Quyết định 80/QĐ-UBND năm 2026 công bố Danh mục đô thị loại II, loại III, phường đạt mức quy định trình độ phát triển đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
| Số hiệu | 80/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 24/02/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 24/02/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Quảng Ngãi |
| Người ký | Nguyễn Công Hoàng |
| Lĩnh vực | Xây dựng - Đô thị |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 80/QĐ-UBND |
Quảng Ngãi, ngày 24 tháng 02 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 26/11/2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 11/12/2025;
Căn cứ Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15 ngày 24/12/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị;
Căn cứ Nghị định số 35/2026/NĐ-CP ngày 22/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết về phân loại đô thị;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 43/TTr-SXD ngày 06/02/2026, ý kiến thống nhất của thành viên UBND tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Sở Xây dựng:
- Tổ chức thực hiện rà soát các tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị đối với các trường hợp chuyển tiếp để tham mưu UBND tỉnh xem xét, quyết định lập mới hoặc điều chỉnh chương trình phát triển đô thị và các quy hoạch, kế hoạch khác có liên quan để bảo đảm hoàn thiện chất lượng đô thị theo quy định làm cơ sở đầu tư xây dựng hạ tầng đô thị đồng bộ.
- Định kỳ rà soát, đánh giá chất lượng đô thị theo quy định tại Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15; tổ chức rà soát, công khai công bố các chỉ tiêu phát triển đô thị cần đạt được theo từng giai đoạn của chương trình phát triển đô thị, kế hoạch phát triển đô thị.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vị liên quan rà soát, bổ sung nghiên cứu phát triển hệ thống đô thị thuộc tỉnh trong quá trình lập Quy hoạch tỉnh, khai thác phát huy lợi thế, không gian phát triển mới gắn với mô hình tổ chức chính quyền địa phương hai cấp theo đúng tinh thần chỉ đạo của Bộ Chính trị, Ban Bí thư tại các Kết luận: số 212-KL/TW ngày 18/11/2025, số 219-KL/TW ngày 26/11/2025, số 224-KL/TW ngày 08/12/2025.
2. UBND các xã, phường, đặc khu:
- Thực hiện rà soát các tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị đối với các trường hợp chuyển tiếp để lập mới hoặc điều chỉnh, tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển đô thị và các quy hoạch, kế hoạch khác có liên quan để bảo đảm hoàn thiện chất lượng đô thị theo quy định làm cơ sở đầu tư xây dựng hạ tầng đô thị đồng bộ.
- Định kỳ rà soát, đánh giá chất lượng đô thị theo quy định tại Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15; tổ chức rà soát, công khai công bố các chỉ tiêu phát triển đô thị cần đạt được theo từng giai đoạn của kế hoạch phát triển đô thị.
- Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các đơn vị trực thuộc thực hiện trách nhiệm của UBND các xã, phường, đặc khu trong việc hoàn thiện tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá trình độ phát triển đô thị đối với đơn vị hành chính cấp xã trong đô thị.
3. Sở Tài chính:
- Phối hợp với Sở Xây dựng và các đơn vị liên quan rà soát, bổ sung nghiên cứu phát triển hệ thống đô thị thuộc tỉnh trong quá trình lập Quy hoạch tỉnh.
- Phối hợp với Sở Xây dựng, UBND các xã, phường, đặc khu đề xuất UBND tỉnh bố trí kinh phí để xây dựng, điều chỉnh chương trình, kế hoạch phát triển đô thị, lập đề án công nhận loại đô thị, báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị, công bố loại đô thị theo quy định.
4. Các Sở: Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Khoa học và Công nghệ; UBND các xã, phường, đặc khu và các cơ quan liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phối hợp với Sở Xây dựng trong việc hoàn thiện các tiêu chuẩn về cơ sở hạ tầng đô thị, nhất là hạ tầng về y tế, giáo dục và đào tạo và công trình văn hóa cấp đô thị.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 80/QĐ-UBND |
Quảng Ngãi, ngày 24 tháng 02 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 26/11/2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 11/12/2025;
Căn cứ Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15 ngày 24/12/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị;
Căn cứ Nghị định số 35/2026/NĐ-CP ngày 22/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết về phân loại đô thị;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 43/TTr-SXD ngày 06/02/2026, ý kiến thống nhất của thành viên UBND tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Sở Xây dựng:
- Tổ chức thực hiện rà soát các tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị đối với các trường hợp chuyển tiếp để tham mưu UBND tỉnh xem xét, quyết định lập mới hoặc điều chỉnh chương trình phát triển đô thị và các quy hoạch, kế hoạch khác có liên quan để bảo đảm hoàn thiện chất lượng đô thị theo quy định làm cơ sở đầu tư xây dựng hạ tầng đô thị đồng bộ.
- Định kỳ rà soát, đánh giá chất lượng đô thị theo quy định tại Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15; tổ chức rà soát, công khai công bố các chỉ tiêu phát triển đô thị cần đạt được theo từng giai đoạn của chương trình phát triển đô thị, kế hoạch phát triển đô thị.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vị liên quan rà soát, bổ sung nghiên cứu phát triển hệ thống đô thị thuộc tỉnh trong quá trình lập Quy hoạch tỉnh, khai thác phát huy lợi thế, không gian phát triển mới gắn với mô hình tổ chức chính quyền địa phương hai cấp theo đúng tinh thần chỉ đạo của Bộ Chính trị, Ban Bí thư tại các Kết luận: số 212-KL/TW ngày 18/11/2025, số 219-KL/TW ngày 26/11/2025, số 224-KL/TW ngày 08/12/2025.
2. UBND các xã, phường, đặc khu:
- Thực hiện rà soát các tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị đối với các trường hợp chuyển tiếp để lập mới hoặc điều chỉnh, tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển đô thị và các quy hoạch, kế hoạch khác có liên quan để bảo đảm hoàn thiện chất lượng đô thị theo quy định làm cơ sở đầu tư xây dựng hạ tầng đô thị đồng bộ.
- Định kỳ rà soát, đánh giá chất lượng đô thị theo quy định tại Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15; tổ chức rà soát, công khai công bố các chỉ tiêu phát triển đô thị cần đạt được theo từng giai đoạn của kế hoạch phát triển đô thị.
- Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các đơn vị trực thuộc thực hiện trách nhiệm của UBND các xã, phường, đặc khu trong việc hoàn thiện tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá trình độ phát triển đô thị đối với đơn vị hành chính cấp xã trong đô thị.
3. Sở Tài chính:
- Phối hợp với Sở Xây dựng và các đơn vị liên quan rà soát, bổ sung nghiên cứu phát triển hệ thống đô thị thuộc tỉnh trong quá trình lập Quy hoạch tỉnh.
- Phối hợp với Sở Xây dựng, UBND các xã, phường, đặc khu đề xuất UBND tỉnh bố trí kinh phí để xây dựng, điều chỉnh chương trình, kế hoạch phát triển đô thị, lập đề án công nhận loại đô thị, báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị, công bố loại đô thị theo quy định.
4. Các Sở: Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Khoa học và Công nghệ; UBND các xã, phường, đặc khu và các cơ quan liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phối hợp với Sở Xây dựng trong việc hoàn thiện các tiêu chuẩn về cơ sở hạ tầng đô thị, nhất là hạ tầng về y tế, giáo dục và đào tạo và công trình văn hóa cấp đô thị.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
Danh mục đô thị loại II, loại III trên địa bàn tỉnh
Quảng Ngãi
(từ ngày 01/01/2026)
(Ban hành kèm theo Quyết định số 80/QĐ-UBND ngày 24/02/2026 của UBND
tỉnh)
|
TRƯỚC CHUYỂN TIẾP |
SAU CHUYỂN TIẾP |
|||||
|
STT |
Tên đô thị |
Loại đô thị |
Quyết định công nhận loại đô thị |
STT |
Tên đô thị |
Loại đô thị |
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
|
1 |
Thành phố Quảng Ngãi |
II |
QĐ số 1654/QĐ-TTg ngày 24/9/2015 |
1 |
Đô thị Quảng Ngãi |
II |
|
2 |
Thị xã Đức Phổ |
IV |
QĐ số 40/QĐ-BXD ngày 17/01/2019 |
2 |
Đô thị Đức Phổ |
III |
|
3 |
Thị trấn Trà Xuân |
V |
QĐ số 495/QĐ-UBND ngày 04/10/2016 |
3 |
Đô thị Trà Xuân |
III |
|
4 |
Thị trấn Sông Vệ |
V |
QĐ số 957/QĐ-UBND ngày 13/11/2018 |
4 |
Đô thị Vệ Giang |
III |
|
5 |
Thị trấn Di Lăng |
V |
QĐ số 628/QĐ-UBND ngày 07/9/2017 |
5 |
Đô thị Sơn Hà |
III |
|
6 |
Thị trấn La Hà |
V |
QĐ số 297/QĐ-UBND ngày 20/04/2017 |
6 |
Đô thị Tư Nghĩa |
III |
|
7 |
Thị trấn Mộ Đức |
V |
QĐ số 1290/QĐ- UBND ngày 27/8/2020 |
7 |
Đô thị Mộ Đức |
III |
|
8 |
Thị trấn Ba Tơ |
V |
QĐ số 55/QĐ-UBND ngày 17/02/2016 |
8 |
Đô thị Ba Tơ |
III |
|
9 |
Thị trấn Chợ Chùa |
V |
QĐ số 689/QĐ-UBND ngày 19/12/2016 |
9 |
Đô thị Nghĩa Hành |
III |
|
10 |
Đô thị Minh Long |
V |
QĐ số 308/QĐ-UBND ngày 22/09/2015 |
10 |
Đô thị Minh Long |
III |
|
11 |
Đô thị mới Sơn Tịnh |
V |
QĐ số 1799/QĐ- UBND ngày 04/12/2023 |
11 |
Đô thị Sơn Tịnh |
III |
|
12 |
Thị trấn Châu Ổ |
V |
|
12 |
Đô thị Châu Ổ |
III |
|
13 |
Thành phố Kon Tum |
II |
QĐ số 12/QĐ-TTg ngày 10/01/2023 |
13 |
Đô thị Kon Tum |
II |
|
14 |
Thị trấn Plei Kần mở rộng |
IV |
QĐ số 129/QĐ-BXD ngày 02/2/2015 |
14 |
Đô thị Bờ Y |
III |
|
15 |
Thị trấn Đăk Rve |
V |
QĐ số 623/QĐ-UBND ngày 13/12/2017 |
15 |
Đô thị Đăk Rve |
III |
|
16 |
Thị trấn Đăk Tô |
V |
QĐ số 579/QĐ-UBND ngày 13/11/2017 |
16 |
Đô thị Đăk Tô |
III |
|
17 |
Khu vực Măng Đen điều chỉnh, mở rộng |
V |
QĐ số 588/QĐ-UBND ngày 20/11/2018 |
17 |
Đô thị Măng Đen |
III |
|
18 |
Thị trấn Sa Thầy |
V |
QĐ số 15/QĐ-UBND ngày 15/01/2018 |
18 |
Đô thị Sa Thầy |
III |
|
19 |
Thị trấn Đăk Hà |
V |
QĐ số 25/QĐ-UBND ngày 18/01/2018 |
19 |
Đô thị Đăk Hà |
III |
|
20 |
Thị trấn Đăk Glei |
V |
QĐ số 26/QĐ-UBND ngày 18/01/2018 |
20 |
Đô thị Đăk Pék |
III |
Ghi chú:
Phạm vi đô thị sau chuyển tiếp phải trùng với phạm vi đô thị đã được cấp có thẩm quyền công nhận loại đô thị.
(2,3) Đô thị được công nhận loại đô thị đến trước thời điểm ngày 01/7/2025.
(6) Tên đô thị sau chuyển tiếp có thể cân nhắc sử dụng theo tên đô thị, đơn vị hành chính đô thị đã có trước đây hoặc theo tên đồ án quy hoạch chung đô thị để thuận lợi trong quản lý đô thị.
(7) Loại đô thị sau chuyển tiếp được xác định theo quy định tại Điều 15 Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị.
Danh mục phường đạt trình độ phát triển đô thị đối với
đơn vị hành chính trong đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (từ ngày
01/01/2026)
(Ban hành kèm theo Quyết định số 80/QĐ-UBND ngày 24/02/2026 của UBND tỉnh)
|
TRƯỚC CHUYỂN TIẾP |
SAU CHUYỂN TIẾP |
||||
|
STT |
Tên phường |
Mức trình độ phát triển cơ sở hạ tầng đô thị loại |
STT |
Tên phường |
Mức trình độ phát triển đô thị trong đô thị loại |
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
|
1 |
Phường Trương Quang Trọng |
II |
1 |
Phường Trương Quang Trọng |
III |
|
2 |
Xã Tịnh Ấn Tây |
|
|||
|
3 |
Xã Tịnh Ấn Đông |
|
|||
|
4 |
Xã Tịnh An |
|
|||
|
5 |
Phường Nguyễn Nghiêm |
II |
2 |
Phường Cẩm Thành |
II |
|
6 |
Phường Trần Hưng Đạo |
II |
|||
|
7 |
Phường Nghĩa Chánh |
II |
|||
|
8 |
Phường Chánh Lộ |
II |
|||
|
9 |
Phường Lê Hồng Phong |
II |
3 |
Phường Nghĩa Lộ |
II |
|
10 |
Phường Trần Phú |
II |
|||
|
11 |
Phường Quảng Phú |
II |
|||
|
12 |
Phường Nghĩa Lộ |
II |
|||
|
13 |
Xã Phổ An |
|
4 |
Phường Trà Câu |
III |
|
14 |
Xã Phổ Thuận |
|
|||
|
15 |
Phường Phổ Văn |
IV |
|||
|
16 |
Phường Phổ Quang |
IV |
|||
|
17 |
Phường Phổ Hòa |
IV |
5 |
Phường Đức Phổ |
III |
|
18 |
Phường Nguyễn Nghiêm |
IV |
|||
|
19 |
Phường Phổ Minh |
IV |
|
|
|
|
20 |
Phường Phổ Vinh |
IV |
|
|
|
|
21 |
Phường Phổ Ninh |
IV |
|
|
|
|
22 |
Phường Phổ Thạnh |
IV |
6 |
Phường Sa Huỳnh |
III |
|
23 |
Xã Phổ Châu |
|
|||
|
24 |
Phường Quyết Thắng |
II |
7 |
Phường Kon Tum |
II |
|
25 |
Phường Quang Trung |
II |
|||
|
26 |
Phường Thống Nhất |
II |
|||
|
27 |
Phường Thắng Lợi |
II |
|||
|
28 |
Phường Trường Chinh |
II |
|||
|
29 |
Phường Duy Tân |
II |
8 |
Phường Đăk Cấm |
III |
|
30 |
Phường Ngô Mây |
II |
|||
|
31 |
Xã Đăk Cấm |
|
|||
|
32 |
Phường Trần Hưng Đạo |
II |
9 |
Phường Đăk Bla |
II |
|
33 |
Phường Lê Lợi |
II |
|||
|
34 |
Phường Nguyễn Trãi |
II |
|||
Ghi chú:
(2,3) Tên gọi và mức trình độ phát triển đô thị cơ sở hạ tầng đô thị của phường được cấp có thẩm quyền công nhận xác định đến trước thời điểm ngày 01/7/2025.
(5) Tên của phường sau chuyển tiếp xác định tại Nghị quyết về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh, thành phố năm 2025.
(6) Phường trong đô thị loại nào sau chuyển tiếp thì được xác định đạt mức trình độ phát triển đô thị đối với đơn vị hành chính trong đô thị loại đó.
Phường trong đô thị loại II được sắp xếp vào thời điểm ngày 01/7/2025 mà có thực hiện nhập, điều chỉnh địa giới với đơn vị hành chính nông thôn thì được xác định đạt trình độ phát triển đô thị đối với đơn vị hành chính trong đô thị loại III.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh