Kế hoạch 94/KH-UBND năm 2026 thực hiện Nghị quyết 281/NQ-CP về Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết 71-NQ/TW về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo và Chương trình 10-CTr/TU thực hiện Nghị quyết 71-NQ/TW về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo trên địa bàn thành phố Cần Thơ
| Số hiệu | 94/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 03/03/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 03/03/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Cần Thơ |
| Người ký | Nguyễn Văn Khởi |
| Lĩnh vực | Giáo dục |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 94/KH-UBND |
Cần Thơ, ngày 03 tháng 3 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 281/NQ-CP NGÀY 15 THÁNG 9 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 71-NQ/TW NGÀY 22 THÁNG 8 NĂM 2025 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ ĐỘT PHÁ PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VÀ CHƯƠNG TRÌNH SỐ 10-CTR/TU NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2025 CỦA THÀNH ỦY CẦN THƠ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 71-NQ/TW NGÀY 22 THÁNG 8 NĂM 2025 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ ĐỘT PHÁ PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo; Nghị quyết số 281/NQ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo; Chương trình số 10-CTr/TU ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Thành ủy Cần Thơ thực hiện Nghị quyết số 71- NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo, Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 281/NQ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo và Chương trình số 10-CTr/TU ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Thành ủy Cần Thơ thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo trên địa bàn thành phố Cần Thơ (sau đây viết tắt là Kế hoạch), với các nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Quán triệt sâu sắc và tổ chức thực hiện nghiêm túc, đồng bộ, hiệu quả các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp đã được xác định trong Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo (sau đây viết tắt là Nghị quyết số 71-NQ/TW); Nghị quyết số 281/NQ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo (sau đây viết tắt là Nghị quyết số 281/NQ-CP); Chương trình số 10-CTr/TU ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Thành ủy Cần Thơ thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo (sau đây viết tắt là Chương trình số 10-CTr/TU);
b) Nâng cao nhận thức và quyết tâm chính trị của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; khẳng định phát triển giáo dục và đào tạo là nhiệm vụ trọng tâm, có ý nghĩa quyết định đối với việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, năng suất lao động và năng lực cạnh tranh của thành phố Cần Thơ và vùng Đồng bằng sông Cửu Long;
c) Thể chế hóa, cụ thể hóa kịp thời các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước thành các chương trình, đề án, dự án và nhiệm vụ cụ thể; bảo đảm có lộ trình rõ ràng, giải pháp khả thi và nguồn lực phù hợp để tổ chức thực hiện hiệu quả;
d) Gắn trách nhiệm của người đứng đầu cấp ủy, chính quyền, cơ quan, đơn vị và cơ sở giáo dục với kết quả thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển giáo dục và đào tạo; đưa kết quả triển khai Kế hoạch và các chỉ tiêu giáo dục, đào tạo vào tiêu chí đánh giá, xếp loại hằng năm đối với tập thể, cá nhân theo quy định.
2. Yêu cầu
a) Phân công nhiệm vụ theo nguyên tắc “06 rõ: rõ người, rõ việc, rõ thẩm quyền, rõ trách nhiệm, rõ thời gian, rõ kết quả”; bảo đảm trách nhiệm giải trình của từng cơ quan, đơn vị và người đứng đầu;
b) Tổ chức triển khai thực hiện đồng bộ, có trọng tâm, trọng điểm, gắn kết chặt chẽ với các nghị quyết, chương trình, đề án có liên quan; tránh hình thức, chồng chéo, dàn trải, bảo đảm tính thiết thực và hiệu quả;
c) Thiết lập và thực hiện nghiêm cơ chế theo dõi, kiểm tra, giám sát, đánh giá định kỳ và đột xuất; kịp thời phát hiện, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện; thực hiện tốt công tác khen thưởng; đồng thời, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm hoặc chậm trễ theo quy định;
d) Đẩy mạnh xây dựng và lan tỏa văn hóa chất lượng, thực học, thực nghiệp trong toàn ngành Giáo dục và Đào tạo thành phố; kiên quyết khắc phục bệnh thành tích, hình thức; bảo đảm việc kiểm tra, đánh giá, công nhận kết quả giáo dục và đào tạo thực chất, khách quan, minh bạch, dựa trên minh chứng và kết quả đầu ra.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Nâng cao nhận thức, đổi mới tư duy và hành động, xác định quyết tâm chính trị mạnh mẽ để đột phá phát triển giáo dục và đào tạo
a) Các sở, ban ngành thành phố và Ủy ban nhân dân cấp xã:
- Tổ chức quán triệt, nâng cao nhận thức; xác định rõ trách nhiệm và quyết tâm chính trị trong lãnh đạo, chỉ đạo phát triển giáo dục và đào tạo. Đưa phát triển giáo dục và đào tạo trở thành nội dung trọng tâm trong tư duy quản trị, gắn với định hướng, quy hoạch, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;
- Cụ thể hóa các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp phát triển giáo dục và đào tạo vào chiến lược, quy hoạch, chính sách, chương trình, kế hoạch phát triển của từng ngành, từng cấp; ưu tiên bố trí nguồn lực và tổ chức thực hiện hiệu quả;
- Đổi mới tư duy quản lý và phương thức điều hành trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo; chuyển từ quản lý hành chính, tiền kiểm sang quản lý, quản trị dựa trên chuẩn mực, minh chứng và kết quả đầu ra. Xây dựng và vận hành hiệu quả hệ thống bảo đảm chất lượng nội bộ tại các cơ sở giáo dục; thực hiện cải tiến chất lượng thường xuyên, liên tục.
b) Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành thành phố và Ủy ban nhân dân cấp xã tham mưu cấp có thẩm quyền triển khai thực hiện quy định và hướng dẫn về chủ trương không tổ chức hội đồng trường trong các cơ sở giáo dục công lập (trừ các trường công lập có thỏa thuận quốc tế); thực hiện mô hình bí thư cấp ủy kiêm người đứng đầu cơ sở giáo dục theo quy định;
c) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì chỉ đạo các cơ quan báo chí, truyền thông đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW và các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo; bảo đảm tuyên truyền thống nhất quan điểm giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, có vai trò quyết định đối với sự phát triển bền vững của đất nước; là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và toàn xã hội.
2. Đổi mới mạnh mẽ thể chế; xây dựng cơ chế, chính sách đặc thù, vượt trội thúc đẩy phát triển giáo dục và đào tạo
a) Các sở, ban, ngành thành phố và Ủy ban nhân dân cấp xã:
- Rà soát, sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý; cụ thể hóa đầy đủ, kịp thời các chủ trương, đường lối của Đảng về phát triển giáo dục và đào tạo. Chủ động tháo gỡ các điểm nghẽn, nút thắt về thể chế, cơ chế, chính sách theo hướng mở, linh hoạt, liên thông, đồng bộ; tham mưu ban hành và tổ chức thực hiện các chính sách đặc thù, vượt trội, ưu tiên bố trí ngân sách cho các nhiệm vụ, giải pháp đột phá nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục và đào tạo;
- Tiếp tục đẩy mạnh phân cấp, phân quyền gắn với phân định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của từng cấp, từng cơ quan; bảo đảm phân cấp thực chất, đi vào chiều sâu; quy định rõ cơ chế ủy quyền, kiểm tra, giám sát;
- Tăng cường vai trò, trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo trong tham mưu, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với lĩnh vực giáo dục và đào tạo;
- Đẩy mạnh công tác chỉ đạo, kiểm tra, giám sát việc thể chế hóa các chủ trương của Đảng và việc tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật của Nhà nước trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo;
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 94/KH-UBND |
Cần Thơ, ngày 03 tháng 3 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 281/NQ-CP NGÀY 15 THÁNG 9 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 71-NQ/TW NGÀY 22 THÁNG 8 NĂM 2025 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ ĐỘT PHÁ PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VÀ CHƯƠNG TRÌNH SỐ 10-CTR/TU NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2025 CỦA THÀNH ỦY CẦN THƠ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 71-NQ/TW NGÀY 22 THÁNG 8 NĂM 2025 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ ĐỘT PHÁ PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo; Nghị quyết số 281/NQ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo; Chương trình số 10-CTr/TU ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Thành ủy Cần Thơ thực hiện Nghị quyết số 71- NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo, Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 281/NQ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo và Chương trình số 10-CTr/TU ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Thành ủy Cần Thơ thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo trên địa bàn thành phố Cần Thơ (sau đây viết tắt là Kế hoạch), với các nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Quán triệt sâu sắc và tổ chức thực hiện nghiêm túc, đồng bộ, hiệu quả các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp đã được xác định trong Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo (sau đây viết tắt là Nghị quyết số 71-NQ/TW); Nghị quyết số 281/NQ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo (sau đây viết tắt là Nghị quyết số 281/NQ-CP); Chương trình số 10-CTr/TU ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Thành ủy Cần Thơ thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo (sau đây viết tắt là Chương trình số 10-CTr/TU);
b) Nâng cao nhận thức và quyết tâm chính trị của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; khẳng định phát triển giáo dục và đào tạo là nhiệm vụ trọng tâm, có ý nghĩa quyết định đối với việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, năng suất lao động và năng lực cạnh tranh của thành phố Cần Thơ và vùng Đồng bằng sông Cửu Long;
c) Thể chế hóa, cụ thể hóa kịp thời các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước thành các chương trình, đề án, dự án và nhiệm vụ cụ thể; bảo đảm có lộ trình rõ ràng, giải pháp khả thi và nguồn lực phù hợp để tổ chức thực hiện hiệu quả;
d) Gắn trách nhiệm của người đứng đầu cấp ủy, chính quyền, cơ quan, đơn vị và cơ sở giáo dục với kết quả thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển giáo dục và đào tạo; đưa kết quả triển khai Kế hoạch và các chỉ tiêu giáo dục, đào tạo vào tiêu chí đánh giá, xếp loại hằng năm đối với tập thể, cá nhân theo quy định.
2. Yêu cầu
a) Phân công nhiệm vụ theo nguyên tắc “06 rõ: rõ người, rõ việc, rõ thẩm quyền, rõ trách nhiệm, rõ thời gian, rõ kết quả”; bảo đảm trách nhiệm giải trình của từng cơ quan, đơn vị và người đứng đầu;
b) Tổ chức triển khai thực hiện đồng bộ, có trọng tâm, trọng điểm, gắn kết chặt chẽ với các nghị quyết, chương trình, đề án có liên quan; tránh hình thức, chồng chéo, dàn trải, bảo đảm tính thiết thực và hiệu quả;
c) Thiết lập và thực hiện nghiêm cơ chế theo dõi, kiểm tra, giám sát, đánh giá định kỳ và đột xuất; kịp thời phát hiện, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện; thực hiện tốt công tác khen thưởng; đồng thời, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm hoặc chậm trễ theo quy định;
d) Đẩy mạnh xây dựng và lan tỏa văn hóa chất lượng, thực học, thực nghiệp trong toàn ngành Giáo dục và Đào tạo thành phố; kiên quyết khắc phục bệnh thành tích, hình thức; bảo đảm việc kiểm tra, đánh giá, công nhận kết quả giáo dục và đào tạo thực chất, khách quan, minh bạch, dựa trên minh chứng và kết quả đầu ra.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Nâng cao nhận thức, đổi mới tư duy và hành động, xác định quyết tâm chính trị mạnh mẽ để đột phá phát triển giáo dục và đào tạo
a) Các sở, ban ngành thành phố và Ủy ban nhân dân cấp xã:
- Tổ chức quán triệt, nâng cao nhận thức; xác định rõ trách nhiệm và quyết tâm chính trị trong lãnh đạo, chỉ đạo phát triển giáo dục và đào tạo. Đưa phát triển giáo dục và đào tạo trở thành nội dung trọng tâm trong tư duy quản trị, gắn với định hướng, quy hoạch, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;
- Cụ thể hóa các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp phát triển giáo dục và đào tạo vào chiến lược, quy hoạch, chính sách, chương trình, kế hoạch phát triển của từng ngành, từng cấp; ưu tiên bố trí nguồn lực và tổ chức thực hiện hiệu quả;
- Đổi mới tư duy quản lý và phương thức điều hành trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo; chuyển từ quản lý hành chính, tiền kiểm sang quản lý, quản trị dựa trên chuẩn mực, minh chứng và kết quả đầu ra. Xây dựng và vận hành hiệu quả hệ thống bảo đảm chất lượng nội bộ tại các cơ sở giáo dục; thực hiện cải tiến chất lượng thường xuyên, liên tục.
b) Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành thành phố và Ủy ban nhân dân cấp xã tham mưu cấp có thẩm quyền triển khai thực hiện quy định và hướng dẫn về chủ trương không tổ chức hội đồng trường trong các cơ sở giáo dục công lập (trừ các trường công lập có thỏa thuận quốc tế); thực hiện mô hình bí thư cấp ủy kiêm người đứng đầu cơ sở giáo dục theo quy định;
c) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì chỉ đạo các cơ quan báo chí, truyền thông đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW và các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo; bảo đảm tuyên truyền thống nhất quan điểm giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, có vai trò quyết định đối với sự phát triển bền vững của đất nước; là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và toàn xã hội.
2. Đổi mới mạnh mẽ thể chế; xây dựng cơ chế, chính sách đặc thù, vượt trội thúc đẩy phát triển giáo dục và đào tạo
a) Các sở, ban, ngành thành phố và Ủy ban nhân dân cấp xã:
- Rà soát, sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý; cụ thể hóa đầy đủ, kịp thời các chủ trương, đường lối của Đảng về phát triển giáo dục và đào tạo. Chủ động tháo gỡ các điểm nghẽn, nút thắt về thể chế, cơ chế, chính sách theo hướng mở, linh hoạt, liên thông, đồng bộ; tham mưu ban hành và tổ chức thực hiện các chính sách đặc thù, vượt trội, ưu tiên bố trí ngân sách cho các nhiệm vụ, giải pháp đột phá nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục và đào tạo;
- Tiếp tục đẩy mạnh phân cấp, phân quyền gắn với phân định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của từng cấp, từng cơ quan; bảo đảm phân cấp thực chất, đi vào chiều sâu; quy định rõ cơ chế ủy quyền, kiểm tra, giám sát;
- Tăng cường vai trò, trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo trong tham mưu, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với lĩnh vực giáo dục và đào tạo;
- Đẩy mạnh công tác chỉ đạo, kiểm tra, giám sát việc thể chế hóa các chủ trương của Đảng và việc tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật của Nhà nước trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo;
- Rà soát, điều chỉnh các quy hoạch để ưu tiên quỹ đất cho phát triển giáo dục và đào tạo; tập trung giải phóng mặt bằng, giao đất sạch cho các dự án giáo dục, bảo đảm đủ diện tích theo quy chuẩn, tiêu chuẩn; ưu tiên bố trí, chuyển đổi công năng trụ sở cơ quan nhà nước dôi dư sau sắp xếp cho các cơ sở giáo dục và đào tạo.
b) Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành thành phố và Ủy ban nhân dân cấp xã:
- Triển khai thực hiện các Luật về giáo dục, gồm: Luật Giáo dục sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục (Luật số 123/2025/QH15), Luật Giáo dục đại học (Luật số 125/2025/QH15), Luật Giáo dục nghề nghiệp (Luật số 124/2025/QH15) và các văn bản hướng dẫn thi hành;
- Tổ chức triển khai thực hiện các chính sách về tuyển dụng, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; các chính sách tiền lương, phụ cấp và chính sách ưu đãi đặc thù, vượt trội đối với nhà giáo theo quy định;
- Cụ thể hóa và triển khai các quy định về giáo dục bắt buộc đến hết trung học cơ sở; phổ cập giáo dục phù hợp với yêu cầu phát triển giai đoạn mới; chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí và chi phí học tập; giá dịch vụ giáo dục; điều kiện đầu tư, hoạt động trong lĩnh vực giáo dục; chính sách xã hội hóa, đa dạng hóa nguồn lực; hợp tác và đầu tư nước ngoài trong giáo dục và đào tạo;
- Đa dạng hóa hình thức hướng nghiệp, phân luồng trong giáo dục theo từng giai đoạn; triển khai cơ chế tự chủ đối với các cơ sở giáo dục; trong đó, bảo đảm quyền tự chủ đầy đủ, toàn diện cho các cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp, không phụ thuộc vào mức độ tự chủ tài chính; đề xuất cơ chế tự chủ đặc thù cho một số cơ sở đào tạo trọng điểm quốc gia. Hoàn thiện quy định về giảng viên đồng cơ hữu; cơ chế hợp tác “Nhà nước - Nhà trường - Doanh nghiệp” trong giáo dục, khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
- Huy động, quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn lực từ các quỹ học bổng có nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn hợp pháp khác; phát huy hiệu quả các quỹ khuyến học, khuyến tài nhằm khuyến khích học tập và phát triển giáo dục;
- Tổ chức triển khai hiệu quả các quy định về thỉnh giảng, hợp đồng chuyên môn nhằm thu hút người có trình độ cao, chuyên gia giỏi trong và ngoài nước tham gia giảng dạy, huấn luyện; thực hiện cơ chế đặt hàng, giao nhiệm vụ đào tạo đối với các ngành, lĩnh vực trọng điểm theo kết quả đầu ra;
- Thực hiện lộ trình nâng chuẩn cơ sở giáo dục ở tất cả các cấp học; bảo đảm quy định về diện tích tối thiểu, quy chuẩn, tiêu chuẩn, từng bước tiệm cận trình độ khu vực và quốc tế;
- Triển khai cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân theo hướng mở, liên thông, thúc đẩy học tập suốt đời và xây dựng xã hội học tập; đẩy mạnh giáo dục khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo; hỗ trợ người học khởi nghiệp, tự tạo việc làm; xây dựng không gian và hệ sinh thái khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo trong các cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp.
c) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành thành phố và Ủy ban nhân dân cấp xã:
- Tham mưu bảo đảm tỷ lệ chi ngân sách địa phương cho giáo dục và đào tạo đạt tối thiểu 20% tổng chi ngân sách nhà nước theo quy định;
- Rà soát, đề xuất hoàn thiện các quy định liên quan nhằm cắt giảm thủ tục hành chính trong lập, phân bổ và quyết toán ngân sách; thực hiện phân bổ ngân sách cho các cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp;
- Tổ chức triển khai các quy định về hình thành, quản lý và sử dụng quỹ tài trợ nhằm hỗ trợ các cơ sở giáo dục huy động nguồn lực xã hội;
- Phối hợp triển khai các chính sách mở rộng hỗ trợ tài chính, tín dụng ưu đãi cho người học và các cơ sở giáo dục, đào tạo; ưu tiên các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật và công nghệ;
- Phối hợp thực hiện các quy định về không thu tiền sử dụng đất, giảm tiền thuê đất, tiền thuế đất đối với các cơ sở giáo dục trong nước; không áp dụng thuế thu nhập doanh nghiệp đối với cơ sở giáo dục công lập và cơ sở giáo dục tư thục hoạt động không vì lợi nhuận;
- Phối hợp thực hiện cơ chế chuyển đổi linh hoạt mục đích sử dụng đất sang đất giáo dục; áp dụng hình thức cho thuê công trình thuộc sở hữu nhà nước đối với cơ sở giáo dục tư thục theo quy định.
d) Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành thành phố có liên quan:
- Tham mưu rà soát, sửa đổi, bổ sung các quy định pháp luật về quản lý viên chức trong lĩnh vực giáo dục, bảo đảm thống nhất, đồng bộ với các quy định của Luật Nhà giáo;
- Tham mưu triển khai các giải pháp sắp xếp, kiện toàn các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập phù hợp chủ trương, quy định; bảo đảm gắn quản lý chuyên môn với quản lý nhân sự và tài chính, phù hợp với vị trí việc làm và cơ cấu, định mức biên chế.
đ) Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Cần Thơ và Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Khu vực 14 tổ chức triển khai các chính sách mở rộng sản phẩm tín dụng, tín dụng ưu đãi đối với giảng viên và người học để thực hiện các dự án khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo, thành lập doanh nghiệp khởi nghiệp; ưu tiên vốn tín dụng cho các dự án phát triển giáo dục và đào tạo.
3. Tăng cường giáo dục toàn diện “đức, trí, thể, mỹ”; hình thành hệ giá trị con người Việt Nam trong thời đại mới
a) Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành thành phố và Ủy ban nhân dân cấp xã:
- Tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả các quy định về giáo dục đạo đức, nhân cách người học; góp phần hình thành và phát triển hệ giá trị, chuẩn mực con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước trong giai đoạn mới;
- Triển khai đồng bộ các quy định về vai trò, trách nhiệm và cơ chế phối hợp giữa gia đình, nhà trường và xã hội trong giáo dục đạo đức, nhân cách người học; tạo điều kiện để học sinh, sinh viên được tham gia học tập, trải nghiệm các hoạt động giáo dục chính trị, tư tưởng, truyền thống, đạo đức, thể chất, thẩm mỹ, hướng nghiệp và kỹ năng sống thông qua sự tham gia của chuyên gia, nghệ nhân, nghệ sĩ, huấn luyện viên, vận động viên;
- Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện Quy chế phối hợp giữa gia đình, nhà trường và xã hội trong giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, phòng, chống bạo lực học đường, tệ nạn xã hội và ma túy trong học đường; đồng thời, triển khai nhân rộng mô hình “Trường học hạnh phúc”, bảo đảm môi trường giáo dục an toàn, thân thiện, tôn trọng và phát triển toàn diện người học;
- Tăng cường giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống, kỹ năng sống và xây dựng văn hóa học đường; xây dựng, nhân rộng và tổ chức thực hiện hiệu quả các mô hình giáo dục đạo đức, lối sống, các thiết chế và mô hình văn hóa học đường trong các cơ sở giáo dục;
- Đổi mới nội dung, phương pháp dạy học, nâng cao chất lượng và hiệu quả môn học Giáo dục quốc phòng và an ninh; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật; hướng dẫn thực hiện các quy định về bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; nâng cao ý thức trách nhiệm công dân, tinh thần yêu nước và trách nhiệm đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc;
- Tổ chức triển khai các giải pháp nâng cao chất lượng dinh dưỡng học đường và phát triển giáo dục thể chất trong các cơ sở giáo dục; đổi mới nội dung, hình thức, phương pháp giáo dục thể chất nhằm nâng cao thể lực, tầm vóc con người Việt Nam; gắn giáo dục thể chất với giáo dục tri thức, đạo đức và kỹ năng sống, đáp ứng yêu cầu phát triển toàn diện người học;
- Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện các quy định, tiêu chuẩn, hướng dẫn về dinh dưỡng học đường phù hợp với từng cấp học, điều kiện thực tế của thành phố; bảo đảm nâng cao thể lực, tầm vóc, sức khỏe người học, gắn với công tác chăm sóc, giáo dục toàn diện.
b) Công an thành phố chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành thành phố và Ủy ban nhân dân cấp xã:
- Tổ chức triển khai đồng bộ các biện pháp phòng ngừa, đấu tranh, ngăn chặn và hạn chế tối đa các tác động tiêu cực của cơ chế thị trường, truyền thông và mạng xã hội đối với học sinh, sinh viên; chủ động phát hiện, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật trong môi trường học đường;
- Thực hiện quyết liệt các giải pháp phòng, chống ma túy trong học đường; ngăn chặn, đẩy lùi và tiến tới chấm dứt tình trạng ma túy xâm nhập học đường, bảo đảm môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh.
4. Đẩy mạnh chuyển đổi số toàn diện; phổ cập và ứng dụng hiệu quả công nghệ số, trí tuệ nhân tạo trong giáo dục và đào tạo
a) Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành thành phố và Ủy ban nhân dân cấp xã:
- Xây dựng và triển khai Đề án phát triển hệ sinh thái giáo dục số trên địa bàn thành phố Cần Thơ giai đoạn 2026 - 2030, định hướng đến năm 2035; bảo đảm 100% cơ sở giáo dục được kết nối internet tốc độ cao, an toàn, ổn định; phát triển đồng bộ nền tảng số, kho học liệu số dùng chung, sách giáo khoa và giáo trình điện tử thông minh, phục vụ hiệu quả công tác quản lý, dạy học và kiểm tra, đánh giá;
- Tham mưu xây dựng, hoàn thiện và đồng bộ hóa cơ sở dữ liệu toàn ngành giáo dục và đào tạo, bảo đảm kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu phục vụ chuyển đổi số; từng bước phát triển nền tảng giáo dục quốc gia ứng dụng trí tuệ nhân tạo theo lộ trình phù hợp, có kiểm soát;
- Phối hợp tham mưu bố trí đủ nguồn lực đầu tư cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ thông tin, hạ tầng số nhằm đẩy nhanh tiến trình chuyển đổi số; phổ cập và ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo trong công tác quản lý, điều hành và tổ chức các hoạt động giáo dục, đào tạo ở tất cả các cấp học;
- Tổ chức triển khai các ứng dụng, công cụ giáo dục số thông minh, gồm: sách giáo khoa và giáo trình điện tử thông minh, kho học liệu số dùng chung, nền tảng học tập trực tuyến mở, phòng thí nghiệm và thực hành ảo, hệ thống kiểm tra, đánh giá trực tuyến hiện đại; từng bước hình thành lớp học thông minh, trường học thông minh;
- Triển khai đồng bộ hệ thống cơ sở dữ liệu, văn bản số trong giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học; bảo đảm thống nhất, đồng bộ và khai thác hiệu quả;
- Tổ chức triển khai chuẩn năng lực số và năng lực ứng dụng trí tuệ nhân tạo đối với người học, đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục ở tất cả các cấp học; lồng ghép nội dung này trong đào tạo, bồi dưỡng thường xuyên;
- Triển khai hiệu quả các cơ chế, chính sách khuyến khích, huy động doanh nghiệp, cơ sở giáo dục đại học tham gia đào tạo, bồi dưỡng năng lực số, trí tuệ nhân tạo cho người học, nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; thúc đẩy hợp tác công - tư trong chuyển đổi số giáo dục;
- Nâng cao chất lượng, hiệu quả cung cấp dịch vụ công trực tuyến trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo; bảo đảm cung cấp 100% dịch vụ công trực tuyến toàn trình theo quy định.
b) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành thành phố và Ủy ban nhân dân cấp xã bố trí đủ nguồn lực ngân sách để đầu tư cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ, hạ tầng số đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số; phổ cập và ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo trong quản lý và tổ chức hoạt động giáo dục, đào tạo ở tất cả các cấp học theo lộ trình được phê duyệt;
c) Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành thành phố có liên quan tổ chức triển khai hệ thống thông tin thị trường lao động, việc làm; bảo đảm tích hợp, liên thông với hệ thống thông tin giáo dục, nhân lực và dữ liệu về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo của các cơ sở giáo dục theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ; phục vụ công tác đánh giá, dự báo cung - cầu nhân lực, nâng cao hiệu quả quản lý, điều hành và chất lượng giáo dục, đào tạo.
5. Tập trung xây dựng đội ngũ nhà giáo; hoàn thiện cơ sở vật chất trường, lớp đạt chuẩn; nâng cao chất lượng giáo dục mầm non và phổ thông
a) Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành thành phố và Ủy ban nhân dân cấp xã:
- Tổ chức triển khai Chương trình giáo dục mầm non mới; tăng cường các phương pháp giáo dục thực hành, trải nghiệm, giáo dục STEM/STEAM; phát triển không gian vui chơi, môi trường rèn luyện thể chất và kỹ năng nhằm bảo đảm sự phát triển toàn diện cho trẻ em mầm non;
- Bảo đảm nguồn lực đầu tư cho giáo dục và đào tạo; chú trọng chăm sóc, giáo dục trẻ em ngay từ giai đoạn đầu đời; chuẩn bị đầy đủ điều kiện để thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi; bảo đảm cơ hội tiếp cận giáo dục và nâng cao chất lượng giáo dục tại các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, nhất là vùng đồng bào dân tộc thiểu số;
- Rà soát, đề xuất hoàn thiện Chương trình giáo dục phổ thông theo hướng tăng cường các môn khoa học, công nghệ, tin học và nghệ thuật; triển khai thực hiện việc cung cấp một bộ sách giáo khoa thống nhất toàn quốc khi có hướng dẫn; thực hiện lộ trình đến năm 2030, cung cấp miễn phí sách giáo khoa cho tất cả học sinh trên địa bàn thành phố;
- Tiếp tục đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá theo hướng trung thực, khách quan, toàn diện; thực hiện đồng bộ các giải pháp nhằm khắc phục tình trạng dạy thêm, học thêm không đúng quy định;
- Triển khai thực hiện quy định về tổ chức và hoạt động của mô hình trường chuyên, trường năng khiếu; mở rộng các lớp chuyên khối STEM/STEAM; thực hiện hiệu quả các giải pháp phát hiện, đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng nhân tài, đáp ứng yêu cầu phát triển lâu dài của đất nước;
- Tập trung đầu tư xây dựng, kiên cố hóa và hiện đại hóa trường, lớp học; bảo đảm cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học đạt chuẩn; ưu tiên đầu tư phòng học thực hành, trải nghiệm STEM/STEAM, không gian vui chơi, môi trường rèn luyện thể chất; ưu tiên bố trí trụ sở cơ quan dôi dư sau sắp xếp cho các cơ sở giáo dục; tổ chức xây dựng nhà công vụ, tạo điều kiện ổn định chỗ ở cho giáo viên công tác xa;
- Đẩy mạnh dạy và học ngoại ngữ; từng bước đưa tiếng Anh trở thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học; tổ chức giảng dạy ngôn ngữ các nước láng giềng và giảng dạy một số môn học bằng tiếng Anh tại các cơ sở giáo dục có đủ điều kiện;
- Triển khai đồng bộ các quy định về tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc gia đối với cơ sở vật chất, thiết bị dạy học của trường mầm non và phổ thông theo hướng hiện đại, an toàn, thân thiện;
- Thực hiện các cơ chế, chính sách ưu đãi đặc thù nhằm thu hút học sinh giỏi theo học ngành sư phạm; nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; tranh thủ các chương trình, đề án đào tạo giáo viên; tăng cường chế độ hỗ trợ giáo viên học tập, nâng cao trình độ trong và ngoài nước.
b) Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí biên chế giáo viên, nhân viên trường học phù hợp với vị trí việc làm, định mức và cơ cấu, trong tổng số biên chế được cấp thẩm quyền giao;
c) Sở Tài chính tham mưu bố trí kinh phí đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm thiết bị dạy học; kinh phí thực hiện các chính sách ưu đãi đối với nhà giáo và người học; bảo đảm nguồn lực triển khai lộ trình cung cấp miễn phí sách giáo khoa cho học sinh;
d) Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan rà soát, kiểm tra quy hoạch xây dựng; bảo đảm quỹ đất cho xây dựng trường, lớp học và nhà công vụ cho giáo viên theo quy định.
6. Cải cách, hiện đại hóa giáo dục nghề nghiệp; tạo đột phá phát triển nguồn nhân lực có kỹ năng nghề cao
a) Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành thành phố và Ủy ban nhân dân cấp xã:
- Sắp xếp, tổ chức lại mạng lưới các cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo hướng tinh gọn, hiệu quả; chuẩn hóa, hiện đại hóa về quy mô, cơ cấu ngành, nghề, trình độ đào tạo, đáp ứng nhu cầu thị trường lao động;
- Tổ chức dự báo nhu cầu nhân lực; ưu tiên bố trí ngân sách nhà nước cho đào tạo nhân lực có kỹ năng nghề cao trong các ngành kỹ thuật, công nghệ và các lĩnh vực phục vụ chương trình, dự án chiến lược, trọng điểm quốc gia;
- Triển khai hiệu quả quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045; phát triển hệ thống cơ sở giáo dục nghề nghiệp chất lượng cao đạt chuẩn khu vực và quốc tế;
- Triển khai quy định về cấp trung học nghề cho người hoàn thành chương trình trung học cơ sở; áp dụng bộ tiêu chí đánh giá, công nhận năng lực nghề nghiệp đã tích lũy của người học;
- Nghiên cứu, đề xuất và triển khai thí điểm mô hình đào tạo trung học nghề tương đương trung học phổ thông nhằm tăng cường phân luồng sau trung học cơ sở, tạo điều kiện cho người học vừa được trang bị kiến thức phổ thông, vừa có kỹ năng nghề, đáp ứng nhu cầu thị trường lao động;
- Thực hiện chính sách thu hút chuyên gia, lao động tay nghề cao tham gia giảng dạy; thực hiện cơ chế đặt hàng, giao nhiệm vụ đào tạo giáo viên, giảng viên giáo dục nghề nghiệp từ ngân sách nhà nước;
- Thúc đẩy liên kết Nhà trường - Doanh nghiệp; khuyến khích doanh nghiệp tham gia đào tạo, đào tạo lại, nâng cao kỹ năng nghề, nhất là trong các lĩnh vực công nghệ cao; khuyến khích doanh nghiệp thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp và quỹ đào tạo nhân lực;
- Chỉ đạo các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đổi mới chương trình, phương thức đào tạo; ứng dụng công nghệ, quản trị chất lượng theo chuẩn quốc tế; triển khai các chương trình đào tạo nghề chất lượng cao cho đồng bào dân tộc thiểu số phù hợp với điều kiện thực tế.
b) Sở Nội vụ hướng dẫn triển khai hệ thống dữ liệu thông tin thị trường lao động; tổ chức sàn giao dịch việc làm thường xuyên, hiệu quả;
c) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo triển khai quy định về giá trong giáo dục nghề nghiệp; kinh phí thực hiện đặt hàng, giao nhiệm vụ đào tạo đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp để đào tạo nhân lực kỹ năng cao phục vụ các ngành, lĩnh vực trọng điểm.
7. Hiện đại hóa, nâng tầm giáo dục đại học; phát triển nhân lực trình độ cao, nhân tài, dẫn dắt nghiên cứu và đổi mới sáng tạo
a) Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành thành phố và Ủy ban nhân dân cấp xã:
- Tập trung nguồn lực đầu tư phát triển Trường Đại học Kỹ thuật - Công nghệ Cần Thơ trở thành cơ sở đào tạo, nghiên cứu trọng điểm của thành phố và vùng, gắn đào tạo với nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo và chuyển giao công nghệ, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội;
- Rà soát, điều chỉnh quy hoạch; ưu tiên quỹ đất sạch, giải phóng mặt bằng để mở rộng không gian phát triển các cơ sở giáo dục đại học;
- Tổ chức triển khai thực hiện các dự án đầu tư thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia hiện đại hóa giáo dục giai đoạn 2026 - 2035; tập trung nâng cấp cơ sở vật chất, phòng thí nghiệm; xây dựng trung tâm đào tạo, nghiên cứu xuất sắc tại các cơ sở giáo dục đại học trọng điểm và cơ sở đào tạo giáo viên;
- Triển khai thực hiện quy định về hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong cơ sở giáo dục đại học; ưu tiên bố trí kinh phí nghiên cứu khoa học, đặc biệt là nghiên cứu cơ bản gắn với đào tạo sau đại học; khuyến khích người giỏi chủ trì nghiên cứu;
- Tham mưu, đề xuất cơ chế phân bổ ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ trong các cơ sở giáo dục đại học gắn với năng lực, kết quả nghiên cứu, chuyển giao công nghệ và đổi mới sáng tạo; khuyến khích thương mại hóa kết quả nghiên cứu, phát triển các trung tâm đổi mới sáng tạo, vườn ươm khởi nghiệp trong cơ sở giáo dục đại học;
- Nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý giáo dục đại học; tăng cường hỗ trợ giảng viên học tập, nâng cao trình độ trong và ngoài nước; triển khai thực hiện hiệu quả các đề án đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, nhân tài, nhất là trong các lĩnh vực trọng điểm và đối với người dân tộc thiểu số;
- Chỉ đạo đổi mới chương trình đào tạo theo chuẩn quốc tế; tích hợp nội dung về phân tích dữ liệu, trí tuệ nhân tạo, tinh thần doanh nhân và khởi nghiệp; hỗ trợ mở rộng đào tạo tài năng, đào tạo sau đại học gắn với nghiên cứu, đổi mới sáng tạo trong các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật và công nghệ;
- Triển khai thực hiện các cơ chế hỗ trợ giảng viên và người học khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo trong các cơ sở giáo dục đại học;
- Tổ chức triển khai thực hiện Đề án đổi mới tuyển sinh đại học theo hướng đánh giá đúng năng lực người học; kiểm soát thống nhất chuẩn đầu vào và chất lượng đầu ra;
- Triển khai thực hiện các chính sách hỗ trợ đào tạo tiến sĩ, đào tạo các ngành sư phạm, sức khỏe, pháp luật và các ngành trọng điểm; chuẩn hóa chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ, tiến sĩ theo quy định.
b) Sở Tài chính phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện các chính sách hỗ trợ tài chính cho hoạt động khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo trong các cơ sở giáo dục đại học; phối hợp thực hiện chính sách ưu đãi thúc đẩy hợp tác Nhà nước - Nhà trường - Doanh nghiệp;
c) Sở Khoa học và Công nghệ tham mưu rà soát, cập nhật Danh mục công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược;
d) Sở Nội vụ tham mưu triển khai thực hiện các quy định về việc đào tạo trình độ tiến sĩ đối với cán bộ, công chức, viên chức.
8. Đẩy mạnh hợp tác và hội nhập quốc tế sâu rộng trong giáo dục và đào tạo
a) Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành thành phố có liên quan:
- Tham mưu và tổ chức thực hiện hiệu quả các cơ chế hợp tác quốc tế trong giáo dục, đào tạo và nghiên cứu khoa học; đàm phán, ký kết các thỏa thuận, hiệp định hợp tác phù hợp;
- Triển khai các chính sách học bổng, hỗ trợ học sinh, sinh viên, giảng viên học tập, nghiên cứu, thỉnh giảng tại các quốc gia phát triển và các nước có quan hệ hợp tác truyền thống;
- Thực hiện các cơ chế, chính sách thu hút chuyên gia, nhà khoa học nước ngoài và người Việt Nam ở nước ngoài tham gia giảng dạy, nghiên cứu tại các cơ sở giáo dục;
- Tăng cường quản lý chất lượng các chương trình giáo dục có yếu tố nước ngoài; đẩy mạnh giáo dục ngôn ngữ, lịch sử, văn hóa, địa lý và con người Việt Nam; áp dụng phù hợp các tiêu chuẩn quốc tế trong giáo dục.
b) Sở Ngoại vụ phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng cơ sở dữ liệu người Việt Nam ở nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, phục vụ hoạch định chính sách phát triển nhân lực chất lượng cao;
c) Công an thành phố triển khai các biện pháp bảo đảm an ninh văn hóa trong các cơ sở giáo dục và chương trình giáo dục có yếu tố nước ngoài.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trách nhiệm của các sở, ban ngành thành phố
a) Tổ chức thực hiện Kế hoạch nghiêm túc, đồng bộ, đúng quy định pháp luật; chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố về kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao. Việc triển khai phải bảo đảm nguyên tắc “06 rõ” (rõ người, rõ việc, rõ thẩm quyền, rõ trách nhiệm, rõ thời gian, rõ kết quả), gắn trách nhiệm người đứng đầu với kết quả thực hiện, tăng cường phối hợp, tránh chồng chéo, hình thức. Kết quả thực hiện Kế hoạch là căn cứ đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị, địa phương và trách nhiệm của người đứng đầu theo quy định;
b) Căn cứ nhiệm vụ được phân công trong Kế hoạch và các Phụ lục đính kèm, xây dựng kế hoạch triển khai cụ thể của cơ quan, đơn vị (hoặc lồng ghép vào kế hoạch công tác hằng năm), xác định rõ nội dung trọng tâm, tiến độ, sản phẩm đầu ra; bảo đảm các điều kiện thực hiện và phối hợp chặt chẽ trong quá trình triển khai;
c) Rà soát, tham mưu cấp có thẩm quyền ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách, văn bản hướng dẫn thuộc lĩnh vực quản lý nhằm bảo đảm thực hiện Kế hoạch thống nhất, hiệu quả;
d) Tổ chức kiểm tra, giám sát trong phạm vi quản lý; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ theo quy định gửi về Sở Giáo dục và Đào tạo.
2. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Cần Thơ lãnh đạo, chỉ đạo việc xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch nhằm hướng dẫn, vận động Nhân dân thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW; đồng thời, phát huy vai trò giám sát và phản biện xã hội, tham gia tích cực vào việc triển khai các giải pháp đột phá trong phát triển giáo dục và đào tạo.
3. Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Là cơ quan thường trực tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức triển khai Kế hoạch; chủ trì hướng dẫn, đôn đốc, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp thuộc Kế hoạch và các Phụ lục đính kèm;
b) Chủ trì tổng hợp tình hình, kết quả triển khai; kịp thời tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo xử lý các khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền của các cơ quan, đơn vị; đề xuất điều chỉnh, bổ sung nhiệm vụ, giải pháp (nếu có) bảo đảm phù hợp tình hình thực tiễn và quy định hiện hành;
c) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu; tổng hợp báo cáo của các cơ quan, đơn vị, địa phương để tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố báo cáo cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
4. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Tổ chức triển khai Kế hoạch trên địa bàn; lồng ghép các nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch vào chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm và trung hạn; ưu tiên huy động nguồn lực hợp pháp để thực hiện;
b) Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn, cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý triển khai nhiệm vụ đúng tiến độ; bảo đảm kỷ cương, nền nếp; tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện tại cơ sở, kịp thời xử lý hoặc kiến nghị xử lý các vấn đề phát sinh;
c) Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.
5. Chế độ thông tin, báo cáo
a) Các sở, ban ngành thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo định kỳ hằng năm kết quả triển khai Kế hoạch về Sở Giáo dục và Đào tạo trước ngày 15 tháng 11 để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố và các cơ quan có thẩm quyền theo quy định;
b) Trường hợp phát sinh nội dung đột xuất, phức tạp hoặc có khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền, các cơ quan, đơn vị kịp thời báo cáo bằng văn bản về Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, chỉ đạo.
6. Kinh phí thực hiện
a) Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bảo đảm từ ngân sách nhà nước theo phân cấp hiện hành; lồng ghép từ các chương trình, dự án, đề án có liên quan và huy động các nguồn lực hợp pháp khác theo quy định;
b) Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí thực hiện Kế hoạch theo đúng quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật có liên quan.
7. Kiểm tra, giám sát; khen thưởng và xử lý vi phạm
a) Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức kiểm tra, đánh giá việc thực hiện Kế hoạch; đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố biểu dương, khen thưởng kịp thời đối với tập thể, cá nhân có thành tích; đồng thời kiến nghị xử lý đối với các trường hợp chậm trễ, thực hiện không nghiêm, không bảo đảm yêu cầu;
b) Người đứng đầu cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm tổ chức kiểm tra nội bộ; bảo đảm thực hiện đúng tiến độ, chất lượng, hiệu quả; thực hiện trách nhiệm giải trình theo quy định.
Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 281/NQ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo và Chương trình số 10-CTr/TU ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Thành ủy Cần Thơ thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Yêu cầu các cơ quan, đơn vị tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc Kế hoạch này. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp, báo cáo, tham mưu trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, chỉ đạo kịp thời./.
(Đính kèm Phụ lục I, II)
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỤ LỤC I
DANH
MỤC CÁC CHỈ TIÊU CỤ THỂ
(Kèm theo Kế hoạch số: 94/KH-UBND ngày 03 tháng 3 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân thành phố Cần Thơ)
|
TT |
Chỉ tiêu |
Đơn vị |
Kết quả |
Cơ quan chủ trì theo dõi, đánh giá |
|
|
I |
Đến năm 2030 |
|
|||
|
1 |
Hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi; duy trì chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 3; phấn đấu đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở mức độ 3 |
Đạt chuẩn |
Được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
|
2 |
Học sinh tiểu học được học 2 buổi/ngày; đồng thời, phấn đấu trường trung học tổ chức dạy học 2 buổi/ngày |
% |
100 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
|
|
|||||
|
3 |
Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình trung học phổ thông |
% |
≥ 85 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
|
|
|||||
|
4 |
Cơ sở giáo dục công lập đạt chuẩn quốc gia |
% |
85 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
|
|
|||||
|
5 |
Cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn thành phố tổ chức dạy tiếng Anh bắt buộc ngay từ lớp 1 |
% |
100 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
|
|
|||||
|
6 |
Cơ sở giáo dục ứng dụng nền tảng số trong quản lý và dạy học đảm bảo tính đồng bộ, kết nối liên thông dữ liệu trong ngành Giáo dục và Đào tạo và kết nối với các cơ sở dữ liệu quốc gia |
% |
100 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
|
|
|||||
|
7 |
Tỷ lệ người trong độ tuổi theo học các trình độ sau trung học phổ thông |
% |
50 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
|
|
|||||
|
8 |
Tỷ lệ người lao động có trình độ từ trung cấp, cao đẳng, đại học trở lên |
% |
≥24 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
|
|
|||||
|
9 |
Cơ sở giáo dục nghề nghiệp đạt chuẩn quốc gia |
% |
80 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
|
|
|||||
|
10 |
Tỷ lệ giảng viên đại học có trình độ tiến sĩ |
% |
40 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
|
|
|||||
|
11 |
Giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo theo quy định |
% |
100 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
|
|
|||||
|
12 |
Chỉ số giáo dục trong HDI của thành phố |
Chỉ số |
≥0,8 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
|
|
|||||
|
13 |
Tỷ lệ kiên cố hóa phòng học |
% |
100 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
|
|
|||||
|
14 |
Tỷ lệ trường phổ thông có phòng thí nghiệm, phòng thực hành và thư viện đạt chuẩn |
% |
100 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
|
|
|||||
|
II |
Đến năm 2035 |
|
|||
|
1 |
Hoàn thành phổ cập giáo dục trung học phổ thông hoặc trình độ tương đương trên toàn địa bàn thành phố |
Hoàn thành |
Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
|
2 |
Tỷ lệ học sinh tiểu học và trung học cơ sở được học 2 buổi/ngày |
% |
100 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
|
|
|||||
|
3 |
Tỷ lệ trường phổ thông đạt chuẩn quốc gia |
% |
≥87 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
|
|
|||||
|
4 |
Chỉ số giáo dục trong HDI của thành phố |
% |
≥0,85 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
|
|
|||||
|
5 |
Tỷ lệ người lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ |
% |
>40 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
|
|
|||||
|
6 |
Tỷ lệ cơ sở giáo dục phổ thông được đánh giá đạt chuẩn để đưa tiếng Anh trở thành ngôn ngữ thứ hai |
% |
≥45 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
|
|
|||||
|
7 |
Trường đại học trực thuộc thành phố hoặc cơ sở liên kết vùng nằm trong nhóm 500 trường hàng đầu châu Á theo các bảng xếp hạng quốc tế uy tín |
Số trường |
≥1 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
|
III |
Đến năm 2045 |
|
|||
|
1 |
Tỷ lệ trường phổ thông đạt chuẩn quốc gia |
% |
95 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
|
|
|||||
|
2 |
Tỷ lệ cơ sở giáo dục phổ thông được đánh giá đạt chuẩn đưa tiếng Anh trở thành ngôn ngữ thứ hai |
% |
≥85 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
|
|
|||||
|
3 |
Thành phố phát triển cao, văn minh, hiện đại của cả nước |
Top |
10 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
|
|
|||||
PHỤ LỤC II
DANH
MỤC CÁC NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ THỰC HIỆN NGHỊ
QUYẾT SỐ 71/NQ-TW NGÀY 22 THÁNG 8 NĂM 2025 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ ĐỘT PHÁ PHÁT TRIỂN
GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
(Kèm theo Kế hoạch số: 94 /KH-UBND ngày 03 tháng 3 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân thành phố Cần Thơ)
|
TT |
Tên nhiệm vụ |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Kết quả |
Thời gian hoàn thành |
|
I |
Nâng cao nhận thức, đổi mới tư duy và hành động, xác định quyết tâm chính trị mạnh mẽ để phát triển giáo dục và đào tạo |
||||
|
1 |
Xây dựng, ban hành và triển khai Kế hoạch tuyên truyền thường xuyên, sâu rộng về nội dung Nghị quyết số 71- NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị theo hướng đa dạng hóa các hình thức, cụ thể hóa nội dung tuyên truyền |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở, ban ngành thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã |
Kế hoạch |
Năm 2026 |
|
2 |
Xây dựng, ban hành và chỉ đạo thực hiện Kế hoạch thực hiện Kế hoạch của UBND thực hiện Nghị quyết số 71- NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị |
Sở, ban ngành thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã |
|
Kế hoạch |
Năm 2026 |
|
II |
Đổi mới mạnh mẽ thể chế, tạo cơ chế, chính sách đặc thù, vượt trội cho phát triển giáo dục và đào tạo |
||||
|
1 |
Triển khai thực hiện Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở, ban ngành thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã |
Kế hoạch |
Năm 2026 |
|
2 |
Triển khai thực hiện Luật Giáo dục đại học |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở, ban ngành thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã |
Kế hoạch |
Năm 2026 |
|
3 |
Triển khai thực hiện Luật Giáo dục nghề nghiệp |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở, ban ngành thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã |
Kế hoạch |
Năm 2026 |
|
4 |
Triển khai thực hiện Luật Viên chức |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở, ban ngành thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã |
Kế hoạch |
Năm 2026 |
|
5 |
Triển khai Nghị quyết của Quốc hội ban hành Chương trình mục tiêu quốc gia về hiện đại hóa, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo giai đoạn 2026 - 2035 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở, ban ngành thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã |
Kế hoạch/ Chương trình |
Năm 2026 |
|
6 |
Triển khai Nghị quyết của Quốc hội về những cơ chế, chính sách đặc thù để thực hiện Nghị quyết số 71- NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở, ban ngành thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã |
Kế hoạch/ Chương trình |
Năm 2026 |
|
7 |
Triển khai các văn bản quy định chi tiết Luật Nhà giáo, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục, Luật Giáo dục đại học, Luật Giáo dục nghề nghiệp |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở, ban ngành thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã |
Văn bản triển khai |
Năm 2026 |
|
8 |
Triển khai Nghị định sửa đổi, bổ sung các quy định liên quan đến giáo dục bắt buộc và phổ cập giáo dục phù hợp với yêu cầu phát triển trong giai đoạn mới |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở, ban ngành thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã |
Văn bản triển khai |
Năm 2026 |
|
9 |
Triển khai Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 125/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều kiện về đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở, ban ngành thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã |
Văn bản triển khai |
Năm 2026 |
|
10 |
Triển khai Nghị định quy định chính sách ưu đãi đặc thù, vượt trội cho đội ngũ nhà giáo; lộ trình triển khai nâng phụ cấp ưu đãi nghề đối với cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông lên tối thiểu 70% cho giáo viên, tối thiểu 30% cho nhân viên, 100% cho giáo viên ở khu vực đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở, ban ngành thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã |
Văn bản triển khai |
Năm 2026 |
|
11 |
Triển khai Nghị định quy định về chế độ phụ cấp đối với cán bộ quản lý cơ sở giáo dục |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở, ban ngành thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã |
Văn bản triển khai |
Năm 2026 |
|
12 |
Triển khai Nghị định hướng dẫn Luật Viên chức |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở, ban ngành thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã |
Văn bản triển khai |
Năm 2027 |
|
13 |
Triển khai Đề án phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở, ban ngành thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã |
Kế hoạch |
Năm 2026 |
|
14 |
Triển khai Đề án phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở, ban ngành thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã |
Kế hoạch |
Năm 2027 |
|
15 |
Triển khai Nghị định quy định về tự chủ của các cơ sở giáo dục |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở, ban ngành thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã |
Kế hoạch |
Năm 2026 |
|
16 |
Triển khai Nghị định quy định về cơ chế tài chính, đầu tư cho giáo dục và đào tạo |
Sở Tài chính |
Sở, ban ngành thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã |
Kế hoạch |
Năm 2026 |
|
17 |
Triển khai Nghị định về chính sách cho học sinh các trường phổ thông nội trú |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Tài chính |
Kế hoạch |
Năm 2026 |
|
18 |
Triển khai Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định quy định về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở, ban ngành thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã |
Văn bản triển khai |
Năm 2026 |
|
19 |
Triển khai quy định về đặt hàng, giao nhiệm vụ đối với đào tạo các ngành, lĩnh vực trọng điểm theo kết quả đầu ra |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở, ban ngành thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã |
Văn bản triển khai |
Năm 2026 |
|
20 |
Triển khai Nghị định sửa đổi, bổ sung các quy định về chính sách hỗ trợ tài chính, tín dụng ưu đãi cho người học và cơ sở giáo dục, đào tạo |
Sở Tài chính |
Sở, ban ngành thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã, Ngân hàng có liên quan trên địa bàn |
Kế hoạch |
Năm 2026 |
|
21 |
Triển khai Nghị định thay thế Nghị định số 109/2022/NĐ- CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ quy định về hoạt động khoa học và công nghệ trong cơ sở giáo dục đại học, trong đó bổ sung quy định về cơ chế hợp tác “Nhà nước - Nhà trường - Doanh nghiệp” |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ |
Văn bản triển khai |
Năm 2026 |
|
22 |
Triển khai Nghị định quy định chính sách khuyến khích, hỗ trợ học sinh, sinh viên, giảng viên đi học tập, nghiên cứu, thỉnh giảng ở các nước phát triển, các nước có quan hệ truyền thống, có thế mạnh trong các lĩnh vực, ngành trọng điểm |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Tài chính, Sở Nội vụ |
Văn bản triển khai |
Năm 2026 |
|
23 |
Triển khai Nghị định quy định về thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ học bổng quốc gia |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Tài chính, Sở Nội vụ; Hội Khuyến học thành phố |
Kế hoạch |
Năm 2026 |
|
24 |
Tham gia góp ý đối với dự án Luật sửa đổi, bổ sung Luật Đất đai |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở, ban ngành thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã |
Văn bản góp ý |
Năm 2026 |
|
25 |
Tham gia góp ý đối với dự án Luật sửa đổi, bổ sung Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp |
Sở Tài chính |
Sở, ban ngành thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã |
Văn bản góp ý |
Năm 2026 |
|
26 |
Triển khai thực hiện Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (Luật số 67/2025/QH15) |
Sở Tài chính |
Sở, ban ngành thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã |
Kế hoạch |
Năm 2026 |
|
27 |
Triển khai thực hiện Luật sửa đổi, bổ sung Luật Quản lý, sử dụng tài sản công (Luật số 90/2025/QH15) |
Sở Tài chính |
Sở, ban ngành thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã |
Kế hoạch |
Năm 2026 |
|
28 |
Triển khai thực hiện Luật sửa đổi, bổ sung Luật Đấu thầu (Luật số 90/2025/QH15) |
Sở Tài chính |
Sở, ban ngành thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã |
Kế hoạch |
Năm 2026 |
|
29 |
Triển khai Nghị định quy định về cho thuê công trình thuộc sở hữu nhà nước đối với cơ sở giáo dục tư thục |
Sở Tài chính |
Sở, ban ngành thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã |
Văn bản triển khai |
Năm 2026 |
|
30 |
Triển khai quy định về mở rộng các sản phẩm tín dụng, ưu tiên vốn tín dụng cho các dự án phát triển giáo dục và đào tạo |
Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Khu vực 14 |
Sở Tài chính |
Kế hoạch |
Năm 2026 |
|
31 |
Triển khai Đề án xây dựng nhà công vụ, tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên ở xa tới công tác |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở, ban ngành thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã |
Kế hoạch |
Năm 2026 |
|
32 |
Triển khai Nghị định số 59/2014/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2028 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Khu vực 14 |
Kế hoạch |
Năm 2027 |
|
33 |
Triển khai Nghị định về hợp tác và đầu tư nước ngoài trong giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở, ban ngành thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã |
Kế hoạch |
Năm 2026 |
|
III |
Tăng cường giáo dục toàn diện đức, trí, thể, mỹ, hình thành hệ giá trị con người Việt Nam thời đại mới |
||||
|
1 |
Triển khai các quy định để nâng cao dinh dưỡng học đường và phát triển giáo dục thể chất trong các cơ sở giáo dục |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Y tế |
Văn bản triển khai |
Năm 2026 |
|
IV |
Chuyển đổi số toàn diện, phổ cập và ứng dụng mạnh mẽ công nghệ số, trí tuệ nhân tạo trong giáo dục và đào tạo |
||||
|
1 |
Triển khai Nghị định quy định về quản lý dữ liệu giáo dục và đào tạo |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở, ban ngành thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã |
Văn bản triển khai |
Năm 2026 |
|
2 |
Triển khai Đề án tổ chức thi tốt nghiệp trung học phổ thông, thi tuyển sinh đại học, giáo dục nghề nghiệp, thi đánh giá diện rộng trên máy tính |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở, ban ngành thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã |
Kế hoạch |
Năm 2027 |
|
3 |
Triển khai cơ sở dữ liệu học bạ số, văn bằng số cho người học theo mã định danh cá nhân |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở, ban ngành thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã |
Hệ thống cơ sở dữ liệu |
Năm 2026 |
|
4 |
Phát triển hệ thống thông tin giáo dục và nhân lực quốc gia, kết nối liên thông với hệ thống thông tin thị trường lao động, việc làm và tích hợp thông tin khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo của các cơ sở giáo dục |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở, ban ngành thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã |
Hệ thống thông tin |
Năm 2026 |
|
5 |
Triển khai Đề án khuyến khích, huy động các doanh nghiệp, cơ sở giáo dục đại học tham gia bồi dưỡng, đào tạo giáo viên, người học về năng lực số, trí tuệ nhân tạo |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở, ban ngành thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã |
Kế hoạch |
2026 |
|
V |
Tập trung xây dựng đội ngũ nhà giáo, cơ sở vật chất trường lớp đạt chuẩn, nâng cao chất lượng giáo dục mầm non và phổ thông |
||||
|
1 |
Triển khai Nghị định quy định cơ chế, chính sách đặc thù, vượt trội để thúc đẩy phát triển giáo dục ở vùng khó khăn, bảo đảm mọi trẻ em trong độ tuổi được đến trường và học tập đến hết trung học phổ thông và tương đương |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở, ban ngành thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã |
Kế hoạch |
Năm 2028 |
|
2 |
Triển khai Đề án đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, giảng viên, cán bộ quản lý giáo dục quốc phòng và an ninh |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở, ban ngành thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã |
Kế hoạch |
Năm 2026 |
|
3 |
Triển khai Đề án xây dựng các trường nội trú, bán trú cho học sinh phổ thông ở vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo giai đoạn 2025 - 2030, tầm nhìn đến năm 2035 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở, ban ngành thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã |
Kế hoạch |
Năm 2026 |
|
4 |
Triển khai Đề án tăng cường việc dạy và học ngoại ngữ giai đoạn 2026 - 2030 định hướng đến 2035 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở, ban ngành thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã |
Kế hoạch |
Năm 2026 |
|
5 |
Triển khai Đề án từng bước đưa tiếng Anh trở thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở, ban ngành thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã |
Kế hoạch |
Năm 2026 |
|
6 |
Triển khai Đề án dạy ngôn ngữ của các nước láng giềng |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở, ban ngành thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã |
Kế hoạch |
Năm 2027 |
|
7 |
Triển khai Đề án phát hiện và bồi dưỡng nhân tài trẻ Việt Nam |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở, ban ngành thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã |
Kế hoạch |
Năm 2027 |
|
VI |
Cải cách, hiện đại hóa giáo dục nghề nghiệp, tạo đột phá phát triển nguồn nhân lực có kỹ năng nghề cao |
||||
|
1 |
Triển khai Đề án phát triển hệ thống các cơ sở giáo dục nghề nghiệp chất lượng cao gồm các trường chất lượng cao, trường thực hiện chức năng của trung tâm vùng, trung tâm quốc gia đào tạo và thực hành nghề chất lượng cao |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở, ban ngành thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã |
Kế hoạch |
Năm 2026 |
|
2 |
Triển khai Đề án triển khai, đánh giá và tổ chức đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, các ngành nghề mới, kỹ năng mới, kỹ năng tương lai, bảo đảm phát triển kinh tế tri thức, kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở, ban ngành thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã |
Kế hoạch |
Năm 2026 |
|
3 |
Triển khai chính sách ưu đãi đào tạo nhân lực có kỹ năng nghề cao trong các ngành nghề kỹ thuật, công nghệ và phục vụ các chương trình, dự án chiến lược, trọng điểm quốc gia |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở, ban ngành thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã |
Kế hoạch |
Năm 2027 |
|
4 |
Triển khai Chương trình đào tạo nghề chất lượng cao cho đồng bào người dân tộc thiểu số ở các ngành nghề phù hợp |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở, ban ngành thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã |
Kế hoạch |
Năm 2027 |
|
5 |
Triển khai cơ chế đặt hàng, giao nhiệm vụ đào tạo giáo viên, giảng viên giáo dục nghề nghiệp từ ngân sách nhà nước; chính sách thu hút chuyên gia, người lao động tay nghề cao tham gia giảng dạy, hướng dẫn kỹ năng nghề |
Sở Tài chính |
Sở, ban ngành thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã |
Kế hoạch |
Năm 2026 |
|
VII |
Hiện đại hóa, nâng tầm giáo dục đại học, tạo đột phá phát triển nhân lực trình độ cao và nhân tài, dẫn dắt nghiên cứu, đổi mới sáng tạo |
||||
|
1 |
Triển khai Đề án sắp xếp, tổ chức lại hệ thống cơ sở giáo dục đại học |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở, ban ngành thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã |
Kế hoạch |
Năm 2026 |
|
2 |
Triển khai Đề án rà soát, sắp xếp hệ thống các viện nghiên cứu trong các cơ sở giáo dục đại học và cơ sở giáo dục đại học trong các viện nghiên cứu, cơ chế đồng biên chế giữa viện nghiên cứu với cơ sở giáo dục đại học |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở, ban ngành thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã |
Kế hoạch |
Năm 2026 |
|
3 |
Triển khai Đề án chuyển một số cơ sở giáo dục đại học về địa phương quản lý |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở, ban ngành thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã |
Kế hoạch |
Năm 2026 |
|
4 |
Triển khai Đề án phát triển 3 đến 5 đại học tinh hoa theo mô hình đại học nghiên cứu đẳng cấp quốc tế, đào tạo nhân tài quốc gia |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở, ban ngành thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã |
Kế hoạch |
Năm 2027 |
|
5 |
Triển khai Đề án phát triển một số cơ sở giáo dục đại học trở thành chủ thể nghiên cứu mạnh; xây dựng trung tâm đào tạo tiên tiến chuyên sâu về trí tuệ nhân tạo, trung tâm nghiên cứu xuất sắc, trung tâm đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp tại các cơ sở giáo dục đại học trọng điểm, cơ sở đào tạo giáo viên |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở, ban ngành thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã |
Kế hoạch |
Năm 2026 |
|
6 |
Triển khai chính sách hỗ trợ tín dụng ưu đãi cho giảng viên và người học |
Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Khu vực 14 |
Sở, ban ngành thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã |
Văn bản triển khai |
Năm 2026 |
|
7 |
Triển khai Quyết định sửa đổi, bổ sung Quyết định số 89/QĐ-TTg ngày 18 tháng 01 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý các cơ sở giáo dục đại học đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo giai đoạn 2019 - 2030 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở, ban ngành thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã |
Văn bản triển khai |
Năm 2026 |
|
8 |
Triển khai Chương trình thu hút giảng viên xuất sắc từ nước ngoài với các ưu đãi vượt trội |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Nội vụ, Sở Ngoại vụ |
Kế hoạch |
Năm 2026 |
|
9 |
Triển khai Nghị định thay thế Nghị định số 124/2013/NĐ- CP ngày 14 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách ưu đãi, hỗ trợ người đi đào tạo trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở, ban ngành thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã |
Văn bản triển khai |
Năm 2026 |
|
10 |
Triển khai Đề án triển khai cơ chế thử nghiệm chính sách nhằm thúc đẩy nghiên cứu, phát triển, ứng dụng, chuyển giao công nghệ chiến lược trong các ngành giáo dục đào tạo; thu hút các chuyên gia nước ngoài vào làm việc tại cơ sở giáo dục đại học |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở, ban ngành thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã |
Kế hoạch |
Năm 2026 |
|
11 |
Rà soát, cập nhật Danh mục công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở, ban ngành thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã |
Kế hoạch |
Thường xuyên |
|
12 |
Triển khai Nghị quyết của Chính phủ về thí điểm một số cơ chế, chính sách đột phá trong đào tạo, thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao trong một số lĩnh vực trọng yếu |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở, ban ngành thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã |
Kế hoạch |
Năm 2026 |
|
13 |
Triển khai Đề án chiến lược phát triển nguồn nhân lực đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở, ban ngành thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã |
Kế hoạch |
Năm 2026 |
|
14 |
Triển khai Đề án đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao người dân tộc thiểu số trong một số ngành, lĩnh vực trọng điểm giai đoạn 2026 - 2035, tầm nhìn đến năm 2045 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở, ban ngành thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã |
Kế hoạch |
Năm 2026 |
|
15 |
Triển khai Đề án đổi mới tuyển sinh đại học theo hướng đánh giá đúng năng lực người học, bảo đảm kiểm soát thống nhất chuẩn đầu vào của các ngành đào tạo, cơ sở đào tạo và kiểm soát chặt chẽ chất lượng đầu ra |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở, ban ngành thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã |
Kế hoạch |
Năm 2026 |
|
16 |
Triển khai Quyết định sửa đổi, bổ sung, ban hành các quy định để tăng cường quản lý chất lượng gắn với chính sách hỗ trợ phù hợp đối với đào tạo tiến sĩ, đào tạo các ngành sư phạm, sức khỏe, pháp luật và các ngành trọng điểm |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở, ban ngành thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã |
Văn bản triển khai |
Năm 2026 |
|
17 |
Triển khai Quyết định sửa đổi, bổ sung, ban hành các quy định quản lý việc học tiến sĩ đối với cán bộ, công chức |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở, ban ngành thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã |
Văn bản triển khai |
Năm 2026 |
|
18 |
Triển khai Đề án thúc đẩy hiệu quả mô hình hợp tác “Nhà nước - Nhà trường - Doanh nghiệp” trong giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở, ban ngành thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã |
Kế hoạch |
Năm 2026 |
|
VIII |
Đẩy mạnh hợp tác và hội nhập quốc tế sâu rộng trong giáo dục và đào tạo |
||||
|
1 |
Triển khai Đề án cấp học bổng toàn phần gửi các nhà khoa học trẻ, sinh viên xuất sắc đi đào tạo tại các trường đại học hàng đầu thế giới về các công nghệ chiến lược |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở, ban ngành thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã |
Văn bản triển khai |
Năm 2026 |
|
2 |
Triển khai Đề án “Đưa công dân Việt Nam đi học tại Liên bang Nga, Trung Quốc, các nước Đông Âu và các nước thuộc Liên Xô cũ giai đoạn 2026 - 2035” |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở, ban ngành thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã |
Văn bản triển khai |
Năm 2026 |
|
3 |
Triển khai Đề án đẩy mạnh hợp tác, mở rộng giảng dạy tiếng Việt, lan tỏa các giá trị văn hóa, truyền thống Việt Nam tại nước ngoài, nhất là trong cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài |
Sở Ngoại vụ |
Sở, ban ngành thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã |
Kế hoạch |
Năm 2026 |
|
4 |
Triển khai quy định về bảo đảm an ninh văn hóa trong các cơ sở giáo dục có yếu tố nước ngoài |
Công an thành phố |
Sở, ban ngành thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã |
Văn bản triển khai |
Năm 2026 |
|
5 |
Triển khai Đề án phát triển mạng lưới đại diện giáo dục và đào tạo ở các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở, ban ngành thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã |
Văn bản triển khai |
Năm 2026 |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh