Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Kế hoạch 490/KH-UBND năm 2026 thực hiện Kế hoạch 43-KH/TU thực hiện Nghị quyết 71-NQ/TW về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

Số hiệu 490/KH-UBND
Ngày ban hành 28/02/2026
Ngày có hiệu lực 28/02/2026
Loại văn bản Kế hoạch
Cơ quan ban hành Tỉnh Cao Bằng
Người ký Hà Nhật Lệ
Lĩnh vực Giáo dục

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 490/KH-UBND

Cao Bằng, ngày 28 tháng 02 năm 2026

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỐ 43-KH/TU NGÀY 15/12/2025 CỦA BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 71-NQ/TW NGÀY 22/8/2025 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ ĐỘT PHÁ PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG

Thực hiện Nghị quyết số 281/NQ-CP ngày 15/9/2025 của Chính phủ về việc ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo (Nghị quyết số 281/NQ-CP); Kế hoạch số 43-KH/TU ngày 15/12/2025 của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Cao Bằng (Kế hoạch số 43-KH/TU), Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

Cụ thể hóa quan điểm chỉ đạo, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp và tổ chức thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 71-NQ/TW, Nghị quyết số 281/NQ-CP, Kế hoạch số 43-KH/TU; nâng cao nhận thức, vai trò, trách nhiệm, sự đồng thuận, nhất trí của cả hệ thống chính trị, cán bộ, đảng viên và Nhân dân trong việc triển khai thực hiện các Nghị quyết của Trung ương và Kế hoạch của Tỉnh ủy.

2. Yêu cầu

- Bảo đảm sự lãnh đạo, chỉ đạo toàn diện của các cấp ủy, tổ chức đảng, sự quản lý của Nhà nước; phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, sự đồng thuận của Nhân dân trong việc triển khai Nghị quyết số 71-NQ/TW, Nghị quyết số 281/NQ-CP, Kế hoạch số 43-KH/TU.

- Việc triển khai thực hiện phải đảm bảo nghiêm túc, quyết liệt, kịp thời, hiệu quả, đồng bộ từ tỉnh đến cơ sở, gắn với tiếp tục thực hiện các chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước đối với giáo dục và đào tạo.

- Xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp, bảo đảm khả thi, hiệu quả, có trọng tâm, trọng điểm, lộ trình thực hiện rõ ràng; phân công trách nhiệm cụ thể cho các cấp, các ngành, cơ quan, đơn vị trong lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện.

- Thường xuyên kiểm tra, giám sát, hướng dẫn, đôn đốc việc tổ chức triển khai thực hiện; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, điểm nghẽn, bảo đảm hoàn thành các mục tiêu, yêu cầu đề ra; định kỳ sơ kết, tổng kết, báo cáo kết quả thực hiện theo đúng quy định.

II. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

- Thể chế hóa và tổ chức thực hiện đầy đủ các quan điểm, mục tiêu và nhiệm vụ, giải pháp đã đề ra trong Nghị quyết số 71-NQ/TW, Nghị quyết số 281/NQ-CP và Kế hoạch số 43-KH/TU, tạo bước đột phá trong phát triển giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh gắn với mục tiêu chung của quốc gia; mở rộng tiếp cận công bằng, toàn diện và bền vững, phù hợp với đặc thù miền núi, biên giới, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục mầm non và phổ thông phấn đấu đạt mặt bằng chung của cả nước.

- Củng cố, phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý các cơ sở giáo dục; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

- Thực hiện hiệu quả giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng người học, gắn giáo dục phổ thông, đào tạo nghề với nhu cầu của thị trường lao động; từng bước nâng tầm các cơ sở giáo dục nghề nghiệp; thúc đẩy hoàn thiện, phát triển trung tâm nghiên cứu, đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp của tỉnh đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Huy động phân bổ và sử dụng hiệu quả các nguồn lực đầu tư cho phát triển giáo dục và đào tạo.

2. Mục tiêu cụ thể

2.1. Mục tiêu đến năm 2030

- Về mạng lưới trường, lớp học: Hoàn thành quy hoạch mạng lưới đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh thuộc mọi đối tượng, vùng miền; giảm ít nhất 40% số điểm trường lẻ; bảo đảm trên 80% số xã có trường bán trú hoặc nội trú; 100% xã biên giới có trường phổ thông nội trú liên cấp, phấn đấu đạt trên 50% trường phổ thông đạt chuẩn quốc gia.

- Về phổ cập giáo dục, học tập suốt đời: 100% xã, phường hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi và giáo dục bắt buộc cấp tiểu học và trung học cơ sở; duy trì vững chắc phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 3, hoàn thành phổ cập giáo dục THCS, xóa mù chữ mức độ 2; ít nhất 85% người trong độ tuổi hoàn thành cấp trung học phổ thông và tương đương.

- Về chất lượng giáo dục mầm non, phổ thông: Bảo đảm phát triển giáo dục đồng đều giữa các vùng, các địa bàn, các cấp học nhằm nâng cao dân trí, thu hẹp khoảng cách vùng miền; nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông đại trà và mũi nhọn; bảo đảm chuẩn đầu ra các cấp học ở mức nâng cao; đổi mới, nâng cao chất lượng trường chuyên, mở rộng các lớp chuyên khối STEM/STEAM, chuyên Tin học; tăng cường việc dạy và học ngoại ngữ, từng bước đưa tiếng Anh trở thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học và thí điểm dạy, học tiếng Trung tại một số trường thuộc khu vực các xã biên giới.

- Về giáo dục nghề nghiệp: Mạng lưới các cơ sở giáo dục nghề nghiệp được sắp xếp phù hợp và đầu tư nâng cấp, phát triển gắn với định hướng phát triển kinh tế cửa khẩu, du lịch, nông nghiệp, chuyển đổi số của tỉnh; có 01 cơ sở giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ cao đẳng nghề. Tỷ lệ người trong độ tuổi theo học các trình độ sau trung học phổ thông phấn đấu đạt từ 50% trở lên. Tỷ lệ người lao động qua đào tạo có trình độ cao đẳng, đại học trở lên đạt 24%. Tỷ lệ người học các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật và công nghệ đạt ít nhất 20%. Chỉ số vốn con người và nghiên cứu đóng góp vào chỉ số đổi mới sáng tạo toàn cầu (GII) đạt bình quân cả nước. Thành lập 01 phân hiệu Đại học của Đại học Thái Nguyên tại Cao Bằng với quy mô đào tạo mỗi năm từ 2000 đến 3000 sinh viên.

- Về chuyển đổi số và hội nhập: 100% các trường học ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong quản lý, giảng dạy, kiểm tra và đánh giá; 100% cơ sở giáo dục phổ thông, thường xuyên triển khai các chương trình giảng dạy về kỹ năng số cho học sinh (học viên) phù hợp với Khung năng lực số cho người học; 100% cơ sở giáo dục phổ thông triển khai phương thức giáo dục tích hợp Khoa học, Kỹ thuật, Công nghệ, Toán học (STEM) và nghiên cứu khoa học; đối với Trường Cao đẳng Cao Bằng có ít nhất 01 chương trình hợp tác, trao đổi hoặc chuyển giao công nghệ với đối tác quốc tế, ưu tiên các lĩnh vực mũi nhọn của tỉnh.

- Về chỉ số giáo dục đóng góp vào chỉ số phát triển con người (HDI) phấn đấu đạt từ 0,8 trở lên, trong đó chỉ số bất bình đẳng giáo dục giảm xuống dưới 10%.

2.2. Mục tiêu đến năm 2035

Duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non, giáo dục bắt buộc. Hoàn thành phổ cập trung học phổ thông và tương đương; chỉ số giáo dục đóng góp vào chỉ số HDI đạt trên 0,85; chỉ số vốn con người và nghiên cứu đóng góp vào chỉ số GII đạt mức bình quân của các nước có thu nhập trung bình cao.

2.3 Tầm nhìn đến năm 2045

Đẩy mạnh nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non, giáo dục bắt buộc, phổ cập trung học phổ thông và tương đương; Cao Bằng có hệ thống giáo dục và đào tạo hiện đại, công bằng, hội nhập. Mọi người dân có cơ hội học tập suốt đời, nâng cao trình độ, kỹ năng và phát triển tối đa tiềm năng cá nhân. Tỉnh có nguồn nhân lực chất lượng cao, nhân tài khoa học, công nghệ là động lực và lợi thế cạnh tranh cốt lõi của tỉnh.

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...