Quyết định 379/QĐ-UBND năm 2024 công bố hiện trạng rừng tỉnh Lạng Sơn năm 2023
| Số hiệu | 379/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 27/02/2024 |
| Ngày có hiệu lực | 27/02/2024 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Lạng Sơn |
| Người ký | Lương Trọng Quỳnh |
| Lĩnh vực | Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 379/QĐ-UBND |
Lạng Sơn, ngày 27 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG BỐ HIỆN TRẠNG RỪNG TỈNH LẠNG SƠN NĂM 2023
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 06 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Thông tư số 33/2018/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về điều tra, kiểm kê và theo dõi diễn biến rừng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 50/TTr-SNN ngày 26 tháng 02 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố hiện trạng rừng tỉnh Lạng Sơn đến ngày 31/12/2023 như sau:
1. Diện tích đất có rừng: 578.021,08 ha (bao gồm cả diện tích đã trồng rừng chưa đạt tiêu chí thành rừng), trong đó:
a) Rừng tự nhiên: 257.193,58 ha.
b) Rừng trồng: 320.827,50 ha (trong đó diện tích đã trồng rừng chưa đạt tiêu chí thành rừng là 46.432,31 ha).
2. Tổng diện tích đất có rừng đủ tiêu chí tính tỷ lệ che phủ rừng (bao gồm cả rừng ngoài quy hoạch) là 531.588,77 ha, tỷ lệ che phủ rừng 64,0%.
3. Biểu tổng hợp các loại đất, loại rừng chi tiết tại Biểu 01, Biểu 02, Biểu 03 và Biểu 04 kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm tổ chức quản lý, sử dụng, lưu trữ hồ sơ theo quy định. Chịu trách nhiệm toàn diện về hồ sơ, số liệu trình duyệt.
Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước về lâm nghiệp trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Cục trưởng Cục Thống kê tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 379/QĐ-UBND |
Lạng Sơn, ngày 27 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG BỐ HIỆN TRẠNG RỪNG TỈNH LẠNG SƠN NĂM 2023
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 06 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Thông tư số 33/2018/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về điều tra, kiểm kê và theo dõi diễn biến rừng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 50/TTr-SNN ngày 26 tháng 02 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố hiện trạng rừng tỉnh Lạng Sơn đến ngày 31/12/2023 như sau:
1. Diện tích đất có rừng: 578.021,08 ha (bao gồm cả diện tích đã trồng rừng chưa đạt tiêu chí thành rừng), trong đó:
a) Rừng tự nhiên: 257.193,58 ha.
b) Rừng trồng: 320.827,50 ha (trong đó diện tích đã trồng rừng chưa đạt tiêu chí thành rừng là 46.432,31 ha).
2. Tổng diện tích đất có rừng đủ tiêu chí tính tỷ lệ che phủ rừng (bao gồm cả rừng ngoài quy hoạch) là 531.588,77 ha, tỷ lệ che phủ rừng 64,0%.
3. Biểu tổng hợp các loại đất, loại rừng chi tiết tại Biểu 01, Biểu 02, Biểu 03 và Biểu 04 kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm tổ chức quản lý, sử dụng, lưu trữ hồ sơ theo quy định. Chịu trách nhiệm toàn diện về hồ sơ, số liệu trình duyệt.
Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước về lâm nghiệp trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Cục trưởng Cục Thống kê tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh
