Quyết định 614/QĐ-UBND năm 2026 công bố Danh mục đô thị và phường đạt trình độ phát triển đô thị trên địa bàn thành phố Huế theo Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15 về phân loại đô thị
| Số hiệu | 614/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 10/02/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 10/02/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Huế |
| Người ký | Nguyễn Khắc Toàn |
| Lĩnh vực | Xây dựng - Đô thị |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 614/QĐ-UBND |
Huế, ngày 10 tháng 02 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 144/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15 ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị;
Căn cứ Nghị quyết số 1314/2025/UBTVQH15 ngày 30 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã của thành phố Huế giai đoạn 2023-2025;
Căn cứ Nghị định số 35/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết về phânloại đô thị;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 592/TTr-SXD ngày 02 tháng 02 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Sở Xây dựng
- Là cơ quan đầu mối tham mưu UBND thành phố tổ chức triển khai thực hiện phát triển đô thị theo tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị.
- Tổ chức lập Chương trình phát triển đô thị thành phố Huế; cho phép triển khai song song với quá trình lập, điều chỉnh quy hoạch thành phố, quy hoạch chung đô thị và tổ chức phê duyệt sau khi các quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp tình hình thực hiện; định kỳ báo cáo UBND thành phố và Bộ Xây dựng theo quy định.
2. Sở Tài chính
- Chủ trì tham mưu cân đối, bố trí kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn và hằng năm cho các dự án hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội nhằm hoàn thiện tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị.
- Phối hợp lồng ghép mục tiêu phát triển đô thị vào các chương trình, dự án phát triển kinh tế – xã hội của thành phố.
- Tham mưu bố trí kinh phí để lập chương trình phát triển đô thị, kế hoạch phát triển đô thị và các nhiệm vụ liên quan theo quy định.
3. Các sở Giáo dục và Đào tạo, Y tế, Văn hóa và Thể thao
Theo chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ trì rà soát, tham mưu phát triển hệ thống hạ tầng giáo dục, y tế, thiết chế văn hóa cấp đô thị, bảo đảm đáp ứng các tiêu chí, tiêu chuẩn theo quy định về phân loại đô thị.
4. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì tham mưu các nội dung liên quan đến đất đai, môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu trong phát triển đô thị.
- Phối hợp rà soát, bảo đảm quỹ đất cho phát triển hạ tầng đô thị theo quy hoạch được duyệt.
5. UBND các phường/xã
- Ủy ban nhân dân các phường/xã chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ danh mục được công bố, thực hiện rà soát các tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị đối với các trường hợp được chuyển tiếp; lập, điều chỉnh, tổ chức thực hiện chương trình phát triển đô thị, kế hoạch phát triển đô thị và các quy hoạch, kế hoạch khác có liên quan nhằm bảo đảm hoàn thiện các tiêu chí, tiêu chuẩn đô thị phân loại đô thị theo quy định.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 614/QĐ-UBND |
Huế, ngày 10 tháng 02 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 144/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15 ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị;
Căn cứ Nghị quyết số 1314/2025/UBTVQH15 ngày 30 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã của thành phố Huế giai đoạn 2023-2025;
Căn cứ Nghị định số 35/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết về phânloại đô thị;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 592/TTr-SXD ngày 02 tháng 02 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Sở Xây dựng
- Là cơ quan đầu mối tham mưu UBND thành phố tổ chức triển khai thực hiện phát triển đô thị theo tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị.
- Tổ chức lập Chương trình phát triển đô thị thành phố Huế; cho phép triển khai song song với quá trình lập, điều chỉnh quy hoạch thành phố, quy hoạch chung đô thị và tổ chức phê duyệt sau khi các quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp tình hình thực hiện; định kỳ báo cáo UBND thành phố và Bộ Xây dựng theo quy định.
2. Sở Tài chính
- Chủ trì tham mưu cân đối, bố trí kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn và hằng năm cho các dự án hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội nhằm hoàn thiện tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị.
- Phối hợp lồng ghép mục tiêu phát triển đô thị vào các chương trình, dự án phát triển kinh tế – xã hội của thành phố.
- Tham mưu bố trí kinh phí để lập chương trình phát triển đô thị, kế hoạch phát triển đô thị và các nhiệm vụ liên quan theo quy định.
3. Các sở Giáo dục và Đào tạo, Y tế, Văn hóa và Thể thao
Theo chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ trì rà soát, tham mưu phát triển hệ thống hạ tầng giáo dục, y tế, thiết chế văn hóa cấp đô thị, bảo đảm đáp ứng các tiêu chí, tiêu chuẩn theo quy định về phân loại đô thị.
4. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì tham mưu các nội dung liên quan đến đất đai, môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu trong phát triển đô thị.
- Phối hợp rà soát, bảo đảm quỹ đất cho phát triển hạ tầng đô thị theo quy hoạch được duyệt.
5. UBND các phường/xã
- Ủy ban nhân dân các phường/xã chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ danh mục được công bố, thực hiện rà soát các tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị đối với các trường hợp được chuyển tiếp; lập, điều chỉnh, tổ chức thực hiện chương trình phát triển đô thị, kế hoạch phát triển đô thị và các quy hoạch, kế hoạch khác có liên quan nhằm bảo đảm hoàn thiện các tiêu chí, tiêu chuẩn đô thị phân loại đô thị theo quy định.
- Tổ chức lập kế hoạch phát triển đô thị trên địa bàn theo quy định; việc lập kế hoạch có thể thực hiện song song với quá trình xây dựng chương trình phát triển đô thị và được phê duyệt sau khi chương trình phát triển đô thị được phê duyệt.
- Định kỳ rà soát, đánh giá chất lượng đô thị; tổ chức công khai các chỉ tiêu phát triển đô thị cần đạt được theo từng giai đoạn của chương trình, kế hoạch phát triển đô thị được phê duyệt.
- Chủ động rà soát, xác định danh mục dự án, nhiệm vụ ưu tiên nhằm hoàn thiện các tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị thuộc phạm vi quản lý; tổ chức triển khai thực hiện và báo cáo UBND thành phố, Sở Xây dựng theo quy định.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
DANH MỤC ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ (TỪ NGÀY
01/01/2026)
(Ban hành kèm theo Quyết định số 614/QĐ-UBND ngày 10/02/2026 của Ủy ban nhân
dân thành phố Huế)
|
TRƯỚC CHUYỂN TIẾP |
SAU CHUYỂN TIẾP |
|||||
|
STT |
Tên đô thị |
Loại đô thị |
Quyết định công nhận loại đô thị |
STT |
Tên đô thị |
Loại đô thị |
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
|
1 |
Thành phố Huế |
I |
Quyết định số 924/ QĐ-TTg ngày 30/8/2024 của Thủ tướng Chính phủ |
1 |
Đô thị Huế |
I |
|
2 |
Thị xã Hương Thủy |
IV |
Nghị quyết 08/NQ-CP ngày 09/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ |
2 |
Đô thị Hương Thủy |
III |
|
3 |
Thị xã Hương Trà |
IV |
Nghị quyết 99/NQ-CP ngày 15/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ |
3 |
Đô thị Hương Trà |
III |
|
4 |
Thị xã Phong Điền |
IV |
Nghị quyết 1314/NQ- UBTVQH15 ngày 30/11/2024 của UBTVQH |
4 |
Đô thị Phong Điền |
III |
|
5 |
Thị trấn Lộc Sơn |
V |
Nghị quyết 1314/NQ- UBTVQH15 ngày 30/11/2024 của UBTVQH |
5 |
Đô thị Lộc Sơn |
III |
|
6 |
Thị trấn Sịa |
V |
Quyết định 123/QĐ- UBND ngày 15/02/2010 UBND tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là UBND thành phố Huế) |
6 |
Đô thị Sịa |
III |
|
7 |
Thị trấn Phú Đa |
V |
Quyết định số 1514/QĐ-UBND ngày 19/08/2010 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là UBND thành phố Huế) |
7 |
Đô thị Phú Đa |
III |
|
8 |
Thị trấn Phú Lộc |
V |
Quyết định số 126/QĐ-UBND ngày 15/10/2010 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế) |
8 |
Đô thị Phú Lộc |
III |
|
9 |
Thị trấn Lăng Cô |
V |
Quyết định số 127/QĐ-UBND ngày 15/01/2015 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là UBND thành phố Huế) |
9 |
Đô thị Lăng Cô |
III |
|
10 |
Thị trấn Khe Tre |
V |
Quyết định số 28/QĐ- UBND ngày 15/01/2010 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là UBND thành phố Huế) |
10 |
Đô thị Khe Tre |
III |
|
11 |
Thị trấn A Lưới |
V |
Quyết định số 121/QĐ-UBND ngày 15/01/2010 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là UBND thành phố Huế) |
11 |
Đô thị A Lưới |
III |
|
12 |
Đô thị Vinh Hiền |
V |
Quyết định số 257/QĐ-UBND ngày 19/01/2023 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là UBND thành phố Huế) |
12 |
Đô thị Vinh Hiền |
III |
|
13 |
Đô thị Thanh Hà |
V |
Quyết định số 258/QĐ- UBND ngày 19/01/2023 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là UBND thành phố Huế) |
13 |
Đô thị Thanh Hà |
III |
|
14 |
Đô thị Vinh Thanh |
V |
Quyết định số 866/QĐ-UBND ngày 31/3/2020 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là UBND thành phố Huế) |
14 |
Đô thị Vinh Thanh |
III |
Ghi chú:
Phạm vi đô thị sau chuyển tiếp phải trùng với phạm vi đô thị đã được cấp có thẩm quyền công nhận loại đô thị.
(2,3) Đô thị được công nhận loại đô thị đến trước thời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2025.
(6) Tên đô thị sau chuyển tiếp có thể cân nhắc sử dụng theo tên đô thị, đơn vị hành chính đô thị đã có trước đây hoặc theo tên đồ án quy hoạch chung đô thị để thuận lợi trong quản lý đô thị.
(7) Loại đô thị sau chuyển tiếp được xác định theo quy định tại Điều 15 Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị.
DANH MỤC PHƯỜNG ĐẠT TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ ĐỐI VỚI
ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH TRONG ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ (TỪ NGÀY 01/01/2026)
(Ban hành kèm theo Quyết định số 614/QĐ-UBND ngày 10/02/2026 của Ủy ban nhân
dân thành phố Huế)
|
TRƯỚC CHUYỂN TIẾP |
SAU CHUYỂN TIẾP |
||||
|
STT |
Tên phường |
Mức trình độ phát triển cơ sở hạ tầng đô thị loại |
STT |
Tên phường |
Mức trình độ phát triển đô thị trong đô thị loại |
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
|
1 |
Thuận Hóa (Nhập 06 đơn vị: Các phường Phú Hội, Phú Nhuận, Vĩnh Ninh, Phường Đúc, Phước Vĩnh, Trường An thuộc quận Thuận Hóa, thành phố Huế cũ) |
I |
1 |
Thuận Hóa |
II |
|
2 |
Phú Xuân (Nhập 06 đơn vị: các phường Gia Hội, Phú Hậu, Tây Lộc, Thuận Lộc, Thuận Hòa, Đông Ba thuộc Quận Phú Xuân thành phố Huế cũ) |
I |
2 |
Phú Xuân |
II |
|
3 |
Kim Long (Nhập 03 đơn vị: phường Long Hồ, Hương Long, Kim Long thuộc Quận Phú Xuân thành phố Huế cũ) |
I |
3 |
Kim Long |
II |
|
4 |
Vỹ Dạ (Nhập 03 đơn vị: các phường Vỹ Dạ, Thủy Vân, Xuân Phú quận Thuận Hóa thành phố Huế cũ) |
I |
4 |
Vỹ Dạ |
II |
|
5 |
An Cựu (Nhập 03 đơn vị: các phường An Tây, An Cựu, An Đông thuộc quận Thuận Hóa, thành phố Huế cũ) |
I |
5 |
An Cựu |
II |
|
6 |
Thủy Xuân (Nhập 03 đơn vị: các phường Thuỷ Biều, Thuỷ Xuân, Thủy Bằng thuộc quận Thuận Hóa, thành phố Huế cũ) |
I |
6 |
Thủy Xuân |
II |
|
7 |
Hương An (Nhập 03 đơn vị: các phường Hương An, An Hòa, Hương Sơ thuộc Quận Phú Xuân thành phố Huế cũ) |
I |
7 |
Hương An |
II |
|
8 |
Dương Nỗ (thuộc Quận Thuận Hóa, thành phố Huế cũ; ĐVHC không thực hiện việc sắp xếp) |
I |
8 |
Dương Nỗ |
II |
|
9 |
Phong Điền (Nhập 03 đơn vị: phường Phong Thu và 02 xã: Phong Mỹ, Phong Xuân thuộc thị xã Phong Điền cũ) |
IV |
9 |
Phong Điền |
III |
|
10 |
Phong Thái (Nhập 03 đơn vị: các phường Phong An, Phong Hiền và xã Phong Sơn thuộc thị xã Phong Điền cũ) |
IV |
10 |
Phong Thái |
III |
|
11 |
Phong Dinh (Nhập 03 đơn vị: phường Phong Hoà và 02 xã: Phong Bình, Phong CHương thuộc thị xã Phong Điền cũ) |
IV |
11 |
Phong Dinh |
III |
|
12 |
Phong Phú (Nhập 02 đơn vị: phường Phong Phú và xã Phong Thạnh thuộc thị xã Phong Điền cũ) |
IV |
12 |
Phong Phú |
III |
|
13 |
Phong Quảng (Nhập 03 đơn vị: phường Phong Hải thuộc thị xã Phong Điền và 02 xã: Quảng Công, Quảng Ngạn thuộc huyện Quảng Điền cũ) |
IV |
13 |
Phong Quảng |
III |
|
14 |
Hương Trà (Nhập 03 đơn vị: các phường Tứ Hạ, Hương Văn, Hương Vân thuộc thị xã Hương Trà cũ) |
IV |
14 |
Hương Trà |
III |
|
15 |
Kim Trà (Nhập 03 đơn vị: các phường Hương Xuân, Hương Chữ và xã Hương Toàn thuộc thị xã Hương Trà cũ) |
IV |
15 |
Kim Trà |
III |
|
16 |
Thanh Thủy (Nhập 03 đơn vị: các phường Thủy Dương, Thủy Phương và xã Thủy Thanh thuộc thị xã Hương Thủy cũ) |
IV |
16 |
Thanh Thủy |
III |
|
17 |
Hương Thủy (Nhập 03 đơn vị: các phường Thủy Lương, Thủy Châu và xã Thủy Tân thuộc thị xã Hương Thủy cũ) |
IV |
17 |
Hương Thủy |
III |
|
18 |
Phú Bài (Nhập 04 đơn vị: Phường Phú Bài và các xã: Thủy Phù, Dương Hòa, Phú Sơn thuộc thị xã Hương Thủy cũ) |
IV |
18 |
Phú Bài |
III |
|
|
|
|
|
|
|
|
19 |
Thuận An (Nhập 03 đơn vị: phường Thuận An thuộc quận Thuận Hóa cũ và xã: Phú Hải, Phú Thuận thuộc huyện Phú Vang cũ) |
I |
19 |
Thuận An |
III |
|
20 |
Hóa Châu (Nhập 03 đơn vị: phường Hương Phong thuộc quận Thuận Hoá, phường Hương Vinh thuộc quận Phú Xuân cũ và xã Quảng Thành (đô thị loại V) thuộc huyện Quảng Điền cũ) |
I |
20 |
Hóa Châu |
III |
|
21 |
Mỹ Thượng (Nhập 03 đơn vị: phường Phú Thượng thuộc quận Thuận Hóa cũ và 02 xã: Phú An, Phú Mỹ thuộc huyện Phú Vang cũ) |
I |
21 |
Mỹ Thượng |
III |
Ghi chú:
(2,3) Tên gọi và mức trình độ phát triển đô thị cơ sở hạ tầng đô thị của phường được cấp có thẩm quyền công nhận xác định đến trước thời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2025.
(5) Tên của phường sau chuyển tiếp xác định tại Nghị quyết về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh, thành phố năm 2025.
(6) Phường trong đô thị loại nào sau chuyển tiếp thì được xác định đạt mức trình độ phát triển đô thị đối với đơn vị hành chính trong đô thị loại đó.
Phường trong đô thị loại I, loại II, phường thuộc quận được sắp xếp vào thời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2025 mà có thực hiện nhập, điều chỉnh địa giới với đơn vị hành chính nông thôn thì được xác định đạt trình độ phát triển đô thị đối với đơn vị hành chính trong đô thị loại III.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh