Quyết định 16/2026/QĐ-UBND về Quy định phát triển và quản lý chợ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
| Số hiệu | 16/2026/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 24/02/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 09/03/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Đà Nẵng |
| Người ký | Trần Chí Cường |
| Lĩnh vực | Thương mại |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 16/2026/QĐ-UBND |
Đà Nẵng, ngày 24 tháng 02 năm 2026 |
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ PHÁT TRIỂN VÀ QUẢN LÝ CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 và Luật số 87/2025/QH15 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành luật Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định 125/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 về quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 139/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương và Nghị định 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 3237/TTr-SCT ngày 15 tháng 12 năm 2025 và tổng hợp kết quả lấy ý kiến các thành viên UBND thành phố tại Công văn số 648/VP-KT ngày 22/01/2026 của Văn phòng UBND thành phố;
UBND thành phố Đà Nẵng ban hành Quyết định ban hành Quy định về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 3 năm 2026.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND thành phố; Giám đốc Sở Công Thương; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các xã, phường, đặc khu và các tổ chức cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
VỀ PHÁT TRIỂN VÀ QUẢN LÝ CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 16/2026/QĐ-UBND ngày 24/02/2026 của UBND
thành phố Đà Nẵng)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về phân loại, phân hạng chợ; phân cấp quản lý nhà nước về chợ; đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp chợ; tổ chức quản lý chợ và hoạt động kinh doanh tại chợ; quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ do nhà nước đầu tư, quản lý và trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan trong công tác phát triển và quản lý chợ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các cơ quan chuyên môn có liên quan thuộc UBND thành phố, UBND xã, phường, đặc khu;
b) Tổ chức quản lý chợ bao gồm: Chủ đầu tư xây dựng chợ; doanh nghiệp, hợp tác xã đầu tư, kinh doanh, khai thác quản lý chợ; tổ chức được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng chợ; tổ chức thực hiện việc khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ;
c) Các hộ, cá nhân có liên quan đến hoạt động kinh doanh tại chợ.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 16/2026/QĐ-UBND |
Đà Nẵng, ngày 24 tháng 02 năm 2026 |
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ PHÁT TRIỂN VÀ QUẢN LÝ CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 và Luật số 87/2025/QH15 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành luật Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định 125/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 về quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 139/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương và Nghị định 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 3237/TTr-SCT ngày 15 tháng 12 năm 2025 và tổng hợp kết quả lấy ý kiến các thành viên UBND thành phố tại Công văn số 648/VP-KT ngày 22/01/2026 của Văn phòng UBND thành phố;
UBND thành phố Đà Nẵng ban hành Quyết định ban hành Quy định về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 3 năm 2026.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND thành phố; Giám đốc Sở Công Thương; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các xã, phường, đặc khu và các tổ chức cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
VỀ PHÁT TRIỂN VÀ QUẢN LÝ CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 16/2026/QĐ-UBND ngày 24/02/2026 của UBND
thành phố Đà Nẵng)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về phân loại, phân hạng chợ; phân cấp quản lý nhà nước về chợ; đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp chợ; tổ chức quản lý chợ và hoạt động kinh doanh tại chợ; quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ do nhà nước đầu tư, quản lý và trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan trong công tác phát triển và quản lý chợ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các cơ quan chuyên môn có liên quan thuộc UBND thành phố, UBND xã, phường, đặc khu;
b) Tổ chức quản lý chợ bao gồm: Chủ đầu tư xây dựng chợ; doanh nghiệp, hợp tác xã đầu tư, kinh doanh, khai thác quản lý chợ; tổ chức được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng chợ; tổ chức thực hiện việc khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ;
c) Các hộ, cá nhân có liên quan đến hoạt động kinh doanh tại chợ.
Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Chợ được điều chỉnh trong Quy định này là chợ được tổ chức tại một địa điểm theo quy hoạch, kế hoạch phát triển có liên quan nhằm đáp ứng nhu cầu mua bán, trao đổi hàng hóa và nhu cầu tiêu dùng của người dân.
2. Phạm vi chợ là khu vực được xác định dành cho hoạt động chợ, bao gồm: diện tích để bố trí các điểm kinh doanh; nhà điều hành; giao thông nội bộ; khu vực dịch vụ (như: bãi để xe, khu vệ sinh, kho hàng, khu thu gom xử lý rác thải, khu ăn uống, vui chơi giải trí và các dịch vụ khác).
3. Các chợ: chợ đầu mối, chợ dân sinh, chợ nông thôn, chợ đêm, chợ cộng đồng, chợ tạm; chợ được xây dựng kiên cố, chợ được xây dựng bán kiên cố; điểm kinh doanh tại chợ; điểm kinh doanh tự phát… được giải thích theo Điều 3 Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05/6/2024 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ.
4. Cơ quan chuyên môn được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản kết cấu hạ tầng chợ là cơ quan thuộc UBND thành phố, UBND xã, phường, đặc khu giúp UBND thành phố, UBND xã, phường, đặc khu thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tài sản kết cấu hạ tầng chợ do nhà nước đầu tư, quản lý trên địa bàn.
a) Cơ quan chuyên môn về quản lý tài sản kết cấu hạ tầng chợ cấp thành phố là Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường;
b) Cơ quan chuyên môn về quản lý tài sản kết cấu hạ tầng chợ cấp xã, phường, đặc khu là Phòng Kinh tế - Hạ tầng và Đô thị hoặc Phòng Kinh tế thuộc UBND xã, phường, đặc khu.
5. Tài sản kết cấu hạ tầng chợ (bao gồm đất và tài sản gắn liền với đất) do nhà nước đầu tư, quản lý bao gồm:
a) Nhà lồng chợ và các công trình có mái che, nhà điều hành của tổ chức quản lý chợ trong phạm vi chợ, khu vệ sinh, kho chứa hàng, bãi để xe, khu thu gom rác, xử lý rác, phòng bảo vệ, không gian tín ngưỡng (nếu có) và kho lạnh (nếu có);
b) Hệ thống kỹ thuật bao gồm: hệ thống công trình giao thông, hệ thống cấp thoát nước, hệ thống điện, hệ thống thông tin, hệ thống camera quan sát, hệ thống thông gió và điều hòa không khí, hệ thống phòng cháy chữa cháy, hệ thống thu gom, xử lý rác thải, nước thải;
c) Các công trình khác trong phạm vi chợ.
Điều 3. Phân loại, phân hạng chợ
1. Thực hiện theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 60/2024/NĐ-CP.
2. Việc phân hạng chợ là cơ sở để phân cấp quản lý nhà nước về chợ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
a) Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND xã, phường, đặc khu căn cứ vào nhu cầu, quy mô đầu tư, hiện trạng hoạt động tại các chợ thuộc quản lý quyết định và công bố phân hạng, phân loại chợ theo quy định hiện hành.
b) Hồ sơ phân hạng, điều chỉnh hạng chợ
- Phân hạng lần đầu:
+ Đối với chợ xây mới, gồm: Tờ trình đề nghị phân hạng chợ; hồ sơ pháp lý về đầu tư xây dựng chợ (quyết định chủ trương đầu tư; giấy phép xây dựng, quyết định giao đất của cơ quan có thẩm quyền); hồ sơ về tư cách pháp nhân của đơn vị quản lý, kinh doanh, khai thác chợ (trường hợp đã xác định được đơn vị quản lý, kinh doanh, khai thác chợ); hồ sơ về thẩm duyệt, nghiệm thu phòng cháy, chữa cháy; sơ đồ, bản vẽ tổng mặt bằng, phương án bố trí, sắp xếp ngành hàng và các giấy tờ khác có liên quan (nếu có);
+ Đối với các chợ đang hoạt động chưa phân hạng, gồm: Tờ trình đề nghị phân hạng chợ; các văn bản pháp lý liên quan đến chợ đề nghị phân hạng; hồ sơ quản lý theo dõi phòng cháy, chữa cháy của chợ; phương án bố trí, sắp xếp ngành hàng và các giấy tờ khác có liên quan (nếu có).
- Điều chỉnh phân hạng chợ:
Căn cứ các tiêu chuẩn, các quy định về phân hạng chợ, thực trạng các chợ đang hoạt động trên địa bàn, UBND xã, phường, đặc khu thực hiện điều chỉnh hạng chợ (khi cần thiết).
Hồ sơ gồm: Tờ trình đề nghị phân lại hạng chợ; các văn bản pháp lý liên quan đến chợ đề nghị phân lại hạng chợ; hồ sơ quản lý theo dõi phòng cháy, chữa cháy của chợ; phương án bố trí, sắp xếp ngành hàng; biên bản kiểm tra thực tế (do UBND xã, phường, đặc khu chủ trì); các giấy tờ khác có liên quan khác (nếu có).
Điều 4. Quản lý nhà nước về chợ
1. Sở Công Thương
a) Cơ quan đầu mối tham mưu UBND thành phố thực hiện công tác quản lý nhà nước về chợ bao gồm: quy hoạch, kế hoạch, cơ chế, chính sách phát triển và quản lý chợ;
b) Tham mưu UBND thành phố công tác quản lý nhà nước về tài sản kết cấu hạ tầng chợ thuộc thẩm quyền quản lý;
c) Sở Công Thương quản lý 04 chợ hạng 1 gồm: chợ Cồn, chợ Hàn, chợ Đống Đa và chợ đầu mối Hòa Cường.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Tham mưu UBND thành phố công tác quản lý nhà nước về tài sản kết cấu hạ tầng chợ thuộc thẩm quyền quản lý;
b) Quản lý chợ đầu mối Thuỷ sản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
3. UBND xã, phường, đặc khu
a) UBND xã, phường, đặc khu có trách nhiệm trực tiếp tiếp nhận, quản lý, khai thác, sử dụng và thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước trực tiếp đối với tất cả các chợ không phân biệt hạng chợ, bao gồm các chợ được đầu tư từ nguồn vốn ngoài ngân sách Nhà nước trên địa bàn theo quy định của pháp luật hiện hành (trừ các chợ do Sở Công Thương và Sở Nông nghiệp và Môi trường quản lý); thực hiện trách nhiệm quản lý chợ được giao theo phân cấp được quy định tại Nghị định số 60/2024/NĐ-CP;
b) Chủ trì thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ; Quyết định điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng chợ do quản lý giữa cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý;
c) Cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ xã, phường, đặc khu là Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị hoặc Phòng Kinh tế thuộc UBND xã, phường, đặc khu;
d) Ban hành Quyết định giao hoặc tổ chức đấu giá lựa chọn tổ chức quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ do nhà nước đầu tư hoặc hỗ trợ vốn đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật;
đ) Chỉ đạo việc xây dựng và phê duyệt kế hoạch đầu tư xây dựng chợ hàng năm phù hợp với quy hoạch phát triển của thành phố Đà Nẵng; thực hiện nâng cấp cải tạo, bảo trì chợ trên địa bàn, căn cứ vào thực tiễn, tính cấp thiết, phù hợp với quy định của pháp luật về đầu tư công, ngân sách nhà nước và quy định pháp luật liên quan;
e) Chỉ đạo việc xây dựng và phê duyệt kế hoạch chuyển đổi các tổ chức quản lý chợ do nhà nước đầu tư hoặc hỗ trợ vốn đầu tư xây dựng sang doanh nghiệp hoặc hợp tác xã kinh doanh, quản lý chợ.
Trường hợp phát sinh mới các chợ có quy mô đạt hạng 1, tuỳ vào tình hình thực tế, UBND thành phố sẽ ban hành Quyết định giao hoặc tổ chức đấu giá lựa chọn tổ chức quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ hạng 1 do nhà nước đầu tư hoặc hỗ trợ vốn đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Trách nhiệm trong việc xóa bỏ điểm kinh doanh tự phát
1. Sở Công Thương
a) Theo dõi, tổng hợp kết quả thực hiện Kế hoạch giải tỏa các chợ không nằm trong quy hoạch, các tụ điểm kinh doanh tự phát tại địa phương, báo cáo UBND thành phố và Bộ Công Thương theo quy định;
b) Chỉ đạo lực lượng Quản lý thị trường phối hợp với các Sở ngành liên quan, UBND xã, phường, đặc khu kiểm tra, xử lý hàng hóa không rõ nguồn gốc, hàng giả, hàng kém chất lượng thường được bày bán tại các điểm tự phát.
2. Công an thành phố
a) Chỉ đạo Công an xã, phường, đặc khu phối hợp với UBND xã, phường, đặc khu triển khai thực hiện việc xóa bỏ điểm kinh doanh tự phát trên địa bàn thành phố;
b) Thường xuyên phối hợp với địa phương phòng ngừa, ngăn chặn tái lấn chiếm, đặc biệt tại các điểm “nóng” về buôn bán tự phát, các tuyến đường xung quanh chợ nội thành thành phố.
3. UBND xã, phường, đặc khu
a) Thường xuyên chỉ đạo phòng chuyên môn, đơn vị trực thuộc kiểm tra, rà soát các chợ tự phát, chợ cóc, chợ tạm, các điểm kinh doanh tự phát trên địa bàn quản lý (gọi chung là điểm kinh doanh tự phát);
b) Xây dựng kế hoạch, tiến độ thực hiện xóa bỏ các điểm kinh doanh tự phát trên địa bàn quản lý; rà soát bố trí các thương nhân vào các chợ trên địa bàn quản lý; nghiên cứu, xây dựng chính sách hỗ trợ cho các hộ kinh doanh tự phát khi chuyển vào chợ; yêu cầu các thương nhân ký cam kết đảm bảo 100% không có hộ vi phạm điểm kinh doanh tự phát trên địa bàn quản lý; kiên quyết xử lý các trường hợp vi phạm (nếu có);
c) Định kỳ 06 tháng, năm (trước ngày 20/6 và ngày 10/12) hoặc đột xuất báo cáo kết quả về Sở Công Thương để tổng hợp, báo cáo UBND thành phố và Bộ Công Thương theo quy định.
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, CẢI TẠO, NÂNG CẤP CHỢ
Điều 6. Phát triển mạng lưới chợ
1. Định hướng phát triển mạng lưới chợ
Là một trong những nội dung thuộc định hướng, giải pháp phát triển dịch vụ thương mại và hệ thống kết cấu hạ tầng thương mại thành phố Đà Nẵng theo từng giai đoạn; là căn cứ để các cấp chính quyền thực hiện công tác quản lý nhà nước về chợ trên địa bàn; lập kế hoạch đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp chợ và các giải pháp thu hút đầu tư phát triển chợ trên địa bàn; giải tỏa chợ, chợ tạm, chợ cóc, tụ điểm kinh doanh không phù hợp với quy hoạch và định hướng phát triển.
2. Nguyên tắc xây dựng Kế hoạch phát triển chợ
a) Phù hợp với nhu cầu của người dân trên địa bàn, góp phần phát triển hệ thống phân phối trên địa bàn; chú trọng phát triển chợ theo hướng văn minh, hiện đại, an toàn thực phẩm, ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đối số, giải pháp thanh toán không dùng tiền mặt, truy xuất nguồn gốc,… gắn với bảo tồn các nét văn hóa truyền thống địa phương.
b) Kế hoạch phát triển chợ phải đồng bộ với quy hoạch đô thị và nông thôn, các khu dân cư, các công trình giao thông, điện, cấp thoát nước và các công trình công cộng khác, đảm bảo vệ sinh môi trường; vị trí chợ phải đầy đủ mặt bằng phạm vi chợ theo Quy định này.
c) Tất cả các dự án đầu tư xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa, nâng cấp chợ phải thực hiện theo đúng quy hoạch đã được phê duyệt và quy định hiện hành.
Điều 7. Kế hoạch phát triển mạng lưới chợ
1. Căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, các quy hoạch khác có liên quan và nhu cầu phát triển của địa phương; Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND xã, phường, đặc khu xây dựng Kế hoạch phát triển chợ trên địa bàn cho từng giai đoạn 5 năm hoặc hằng năm phù hợp với khả năng bố trí ngân sách và huy động nguồn lực nhằm đầu tư xây mới, cải tạo, nâng cấp chợ và kêu gọi thu hút đầu tư phát triển chợ trên địa bàn.
2. Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND xã, phường, đặc khu tổng hợp, tham mưu trình UBND thành phố ban hành Kế hoạch phát triển chợ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 5 năm; tổng hợp danh mục các dự án đầu tư phát triển chợ trên địa bàn thành phố hàng năm.
3. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương và các đơn vị liên quan rà soát, tổng hợp Kế hoạch vốn đầu tư phát triển chợ trên địa bàn thành phố từ nguồn ngân sách, báo cáo UBND thành phố.
Điều 8. Nguồn vốn đầu tư xây dựng, nâng cấp và sửa chữa chợ
1. Nguồn vốn đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo chợ bao gồm: vốn ngân sách nhà nước, vốn ngoài ngân sách nhà nước (bao gồm các nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật).
2. Vốn ngân sách nhà nước được sử dụng để hỗ trợ đầu tư xây mới, cải tạo, nâng cấp dự án chợ dân sinh, chợ đầu mối theo quy định của pháp luật về đầu tư công và ngân sách nhà nước. Việc hỗ trợ giải phóng mặt bằng từ nguồn ngân sách nhà nước đối với chợ đầu mối theo quy định của pháp luật về đầu tư công và các quy định pháp luật có liên quan.
3. Sở Tài chính tổng hợp, cân đối từ nguồn vốn ngân sách nhà nước để xây dựng lại, cải tạo, nâng cấp chợ thuộc quản lý phù hợp với tình hình thực tiễn, tính cấp thiết, các quy định của pháp luật về đầu tư công, ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật khác có liên quan.
4. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân và các thương nhân thuộc các thành phần kinh tế đầu tư hoặc góp vốn cùng nhà nước đầu tư xây dựng chợ.
5. Dự án đầu tư chợ được hưởng chính sách ưu đãi đầu tư, chính sách tín dụng đầu tư của nhà nước, chính sách xã hội hóa đầu tư theo các quy định của pháp luật.
6. Đối với các chợ đầu tư xây dựng mới, việc lựa chọn nhà đầu tư thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành về đầu tư, đất đai, quản lý, sử dụng tài sản công và các quy định có liên quan.
Điều 9. Chủ đầu tư xây dựng, phát triển chợ
1. Đối với các chợ đầu tư, xây dựng, cải tạo sử dụng vốn ngân sách nhà nước: Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND xã, phường, đặc khu thực hiện lựa chọn đơn vị có đủ năng lực làm chủ đầu tư theo quy định pháp luật hiện hành về đầu tư, đất đai, quản lý, sử dụng tài sản công và các quy định có liên quan.
2. Đối với các chợ đầu tư, xây dựng, cải tạo sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước: tổ chức đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đấu thầu, đất đai và quy định về phát triển và quản lý chợ.
3. Quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư xây dựng, phát triển chợ
a) Quyền của chủ đầu tư
- Chủ đầu tư xây dựng chợ được hưởng ưu đãi đầu tư, vay vốn từ các Quỹ đầu tư phát triển theo quy định của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển địa phương;
- Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
b) Nghĩa vụ của chủ đầu tư
- Triển khai thực hiện việc xây dựng, cải tạo, nâng cấp chợ theo các quy định hiện hành về đầu tư, xây dựng và pháp luật có liên quan;
- Chủ đầu tư xây dựng, xây dựng lại, di dời chợ phối hợp với cơ quan có thẩm quyền công khai thông tin niêm yết tại trụ sở cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các địa điểm khác có liên quan, lấy ý kiến của các bên liên quan theo quy định của pháp luật. Thời hạn công khai thông tin tối thiểu là 30 ngày (không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ tết);
- Chủ đầu tư xây dựng mới, xây dựng lại, di dời chợ thực hiện việc: xây dựng phương án, chính sách hỗ trợ di chuyển; bảo đảm duy trì hoạt động của chợ tạm; xây dựng phương án khai thác, bố trí, sắp xếp khu vực kinh doanh, sử dụng điểm kinh doanh tại chợ, lấy ý kiến của các thương nhân kinh doanh tại chợ;
- Chủ đầu tư xây dựng mới, xây dựng lại đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật về bố trí các công trình trong phạm vi chợ; đối với chợ cải tạo, nâng cấp chú trọng các quy định về phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường, cấp thoát nước, điện, chiếu sáng, khu bãi để xe đảm bảo quy định và nhu cầu hoạt động của chợ, ưu tiên đảm bảo các tiêu chí chợ an toàn thực phẩm, văn minh thương mại;
- Thực hiện việc bảo trì trong chu kỳ dự án đầu tư xây dựng chợ;
- Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 10. Quy trình chuyển đổi mô hình quản lý, kinh doanh, khai thác chợ
Thực hiện theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 60/2024/NĐ-CP (Quy trình chuyển đổi tại Phụ lục kèm theo).
TỔ CHỨC QUẢN LÝ CHỢ VÀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CHỢ
Điều 11. Nguyên tắc quản lý hoạt động kinh doanh tại chợ
1. Các hoạt động kinh doanh tại chợ phải tuân thủ theo quy định hiện hành của pháp luật.
2. Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện công tác quản lý nhà nước đối với các chợ được giao theo quy định pháp luật hiện hành.
3. UBND xã, phường, đặc khu thực hiện công tác quản lý nhà nước chung đối với các chợ trên địa bàn (bao gồm cả các chợ do tổ chức, doanh nghiệp đầu tư và quản lý) theo quy định pháp luật hiện hành; thông tin, hướng dẫn các tổ chức quản lý chợ thực hiện các quy định của pháp luật liên quan đến hoạt động của chợ; chịu trách nhiệm theo dõi, giám sát, kiểm tra hoạt động của các tổ chức quản lý chợ và kịp thời báo cáo Sở Công Thương để tổng hợp, tham mưu UBND thành phố trong trường hợp vượt quá thẩm quyền.
4. Tổ chức quản lý chợ chịu trách nhiệm quản lý trực tiếp đối với một hoặc nhiều chợ theo Quy định này và pháp luật hiện hành.
5. Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa, dịch vụ trong phạm vi chợ và các tổ chức, cá nhân có liên quan phải chấp hành quy định của pháp luật và Nội quy chợ.
6. Xử lý các vi phạm tại chợ:
a) Các vi phạm pháp luật tại chợ được xử lý theo quy định hiện hành của pháp luật.
b) Các vi phạm Nội quy chợ do tổ chức quản lý chợ xử lý theo quy định tại Nội quy chợ.
Điều 12. Tổ chức quản lý chợ, quyền hạn và trách nhiệm của tổ chức quản lý chợ
1. Tổ chức quản lý chợ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
a) Doanh nghiệp (bao gồm cả Doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ), Hợp tác xã đầu tư xây dựng chợ hoặc được giao đầu tư, kinh doanh, khai thác, quản lý chợ theo quy định.
b) Đơn vị sự nghiệp công lập.
c) Cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ cấp thành phố, xã, phường, đặc khu.
d) Tổ chức khác theo quy định của pháp luật hiện hành.
2. Quyền hạn và trách nhiệm của tổ chức quản lý chợ
a) Tổ chức, triển khai việc quản lý chợ và các dịch vụ phục vụ hoạt động của chợ theo quy định của Quyết định này và pháp luật liên quan.
b) Thực hiện công tác đầu tư, cải tạo, nâng cấp, duy tu, bảo dưỡng chợ theo quy định; đảm bảo công tác phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường, bảo vệ tài nguyên nước, an ninh trật tự, an toàn thực phẩm, văn minh thương mại và đo lường trong phạm vi chợ, các khu vực kinh doanh.
c) Xây dựng phương án khai thác, bố trí, sắp xếp khu vực kinh doanh, sử dụng điểm kinh doanh tại chợ phù hợp thực tế, đảm bảo các yêu cầu theo quy định và thông báo cho cấp có thẩm quyền.
d) Xây dựng Nội quy chợ theo Nội quy mẫu và phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương, tổ chức điều hành theo Nội quy chợ và xử lý các hành vi vi phạm Nội quy chợ theo thẩm quyền.
đ) Ký và thực hiện hợp đồng với thương nhân về việc thuê, sử dụng điểm kinh doanh tại chợ và các dịch vụ khác theo phương án khai thác, bố trí, sắp xếp khu vực kinh doanh, sử dụng điểm kinh doanh tại chợ theo quy định của pháp luật.
e) Phổ biến, thông tin về chính sách, pháp luật có liên quan cho thương nhân kinh doanh tại chợ.
g) Phối hợp với các cơ quan chức năng trong việc thực hiện các quy định về phòng, chống bệnh truyền nhiễm.
h) Tổng hợp, báo cáo tình hình đầu tư, khai thác và hoạt động của chợ theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
i) Duy trì ổn định hoạt động của chợ nhằm bảo đảm hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa trong điều kiện bình thường cũng như yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền trong trường hợp cần thiết.
l) Ngoài các quyền và nghĩa vụ nêu trên, tổ chức quản lý chợ có trách nhiệm quản lý, sử dụng tài sản công theo quy định của pháp luật.
Điều 13. Quản lý điểm kinh doanh tại chợ
1. Điểm kinh doanh tại chợ gồm những loại sau:
a) Loại giao cho thương nhân sử dụng kinh doanh trong trường hợp có hợp đồng góp vốn ứng trước để đầu tư xây dựng chợ hoặc trả tiền sử dụng một lần trong một thời hạn nhất định sau khi chợ được xây dựng xong.
b) Loại cho thương nhân thuê để kinh doanh.
2. Thời hạn thuê điểm kinh doanh tại chợ
Thời hạn thuê điểm kinh doanh tại chợ do các bên tự thỏa thuận trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Thời hạn thuê điểm kinh doanh tại chợ phải được thể hiện trong hợp đồng ký giữa tổ chức quản lý chợ và thương nhân kinh doanh tại chợ và theo quy định sau:
a) Đối với chợ xây dựng bằng nguồn vốn ngoài ngân sách: thời hạn sử dụng hoặc thuê điểm kinh doanh tại chợ của thương nhân theo thỏa thuận nhưng không vượt quá thời gian còn lại của thời hạn được nhà nước cho doanh nghiệp/hợp tác xã thuê đất để đầu tư kinh doanh khai thác và quản lý chợ; đồng thời, doanh nghiệp/hợp tác xã khai thác, quản lý chợ phải đảm bảo duy trì các điều kiện cần thiết phục vụ hoạt động kinh doanh của thương nhân.
b) Đối với chợ đã chuyển đổi mô hình kinh doanh, khai thác và quản lý: thời hạn sử dụng hoặc thuê điểm kinh doanh tại chợ của thương nhân theo thỏa thuận hoặc không vượt quá thời hạn đơn vị được giao kinh doanh, khai thác và quản lý chợ.
c) Đối với chợ xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước: thời hạn sử dụng hoặc thuê điểm kinh doanh tại chợ theo tình hình cụ thể của từng chợ nhưng thời gian thuê mỗi chu kỳ không quá 5 (năm) năm.
Đối với các chợ đã ký hợp đồng trước khi Quy định này được ban hành và có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo thời gian quy định trong hợp đồng đã ký kết. Sau khi hợp đồng hết hiệu lực, thực hiện theo quy định tại các điểm a, b, c khoản 2 nêu trên.
3. Phương án bố trí, sắp xếp các khu vực ngành nghề kinh doanh, sử dụng vị trí các điểm kinh doanh tại chợ
a) Trước khi đưa chợ vào hoạt động, các tổ chức, đơn vị đầu tư xây dựng, quản lý, kinh doanh, khai thác chợ phải xây dựng Phương án bố trí các khu vực ngành nghề kinh doanh, vị trí các điểm kinh doanh và thông báo cho UBND cấp có thẩm quyền theo quy định.
b) Các chợ đang hoạt động chưa có phương án bố trí, sắp xếp các khu vực ngành nghề kinh doanh, sử dụng vị trí các điểm kinh doanh phải lập hồ sơ và thông báo cho cấp có thẩm quyền theo quy định.
Trong quá trình tổ chức kinh doanh, khai thác và quản lý chợ, nếu xét thấy cần thiết phải thay đổi phương án bố trí, sắp xếp các khu vực ngành nghề kinh doanh, sử dụng vị trí các điểm kinh doanh cho phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội địa phương, tình hình hoạt động chợ và quy định pháp luật liên quan, tổ chức quản lý chợ xây dựng lại hoặc bổ sung, điều chỉnh phương án bố trí, sắp xếp các khu vực ngành nghề kinh doanh, sử dụng vị trí các điểm kinh doanh và thông báo cho cấp có thẩm quyền theo quy định.
4. Nguyên tắc về sử dụng, thuê điểm kinh doanh tại chợ
a) Việc sử dụng, thuê điểm kinh doanh tại chợ được thực hiện theo hợp đồng giữa thương nhân kinh doanh tại chợ với tổ chức quản lý chợ. Mức giá thuê điểm kinh doanh tại chợ theo quy định của pháp luật hiện hành và theo mức trúng đấu giá mà thương nhân đã ký hợp đồng.
b) Quy định cụ thể việc sử dụng, cho thuê điểm kinh doanh:
- Đối với chợ đầu tư xây dựng lại hoặc cải tạo, nâng cấp, sửa chữa lớn có ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của thương nhân đang kinh doanh tại chợ (kể cả xây dựng mới do di dời địa điểm)
+ Trên cơ sở phương án bố trí, sắp xếp các khu vực ngành nghề kinh doanh, vị trí các điểm kinh doanh tại chợ, tổ chức kinh doanh, khai thác và quản lý chợ tổ chức giao hoặc cho thuê điểm kinh doanh cho các thương nhân kinh doanh tại chợ cũ; phương thức thực hiện do tổ chức quản lý chợ quyết định, đảm bảo công khai, minh bạch và phù hợp với tình hình thực tế của chợ; mỗi thương nhân được ưu tiên số điểm kinh doanh tương ứng với số điểm kinh doanh tại chợ cũ;
+ Số điểm kinh doanh còn lại tại chợ thực hiện giao hoặc cho thuê thông qua hợp đồng theo thỏa thuận giữa thương nhân và tổ chức quản lý chợ.
- Đối với trường hợp xây dựng chợ mới:
Trên cơ sở phương bán bố trí, sắp xếp các khu vực ngành nghề kinh doanh, sử dụng vị trí các điểm kinh doanh tại chợ, tổ chức kinh doanh, khai thác và quản lý chợ quyết định chọn phương án giao hoặc cho thuê để thu hút thương nhân vào kinh doanh; khuyến khích có chính sách ưu tiên với người đăng ký trước, người có địa chỉ đăng ký trên địa bàn nơi có chợ, thương nhân kinh doanh các mặt hàng nông sản, thực phẩm an toàn theo chương trình hoặc dự án triển khai trên địa bàn và các địa phương khác.
c) Tổ chức kinh doanh, khai thác và quản lý chợ có trách nhiệm quản lý việc ký kết hợp đồng điểm kinh doanh, sang nhượng điểm kinh doanh tại chợ và các nội dung quy định tại Điều 9 Nghị định số 60/2024/NĐ-CP.
d) Thương nhân kinh doanh tại chợ có trách nhiệm thực hiện đúng các quy định hoạt động kinh doanh tại chợ theo Điều 12 Nghị định số 60/2024/NĐ- CP và các quy định khác có liên quan đến hoạt động kinh doanh hàng hóa.
Điều 14. Quy định về giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ
1. Phương án giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ: được phê duyệt và niêm yết công khai mức thu; quản lý và sử dụng tiền thu giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được thực hiện theo quy định của Luật Giá và các văn bản hướng dẫn luật.
2. Cấp thẩm định, ban hành giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ, cụ thể:
a) Sở Công Thương thực hiện lựa chọn đơn vị xây dựng Phương án giá, tổ chức thẩm định Phương án giá đối với 04 chợ thuộc Sở Công Thương quản lý (chợ Cồn, chợ Hàn, chợ Đống Đa và chợ Đầu mối Hoà Cường) và các chợ do UBND thành phố phân cấp, ủy quyền quản lý; lấy ý kiến của Sở Tài chính về trình tự, thủ tục thẩm định Phương án giá trước khi trình UBND thành phố xem xét, quyết định.
b) Sở Nông nghiệp và Môi trường lựa chọn đơn vị xây dựng Phương án giá, tổ chức thẩm định Phương án giá đối với chợ đầu mối Thuỷ sản và các chợ do UBND thành phố phân cấp, ủy quyền quản lý; lấy ý kiến của Sở Tài chính về trình tự, thủ tục thẩm định Phương án giá trước khi trình UBND thành phố xem xét, quyết định.
c) UBND xã, phường, đặc khu lựa chọn đơn vị xây dựng Phương án giá, tổ chức thẩm định Phương án giá đối với chợ thuộc thẩm quyền và địa bàn quản lý của đơn vị; lấy ý kiến của Sở Tài chính, Sở Công Thương về trình tự, thủ tục thẩm định Phương án giá trước khi trình UBND thành phố xem xét, quyết định.
d) Căn cứ kết quả thẩm định của các cơ quan, đơn vị, UBND thành phố xem xét, ban hành giá cụ thể đối với dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại từng chợ được được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
đ) Sau khi ban hành giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ, Sở Công Thương, Sở Tài chính có trách nhiệm theo dõi tình hình thực hiện giá trên địa bàn thành phố; UBND xã, phường, đặc khu có trách nhiệm thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chợ, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá tại các chợ trên địa bàn quản lý.
e) Định kỳ 6 tháng, năm (trước ngày 10/6 và 10/12) hoặc đột xuất theo yêu cầu của UBND thành phố, UBND xã, phường, đặc khu có trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện các nội dung phân cấp tại Quy định này gửi về Sở Công Thương để tổng hợp, báo cáo UBND thành phố.
3. Hồ sơ xây dựng, thẩm định Phương án giá và Quyết định giá sử dụng diện tích bàn hàng tại chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước: thực hiện theo quy định tại Luật Giá số 16/2023/QH15, Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá, các văn bản hướng dẫn và quy định hiện hành.
4. Đối với chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước: Doanh nghiệp/hợp tác xã xây dựng Phương án giá dịch vụ diện tích bán hàng tại chợ theo quy định của Luật Giá, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Giá và Nghị định liên quan đến phí, lệ phí, có tham khảo giá thị trường tại khu vực, đảm bảo tính cạnh tranh, minh bạch. mức giá phải đảm bảo công khai và tham gia, thỏa thuận với tiểu thương, đảm bảo lợi ích của các bên liên quan, niêm yết công khai tại chợ và báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định.
Điều 15. Quyền và nghĩa vụ của thương nhân kinh doanh tại chợ
Thương nhân kinh doanh tại chợ có các quyền và nghĩa vụ được quy định tại Điều 12 Nghị định số 60/2024/NĐ-CP, cụ thể như sau:
1. Quyền của thương nhân kinh doanh tại chợ
a) Thương nhân có hợp đồng sử dụng hoặc hợp đồng thuê điểm kinh doanh tại chợ được quyền hoạt động kinh doanh theo hợp đồng đã ký; được ưu tiên tái ký hợp đồng. Việc tái ký hợp đồng phải được thông báo cho tổ chức quản lý chợ trước khi hợp đồng hết thời hạn.
b) Thương nhân được sang nhượng điểm kinh doanh hoặc cho thương nhân khác thuê lại điểm kinh doanh đang còn trong thời hạn hợp đồng khi được tổ chức quản lý chợ chấp thuận bằng văn bản.
c) Những người kinh doanh không thường xuyên được bố trí bán hàng trong chợ ở khu vực riêng và phải chấp hành Nội quy chợ.
2. Nghĩa vụ của thương nhân kinh doanh tại chợ
a) Thương nhân kinh doanh tại chợ phải tuân thủ, chấp hành theo phương án bố trí, sắp xếp khu vực kinh doanh của tổ chức quản lý chợ. Việc sắp xếp lại phải thông báo cho thương nhân trước ít nhất 30 ngày (bằng văn bản hoặc tổ chức cuộc họp). Các chi phí phát sinh trong quá trình di dời, sắp xếp lại điểm kinh doanh phải được các bên thỏa thuận cho phù hợp.
b) Thương nhân kinh doanh tại chợ ngoài việc chấp hành các quy định của pháp luật, phải thực hiện Nội quy chợ và chịu sự quản lý của tổ chức quản lý chợ.
c) Hàng hóa, dịch vụ của thương nhân kinh doanh tại chợ không thuộc trường hợp pháp luật cấm kinh doanh và đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật đối với hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh, kinh doanh có điều kiện.
d) Ngành nghề kinh doanh của thương nhân kinh doanh tại chợ không thuộc ngành, nghề pháp luật cấm đầu tư kinh doanh và đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật đối với ngành, nghề kinh doanh có điều kiện.
đ) Bảo quản điểm kinh doanh trong quá trình kinh doanh. Trường hợp gây hư hỏng điểm kinh doanh, thương nhân thuê điểm kinh doanh phải chịu chi phí sửa chữa.
3. Ngoài quyền và nghĩa vụ nêu trên, các thương nhân phải chấp hành nghiêm túc một số quy định sau:
a) Chấp hành tốt các quy định về phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường, an toàn vệ sinh thực phẩm, an ninh trật tự tại chợ…
b) Không lấn chiếm lối đi hoặc lấn chiếm ngoài vị trí diện tích đã thuê để sơ chế, chất xếp hàng hóa; không bày hàng hóa, bao bì bừa bãi, quá phạm vi điểm kinh doanh được quyền sử dụng; không tự ý sửa chữa, cơi nới, đào bới nền chợ làm thay đổi, biến dạng và làm hư hại cấu trúc công trình chợ; đối với các điểm kinh doanh mặt tiền chợ không được lấn chiếm lòng đường, vỉa hè để kinh doanh, buôn bán, tập kết, trung chuyển hàng hóa trái quy định.
c) Bảng hiệu tại điểm kinh doanh (nếu có) phải đúng kích cỡ theo quy định của tổ chức quản lý chợ.
d) Phải sử dụng điểm kinh doanh hợp pháp và đúng mục đích sử dụng đã thỏa thuận với tổ chức quản lý chợ.
đ) Chấp hành các quy định của nhà nước về đăng ký, cấp phép kinh doanh và nộp các khoản thuế liên quan đến việc kinh doanh.
e) Thanh toán các khoản phí và các dịch vụ khác (nếu có) cho tổ chức quản lý chợ theo đúng thời gian quy định; đồng thời có quyền yêu cầu tổ chức quản lý chợ cung cấp biên lai, vé thu phí, lệ phí hay dịch vụ (nếu có) khi thu tiền; có quyền và trách nhiệm giám sát việc thu tiền của tổ chức quản lý chợ.
4. Một số quy định khác
a) Thương nhân kinh doanh tại chợ phải được thông tin và được quyền tham gia ý kiến về quy hoạch và chủ trương phát triển chợ (mở rộng, nâng cấp, xây mới,…) nơi thương nhân đang sử dụng hoặc thuê điểm kinh doanh.
b) Thương nhân kinh doanh tại chợ có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại khi bị xâm phạm nghiêm trọng đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
c) Tổ chức quản lý chợ có quyền chấm dứt hợp đồng, thu hồi lại điểm kinh doanh trong các trường hợp: Thương nhân vi phạm nghiêm trọng Nội quy hoạt động chợ; không thanh toán các khoản dịch vụ theo quy định và theo hợp đồng đã ký kết; vi phạm các nội dung thoả thuận trong hợp đồng. Việc chấm dứt hợp đồng phải thực hiện bằng văn bản; tổ chức quản lý chợ có trách nhiệm thông báo cho thương nhân trước 30 ngày trước khi thu hồi điểm kinh doanh và tiến hành các thủ tục thanh lý hợp đồng.
d) Trong quá trình thực hiện hợp đồng sử dụng hoặc thuê điểm kinh doanh tại chợ, nếu có khó khăn vướng mắc, tổ chức quản lý chợ và thương nhân kinh doanh tại chợ cùng bàn bạc giải quyết trên tinh thần hỗ trợ lẫn nhau; nếu tranh chấp không tự thỏa thuận được sẽ đưa ra cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
đ) Thương nhân kinh doanh tại chợ, người kinh doanh không thường xuyên tại chợ và các tổ chức, cá nhân có liên quan nếu vi phạm Nội quy chợ, vi phạm pháp luật trong phạm vi chợ thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của Nội quy chợ đã được duyệt hoặc bị xử lý theo quy định của pháp luật (xử lý về hành chính, nếu vi phạm nghiêm trọng sẽ bị truy tố trước pháp luật).
Điều 16. Quy định về triển khai dự án đầu tư xây dựng chợ và bố trí các công trình trong phạm vi chợ
1. Các chợ đầu tư xây dựng mới, xây dựng lại hoặc sửa chữa, cải tạo, nâng cấp theo đúng các quy hoạch, kế hoạch đã được phê duyệt, đảm bảo tuân thủ quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn thiết kế và các văn bản pháp lý có liên quan. Trình tự, thủ tục đầu tư dự án, điều chỉnh dự án thực hiện theo quy định hiện hành về đầu tư và xây dựng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
2. Việc bố trí các công trình trong phạm vi dự án đầu tư xây dựng chợ thực hiện đúng các quy trình quy định về xây dựng chợ, tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn: TCVN 9211:2012 “Chợ - Tiêu chuẩn thiết kế”; TCVN 11856:2017 “Chợ kinh doanh thực phẩm” và các quy định hiện hành có liên quan. Trong đó chú trọng các quy định: bố trí đầy đủ mặt bằng xây dựng nhà chợ chính, khu mua bán ngoài trời, diện tích đường giao thông nội bộ; bố trí các công trình cấp thoát nước, vệ sinh công cộng, thiết bị chiếu sáng, thông gió, bảo đảm phòng chống cháy nổ, vệ sinh môi trường trong phạm vi chợ theo các tiêu chuẩn quy định; bố trí khu để xe có diện tích phù hợp dung lượng người vào chợ đảm bảo trật tự an toàn và thuận tiện cho khách; các chợ hạng 1, hạng 2 cần bố trí thêm kho bảo quản, cất giữ hàng hóa phù hợp với quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm, quy mô và tính chất chợ (có quy hoạch riêng khu bán hàng thực phẩm, rau an toàn tại chợ).
3. Các dự án đầu tư xây mới, xây dựng lại, cải tạo, nâng cấp chợ phải có ý kiến của cơ quan chuyên môn theo phân cấp quản lý về sự phù hợp với quy hoạch, kế hoạch, tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn chuyên ngành.
4. Đối với các chợ đầu tư xây dựng lại hoặc cải tạo, nâng cấp, sửa chữa lớn có ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của thương nhân đang kinh doanh tại chợ:
a) Chủ đầu tư phải xây dựng phương án, chính sách hỗ trợ di chuyển, bố trí chợ tạm và sắp xếp kinh doanh tại chợ tạm trong thời gian đầu tư xây dựng, cải tạo chợ; phương án sắp xếp kinh doanh tại chợ sau khi xây dựng, cải tạo lại thông báo UBND cấp có thẩm quyền. Trước đó, chủ đầu tư phải công bố công khai cho thương nhân đang kinh doanh tại chợ biết để đóng góp ý kiến, giúp chủ đầu tư hoàn thiện các phương án.
b) UBND xã, phường, đặc khu duyệt phương án, chính sách hỗ trợ di chuyển, bố trí chợ tạm khi đầu tư xây dựng lại, cải tạo các chợ trên địa bàn trên cơ sở ý kiến thẩm định của các cơ quan chuyên môn về tài chính, kinh tế.
Điều 17. Các địa điểm không được tổ chức họp chợ
Không sử dụng lòng, lề đường và hành lang an toàn giao thông đường bộ, đường thủy, hành lang bảo vệ lưới điện và các mặt bằng khác (không phù hợp với quy hoạch, kế hoạch, phương án phát triển mạng lưới chợ đã được cấp cho thẩm quyền phê duyệt và các khu vực, tuyến đường, địa điểm cấm các tổ chức, cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên không thuộc đối tượng phải đăng ký kinh doanh) để tổ chức họp chợ dưới mọi hình thức (trừ chợ đêm được cấp có chủ quyền phê duyệt cho phép thực hiện theo quy định).
QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ KHAI THÁC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG CHỢ DO NHÀ NƯỚC ĐẦU TƯ, QUẢN LÝ
1. Nguyên tắc
a) Tài sản kết cấu hạ tầng chợ được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền giao cho đối tượng quản lý, sử dụng phù hợp với điều kiện cụ thể về quy mô chợ, đặc điểm kinh tế xã hội của từng địa phương và quy định của pháp luật.
b) Việc giao đất, cho thuê đất, thu tiền thuê đất, miễn, giảm tiền thuê đất và quản lý, sử dụng đất gắn với tài sản kết cấu hạ tầng chợ thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan.
2. Giao Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND xã phường, đặc khu, các cơ quan, đơn vị liên quan nghiên cứu, tham mưu UBND thành phố triển khai thực hiện các nội dung quy định liên quan quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ do Nhà nước đầu tư, quản lý theo Nghị định số 60/2024/NĐ-CP.
3. Nhà nước khuyến khích thực hiện xã hội hóa nhằm huy động và đa dạng hóa nguồn lực để duy trì, phát triển, khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ.
4. Tài sản kết cấu hạ tầng chợ được thống kê, kế toán đầy đủ về hiện vật và giá trị; được thực hiện trích khấu hao, tính hao mòn tài sản; bảo trì tài sản theo quy định của pháp luật. Các đối tượng được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng chợ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 15 Nghị định số 60/2024/NĐ- CP và tổ chức có liên quan thực hiện kế toán theo quy định hiện hành.
5. Việc quản lý, sử dụng, xử lý và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ phải: bảo đảm công khai, minh bạch; bảo đảm mục tiêu an sinh xã hội; có phương án di dời, đền bù thỏa đáng; bảo đảm an ninh, trật tự; không gây thất thoát tài sản nhà nước; được giám sát, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán; phù hợp với quy hoạch; bảo tồn các quy trình có giá trị lịch sử, văn hóa và kiến trúc; mọi hành vi vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng và khai thác phải được xử lý kịp thời, nghiêm minh theo quy định của pháp luật.
6. Tài sản kết cấu hạ tầng chợ quản lý, sử dụng và khai thác không hiệu quả, không phù hợp với quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, không phù hợp với mục đích sử dụng ban đầu thì giao cho cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ cấp thành phố, xã, phường, đặc khu rà soát, tổng hợp và đề xuất phương án khai thác: chuyển đổi mô hình quản lý hoặc xóa bỏ chợ hoặc chuyển mục đích sử dụng khác,… phù hợp với điều kiện và nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn.
1. Việc xử lý tài sản khi chuyển đổi mô hình hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập thành Công ty cổ phần có vốn nhà nước thực hiện theo quy định về chuyển đơn vị sự nghiệp công lập thành Công ty cổ phần.
2. Việc xử lý tài sản khi chuyển đổi mô hình hoạt động từ doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty cổ phần có vốn nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước.
Mục 2. GIAO TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG CHỢ
Điều 20. Đối tượng và hình thức giao tài sản kết cấu hạ tầng chợ
1. Đối tượng được giao tài sản kết cấu hạ tầng chợ
a) Sở Công Thương và Sở Nông nghiệp và Môi trường;
b) UBND xã, phường, đặc khu.
c) Đơn vị sự nghiệp công lập.
d) Doanh nghiệp nhà nước.
2. Hình thức giao tài sản kết cấu hạ tầng chợ
a) Giao tài sản kết cấu hạ tầng chợ theo hình thức ghi tăng tài sản cho cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều này.
b) Giao cho doanh nghiệp nhà nước quản lý theo hình thức đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp để thực hiện việc kinh doanh chợ theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước vào đầu tư sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp, pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật có liên quan.
c) Giao cho cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ cấp thành phố, cấp xã, phường, đặc khu đề xuất lập phương án khai thác: chuyển đổi mô hình quản lý hoặc xóa bỏ chợ hoặc chuyển mục đích sử dụng khác,… phù hợp với điều kiện và nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn trong trường hợp tài sản được giao cho cơ quan chuyên môn cấp thành phố, UBND xã, phường, đặc khu, đơn vị sự nghiệp công lập nhưng thực tế việc quản lý, sử dụng và khai thác không hiệu quả.
Điều 21. Thẩm quyền quyết định; trình tự, thủ tục giao tài sản kết cấu hạ tầng chợ
1. UBND thành phố xem xét, quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng chợ thành phố, UBND xã, phường, đặc khu đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ thuộc phạm vi quản lý.
2. Trình tự, thủ tục quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng chợ.
Thực hiện theo quy định tại khoản 2, 3, 4 Điều 17 Nghị định số 60/2024/NĐ-CP.
Mục 3. QUẢN LÝ, KẾT TOÁN BẢO TRÌ TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG CHỢ
Điều 22. Hồ sơ quản lý tài sản kết cấu hạ tầng chợ
Thực hiện theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 60/2024/NĐ-CP.
Điều 23. Kế toán tài sản kết cấu hạ tầng chợ
1. Thực hiện theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 60/2024/NĐ-CP.
2. Tài sản kết cấu hạ tầng chợ giao cho các đơn vị theo hình thức ghi tăng tài sản:
a) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ giao cho cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ (sau đây gọi tắt là cơ quan, đơn vị) theo hình thức ghi tăng tài sản: Cơ quan, đơn vị thực hiện kế toán tài sản kết cấu hạ tầng chợ theo Thông tư số 24/2024/TT-BTC ngày 17/4/2024 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán hành chính sự nghiệp và các văn bản hiện hành.
b) Đối với tài sản giao cho UBND xã, phường, đặc khu theo hình thức ghi tăng tài sản: UBND xã, phường, đặc khu thực hiện kế toán theo Thông tư 46/2025/TT-BTC ngày 20/6/2025 sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ các Thông tư của Bộ Tài chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán để đẩy mạnh phân cấp, phân quyền và sắp xếp tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp và các văn bản hiện hành.
c) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ giao cho doanh nghiệp theo hình thức ghi tăng vốn nhà nước tại doanh nghiệp: Doanh nghiệp thực hiện kế toán theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp và các văn bản hiện hành.
Điều 24. Bảo trì và tổ chức thực hiện bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng chợ
Thực hiện theo quy định tại Điều 20 và Điều 21 Nghị định số 60/2024/NĐ-CP.
Mục 4. KHAI THÁC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG CHỢ
Điều 25. Phương thức khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ
Thực hiện theo quy định tại Điều 22, 23, 24, 25, 26 Nghị định số 60/2024/NĐ-CP.
Mục 5. XỬ LÝ TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG CHỢ
Điều 26. Xử lý, thu hồi, điều chuyển, thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng chợ
Thực hiện theo quy định tại Điều 27, 28, 29, 30, 31 Nghị định số 60/2024/NĐ-CP.
Mục 6. QUẢN LÝ, SỬ DỤNG SỐ TIỀN THU ĐƯỢC TỪ VIỆC KHAI THÁC, XỬ LÝ TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG CHỢ
Điều 27. Quản lý, sử dụng số tiền thu được từ việc khai thác, xử lý tài sản kết cấu hạ tầng chợ
Thực hiện theo quy định tại Điều 32, 33 Nghị định số 60/2024/NĐ-CP.
Mục 7. CƠ SỞ DỮ LIỆU VÀ BÁO CÁO TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG CHỢ
Điều 28. Báo cáo tài sản kết cấu hạ tầng chợ
1. Tài sản kết cấu hạ tầng chợ phải được báo cáo kê khai và cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng chợ để quản lý thống nhất.
2. Hình thức kê khai tài sản kết cấu hạ tầng chợ
Thực hiện theo quy định tại khoản 2, 3, 4, 5 Điều 34 Nghị định số 60/2024/NĐ-CP.
3. Sở Công Thương chịu trách nhiệm đôn đốc các đơn vị có liên quan thực hiện báo cáo theo quy định, tổng hợp và tham mưu báo cáo UBND thành phố tình hình quản lý, sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng chợ theo quy định.
Điều 29. Cơ sở dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng chợ
1. Cơ sở dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng chợ là một bộ phận của Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công, được xây dựng và quản lý thống nhất trên phạm vi cả nước; thông tin trong Cơ sở dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng chợ có giá trị pháp lý như hồ sơ dạng giấy.
2. Cơ quan, đơn vị được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng chợ theo khoản 1, 2 Điều 27 của Quy định này thực hiện báo cáo kê khai, cập nhật dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng chợ vào hệ thống Cơ sở dữ liệu về tài sản công theo quy định.
Điều 30. Cơ chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về chợ
1. Sở Công Thương là cơ quan thường trực tham mưu giúp UBND thành phố triển khai các nội dung liên quan đến quy hoạch, kế hoạch, phương án, chương trình phát triển chợ từng thời kỳ phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của thành phố, đáp ứng nhu cầu sản xuất, lưu thông hàng hóa và tiêu dùng của nhân dân; phổ biến, hướng dẫn triển khai quy định về quản lý chợ; tham mưu đề xuất thành phố ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích về đầu tư, xây dựng, khai thác và quản lý hoạt động chợ trên địa bàn thành phố.
2. Các Sở, ban, ngành liên quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước theo lĩnh vực được giao, có trách nhiệm triển khai các nhiệm vụ được phân công tại Quy định này, đồng thời phối hợp với Sở Công Thương thực hiện chỉ đạo của UBND thành phố về các nội dung liên quan đến phát triển và quản lý chợ.
3. UBND xã, phường, đặc khu chịu trách nhiệm quản lý nhà nước toàn diện hoạt động của các hạng chợ trên địa bàn (công tác kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, an ninh trật tự, an toàn thực phẩm, phòng chống cháy nổ, vệ sinh môi trường,...) đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật có liên quan; chủ trì và phối hợp với Sở Công Thương, các sở, ngành liên quan triển khai thực hiện Quy định về phát triển và quản lý chợ và thực hiện chỉ đạo của UBND thành phố các nội dung liên quan đến quản lý chợ.
4. Các sở, ngành và UBND xã, phường, đặc khu được phân công trách nhiệm tại Điều này có trách nhiệm định kỳ hàng năm báo cáo kết quả thực hiện thuộc chức năng, nhiệm vụ quản lý của ngành, địa phương mình về Sở Công Thương (trước ngày 10/12) để tổng hợp, báo cáo UBND thành phố.
Điều 31. Nội dung công tác phối hợp
1. Xây dựng định hướng phát triển chợ trên địa bàn thành phố.
2. Tham mưu xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ, thu hút đầu tư xây dựng chợ trên địa bàn thành phố.
3. Quản lý đầu tư xây dựng mới, xây dựng lại, sửa chữa, nâng cấp chợ; quản lý hoạt động của chợ trên địa bàn.
4. Công tác quản lý đất đai, xây dựng, môi trường, phòng cháy, chữa cháy, an ninh trật tự, an toàn giao thông đối với chợ trên địa bàn.
5. Công tác quản lý chất lượng sản phẩm hàng hóa, an toàn thực phẩm, đo lường của các thương nhân kinh doanh tại chợ trên địa bàn.
6. Công tác quản lý, hướng dẫn và kiểm tra, giám sát các nội dung liên quan trong công tác quản lý Nhà nước về chợ trên địa bàn.
Điều 32. Công tác kiểm tra, giám sát
1. Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm chủ trì thanh tra, kiểm tra đối với lĩnh vực được giao chủ trì tham mưu quản lý.
2. Trong trường hợp tổ chức kiểm tra liên ngành, theo nhiệm vụ được giao cơ quan chủ trì phối hợp với các sở, ngành, UBND xã, phường, đặc khu có liên quan tham mưu xây dựng kế hoạch kiểm tra để tổ chức kiểm tra.
3. Các cơ quan chủ trì quyết định việc thanh tra, kiểm tra đột xuất đối với cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị được giao quản lý kinh doanh khai thác chợ khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm hoặc có đơn phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân hoặc theo yêu cầu của cấp trên.
Điều 33. Trách nhiệm của Sở, ngành liên quan
1. Sở Công Thương
a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan, UBND xã, phường, đặc khu tổ chức, triển khai Quy định; kịp thời tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc, tham mưu UBND thành phố điều chỉnh các vướng mắc, bất cập trong tổ chức, thực hiện, thường xuyên kiểm tra, rà soát tình hình hoạt động của các chợ trên địa bàn thành phố.
b) Chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan, UBND xã, phường, đặc khu xây dựng Kế hoạch phát triển chợ hoặc rà soát điều chỉnh, bổ sung quy hoạch mạng lưới chợ của thành phố đảm bảo phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của thành phố; đáp ứng nhu cầu của sản xuất, lưu thông hàng hóa và tiêu dùng của nhân dân; báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét, phê duyệt theo quy định.
c) Chủ trì, phối hợp các sở, ngành, UBND xã, phường, đặc khu tổ chức điều tra khảo sát, thẩm định trình UBND thành phố phân hạng các chợ thuộc thành phố quản lý và các nội dung khác liên quan đến chợ theo quy định.
d) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị quản lý, kinh doanh và khai thác chợ về chính sách, nghiệp vụ quản lý chợ; tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý, phát triển chợ.
đ) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hàng năm và đột xuất theo yêu cầu của UBND thành phố, Bộ Công Thương và các cơ quan chức năng theo quy định; thực hiện các nhiệm vụ khác liên quan đến phát triển và quản lý chợ theo quy định của pháp luật.
e) Thực hiện các nhiệm vụ khác về phát triển và quản lý chợ được UBND thành phố giao.
2. Sở Tài chính
a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương liên quan tham mưu trình UBND thành phố ban hành, điều chỉnh, sửa đổi kịp thời các chính sách hỗ trợ vốn đầu tư xây dựng chợ từ nguồn ngân sách nhà nước và chính sách khuyến khích, ưu đãi đối với các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư xây dựng chợ theo quy định hiện hành.
b) Phối hợp với Sở Công Thương tham mưu trình UBND thành phố xây dựng, sửa đổi, bổ sung các nội dung quy hoạch liên quan đến chợ theo quy định của pháp luật.
c) Phối hợp rà soát, có ý kiến về trình tự, thủ tục thẩm định Phương án giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng và dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại chợ của các cơ quan, đơn vị, địa phương.
d) Chủ trì, phối hợp các sở, ngành liên quan, UBND xã, phường, đặc khu rà soát, kiểm tra các dự án xây dựng chợ đã được chấp thuận chủ trương đầu tư nhưng chậm triển khai; đề xuất, báo cáo UBND thành phố xử lý, xem xét thu hồi dự án theo các quy định hiện hành.
đ) Chủ trì hướng dẫn, nâng cao nghiệp vụ cho các đơn vị quản lý, kinh doanh và khai thác chợ về công tác quản lý tài chính, thu nộp và sử dụng khoản thu từ các loại giá dịch vụ và các khoản thu khác tại chợ theo quy định.
e) Hướng dẫn việc quản lý, sử dụng, khai thác, kê khai, báo cáo tình hình quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ theo đúng quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công; Nghị định của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành.
g) Phối hợp các sở, ngành, địa phương liên quan thực hiện thanh tra, kiểm tra công tác đầu tư về chợ trên địa bàn thành phố theo quy định của pháp luật hiện hành.
3. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương và các sở, ngành có liên quan hướng dẫn UBND cấp xã, phường, đặc khu về công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để đầu tư xây dựng chợ và công tác đảm bảo vệ sinh môi trường tại chợ; đồng thời, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy định pháp luật về đất đai và môi trường trong hoạt động quản lý, kinh doanh và khai thác chợ.
b) Hướng dẫn các tổ chức sử dụng đất thủ tục xin thuê đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai.
c) Phê duyệt Nội quy chợ, phương án bố trí, sắp xếp ngành nghề kinh doanh, sử dụng điểm kinh doanh tại chợ đầu mối Thuỷ sản; chỉ đạo tổ chức quản lý, kinh doanh, khai thác chợ đầu mối Thuỷ sản xây dựng phương án các loại giá dịch vụ tại chợ, trình UBND thành phố phê duyệt.
4. Sở Xây dựng
a) Cung cấp thông tin quy hoạch quy hoạch đô thị và nông thôn, giới thiệu địa điểm về xây dựng, tham gia ý kiến, thẩm định hồ sơ quy hoạch chi tiết (nếu có) theo thẩm quyền do UBND thành phố giao.
b) Phối hợp thông tin, phản ánh đến UBND xã, phường, đặc khu liên quan đến việc lấn chiếm lòng đường, vỉa hè làm nơi kinh doanh buôn bán gây mất trật tự an toàn giao thông.
c) Xem xét, hỗ trợ tổ chức giao thông nhằm hạn chế dừng, đỗ xe trên các tuyến đường xung quanh chợ đầu mối, chợ dân sinh (nếu cần thiết) trong các khu giờ phù hợp, tăng cường đảm bảo trật tự an toàn giao thông, bảo đảm việc lưu thông cho các phương tiện cung ứng hàng hóa cho các chợ trên địa bàn.
d) Phối hợp kiểm tra, kiểm soát, xử lý vi phạm các nội dung liên quan lĩnh vực phụ trách.
5. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
a) Chủ trì, phối hợp UBND xã, phường, đặc khu rà soát, tham mưu thúc đẩy, kết nối các hoạt động du lịch, quảng bá đối với các chợ có giá trị di tích lịch sử, văn hóa, cảnh quan kiến trúc và chợ đêm trên địa bàn thành phố.
b) Phối hợp tổ chức tọa đàm, tập huấn về văn minh thương mại, đảm bảo an toàn thực phẩm, kỹ năng, thái độ phục vụ khách du lịch cho nguồn nhân lực của các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống tại các chợ trên địa bàn thành phố.
6. Sở Nội vụ
a) Phối hợp hướng dẫn tổ chức bộ máy, nhân sự và chế độ, chính sách đối với người làm việc tại tổ chức quản lý chợ trường hợp là đơn vị, cơ quan nhà nước; chế độ đối với người làm việc hưởng lương từ ngân sách đang làm việc tại tổ chức quản lý khi chuyển đổi mô hình quản lý, kinh doanh khai thác chợ.
b) Phối hợp, tham gia có ý kiến về việc thành lập, tổ chức lại, giải thể và quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của các Tổ chức quản lý chợ theo phân cấp quản lý; hướng dẫn các sở ngành, UBND xã, phường, đặc khu thành lập, giải thể và quy định chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy tổ chức quản lý chợ thuộc quản lý.
7. Sở Tư pháp
Phối hợp với Sở Công Thương và các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc tham mưu ban hành, sửa đổi bổ sung, bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật do UBND thành phố ban hành liên quan đến lĩnh vực chợ trên địa bàn thành phố.
8. Sở Y tế
a) Thực hiện công tác quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm tại chợ.
b) Chỉ đạo định kỳ lấy mẫu thực phẩm kiểm nghiệm giám sát mối nguy ô nhiễm thực phẩm theo kế hoạch của ngành và đột xuất khi có yêu cầu; cảnh báo nguy cơ gây mất an toàn thực phẩm cho cộng đồng.
c) Chủ trì hướng dẫn UBND xã, phường, đặc khu các quy định về xây dựng chợ theo “Mô hình chợ an toàn thực phẩm”, “Chợ kinh doanh thực phẩm” tại các chợ trên địa bàn thành phố.
d) Chủ động tổ chức kiểm tra, kiểm soát và xử lý những hành vi vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm tại chợ. Phối hợp liên ngành trong thanh tra, kiểm tra, định kỳ và đột xuất về an toàn thực phẩm tại các chợ khi có yêu cầu.
9. Sở Khoa học và Công nghệ
Chủ trì, phối hợp thực hiện nhiệm vụ kiểm tra nhà nước về tiêu chuẩn đo lường chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý theo quy định pháp luật hiện hành.
10. Công an thành phố
a) Chủ trì thực hiện chức năng quản lý nhà nước về an ninh trật tự, an toàn giao thông, phòng cháy chữa cháy tại các chợ; kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật, không để phát sinh tiêu cực, bức xúc và khiếu kiện phức tạp ảnh hưởng đến trật tự an toàn xã hội.
b) Định kỳ, đột xuất kiểm tra công tác phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ; tổ chức, hướng dẫn, tập huấn nghiệp vụ cho các đội PCCC tại các chợ trên địa bàn thành phố.
c) Chỉ đạo công an xã, phường, đặc khu căn cứ chức năng, nhiệm vụ thực hiện tốt công tác tham mưu UBND xã, phường, đặc khu xử lý, xóa bỏ các chợ cóc, chợ tạm, tụ điểm kinh doanh tự phát lấn chiếm lòng, lề đường, vỉa hè, hành lang an toàn giao thông.
d) Hướng dẫn quy định liên quan về ngành nghề kinh doanh có điều kiện, tạo điều kiện cho phát triển chợ đêm.
đ) Chủ động nắm tình hình để kịp thời tham mưu UBND thành phố chỉ đạo hoạt động quản lý, phát triển chợ và giải quyết các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, đặc biệt về an ninh trật tự, kinh doanh hàng giả, hàng cấm theo đúng quy định pháp luật, không để phát sinh tiêu cực, bức xúc và khiếu kiện phức tạp ảnh hưởng đến trật tự xã hội.
11. Chi cục Quản lý thị trường Đà Nẵng
a) Chủ trì, phối hợp các sở, ngành liên quan, UBND xã, phường, đặc khu tổ chức kiểm tra, phát hiện và xử lý các vi phạm về kinh doanh hàng giả, hàng lậu, hàng kém chất lượng, hàng không có nguồn gốc xuất xứ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ và các vi phạm khác trong hoạt động kinh doanh hàng hóa tại chợ theo quy định.
b) Thường xuyên kiểm tra việc chấp hành các quy định của nhà nước về quản lý giá cả thị trường; kịp thời xử lý các hành vi vi phạm, lợi dụng tình hình thiên tai, dịch bệnh, khan hiếm hàng hóa, sự biến động của thị trường để tăng giá, ép giá không đúng quy định của pháp luật.
12. Thuế thành phố Đà Nẵng
a) Chủ trì triển khai công tác tuyên truyền, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân kinh doanh, khai thác và quản lý chợ thực hiện các nghĩa vụ thuế theo đúng quy định của pháp luật.
b) Chủ trì quản lý thu thuế, tổ chức kiểm tra hoặc phối hợp kiểm tra việc chấp hành pháp luật thuế và đôn đốc các tổ chức, cá nhân kinh doanh, khai thác và quản lý chợ thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính theo chế độ (các khoản phí, lệ phí, tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, các khoản nộp ngân sách khác).
c) Phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương tổ chức kiểm tra, giám sát hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác xã tổ chức kinh doanh, khai thác và quản lý chợ trên địa bàn thành phố.
13. Liên minh Hợp tác xã thành phố
Phối hợp Sở Công Thương, các sở, ngành liên quan, UBND xã, phường, đặc khu tuyên truyền, phổ biến về pháp luật, chính sách phát triển, quản lý chợ và mô hình hợp tác xã kinh doanh, quản lý chợ có hiệu quả; tư vấn, hướng dẫn thành lập các hợp tác xã kinh doanh quản lý chợ hoạt động đúng Luật Hợp tác xã và liên kết các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo chuỗi giá trị góp phần tiêu thụ sản phẩm đảm bảo an toàn, chất lượng.
14. Các Sở, ngành, đơn vị liên quan
Theo chức năng, nhiệm vụ được giao thực hiện công tác quản lý nhà nước đối với chợ theo thẩm quyền; chủ động hướng dẫn, giúp đỡ các doanh nghiệp, Hợp tác xã triển khai thực hiện công tác đầu tư xây dựng, quản lý, kinh doanh, khai thác chợ có hiệu quả, đúng quy định; đồng thời phối hợp với Sở Công Thương thực hiện chỉ đạo của UBND thành phố về các nội dung liên quan đến phát triển và quản lý chợ.
15. Các Sở, ngành được phân công trách nhiệm trên định kỳ hàng năm báo cáo kết quả thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ quản lý của đơn vị mình về Sở Công Thương (trước ngày 10/12) để tổng hợp, báo cáo UBND thành phố.
Điều 34. Trách nhiệm của UBND xã, phường, đặc khu
1. Chịu trách nhiệm quản lý toàn diện hoạt động các hạng chợ trên địa bàn đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật; phối hợp với Sở Công Thương và các ngành liên quan triển khai thực hiện Quy định này và thực hiện chỉ đạo của thành phố đối với các nội dung liên quan đến phát triển và quản lý chợ.
2. Lập kế hoạch dài hạn, ngắn hạn đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp chợ trên địa bàn theo phương án phát triển chợ và hướng dẫn của các sở, ngành; phối hợp với các Sở, ngành trong công tác xây dựng, rà soát và bổ sung phương án phát triển chợ trên địa bàn.
3. Tổ chức lựa chọn đơn vị/tổ chức quản lý chợ, quyết định công nhận doanh nghiệp, hợp tác xã quản lý, kinh doanh chợ trên địa bàn theo phân cấp.
4. Tổ chức thực hiện các phương án chuyển đổi mô hình quản lý chợ theo phương án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; thực hiện thu hồi quyết định công nhận doanh nghiệp, hợp tác xã quản lý, kinh doanh khai thác chợ nếu doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện đúng phương án đã được phê duyệt hoặc không triển khai thực hiện (sau 06 tháng) kể từ khi có quyết định công nhận và chưa được UBND cấp có thẩm quyền chấp thuận gia hạn hoặc điều chỉnh phương án chuyển đổi.
5. Tuyên truyền, giải thích, vận động thương nhân kinh doanh tại chợ và nhân dân trên địa bàn về chuyển đổi mô hình quản lý, kinh doanh, khai thác chợ nhằm tạo sự đồng thuận, tránh việc khiếu kiện có thể xảy ra.
6. Chủ trì kiểm tra, giám sát hoạt động của đơn vị quản lý, kinh doanh, khai thác chợ theo phân cấp của UBND thành phố; phối hợp kiểm tra, giám sát hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác xã quản lý chợ trên địa bàn; tổ chức kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật và chính sách về phát triển, quản lý chợ; tổ chức thực hiện các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các chợ trên địa bàn.
7. Phê duyệt Nội quy chợ, phương án bố trí, sắp xếp ngành nghề kinh doanh, sử dụng điểm kinh doanh tại chợ theo phân cấp; hướng dẫn các đơn vị quản lý, kinh doanh, khai thác chợ xây dựng phương án các loại giá dịch vụ tại các chợ trên địa bàn, trình UBND thành phố phê duyệt.
8. Thực hiện các thủ tục hành chính về tài sản kết cấu hạ tầng chợ do nhà nước đầu tư, quản lý thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp xã, phường, đặc khu.
9. Chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm; phòng ngừa, ngăn chặn và khắc phục sự cố về an toàn thực phẩm; xác minh, xử lý thông tin phản ánh về mất an toàn thực phẩm tại các chợ trên địa bàn theo phân cấp; tổ chức cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm hoặc giấy xác nhận cam kết bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh thực phẩm tại chợ theo quy định và phân công, phân cấp của Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Công Thương và UBND thành phố; chủ động tổ chức kiểm tra, kiểm soát và xử lý những hành vi vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm (nếu có) theo quy định.
10. Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, tổ chức liên quan
a) Thực hiện kiểm tra nhà nước, xử lý vi phạm hành chính về đo lường đối với phương tiện đo, phép đo, lượng của hàng đóng gói sẵn theo quy định pháp luật hiện hành.
b) Thực hiện quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong phạm vi địa bàn quản lý theo quy định tại khoản 3 Điều 33 Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
c) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
11. Chủ trì, phối hợp với lực lượng Quản lý thị trường và các đơn vị có liên quan kiểm tra việc chấp hành niêm yết giá và bán theo giá niêm yết của các thương nhân; hành vi kinh doanh hàng giả, hàng lậu, hàng kém chất lượng, hàng không có nguồn gốc xuất xứ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ và các vi phạm khác trong hoạt động kinh doanh hàng hóa tại chợ theo quy định.
12. Tổ chức thực hiện triệt để công tác giải tỏa, di dời, xóa bỏ các chợ tự phát, chợ không nằm trong quy hoạch, tụ điểm kinh doanh tự phát lấn chiếm lòng, lề đường, vi phạm hành lang an toàn giao thông, hành lang an toàn lưới điện, an ninh trật tự, gây ô nhiễm môi trường, vi phạm an toàn thực phẩm. Gắn trách nhiệm của chính quyền cơ sở và các đơn vị liên quan trong việc để xảy ra tình trạng chợ tự phát trên địa bàn.
13. Đồng hành, hỗ trợ đơn vị quản lý, kinh doanh, khai thác chợ trong quá trình đầu tư, đưa chợ vào hoạt động và quá trình quản lý, khai thác chợ đảm bảo hiệu quả, đúng quy định.
14. Thực hiện việc tiếp nhận, giải quyết khó khăn, vướng mắc, khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, đề xuất của công dân (nếu có) liên quan đến hoạt động của chợ trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
15. Định kỳ 6 tháng, hàng năm (trước ngày 20/6 và ngày 10/12) hoặc đột xuất theo yêu cầu, thực hiện báo cáo tình hình đầu tư của các dự án phát triển chợ, tình hình hoạt động kinh doanh tại chợ trên địa bàn, kết quả thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ quản lý về Sở Công Thương và các đơn vị liên quan theo quy định để tổng hợp, báo cáo UBND thành phố.
1. Các nội dung có liên quan khác chưa quy định cụ thể trong quy định này thì thực hiện theo các quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Trong quá trình triển khai thực hiện Quy định này, nếu cơ quan nhà nước cấp trên ban hành văn bản có quy định khác nội dung của Quy định này thì thực hiện theo văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên ban hành.
3. Trường hợp có khó khăn, vướng mắc, các Sở, ban, ngành thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan cần phản ánh kịp thời về Sở Công Thương để tổng hợp, báo cáo UBND thành phố xem xét, quyết định./.
QUY TRÌNH CHUYỂN ĐỔI MÔ HÌNH QUẢN LÝ, KINH DOANH, KHAI
THÁC CHỢ|
(Ban hành kèm theo Quyết định số 16/2026/QĐ-UBND ngày 24/02/2026 của UBND
thành phố Đà Nẵng)
I. THÀNH LẬP BAN CHUYỂN ĐỔI MÔ HÌNH QUẢN LÝ CHỢ
1. Thẩm quyền phê duyệt Kế hoạch, Phương án chuyển đổi mô hình quản lý chợ:
a) UBND thành phố phê duyệt Kế hoạch chuyển đổi mô hình quản lý chợ trên địa bàn thành phố trên cơ sở đề xuất của Ban chuyển đổi mô hình quản lý chợ cấp thành phố;
b) UBND xã, phường, đặc khu phê duyệt Phương án chuyển đổi mô hình quản lý chợ trên địa bàn quản lý trên cơ sở đề xuất của Ban chuyển đổi mô hình quản lý chợ xã, phường, đặc khu.
2. Ban chuyển đổi mô hình quản lý chợ cấp thành phố do đồng chí Phó Chủ tịch UBND thành phố làm Trưởng ban, thành viên gồm lãnh đạo các Sở Tài chính, Công Thương, Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng, Tư pháp và các cơ quan có liên quan.
3. Ban chuyển đổi mô hình quản lý chợ xã, phường, đặc khu do đồng chí Phó Chủ tịch UBND xã, phường, đặc khu làm Trưởng ban, thành viên gồm các phòng, ban chuyên môn có liên quan do Chủ tịch UBND xã, phường, đặc khu quyết định.
4. Trách nhiệm của Ban chuyển đổi mô hình quản lý chợ:
a) Ban chuyển đổi mô hình quản lý chợ cấp thành phố:
- Chỉ đạo việc xây dựng Kế hoạch chuyển đổi mô hình quản lý chợ trên địa bàn thành phố; thẩm định và trình UBND thành phố phê duyệt Kế hoạch chuyển đổi mô hình quản lý chợ của các xã, phường, đặc khu theo quy định;
- Thường xuyên kiểm tra, hướng dẫn việc xây dựng kế hoạch, phương án chuyển đổi mô hình quản lý chợ đối với UBND xã, phường, đặc khu.
b) Ban chuyển đổi mô hình quản lý chợ xã, phường, đặc khu:
- Xây dựng Kế hoạch, chuyển đổi mô hình quản lý chợ trên địa bàn gửi Ban chuyển đổi cấp thành phố thẩm định, trình UBND thành phố phê duyệt; đồng thời, xây dựng Phương án trình Chủ tịch UBND xã, phường, đặc khu phê duyệt Phương án chuyển đổi mô hình quản lý chợ theo quy định;
- Triển khai, theo dõi, kiểm tra, hướng dẫn và thực hiện Phương án chuyển đổi mô hình quản lý chợ trên địa bàn theo Phương án đã được phê duyệt;
- Định kỳ hoặc đột xuất tổng hợp kết quả thực hiện và các khó khăn, vướng mắc, đề xuất biện pháp giải quyết, phản ánh bằng văn bản về Sở Công thương để được xem xét, hướng dẫn, giải quyết.
II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH CHUYỂN ĐỔI MÔ HÌNH QUẢN LÝ, KINH DOANH CHỢ
Căn cứ mạng lưới chợ hiện có trên địa bàn quản lý; căn cứ kế hoạch, tốc độ phát triển kinh tế - xã hội từng địa phương, điều kiện cụ thể của từng chợ, UBND xã, phường, đặc khu chỉ đạo xây dựng Kế hoạch chuyển đổi mô hình quản lý chợ trên địa để triển khai thực hiện.
1. Nội dung của Kế hoạch chuyển đổi mô hình quản lý chợ
Kế hoạch chuyển đổi mô hình quản lý, kinh doanh chợ bao gồm nội dung về hiện trạng các chợ (nêu rõ quy mô các hạng mục, diện tích, số lượng các thương nhân thường xuyên, thời gian họp chợ, tồn tại, hạn chế và khó khăn vướng mắc (nếu có)...); thời gian chuyển đổi; mô hình hoạt động sau chuyển đổi; phương thức chuyển đổi mô hình quản lý kinh doanh chợ; Phân công trách nhiệm, thời hạn triển khai, tổ chức thực hiện của các đơn vị liên quan.
2. Sau khi Kế hoạch chuyển đổi mô hình quản lý chợ được phê duyệt, UBND xã, phường, đặc khu có trách nhiệm công bố công khai trên Cổng thông tin điện tử, phương tiện truyền thanh của địa phương, lồng ghép vào các hội nghị tuyên truyền, niêm yết tại trụ sở của UBND xã, phường, đặc khu và tại các chợ thực hiện chuyển đổi mô hình quản lý chợ để các tổ chức, cá nhân liên quan được biết và thực hiện.
III. PHƯƠNG ÁN CHUYỂN ĐỔI MÔ HÌNH QUẢN LÝ, KINH DOANH CHỢ
Phương án chuyển đổi mô hình quản lý, kinh doanh chợ phải bảo đảm một số nguyên tắc: công khai, minh bạch, công bằng, đảm bảo hài hòa lợi ích của nhà nước, của doanh nghiệp và của thương nhân thường xuyên kinh doanh tại chợ, có sự tham gia đồng thuận của các bên liên quan; đặc biệt là các thương nhân kinh doanh tại chợ và phải bảo đảm an sinh xã hội, an ninh trật tự, không làm thất thoát tài sản nhà nước, tài sản nhân dân.
1. Căn cứ Kế hoạch chuyển đổi mô hình quản lý chợ đã được phê duyệt, UBND xã, phường, đặc khu giao Ban chuyển đổi mô hình quản lý chợ cấp xã, phường, đặc khu xây dựng Phương án chuyển đổi mô hình quản lý đối với từng chợ trên địa bàn.
2. Nội dung Phương án chuyển đổi mô hình quản lý chợ
a) Đánh giá hiện trạng chợ gồm: Hồ sơ pháp lý về thành lập chợ; hồ sơ về tài sản, quy mô xây dựng và nguồn vốn đầu tư xây dựng chợ; hồ sơ về đất đai; hồ sơ về công nợ; báo cáo tài chính, sổ sách, tài liệu thu chi của chợ tại thời điểm chuyển đổi; tình hình hoạt động kinh doanh của chợ; danh sách lao động hiện đang làm việc tại tổ chức quản lý, Tổ quản lý chợ tại thời điểm chuyển đổi và danh sách lao động dự kiến chuyển sang doanh nghiệp, hợp tác xã sau chuyển đổi và các nội dung khác có liên quan;
b) Mô hình chuyển đổi, hình thức, phương thức chuyển đổi: trên cơ sở hiện trạng chợ, đề xuất mô hình, hình thức, phương thức cho phù hợp với thực tế;
c) Phương án đầu tư chợ: Đầu tư xây dựng chợ mới hay cải tạo, nâng cấp các hạng mục hiện có, nguồn vốn, thời gian thực hiện;
d) Phương án bố trí, sắp xếp chợ tạm (trong trường hợp xây dựng lại hoặc cải tạo, nâng cấp chợ) để duy trì hoạt động của chợ: Vị trí xây dựng chợ tạm, phương án đầu tư xây dựng chợ tạm, nguồn vốn, thời gian hoạt động dự kiến, thuận lợi, khó khăn;
đ) Phương án quản lý, kinh doanh chợ gồm: Phương án quản lý và sử dụng đất đai; Phương án quản lý, kinh doanh, khai thác chợ trong 3 năm sau chuyển đổi (nội dung về khai thác, sử dụng điểm kinh doanh tại chợ; khai thác các dịch vụ phục vụ hoạt động chợ, dự kiến mức giá dịch vụ); Phương án bố trí, sắp xếp, giải quyết lao động; dự kiến thời gian quản lý, kinh doanh, khai thác chợ; các yêu cầu khác (nếu có) để phục vụ công tác quản lý nhà nước ở địa phương;
Trường hợp đơn vị đang được giao quản lý chợ (Ban quản lý, Tổ quản lý) có nguyện vọng chuyển sang mô hình doanh nghiệp, hợp tác xã quản lý, kinh doanh, khai thác chợ thì phải có phương án huy động vốn, hồ sơ pháp lý phục vụ việc thành lập doanh nghiệp, hợp tác xã đảm bảo tư cách pháp nhân quản lý, kinh doanh, khai thác chợ sau khi chuyển đổi theo quy định của pháp luật;
e) Phương án bố trí, sắp xếp ngành nghề kinh doanh: Căn cứ vào điều kiện cơ sở vật chất hiện có, các ngành nghề kinh doanh phải được bố trí, sắp xếp một cách khoa học, hợp lý, thuận tiện cho việc mua bán của khách hàng;
g) Trách nhiệm, nghĩa vụ, quyền lợi các bên liên quan khi thực hiện chuyển đổi mô hình: Trách nhiệm, nghĩa vụ, quyền lợi của đơn vị đang quản lý chợ; của doanh nghiệp, hợp tác xã tiếp nhận quản lý, kinh doanh chợ; của chính quyền địa phương nơi có chợ; của các tổ chức, thương nhân, cá nhân có liên quan đến việc chuyển đổi chợ; chế tài xử lý vi phạm, thu hồi quyết định giao quản lý chợ đối với những đơn vị không thực hiện đúng phương án được duyệt.
IV. LẤY Ý KIẾN VỀ PHƯƠNG ÁN CHUYỂN ĐỔI MÔ HÌNH QUẢN LÝ CHỢ
Ban chuyển đổi mô hình quản lý chợ các xã, phường, đặc khu sau khi xây dựng xong dự thảo Phương án chuyển đổi mô hình quản lý chợ tổ chức công khai lấy ý kiến (thông qua hội nghị hoặc phát phiếu khảo sát) đến các thương nhân đang kinh doanh cố định tại chợ trong vòng 15 ngày làm việc. Kết thúc công khai, đơn vị lập phương án chuyển đổi có trách nhiệm tổng hợp và giải trình tiếp thu các ý kiến chính đáng, hợp pháp hoặc không tiếp thu ý kiến của thương nhân thì phải nêu rõ lý do.
Trường hợp cần thiết, Ban chuyển đổi tổ chức họp với các thương nhân chưa đồng thuận để tuyên truyền, giải thích và xem xét các ý kiến chưa đồng thuận và quyết định, chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với các nội dung quyết định về việc tiếp tục thực hiện hoặc dừng thực hiện chuyển đổi.
V. CÔNG KHAI PHƯƠNG ÁN CHUYỂN ĐỔI MÔ HÌNH QUẢN LÝ CHỢ
1. Phương án chuyển đổi mô hình quản lý chợ sau khi được phê duyệt phải được công bố công khai một trong các phương tiện thông tin đại chúng (Báo và Phát thanh, truyền hình Đà Nẵng, Cổng thông tin điện tử của thành phố, xã, phường, đặc khu) và tại trụ sở UBND xã, phường, đặc khu - nơi có chợ chuyển đổi và tại trụ sở tổ chức quản lý chợ để các tổ chức, doanh nghiệp, thương nhân và cá nhân có liên quan biết, thực hiện.
2. Ban chuyển đổi mô hình quản lý chợ cấp xã, phường, đặc khu có trách nhiệm tuyên truyền, giải thích, giải đáp các chủ trương, chính sách có liên quan đến chuyển đổi mô hình quản lý chợ; cung cấp hồ sơ, tài liệu cho các doanh nghiệp, hợp tác xã, các đối tượng khác có nhu cầu tìm hiểu để tham gia tiếp nhận quản lý, kinh doanh, khai thác chợ (có thu kinh phí theo quy định hoặc tính vào chi phí chuyển đổi chợ của Ban chuyển đổi chợ).
3. Thời hạn thông báo công khai và cung cấp hồ sơ phương án chuyển đổi chợ là 30 ngày kể từ ngày công bố Phương án chuyển đổi mô hình quản lý chợ được phê duyệt.
VI. TỔ CHỨC LỰA CHỌN DOANH NGHIỆP/HỢP TÁC XÃ KINH DOANH, KHAI THÁC VÀ QUẢN LÝ CHỢ
1. Nguyên tắc thực hiện
Doanh nghiệp/hợp tác xã được lựa chọn kinh doanh, khai thác và quản lý chợ là đơn vị được giao quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ do nhà nước đầu tư quản lý. Nội dung này được thực hiện theo quy định tại Điều 13, Điều 14 Nghị định số 60/2024/NĐ-CP.
2. Quản lý tài sản kết cấu hạ tầng chợ
a) UBND thành phố giao Sở Tài chính thực hiện hướng dẫn công tác quản lý nhà nước đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ trên địa bàn thành phố theo quy định của pháp luật;
b) Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND xã, phường, đặc khu có trách nhiệm quản lý nhà nước đối với tài sản kết cấu hạ tầng tất cả các chợ thuộc quản lý, trừ các chợ do Doanh nghiệp đầu tư xây dựng và quản lý từ nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác theo quy định của pháp luật.
3. Thẩm quyền giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng chợ
Thẩm quyền quyết định; trình tự, thủ tục giao tài sản kết cấu hạ tầng chợ do cấp thành phố, cấp xã, phường, đặc khu quản lý thực hiện theo quy định tại Điều 16, Điều 17 Nghị định số 60/2024/NĐ-CP.
a) Thẩm quyền quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng chợ cấp thành phố
Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm tham mưu, đề xuất UBND thành phố xem xét, quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng chợ cấp thành phố cho doanh nghiệp nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ thuộc phạm vi quản lý;
b) Thẩm quyền quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng chợ xã, phường, đặc khu.
UBND xã, phường, đặc khu xem xét, quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng chợ thuộc phạm vi quản lý cho đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ cấp xã, phường, đặc khu.
VII. CÔNG NHẬN DOANH NGHIỆP HOẶC HỢP TÁC XÃ QUẢN LÝ, KINH DOANH CHỢ
1. Sau khi lựa chọn được tổ chức quản lý chợ, Ban chuyển đổi chợ xã, phường, đặc khu có trách nhiệm tổng hợp, trình Chủ tịch UBND xã, phường, đặc khu ra quyết định công nhận doanh nghiệp, hợp tác xã quản lý, kinh doanh đối với tất cả các chợ trên địa bàn quản lý.
2. Nội dung quyết định gồm:
a) Tên doanh nghiệp, hợp tác xã quản lý, kinh doanh chợ;
b) Nội dung cơ bản về quy mô, tình hình hoạt động của chợ...;
c) Quyền lợi, trách nhiệm, nghĩa vụ của các bên liên quan;
d) Thời gian thực hiện;
đ) Tổ chức thực hiện;
e) Xử lý vi phạm nếu doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện đúng phương án đã được phê duyệt.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh