; từng bước triển khai cơ chế đặt hàng nghiên cứu, phấn đấu trên 50% đề tài nghiên cứu cấp trường, cấp tỉnh có sản phẩm ứng dụng hoặc tư vấn chính sách phục vụ phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
Tăng cường hợp tác với các trường đại học uy tín ở trong nước và nước ngoài để đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu phát triển của khoa học công nghệ và chuyển đổi số.
7. Đẩy mạnh hợp tác và hội nhập quốc tế sâu rộng trong giáo dục và đào tạo
Khuyến khích các cơ sở giáo dục, đào tạo liên kết, hợp tác với các cơ sở giáo dục, đào tạo tiên tiến trên thế giới; nhất là trong các lĩnh vực trọng điểm, công nghệ mới nổi; khuyến khích hợp tác, liên kết đào tạo theo mô hình giáo dục số. Tăng cường trao đổi sinh viên, giảng viên quốc tế, tạo môi trường học tập và làm việc đa văn hóa. Tăng cường quản lý cơ sở có yếu tố nước ngoài và dịch vụ tư vấn du học.
Thu hút nhà đầu tư xây dựng trường quốc tế, nhằm đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và đất nước trong giai đoạn mới.
Khuyến khích, hỗ trợ học sinh, sinh viên, giáo viên, giảng viên đi học tập, nghiên cứu, thỉnh giảng ở các nước phát triển, các nước có quan hệ truyền thống, có thế mạnh trong các lĩnh vực, ngành trọng điểm.
Tổ chức thăm quan, học tập kinh nghiệm, đào tạo, bồi dưỡng công tác quản lí, quản trị trường học ở một số nước có nền giáo dục tiên tiến trong khu vực (Singapore, Brunei, Nhật Bản, Hàn Quốc, Australia) để từng bước đổi mới cơ chế quản lí và đầu tư hiện đại hóa, nâng cao chất lượng giáo dục, đặc biệt là các trường trọng điểm. Nghiên cứu đề xuất hợp tác với một số địa phương của Singapore, Brunei, Hàn Quốc, Nhật Bản, Australia, Trung Quốc trong lĩnh vực giáo dục; kết nghĩa, tổ chức các giờ dạy không biên giới, tăng cường trao đổi, chia sẻ chuyên môn giữa một số trường học của tỉnh với một số trường học trong khu vực ASEAN và Châu Á. Nghiên cứu có cơ chế hợp đồng giáo viên, chuyên gia người nước ngoài làm việc trong một số cơ sở giáo dục phổ thông, nghề nghiệp và đại học.
Tích cực tham gia đánh giá năng lực, đánh giá tư duy và các chương trình đánh giá chất lượng quốc tế (PISA[37], PASEC[38], …), qua đó nâng chuẩn quản trị, chương trình, kiểm định theo thông lệ quốc tế.
Tiếp tục thực hiện các thỏa thuận hợp tác trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo giữa tỉnh Tuyên Quang và Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào và các tỉnh biên giới
của Trung Quốc.
LỘ TRÌNH VÀ KINH PHÍ THỰC HIỆN
- Tổ chức quán triệt, phổ biến Đề án trong toàn ngành; thống kê, đánh giá hiện trạng mạng lưới cơ sở giáo dục, nhu cầu và thực trạng CSVC, làm căn cứ quy hoạch, cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới.
- Đề xuất ban hành các cơ chế, chính sách phát triển giáo dục, đào tạo theo Đề án đã được phê duyệt.
- Xây dựng trung tâm điều hành thông minh ngành giáo dục; hoàn thiện cơ sở dữ liệu ngành giáo dục tỉnh Tuyên Quang bảo đảm liên thông, đồng bộ với dữ liệu quốc gia; triển khai các hệ sinh thái giáo dục thông minh bảo đảm 100% cơ sở giáo dục triển khai các phần mềm quản trị, tổ chức dạy, học trên nền tảng số; triển khai các dịch vụ trực tuyến như đăng kí tuyển sinh đầu cấp, thanh toán không dùng tiền mặt; 100% giáo viên, học sinh được bồi dưỡng năng lực số, kiến thức và ứng dụng trí tuệ nhân tạo AI và triển khai trong dạy, học.
- Đề xuất đầu tư xây dựng trường chuẩn quốc gia, phòng học kiên cố, nhà công vụ cho giáo viên và các công trình phụ trợ theo lộ trình và kinh phí được giao, ưu tiên xây dựng phòng lớp học. Rà soát, ưu tiên bố trí các trụ sở dôi dư sau sắp xếp đơn vị hành chính để sửa chữa, cải tạo thành nhà công vụ, phòng học, nhà ở bán trú cho học sinh đảm bảo phù hợp, tiết kiệm, hiệu quả. Hoàn thành giai đoạn 2 Dự án xây dựng trường THPT Chuyên tỉnh Tuyên Quang tại địa điểm mới; hoàn thành xây dựng các trường phổ thông nội trú liên cấp cho các xã biên giới theo Thông báo kết luận số 81-TB/TW ngày 18/7/2025 của Bộ Chính trị và các công trình trọng điểm của ngành.
- Trang cấp phòng học trực tuyến cho các cơ sở GDMN, GDPT; trang cấp phòng học STEM, TBDH hiện đại cho các trường trọng điểm. Đầu tư thiết bị đào tạo số, phòng thí nghiệm, thực hành thực tế ảo (VR) cho các cơ sở GDNN.
- Đầu tư cải tạo, nâng cấp và xây mới các trường học, bảo đảm đồng bộ, hiện đại, trong đó ưu tiên các trường trọng điểm; ưu tiên xóa các phòng lớp học tạm, mượn.
- Xây dựng, nâng cấp, cải tạo nhà công vụ cho giáo viên vùng khó khăn, ưu tiên các cơ sở giáo dục đã có mặt bằng để xây dựng.
- Trang bị đầy đủ TBDH tối thiểu phục vụ Chương trình GDPT 2018 ở tất cả các cấp học, ưu tiên các danh mục TBDH dùng chung, TBDH hiện đại.
- Đầu tư, trang bị hạ tầng số đối với các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh bảo đảm đường truyền kết nối băng thông rộng, phủ sóng Internet đến 100% cơ sở giáo dục.
- Tuyển dụng, bổ sung giáo viên đủ số lượng và cơ cấu hằng năm, đáp ứng yêu cầu dạy học. Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBQL, giáo viên, nhân viên đạt chuẩn và trên chuẩn theo quy định; nâng cao năng lực số, năng lực hội nhập quốc tế, phương pháp giảng dạy hiện đại gắn với đổi mới sáng tạo.
- Thí điểm mỗi xã, phường tối thiểu 01 mô hình lớp học thông minh, trường học số; quy hoạch và xây dựng đồng bộ hạ tầng trường phổ thông, trang thiết bị hiện đại, tiệm cận mô hình tiên tiến trong khu vực và quốc tế.
- Hoàn thành PCGD mầm non cho trẻ từ 3 đến 5 tuổi; thực hiện giáo dục bắt buộc 9 năm đến hết THCS; mở rộng cơ hội học tập suốt đời cho mọi đối tượng.
- Đầu tư xây dựng trường chuẩn quốc gia, phòng học kiên cố, nhà công vụ cho giáo viên và các công trình phụ trợ theo lộ trình và kinh phí được giao, ưu tiên xây dựng phòng lớp học. Rà soát, ưu tiên bố trí các trụ sở dôi dư sau sắp xếp đơn vị hành chính để sửa chữa, cải tạo thành nhà công vụ, phòng học, nhà ở bán trú cho học sinh đảm bảo phù hợp, tiết kiệm, hiệu quả. Đầu dư xây dựng cho các trường phổ thông trọng điểm để đạt chuẩn mức độ 2, có cơ sở vật chất, TBDH hiện đại.
- Trang cấp phòng học trực tuyến cho các cơ sở GDMN, GDPT; trang cấp phòng học STEM, TBDH cho các nhà trường. Trang cấp thiết bị, phòng thực hành hiện đại, ứng dụng số và thực tế ảo cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp; tiếp tục tuyển dụng bổ sung, đào tạo bồi dưỡng trong nước và quốc tế cho đội ngũ CBQL, giáo viên, nhân viên.
- Tổ chức tổng kết giai đoạn, đánh giá toàn diện kết quả thực hiện; xác định khó khăn, thách thức và đề xuất định hướng, nhiệm vụ cho giai đoạn sau năm 2030.
- Hoàn thiện hệ thống trường chuyên, mở rộng và nâng cao chất lượng các trường trọng điểm; xây dựng các phòng học bộ môn, phòng thực hành, thí nghiệm đạt chuẩn.
- Phát triển mạnh mẽ giáo dục số, giáo dục mở, học tập suốt đời; duy trì và nâng cao chất lượng PCGD mầm non cho trẻ từ 3 đến 5 tuổi; nâng cao tỷ lệ huy động trẻ nhà trẻ; thực hiện giáo dục bắt buộc 9 năm; hoàn thành PCGD cấp THPT và tương đương; bảo đảm 100% học sinh được tiếp cận chương trình học tập cá thể hóa theo năng lực và nhu cầu.
- Nâng cao đội ngũ nhà giáo, CBQL giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình, phát triển khoa học công nghệ và hội nhập quốc tế.
Tổng kinh phí thực hiện giai đoạn 2026-2030 là 13.307,335 tỷ đồng. Cụ thể:
|
TT |
Nội dung |
Kinh phí (tỷ đồng) |
|
1 |
Xây dựng cơ sở vật chất |
3.979,022 |
|
2 |
Đầu tư công trung hạn giai đoạn 2025-2030 |
1.495,860 |
|
3 |
Xây dựng nhà công vụ dành cho giáo viên |
829,764 |
|
4 |
Xây dựng trường mầm non, phổ thông đạt chuẩn quốc gia |
3.196,703 |
|
5 |
Trang cấp đồ dùng, TBDH |
1.914,179 |
|
6 |
Kinh phí phục vụ ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số và trí tuệ nhân tạo trong quản lí, dạy học |
477,560 |
|
7 |
Kinh phí thực hiện một số chính sách đặc thù của tỉnh |
1.414,248 |
2.1. Các Chương trình mục tiêu quốc gia (từ ngân sách trung ương và kinh phí đối ứng của địa phương theo quy định); nguồn vốn ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu: Dự kiến khoảng 7.590,458 tỷ đồng.
2.2. Nguồn vốn đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026-2030: Dự kiến 3.252,877 tỷ đồng. Trong đó: Vốn ngân sách trung ương 3.192,877 tỷ đồng; vốn ngân sách địa phương 60 tỷ đồng.
2.3. Kinh phí thực hiện các cơ chế, chính sách, nhiệm vụ về phát triển giáo dục: Dự kiến khoảng 1.200 tỷ đồng.
2.4. Các nguồn vốn huy động hợp pháp khác: Dự kiến khoảng 1.264 tỷ đồng.
(chi tiết có Biểu 4.1, 4.2, 4.3, 4.4, 4.5, 4.6, 4.7, 4.8, 4.9 kèm theo).
Chủ trì phối hợp các sở, ngành liên quan chủ động xây dựng các kế hoạch chuyên đề của ngành để triển khai thực hiện hiệu quả Đề án; tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, đôn đốc việc triển khai thực hiện Đề án; định kỳ 6 tháng, hằng năm, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh tình hình, kết quả thực hiện theo quy định.
Chủ trì tham mưu Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các kế hoạch, đề án, cơ chế, chính sách để thực hiện hiệu quả Đề án và nhiệm vụ đột phá nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo của tỉnh.
Phối hợp với Sở Tài chính tham mưu phân bổ, quản lý kinh phí thực hiện Đề án theo quy định.
Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp quán triệt và tổ chức thực hiện Đề án; xây dựng kế hoạch cụ thể, gắn với nhiệm vụ, giải pháp của từng đơn vị, bảo đảm chất lượng, hiệu quả; tích cực phối hợp trong công tác truyền thông, tạo lan tỏa trong cán bộ, giáo viên, học sinh, sinh viên và cộng đồng xã hội.
Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân xã, phường và các đơn vị liên quan thẩm định, tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện Đề án theo phân cấp ngân sách hiện hành, các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và phù hợp với khả năng cân đối ngân sách địa phương. Lồng ghép với các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; đẩy mạnh cơ chế xã hội hóa, bảo đảm minh bạch, hiệu quả, phù hợp thực tiễn của tỉnh.
Tham mưu sắp xếp tổ chức bộ máy ngành giáo dục bảo đảm tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả. Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo công tác tuyển dụng, bố trí, điều động, khắc phục tình trạng thừa thiếu giáo viên; xây dựng cơ chế khuyến khích, đãi ngộ đội ngũ.
Chủ trì tham mưu xây dựng chính sách thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao, chuyên gia, người lao động tay nghề cao tham gia giảng dạy trong các cơ sở giáo dục, đào tạo và các cơ quan, đơn vị hành chính, sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh.
Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, các cơ quan liên quan cung cấp thông tin, kết nối, khai thác dữ liệu quốc gia dân cư phục vụ cho công tác quản lí giáo dục của Sở Giáo dục và Đào tạo và các cơ sở giáo dục đảm bảo an toàn, kịp thời, hiệu quả; tích hợp dữ liệu về học bạ, văn bằng chứng chỉ của người học vào dữ liệu dân cư theo hướng dẫn của cấp có thẩm quyền.
Chủ trì phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện tốt các quy định về an toàn, an ninh trường học, an toàn giao thông; ngăn ngừa, hạn chế tối đa những ảnh hưởng tiêu cực của truyền thông, mạng xã hội. Ngăn chặn, đẩy lùi, tiến tới chấm dứt bạo lực học đường, ma túy học đường.
Tham mưu các giải pháp thúc đẩy nghiên cứu, đổi mới sáng tạo, ứng dụng khoa học- công nghệ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo; hỗ trợ đăng ký, khai thác sáng chế, sáng kiến; tăng cường gắn kết đào tạo với nghiên cứu, sản xuất và hoạt động khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo. Chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan trong công tác hỗ trợ phát triển hạ tầng số, triển khai chuyển đổi số trong giáo dục, đào tạo; bảo đảm kết nối Internet đồng bộ cho 100% cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh.
6. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Chủ trì tham mưu quy hoạch quỹ đất dành cho phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục; bảo đảm bàn giao mặt bằng sạch cho các dự án xây dựng trường học. Tăng cường quản lý môi trường học đường, bảo đảm không gian xanh- sạch- đẹp, an toàn, thân thiện.
Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo tham mưu triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo đảm bảo hiệu quả, chất lượng.
7. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Phối hợp phát triển giáo dục thể chất, thẩm mỹ, hoạt động trải nghiệm cho học sinh. Khai thác giá trị di sản văn hóa để giáo dục truyền thống; phát huy hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao, trung tâm học tập cộng đồng; chỉ đạo báo chí, truyền thông tuyên truyền, lan tỏa Đề án; huy động nghệ nhân, nghệ sỹ, huấn luyện viên, vận động viên tham gia các hoạt động giáo dục trong nhà trường để phát triển năng khiếu của học sinh về âm nhạc, hội họa, thể thao, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc.
Rà soát, tham mưu quy hoạch, kiến trúc, cải tạo hoặc xây dựng mới cơ sở giáo dục theo chuẩn hóa, hiện đại hóa. Phát triển mạng lưới hệ thống phương tiện giao thông công cộng qua các trường học ở nơi có điều kiện. Bảo đảm an toàn giao thông quanh trường học. Phối hợp giáo dục ý thức chấp hành pháp luật về giao thông cho học sinh, phụ huynh.
Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo tham mưu triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển đồng bào vùng dân tộc thiểu số, miền núi trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo đảm bảo hiệu quả, chất lượng.
Chủ trì phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo triển khai công tác y tế học đường, phòng, chống dịch bệnh, an toàn vệ sinh thực phẩm đảm bảo hiệu quả, đúng quy định; xây dựng kế hoạch và thực hiện các chương trình tiêm chủng vắc xin phòng bệnh cho trẻ em theo độ tuổi; triển khai hiệu quả Chương trình “Sức khỏe học đường giai đoạn 2021-2025”, chiến lược mục tiêu quốc gia nâng cao trí lực, thể lực, tầm vóc, tuổi thọ người Việt Nam, Chiến lược quốc gia về dinh dưỡng, Chương trình chăm sóc sức khỏe học đường.
11. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh
Chủ trì, phối hợp với các tổ chức thành viên tuyên truyền, vận động Nhân dân, đoàn viên, hội viên thực hiện chủ trương, chính sách phát triển giáo dục và đào tạo; ; tạo sự đồng thuận xã hội trong quá trình triển khai Đề án. Phối hợp phát động các phong trào thi đua yêu nước, xây dựng xã hội học tập, học tập suốt đời, bình dân học vụ số; vận động các nguồn lực xã hội tham gia phát triển giáo dục.
Tham gia giám sát, phản biện xã hội đối với việc thực hiện Đề án và các cơ chế, chính sách về giáo dục, đào tạo, tập trung vào các nội dung liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp của Nhân dân, người học, nhà giáo, công tác xã hội hóa giáo dục và chính sách đối với vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
12. Đề nghị Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy
Chủ trì định hướng công tác tuyên truyền, quán triệt Đề án trong hệ thống chính trị đảm bảo thống nhất, hiệu quả.
13. Báo và Phát thanh Truyền hình Tuyên Quang
Xây dựng chuyên mục, chuyên đề tuyên truyền về phát triển giáo dục. Đa dạng hóa hình thức thông tin, phản ánh kịp thời kết quả, mô hình hay, nhân tố mới trong tổ chức thực hiện Đề án.
14. Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh
Bố trí vốn tín dụng ưu đãi cho học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, đặc biệt học sinh giỏi, nhân tài; hỗ trợ tiếp cận chương trình đào tạo chất lượng cao trong và ngoài nước.
15. Các trường cao đẳng, đại học
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, xây dựng đề án, kế hoạch cụ thể để triển khai thực hiện thành công các mục tiêu, nhiệm vụ có liên quan tại Đề án này; phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo đẩy mạnh công tác giáo dục hướng nghiệp, phân luồng học sinh sau THCS và THPT.
16. Ủy ban nhân dân xã, phường
- Xây dựng các giải pháp đồng bộ tổ chức thực hiện Đề án và đưa các chỉ tiêu, nhiệm vụ phát triển giáo dục, đào tạo vào chương trình công tác hằng năm, giai đoạn để tập trung chỉ đạo đảm bảo hiệu quả, chất lượng; quy hoạch, sắp xếp lại mạng lưới trường, điểm trường đảm bảo tinh gọn, hiệu quả; xây dựng trường mầm non, phổ thông đạt chuẩn quốc gia; nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục - xóa mù chữ và thực hiện PCGD bắt buộc 9 năm đến hết cấp THCS; hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ từ 3 đến 5 tuổi trước năm 2030.
- Bố trí kinh phí thực hiện nhiệm vụ phát triển giáo dục và đào tạo được phân cấp theo quy định; huy động các nguồn lực để tăng cường cơ sở vật chất, đồ dùng, TBDH cho các cơ sở giáo dục đáp ứng yêu cầu dạy học và chuyển đổi số.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Đề án tới toàn thể Nhân dân trên địa bàn nhằm xây dựng phong trào chung tay của cộng đồng, huy động tối đa mọi nguồn lực để hoàn thành mục tiêu Đề án.
- Phối hợp với với Sở Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc chỉ đạo thực hiện, kiểm tra, báo cáo kết quả thực hiện Đề án; định kỳ 6 tháng (trước ngày 25/5), hằng năm (trước ngày 25/12) báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp) kết quả thực hiện theo quy định./.
DANH MỤC CÁC VĂN BẢN PHÁP LÍ LÀM CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
(Kèm theo Đề án được phê duyệt tại Quyết định số 381/QĐ-UBND ngày
25/02/2026 của UBND tỉnh Tuyên Quang)
|
1 |
Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 ngày 14/06/2019; Luật số 123/2025/QH15 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục |
|
2 |
Luật Giáo dục Đại học số 34/2018/QH14 ngày 19/11/2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục Đại học số 08/2012/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 32/2013/QH13, Luật số 74/2014/QH13 và Luật số 97/2015/QH13; Luật số 125/2025/QH15 Luật Giáo dục đại học |
|
3 |
Luật Giáo dục nghề nghiệp số 74/2014/QH13 ngày 27/11/2014; Luật số 124/2025/QH15 Luật Giáo dục nghề nghiệp |
|
4 |
Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15 ngày 16/6/2025 |
|
1 |
Nghị định số 127/2018/NĐ-CP ngày 21/09/2018 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục |
|
2 |
Nghị định số 105/2020/NĐ-CP ngày 08/09/2020 của Chính phủ quy định chính sách phát triển giáo dục mầm non |
|
3 |
Nghị định số 24/2021/NĐ-CP ngày 23/3/2021 của Chính phủ quy định việc quản lý trong cơ sở giáo dục mầm non và cơ sở giáo dục phổ thông công lập |
|
4 |
Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập |
|
5 |
Nghị định 125/2024/NĐ-CP ngày 05/10/2024 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục |
|
6 |
Nghị định số 71/2020/NĐ-CP ngày 30/6/2020 của Chính phủ quy định lộ trình thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở |
|
7 |
Nghị định số 143/2016/NĐ-CP ngày 14/10/2016 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp |
|
8 |
Nghị định số 24/2022/NĐ-CP ngày 06/4/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các nghị định quy định điều kiện đầu tư và hoạt động giáo dục nghề nghiệp |
|
9 |
Nghị định số 277/2025/NĐ-CP ngày 20/10/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số 218/2025/QH15 |
|
10 |
Nghị quyết số 08/NQ-CP ngày 24/1/2018 của Chính phủ về chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương khóa XII về tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập |
|
11 |
Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 04/6/2019 của Chính phủ về tăng cường huy động các nguồn lực của xã hội đầu tư cho phát triển GDĐT giai đoạn 2019- 2025 |
|
12 |
Nghị quyết số 131/NQ-CP ngày 25/01/2022 của Chính phủ về việc phê duyệt Đề án "Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong giáo dục và đào tạo giai đoạn 2022- 2025, định hướng đến năm 2030" |
|
13 |
Nghị quyết số 03/NQ-CP ngày 09/01/2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia |
|
14 |
Nghị quyết số 281/NQ-CP ngày 15/9/2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo |
|
15 |
Nghị quyết số 218/2025/QH15 của Quốc hội về thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi |
|
16 |
Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình chuyển đổi số Quốc gia đến năm 2025, định hướng đến 2030 |
|
17 |
Quyết định số 2239/QĐ-TTg ngày 30/12/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển giáo dục nghề nghiệp giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045 |
|
18 |
Quyết định số 117/QĐ-TTg ngày 25/01/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình chuyển đổi số ngành giáo dục và đào tạo giai đoạn 2023- 2025, định hướng đến năm 2030 |
|
19 |
Quyết định số 1705/QĐ-TTg ngày 31/12/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 |
|
20 |
Quyết định số 403/QĐ-TTg ngày 25/02/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch hệ thống cơ sở giáo dục chuyên nghiệp đối với người khuyết tật và hệ thống trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 |
|
21 |
Quyết định số 2371/QĐ-TTg ngày 27/10/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học giai đoạn 2025- 2035, tầm nhìn đến năm 2045” |
|
22 |
Quyết định số 2732/QĐ-TTg ngày 16/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án tăng cường dạy và học ngoại ngữ giai đoạn 2025-2035, định hướng đến năm 2045 |
|
23 |
Chỉ thị số 17/CT-TTg ngày 06/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức dạy học 2 buổi/ngày và tổ chức sinh hoạt hè cho trẻ em, học sinh |
|
1 |
Thông tư số 52/2020/TT-BGDĐT ngày 31/12/2020 ban hành Điều lệ trường mầm non |
|
2 |
Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020 ban hành Điều lệ trường tiểu học |
|
3 |
Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15/9/2020 ban hành Điều lệ trường THCS, THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học |
|
4 |
Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 ban hành chương trình giá dục phổ thông |
|
5 |
Thông tư số 17, 18, 19/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 ban hành quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học |
|
6 |
Thông tư số 22/2024/TT-BGDĐT ngày 10/12/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định ban hành kèm theo Thông tư số 17, 18, 19/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 |
|
7 |
Thông tư số 34/2013/TT-BGDĐT ngày 17/9/2013 ban hành danh mục đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho GDMN |
|
8 |
Thông tư số 37, 38, 39/2021/TT- BGDĐT ngày 30/12/2021 ban hành danh mục thiết bị dạy học cấp tiểu học, THCS, THPT 2/3 |
|
9 |
Thông tư số 26/2023/TT-BGDĐT ngày 28/12/2023 về việc sửa đổi, bổ sung một số quy định tại danh mục thiết bị dạy học tối thiểu tại Thông tư số 37, 38, 39/2021/TT- BGDĐT ngày 30/12/2021 |
|
10 |
Thông tư số 13/2020/TT-BGDĐT ngày 26/5/2020 ban hành quy định tiêu chuẩn CSVC các trường mầm non, tiểu học, THCS, THPT, phổ thông có nhiều cấp học |
|
11 |
Thông tư số 14/2020/TT-GDĐT ngày 26/5/2020 về ban hành quy định về phòng bộ môn của cơ sở giáo dục phổ thông, được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 14/2025/TT-BGDĐT ngày 18/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo |
DỰ BÁO QUY MÔ DÂN SỐ GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Đề án được phê duyệt tại Quyết định số 381/QĐ-UBND ngày 25/02/2026
của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
|
TT |
Năm học |
TỔNG |
DÂN SỐ CHIA THEO ĐỘ TUỔI |
||||||||||||||||||||||
|
Nhà trẻ 0-2 tuổi |
Mẫu giáo 3-5 tuổi |
Độ tuổi Tiểu học 6-10 tuổi |
Độ tuổi THCS 11-15 tuổi |
Độ tuổi THPT 16-17 tuổi |
|||||||||||||||||||||
|
Tổng cộng dân số |
0 tuổi |
1 tuổi |
2 tuổi |
Tổng cộng dân số |
3 tuổi |
4 tuổi |
5 tuổi |
Tổng cộng dân số |
6 tuổi (lớp 1) |
7 tuổi (lớp 2) |
8 tuổi (lớp 3) |
9 tuổi (lớp 4) |
10 tuổi (lớp 5) |
Tổng cộng dân số |
11 tuổi (lớp 6) |
12 tuổi (lớp 7) |
13 tuổi (lớp 8) |
14 tuổi (lớp 9) |
Tổng cộng dân số |
15 tuổi (lớp 10) |
16 tuổi (lớp 11) |
17 tuổi (lớp 12) |
|||
|
1 |
2025-2026 |
569 081 |
70 654 |
16 827 |
25 513 |
28 314 |
93 860 |
28 360 |
31 379 |
34 121 |
174059 |
34 456 |
33 509 |
35 527 |
34 176 |
36 391 |
143 522 |
37915 |
36212 |
38080 |
31315 |
86986 |
29355 |
28654 |
28977 |
|
2 |
2026-2027 |
568 106 |
70 165 |
19 876 |
23 200 |
27 089 |
90 393 |
29 501 |
27 809 |
33 083 |
169303 |
33 857 |
33 920 |
33 121 |
34 884 |
33 521 |
148 598 |
36391 |
37915 |
36212 |
38080 |
89647 |
31315 |
29355 |
28977 |
|
3 |
2027-2028 |
567 764 |
69 756 |
20 102 |
24 540 |
25 114 |
87 845 |
28 601 |
29 249 |
29 995 |
167374 |
31 673 |
33 638 |
34 117 |
33 180 |
34 766 |
144 039 |
33521 |
36391 |
37915 |
36212 |
98750 |
38 080 |
31 315 |
29 355 |
|
4 |
2028-2029 |
565 497 |
71 027 |
20 306 |
24 554 |
26 167 |
85 894 |
26 917 |
28 105 |
30 872 |
160376 |
29 021 |
31 163 |
33 269 |
33 900 |
33 023 |
142 593 |
34766 |
33521 |
36391 |
37915 |
105607 |
36 212 |
38 080 |
31 315 |
|
5 |
2029-2030 |
563 680 |
72 777 |
20 547 |
25 044 |
27 186 |
85 026 |
28 212 |
26 754 |
30 060 |
155969 |
29 267 |
28 737 |
31 240 |
33 317 |
33 408 |
137 701 |
33023 |
34766 |
33521 |
36391 |
112207 |
37 915 |
36 212 |
38 080 |
QUY MÔ TRƯỜNG, ĐIỂM TRƯỜNG GIAI ĐOẠN 2026-203
(Kèm theo Đề án được phê duyệt tại Quyết định số 381/QĐ-UBND ngày 25/02/2026
của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
|
TT |
Cấp/bậc học |
Năm học 2025-2026 |
Năm học 2026-2027 |
Năm học 2027-2028 |
Năm học 2028-2029 |
Dự báo năm học 2029-2030 |
So sánh NH 29-30 với NH 25-26 |
||||||||||||||||||
|
Tổng số trường |
Chia ra |
Số trường chuẩn QG |
Tổng số trường |
Chia ra |
Số trường chuẩn QG |
Tổng số trường |
Chia ra |
Số trường chuẩn QG |
Tổng số trường |
Chia ra |
Số trường chuẩn QG |
Tổng số trường |
Chia ra |
Số trường chuẩn QG |
Tổng số trường |
Chia ra |
Số trường chuẩn QG |
||||||||
|
Công lập |
Ngoài công lập |
Công lập |
Ngoài công lập |
Công lập |
Ngoài công lập |
Công lập |
Ngoài công lập |
Công lập |
Ngoài công lập |
Công lập |
Ngoài công lập |
||||||||||||||
|
|
Tổng cộng |
1 070 |
1 063 |
7 |
437 |
1 024 |
1 017 |
7 |
440 |
1 025 |
1 007 |
8 |
484 |
1 082 |
1 017 |
65 |
508 |
682 |
1 017 |
11 |
811 |
- 28 |
- 46 |
4 |
185 |
|
1 |
Mầm non |
360 |
354 |
6 |
230 |
344 |
338 |
6 |
243 |
345 |
338 |
7 |
253 |
345 |
338 |
7 |
257 |
346 |
338 |
8 |
271 |
- 14 |
- 16 |
2 |
41 |
|
2 |
Tiểu học |
280 |
279 |
1 |
207 |
256 |
255 |
1 |
181 |
256 |
255 |
1 |
195 |
257 |
255 |
2 |
205 |
257 |
255 |
2 |
215 |
- 23 |
- 24 |
1 |
8 |
|
3 |
Trung học cơ cở |
337 |
337 |
|
203 |
332 |
332 |
|
220 |
332 |
332 |
|
245 |
333 |
332 |
1 |
255 |
333 |
332 |
1 |
270 |
- 4 |
- 5 |
1 |
67 |
QUY MÔ LỚP, HỌC SINH GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Đề án được phê duyệt tại Quyết định số 381/QĐ-UBND ngày 25/02/2026
của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
|
TT |
Cấp/bậc học |
Năm học 2025-2026 |
Năm học 2026-2027 |
Năm học 2027-2028 |
Năm học 2028-2029 |
Năm học 2029-2030 |
So sánh năm học 2029-2030 với năm học 2024-2025 (Tăng (+); giảm (-)) |
||||||||||||||
|
Tổng số |
Chia ra |
Tổng số |
Chia ra |
Tổng số |
Chia ra |
Tổng số |
Chia ra |
Tổng số |
Chia ra |
Tổng số |
Chia ra |
||||||||||
|
Công lập |
Ngoài công lập |
Công lập |
Ngoài công lập |
Công lập |
Ngoài công lập |
Công lập |
Ngoài công lập |
Công lập |
Ngoài công lập |
Công lập |
Ngoài công lập |
||||||||||
|
TỔNG |
Số lớp |
16 649 |
16 442 |
207 |
16 824 |
16 578 |
245 |
17 542 |
17 335 |
207 |
17 646 |
17 393 |
209 |
16 378 |
16 136 |
198 |
3 340 |
- 261 |
- 9 |
||
|
Số HS |
488 155 |
487 111 |
5 044 |
490 125 |
486 365 |
4 774 |
485 897 |
481 882 |
4 015 |
483 481 |
479 467 |
4 014 |
468 942 |
464 908 |
3 944 |
- 19 213 |
- 22 113 |
- 1 100 |
|||
|
MẦM NON |
Nhóm, lớp |
5 154 |
4 975 |
179 |
5 195 |
4 981 |
214 |
6 011 |
5 837 |
174 |
6 022 |
5 847 |
175 |
5 334 |
5 171 |
163 |
180 |
196 |
- 16 |
||
|
Trẻ |
113 817 |
113 693 |
4 124 |
114 798 |
111 040 |
3 758 |
114 033 |
111 104 |
2 929 |
112 531 |
109 639 |
2 892 |
112 433 |
109 639 |
2 794 |
- 1 384 |
- 4 054 |
- 1 330 |
|||
|
Tỷ lệ trẻ/nhóm, |
22.1 |
22.9 |
23.0 |
22.1 |
22.3 |
17.6 |
19.0 |
19.0 |
16.8 |
18.7 |
18.8 |
16.5 |
21.1 |
21.2 |
17.1 |
- 1 |
- 2 |
- 6 |
|||
|
Chia ra |
Nhà trẻ |
Nhóm |
1,381 |
1,274 |
107 |
1,481 |
1,374 |
107 |
1,708 |
1,607 |
101 |
1,744 |
1,643 |
101 |
1,774 |
1,670 |
104 |
393 |
396 |
- 3 |
|
|
Trẻ |
####### |
24,511 |
2,802 |
###### |
26,798 |
1,781 |
###### |
27,795 |
1,602 |
30,373 |
28,702 |
1,671 |
###### |
29,614 |
1,723 |
4 024 |
5 103 |
- 1 079 |
|||
|
Tỷ lệ huy động |
39 |
35 |
4 |
41 |
38 |
3 |
42 |
40 |
2 |
43 |
40 |
2 |
43 |
41 |
2 |
4 |
6 |
- 2 |
|||
|
Mẫu giáo (3-5 tuổi) |
Lớp |
3,773 |
3,701 |
72 |
3,714 |
3,607 |
107 |
4,304 |
4,231 |
73 |
4,278 |
4,204 |
74 |
3,560 |
3,501 |
59 |
- 213 |
- 200 |
- 13 |
||
|
Trẻ |
####### |
89,182 |
1,322 |
###### |
84,242 |
1,977 |
###### |
83,309 |
1,327 |
82,158 |
80,937 |
1,221 |
###### |
80,025 |
1,071 |
- 5 408 |
- 9 157 |
- 251 |
|||
|
Tỷ lệ huy động |
92 |
95 |
1 |
95 |
93 |
2 |
96 |
95 |
2 |
96 |
94 |
1 |
95 |
94.1 |
1.3 |
3 |
- 1 |
|
|||
|
Trẻ 5 tuổi |
Lớp |
1,940 |
1,915 |
25 |
1,760 |
1,718 |
42 |
1,756 |
1,728 |
28 |
1,933 |
1,905 |
28 |
1,905 |
1,880 |
25 |
- 35 |
- 35 |
|
||
|
Trẻ |
####### |
33,477 |
484 |
###### |
32,266 |
817 |
###### |
29,376 |
527 |
30,872 |
30,276 |
596 |
###### |
29,557 |
496 |
- 3 908 |
- 3 920 |
12 |
|||
|
Tỷ lệ huy động |
100 |
98.1 |
1.4 |
100 |
98 |
2 |
100 |
98 |
2 |
100 |
98 |
2 |
100 |
98 |
2 |
|
|
|
|||
|
TIỂU HỌC |
Lớp |
6 595 |
6 567 |
28 |
6 601 |
6 569 |
31 |
6 580 |
6 547 |
33 |
6 613 |
6 579 |
34 |
6 225 |
6 190 |
35 |
- 370 |
- 377 |
7 |
||
|
HS |
178 343 |
177 423 |
920 |
174 256 |
174 254 |
1 016 |
174 303 |
173 217 |
1 086 |
173 230 |
172 108 |
1 122 |
163 591 |
162 441 |
1 150 |
- 14 752 |
- 14 982 |
230 |
|||
|
Tỷ lệ HS/lớp |
27.0 |
27.0 |
32.9 |
26.4 |
26.5 |
32.8 |
26.5 |
26.5 |
32.9 |
26.2 |
26.2 |
33.0 |
26.3 |
26.2 |
32.9 |
|
|
|
|||
|
Chia ra |
Lớp 1 |
Lớp |
1 456 |
1 449 |
7 |
1 430 |
1 450 |
7 |
1 416 |
1 409 |
7 |
1 353 |
1 346 |
7 |
1 298 |
1 291 |
7 |
- 158 |
- 158 |
|
|
|
HS |
35 422 |
35 192 |
230 |
34 499 |
33 025 |
230 |
32 825 |
32 595 |
230 |
32 029 |
31 799 |
230 |
31 039 |
30 809 |
230 |
- 4 383 |
-4 383 |
|
|||
|
Lớp 2 |
Lớp |
1 414 |
1 408 |
6 |
1 422 |
1 386 |
7 |
1 393 |
1 386 |
7 |
1 391 |
1 384 |
7 |
1 274 |
1 267 |
7 |
- 140 |
- 141 |
1 |
||
|
HS |
34 232 |
34 030 |
202 |
34 849 |
35 143 |
230 |
34 865 |
34 635 |
230 |
34 020 |
33 790 |
230 |
30 625 |
30 395 |
230 |
- 3 607 |
-3 635 |
28 |
|||
|
Lớp 3 |
Lớp |
1 267 |
1 261 |
6 |
1 286 |
1 276 |
6 |
1 273 |
1 266 |
7 |
1 321 |
1 314 |
7 |
1 203 |
1 196 |
7 |
- 64 |
- 65 |
1 |
||
|
HS |
36 317 |
36 123 |
194 |
33 988 |
34 245 |
202 |
35 549 |
35 319 |
230 |
35 717 |
35 487 |
230 |
32 589 |
32 359 |
230 |
- 3 728 |
-3 764 |
36 |
|||
|
Lớp 4 |
Lớp |
1 209 |
1 204 |
5 |
1 249 |
1 207 |
6 |
1 243 |
1 237 |
6 |
1 278 |
1 271 |
7 |
1 225 |
1 218 |
7 |
16 |
14 |
2 |
||
|
HS |
35 256 |
35 096 |
160 |
36 025 |
36 458 |
194 |
34 541 |
34 339 |
202 |
36 242 |
36 012 |
230 |
34 370 |
34 140 |
230 |
- 886 |
- 956 |
70 |
|||
|
Lớp 5 |
Lớp |
1 249 |
1 245 |
4 |
1 214 |
1 250 |
5 |
1 255 |
1 249 |
6 |
1 270 |
1 264 |
6 |
1 225 |
1 218 |
7 |
- 24 |
- 27 |
3 |
||
|
HS |
37 116 |
36 982 |
134 |
34 895 |
35 383 |
160 |
36 523 |
36 329 |
194 |
35 222 |
35 020 |
202 |
34 968 |
34 738 |
230 |
- 2 148 |
-2 244 |
96 |
|||
|
TRUNG HỌC CƠ SỞ |
Lớp |
3 610 |
3 610 |
|
3 738 |
3 738 |
|
3 645 |
3 645 |
|
3 655 |
3 655 |
|
3 464 |
3 464 |
|
3 464 |
- 146 |
|
||
|
HS |
143 522 |
143 522 |
|
148 598 |
148 598 |
|
144 039 |
144 039 |
|
142 593 |
142 593 |
|
137 701 |
137 701 |
|
- 5 821 |
- 5 821 |
|
|||
|
Tỷ lệ HS/lớp |
39.8 |
39.8 |
|
40 |
40 |
|
39.5 |
40 |
|
39 |
39 |
|
40 |
40 |
|
- 2 |
- 2 |
|
|||
|
Chia ra |
Lớp 6 |
Lớp |
970 |
970 |
|
933 |
933 |
|
882 |
882 |
|
915 |
915 |
|
847 |
847 |
|
-123 |
-123 |
|
|
|
HS |
37915 |
37915 |
|
36391 |
36391 |
|
33521 |
33521 |
|
34766 |
34766 |
|
33023 |
33023 |
|
-4892 |
-4892 |
|
|||
|
Lớp 7 |
Lớp |
905 |
905 |
|
948 |
948 |
|
910 |
910 |
|
882 |
882 |
|
869 |
869 |
|
-36 |
-36 |
|
||
|
HS |
36212 |
36212 |
|
37915 |
37915 |
|
36391 |
36391 |
|
33521 |
33521 |
|
34766 |
34766 |
|
-1446 |
-1446 |
|
|||
|
Lớp 8 |
Lớp |
952 |
952 |
|
905 |
905 |
|
948 |
948 |
|
910 |
910 |
|
838 |
838 |
|
-114 |
-114 |
|
||
|
HS |
38080 |
38080 |
|
36212 |
36212 |
|
37915 |
37915 |
|
36391 |
36391 |
|
33521 |
33521 |
|
-4559 |
-4559 |
|
|||
|
Lớp 9 |
Lớp |
783 |
783 |
|
952 |
952 |
|
905 |
905 |
|
948 |
948 |
|
910 |
910 |
|
127 |
127 |
|
||
|
HS |
31315 |
31315 |
|
38080 |
38080 |
|
36212 |
36212 |
|
37915 |
37915 |
|
36391 |
36391 |
|
5076 |
5076 |
|
|||
|
THPT, GDTX |
Lớp |
1290 |
1290 |
|
1290 |
1290 |
|
1305 |
21/2305 |
|
1356 |
1312 |
|
1356 |
1312 |
|
66 |
66 |
|
||
|
HS |
52473 |
52473 |
|
52473 |
52473 |
|
53522 |
53522 |
|
55127 |
55127 |
|
55217 |
55127 |
|
2744 |
2744 |
|
|||
|
Tỷ lệ HS/lớp |
41 |
41 |
|
41 |
41 |
|
41 |
41 |
|
41 |
41 |
|
41 |
41 |
|
|
|
|
|||
|
Chia ra |
Lớp 10 |
Lớp |
438 |
438 |
|
438 |
438 |
|
445 |
445 |
|
446 |
446 |
|
446 |
446 |
|
8 |
8 |
|
|
|
Số HS |
18 866 |
18 866 |
|
18 866 |
18 866 |
|
19 243 |
19 243 |
|
19 820 |
19 820 |
|
19 820 |
19 820 |
|
954 |
954 |
|
|||
|
Tỷ lệ H.động |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|||
|
Lớp 11 |
Lớp |
441 |
441 |
|
441 |
441 |
|
445 |
445 |
|
448 |
448 |
|
448 |
448 |
|
7 |
7 |
|
||
|
HS |
17 911 |
17 911 |
|
17 911 |
17 911 |
|
18 269 |
18 269 |
|
18 817 |
18 817 |
|
18 817 |
18 817 |
|
906 |
906 |
|
|||
|
Lớp 12 |
Lớp |
411 |
411 |
|
411 |
411 |
|
415 |
415 |
|
418 |
418 |
|
418 |
418 |
|
7 |
7 |
|
||
|
HS |
15 696 |
15 696 |
|
15 696 |
15 696 |
|
16 010 |
16 010 |
|
16 490 |
16 490 |
|
16 490 |
16 490 |
|
794 |
794 |
|
|||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
DỰ KIẾN KẾ HOẠCH SẮP XẾP GIẢM CÁC ĐIỂM TRƯỜNG LẺ GIAI
ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Đề án được phê duyệt tại Quyết định số 381/QĐ-UBND ngày
25/02/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
|
TT |
Cấp học |
Số điểm trường lẻ dự kiến giảm |
Dự kiến sắp xếp về điểm |
||
|
Số điểm |
Số lớp |
Số HS |
|||
|
1 |
Mầm non |
138 |
285 |
5751 |
Điểm trường chính và các cụm điểm trường |
|
2 |
Tiểu học |
133 |
273 |
4930 |
Điểm trường chính và các cụm điểm trường |
|
3 |
THCS |
14 |
26 |
455 |
Điểm trường chính và các cụm điểm trường |
|
TỔNG |
285 |
584 |
11136 |
|
|
KẾ HOẠCH ĐẠT PHỔ CẬP GIÁO DỤC MẦM NON CHO TRẺ EM TỪ 3 ĐẾN
5 TUỔI GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Đề án được phê duyệt tại Quyết định số 381/QĐ-UBND ngày
25/02/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
|
TT |
Dự kiến năm đạt chuẩn phổ cập mẫu giáo |
Ghi chú |
|||||||||
|
Năm 2026 |
Năm 2027 |
Năm 2028 |
Năm 2029 |
Năm 2030 |
|
||||||
|
Số đơn vị đạt |
Đạt tỷ lệ (%) |
Số đơn vị đạt |
Đạt tỷ lệ (%) |
Số đơn vị đạt |
Đạt tỷ lệ (%) |
Số đơn vị đạt |
Đạt tỷ lệ (%) |
Số đơn vị đạt |
Đạt tỷ lệ (%) |
|
|
|
|
26 |
21 |
53 |
43 |
94 |
76 |
124 |
100 |
124 |
100 |
|
KẾ HOẠCH THỰC HIỆN PHỔ CẬP GIÁO DỤC GIÁO DỤC TIỂU HỌC,
TRUNG HỌC CƠ SỞ, XOÁ MÙ CHỮ GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Đề án được phê duyệt tại Quyết định số 381/QĐ-UBND ngày 25/02/2026
của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
|
TT |
Mức độ |
Thực trạng PCGD tiểu học, THCS, xoá mù chữ năm 2025 |
Dự kiến mức độ Phổ cập Giáo dục tiểu học, Giáo dục Trung học cơ sở, xoá mù chữ |
||||||||||||||||
|
Năm 2026 |
Năm 2027 |
Năm 2028 |
Năm 2029 |
Năm 2030 |
|||||||||||||||
|
Số đơn vị đạt PC GDTH |
Số đơn vị đạt PC GDTHCS |
Số đơn vị đạt XMC |
Số đơn vị đạt PCGD Tiểu học |
Số đơn vị đạt PCGD THCS |
Số đơn vị đạt XMC |
Số đơn vị đạt PCGD Tiểu học |
Số đơn vị đạt PCGD THCS |
Số đơn vị đạt XMC |
Số đơn vị đạt PCGD Tiểu học |
Số đơn vị đạt PCGD THCS |
Số đơn vị đạt XMC |
Số đơn vị đạt PCGD Tiểu học |
Số đơn vị đạt PCGD THCS |
Số đơn vị đạt XMC |
Số đơn vị đạt PCGD Tiểu học |
Số đơn vị đạt PCGD THCS |
Số đơn vị đạt XMC |
||
|
1 |
Mức 1 |
124 |
124 |
124 |
124 |
124 |
124 |
124 |
124 |
124 |
124 |
124 |
124 |
124 |
124 |
124 |
124 |
124 |
124 |
|
100% |
100% |
100% |
100% |
100% |
100% |
100% |
100% |
100% |
100% |
100% |
100% |
100% |
100% |
100% |
100% |
100% |
100% |
||
|
2 |
Mức 2 |
116 |
108 |
104 |
120 |
110 |
106 |
124 |
124 |
115 |
124 |
124 |
120 |
124 |
124 |
124 |
124 |
124 |
124 |
|
93.5% |
87.1% |
83.9% |
96.8% |
88.7% |
85.5% |
100% |
100% |
92.7% |
100% |
100% |
96.8% |
100% |
100% |
100% |
100% |
100% |
100% |
||
|
3 |
Mức 3 |
103 |
95 |
|
110 |
101 |
|
115 |
115 |
|
120 |
120 |
|
124 |
124 |
|
124 |
124 |
|
|
83.1% |
76.6% |
|
88.7% |
81.5% |
|
92.7% |
92.7% |
|
96.8% |
96.8% |
|
100% |
100% |
|
100% |
100% |
|
||
DỰ BÁO SỐ LƯỢNG CBQL, GIÁO VIÊN, NHÂN VIÊN NGHỈ CHẾ ĐỘ
(Kèm theo Đề án được phê duyệt tại Quyết định số 381/QĐ-UBND ngày 25/02/2026
của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
|
TT |
Cấp/bậc học |
Tổng |
Về hưu năm 2026 |
Về hưu năm 2027 |
Về hưu năm 2028 |
Về hưu năm 2029 |
Về hưu năm 2030 |
|||||||||||||||
|
Tổng số |
Chia ra |
Tổng số |
Chia ra |
Tổng số |
Chia ra |
Tổng số |
Chia ra |
Tổng số |
Chia ra |
|||||||||||||
|
CBQL |
Giáo viên |
Nhân viên |
CBQL |
Giáo viên |
Nhân viên |
CBQL |
Giáo viên |
Nhân viên |
CBQL |
Giáo viên |
Nhân viên |
CBQL |
Giáo viên |
Nhân viên |
||||||||
|
TỔNG CỘNG |
1271 |
141 |
20 |
117 |
4 |
194 |
40 |
145 |
9 |
161 |
30 |
122 |
9 |
361 |
57 |
294 |
10 |
414 |
80 |
318 |
16 |
|
|
1 |
Mầm non |
206 |
27 |
4 |
22 |
1 |
41 |
13 |
26 |
2 |
24 |
5 |
19 |
|
64 |
11 |
52 |
1 |
50 |
8 |
39 |
3 |
|
2 |
Tiểu học |
704 |
73 |
10 |
62 |
1 |
88 |
12 |
75 |
1 |
79 |
7 |
70 |
2 |
205 |
27 |
176 |
2 |
259 |
41 |
215 |
3 |
|
3 |
THCS |
253 |
29 |
2 |
26 |
1 |
50 |
12 |
35 |
3 |
37 |
11 |
21 |
5 |
69 |
13 |
50 |
6 |
68 |
21 |
41 |
6 |
|
4 |
THPT, GDTX |
108 |
12 |
4 |
7 |
1 |
15 |
3 |
9 |
3 |
21 |
7 |
12 |
2 |
23 |
6 |
16 |
1 |
37 |
10 |
23 |
4 |
DỰ BÁO NHU CẦU CBQL, GIÁO VIÊN, NHÂN VIÊN GIAI ĐOẠN
2026-2030
(Kèm theo Đề án được phê duyệt tại Quyết định số 381/QĐ-UBND ngày 25/02/2026
của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
|
TT |
Năm học |
Cấp/bậc học |
Số trường |
Tổng số lớp |
Tổng số |
Biên chế có mặt, dự kiến có mặt |
Tổng số |
Nhu cầu so với định mức quy định của Bộ GDĐT |
Tổng số |
Số CBQL, GV, NV nghỉ hưu chia giai đoạn |
Tổng số |
Số CBQL, GV, NV cần bổ sung so với biên chế giao tỉnh theo định mức quy định của Bộ GDĐT |
|||||||||
|
Nhóm trẻ |
Số lớp |
CBQL |
GV |
NV |
CBQL |
GV |
NV |
CBQL |
GV |
NV |
CBQL |
GV |
NV |
||||||||
|
1 |
2025- 2026 |
Tổng |
1061 |
1274 |
15168 |
30642 |
2680 |
26508 |
1454 |
37630 |
3183 |
30557 |
3890 |
141 |
20 |
117 |
4 |
7129 |
523 |
4166 |
2440 |
|
Mầm non |
354 |
1274 |
3701 |
9310 |
864 |
8241 |
205 |
13069 |
1062 |
10945 |
1062 |
27 |
4 |
22 |
1 |
3786 |
202 |
2726 |
858 |
||
|
Tiểu học |
279 |
|
6567 |
10424 |
797 |
9152 |
475 |
11804 |
837 |
9851 |
1116 |
73 |
10 |
62 |
1 |
1453 |
50 |
761 |
642 |
||
|
THCS |
337 |
|
3610 |
7620 |
763 |
6395 |
462 |
9218 |
1011 |
6859 |
1348 |
29 |
2 |
26 |
1 |
1627 |
250 |
490 |
887 |
||
|
THPT, GDTX |
91 |
|
1290 |
3288 |
256 |
2720 |
312 |
3540 |
273 |
2903 |
364 |
12 |
4 |
7 |
1 |
264 |
21 |
190 |
53 |
||
|
2 |
2026- 2027 |
Tổng |
1016 |
1374 |
15204 |
31986 |
2879 |
27538 |
1569 |
37590 |
3048 |
30816.4 |
3726 |
194 |
40 |
145 |
9 |
5798 |
209 |
3423 |
2166 |
|
Mầm non |
338 |
1374 |
3607 |
10244 |
954 |
9035 |
255 |
12986 |
1014 |
10958 |
1014 |
41 |
13 |
26 |
2 |
2783 |
73 |
1949 |
761 |
||
|
Tiểu học |
255 |
|
6569 |
10465 |
725 |
9215 |
525 |
11639 |
765 |
9854 |
1020 |
88 |
12 |
75 |
1 |
1262 |
52 |
714 |
496 |
||
|
THCS |
332 |
|
3738 |
7819 |
932 |
6425 |
462 |
9426.2 |
996 |
7102 |
1328 |
50 |
12 |
35 |
3 |
1657 |
76 |
712 |
869 |
||
|
THPT, GDTX |
91 |
|
1290 |
3458 |
268 |
2863 |
327 |
3539.5 |
273 |
2903 |
364 |
15 |
3 |
9 |
3 |
97 |
8 |
49 |
40 |
||
|
3 |
2027- 2028 |
Tổng |
1016 |
1607 |
15728 |
34242 |
2907 |
29307 |
2028 |
39300 |
3048 |
32525.85 |
3726 |
161 |
30 |
122 |
9 |
5219 |
171 |
3341 |
1707 |
|
Mầm non |
338 |
1607 |
4231 |
11920 |
985 |
10580 |
355 |
14872 |
1014 |
12844 |
1014 |
24 |
5 |
19 |
|
2976 |
34 |
2283 |
659 |
||
|
Tiểu học |
255 |
|
6547 |
10875 |
725 |
9425 |
725 |
11606 |
765 |
9821 |
1020 |
79 |
7 |
70 |
2 |
810 |
47 |
466 |
297 |
||
|
THCS |
332 |
|
3645 |
8172 |
972 |
6537 |
663 |
9249.5 |
996 |
6926 |
1328 |
37 |
11 |
21 |
5 |
1115 |
35 |
410 |
670 |
||
|
THPT, GDTX |
91 |
|
1305 |
3275 |
225 |
2765 |
285 |
3573.3 |
273 |
2936 |
364 |
21 |
7 |
12 |
2 |
319 |
55 |
183 |
81 |
||
|
4 |
2028- 2029 |
Tổng |
1016 |
1643 |
15750 |
34257 |
2922 |
29307 |
2028 |
39402 |
3048 |
32628.4 |
3726 |
361 |
57 |
294 |
10 |
5506 |
183 |
3615 |
1708 |
|
Mầm non |
338 |
1643 |
4204 |
11935 |
1000 |
10580 |
355 |
14891 |
1014 |
12863 |
1014 |
64 |
11 |
52 |
1 |
3020 |
25 |
2335 |
660 |
||
|
Tiểu học |
255 |
|
6579 |
10875 |
725 |
9425 |
725 |
11654 |
765 |
9869 |
1020 |
205 |
27 |
176 |
2 |
984 |
67 |
620 |
297 |
||
|
THCS |
332 |
|
3655 |
8172 |
972 |
6537 |
663 |
9268.5 |
996 |
6945 |
1328 |
69 |
13 |
50 |
6 |
1166 |
37 |
458 |
671 |
||
|
THPT, GDTX |
91 |
|
1312 |
3275 |
225 |
2765 |
285 |
3589 |
273 |
2952 |
364 |
23 |
6 |
16 |
1 |
337 |
54 |
203 |
80 |
||
|
5 |
2029- 2030 |
Tổng |
1016 |
1670 |
14476 |
35164 |
2977 |
29999 |
2188 |
36989 |
3048 |
30215 |
3726 |
414 |
80 |
318 |
16 |
2488 |
154 |
780 |
1554 |
|
Mầm non |
338 |
1670 |
3510 |
12203 |
1025 |
10788 |
390 |
13424 |
1014 |
11396 |
1014 |
50 |
8 |
39 |
3 |
1274 |
0 |
647 |
627 |
||
|
Tiểu học |
255 |
|
6190 |
11136 |
745 |
9631 |
760 |
11070 |
765 |
9285 |
1020 |
259 |
41 |
215 |
3 |
324 |
61 |
0 |
263 |
||
|
THCS |
332 |
|
3464 |
8468 |
982 |
6738 |
748 |
8905.6 |
996 |
6582 |
1328 |
68 |
21 |
41 |
6 |
621 |
35 |
0 |
586 |
||
|
THPT, GDTX |
91 |
|
1312 |
3357 |
225 |
2842 |
290 |
3589 |
273 |
2952 |
364 |
37 |
10 |
23 |
4 |
269 |
58 |
133 |
78 |
||
NHU CẦU GIÁO VIÊN TIẾNG ANH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN ĐƯA TIẾNG
ANH THÀNH NGÔN NGỮ THỨ HAI TRONG TRƯỜNG HỌC GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Đề án được phê duyệt tại Quyết định số 381/QĐ-UBND ngày 25/02/2026
của UBND tỉnh Tuyên Quang)
|
TT |
Năm học |
Cấp/bậc học |
Số trường |
Số lớp, nhóm |
Nhu cầu GV theo định mức |
Số GV nghỉ hưu |
Số GV cần bổ sung |
Ghi chú |
|
|
lớp 1,2 |
|
||||||||
|
1 |
2025- 2026 |
Tổng |
707 |
|
13600 |
1961 |
3 |
692 |
|
|
Mầm non |
354 |
|
4975 |
|
|
|
|
||
|
Tiểu học |
279 |
2 870 |
3725 |
897 |
1 |
468 |
Hiện có: 430 |
||
|
THCS |
337 |
|
3610 |
760 |
|
180 |
hiện có: 580 |
||
|
THPT, GDTX |
91 |
|
1290 |
304 |
2 |
44 |
hiện có: 262 |
||
|
2 |
2026- 2027 |
Tổng |
1016 |
|
13742 |
1986 |
3 |
27 |
|
|
Mầm non |
338 |
|
4 981 |
|
|
|
|
||
|
Tiểu học |
255 |
2 836 |
3733 |
896 |
1 |
|
Nếu 2025-2026 đã được bổ sung đủ số |
||
|
THCS |
332 |
|
3738 |
787 |
|
27 |
|
||
|
THPT, GDTX |
91 |
|
1290 |
304 |
2 |
|
|
||
|
3 |
2027- 2028 |
Tổng |
1016 |
|
14540 |
1970 |
1 |
|
|
|
Mầm non |
338 |
|
5838 |
|
|
|
|
||
|
Tiểu học |
255 |
2 795 |
3 752 |
896 |
1 |
|
|
||
|
THCS |
332 |
|
3645 |
767 |
|
|
|
||
|
THPT, GDTX |
91 |
|
1305 |
307 |
|
|
|
||
|
4 |
2028- 2029 |
Tổng |
1016 |
|
14663 |
1985 |
5 |
7 |
|
|
Mầm non |
338 |
|
5847 |
|
|
|
|
||
|
Tiểu học |
255 |
2 730 |
3 849 |
907 |
1 |
5 |
|
||
|
THCS |
332 |
|
3655 |
769 |
3 |
2 |
|
||
|
THPT, GDTX |
91 |
|
1312 |
309 |
1 |
|
|
||
|
5 |
2029- 2030 |
Tổng |
1016 |
|
13588 |
1892 |
3 |
5 |
|
|
Mầm non |
338 |
|
5180 |
|
|
0 |
|
||
|
Tiểu học |
255 |
2558 |
3632 |
854 |
|
4 |
|
||
|
THCS |
332 |
|
3464 |
729 |
2 |
|
|
||
|
THPT, GDTX |
91 |
|
1312 |
309 |
1 |
1 |
|
||
TỔNG HỢP DỰ KIẾN MỘT SỐ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ, KHUYẾN
KHÍCH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO
(Kèm theo Đề án được phê duyệt tại Quyết định số 381/QĐ-UBND ngày 25/02/2026
của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
|
TT |
Nội dung |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Dự kiến thời gian hoàn thành |
|
1 |
Chính sách khuyến khích phát triển giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông ngoài công lập |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Tư pháp, Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Sở NNMT, Các sở, ngành, đơn vị liên quan |
Quý 2/2026 |
|
2 |
Chính sách thu hút, tạo nguồn giáo viên, sinh viên tốt nghiệp sư phạm loại giỏi, xuất sắc; chính sách thu hút giảng viên trình độ tiến sĩ và chức danh phó giáo sư, giáo sư; hỗ trợ kinh phí cho giảng viên đi học nghiên cứu sinh ở trong và ngoài nước |
Sở Nội vụ |
Các sở, ngành liên quan |
Quý 2/2026 |
|
3 |
Chính sách cho giáo viên và học sinh trường THPT chuyên |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Tư pháp, Sở Tài chính, Sở Nội vụ |
Đã ban hành tháng 12/2025 |
|
4 |
Mức thu học phí trên địa bàn tỉnh để làm cơ sở hỗ trợ học phí cho trẻ em, học sinh phổ thông ngoài công lập |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Tư pháp, Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Sở NNMT |
Đã ban hành tháng 12/2025 |
|
5 |
Nội dung, mức chi cho công tác chuẩn bị, tổ chức, tham dự các kỳ thi, cuộc thi, hội thi thuộc lĩnh vực giáo dục, đào tạo |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Tư pháp, Sở Tài chính, Sở Nội vụ |
Quý 2/2026 |
|
6 |
Chi trả kinh phí cho giáo viên dạy ôn tập cho học sinh lớp cuối cấp, dạy học buổi 2 đối với GDPT, dạy tăng cường tiếng Việt cho học sinh trước khi vào lớp Một theo quy định |
Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Tài chính; UBND xã, phường |
Các sở, ngành, đơn vị liên quan |
Hằng năm |
|
7 |
Cơ chế, chính sách hỗ trợ mời chuyên gia, nghệ nhân, nghệ sĩ, huấn luyện viên, vận động viên tham gia hỗ trợ các hoạt động giáo dục trong trường học để phát triển năng khiếu, năng lực của học sinh về âm nhạc, mĩ thuật, thể thao, STEM, AI, … để tổ chức dạy học buổi 2 đối với giáo dục phổ thông |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Tư pháp, Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Các sở, ngành, đơn vị liên quan |
Quý 2/2026 |
|
8 |
Cơ chế, chính sách hỗ trợ mời chuyên gia, nhà giáo, người lao động có tay nghề cao tham gia giảng dạy, hướng dẫn thực hành, chuyển giao kỹ năng nghề tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp; khuyến khích sự tham gia của doanh nghiệp, cơ sở sản xuất trong tổ chức đào tạo, thực hành nghề |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Tư pháp, Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Trường CĐ Tuyên Quang Các sở, ngành, đơn vị liên quan |
Quý 2/2026 |
|
9 |
Chế độ cho đội tuyển, chuyên gia, giảng viên, giáo viên, nhân viên tham gia bồi dưỡng đội dự tuyển và đội tuyển thi học sinh giỏi, thi khoa học kĩ thuật quốc gia, khu vực, quốc tế |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Tư pháp, Sở Tài chính, Các sở, ngành, đơn vị liên quan |
Đã ban hành tháng 12/2025 |
|
10 |
Chế độ cho đội tuyển, chuyên gia, giảng viên, nhân viên tham gia bồi dưỡng đội dự tuyển và đội tuyển thi hội thi kỹ năng nghề quốc gia, khu vực, quốc tế; hội thi ý tưởng khởi nghiệp sinh viên toàn quốc |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Tư pháp, Sở Tài chính, Sở Nội vụ Trường CĐ Tuyên Quang |
Quý 3/2026 |
|
11 |
Hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực sư phạm và ngôn ngữ cho giáo viên tiếng Anh, giáo viên dạy một số môn học bằng tiếng Anh ở trong nước và nước ngoài |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Tài chính |
Hằng năm |
|
12 |
Quy định mức thưởng đối với học sinh, sinh viên đạt giải, đỗ thủ khoa; thưởng giáo viên có học sinh, sinh viên đoạt giải trong các kỳ thi học sinh giỏi, sinh viên giỏi cấp tỉnh, cấp quốc gia, khu vực và quốc tế; hội thi kỹ năng nghề quốc gia, khu vực, quốc tế; hội thi ý tưởng khởi nghiệp sinh viên toàn quốc; Quy định chế độ khen thưởng đối với người học nghề đạt thành tích cao; nhà giáo, giảng viên, chuyên gia, người hướng dẫn đạt thành tích trong các kỳ thi kỹ năng nghề các cấp, hội thi thiết bị đào tạo tự làm, hội thi kỹ năng nghề |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Tư pháp, Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Các sở, ngành, đơn vị liên quan |
Quý 3/2026 |
|
13 |
Hỗ trợ kinh phí tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo Cụm trường (phân bổ kinh phí cho các trường học được phân công làm Cụm trưởng các cụm chuyên môn cấp học mầm non, phổ thông để thực hiện) |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Tài chính |
Hằng năm |
|
14 |
Hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý, giảng viên, giáo viên ở trong nước và nước ngoài thực hiện Đề án đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ 2 trong trường học và Đề án tăng cường dạy và học ngoại ngữ giai đoạn 2026-2035, định hướng đến năm 2045 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Tài chính |
Hằng năm |
NHU CẦU ĐẦU TƯ CƠ SỞ VẬT CHẤT XÂY DỰNG CẤP MẦM NON
GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Đề án được phê duyệt tại Quyết định số 381/QĐ-UBND ngày 25/02/2026
của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
|
TT |
Nhu cầu/ Hiện có/ Còn thiếu |
Khối phòng hành chính |
Khối phòng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ |
Phòng tổ chức nấu ăn |
Khối phụ trợ |
Tổng nhu cầu kinh phí xây dựng (triệu đồng) |
|||||||||||
|
Phòng Hiệu trưởng |
Phòng P. Hiệu trưởng |
Văn phòng trường |
Phòng dành cho nhân viên |
Phòng bảo vệ |
Khu vệ sinh GV tại trường chính |
Khu vệ sinh GV, HS tại điểm trường |
Phòng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục |
Phòng giáo dục thể chất |
Phòng giáo dục nghệ thuật |
Thư viện |
Nhà bếp (hoạt động 1 chiều) |
Kho bếp |
Phòng họp cơ quan |
Phòng Y tế |
|||
|
1 |
Hiện có |
327 |
282 |
278 |
245 |
272 |
301 |
562 |
2,017 |
60 |
76 |
235 |
141 |
116 |
316 |
303 |
|
|
2 |
Còn thiếu |
27 |
72 |
76 |
109 |
82 |
53 |
165 |
235 |
106 |
93 |
119 |
213 |
192 |
38 |
51 |
|
|
3 |
Đơn giá |
288 |
270 |
162 |
162 |
81 |
486 |
324 |
1,296 |
630 |
630 |
810 |
1,350 |
198 |
378 |
90 |
|
|
|
Kinh phí |
7,776 |
19,440 |
12,312 |
17,658 |
6,642 |
25,758 |
53,460 |
304,560 |
66,780 |
58,590 |
96,390 |
287,550 |
38,016 |
14,364 |
4,590 |
1,013,886 |
NHU CẦU ĐẦU TƯ CƠ SỞ VẬT CHẤT XÂY DỰNG CẤP TIỂU HỌC
GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Đề án được phê duyệt tại Quyết định số 3381/QĐ-UBND ngày
25/02/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
|
TT |
Nhu cầu/ Hiện có/ Còn thiếu |
Khối phòng hành chính |
Khối phòng học tập |
Khối phòng hỗ trợ học tập |
Khối phụ trợ |
Khu vực tập thể dục, thể thao có mái che |
Khối phục vụ sinh hoạt |
Tổng nhu cầu kinh phí xây dựng (triệu đồng) |
|||||||||||||||||||
|
Phòng Hiệu trưởng |
Phòng P. Hiệu trưởng |
Văn phòng trường |
Phòng bảo vệ |
Khu vệ sinh GV tại trường chính |
Khu vệ sinh GV, HS tại điểm trường lẻ |
Phòng học (học thông thường) |
Phòng học bộ môn Tin học |
Phòng học bộ môn khác (tối thiểu 3 phòng) |
Thư viện |
Phòng thiết bị giáo dục |
Phòng tư vấn học đường, hỗ trợ HS khuyết tật |
Phòng truyền thống, phòng Đội thiếu niên |
Phòng họp cơ quan |
Phòng Y tế học đường |
Nhà kho (phòng kho) |
Khu nhà vệ sinh học sinh |
Phòng nghỉ giáo viên |
Nhà bếp |
Kho bếp |
Nhà ăn (đối với nội trú) |
Phòng ở học sinh nội trú |
Phòng quản lý học sinh nội trú |
Phòng sinh hoạt chung HS nội trú |
||||
|
1 |
Hiện có |
271 |
260 |
218 |
212 |
248 |
149 |
2,185 |
135 |
236 |
259 |
240 |
190 |
231 |
257 |
255 |
82 |
219 |
166 |
38 |
62 |
27 |
45 |
354 |
32 |
7 |
|
|
2 |
Còn thiếu |
8 |
19 |
61 |
67 |
31 |
56 |
12 |
28 |
174 |
20 |
39 |
89 |
48 |
22 |
24 |
58 |
47 |
113 |
122 |
42 |
62 |
35 |
226 |
44 |
56 |
|
|
3 |
Đơn giá |
288 |
270 |
162 |
81 |
486 |
324 |
473 |
473 |
583 |
810 |
432 |
216 |
486 |
378 |
216 |
432 |
270 |
108 |
2,250 |
1,350 |
198 |
1,024 |
216 |
81 |
900 |
|
|
|
Kinh phí |
2,304 |
5,130 |
9,882 |
5,427 |
15,066 |
18,144 |
5,670 |
13,230 |
101,399 |
16,200 |
16,848 |
19,224 |
23,328 |
8,316 |
5,184 |
25,056 |
12,690 |
12,204 |
274,500 |
56,700 |
12,276 |
35,831 |
48,816 |
3,564 |
50,400 |
797,389 |
NHU CẦU ĐẦU TƯ CƠ SỞ VẬT CHẤT CẤP THCS (GỒM TRƯỜNG
THCS VÀ TH&THCS) GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Đề án được phê duyệt tại Quyết định số 381/QĐ-UBND ngày 25/02/2026
của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
|
TT |
Hiện trạng /nhu cầu |
I. Khối phòng hành chính quản trị |
II. Khối phòng học tập |
III. Khối phòng hỗ trợ học tập |
IV. Khối phụ trợ |
V. Khu vực tập thể dục, thể thao có mái che |
VI. Khối phục vụ sinh hoạt |
Tổng nhu cầu kinh phí xây dựng (triệu đồng) |
|||||||||||||||||||||
|
Phòng Hiệu trưởng |
Phòng P. Hiệu trưởng |
Văn phòng trường |
Phòng bảo vệ |
Khu vệ sinh GV tại trường chính |
Khu vệ sinh GV tại điểm trường lẻ |
Phòng học thông thường cấp tiểu học |
Phòng học thông thường cấp THCS |
Phòng học bộ môn Tin học |
Phòng học bộ môn khác (tối thiểu 5 phòng) |
Thư viện |
Phòng thiết bị giáo dục |
Phòng tư vấn học đường, hỗ trợ HS khuyết tật |
Phòng truyền thống; Phòng Đoàn, Đội |
Phòng họp cơ quan |
Phòng các tổ chuyên môn |
Phòng Y tế học đường |
Nhà kho |
Khu nhà vệ sinh HS |
Nhà bếp (trường có nấu ăn) |
Kho bếp |
Nhà ăn |
Phòng ở HS nội trú (trường có nội trú) |
Phòng quản lý HS nội trú |
Phòng sinh hoạt chung HS nội trú |
Nhà văn hóa cho HS nội trú |
||||
|
1 |
Hiện có |
319 |
290 |
245 |
242 |
269 |
54 |
655 |
1,724 |
193 |
419 |
274 |
88 |
223 |
272 |
304 |
197 |
131 |
88 |
298 |
43 |
78 |
58 |
79 |
1,002 |
54 |
3 |
1 |
|
|
2 |
Còn thiếu |
18 |
47 |
92 |
95 |
68 |
16 |
47 |
154 |
48 |
471 |
63 |
91 |
114 |
65 |
33 |
210 |
45 |
96 |
90 |
115 |
35 |
63 |
43 |
588 |
90 |
94 |
73 |
|
|
3 |
Đơn giá |
288 |
270 |
162 |
81 |
486 |
324 |
|
608 |
749 |
749 |
810 |
432 |
216 |
486 |
378 |
270 |
216 |
432 |
270 |
2,250 |
1,350 |
198 |
1,181 |
216 |
81 |
900 |
1,800 |
|
|
|
Kinh phí |
5,184 |
12,690 |
14,904 |
7,695 |
33,048 |
5,184 |
0 |
93,555 |
35,964 |
352,897 |
51,030 |
39,312 |
24,624 |
31,590 |
12,474 |
56,700 |
9,720 |
41,472 |
24,300 |
258,750 |
47,250 |
12,474 |
50,794 |
127,008 |
7,290 |
84,600 |
131,400 |
1,571,909 |
NHU CẦU ĐẦU TƯ CƠ SỞ VẬT CHẤT CẤP THPT, GDTX GIAI ĐOẠN
2026-2030
(Kèm theo Đề án được phê duyệt tại Quyết định số 381/QĐ-UBND ngày
25/02/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
|
TT |
Hiện trạng/ nhu cầu |
Nhu cầu đầu tư giai đoạn 2026-2030 |
|||||||||||||||||||||
|
I. Khối phòng hành chính quản trị |
II. Khối phòng học tập |
III. Khối phòng hỗ trợ học tập |
IV. Khối phụ trợ |
V. Khu vực tập TDTT có mái che |
VI. Khối phục vụ sinh hoạt (đối với trường nội trú) |
Tổng nhu cầu kinh phí (triệu đồng ) |
|||||||||||||||||
|
Phòng Hiệu trưởng |
Phòng Phó Hiệu trưởng |
Phòng Văn phòng |
Phòng bảo vệ |
Khu vệ sinh giáo viên |
Phòng học |
Phòng bộ môn Tin học |
Phòng bộ môn khác (tối thiểu 5 phòng) |
Thư viện |
Phòng thiết bị giáo dục |
Phòng tư vấn học đường |
Phòng truyền thống; Phòng đoàn, đội |
Phòng họp toàn thể cơ quan |
Phòng tổ chuyên môn |
Phòng Y tế học trường học |
Phòng kho |
Khu nhà vệ sinh của HS |
Nhà bếp, kho bếp, nhà ăn HS |
Nhà ở nội trú HS |
Phòng sinh hoạt chung, nhà văn hóa HS |
||||
|
1 |
Hiện có |
82 |
73 |
75 |
74 |
67 |
967 |
72 |
153 |
67 |
30 |
17 |
49 |
76 |
94 |
35 |
34 |
104 |
12 |
14 |
47 |
6 |
|
|
2 |
Còn thiếu |
10 |
19 |
17 |
18 |
25 |
161 |
43 |
176 |
25 |
59 |
41 |
43 |
16 |
89 |
22 |
50 |
55 |
46 |
7 |
37 |
21 |
|
|
3 |
Đơn giá |
288 |
270 |
162 |
81 |
486 |
608 |
810 |
810 |
810 |
432 |
216 |
486 |
378 |
270 |
216 |
432 |
270 |
2,250 |
2,729 |
216 |
900 |
|
|
|
Kinh phí |
2,880 |
5,130 |
2,754 |
1,458 |
12,150 |
97,808 |
34,830 |
142,560 |
20,250 |
25,488 |
8,856 |
20,898 |
6,048 |
24,030 |
4,752 |
21,600 |
14,850 |
103,500 |
19,105 |
7,992 |
18,900 |
595,838 |
DỰ TOÁN KINH PHÍ XÂY DỰNG TRƯỜNG MẦM NON, PHỔ THÔNG ĐẠT
CHUẨN QUỐC GIA GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Đề án được phê duyệt tại Quyết định số 381/QĐ-UBND ngày
25/02/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
|
TT |
Cấp |
Số trường |
Số trường chuẩn |
Tỉ lệ trường chuẩn hiện tại |
Số trường chuẩn hiện có theo NQ 01 |
Tỉ lệ % hiện tại theo NQ 01 |
Số trường chuẩn theo NQ 01 (2030) |
NQ ĐH 01 đến 2030 (%) |
Số trường tối thiểu cần công nhận mới đến năm 2030 |
Tổng kinh phí đầu tư |
Kế hoạch 2026-2030 |
||||||||||
|
TỔNG |
2026 |
2027 |
2028 |
2029 |
2030 |
||||||||||||||||
|
Số trường công nhận đạt CQG mới |
Kinh phí (triệu đồng) |
Số trường công nhận đạt CQG mới |
Kinh phí (triệu đồng) |
Số trường công nhận đạt CQG mới |
Kinh phí (triệu đồng) |
Số trường công nhận đạt CQG mới |
Kinh phí (triệu đồng) |
Số trường công nhận đạt CQG mới |
Kinh phí (triệu đồng) |
||||||||||||
|
1 |
MN |
360 |
233 |
64.7 |
233 |
64.7 |
263 |
73.0 |
30 |
534,854 |
51 |
8 |
|
4 |
|
13 |
|
15 |
|
11 |
|
|
2 |
TH |
280 |
207 |
73.9 |
449 |
64.8844 |
554 |
80.0 |
105 |
943,916 |
44 |
7 |
|
10 |
|
3 |
|
6 |
|
18 |
|
|
3 |
THCS |
337 |
208 |
61.7 |
1,305,935 |
63 |
4 |
|
4 |
|
18 |
|
13 |
|
24 |
|
|||||
|
4 |
THPT |
75 |
34 |
45.3 |
411,999 |
33 |
|
|
2 |
|
7 |
|
16 |
|
8 |
|
|||||
|
|
Tổng |
1,052 |
682 |
65 |
682 |
64.8 |
817 |
77.7 |
135 |
3,196,703 |
191 |
19 |
461,628 |
20 |
539,718 |
41 |
622,254 |
50 |
699,816 |
61 |
873,288 |
TỔNG HỢP THỰC TRẠNG VÀ NHU CẦU MUA SẮM TRANG THIẾT BỊ
CỦA CÁC CẤP HỌC GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Đề án được phê duyệt tại Quyết định số 381/QĐ-UBND ngày
25/02/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
|
TT |
Nội dung |
Đơn vị |
Tổng nhu cầu trang cấp |
Đơn giá (triệu đồng) |
Thành tiền (triệu đồng) |
|
|
TỔNG |
|
53,705 |
|
1,914,179 |
|
|
CẤP MẦM NON |
|
8,878 |
|
370,716 |
|
I |
Thiết bị dạy học tối thiểu dành cho |
|
3,004 |
|
172,793 |
|
1 |
Nhóm trẻ 3 - 12 tháng tuổi |
Bộ |
0 |
25 |
0 |
|
2 |
Nhóm trẻ 12 - 24 tháng tuổi |
Bộ |
232 |
30 |
6,960 |
|
3 |
Nhóm trẻ 24 - 36 tháng tuổi |
Bộ |
626 |
35 |
21,910 |
|
4 |
Lớp mẫu giáo 3 - 4 tuổi |
Bộ |
579 |
40 |
23,160 |
|
5 |
Lớp mẫu giáo 4 - 5 tuổi |
Bộ |
578 |
45 |
25,988 |
|
6 |
Lớp mẫu giáo 5 - 6 tuổi |
Bộ |
537 |
50 |
26,825 |
|
7 |
Đồ chơi ngoài trời |
Bộ |
453 |
150 |
67,950 |
|
II |
Thiết bị dùng chung |
|
4,662 |
|
195,318 |
|
1 |
Máy vi tính để bàn dùng cho ban giám hiệu, kế toán |
Bộ |
176 |
20 |
3,520 |
|
2 |
Máy chiếu/TV |
Bộ |
122 |
30 |
3,660 |
|
3 |
Máy in |
Chiếc |
256 |
6 |
1,536 |
|
4 |
Bàn ghế giáo viên |
Bộ |
1,012 |
1.5 |
1,518 |
|
5 |
Phòng tin học |
Phòng |
353 |
240 |
84,720 |
|
6 |
Màn hình tương tác thông minh phục vụ trẻ làm quen ngoại ngữ tính cho 01 lớp mẫu giáo |
Chiếc |
353 |
90 |
31,770 |
|
7 |
Bàn ghế phòng họp cơ quan |
Bộ |
220 |
15 |
3,300 |
|
8 |
Thiết bị âm thanh ngoài trời dùng cho hoạt động chung |
Bộ |
150 |
100 |
15,000 |
|
9 |
Thiết bị âm thanh trong nhà phòng họp cơ quan |
Bộ |
56 |
50 |
2,800 |
|
10 |
Quạt điện |
Chiếc |
250 |
1 |
250 |
|
11 |
Máy photocopy |
Cái |
353 |
90 |
31,770 |
|
12 |
Hệ thống mạng internet và camera phục vụ cho các hoạt động dạy và học |
Hệ thống |
126 |
50 |
6,300 |
|
13 |
Đệm xốp lót sàn tính cho 01 phòng giáo dục thể chất |
Bộ |
176 |
8 |
1,408 |
|
14 |
Bộ vách leo núi trẻ mầm non tính cho 01 phòng giáo dục thể chất |
Bộ |
353 |
8 |
2,824 |
|
15 |
Bộ đồ chơi thể chất đa năng lắp ghép tính cho 01 phòng giáo dục thể chất |
Bộ |
353 |
7 |
2,471 |
|
16 |
Bộ đồ chơi thể chất đa năng lắp ghép tính cho 01 phòng giáo dục thể chất |
Bộ |
353 |
7 |
2,471 |
|
III |
Thiết bị phục vụ cho công tác y tế trường học (tính cho 01 phòng y tế); thiết bị nhà vệ sinh |
|
1,212 |
|
2,605 |
|
4 |
Tủ thuốc chuyên dụng y tế |
Chiếc |
117 |
0.2 |
23 |
|
5 |
Tủ lạnh đựng thuốc |
Chiếc |
117 |
4 |
515 |
|
6 |
Thiết bị đo thị lực (gồm bảng, kính thử hoặc máy đo) |
Bộ |
125 |
0.5 |
63 |
|
7 |
Thiết bị y tế khám bệnh |
Bộ |
253 |
2 |
506 |
|
8 |
Giường nằm phòng y tế (02) |
Chiếc |
117 |
3 |
351 |
|
9 |
Tủ sấy hấp dụng cụ y tế |
Chiếc |
117 |
2 |
234 |
|
10 |
Quạt điện (02) |
Chiếc |
256 |
1 |
256 |
|
11 |
Máy rửa nhà vệ sinh bằng nước áp lực cao và phụ kiện |
Chiếc |
112 |
3 |
336 |
|
12 |
Máy khử, hút mùi nhà vệ sinh và phụ kiện |
Bộ |
115 |
3 |
345 |
|
|
CẤP TIỂU HỌC |
|
16,977 |
|
571,220 |
|
I |
Thiết bị dạy học tối thiểu |
|
3,330 |
|
298,270 |
|
1 |
Thiết bị dạy học lớp 1 |
Bộ |
726 |
80 |
58,080 |
|
2 |
Thiết bị dạy học lớp 2 |
Bộ |
711 |
85 |
60,435 |
|
3 |
Thiết bị dạy học lớp 3 |
Bộ |
650 |
90 |
58,500 |
|
4 |
Thiết bị dạy học lớp 4 |
Bộ |
609 |
95 |
57,855 |
|
5 |
Thiết bị dạy học lớp 5 |
Bộ |
634 |
100 |
63,400 |
|
II |
Thiết bị phòng bộ môn |
|
1,396 |
|
140,340 |
|
1 |
Thiết bị phòng học Tin học (bao gồm máy tính và bàn ghế kèm theo, bộ đủ: gồm 25 máy học sinh) |
Bộ |
197 |
380 |
74,860 |
|
2 |
Số máy vi tính cần trang cấp bổ sung cho phòng học tin học |
Bộ |
725 |
20 |
14,500 |
|
3 |
Thiết bị phòng bộ môn Âm nhạc |
Bộ |
179 |
120 |
21,480 |
|
4 |
Thiết bị phòng bộ môn Mỹ thuật |
Bộ |
156 |
100 |
15,600 |
|
5 |
Thiết bị phòng học bộ môn Khoa học - Công nghệ |
Bộ |
139 |
100 |
13,900 |
|
III |
Thiết bị dùng chung |
|
6,563 |
|
89,339 |
|
1 |
Máy vi tính để bàn dùng cho ban giám hiệu, kế toán, đoàn, đội |
Bộ |
280 |
20 |
5,600 |
|
2 |
Máy chiếu/TV |
Bộ |
80 |
30 |
2,400 |
|
3 |
Bàn ghế học sinh loại 2 chỗ ngồi |
Bộ |
1,676 |
1.5 |
2,514 |
|
4 |
Bàn ghế giáo viên |
Bộ |
1,665 |
2 |
3,330 |
|
5 |
Bàn ghế phòng họp cơ quan |
Bộ |
93 |
15 |
1,395 |
|
6 |
Thiết bị âm thanh ngoài trời dùng cho hoạt động chung |
Bộ |
90 |
100 |
9,000 |
|
7 |
Thiết bị âm thanh trong nhà phòng họp cơ quan |
Bộ |
52 |
50 |
2,600 |
|
8 |
Quạt điện |
Chiếc |
1,250 |
1 |
1,250 |
|
9 |
Máy photocopy |
Cái |
279 |
90 |
25,110 |
|
10 |
Hệ thống mạng internet và camera phục vụ cho các hoạt động dạy và học |
Hệ thống |
139 |
50 |
6,950 |
|
11 |
Bảng viết |
Chiếc |
425 |
6 |
2,550 |
|
12 |
Máy in |
Chiếc |
255 |
6 |
1,530 |
|
13 |
Màn hình tương tác thông minh |
Chiếc |
279 |
90 |
25,110 |
|
IV |
Thiết bị nội trú, bán trú HS |
|
4,758 |
344 |
41,304 |
|
1 |
Bồn chứa nước sinh hoạt (02/01 trường hoặc 01 điểm trường)) |
Cái |
148 |
5 |
740 |
|
2 |
Bộ bồn rửa - kệ phơi (02/01 bếp) |
Bộ |
80 |
6 |
480 |
|
3 |
Hệ thống bếp gas (01/01 bếp) |
Hệ thống |
76 |
5 |
380 |
|
4 |
Hệ thống hút nóng, mùi nhà bếp (01/01 bếp) |
Hệ thống |
56 |
5 |
280 |
|
5 |
Hệ thống cấp nước sạch (bao gồm cả máy lọc nước) (01/01 trường hoặc điểm trường) |
Hệ thống |
128 |
90 |
11,520 |
|
6 |
Máy sấy chén, bát (01/01 bếp) |
Cái |
123 |
20 |
2,460 |
|
7 |
Máy rửa chén, bát (01/01 bếp) |
Cái |
12 |
30 |
360 |
|
8 |
Máy xay thịt công nghiệp (01/01 bếp) |
Cái |
129 |
10 |
1,226 |
|
9 |
Máy làm sữa đậu nành (01/01 bếp) |
Cái |
42 |
2 |
84 |
|
10 |
Máy ép trái cây (01/01 bếp) |
Cái |
58 |
0.5 |
29 |
|
11 |
Máy xay sinh tố (01/01 bếp) |
Cái |
58 |
0.5 |
29 |
|
12 |
Máy xắt gọt rau củ đa năng (01/01 bếp) |
Cái |
123 |
3 |
369 |
|
13 |
Thiết bị nấu cơm (nồi nấu cơm, tủ nấu cơm...) (01/01 bếp phù hợp với số suất ăn) |
Bộ |
45 |
30 |
1,350 |
|
14 |
Nồi áp suất (02/01 bếp) |
Cái |
125 |
2 |
250 |
|
15 |
Lò nướng (02/01 bếp) |
Cái |
13 |
5 |
65 |
|
16 |
Tủ hấp khăn tiệt trùng (01/01 bếp) |
Cái |
125 |
5 |
625 |
|
17 |
Tủ lạnh (chứa thực phẩm tươi) (01/01 bếp) |
Cái |
49 |
30 |
1,470 |
|
18 |
Tủ lưu mẫu thực phẩm (01/01 bếp) |
Cái |
94 |
5 |
470 |
|
19 |
Tủ đựng thực phẩm lưu kho (sữa, gạo...) (02/01 bếp) |
Cái |
52 |
6 |
312 |
|
20 |
Tủ bếp đựng các vật dụng nhà bếp (dụng cụ chia thực phẩm) (02/01 bếp) |
Cái |
42 |
6 |
252 |
|
21 |
Bàn tiếp phẩm (02/01 bếp) |
Cái |
145 |
8 |
1,160 |
|
22 |
Bàn sơ chế (02/01 bếp) |
Cái |
145 |
8 |
1,160 |
|
23 |
Bàn chia thức ăn (02/01 bếp) |
Cái |
145 |
8 |
1,160 |
|
24 |
Xe chia thức ăn 02 tầng (02/01 bếp) |
Cái |
148 |
0.5 |
74 |
|
25 |
Tủ để bát đĩa, khay cơm (04/01 bếp) |
Cái |
148 |
24 |
3,552 |
|
26 |
Bộ nồi, chảo, dụng cụ nấu ăn các loại (02/01 bếp) |
Cái |
45 |
2 |
90 |
|
27 |
Hệ thống hoặc thiết bị đun nước (01/01 trường hoặc điểm trường) |
Hệ thống |
12 |
5 |
60 |
|
28 |
Bộ bàn ghế ngồi ăn (tính theo số học sinh ăn đảm bảo đủ 01hs/01 chỗ ngồi) |
Bộ |
560 |
3 |
1,680 |
|
29 |
Giường ngủ, quạt tại phòng ở của học sinh (tính theo số học sinh ngủ đảm bảo đủ 01hs/01 chỗ ngủ/01 quạt "nếu dùng quạt trần 02/phòng") |
Cái |
1,256 |
6 |
7,536 |
|
30 |
Tủ đựng tư trang học sinh ở nội trú (tính theo số học sinh ở, đảm bảo 01 học sinh/01 ô đựng tư trang) |
Cái |
566 |
3.5 |
1,981 |
|
31 |
Máy giặt (02) |
Cái |
10 |
10 |
100 |
|
V |
Thiết bị phục vụ cho công tác y tế trường học (tính cho 01 phòng y tế); thiết bị nhà vệ sinh |
|
930 |
|
1,967 |
|
1 |
Tủ thuốc chuyên dụng y tế |
Chiếc |
94 |
0.2 |
19 |
|
2 |
Tủ lạnh đựng thuốc |
Chiếc |
94 |
4.4 |
414 |
|
3 |
Thiết bị đo thị lực (gồm bảng, kính thử hoặc máy đo) |
Bộ |
56 |
0.5 |
28 |
|
4 |
Thiết bị y tế khám bệnh |
Bộ |
98 |
2.0 |
196 |
|
5 |
Giường nằm phòng y tế (02) |
Chiếc |
145 |
3.0 |
435 |
|
6 |
Tủ sấy hấp dụng cụ y tế |
Chiếc |
53 |
2.0 |
106 |
|
7 |
Quạt điện (02) |
Chiếc |
200 |
1.0 |
200 |
|
8 |
Máy rửa nhà vệ sinh bằng nước áp lực cao và phụ kiện |
Chiếc |
95 |
3.0 |
285 |
|
9 |
Máy khử, hút mùi nhà vệ sinh và phụ kiện |
Bộ |
95 |
3.0 |
285 |
|
|
CẤP THCS |
|
18,755 |
0 |
516,782 |
|
I |
Thiết bị dạy học tối thiểu |
|
1,873 |
|
165,570 |
|
1 |
Thiết bị dạy học lớp 6 |
Bộ |
484 |
80 |
38,720 |
|
2 |
Thiết bị dạy học lớp 7 |
Bộ |
474 |
85 |
40,290 |
|
3 |
Thiết bị dạy học lớp 8 |
Bộ |
494 |
90 |
44,460 |
|
4 |
Thiết bị dạy học lớp 9 |
Bộ |
421 |
100 |
42,100 |
|
II |
Thiết bị phòng học bộ môn |
|
2,014 |
|
209,500 |
|
1 |
Thiết bị phòng học môn Âm nhạc |
Bộ |
254 |
120 |
30,480 |
|
2 |
Thiết bị phòng học môn Mỹ thuật |
Bộ |
266 |
80 |
21,280 |
|
3 |
Thiết bị phòng học môn Công nghệ |
Bộ |
145 |
200 |
29,000 |
|
4 |
Thiết bị phòng học môn Khoa học tự nhiên |
Bộ |
182 |
80 |
14,560 |
|
5 |
Thiết bị phòng học môn Khoa học xã hội |
Bộ |
124 |
50 |
6,200 |
|
6 |
Thiết bị phòng học Tin học (bao gồm máy tính và bàn ghế kèm theo, bộ đủ: gồm 30 máy học sinh) |
Bộ |
198 |
460 |
91,080 |
|
7 |
Số máy vi tính cần trang cấp bổ sung |
Bộ |
845 |
20 |
16,900 |
|
III |
Thiết bị dùng chung |
|
8,680 |
|
99,149 |
|
1 |
Máy vi tính để bàn dùng cho ban giám hiệu, kế toán, đoàn, đội |
Bộ |
425 |
20 |
8,500 |
|
2 |
Máy chiếu/TV |
Bộ |
112 |
30 |
3,360 |
|
3 |
Bàn ghế học sinh 2 chỗ ngồi |
Bộ |
3,584 |
2 |
5,376 |
|
4 |
Bàn ghế giáo viên |
Bộ |
1,256 |
2 |
2,512 |
|
5 |
Bàn ghế phòng họp cơ quan |
Bộ |
256 |
15 |
3,840 |
|
6 |
Thiết bị âm thanh ngoài trời dùng cho hoạt động chung |
Bộ |
112 |
100 |
11,200 |
|
7 |
Thiết bị âm thanh trong nhà phòng họp cơ quan |
Bộ |
50 |
50 |
2,500 |
|
8 |
Quạt điện |
Chiếc |
456 |
1 |
456 |
|
9 |
Máy photocopy |
Cái |
180 |
90 |
16,200 |
|
10 |
Hệ thống mạng internet và camera phục vụ cho các hoạt động dạy và học |
Hệ thống |
85 |
50 |
4,250 |
|
11 |
Bảng viết |
Chiếc |
1,254 |
6 |
7,524 |
|
12 |
Máy chiếu vật thể |
Cái |
337 |
5 |
1,685 |
|
13 |
Máy in |
Chiếc |
236 |
6 |
1,416 |
|
14 |
Màn hình tương tác thông minh |
Chiếc |
337 |
90 |
30,330 |
|
IV |
Thiết bị nội trú, bán trú HS |
|
4,414 |
|
39,163 |
|
1 |
Bồn chứa nước sinh hoạt (02/01 trường hoặc 01 điểm trường)) |
Cái |
85 |
5 |
425 |
|
2 |
Bộ bồn rửa - kệ phơi (02/01 bếp) |
Bộ |
78 |
6 |
468 |
|
3 |
Hệ thống bếp gas (01/01 bếp) |
Hệ thống |
56 |
5 |
280 |
|
4 |
Hệ thống hút nóng, mùi nhà bếp (01/01 bếp) |
Hệ thống |
56 |
5 |
280 |
|
5 |
Hệ thống cấp nước sạch (bao gồm cả máy lọc nước) (01/01 trường hoặc điểm trường) |
Hệ thống |
78 |
90 |
7,020 |
|
6 |
Máy sấy chén, bát (01/01 bếp) |
Cái |
125 |
20 |
2,500 |
|
7 |
Máy rửa chén, bát (01/01 bếp) |
Cái |
23 |
30 |
690 |
|
8 |
Máy xay thịt công nghiệp (01/01 bếp) |
Cái |
124 |
10 |
1,178 |
|
9 |
Máy làm sữa đậu nành (01/01 bếp) |
Cái |
56 |
2 |
112 |
|
10 |
Máy ép trái cây (01/01 bếp) |
Cái |
44 |
1 |
22 |
|
11 |
Máy xay sinh tố (01/01 bếp) |
Cái |
52 |
1 |
26 |
|
12 |
Máy xắt gọt rau củ đa năng (01/01 bếp) |
Cái |
56 |
3 |
168 |
|
13 |
Thiết bị nấu cơm (nồi nấu cơm, tủ nấu cơm...) (01/01 bếp phù hợp với số suất ăn) |
Bộ |
70 |
30 |
2,100 |
|
14 |
Nồi áp suất (02/01 bếp) |
Cái |
123 |
2 |
246 |
|
15 |
Lò nướng (02/01 bếp) |
Cái |
12 |
5 |
60 |
|
16 |
Tủ hấp khăn tiệt trùng (01/01 bếp) |
Cái |
26 |
5 |
130 |
|
17 |
Tủ lạnh (chứa thực phẩm tươi) (01/01 bếp) |
Cái |
143 |
30 |
4,290 |
|
18 |
Tủ lưu mẫu thực phẩm (01/01 bếp) |
Cái |
142 |
5 |
710 |
|
19 |
Tủ đựng thực phẩm lưu kho (sữa, gạo...) (02/01 bếp) |
Cái |
85 |
6 |
510 |
|
20 |
Tủ bếp đựng các vật dụng nhà bếp (dụng cụ chia thực phẩm) (02/01 bếp) |
Cái |
86 |
6 |
516 |
|
21 |
Bàn tiếp phẩm (02/01 bếp) |
Cái |
102 |
8 |
816 |
|
22 |
Bàn sơ chế (02/01 bếp) |
Cái |
102 |
8 |
816 |
|
23 |
Bàn chia thức ăn (02/01 bếp) |
Cái |
102 |
8 |
816 |
|
24 |
Xe chia thức ăn 02 tầng (02/01 bếp) |
Cái |
185 |
1 |
93 |
|
25 |
Tủ để bát đĩa, khay cơm (04/01 bếp) |
Cái |
245 |
24 |
5,880 |
|
26 |
Bộ nồi, chảo, dụng cụ nấu ăn các loại (02/01 bếp) |
Cái |
86 |
2 |
172 |
|
27 |
Hệ thống hoặc thiết bị đun nước (01/01 trường hoặc điểm trường) |
Hệ thống |
45 |
5 |
225 |
|
28 |
Bộ bàn ghế ngồi ăn (tính theo số học sinh ăn đảm bảo đủ 01hs/01 chỗ ngồi) |
Bộ |
856 |
3 |
2,568 |
|
29 |
Giường ngủ, quạt tại phòng ở của học sinh (tính theo số học sinh ngủ đảm bảo đủ 01hs/01 chỗ ngủ/01 quạt "nếu dùng quạt trần 02/phòng") |
Cái |
675 |
6 |
4,050 |
|
30 |
Tủ đựng tư trang học sinh ở nội trú (tính theo số học sinh ở, đảm bảo 01 học sinh/01 ô đựng tư trang) |
Cái |
456 |
4 |
1,596 |
|
31 |
Máy giặt (02) |
Cái |
40 |
10 |
400 |
|
V |
Thiết bị phục vụ cho công tác y tế trường học (tính cho 01 phòng y tế); thiết bị nhà vệ sinh |
|
1,774 |
|
3,400 |
|
1 |
Tủ thuốc chuyên dụng y tế |
Chiếc |
256 |
0.2 |
51 |
|
2 |
Tủ lạnh đựng thuốc |
Chiếc |
189 |
4.4 |
832 |
|
3 |
Thiết bị đo thị lực (gồm bảng, kính thử hoặc máy đo) |
Bộ |
301 |
0.5 |
151 |
|
4 |
Thiết bị y tế khám bệnh |
Bộ |
285 |
2.0 |
570 |
|
5 |
Giường nằm phòng y tế (02) |
Chiếc |
123 |
3.0 |
369 |
|
6 |
Tủ sấy hấp dụng cụ y tế |
Chiếc |
186 |
2.0 |
372 |
|
7 |
Quạt điện (02) |
Chiếc |
123 |
1.0 |
123 |
|
8 |
Máy rửa nhà vệ sinh bằng nước áp lực cao và phụ kiện |
Chiếc |
168 |
3.0 |
504 |
|
9 |
Máy khử, hút mùi nhà vệ sinh và phụ kiện |
Bộ |
143 |
3.0 |
429 |
|
|
CẤP THPT |
|
9,095 |
- |
170,561 |
|
I |
Thiết bị dạy học tối thiểu |
|
641 |
|
70,390 |
|
1 |
Thiết bị dạy học lớp 10 |
Bộ |
217 |
100 |
21,700 |
|
2 |
Thiết bị dạy học lớp 11 |
Bộ |
219 |
110 |
24,090 |
|
3 |
Thiết bị dạy học lớp 12 |
Bộ |
205 |
120 |
24,600 |
|
II |
Thiết bị phòng học bộ môn |
|
870 |
|
85,680 |
|
1 |
Thiết bị phòng học môn Âm nhạc |
Bộ |
48 |
120 |
5,760 |
|
2 |
Thiết bị phòng học môn Mỹ thuật |
Bộ |
45 |
200 |
9,000 |
|
3 |
Thiết bị phòng học môn Công nghệ |
Bộ |
50 |
200 |
10,000 |
|
4 |
Thiết bị phòng học Tin học (bao gồm máy tính và bàn ghế kèm theo, bộ đủ: gồm 30 máy học sinh) |
Bộ |
30 |
600 |
18,000 |
|
5 |
Số máy vi tính cần trang cấp bổ sung |
Bộ |
546 |
20 |
10,920 |
|
6 |
Thiết bị phòng học môn Vật lý |
Bộ |
37 |
300 |
11,100 |
|
7 |
Thiết bị phòng học môn Hóa học |
Bộ |
38 |
250 |
9,500 |
|
8 |
Thiết bị phòng học môn Sinh học |
Bộ |
38 |
250 |
9,500 |
|
9 |
Thiết bị phòng học môn Khoa học xã hội |
Bộ |
38 |
50 |
1,900 |
|
III |
Thiết bị dùng chung |
|
5,993 |
|
3,100 |
|
1 |
Máy vi tính để bàn dùng cho ban giám hiệu, kế toán, đoàn, đội |
Bộ |
125 |
20 |
2,500 |
|
2 |
Máy chiếu/TV |
Bộ |
20 |
30 |
600 |
|
3 |
Bàn ghế học sinh 2 chỗ ngồi |
Bộ |
3,456 |
2 |
5,184 |
|
4 |
Bàn ghế giáo viên |
Bộ |
800 |
2 |
1,600 |
|
5 |
Bàn ghế phòng họp cơ quan |
Bộ |
256 |
15 |
3,840 |
|
6 |
Thiết bị âm thanh ngoài trời dùng cho hoạt động chung |
Bộ |
50 |
100 |
5,000 |
|
7 |
Thiết bị âm thanh trong nhà phòng họp cơ quan |
Bộ |
43 |
50 |
2,150 |
|
8 |
Quạt điện |
Chiếc |
145 |
1 |
145 |
|
9 |
Máy photocopy |
Cái |
37 |
90 |
3,330 |
|
10 |
Hệ thống mạng internet và camera phục vụ cho các hoạt động dạy và học |
Hệ thống |
37 |
50 |
1,850 |
|
11 |
Bảng viết |
Chiếc |
456 |
6 |
2,736 |
|
12 |
Máy chiếu vật thể |
Cái |
38 |
5 |
190 |
|
13 |
Máy in |
Chiếc |
156 |
6 |
936 |
|
14 |
Màn hình tương tác thông minh |
Chiếc |
300 |
90 |
27,000 |
|
15 |
Tủ đựng đề thi có khóa |
Chiếc |
37 |
8 |
296 |
|
16 |
Tủ đựng bài thi có khóa |
Chiếc |
37 |
8 |
296 |
|
IV |
Thiết bị nội trú, bán trú HS |
|
1,270 |
|
10,827 |
|
1 |
Bồn chứa nước sinh hoạt (02/01 trường hoặc 01 điểm trường)) |
Cái |
30 |
5 |
150 |
|
2 |
Bộ bồn rửa - kệ phơi (02/01 bếp) |
Bộ |
28 |
6 |
168 |
|
3 |
Hệ thống bếp gas (01/01 bếp) |
Hệ thống |
25 |
5 |
125 |
|
4 |
Hệ thống hút nóng, mùi nhà bếp (01/01 bếp) |
Hệ thống |
25 |
5 |
125 |
|
5 |
Hệ thống cấp nước sạch (bao gồm cả máy lọc nước) (01/01 trường hoặc điểm trường) |
Hệ thống |
28 |
90 |
2,520 |
|
6 |
Máy sấy chén, bát (01/01 bếp) |
Cái |
26 |
20 |
520 |
|
7 |
Máy rửa chén, bát (01/01 bếp) |
Cái |
6 |
30 |
180 |
|
8 |
Máy xay thịt công nghiệp (01/01 bếp) |
Cái |
30 |
10 |
285 |
|
9 |
Máy làm sữa đậu nành (01/01 bếp) |
Cái |
12 |
2 |
24 |
|
10 |
Máy ép trái cây (01/01 bếp) |
Cái |
15 |
1 |
8 |
|
11 |
Máy xay sinh tố (01/01 bếp) |
Cái |
15 |
1 |
8 |
|
12 |
Máy xắt gọt rau củ đa năng (01/01 bếp) |
Cái |
20 |
3 |
60 |
|
13 |
Thiết bị nấu cơm (nồi nấu cơm, tủ nấu cơm...) (01/01 bếp phù hợp với số suất ăn) |
Bộ |
10 |
30 |
300 |
|
14 |
Nồi áp suất (02/01 bếp) |
Cái |
40 |
2 |
80 |
|
15 |
Lò nướng (02/01 bếp) |
Cái |
6 |
5 |
30 |
|
16 |
Tủ hấp khăn tiệt trùng (01/01 bếp) |
Cái |
28 |
5 |
140 |
|
17 |
Tủ lạnh (chứa thực phẩm tươi) (01/01 bếp) |
Cái |
28 |
30 |
840 |
|
18 |
Tủ lưu mẫu thực phẩm (01/01 bếp) |
Cái |
28 |
5 |
140 |
|
19 |
Tủ đựng thực phẩm lưu kho (sữa, gạo...) (02/01 bếp) |
Cái |
24 |
6 |
144 |
|
20 |
Tủ bếp đựng các vật dụng nhà bếp (dụng cụ chia thực phẩm) (02/01 bếp) |
Cái |
23 |
6 |
138 |
|
21 |
Bàn tiếp phẩm (02/01 bếp) |
Cái |
27 |
8 |
216 |
|
22 |
Bàn sơ chế (02/01 bếp) |
Cái |
27 |
8 |
216 |
|
23 |
Bàn chia thức ăn (02/01 bếp) |
Cái |
27 |
8 |
216 |
|
24 |
Xe chia thức ăn 02 tầng (02/01 bếp) |
Cái |
30 |
1 |
15 |
|
25 |
Tủ để bát đĩa, khay cơm (04/01 bếp) |
Cái |
45 |
24 |
1,080 |
|
26 |
Bộ nồi, chảo, dụng cụ nấu ăn các loại (02/01 bếp) |
Cái |
20 |
2 |
40 |
|
27 |
Hệ thống hoặc thiết bị đun nước (01/01 trường hoặc điểm trường) |
Hệ thống |
5 |
5 |
25 |
|
28 |
Bộ bàn ghế ngồi ăn (tính theo số học sinh ăn đảm bảo đủ 01hs/01 chỗ ngồi) |
Bộ |
80 |
3 |
240 |
|
29 |
Giường ngủ, quạt tại phòng ở của học sinh (tính theo số học sinh ngủ đảm bảo đủ 01hs/01 chỗ ngủ/01 quạt "nếu dùng quạt trần 02/phòng") |
Cái |
300 |
6 |
1,800 |
|
30 |
Tủ đựng tư trang học sinh ở nội trú (tính theo số học sinh ở, đảm bảo 01 học sinh/01 ô đựng tư trang) |
Cái |
250 |
4 |
875 |
|
31 |
Máy giặt (02) |
Cái |
12 |
10 |
120 |
|
V |
Thiết bị phục vụ cho công tác y tế trường học (tính cho 01 phòng y tế); thiết bị nhà vệ sinh |
|
321 |
|
564 |
|
1 |
Tủ thuốc chuyên dụng y tế |
Chiếc |
52 |
0 |
10 |
|
2 |
Tủ lạnh đựng thuốc |
Chiếc |
40 |
4 |
176 |
|
3 |
Thiết bị đo thị lực (gồm bảng, kính thử hoặc máy đo) |
Bộ |
52 |
1 |
26 |
|
4 |
Thiết bị y tế khám bệnh |
Bộ |
50 |
2 |
100 |
|
5 |
Giường nằm phòng y tế (02) |
Chiếc |
20 |
3 |
60 |
|
6 |
Tủ sấy hấp dụng cụ y tế |
Chiếc |
25 |
2 |
50 |
|
7 |
Quạt điện (02) |
Chiếc |
52 |
1 |
52 |
|
8 |
Máy rửa nhà vệ sinh bằng nước áp lực cao và phụ kiện |
Chiếc |
15 |
3 |
45 |
|
9 |
Máy khử, hút mùi nhà vệ sinh và phụ kiện |
Bộ |
15 |
3 |
45 |
|
|
TRUNG CẤP VÀ CAO ĐẲNG |
|
|
|
222,000 |
|
|
Cao đẳng Tuyên Quang |
|
|
|
117,000 |
|
1 |
Khoa Công nghệ thông tin |
Nghề |
1 |
8,000 |
8,000 |
|
2 |
Khoa Điện - Điện tử |
Nghề |
1 |
23,000 |
23,000 |
|
3 |
Khoa Công nghệ tô tô |
Nghề |
1 |
18,000 |
18,000 |
|
4 |
Khoa Cơ khí - Chế tạo |
Nghề |
1 |
25,000 |
25,000 |
|
5 |
Khoa Kỹ thuật tổng hợp |
Nghề |
1 |
15,000 |
15,000 |
|
6 |
Khoa Công nghệ may và Thiết kế thời trang |
Nghề |
1 |
11,000 |
11,000 |
|
7 |
Khoa Kinh tế và Dịch vụ |
Nghề |
1 |
5,000 |
5,000 |
|
8 |
Khoa Nông nghiệp - Môi trường |
Nghề |
1 |
12,000 |
12,000 |
|
|
Trường Trung cấp DTNT-GDTX Bắc Quang |
|
|
|
105,000 |
|
1 |
Nghề Công nghệ thông tin |
Nghề |
1 |
10,000 |
10,000 |
|
2 |
Nghề Điện - Điện tử |
Nghề |
2 |
15,000 |
30,000 |
|
3 |
Nghề Công nghệ tô tô |
Nghề |
1 |
20,000 |
20,000 |
|
4 |
Nghề Hàn |
Nghề |
1 |
25,000 |
25,000 |
|
5 |
Nghề May thời trang |
Nghề |
1 |
15,000 |
15,000 |
|
6 |
Nghề Chăn nuôi - Thú y |
Nghề |
1 |
2,000 |
2,000 |
|
7 |
Nghề Lâm sinh |
Nghề |
1 |
2,000 |
2,000 |
|
8 |
Nghề Công tác xã hội |
Nghề |
1 |
1,000 |
1,000 |
|
|
GIÁO DỤC ĐẠI HỌC |
|
|
|
35,000 |
|
1 |
Trang cấp thiết bị đào tạo, nghiên cứu khoa học, thí nghiệm - thực hành cho các ngành trọng điểm (CNTT, khoa học dữ liệu, AI, STEM, y tế, kinh tế - xã hội, đào tạo giáo viên) |
|
|
|
35,000 |
|
|
NHU CẦU TRANG CẤP MÀN HÌNH TƯƠNG TÁC THÔNG MINH CHO CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC TRỌNG ĐIỂM GIAI ĐOẠN 2026-2030 |
27,900 |
|||
|
1 |
Trường THPT Chuyên Tuyên Quang |
Cái |
32 |
90 |
2,880 |
|
2 |
Trường THPT Chuyên Hà Giang |
Cái |
30 |
90 |
2,700 |
|
3 |
Trường THPT Lê Hồng Phong |
Cái |
30 |
90 |
2,700 |
|
4 |
Trường THPT Tân Trào |
Cái |
36 |
90 |
3,240 |
|
5 |
Trường PTDTNT THPT Hà Giang |
Cái |
17 |
90 |
1,530 |
|
6 |
Trường TH-THCS Hồng Thái, xã Sơn Dương |
Cái |
18 |
90 |
1,620 |
|
7 |
Trường THCS Lê Quý Đôn, phường Hà Giang 1 |
Cái |
12 |
90 |
1,080 |
|
8 |
Trường THCS Lê Quý Đôn, phường Minh Xuân |
Cái |
26 |
90 |
2,340 |
|
9 |
Trường THCS Lý Tự Trọng, xã Vị Xuyên |
Cái |
11 |
90 |
990 |
|
10 |
Trường THCS Phan Thiết, phường Minh Xuân |
Cái |
28 |
90 |
2,520 |
|
11 |
Trường TH Phan Thiết, phường Minh Xuân |
Cái |
30 |
90 |
2,700 |
|
12 |
Trường TH Bình Thuận, phường Minh Xuân |
Cái |
26 |
90 |
2,340 |
|
13 |
Trường TH Quang Trung, phường Hà Giang 2 |
Cái |
14 |
90 |
1,260 |
DỰ TOÁN KINH PHÍ PHỤC VỤ ỨNG DỤNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ,
CHUYỂN ĐỔI SỐ VÀ TRÍ TUỆ NHÂN TẠO TRONG GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Đề án được phê duyệt tại Quyết định số 381/QĐ-UBND ngày
25/02/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
|
TT |
Nội dung |
Chi tiết |
Dự toán kinh phí (triệu đồng) |
|
1 |
Trang cấp nền tảng dạy học trực tuyến LMS/ LCMS cho các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, thường xuyên công lập |
10.000.000 đồng/trường/năm học x 1.060 trường |
53,000.0 |
|
2 |
Xây dựng Hệ sinh thái giáo dục thông minh |
Xây dựng CSDL ngành giáo dục tập trung, chuẩn hóa, có khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu thông suốt với các phần mềm giáo dục trên địa bàn; đồng thời liên thông với CSDL của tỉnh, của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; - Tích hợp các phân hệ quản lý giáo dục, hồ sơ sổ sách điện tử, học bạ số, học và thi trực tuyến, kiểm định chất lượng, văn bằng số, thời khóa biểu, quản lý chế độ chính sách cho học sinh, quản lý công chức, viên chức... - Hệ tầng máy chủ vận hành CSDL đặt tại Trung tâm dữ liệu tỉnh; trung tâm điều hành giáo dục thông minh tại Sở GDĐT |
169,000.0 |
|
3 |
Nâng cao năng lực số cho cán bộ quản lý, giáo viên và cán bộ phụ trách giáo dục 124 xã phường |
Đào tại nâng cao năng lực số cho khoảng 3500 người/ 1 năm làm cốt cán triển khai các ứng dụng CNTT và chuyển đổi số, an toàn thông tin tại các cơ sở giáo dục và đội ngũ cán bộ phụ tráchtại các xã phường |
11,000.0 |
|
4 |
Xây dựng AI chuyên ngành để giảm tải hành chính, cá nhân hóa học tập, nâng cao chất lượng đánh giá và hiệu quả quản trị. |
Hoàn thành tối thiểu 3 mô-đun AI vận hành ổn định; quy chế dữ liệu & an toàn được ban hành.'- Giảm 30-50% thời gian việc hành chính của giáo viên; từ 760% GV dùng hàng tuần.'- Trên 80% CBQL dùng dashboard định kỳ; từ 90% độ chính xác hỏi-đáp nghiệp vụ phổ biến.- Giảm 40% thời gian ra đề/coi, chấm thi; |
1,000.0 |
|
5 |
Trang cấp phần mềm phổ cập GDMN cho trẻ từ 3-5 tuổi |
354 trường x 1.500.000 đồng/trường/năm |
2,655.0 |
|
6 |
Trang cấp phần mềm dinh dưỡng cho trẻ em bán trú |
354 trường x 1.500.000 đồng/trường/năm |
2,655.0 |
|
7 |
Hỗ trợ kinh phí thuê phần phần mềm học tiếng Anh cho các trường mầm non, tiểu học, THCS công lập |
970 trường (279 trường tiểu học, 338 trường THCS, 27 trường THPT có cấp THCS) x 10.000.000 đồng/trường/năm |
48,500.0 |
|
8 |
Trang cấp phòng thực hành Giáo dục STEM cho 8 trường trung học trọng điểm (thực hiện năm 2026, 2027) |
8 trường x 3,5 tỷ/phòng/trường (Vận dụng định mức, đơn giá phòng học STEM do Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng quốc gia Việt Nam tặng cho các tỉnh, thành phố năm 2025) |
28,000.0 |
|
9 |
Trang cấp phòng học trực tuyến (đồng thời là phòng học thông minh) cho các trường mầm non, phổ thông công lập (thực hiện năm 2026, 2027, 2028) |
567 phòng x 250 triệu đồng/phòng |
141,750.0 |
|
10 |
Phát triển hạ tầng số, nền tảng đào tạo trực tuyến, đào tạo từ xa; hệ thống quản trị đại học số, thư viện số, dữ liệu nghiên cứu (ĐH Tân Trào) |
|
20,000.0 |
|
|
TỔNG |
|
477,560.0 |
TỔNG HỢP DỰ TOÁN KINH PHÍ CÁC CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH ĐẶC
THÙ ĐỂ PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Đề án được phê duyệt tại Quyết định số 381/QĐ-UBND ngày
25/02/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
|
TT |
Chính sách |
Nội dung |
Dự toán kinh phí /năm học (triệu đồng) |
|
1 |
Chính sách hỗ trợ học phí cho trẻ em, học sinh phổ thông ngoài công lập |
Hỗ trợ 220.000 đồng/HS/tháng x 9 tháng |
6,309.2 |
|
2 |
Chi trả kinh phí ôn tập cho học sinh lớp 9 dự thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT |
Hỗ trợ 225.000 đồng/tiết dạy x 70 tiết/năm học x 3 môn |
39,831.8 |
|
3 |
Chi trả kinh phí ôn tập cho học sinh lớp 12 dự thi tốt nghiệp THPT |
Hỗ trợ 225.000 đồng/tiết dạy x 70 tiết/năm học x 4 môn |
31,500.0 |
|
4 |
Chi trả kinh phí bồi dưỡng học sinh giỏi cho các trường trung học |
Hỗ trợ GV dạy đội tuyển dự thi chọn HSG cấp Cụm, cấp tỉnh |
6,797.5 |
|
5 |
Chi trả kinh phí dạy học buổi 2 cấp tiểu học (9 buổi/tuần) |
Hỗ trợ bình quân 186.000 đồng/01 tiết dạy |
15,643.5 |
|
6 |
Chi trả kinh phí dạy tăng cường tiếng Việt cho học sinh trước khi vào lớp 1 |
Hỗ trợ 186.000 đồng/01 tiết dạy/GV x 80 tiết/lớp Hỗ trợ cho 01 trẻ em: 350.000 đồng để mua đồ dùng học tập. |
15,749.3 |
|
7 |
Kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ đối với học sinh các trường trung học phổ thông chuyên thuộc tỉnh; học sinh tham gia đội tuyển, giáo viên của tỉnh và chuyên gia tham gia bồi dưỡng đội tuyển thi chọn học sinh giỏi, thi nghiên cứu khoa học kỹ thuật cấp quốc gia, khu vực quốc tế hoặc quốc tế |
- Hỗ trợ đối với học sinh thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều theo quy định của Chính phủ; học sinh mồ côi cả cha lẫn mẹ; học sinh mồ côi cha hoặc mẹ mà người còn lại không có khả năng nuôi dưỡng; học sinh khuyết tật nặng và đặc biệt nặng được tỉnh hỗ trợ bằng 2.340.000 đồng/tháng/học sinh (ngoài các chế độ, chính sách hiện hành của Nhà nước). Thời gian hỗ trợ 9 tháng/năm học; '- Hỗ trợ cho giáo viên dạy môn chuyên (mỗi lớp chuyên 01 giáo viên) bằng 2.340.000 đồng/tháng. Thời gian hưởng 09 tháng/năm học. |
11,340.9 |
|
8 |
Kinh phí hỗ trợ chính sách thu hút giáo viên, sinh viên tốt nghiệp loại giỏi, xuất sắc |
Hỗ trợ 226 triệu/GV, gồm: 36 triệu đồng tiền thuê nhà, 190 triệu đồng tiền hỗ trợ một lần; tính mức bình quân theo dự thảo NQ của HĐND tỉnh. Dự kiến mỗi năm thu hút được 40 người. |
9,040.0 |
|
9 |
Chính sách hỗ trợ mời chuyên gia, nghệ nhân, nghệ sĩ, huấn luyện viên, vận động viên tham gia hỗ trợ các hoạt động giáo dục trong trường học để phát triển năng khiếu, năng lực của học sinh về âm nhạc, mĩ thuật, thể thao, STEM |
Hỗ trợ 225.000 đồng/tiết dạy x 35 tiết/năm học x số lớp |
81,687.4 |
|
10 |
Kinh phí khen thưởng thưởng đối với học sinh, sinh viên đạt giải, đỗ thủ khoa; thưởng giáo viên có học sinh, sinh viên đoạt giải trong các kỳ thi học sinh giỏi, sinh viên giỏi cấp tỉnh, cấp quốc gia, khu vực và quốc tế |
|
3,500.0 |
|
11 |
Chính sách khuyến khích phát triển giáo dục mầm non ngoài công lập. |
Hỗ trợ trả lương cho GV; mua TBDH tối thiểu; xây dựng phòng học |
7.978,8 |
|
12 |
Chính sách khuyến khích phát triển giáo dục giáo dục phổ thông ngoài công lập. |
Hỗ trợ xây dựng phòng lớp học (120.000.000 đồng/01 lớp tiểu học, 130.000.000 đồng/01 lớp THCS, 140.000.000 đồng/01 lớp THPT); Hỗ trợ đầu tư mua sắm thiết bị dạy học tối thiểu (80.000.000 đồng/01 lớp tiểu học, 120.000.000 đồng/01 lớp THCS, 150.000.000 đồng/01 lớp THPT); Hỗ trợ kinh phí để trả lương cho giáo viên (1.500.000 đ/GV/tháng) Hỗ trợ giải phóng mặt bằng, giao mặt bằng sạch cho nhà đầu tư. Ưu đãi về thuế theo quy định |
6,800.0 |
|
13 |
Hỗ trợ khảo sát, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho GV tiếng Anh trong nước và nước ngoài |
Hỗ trợ học phí, sinh hoạt phí, đi lại, tài liệu, … cho 100-150 giáo viên/năm x 3 tháng; khảo sát năng lực giáo viên tiếng Anh |
13,500.0 |
|
14 |
Hỗ trợ bồi dưỡng nâng cao năng lực tiếng Anh cho giáo viên dạy một số môn KHTN bằng tiếng Anh cấp tiểu học, THCS, THPT ở trong nước và nước ngoài |
Hỗ trợ học phí, sinh hoạt phí, đi lại, tài liệu, … cho 100 giáo viên/năm x 3 tháng |
9,000.0 |
|
16 |
Hỗ trợ kinh phí hoạt động cho các trường học được phân công làm Cụm trưởng các cụm chuyên môn cấp học mầm non, phổ thông |
150.000.000 đồng/Cụm chuyên môn/năm học x 54 cụm (Mỗi năm hoạt động ít nhất 03 lần trực tiếp; hỗ trợ đi lại, lưu trú, tổ chức hội nghị, ...) |
8,100.0 |
|
17 |
Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng giảng viên; hỗ trợ giảng viên học tiến sĩ, sau tiến sĩ trong và ngoài nước; đào tạo giảng viên các ngành đặc thù |
Hiện tại đang hỗ trợ 150 triệu/ người |
8,730.0 |
|
18 |
Kinh phí nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, tư vấn chính sách; hình thành nhóm nghiên cứu ứng dụng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh |
|
5,000.0 |
|
19 |
Kinh phí thực hiện các chính sách đặc thù đối với giáo dục đại học (thu hút, giữ chân giảng viên trình độ cao; học bổng sinh viên ngành ưu tiên; hợp tác quốc tế) |
Hiện tại đang hỗ trợ:150 triệu/tiến sỹ; PGS: 170 triệu; GS: 300 triệu |
10,320.0 |
|
|
TỔNG (1 năm học) |
|
282,849.6 |
|
|
TỔNG (giai đoạn) |
|
1,414,248.0 |
DANH MỤC DỰ ÁN XÂY DỰNG ĐỀ NGHỊ ĐƯA VÀO KẾ HOẠCH ĐẦU
TƯ CÔNG TRUNG HẠN GIAI ĐOẠN 2025-2030
(Kèm theo Đề án được phê duyệt tại Quyết định số 381/QĐ-UBND ngày
25/02/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
Đơn vị: Triệu đồng
|
TT |
Danh mục dự án |
Thời gian thực hiện |
Tổng mức đầu tư |
Ghi chú |
|
|
TỔNG |
|
1,495,860 |
|
|
I |
Ngân sách Trung ương |
|
1,003,500 |
|
|
1 |
Xây dựng nhà lớp học, lớp học bộ môn, nhà ở nội trú nam, nữ, nhà ăn, nhà công vụ giáo viên Trường PTDTNT THCS và THPT Lâm Bình |
2026-2030 |
25,000 |
|
|
2 |
Dự án xây dựng Trường PTDTNT THCS và THPT Chiêm Hoá tại địa điểm mới |
2026-2030 |
150,000 |
|
|
3 |
Dự án xây dựng nhà đa năng Trường PTDTNT ATK Sơn Dương |
2026-2030 |
6,000 |
|
|
4 |
Xây dựng hoàn thiện Trường THPT Chuyên (giai đoạn 2), tỉnh Tuyên Quang |
2026-2030 |
136,000 |
|
|
5 |
Sửa chữa nhà lớp học 4 tầng, nhà hiệu bộ Trường PTDTNT THPT tỉnh Tuyên Quang; xây 200m tường rào |
2026-2030 |
6,500 |
|
|
6 |
Xây dựng Trường THPT Tân Trào tại địa điểm mới (theo Quy hoạch tỉnh Tuyên Quang cũ) |
2026-2030 |
300,000 |
|
|
7 |
Xây dựng hoàn thiện các hạng mục dự án đầu tư Trường Cao đẳng Tuyên Quang |
2026-2030 |
170,000 |
|
|
8 |
Xây dựng hoàn thiện các hạng mục dự án đầu tư Trường Trung cấp DTNT-GDTX Bắc Quang |
2026-2030 |
100,000 |
|
|
9 |
Nâng cấp, cải tạo cơ sở vật chất phục vụ đào tạo và nghiên cứu cho ĐH Tân Trào (giảng đường, phòng học chuyên dụng, phòng thí nghiệm, phòng thực hành, trung tâm học liệu, không gian đổi mới sáng tạo) |
2026-2030 |
10,000 |
|
|
10 |
Đầu tư xây dựng, cải tạo khu ký túc xá sinh viên, hạ tầng dịch vụ hỗ trợ người học cho ĐH Tân Trào |
2026-2030 |
100,000 |
|
|
II |
Ngân sách địa phương |
2026-2030 |
492,360 |
|
|
1 |
Dự án xây dựng nhà lớp học, lớp học bộ môn, nhà hành chính quản trị, nhà mái che Trường THCS và THPT Hà Lang |
2026-2030 |
20,500 |
|
|
2 |
Dự án xây dựng nhà lớp học bộ môn, nhà hành chính quản trị, nhà mái che Trường THPT Yên Hoa |
2026-2030 |
17,500 |
|
|
3 |
Dự án xây dựng nhà lớp học, lớp học bộ môn, nhà hành chính quản trị Trường THPT Kim Xuyên |
2026-2030 |
26,000 |
|
|
4 |
Dự án xây dựng nhà lớp học, lớp học bộ môn, nhà hành chính quản trị Trường THPT Tháng 10 |
2026-2030 |
20,000 |
|
|
5 |
Dự án xây dựng nhà lớp học, lớp học bộ môn, nhà hành chính quản trị, nhà mái che Trường THPT Thái Hoà |
2026-2030 |
23,000 |
|
|
6 |
Dự án xây dựng nhà lớp học, lớp học bộ môn, khu vệ sinh học sinh, nhà đa năng Trường THCS và THPT Thượng Lâm |
2026-2030 |
17,300 |
|
|
7 |
Dự án xây dựng nhà lớp học bộ môn, nhà hành chính quản trị Trường THPT Đông Thọ |
2026-2030 |
8,000 |
|
|
8 |
Dự án xây dựng nhà lớp học bộ môn, nhà hành chính quản trị, nhà mái che Trường THPT Sông Lô |
2026-2030 |
17,500 |
|
|
9 |
Dự án xây dựng nhà lớp học, lớp học bộ môn, nhà mái che Trường THCS-THPT Hoà Phú |
2026-2030 |
15,500 |
|
|
10 |
Dự án xây dựng nhà lớp học, lớp học bộ môn Trường THPT Xuân Huy |
2026-2030 |
14,500 |
|
|
11 |
Dự án xây dựng nhà hiệu bộ, nhà ở bán trú học sinh, nhà vệ sinh, nhà đa năng Trường THPT Minh Quang |
2026-2030 |
16,400 |
|
|
12 |
Dự án xây dựng nhà đa năng Trường THPT Sơn Nam |
2026-2030 |
6,000 |
|
|
13 |
Dự án xây dựng nhà đa năng Trường THPT Hàm Yên |
2026-2030 |
6,000 |
|
|
14 |
Trường PTDT nội trú THCS&THPT Quang Bình: Xây mới phòng chức năng và nhà làm việc chung 03 tầng 18 phòng, nâng cấp nhà bếp ăn học sinh, xây mới tường rào, đổ bê tông sân trường, xây mới nhà vệ sinh học sinh 01 tầng 16 phòng |
2026-2030 |
15,000 |
|
|
15 |
Trường PTDT nội trú THCS&THPT Quản Bạ: Xây mới hội trường đa năng, nhà lớp học 02 tầng 06 phòng, nhà lưu trú giáo viên 02 tầng 10 phòng |
2026-2030 |
14,000 |
|
|
16 |
Trường THPT Bắc Mê: Xây mới nhà lớp học 3 tầng 9 phòng, nhà đa năng, tường rào và bếp ăn |
2026-2030 |
12,000 |
|
|
17 |
Trường THPT Mậu Duệ: Cải tạo xây mới 01 tầng nhà lớp học 06 phòng, đổ bê tông sân trường, xây mới nhà lớp học chức năng 03 tầng 09 phòng, tường rào, nhà vệ sinh giáo viên, nhà để xe học sinh và hạng mục phụ trợ |
2026-2030 |
12,000 |
|
|
18 |
Trường PTDTNT THCS và THPT Đồng Văn: Xây mới nhà lớp học 04 tầng 16 phòng |
2026-2030 |
11,000 |
|
|
19 |
Trường THPT Việt Lâm: Xây mới nhà lớp học và phòng học bộ môn 03 tầng 12 phòng, nhà hiệu bộ 02 tầng 08 phòng, nhà vệ sinh giáo viên 01 tầng 06 phòng, cổng và tường rào |
2026-2030 |
10,000 |
|
|
20 |
Trường THPT Đồng Yên, Hạng mục: Xây mới kè bê tông, nhà đa năng, nhà lưu trú 01 tầng 08 phòng và các hạng mục phụ trợ |
2026-2030 |
9,000 |
|
|
21 |
Trường THPT Việt Vinh: Xây mới nhà lớp học 03 tầng 15 gian, tường rào và hạng mục phụ trợ |
2026-2030 |
8,000 |
|
|
22 |
Trường PTDTNT THCS&THPT Hoàng Su Phì: Xây mới nhà hiệu bộ 03 tầng 16 phòng, nhà công vụ 01 tầng 06 phòng, xây mới tường rào và đổ bê tông sân trường |
2026-2030 |
7,500 |
|
|
23 |
Trường THPT Chuyên Hà Giang: Xây mới nhà công vụ giáo viên 02 tầng 24 phòng |
2026-2030 |
7,500 |
|
|
24 |
Trường THCS&THPT Xín Mần: Xây mới Nhà đa năng, tường rào và hạng mục phụ trợ |
2026-2030 |
7,000 |
|
|
25 |
Trường PTDT nội trú THCS&THPT Vị Xuyên: Xây mới nhà đa năng, xây dựng mới tường rào |
2026-2030 |
7,000 |
|
|
26 |
Trường THCS và THPT Nà Chì: Xây mới nhà đa năng |
2026-2030 |
6,000 |
|
|
27 |
Trường THPT Ngọc Hà: Xây mới nhà đa năng |
2026-2030 |
6,000 |
|
|
28 |
Trường THPT Quản Bạ: Xây mới Nhà Hiệu bộ, các phòng chức năng, phòng thí nghiệm thực hành, phòng học bộ môn 03 tầng 12 phòng, xây mới nhà vệ sinh học sinh 01 tầng 10 phòng |
2026-2030 |
6,000 |
|
|
29 |
Trường PTDT nội trú THCS&THPT Yên Minh: Xây mới nhà vệ sinh học sinh 01 tầng 12 phòng, đổ mới bê tông sân trường |
2026-2030 |
6,000 |
|
|
30 |
Trường THCS&THPT Minh Ngọc: Xây mới tường rào, nhà công vụ giáo viên 02 tầng 12 phòng |
2026-2030 |
4,000 |
|
|
31 |
Trường THCS&THPT Thông Nguyên: Xây mới nhà hiệu bộ 02 tầng 06 phòng, nhà vệ sinh 01 tầng 08 phòng, phòng học bộ môn tin học - ngoại ngữ |
2026-2030 |
4,000 |
|
|
32 |
Trường THPT Hoàng Su Phì: Xây mới Cổng trường; tường rào bao quanh; kè khu cổng trường; bể nước ăn và nhà thư viện |
2026-2030 |
2,000 |
|
|
33 |
Trường THPT Lê Hồng Phong (Xây dựng trường trọng điểm, đạt chuẩn mức độ 2): (1) Xây mới Nhà thi đấu đa năng; (2) Xây mới Nhà mái che; (3) Sửa chữa nhà lớp học 03 tàng, 18 phòng học. |
2026-2030 |
12,360 |
|
|
34 |
Trường PTDTNT THPT Hà Giang (Xây dựng trường trọng điểm, đạt chuẩn mức độ 2): Xây mới 2 nhà vệ sinh (nam, nữ) tổng 60 phòng, nhà tắm 40 phòng; thay mới cửa phòng ở 200 bộ của chính, 100 bộ cửa sổ; lát đường đi nội khu, đổ sân chơi đã xuống cấp 2000m2; Sơn sửa nhà lớp học 4 tầng 23 phòng, thay cửa 23 phòng học; Bàn ghế học sinh 200 bộ, giáo viên 20 bộ. bộ bàn ghế, giá sách thư viện cho phòng đọc. |
2026-2030 |
8,000 |
|
|
37 |
Trường TH-THCS Hồng Thái, xã Sơn Dương (Xây dựng trường trọng điểm, đạt chuẩn mức độ 2): Xây dựng 01 nhà đa năng; Sửa chữa, cải tạo dãy nhà lớp học cũ đã xuống cấp nhiều gồm 14 phòng học; Thiết bị phòng học Ngoại ngữ; Xây tường rào, cổng phụ, làm sân cỏ nhân tạo luyện tập TDTT. |
2026-2030 |
11,660 |
|
|
38 |
Trường THCS Lý Tự Trọng, xã Vị Xuyên (Xây dựng trường trọng điểm, đạt chuẩn mức độ 2): Xây dựng nhà 3 tầng (10 phòng, gồm 12 lớp học, 06 phòng bộ môn), nhà đa năng, cổng trường, tường rào, nhà hiệu bộ, Thư viện, nhà để xe (giáo viên và học sinh); bể nước; sân chơi khu nội trú. |
2026-2030 |
21,920 |
|
|
39 |
Trường THCS Lê Quý Đôn, phường Hà Giang 1 (Xây dựng trường trọng điểm, đạt chuẩn mức độ 2): (1) Xây mới thêm 3 phòng học bộ môn. (2) Xây mới 01 nhà đa năng. (3) Cải tạo phòng kho để thiết kế thêm nhà để xe cho giáo viên. (4) Xây mới 01 phòng hội trường. (5) Xây mới 01 nhà mái che sân trường |
2026-2030 |
14,860 |
|
|
40 |
Trường THCS Phan Thiết, phường Minh Xuân (Xây dựng trường trọng điểm, đạt chuẩn mức độ 2): Xây mới nhà lớp học và phòng học bộ môn 03 tầng 12 phòng, 01 nhà vệ sinh học sinh. |
2026-2030 |
10,500 |
|
|
41 |
Trường TH Quang Trung, phường Hà Giang 2 (Trường tiêu biểu, hội nhập): (1) Cải tạo: Khu nhà 4 tầng 12 phòng học, nhà vệ sinh; Khu nhà 3 tầng 12 phòng học, nhà vệ sinh; khu nhà hiệu bộ 14 phòng, nhà khu vệ sinh; thông phòng làm hội trường; phòng thư viện; phòng học bộ môn; phòng đa năng. (2) Xây mới: Nhà để xe cán bộ, giáo viên; hàng rào quang trường; cổng trưởng; sân khấu; đổ Alpha sân trường; làm cầu nối giữa khu hiệu bộ sang nhà 3 tầng lớp học; bếp bán trú; hệ thống mái che sân trường. |
2026-2030 |
20,000 |
|
|
42 |
Trường Tiểu học Phan Thiết (Trường tiêu biểu, hội nhập): (1) Xây mới Nhà hiệu bộ, các phòng chức năng và phòng làm việc chung 03 tầng 12 phòng; xây mới 1 nhà đa năng. (2) Sửa chữa, cải tạo nhà 2 tầng 8 phòng; sửa chữa, cải tạo nhà 2 tầng 6 phòng; sửa chữa phần mái hội trường, thư viện, phòng thiết bị (tại tầng 3 nhà 10 phòng); sửa chữa, nâng cấp sân trường rộng 2000m2; làm mới sảnh sân khấu 60m2; nâng cấp bếp ăn học sinh; sửa chữa, nâng cấp mái vòm 400m2 |
2026-2030 |
19,360 |
|
|
43 |
Trường Tiểu học Bình Thuận (Trường tiêu biểu, hội nhập): (1) Xây mới 01 bếp ăn bán trú; Xây mới 01 nhà Đa năng; (2) Sửa chữa cải tạo dãy nhà 3 tầng gồm 15 phòng, dãy nhà 2 tầng gồm 15 phòng; Sửa chữa, cải tạo cổng trường và sân trường. Sửa chữa cải tạo hệ thống mái che, thoát nước dãy nhà 2 tầng và 3 tầng. |
2026-2030 |
11,500 |
|
[1] Trong đó có 20 trường phổ thông dân tộc nội trú và 231 trường phổ thông dân tộc bán trú.
[2] Trong đó: Mầm non 886 điểm trường lẻ; Tiểu học 867 điểm; THCS 50 điểm.
[3] 01 trường cao đẳng; 02 trường trung cấp; 03 trung tâm GDNN; 14 trung tâm GDTX-GDNN; 02 trung tâm GDTX.
[4] Biên chế công chức: Sở Giáo dục và Đào tạo được giao năm 2026: 110 biên chế (trong đó: 105 công chức và 05 chỉ tiêu hợp đồng lao động theo Nghị định 111/2022/NĐ-CP).
[5] Trong đó: Mầm non: 9.310; Tiểu học: 10.424; THCS 7620; THPT: 2929; GDTX, GDNN: 359 người.
[6] Thông tư số 19/2023/TT-BGDĐT, Thông tư số 20/2023/TT-BGDĐT ngày 30/10/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
[7] Trong đó: Trường Cao đẳng Tuyên Quang: 286; Trường Trung cấp Dân tộc Nội trú - GDTX Bắc Quang: 54 người.
[8] Trong đó: Mầm non 130 phòng, Tiểu học 110 phòng, THCS 31 phòng, THPT 25 phòng.
[9] Nghị quyết số 03/2022/NQ-HĐND ngày 14/3/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định nội dung, mức chi chuẩn bị, tổ chức và tham dự các kỳ thi, cuộc thi, hội thi trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
[10] Từ viết tắt của Science (Khoa học), Technology (Công nghệ), Engineering (Kỹ thuật) và Mathematics (Toán học).
[11] Nghị quyết số 12/2021/NQ-HĐND ngày 20/12/2021 được sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết số 03/2023/NQ-HĐND ngày 06/7/2023) của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang.
[12] Đến nay, đã bổ nhiệm 31 vị trí lãnh đạo, quản lí các trường mầm non, phổ thông thông qua thi tuyển.
[13] Nghị quyết số 14/2022/NQ-HĐND ngày 03/7/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định các khoản thu, mức thu và cơ chế quản lý thu, chi đối với các dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục trong cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Nghị quyết số 33/2021/NQ-HĐND ngày 16/7/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức thu, các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục trong các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
[14] Nghị quyết số 05/2019/NQ-HĐND ngày 01/8/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định một số chính sách khuyến khích phát triển giáo dục mầm non ngoài công lập trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết số 14/2021/NQ-HĐND ngày 20/12/2021) của Hội đồng nhân dân tỉnh.
[15] Từ viết tắt của Science (Khoa học), Technology (Công nghệ), Engineering (Kỹ thuật), Art (Nghệ thuật) và Mathematics (Toán học).
[16] Tỷ lệ trẻ phát triển bình thường đạt 94,8%; đảm bảo an toàn cho trẻ về thể chất và tinh thần của trẻ. Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng giảm dần qua các năm học; thể nhẹ cân 2,15%; thể thấp còi 2,8%; thừa cân, béo phì 0,3%.
[17] Bình quân cả nước là 6,172 điểm.
[18] Trong đó: Tỷ lệ trường PTDT nội trú chiếm 2,9%, PTDT bán trú chiếm 34,1%.
[19] Bình quân của cả nước: Tỷ lệ trường PTDT nội trú chiếm 1,2%, PTDT bán trú chiếm 4,6%.
[20] Kết quả năm 2024: 128.756 gia đình đạt danh hiệu “Gia đình học tập”, 1.306 dòng họ đạt “Dòng họ học tập”, 1.484 cộng đồng đạt “Cộng đồng học tập”, 849 đơn vị đạt “Đơn vị học tập”, 108.660 công dân đạt “Công dân học tập”.
[21] Hiện toàn tỉnh còn thiếu 2.585 phòng ở nhà công vụ so với nhu cầu.
[22] Các xã: Khâu Vai, Niêm Sơn, Sơn Vĩ, Sủng Máng, Tát Ngà.
[23] Xã Ngọc Long: 5,02%; Đường Thượng: 6,72%; Du Già: 9,21%; Giáp Trung: 10,59%; Thuận Hoà: 13,99%; Minh Ngọc: 4,74%; Bạch Ngọc: 16,35%; Mèo Vạc: 17,25%; Yên Cường: 18,66%; Đồng Văn:19,50%; Mậu Duệ: 19,66%.
[24] Một số xã có tỷ lệ học sinh vào học THPT thấp như: Xã Đường Thượng: 9.52%; Xã Khâu Vai: 11.56%; Xã Du Già: 17.33%; Xã Quảng Nguyên: 21.98%; Xã Lũng Phìn: 22.11%,...
[25] Tỷ lệ học sinh thi đỗ cao đẳng, đại học năm học 2024-2025 của các trường THPT có vùng tuyển sinh ở các xã biên giới chỉ đạt 24,1%, trong khi tỷ lệ chung của toàn tỉnh là 48,8%.
[26] Tuyên Quang: Tỷ lệ trẻ mầm non suy dinh dưỡng thể nhẹ cân 2,15%, thể thấp còi 2,8%. Toàn quốc: Tỷ lệ trẻ mầm non suy dinh dưỡng thể nhẹ cân 1,6%, thể thấp còi 2,1%.
[27] Viết tắt của Learning Content Management System (Hệ thống quản lý nội dung học tập).
[28] (1) THPT Chuyên Tuyên Quang, (2) THPT Chuyên Hà Giang, (3) PTDTNT THPT tỉnh Tuyên Quang, (4) PTDTNT THPT Hà Giang, (5) THPT Tân Trào, (6) THPT Lê Hồng Phong, (7) THCS Lê Quý Đôn (phường Minh Xuân), (8) THCS Lê Quý Đôn (phường Hà Giang 1), (9) THCS Phan Thiết (phường Minh Xuân), (10) Tiểu học và THCS Hồng Thái (xã Sơn Dương) và (11) THCS Lý Tự Trọng (xã Vị Xuyên).
[29] THPT Chuyên Tuyên Quang, THPT Chuyên Hà Giang, THCS Lê Quý Đôn (phường Minh Xuân).
[30] Dự kiến: Trường Tiểu học Bình Thuận, Tiểu học Phan Thiết (phường Minh Xuân); Tiểu học Quang Trung (phường Hà Giang 2).
[31] Viết tắt của Learning Management System (Hệ thống quản lý học tập).
[32] (1) THPT Chuyên Tuyên Quang, (2) THPT Chuyên Hà Giang, (3) PTDTNT THPT tỉnh Tuyên Quang, (4) PTDTNT THPT Hà Giang, (5) THPT Tân Trào, (6) THPT Lê Hồng Phong, (7) THCS Lê Quý Đôn (phường Minh Xuân), (8) THCS Lê Quý Đôn (phường Hà Giang 1), (9) THCS Phan Thiết (phường Minh Xuân), (10) Tiểu học và THCS Hồng Thái (xã Sơn Dương) và (11) THCS Lý Tự Trọng (xã Vị Xuyên).
[33] THPT Chuyên Tuyên Quang, THPT Chuyên Hà Giang, THCS Lê Quý Đôn (phường Minh Xuân).
[34] Trường Tiểu học Bình Thuận, Tiểu học Phan Thiết (phường Minh Xuân); Tiểu học Quang Trung (phường Hà Giang 2) và các trường học được trang cấp trong giai đoạn.
[35] Năm 2025, Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam đã tặng cho tỉnh 03 phòng thực hành giáo dục STEM cho 3 trường: 2 trường THPT Chuyên và THCS Lê Quý Đôn (phường Minh Xuân); bình quân 3,5 tỷ đồng/phòng.
[36] THPT Mèo Vạc, THPT Đồng Văn, THPT Yên Minh, THPT Mậu Duệ, THPT Quyết Tiến, THCS&THPT Xín Mần, …
[37] Viết tắt của Programme for International Student Assessment (Chương trình Đánh giá Học sinh Quốc tế).
[38] Chương trình Phân tích hệ thống giáo dục của Hội nghị Bộ trưởng Giáo dục các nước dùng tiếng Pháp làm tiếng mẹ đẻ.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh