Quyết định 334/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt Quy trình nội bộ trong giải quyết thủ tục hành chính thực hiện cơ chế “Luồng xanh” thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Điện Biên
| Số hiệu | 334/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 16/02/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 16/02/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Điện Biên |
| Người ký | Lò Văn Cương |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính,Xây dựng - Đô thị |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 334/QĐ-UBND |
Điện Biên, ngày 16 tháng 02 năm 2026 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 367/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Tiếp theo Quyết định số 180/QĐ-UBND ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính thực hiện theo cơ chế “Luồng xanh” áp dụng trên địa bàn tỉnh Điện Biên;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này 05 quy trình nội bộ trong giải quyết thủ tục hành chính thực hiện cơ chế "Luồng xanh” thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Điện Biên (Có quy trình cụ thể kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Chủ tịch UBND các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
QUY
TRÌNH NỘI BỘ TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THỰC HIỆN CƠ CHẾ “LUỒNG XANH”
THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH ĐIỆN
BIÊN
(Kèm theo Quyết định số: 334/QĐ-UBND ngày 16 tháng 02 năm 2026 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh Điện Biên)
1. Quy trình số 1. Giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất (Chỉ áp dụng đối với các dự án đầu tư khu công nghiệp, cụm công nghiệp, trung tâm logistis; các dự án nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh; các dự án đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện các khu dân cư, khu đô thị; các dự án đầu tư khác (dự án của nhà đầu tư trong nước và Dự án FDI trên địa bàn tỉnh có tổng vốn đầu tư: Từ 250 tỷ đồng trở lên đối với lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, chế biến nông, lâm, thuỷ sản; từ 500 tỷ đồng trở lên đối với lĩnh vực dịch vụ; từ 750 tỷ đồng trở lên đối với lĩnh vực sản xuất công nghiệp; các dự án có tính chất quan trọng khác do Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo)
a) Quy trình thực hiện đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo bảng giá đất:
|
Trình tự các bước thực hiện |
Nội dung công việc |
Trách nhiệm xử lý công việc |
Thời gian (ngày/ngày làm việc) |
Kết quả/sản phẩm |
|
Bước 1 |
Trường hợp hồ sơ đầy đủ chính xác theo quy định, tiếp nhận hồ sơ. |
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Điện Biên; Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã |
Giờ hành chính |
- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả - Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (kèm theo hồ sơ TTHC) |
|
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định, công chức tiếp nhận hồ sơ phải hướng dẫn cá nhân, tổ chức bổ sung, hoàn thiện hồ sơ |
Phiếu yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ |
|||
|
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện để giải quyết, từ chối tiếp nhận hồ sơ và nêu rõ lý do. |
Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ. |
|||
|
Bước 2 |
Phân công xử lý hồ sơ |
Trưởng phòng Quản lý đất đai và Đo đạc bản đồ |
0,5 ngày |
|
|
Bước 3 |
Thẩm định hồ sơ: - Trường hợp hồ sơ không hợp lệ: Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh. - Trường hợp hồ sơ hợp lệ: - Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. - Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa; kiểm tra thực địa hiện trạng khu rừng giữa hồ sơ và thực địa dự kiến giao đối với trường hợp giao đất và giao rừng; kiểm tra phương án sử dụng tầng đất mặt đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa (nếu có). - Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có). - Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. - Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định. |
Công chức được phân công; Lãnh đạo phòng Quản lý đất đai và Đo đạc bản đồ; Văn phòng đăng ký đất đai |
09 ngày |
- Văn bản hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ; - Dự thảo Tờ trình theo Mẫu số 25 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP; - Dự thảo Quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP (có nội dung về giá đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp và trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất) hoặc dự thảo Quyết định gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất theo Mẫu số 09 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP |
|
Bước 4 |
Lãnh đạo phòng trình Lãnh đạo sở xét duyệt nội dung Dự thảo Tờ trình, Quyết định của UBND tỉnh |
Lãnh đạo Sở |
01 ngày |
Tờ trình và dự thảo Quyết định giao đất, cho thuê đất của UBND tỉnh. |
|
Bước 5 |
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét ban hành Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng hoặc ban hành Quyết định gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất |
Ủy ban nhân dân tỉnh |
01 ngày |
Quyết định về việc giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng hoặc ban hành Quyết định gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất hoặc Văn bản thông báo trong trường hợp không ban hành Quyết định |
|
Bước 6 |
Trả kết quả về việc giao đất, cho thuê đất |
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Điện Biên; Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã |
01 ngày |
Quyết định hoặc Văn bản thông báo trong trường hợp không ban hành Quyết định |
|
Bước 7 |
Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện lập phiếu chuyển thông tin địa chính trình Lãnh đạo Sở ký duyệt |
Văn phòng đăng ký đất đai |
0,5 ngày |
- Phiếu chuyển thông tin; - Mẫu số 19 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP |
|
Bước 8 |
Cơ quan thuế xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định, ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất |
Cơ quan thuế |
Không tính vào thời gian thực hiện TTHС |
- Thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất |
|
Bước 9 |
Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất |
Người sử dụng đất |
Không tính vào thời gian thực hiện TTHС |
- Giấy nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất |
|
Bước 10 |
Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai tỉnh |
Cơ quan thuế |
Không tính vào thời gian thực hiện TTHС |
- Thông báo kết quả xác nhận hoàn thành nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất. |
|
Bước 11 |
- Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện in giấy chứng nhận trình Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường ký cấp Giấy chứng nhận (thông qua phòng Quản lý đất đai và Đo đạc bản đồ). - Văn phòng đăng ký đất đai cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai hồ sơ địa chính; xác nhận thay đổi thời hạn sử dụng đất trên giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp người đề nghị gia hạn sử dụng đất không yêu cầu cấp mới Giấy chứng nhận và chuyển cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trả kết quả. |
Văn phòng đăng ký đất đai; Phòng Quản lý đất đai và Đo đạc bản đồ; Lãnh đạo Sở |
01 ngày |
- Giấy chứng nhận |
|
Bước 12 |
- Tổ chức bàn giao đất hoặc bàn giao đất và bàn giao rừng trên thực địa thực hiện theo Mẫu số 24 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP và trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất, trừ trường hợp gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất |
Phòng Quản lý đất đai và Đo đạc bản đồ |
0,5 ngày |
- Hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất) - Biên bản bàn giao đất |
|
Bước 13 |
Cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp cập nhật, lưu trữ hồ sơ giao rừng, cho thuê rừng theo pháp luật về lâm nghiệp đối với trường hợp giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng |
Chi cục kiểm lâm |
0,5 ngày |
|
|
Tổng thời gian giải quyết TTHC: - Không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Không bao gồm thời gian giải quyết của cơ quan có chức năng quản lý đất đai về xác định giá đất cụ thể theo quy định; Thời gian giải quyết của cơ quan có thẩm quyền về khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định; Thời gian giải quyết của cơ quan thuế về xác định đơn giá thuê đất, số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp, miễn, giảm, ghi nợ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, phí, lệ phí theo quy định; Thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; Thời gian trích đo địa chính thửa đất. |
||||
b) Quy trình thực hiện đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể:
|
Trình tự các bước thực hiện |
Nội dung công việc |
Trách nhiệm xử lý công việc |
Thời gian (ngày/ngày làm việc) |
Kết quả/sản phẩm |
|
Bước 1 |
Trường hợp hồ sơ đầy đủ chính xác theo quy định, tiếp nhận hồ sơ |
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Điện Biên; Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã |
Giờ hành chính |
- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả - Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (kèm theo hồ sơ TTHC) |
|
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định, công chức tiếp nhận hồ sơ phải hướng dẫn cá nhân, tổ chức bổ sung, hoàn thiện hồ sơ |
Phiếu yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ |
|||
|
Trường hợp từ chối nhận hồ sơ, công chức tiếp nhận hồ sơ phải nêu rõ lý do |
Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ |
|||
|
Bước 2 |
Phân công xử lý hồ sơ |
Trưởng phòng Quản lý đất đai và Đo đạc bản đồ |
0,5 ngày |
|
|
Bước 3 |
Thẩm định hồ sơ: - Trường hợp hồ sơ không hợp lệ: Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường tỉnh - Trường hợp hồ sơ hợp lệ: - Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. - Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa; kiểm tra thực địa hiện trạng khu rừng giữa hồ sơ và thực địa dự kiến giao đối với trường hợp giao đất và giao rừng; kiểm tra phương án sử dụng tầng đất mặt đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa (nếu có). - Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có). - Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. - Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định. |
Công chức được phân công; Lãnh đạo phòng Quản lý đất đai và Đo đạc bản đồ; Văn phòng đăng ký đất đai |
07 ngày |
- Văn bản hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ - Dự thảo Tờ trình theo Mẫu số 25 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP. - Dự thảo Quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP (có nội dung về giá đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp và trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất) hoặc dự thảo Quyết định gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất theo Mẫu số 09 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP |
|
Bước 4 |
Lãnh đạo phòng trình Lãnh đạo sở xét duyệt nội dung Dự thảo Tờ trình, Quyết định của UBND tỉnh. |
Lãnh đạo Sở |
0,5 ngày |
Tờ trình và dự thảo Quyết định giao đất, cho thuê đất của UBND tỉnh |
|
Bước 5 |
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét ban hành Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng hoặc ban hành Quyết định gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất. |
UBND tỉnh |
01 ngày |
Quyết định về việc giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng hoặc ban hành Quyết định gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất hoặc Văn bản thông báo trong trường hợp không ban hành Quyết định |
|
Bước 6 |
Trả kết quả về việc giao đất, cho thuê đất. |
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Điện Biên; Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã |
0,5 ngày |
Quyết định hoặc Văn bản thông báo trong trường hợp không ban hành Quyết định |
|
Bước 7 |
Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường tỉnh Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể. |
Phòng Quản lý đất đai và Đo đạc bản đồ |
01 ngày |
Tờ trình và dự thảo Quyết định giá đất cụ thể của UBND tỉnh |
|
Bước 8 |
Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể có nội dung về trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất. |
Phòng Quản lý đất đai và Đo đạc bản đồ |
01 ngày |
Tờ trình và dự thảo Quyết định giá đất cụ thể của UBND tỉnh |
|
Bước 9 |
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể. |
UBND tỉnh |
01 ngày |
- Quyết định phê duyệt giá đất cụ thể |
|
Bước 10 |
Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện chuyển Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP cho cơ quan thuế. |
Văn phòng đăng ký đất đai |
0,5 ngày |
- Phiếu chuyển thông tin - Mẫu số 19 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP |
|
Bước 11 |
- Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định; xác định tiền thuê đất phải nộp một số năm đối với trường hợp được miễn tiền thuê đất một số năm sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản. - Ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất. - Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất - Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường tỉnh. |
Cơ quan thuế |
Không tính vào thời gian thực hiện TTHС |
- Giấy nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất - Thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất - Thông báo kết quả xác nhận hoàn thành nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất |
|
Bước 12 |
- Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện in giấy chứng nhận trình Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường ký cấp Giấy chứng nhận (thông qua phòng Quản lý đất đai và Đo đạc bản đồ). - Văn phòng đăng ký đất đai cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai hồ sơ địa chính; xác nhận thay đổi thời hạn sử dụng đất trên giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp người đề nghị gia hạn sử dụng đất không yêu cầu cấp mới Giấy chứng nhận và chuyển cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trả kết quả. |
Văn phòng đăng ký đất đai; Phòng Quản lý đất đai và Đo đạc bản đồ; Lãnh đạo Sở |
0,5 ngày |
- Giấy chứng nhận |
|
Bước 13 |
- Tổ chức bàn giao đất hoặc bàn giao đất và bàn giao rừng trên thực địa thực hiện theo Mẫu số 24 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP và trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất, trừ trường hợp gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất. |
Phòng Quản lý đất đai và Đo đạc bản đồ |
01 ngày |
- Hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất) - Biên bản bàn giao đất |
|
Bước 14 |
Cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp cập nhật, lưu trữ hồ sơ giao rừng, cho thuê rừng theo pháp luật về lâm nghiệp đối với trường hợp giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng. |
Chi cục kiểm lâm |
0,5 ngày |
|
|
Tổng thời gian giải quyết TTHC: - Không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Không bao gồm thời gian giải quyết của cơ quan có chức năng quản lý đất đai về xác định giá đất cụ thể theo quy định; Thời gian giải quyết của cơ quan có thẩm quyền về khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định; Thời gian giải quyết của cơ quan thuế về xác định đơn giá thuê đất, số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp, miễn, giảm, ghi nợ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, phí, lệ phí theo quy định; Thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; Thời gian trích đo địa chính thửa đất. |
||||
2. Quy trình số 2: Đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không theo phương án dồn điền, đổi thửa; chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng; bán hoặc tặng cho hoặc để thừa kế hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê của Nhà nước theo hình thức thuê đất trả tiền hàng năm (chỉ thực hiện giải quyết thủ tục hành chính “Luồng xanh” đối với trường hợp cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng đối với các dự án đầu tư khu công nghiệp, cụm công nghiệp, trung tâm logistis; các dự án nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh; các dự án đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện các khu dân cư, khu đô thị; các dự án đầu tư khác (dự án của nhà đầu tư trong nước và Dự án FDI trên địa bàn tỉnh có tổng vốn đầu tư: Từ 250 tỷ đồng trở lên đối với lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, chế biến nông, lâm, thuỷ sản; từ 500 tỷ đồng trở lên đối với lĩnh vực dịch vụ; từ 750 tỷ đồng trở lên đối với lĩnh vực sản xuất công nghiệp; các dự án có tính chất quan trọng khác do Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo)
|
Trình tự các bước thực hiện |
Nội dung công việc |
Trách nhiệm xử lý công việc |
Thời gian (ngày/ngày làm việc) |
Kết quả (sản phẩm) |
|
Bước 1 |
Tiếp nhận hồ sơ: - Trường hợp hồ sơ đầy đủ thành phần theo quy định, tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ cho phòng chuyên môn. |
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Điện Biên; Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã |
Giờ hành chính |
- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả - Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (kèm theo hồ sơ TTHC) |
|
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định, công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn đại diện tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định. |
- Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ |
|||
|
- Trường hợp từ chối nhận hồ sơ, công chức tiếp nhận hồ sơ phải nêu rõ lý do. |
- Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ |
|||
|
Bước 2 |
Phân công xử lý |
Lãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai |
0,5 ngày làm việc |
Hồ sơ TTHC |
|
Bước 3 |
- Kiểm tra các điều kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật Đất đai đối với trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất, của chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất; trường hợp không đủ điều kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật Đất đai thì Văn phòng đăng ký đất đai thông báo lý do và trả hồ sơ cho người yêu cầu đăng ký; - Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính (trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu xác định lại kích thước cạnh, diện tích thửa đất) - Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính, Mảnh trích đo địa chính hoặc người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận hoặc thuộc trường hợp cấp mới Giấy chứng nhận - Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 226/2025/NĐ-CP đến cơ quan Thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật. |
Viên chức Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai |
2,5 ngày làm việc |
- Thông báo lý do trả hồ sơ cho người yêu cầu đăng ký (nếu không đủ điều kiện thực hiện quyền) - Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính (nếu có) - Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai |
|
Bước 4 |
Cơ quan Thuế xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính |
Cơ quan Thuế |
05 ngày (không tính vào thời gian thực hiện TTHC) |
Thông báo thu nghĩa vụ tài chính |
|
Bước 5 |
- Ghi nội dung thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp hoặc in Giấy chứng nhận mới trình lãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (In Giấy chứng nhận mới cho bên thuê, bên thuê lại và xác nhận cho thuê, cho thuê lại vào giấy chứng nhận đã cấp của chủ đầu tư dự án đối với trường hợp cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng) |
Viên chức Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai |
01 ngày làm việc |
- Hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính - Giấy chứng nhận đã in |
|
Bước 6 |
Ký duyệt nội dung thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp hoặc ký Giấy chứng nhận mới |
Lãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai |
01 ngày làm việc |
- Hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính - Giấy chứng nhận mới |
|
Bước 7 |
- Sao, quét, lưu hồ sơ, cập nhật cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có); - Chuyển kết quả giải quyết thủ tục hành chính đến Bộ phận tiếp nhận |
Viên chức Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai |
01 ngày làm việc |
- Giấy chứng nhận mới hoặc Giấy chứng nhận đã xác nhận biến động - Hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính - Hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có) đã chỉnh lý |
|
Bước 8 |
Thu phí, lệ phí (nếu có); trả kết quả cho công dân |
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Điện Biên; Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã |
Giờ hành chính |
Giấy chứng nhận |
|
Tổng thời gian giải quyết TTHC: Không quá 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ |
||||
3. Quy trình số 3: Xoá đăng ký thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng (Chỉ áp dụng đối với các dự án đầu tư khu công nghiệp, cụm công nghiệp, trung tâm logistis; các dự án nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh; các dự án đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện các khu dân cư, khu đô thị; các dự án đầu tư khác (dự án của nhà đầu tư trong nước và Dự án FDI trên địa bàn tỉnh có tổng vốn đầu tư: Từ 250 tỷ đồng trở lên đối với lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, chế biến nông, lâm, thuỷ sản; từ 500 tỷ đồng trở lên đối với lĩnh vực dịch vụ; từ 750 tỷ đồng trở lên đối với lĩnh vực sản xuất công nghiệp; các dự án có tính chất quan trọng khác do Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo)
|
Trình tự các bước thực hiện |
Nội dung công việc |
Trách nhiệm xử lý công việc |
Thời gian (ngày/ngày làm việc) |
Kết quả/sản phẩm |
|
Bước 1 |
Tiếp nhận hồ sơ: - Trường hợp hồ sơ đầy đủ thành phần theo quy định, tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ cho phòng chuyên môn |
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Điện Biên; Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã |
Giờ hành chính |
- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả - Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (kèm theo hồ sơ TTHC) |
|
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định, công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn đại diện tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định |
- Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ |
|||
|
- Trường hợp từ chối nhận hồ sơ, công chức tiếp nhận hồ sơ phải nêu rõ lý do |
- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả - Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (kèm theo hồ sơ TTHC) |
|||
|
Bước 2 |
Phân công xử lý |
Lãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai |
0,5 ngày làm việc |
Hồ sơ TTHC |
|
Bước 3 |
- Ghi nội dung xác nhận xóa cho thuê, cho thuê lại vào Giấy chứng nhận đã cấp của chủ đầu tư dự án và trả Giấy chứng nhận cho chủ đầu tư dự án; - Thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp của bên thuê, bên thuê lại đất; |
Viên chức Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai |
2,5 ngày làm việc |
- Giấy chứng nhận đã cấp của chủ đầu tư dự án đã ghi nội dung xác nhận biến động - Giấy chứng nhận đã cấp của bên thuê, bên thuê lại đất đã thu hồi - Hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính - Hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có) đã chỉnh lý |
|
Bước 4 |
Ký duyệt nội dung biến động trên Giấy chứng nhận đã cấp |
Lãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai |
01 ngày làm việc |
Giấy chứng nhận đã cấp của chủ đầu tư dự án đã xác nhận biến động |
|
Bước 5 |
- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai. - Sao, quét, lưu hồ sơ, cập nhật cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có) - Chuyển kết quả giải quyết thủ tục hành chính đến Bộ phận tiếp nhận |
Viên chức Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai |
01 ngày làm việc |
- Hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính - Hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có) đã chỉnh lý |
|
Bước 6 |
Thu phí, lệ phí (nếu có); trả kết quả cho công dân |
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Điện Biên; Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã |
Giờ hành chính |
Giấy chứng nhận |
|
Tổng thời gian giải quyết TTHC: Không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ |
||||
4. Quy trình số 4: Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng trong dự án bất động sản (Chỉ áp dụng đối với các dự án đầu tư khu công nghiệp, cụm công nghiệp, trung tâm logistis; các dự án nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh; các dự án đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện các khu dân cư, khu đô thị; các dự án đầu tư khác (dự án của nhà đầu tư trong nước và Dự án FDI trên địa bàn tỉnh có tổng vốn đầu tư: Từ 250 tỷ đồng trở lên đối với lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, chế biến nông, lâm, thuỷ sản; từ 500 tỷ đồng trở lên đối với lĩnh vực dịch vụ; từ 750 tỷ đồng trở lên đối với lĩnh vực sản xuất công nghiệp; các dự án có tính chất quan trọng khác do Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo)
|
Trình tự các bước thực hiện |
Nội dung công việc |
Trách nhiệm xử lý công việc |
Thời gian (ngày/ngày làm việc) |
Kết quả (sản phẩm) |
|
Bước 1 |
Tiếp nhận hồ sơ: - Trường hợp hồ sơ đầy đủ thành phần theo quy định, tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ cho phòng chuyên môn |
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Điện Biên; Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã |
Giờ hành chính |
- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả - Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (kèm theo hồ sơ TTHC) |
|
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định, công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn đại diện tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định |
- Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ |
|||
|
- Trường hợp từ chối nhận hồ sơ, công chức tiếp nhận hồ sơ phải nêu rõ lý do |
- Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ |
|||
|
Bước 2 |
Phân công xử lý |
Lãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai |
0,5 ngày làm việc |
Hồ sơ TTHC |
|
Bước 3 |
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ - Trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, thông báo cho chủ đầu tư cung cấp các giấy tờ theo quy định đối với trường hợp người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng trực tiếp thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận mà chủ đầu tư chưa nộp các giấy tờ theo quy định. - Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 226/2025/NĐ-CP đến Cơ quan Thuế để xác định và thông báo nghĩa vụ tài chính cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng. |
Viên chức Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai |
4,5 ngày làm việc |
- Văn bản gửi chủ đầu tư (trường hợp người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng trực tiếp thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận mà chủ đầu tư chưa nộp các giấy tờ theo quy định) - Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai |
|
Bước 4 |
- Xác định nghĩa vụ tài chính, thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất. - Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật. - Cơ quan Thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất và gửi thông báo hoàn thành nghĩa vụ tài chính cho cơ quan quản lý đất đai tỉnh. |
Cơ quan Thuế |
05 ngày (Không tính vào thời gian giải quyết TTHC) |
- Thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất - Giấy nộp tiền sử dụng đất - Thông báo kết quả xác nhận hoàn thành nộp tiền sử dụng đất |
|
Bước 5 |
- In Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng; - Ghi nội dung xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp cho chủ đầu tư, trong đó phần diện tích thuộc quyền sử dụng chung với người khác thì được chỉnh lý biến động để chuyển sang hình thức sử dụng chung |
Viên chức Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai |
01 ngày làm việc |
- Hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính và Giấy chứng nhận đã in - Giấy chứng nhận đã cấp cho chủ đầu tư đã ghi nội dung xác nhận nội dung biến động |
|
Bước 6 |
Ký Giấy chứng nhận và xác nhận nội dung thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp cho chủ đầu tư |
Lãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai |
01 ngày làm việc |
- Hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính và Giấy chứng nhận đã ký - Giấy chứng nhận đã cấp cho chủ đầu tư đã xác nhận nội dung biến động |
|
Bước 7 |
- Sao, quét, lưu hồ sơ, cập nhật cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có); - Chuyển kết quả giải quyết thủ tục hành chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công |
Viên chức Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai |
01 ngày làm việc |
- Hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có) đã chỉnh lý |
|
Bước 8 |
Thu phí, lệ phí (nếu có); trả kết quả cho công dân |
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Điện Biên; Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã |
Giờ hành chính |
Giấy chứng nhận |
|
Tổng thời gian giải quyết TTHC: Không quá 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ |
||||
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 334/QĐ-UBND |
Điện Biên, ngày 16 tháng 02 năm 2026 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 367/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Tiếp theo Quyết định số 180/QĐ-UBND ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính thực hiện theo cơ chế “Luồng xanh” áp dụng trên địa bàn tỉnh Điện Biên;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này 05 quy trình nội bộ trong giải quyết thủ tục hành chính thực hiện cơ chế "Luồng xanh” thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Điện Biên (Có quy trình cụ thể kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Chủ tịch UBND các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
QUY
TRÌNH NỘI BỘ TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THỰC HIỆN CƠ CHẾ “LUỒNG XANH”
THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH ĐIỆN
BIÊN
(Kèm theo Quyết định số: 334/QĐ-UBND ngày 16 tháng 02 năm 2026 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh Điện Biên)
1. Quy trình số 1. Giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất (Chỉ áp dụng đối với các dự án đầu tư khu công nghiệp, cụm công nghiệp, trung tâm logistis; các dự án nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh; các dự án đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện các khu dân cư, khu đô thị; các dự án đầu tư khác (dự án của nhà đầu tư trong nước và Dự án FDI trên địa bàn tỉnh có tổng vốn đầu tư: Từ 250 tỷ đồng trở lên đối với lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, chế biến nông, lâm, thuỷ sản; từ 500 tỷ đồng trở lên đối với lĩnh vực dịch vụ; từ 750 tỷ đồng trở lên đối với lĩnh vực sản xuất công nghiệp; các dự án có tính chất quan trọng khác do Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo)
a) Quy trình thực hiện đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo bảng giá đất:
|
Trình tự các bước thực hiện |
Nội dung công việc |
Trách nhiệm xử lý công việc |
Thời gian (ngày/ngày làm việc) |
Kết quả/sản phẩm |
|
Bước 1 |
Trường hợp hồ sơ đầy đủ chính xác theo quy định, tiếp nhận hồ sơ. |
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Điện Biên; Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã |
Giờ hành chính |
- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả - Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (kèm theo hồ sơ TTHC) |
|
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định, công chức tiếp nhận hồ sơ phải hướng dẫn cá nhân, tổ chức bổ sung, hoàn thiện hồ sơ |
Phiếu yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ |
|||
|
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện để giải quyết, từ chối tiếp nhận hồ sơ và nêu rõ lý do. |
Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ. |
|||
|
Bước 2 |
Phân công xử lý hồ sơ |
Trưởng phòng Quản lý đất đai và Đo đạc bản đồ |
0,5 ngày |
|
|
Bước 3 |
Thẩm định hồ sơ: - Trường hợp hồ sơ không hợp lệ: Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh. - Trường hợp hồ sơ hợp lệ: - Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. - Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa; kiểm tra thực địa hiện trạng khu rừng giữa hồ sơ và thực địa dự kiến giao đối với trường hợp giao đất và giao rừng; kiểm tra phương án sử dụng tầng đất mặt đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa (nếu có). - Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có). - Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. - Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định. |
Công chức được phân công; Lãnh đạo phòng Quản lý đất đai và Đo đạc bản đồ; Văn phòng đăng ký đất đai |
09 ngày |
- Văn bản hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ; - Dự thảo Tờ trình theo Mẫu số 25 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP; - Dự thảo Quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP (có nội dung về giá đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp và trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất) hoặc dự thảo Quyết định gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất theo Mẫu số 09 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP |
|
Bước 4 |
Lãnh đạo phòng trình Lãnh đạo sở xét duyệt nội dung Dự thảo Tờ trình, Quyết định của UBND tỉnh |
Lãnh đạo Sở |
01 ngày |
Tờ trình và dự thảo Quyết định giao đất, cho thuê đất của UBND tỉnh. |
|
Bước 5 |
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét ban hành Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng hoặc ban hành Quyết định gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất |
Ủy ban nhân dân tỉnh |
01 ngày |
Quyết định về việc giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng hoặc ban hành Quyết định gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất hoặc Văn bản thông báo trong trường hợp không ban hành Quyết định |
|
Bước 6 |
Trả kết quả về việc giao đất, cho thuê đất |
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Điện Biên; Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã |
01 ngày |
Quyết định hoặc Văn bản thông báo trong trường hợp không ban hành Quyết định |
|
Bước 7 |
Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện lập phiếu chuyển thông tin địa chính trình Lãnh đạo Sở ký duyệt |
Văn phòng đăng ký đất đai |
0,5 ngày |
- Phiếu chuyển thông tin; - Mẫu số 19 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP |
|
Bước 8 |
Cơ quan thuế xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định, ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất |
Cơ quan thuế |
Không tính vào thời gian thực hiện TTHС |
- Thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất |
|
Bước 9 |
Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất |
Người sử dụng đất |
Không tính vào thời gian thực hiện TTHС |
- Giấy nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất |
|
Bước 10 |
Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai tỉnh |
Cơ quan thuế |
Không tính vào thời gian thực hiện TTHС |
- Thông báo kết quả xác nhận hoàn thành nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất. |
|
Bước 11 |
- Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện in giấy chứng nhận trình Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường ký cấp Giấy chứng nhận (thông qua phòng Quản lý đất đai và Đo đạc bản đồ). - Văn phòng đăng ký đất đai cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai hồ sơ địa chính; xác nhận thay đổi thời hạn sử dụng đất trên giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp người đề nghị gia hạn sử dụng đất không yêu cầu cấp mới Giấy chứng nhận và chuyển cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trả kết quả. |
Văn phòng đăng ký đất đai; Phòng Quản lý đất đai và Đo đạc bản đồ; Lãnh đạo Sở |
01 ngày |
- Giấy chứng nhận |
|
Bước 12 |
- Tổ chức bàn giao đất hoặc bàn giao đất và bàn giao rừng trên thực địa thực hiện theo Mẫu số 24 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP và trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất, trừ trường hợp gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất |
Phòng Quản lý đất đai và Đo đạc bản đồ |
0,5 ngày |
- Hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất) - Biên bản bàn giao đất |
|
Bước 13 |
Cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp cập nhật, lưu trữ hồ sơ giao rừng, cho thuê rừng theo pháp luật về lâm nghiệp đối với trường hợp giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng |
Chi cục kiểm lâm |
0,5 ngày |
|
|
Tổng thời gian giải quyết TTHC: - Không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Không bao gồm thời gian giải quyết của cơ quan có chức năng quản lý đất đai về xác định giá đất cụ thể theo quy định; Thời gian giải quyết của cơ quan có thẩm quyền về khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định; Thời gian giải quyết của cơ quan thuế về xác định đơn giá thuê đất, số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp, miễn, giảm, ghi nợ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, phí, lệ phí theo quy định; Thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; Thời gian trích đo địa chính thửa đất. |
||||
b) Quy trình thực hiện đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể:
|
Trình tự các bước thực hiện |
Nội dung công việc |
Trách nhiệm xử lý công việc |
Thời gian (ngày/ngày làm việc) |
Kết quả/sản phẩm |
|
Bước 1 |
Trường hợp hồ sơ đầy đủ chính xác theo quy định, tiếp nhận hồ sơ |
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Điện Biên; Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã |
Giờ hành chính |
- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả - Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (kèm theo hồ sơ TTHC) |
|
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định, công chức tiếp nhận hồ sơ phải hướng dẫn cá nhân, tổ chức bổ sung, hoàn thiện hồ sơ |
Phiếu yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ |
|||
|
Trường hợp từ chối nhận hồ sơ, công chức tiếp nhận hồ sơ phải nêu rõ lý do |
Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ |
|||
|
Bước 2 |
Phân công xử lý hồ sơ |
Trưởng phòng Quản lý đất đai và Đo đạc bản đồ |
0,5 ngày |
|
|
Bước 3 |
Thẩm định hồ sơ: - Trường hợp hồ sơ không hợp lệ: Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường tỉnh - Trường hợp hồ sơ hợp lệ: - Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. - Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa; kiểm tra thực địa hiện trạng khu rừng giữa hồ sơ và thực địa dự kiến giao đối với trường hợp giao đất và giao rừng; kiểm tra phương án sử dụng tầng đất mặt đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa (nếu có). - Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có). - Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. - Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định. |
Công chức được phân công; Lãnh đạo phòng Quản lý đất đai và Đo đạc bản đồ; Văn phòng đăng ký đất đai |
07 ngày |
- Văn bản hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ - Dự thảo Tờ trình theo Mẫu số 25 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP. - Dự thảo Quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP (có nội dung về giá đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp và trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất) hoặc dự thảo Quyết định gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất theo Mẫu số 09 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP |
|
Bước 4 |
Lãnh đạo phòng trình Lãnh đạo sở xét duyệt nội dung Dự thảo Tờ trình, Quyết định của UBND tỉnh. |
Lãnh đạo Sở |
0,5 ngày |
Tờ trình và dự thảo Quyết định giao đất, cho thuê đất của UBND tỉnh |
|
Bước 5 |
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét ban hành Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng hoặc ban hành Quyết định gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất. |
UBND tỉnh |
01 ngày |
Quyết định về việc giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng hoặc ban hành Quyết định gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất hoặc Văn bản thông báo trong trường hợp không ban hành Quyết định |
|
Bước 6 |
Trả kết quả về việc giao đất, cho thuê đất. |
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Điện Biên; Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã |
0,5 ngày |
Quyết định hoặc Văn bản thông báo trong trường hợp không ban hành Quyết định |
|
Bước 7 |
Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường tỉnh Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể. |
Phòng Quản lý đất đai và Đo đạc bản đồ |
01 ngày |
Tờ trình và dự thảo Quyết định giá đất cụ thể của UBND tỉnh |
|
Bước 8 |
Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể có nội dung về trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất. |
Phòng Quản lý đất đai và Đo đạc bản đồ |
01 ngày |
Tờ trình và dự thảo Quyết định giá đất cụ thể của UBND tỉnh |
|
Bước 9 |
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể. |
UBND tỉnh |
01 ngày |
- Quyết định phê duyệt giá đất cụ thể |
|
Bước 10 |
Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện chuyển Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP cho cơ quan thuế. |
Văn phòng đăng ký đất đai |
0,5 ngày |
- Phiếu chuyển thông tin - Mẫu số 19 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP |
|
Bước 11 |
- Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định; xác định tiền thuê đất phải nộp một số năm đối với trường hợp được miễn tiền thuê đất một số năm sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản. - Ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất. - Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất - Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường tỉnh. |
Cơ quan thuế |
Không tính vào thời gian thực hiện TTHС |
- Giấy nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất - Thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất - Thông báo kết quả xác nhận hoàn thành nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất |
|
Bước 12 |
- Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện in giấy chứng nhận trình Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường ký cấp Giấy chứng nhận (thông qua phòng Quản lý đất đai và Đo đạc bản đồ). - Văn phòng đăng ký đất đai cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai hồ sơ địa chính; xác nhận thay đổi thời hạn sử dụng đất trên giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp người đề nghị gia hạn sử dụng đất không yêu cầu cấp mới Giấy chứng nhận và chuyển cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trả kết quả. |
Văn phòng đăng ký đất đai; Phòng Quản lý đất đai và Đo đạc bản đồ; Lãnh đạo Sở |
0,5 ngày |
- Giấy chứng nhận |
|
Bước 13 |
- Tổ chức bàn giao đất hoặc bàn giao đất và bàn giao rừng trên thực địa thực hiện theo Mẫu số 24 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP và trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất, trừ trường hợp gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất. |
Phòng Quản lý đất đai và Đo đạc bản đồ |
01 ngày |
- Hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất) - Biên bản bàn giao đất |
|
Bước 14 |
Cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp cập nhật, lưu trữ hồ sơ giao rừng, cho thuê rừng theo pháp luật về lâm nghiệp đối với trường hợp giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng. |
Chi cục kiểm lâm |
0,5 ngày |
|
|
Tổng thời gian giải quyết TTHC: - Không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Không bao gồm thời gian giải quyết của cơ quan có chức năng quản lý đất đai về xác định giá đất cụ thể theo quy định; Thời gian giải quyết của cơ quan có thẩm quyền về khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định; Thời gian giải quyết của cơ quan thuế về xác định đơn giá thuê đất, số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp, miễn, giảm, ghi nợ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, phí, lệ phí theo quy định; Thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; Thời gian trích đo địa chính thửa đất. |
||||
2. Quy trình số 2: Đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không theo phương án dồn điền, đổi thửa; chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng; bán hoặc tặng cho hoặc để thừa kế hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê của Nhà nước theo hình thức thuê đất trả tiền hàng năm (chỉ thực hiện giải quyết thủ tục hành chính “Luồng xanh” đối với trường hợp cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng đối với các dự án đầu tư khu công nghiệp, cụm công nghiệp, trung tâm logistis; các dự án nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh; các dự án đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện các khu dân cư, khu đô thị; các dự án đầu tư khác (dự án của nhà đầu tư trong nước và Dự án FDI trên địa bàn tỉnh có tổng vốn đầu tư: Từ 250 tỷ đồng trở lên đối với lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, chế biến nông, lâm, thuỷ sản; từ 500 tỷ đồng trở lên đối với lĩnh vực dịch vụ; từ 750 tỷ đồng trở lên đối với lĩnh vực sản xuất công nghiệp; các dự án có tính chất quan trọng khác do Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo)
|
Trình tự các bước thực hiện |
Nội dung công việc |
Trách nhiệm xử lý công việc |
Thời gian (ngày/ngày làm việc) |
Kết quả (sản phẩm) |
|
Bước 1 |
Tiếp nhận hồ sơ: - Trường hợp hồ sơ đầy đủ thành phần theo quy định, tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ cho phòng chuyên môn. |
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Điện Biên; Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã |
Giờ hành chính |
- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả - Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (kèm theo hồ sơ TTHC) |
|
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định, công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn đại diện tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định. |
- Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ |
|||
|
- Trường hợp từ chối nhận hồ sơ, công chức tiếp nhận hồ sơ phải nêu rõ lý do. |
- Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ |
|||
|
Bước 2 |
Phân công xử lý |
Lãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai |
0,5 ngày làm việc |
Hồ sơ TTHC |
|
Bước 3 |
- Kiểm tra các điều kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật Đất đai đối với trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất, của chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất; trường hợp không đủ điều kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật Đất đai thì Văn phòng đăng ký đất đai thông báo lý do và trả hồ sơ cho người yêu cầu đăng ký; - Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính (trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu xác định lại kích thước cạnh, diện tích thửa đất) - Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính, Mảnh trích đo địa chính hoặc người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận hoặc thuộc trường hợp cấp mới Giấy chứng nhận - Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 226/2025/NĐ-CP đến cơ quan Thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật. |
Viên chức Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai |
2,5 ngày làm việc |
- Thông báo lý do trả hồ sơ cho người yêu cầu đăng ký (nếu không đủ điều kiện thực hiện quyền) - Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính (nếu có) - Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai |
|
Bước 4 |
Cơ quan Thuế xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính |
Cơ quan Thuế |
05 ngày (không tính vào thời gian thực hiện TTHC) |
Thông báo thu nghĩa vụ tài chính |
|
Bước 5 |
- Ghi nội dung thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp hoặc in Giấy chứng nhận mới trình lãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (In Giấy chứng nhận mới cho bên thuê, bên thuê lại và xác nhận cho thuê, cho thuê lại vào giấy chứng nhận đã cấp của chủ đầu tư dự án đối với trường hợp cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng) |
Viên chức Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai |
01 ngày làm việc |
- Hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính - Giấy chứng nhận đã in |
|
Bước 6 |
Ký duyệt nội dung thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp hoặc ký Giấy chứng nhận mới |
Lãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai |
01 ngày làm việc |
- Hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính - Giấy chứng nhận mới |
|
Bước 7 |
- Sao, quét, lưu hồ sơ, cập nhật cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có); - Chuyển kết quả giải quyết thủ tục hành chính đến Bộ phận tiếp nhận |
Viên chức Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai |
01 ngày làm việc |
- Giấy chứng nhận mới hoặc Giấy chứng nhận đã xác nhận biến động - Hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính - Hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có) đã chỉnh lý |
|
Bước 8 |
Thu phí, lệ phí (nếu có); trả kết quả cho công dân |
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Điện Biên; Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã |
Giờ hành chính |
Giấy chứng nhận |
|
Tổng thời gian giải quyết TTHC: Không quá 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ |
||||
3. Quy trình số 3: Xoá đăng ký thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng (Chỉ áp dụng đối với các dự án đầu tư khu công nghiệp, cụm công nghiệp, trung tâm logistis; các dự án nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh; các dự án đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện các khu dân cư, khu đô thị; các dự án đầu tư khác (dự án của nhà đầu tư trong nước và Dự án FDI trên địa bàn tỉnh có tổng vốn đầu tư: Từ 250 tỷ đồng trở lên đối với lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, chế biến nông, lâm, thuỷ sản; từ 500 tỷ đồng trở lên đối với lĩnh vực dịch vụ; từ 750 tỷ đồng trở lên đối với lĩnh vực sản xuất công nghiệp; các dự án có tính chất quan trọng khác do Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo)
|
Trình tự các bước thực hiện |
Nội dung công việc |
Trách nhiệm xử lý công việc |
Thời gian (ngày/ngày làm việc) |
Kết quả/sản phẩm |
|
Bước 1 |
Tiếp nhận hồ sơ: - Trường hợp hồ sơ đầy đủ thành phần theo quy định, tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ cho phòng chuyên môn |
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Điện Biên; Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã |
Giờ hành chính |
- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả - Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (kèm theo hồ sơ TTHC) |
|
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định, công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn đại diện tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định |
- Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ |
|||
|
- Trường hợp từ chối nhận hồ sơ, công chức tiếp nhận hồ sơ phải nêu rõ lý do |
- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả - Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (kèm theo hồ sơ TTHC) |
|||
|
Bước 2 |
Phân công xử lý |
Lãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai |
0,5 ngày làm việc |
Hồ sơ TTHC |
|
Bước 3 |
- Ghi nội dung xác nhận xóa cho thuê, cho thuê lại vào Giấy chứng nhận đã cấp của chủ đầu tư dự án và trả Giấy chứng nhận cho chủ đầu tư dự án; - Thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp của bên thuê, bên thuê lại đất; |
Viên chức Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai |
2,5 ngày làm việc |
- Giấy chứng nhận đã cấp của chủ đầu tư dự án đã ghi nội dung xác nhận biến động - Giấy chứng nhận đã cấp của bên thuê, bên thuê lại đất đã thu hồi - Hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính - Hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có) đã chỉnh lý |
|
Bước 4 |
Ký duyệt nội dung biến động trên Giấy chứng nhận đã cấp |
Lãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai |
01 ngày làm việc |
Giấy chứng nhận đã cấp của chủ đầu tư dự án đã xác nhận biến động |
|
Bước 5 |
- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai. - Sao, quét, lưu hồ sơ, cập nhật cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có) - Chuyển kết quả giải quyết thủ tục hành chính đến Bộ phận tiếp nhận |
Viên chức Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai |
01 ngày làm việc |
- Hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính - Hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có) đã chỉnh lý |
|
Bước 6 |
Thu phí, lệ phí (nếu có); trả kết quả cho công dân |
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Điện Biên; Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã |
Giờ hành chính |
Giấy chứng nhận |
|
Tổng thời gian giải quyết TTHC: Không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ |
||||
4. Quy trình số 4: Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng trong dự án bất động sản (Chỉ áp dụng đối với các dự án đầu tư khu công nghiệp, cụm công nghiệp, trung tâm logistis; các dự án nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh; các dự án đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện các khu dân cư, khu đô thị; các dự án đầu tư khác (dự án của nhà đầu tư trong nước và Dự án FDI trên địa bàn tỉnh có tổng vốn đầu tư: Từ 250 tỷ đồng trở lên đối với lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, chế biến nông, lâm, thuỷ sản; từ 500 tỷ đồng trở lên đối với lĩnh vực dịch vụ; từ 750 tỷ đồng trở lên đối với lĩnh vực sản xuất công nghiệp; các dự án có tính chất quan trọng khác do Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo)
|
Trình tự các bước thực hiện |
Nội dung công việc |
Trách nhiệm xử lý công việc |
Thời gian (ngày/ngày làm việc) |
Kết quả (sản phẩm) |
|
Bước 1 |
Tiếp nhận hồ sơ: - Trường hợp hồ sơ đầy đủ thành phần theo quy định, tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ cho phòng chuyên môn |
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Điện Biên; Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã |
Giờ hành chính |
- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả - Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (kèm theo hồ sơ TTHC) |
|
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định, công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn đại diện tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định |
- Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ |
|||
|
- Trường hợp từ chối nhận hồ sơ, công chức tiếp nhận hồ sơ phải nêu rõ lý do |
- Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ |
|||
|
Bước 2 |
Phân công xử lý |
Lãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai |
0,5 ngày làm việc |
Hồ sơ TTHC |
|
Bước 3 |
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ - Trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, thông báo cho chủ đầu tư cung cấp các giấy tờ theo quy định đối với trường hợp người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng trực tiếp thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận mà chủ đầu tư chưa nộp các giấy tờ theo quy định. - Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 226/2025/NĐ-CP đến Cơ quan Thuế để xác định và thông báo nghĩa vụ tài chính cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng. |
Viên chức Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai |
4,5 ngày làm việc |
- Văn bản gửi chủ đầu tư (trường hợp người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng trực tiếp thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận mà chủ đầu tư chưa nộp các giấy tờ theo quy định) - Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai |
|
Bước 4 |
- Xác định nghĩa vụ tài chính, thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất. - Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật. - Cơ quan Thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất và gửi thông báo hoàn thành nghĩa vụ tài chính cho cơ quan quản lý đất đai tỉnh. |
Cơ quan Thuế |
05 ngày (Không tính vào thời gian giải quyết TTHC) |
- Thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất - Giấy nộp tiền sử dụng đất - Thông báo kết quả xác nhận hoàn thành nộp tiền sử dụng đất |
|
Bước 5 |
- In Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng; - Ghi nội dung xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp cho chủ đầu tư, trong đó phần diện tích thuộc quyền sử dụng chung với người khác thì được chỉnh lý biến động để chuyển sang hình thức sử dụng chung |
Viên chức Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai |
01 ngày làm việc |
- Hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính và Giấy chứng nhận đã in - Giấy chứng nhận đã cấp cho chủ đầu tư đã ghi nội dung xác nhận nội dung biến động |
|
Bước 6 |
Ký Giấy chứng nhận và xác nhận nội dung thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp cho chủ đầu tư |
Lãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai |
01 ngày làm việc |
- Hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính và Giấy chứng nhận đã ký - Giấy chứng nhận đã cấp cho chủ đầu tư đã xác nhận nội dung biến động |
|
Bước 7 |
- Sao, quét, lưu hồ sơ, cập nhật cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có); - Chuyển kết quả giải quyết thủ tục hành chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công |
Viên chức Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai |
01 ngày làm việc |
- Hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có) đã chỉnh lý |
|
Bước 8 |
Thu phí, lệ phí (nếu có); trả kết quả cho công dân |
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Điện Biên; Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã |
Giờ hành chính |
Giấy chứng nhận |
|
Tổng thời gian giải quyết TTHC: Không quá 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ |
||||
5. Quy trình số 05: Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (đối với các dự án không thuộc danh mục loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường). (Chỉ áp dụng đối với các dự án khu công nghiệp, cụm công nghiệp Na Hai xã Sam Mứn, cụm công nghiệp hỗn hợp xã Búng Lao, cụm công nghiệp phía Đông xã Tuần Giáo và các dự án có tính chất quan trọng khác do chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo)
|
Trình tự các bước thực hiện |
Nội dung công việc |
Trách nhiệm xử lý công việc |
Thời gian |
Kết quả/sản phẩm |
|
Bước 1 |
Tiếp nhận hồ sơ: - Trường hợp thành phần hồ sơ đầy đủ, chính xác theo quy định, tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ cho phòng chuyên môn |
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Điện Biên; Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã |
Giờ hành chính |
- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả - Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (kèm theo hồ sơ TTHC) |
|
- Trường hợp thành phần hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định, hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Việc hướng dẫn, yêu cầu bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ của cơ quan tiếp nhận hồ sơ chỉ thực hiện một lần |
- Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ |
|||
|
- Trường hợp thành phần hồ sơ không đủ điều kiện để giải quyết, từ chối tiếp nhận hồ sơ và nêu rõ lý do |
- Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ |
|||
|
Bước 2 |
Phân công xử lý hồ sơ |
Lãnh đạo Phòng Quản lý môi trường và Khoáng sản |
0,5 ngày |
Hồ sơ TTHC |
|
Bước 3 |
Xử lý hồ sơ TTHC: Chuyên viên phòng Quản lý môi trường và Khoáng sản xem xét, thẩm định sơ bộ hồ sơ báo cáo ĐTM: - Trường hợp nội dung hồ sơ không đảm bảo đầy đủ, thông tin không chính xác, soạn thảo công văn yêu cầu tổ chức, cá nhân chỉnh sửa, bổ sung hoàn thiện hồ sơ báo cáo và trả lại qua Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Điện Biên |
Chuyên viên Phòng Quản lý môi trường và Khoáng sản |
02 ngày |
Văn bản yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ |
|
- Trường hợp nội dung hồ sơ đảm bảo đầy đủ, thông tin chính xác, chuyên viên phòng Quản lý môi trường và Khoáng sản dự thảo văn bản đề nghị các Sở, ngành cử người tham gia Hội đồng thẩm định báo cáo ĐTM |
Chuyên viên Phòng Quản lý môi trường và Khoáng sản |
02 ngày |
Văn bản đề nghị các sở, ngành cử người tham gia Hội đồng |
|
|
Sau khi tổng hợp danh sách cử người của các sở, ngành Phòng Quản lý môi trường và Khoáng sản dự thảo Quyết định, giấy mời tham dự Hội đồng thẩm định báo cáo ĐTM trình Lãnh đạo sở xem xét, ban hành. Phòng Quản lý môi trường và Khoáng sản gửi Quyết định, giấy mời, báo cáo ĐTM đến các sở, ngành, UBND huyện nơi thực hiện dự án đề nghị tham gia Hội đồng thẩm định và gửi kết quả thẩm định về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp ý kiến trước khi thành lập Hội đồng chính thức. |
Chuyên viên Phòng Quản lý môi trường và Khoáng sản |
02 ngày |
- Quyết định, giấy mời tham dự Hội đồng ĐTM; - Bản nhận xét, Phiếu đánh giá |
|
|
Bước 4 |
Tổ chức họp Hội đồng thẩm định báo cáo ĐTM, tổng hợp phiếu đánh giá của thành viên Hội đồng |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
01 ngày |
Phiếu đánh giá kết quả phiên họp |
|
Bước 5 |
- Trường hợp báo cáo được thông qua nhưng phải chỉnh sửa, bổ sung: Thư ký Hội đồng tổng hợp ý kiến đánh giá, nhận xét của các thành viên Hội đồng và báo cáo Chủ tịch Hội đồng, làm văn bản thông báo các nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung cho Chủ dự án. - Trường hợp báo cáo không được thông qua và phải thẩm định lại thì quy trình thực hiện như ban đầu. |
Hội đồng thẩm định |
03 ngày |
Biên bản họp tổng hợp các ý kiến của thành viên Hội đồng thẩm định |
|
Bước 6 |
- Hồ sơ sau khi được chỉnh sửa, bổ sung chuyển lại cho bộ phận chuyên môn, Phòng Quản lý môi trường và Khoáng sản có trách nhiệm xem xét, kiểm tra các nội dung đã chỉnh sửa, bổ sung so với yêu cầu chỉnh sửa của hội đồng thẩm định. - Trường hợp báo cáo chỉnh sửa, bổ sung đạt yêu cầu dự thảo Tờ trình, Quyết định trình Lãnh đạo sở. - Trường hợp báo cáo chỉnh sửa, bổ sung chưa đạt yêu cầu: Chuyển chủ dự án tiếp tục hoàn thiện hồ sơ, báo cáo theo đúng nội dung yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung |
Chủ dự án; Phòng Quản lý môi trường và Khoáng sản |
04 ngày |
- Văn bản yêu cầu chỉnh sửa hoàn thiện nội dung báo cáo ĐTM dự án sau họp - Dự thảo Tờ trình, Quyết định trình Lãnh đạo sở |
|
Bước 7 |
Lãnh đạo phòng Quản lý Môi trường và Khoáng sản trình lãnh đạo Sở dự thảo tờ trình và Quyết định phê duyệt |
Lãnh đạo Sở |
02 ngày |
Dự thảo tờ trình và Quyết định phê duyệt |
|
Bước 8 |
Phê duyệt và chứng thực phê duyệt |
Ủy ban nhân dân tỉnh |
03 ngày |
- QĐ phê duyệt - Báo cáo ĐTM được xác nhận - Văn bản thông báo chỉnh sửa |
|
Bước 9 |
Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường |
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Điện Biên; Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã |
0,5 ngày |
Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường |
|
Tổng thời gian giải quyết TTHC: Thời gian thẩm định và phê duyệt 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ |
||||
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh