Kế hoạch 1887/KH-UBND năm 2026 về phát triển chợ trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa đến năm 2030
| Số hiệu | 1887/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 29/01/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 29/01/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Khánh Hòa |
| Người ký | Trịnh Minh Hoàng |
| Lĩnh vực | Thương mại |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1887/KH-UBND |
Khánh Hòa, ngày 29 tháng 01 năm 2026 |
PHÁT TRIỂN CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA ĐẾN NĂM 2030
Căn cứ Điều 5 Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ; theo đề nghị của Sở Công Thương tại Tờ trình số 98/TTr-SCT ngày 18 tháng 12 năm 2025, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch phát triển chợ trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa đến năm 2030 với các nội dung như sau:
I. CĂN CỨ PHÁP LÝ, SỰ CẦN THIẾT
Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ;
Quyết định số 318/QĐ-TTg ngày 29 tháng 3 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Khánh Hòa thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Quyết định số 1319/QĐ-TTg ngày 10 tháng 11 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Ninh Thuận thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số 899/QĐ-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Ninh Thuận thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
2. Sự cần thiết ban hành Kế hoạch
Việc đầu tư cải tạo, nâng cấp, xây mới hạ tầng các chợ là rất cấp thiết nhằm đảm bảo hoạt động của chợ diễn ra an toàn, có hiệu quả kinh tế, đảm bảo phù hợp tình hình thực tiễn tại địa phương.
Các chợ được đầu tư, nâng cấp, cải tạo sẽ đáp ứng được các tiêu chuẩn, quy chuẩn theo quy định, thuận lợi cho các hộ kinh doanh và phục vụ ngày càng tốt hơn nhu cầu đời sống, sinh hoạt của Nhân dân địa phương.
Việc ban hành xây dựng Kế hoạch phát triển chợ sẽ có sự phân công nhiệm vụ rõ ràng, đảm bảo phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành của tỉnh, các đơn vị quản lý, kinh doanh khai thác chợ, các tiểu thương và người dân trong quá trình thực hiện công tác phát triển chợ trên địa bàn tỉnh.
Đảm bảo hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước về chợ trên địa bàn của các cấp, các ngành; khắc phục, giải quyết các tồn tại, các khó khăn vướng mắc hiện nay của hệ thống chợ trên địa bàn tỉnh và phù hợp với quy định tại Điều 5 Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ.
Nâng cao hiệu quả, hiệu lực công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động chợ, từng bước hoàn thiện mạng lưới chợ trên địa bàn tỉnh, cơ sở vật chất các chợ đảm bảo các yêu cầu về an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường, phòng cháy chữa cháy, văn minh thương mại, thúc đẩy lưu thông hàng hóa, phục vụ tốt nhu cầu dân sinh và góp phần phát triển sản xuất kinh doanh, tạo nguồn thu bền vững cho các địa phương và tỉnh.
Huy động mọi nguồn lực xã hội để đầu tư xây dựng, cải tạo hệ thống chợ trên địa bàn tỉnh phát triển đồng bộ, hài hòa, theo hướng văn minh, hiện đại.
- Đến hết năm 2030, phấn đấu 100% các chợ được cải tạo, sửa chữa, nâng cấp, bổ sung các hạng mục cơ sở hạ tầng - vật chất thiết yếu như bãi xe, hệ thống cấp, thoát nước, hệ thống phòng cháy chữa cháy, nhà vệ sinh, bãi thu gom, trung chuyển và xử lý rác.
- Mỗi xã, phường có ít nhất 01 chợ đảm bảo tiêu chuẩn chợ kinh doanh thực phẩm theo quy định, đáp ứng các yêu cầu về vệ sinh môi trường, phòng cháy chữa cháy, văn minh thương mại, an ninh trật tự, hiệu quả kinh tế - xã hội của hoạt động chợ được nâng cao.
- Đến năm 2030, tỷ lệ hộ kinh doanh tại chợ sử dụng phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt qua các kênh thanh toán điện tử đạt trên 80%.
- Không còn chợ tự phát trên địa bàn tỉnh.
Việc đầu tư xây dựng và phát triển chợ phải phù hợp với tình hình phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, phù hợp quy hoạch tỉnh, quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch xây dựng, quy hoạch phát triển khác có liên quan và chỉ tiêu phân bổ sử dụng đất của tỉnh Khánh Hòa.
Việc xây dựng, cải tạo, sửa chữa phát triển chợ trên địa bàn tỉnh đến năm 2030 được thực hiện theo Quyết định số 1163/QĐ-TTg ngày 13 tháng 7 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chiến lược “Phát triển thương mại trong nước giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045”, Quyết định số 318/QĐ-TTg ngày 29 tháng 3 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tỉnh Khánh Hòa thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số 1319/QĐ-TTg ngày 10 tháng 11 năm 2023 phê duyệt quy hoạch tỉnh Ninh Thuận thời kỳ 2021-2030 tầm nhìn đến năm 2050 và căn cứ sự phù hợp quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và điều kiện thực tế tại địa phương, được định hướng cụ thể như sau:
(Chi tiết theo Phụ lục 1, 2 Danh mục chợ hiện trạng, kế hoạch xây mới, nâng cấp cải tạo, di dời hệ thống chợ trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa đến năm 2030).
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1887/KH-UBND |
Khánh Hòa, ngày 29 tháng 01 năm 2026 |
PHÁT TRIỂN CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA ĐẾN NĂM 2030
Căn cứ Điều 5 Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ; theo đề nghị của Sở Công Thương tại Tờ trình số 98/TTr-SCT ngày 18 tháng 12 năm 2025, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch phát triển chợ trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa đến năm 2030 với các nội dung như sau:
I. CĂN CỨ PHÁP LÝ, SỰ CẦN THIẾT
Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ;
Quyết định số 318/QĐ-TTg ngày 29 tháng 3 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Khánh Hòa thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Quyết định số 1319/QĐ-TTg ngày 10 tháng 11 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Ninh Thuận thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số 899/QĐ-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Ninh Thuận thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
2. Sự cần thiết ban hành Kế hoạch
Việc đầu tư cải tạo, nâng cấp, xây mới hạ tầng các chợ là rất cấp thiết nhằm đảm bảo hoạt động của chợ diễn ra an toàn, có hiệu quả kinh tế, đảm bảo phù hợp tình hình thực tiễn tại địa phương.
Các chợ được đầu tư, nâng cấp, cải tạo sẽ đáp ứng được các tiêu chuẩn, quy chuẩn theo quy định, thuận lợi cho các hộ kinh doanh và phục vụ ngày càng tốt hơn nhu cầu đời sống, sinh hoạt của Nhân dân địa phương.
Việc ban hành xây dựng Kế hoạch phát triển chợ sẽ có sự phân công nhiệm vụ rõ ràng, đảm bảo phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành của tỉnh, các đơn vị quản lý, kinh doanh khai thác chợ, các tiểu thương và người dân trong quá trình thực hiện công tác phát triển chợ trên địa bàn tỉnh.
Đảm bảo hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước về chợ trên địa bàn của các cấp, các ngành; khắc phục, giải quyết các tồn tại, các khó khăn vướng mắc hiện nay của hệ thống chợ trên địa bàn tỉnh và phù hợp với quy định tại Điều 5 Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ.
Nâng cao hiệu quả, hiệu lực công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động chợ, từng bước hoàn thiện mạng lưới chợ trên địa bàn tỉnh, cơ sở vật chất các chợ đảm bảo các yêu cầu về an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường, phòng cháy chữa cháy, văn minh thương mại, thúc đẩy lưu thông hàng hóa, phục vụ tốt nhu cầu dân sinh và góp phần phát triển sản xuất kinh doanh, tạo nguồn thu bền vững cho các địa phương và tỉnh.
Huy động mọi nguồn lực xã hội để đầu tư xây dựng, cải tạo hệ thống chợ trên địa bàn tỉnh phát triển đồng bộ, hài hòa, theo hướng văn minh, hiện đại.
- Đến hết năm 2030, phấn đấu 100% các chợ được cải tạo, sửa chữa, nâng cấp, bổ sung các hạng mục cơ sở hạ tầng - vật chất thiết yếu như bãi xe, hệ thống cấp, thoát nước, hệ thống phòng cháy chữa cháy, nhà vệ sinh, bãi thu gom, trung chuyển và xử lý rác.
- Mỗi xã, phường có ít nhất 01 chợ đảm bảo tiêu chuẩn chợ kinh doanh thực phẩm theo quy định, đáp ứng các yêu cầu về vệ sinh môi trường, phòng cháy chữa cháy, văn minh thương mại, an ninh trật tự, hiệu quả kinh tế - xã hội của hoạt động chợ được nâng cao.
- Đến năm 2030, tỷ lệ hộ kinh doanh tại chợ sử dụng phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt qua các kênh thanh toán điện tử đạt trên 80%.
- Không còn chợ tự phát trên địa bàn tỉnh.
Việc đầu tư xây dựng và phát triển chợ phải phù hợp với tình hình phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, phù hợp quy hoạch tỉnh, quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch xây dựng, quy hoạch phát triển khác có liên quan và chỉ tiêu phân bổ sử dụng đất của tỉnh Khánh Hòa.
Việc xây dựng, cải tạo, sửa chữa phát triển chợ trên địa bàn tỉnh đến năm 2030 được thực hiện theo Quyết định số 1163/QĐ-TTg ngày 13 tháng 7 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chiến lược “Phát triển thương mại trong nước giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045”, Quyết định số 318/QĐ-TTg ngày 29 tháng 3 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tỉnh Khánh Hòa thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số 1319/QĐ-TTg ngày 10 tháng 11 năm 2023 phê duyệt quy hoạch tỉnh Ninh Thuận thời kỳ 2021-2030 tầm nhìn đến năm 2050 và căn cứ sự phù hợp quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và điều kiện thực tế tại địa phương, được định hướng cụ thể như sau:
(Chi tiết theo Phụ lục 1, 2 Danh mục chợ hiện trạng, kế hoạch xây mới, nâng cấp cải tạo, di dời hệ thống chợ trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa đến năm 2030).
- Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu căn cứ nhu cầu đầu tư xây mới, nâng cấp cải tạo, di dời hệ thống chợ trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa đến năm 2030 tại Phụ lục Kế hoạch này, có giải pháp triển khai thực hiện tại địa phương, đảm bảo phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, nhu cầu tiêu dùng và mạng lưới phân phối hàng tiêu dùng trong khu vực; thuận tiện, không ách tắc giao thông và đảm bảo các quy định pháp luật hiện hành.
- Trường hợp cần tăng số lượng chợ hoặc thay đổi định hướng phát triển chợ tại địa phương so với Kế hoạch này, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu xin ý kiến và phải được Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận
- Hàng năm, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu bố trí nguồn ngân sách để đầu tư xây mới, nâng cấp, cải tạo, mở rộng các chợ theo phân cấp quản lý tại địa phương. Trong đó, tập trung quan tâm đầu tư nâng cấp, cải tạo, mở rộng các chợ đã xuống cấp, không đáp ứng được các quy định về phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường.
- Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng, sửa chữa, khai thác và quản lý hệ thống chợ.
- Ngoài ra, việc đầu tư xây mới, cải tạo, nâng cấp, mở rộng chợ được Ủy ban nhân dân tỉnh bổ sung thực hiện trong các chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, giảm nghèo bền vững.
3. Đối với các điểm - khu vực kinh doanh tự phát
Kiên quyết giải tỏa tất cả các điểm - khu vực kinh doanh tự phát trên địa bàn tỉnh, vận động cá nhân kinh doanh tự phát chuyển đổi ngành nghề, tự nguyện đăng ký vào kinh doanh trong các chợ đang hoạt động phù hợp với Kế hoạch này.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị triển khai thực hiện Kế hoạch này. Theo dõi, tổng hợp, báo cáo kết quả triển khai thực hiện.
- Là cơ quan đầu mối phối hợp với các sở, ngành liên quan tổng hợp tình hình, kiểm tra, đôn đốc thực hiện công tác quản lý chợ; giải quyết các khó khăn, vướng mắc, tham mưu, hướng dẫn theo quy định, đề xuất cấp thẩm quyền ban hành, sửa đổi, bổ sung quy định về công tác quản lý, phát triển chợ trên địa bàn tỉnh.
- Chỉ đạo Chi cục Quản lý thị trường phối hợp với các cơ quan chức năng tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường, phát hiện và xử lý các vi phạm về giá, các hành vi đầu cơ, găm hàng, kinh doanh hàng hóa nhập lậu, hàng giả, hàng kém chất lượng, không bảo đảm an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của ngành Công Thương và các hành vi gian lận thương mại khác tại chợ.
Trên cơ sở nhu cầu đề xuất của Sở Công Thương và các xã, phường, đặc khu, Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối bố trí nguồn vốn đầu tư phát triển chợ theo quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước, theo phân cấp quản lý đầu tư thuộc nhiệm vụ chi và phù hợp với khả năng cân đối ngân sách địa phương.
- Hướng dẫn công tác quản lý nhà nước về quy hoạch xây dựng đối với hệ thống chợ nhằm đảm bảo mỹ quan đô thị.
- Hướng dẫn và phối hợp giải quyết các hồ sơ về quy hoạch xây dựng chợ theo quy định của pháp luật.
4. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước đối với chợ đầu mối thủy sản Nam Trung Bộ và các chợ đầu mối nông sản trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
- Hướng dẫn công tác bảo vệ môi trường cho các chợ thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định.
- Chủ trì, phối hợp Sở Công Thương, các sở ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu triển khai, xây dựng mới, xây dựng lại các chợ từ nguồn vốn ngân sách theo các Chương trình, Đề án, Kế hoạch của ngành.
- Thực hiện quản lý nhà nước về bảo đảm an toàn nông sản thực phẩm: Vệ sinh thú y, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật và các chất cấm trong sản phẩm thủy sản. Đẩy mạnh công tác kiểm tra, kiểm soát dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, thuốc trừ sâu và dư lượng các chất cấm đối với hàng hóa tại hệ thống chợ trên địa bàn tỉnh.
- Hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn về bảo đảm an toàn nông sản thực phẩm cho Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu trong quá trình thực hiện Kế hoạch này.
5. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Chủ trì, phối hợp Sở Công Thương nghiên cứu lồng ghép danh mục phát triển hệ thống chợ vào định hướng phát triển cơ sở hạ tầng ngành du lịch nhằm phát triển thương mại gắn kết với du lịch, hình thành điểm tham quan, du lịch mua sắm cho du khách trong và ngoài nước.
- Chủ trì thực hiện công tác quản lý nhà nước về phòng cháy, chữa cháy tại các chợ trên địa bàn.
- Phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu trong công tác quy hoạch, phát triển và quản lý hoạt động kinh doanh tại các chợ trên địa bàn tỉnh; chủ trì đảm bảo an ninh trật tự, an toàn giao thông. Chủ động nắm tình hình hoạt động của các chợ trên địa bàn để phát hiện, hướng dẫn, phối hợp chính quyền địa phương xử lý kịp thời những vấn đề bức xúc, không để phát sinh tiêu cực và khiếu kiện phức tạp. Tùy theo tính chất chợ, tình hình an ninh trật tự cụ thể, chủ trì hoặc phối hợp, hướng dẫn Ban quản lý, chủ đầu tư chợ xây dựng phương án đảm bảo an ninh trật tự chợ.
7. Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phù hợp với chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để đầu tư xây dựng chợ đảm bảo tiến độ của dự án. Hàng năm bố trí vốn ngân sách theo phân cấp và chủ động đầu tư nâng cấp, cải tạo, mở rộng chợ hoặc đề xuất nguồn ngân sách tỉnh trong trường hợp không cân đối được nguồn ngân sách của địa phương.
- Thực hiện thanh tra, kiểm tra công tác quản lý nhà nước về chợ trên địa bàn theo quy định pháp luật hiện hành (công tác đảm bảo phòng cháy chữa cháy, an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường, ...).
- Phối hợp Sở Công Thương tăng cường tổ chức tập huấn, tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật cho các cán bộ công chức thực hiện công tác quản lý Nhà nước về chợ, các đơn vị quản lý chợ, các hộ kinh doanh và Nhân dân nắm rõ và thống nhất triển khai các chủ trương, chính sách quy định về quản lý phát triển chợ, chấp hành các quy định pháp luật và công khai, minh bạch các thông tin về hoạt động đầu tư, xây dựng, cải tạo chợ.
- Chủ động, phối hợp với các sở ngành trong việc giải quyết những vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch này.
- Chịu trách nhiệm chính về công tác di dời, giải tỏa và để phát sinh các chợ tự phát trên địa bàn.
Căn cứ Kế hoạch này, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu chủ động triển khai thực hiện; định kỳ báo cáo kết quả thực hiện về Sở Công Thương trước ngày 05 tháng 12 hàng năm để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân và Bộ Công Thương theo quy định.
Trong quá trình thực hiện, trường hợp có khó khăn vướng mắc hoặc cần sửa đổi điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch, các đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Công Thương để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
DANH MỤC CHỢ HIỆN TRẠNG VÀ KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ĐẾN NĂM
2030
(Kèm theo Kế hoạch số 1887/KH-UBND ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Khánh Hòa)
|
T T |
Tên chợ |
Địa điểm |
HIỆN TRẠNG |
KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ĐẾN NĂM 2030 |
|||||||||||||
|
Năm xây dựng |
Diện tích (m2) |
Số điểm kinh doanh |
Phân hạng (hạng 1/hạn g 2/hạn g 3) |
Phân loại chợ (đầu mối/dân sinh) |
Nguồn vốn |
Tổ chức quản lý (DN/HTX/ đơn vị sự nghiệp công lập/UBND cấp xã/….) |
Đề xuất (Giữ nguyên/ nâng cấp, cải tạo/xây mới trên nền cũ, di dời) |
Diện tích đất (m2 ) |
Phân hạng (hạng 1/hạng 2/hạng 3) |
Năm thực hiện |
Nguồn vốn (triệu đồng) |
||||||
|
Diện tích đất |
Diện tích xây dựng |
Ngân sách |
Ngoài ngân sách |
Ngân sách NN |
Xã hội hóa (DN, HKD, khác...) |
||||||||||||
|
|
Phường Nha Trang |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Chợ Xóm Mới |
49 Ngô Gia Tự |
1996 |
5,748 |
4,909 |
1,621 |
1 |
Dân sinh |
Ngân sách |
|
ĐVSNCL |
Nâng cấp, cải tạo |
2,000 |
1 |
2027 |
NSNN |
|
|
2 |
Chợ Đầm (mới) |
Phường Nha Trang |
2014 |
18,148 |
15,375 |
1,576 |
1 |
Dân sinh |
|
NNS |
Doanh nghiệp |
Giữ nguyên |
|
|
|
|
|
|
3 |
Chợ Hoàng Diệu |
TDP Hoàng Diệu |
2024 |
313 |
313 |
60 |
3 |
Dân sinh |
Ngân sách |
|
UBND cấp xã |
Giữ nguyên |
|
|
|
|
|
|
4 |
Chợ Trí Nguyên |
TDP 2 Trí Nguyên |
2003 |
440 |
440 |
45 |
3 |
Dân sinh |
Ngân sách |
|
UBND cấp xã |
Nâng cấp, cải tạo |
440 |
3 |
2025- 2030 |
NSNN |
|
|
5 |
Chợ Đồng Dưa |
TDP Đồng Dưa |
1972 |
258 |
258 |
20 |
3 |
Dân sinh |
Ngân sách |
|
UBND cấp xã |
Di dời |
|
|
|
|
|
|
6 |
Chợ Chụt |
TDP Tây Hải |
2017 |
479 |
479 |
35 |
3 |
Dân sinh |
Ngân sách |
|
UBND cấp xã |
Di dời |
|
|
|
|
|
|
|
Phường Tây Nha Trang |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Chợ Phương Sơn |
117 Phương Sài |
1990 |
5,771 |
3,848 |
450 |
2 |
Dân sinh |
Ngân sách |
|
ĐVSNCL |
Giữ nguyên |
|
|
|
|
|
|
2 |
Chợ Ngọc Hiệp |
32 Hương Lộ 45 |
1999 |
482 |
434 |
40 |
3 |
Dân sinh |
Ngân sách |
|
UBND cấp xã |
Nâng cấp, cải tạo |
482 |
3 |
2026- 2030 |
2,000 |
|
|
3 |
Chợ Vĩnh Ngọc |
Xuân Lạc 2 |
2015 |
2,423 |
800 |
231 |
3 |
Dân sinh |
Ngân sách |
|
UBND cấp xã |
Giữ nguyên |
|
|
|
|
|
|
4 |
Chợ Vĩnh Thạnh |
Phú Trung |
2006 |
3,211 |
2,000 |
288 |
3 |
Dân sinh |
Ngân sách |
|
UBND cấp xã |
Nâng cấp, cải tạo |
3,211 |
3 |
2026- 2030 |
3,000 |
|
|
5 |
Chợ Vĩnh Hiệp |
Vĩnh Châu |
2003 |
2,551 |
754 |
30 |
3 |
Dân sinh |
Ngân sách |
|
UBND cấp xã |
Giữ nguyên |
|
|
|
|
|
|
6 |
Chợ Vĩnh Trung |
Võ Cạnh |
2018 |
684.4 |
679 |
80 |
3 |
Dân sinh |
Ngân sách |
|
UBND cấp xã |
Giữ nguyên |
|
|
|
|
|
|
|
Phường Bắc Nha Trang |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Chợ Vĩnh Hải |
Đường 2/4 |
2010 |
15,441 |
9,645 |
1,374 |
1 |
Dân sinh |
21,983 |
|
ĐVSNCL |
Nâng cấp, cải tạo |
15,440.50 |
1 |
2026- 2030 |
|
10,000 |
|
2 |
Chợ Vĩnh Lương |
TDP Võ Tánh 1 |
1992 |
2,298 |
2,298 |
186 |
3 |
Dân sinh |
750 |
|
UBND cấp xã |
Nâng cấp, cải tạo |
2,298 |
3 |
2026- 2030 |
500 |
|
|
3 |
Chợ Vĩnh Thọ |
Cù Lao Thượng |
2003 |
2,258 |
1,080 |
211 |
3 |
Dân sinh |
2,480 |
|
UBND cấp xã |
Nâng cấp, cải tạo |
2,258 |
3 |
2026- 2030 |
200 |
|
|
4 |
Chợ Vĩnh Phương |
TDP Xuân Phú |
2004 |
2,517 |
440 |
86 |
3 |
Dân sinh |
2,512 |
|
UBND cấp xã |
Nâng cấp, cải tạo |
2,517 |
3 |
2026- 2030 |
150 |
|
|
|
Phường Nam Nha Trang |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Chợ Đầu mối Thủy sản Nam Trung bộ |
01 Nguyễn Xí |
2002 |
3,734 |
5,300 |
34 |
|
Chợ đầu mối |
14,000 |
|
Trung tâm Quản lý khai thác các công trình thủy sản |
Nâng cấp, cải tạo |
3,734 |
|
2026- 2030 |
17,800 |
|
|
2 |
Chợ Phước Thái |
Phường Nam Nha Trang |
1991 |
4,936 |
4,936 |
525 |
2 |
Dân sinh |
Ngân sách |
|
UBND phường (BQL chợ Phước Thái) |
Xây mới trên nền cũ |
13,100 |
2 |
2026- 2030 |
|
Kêu gọi đầu tư |
|
3 |
Chợ Vĩnh Trường |
Phường Nam Nha Trang |
2017 |
1,288 |
916 |
113 |
3 |
Dân sinh |
Ngân sách |
|
UBND phường (BQL chợ Phước Thái) |
Giữ nguyên |
|
|
|
|
|
|
4 |
Chợ Vĩnh Thái |
Phường Nam Nha Trang |
2006 |
1,660 |
1,660 |
100 |
3 |
Dân sinh |
Ngân sách |
|
UBND phường (BQL chợ Phước Thái) |
Giữ nguyên |
|
|
|
|
|
|
5 |
Chợ Hòn Rớ |
Phường Nam Nha Trang |
2001 |
7,285 |
2,076 |
331 |
3 |
Dân sinh |
Ngân sách |
|
UBND phường (BQL chợ Phước Thái) |
Giữ nguyên |
|
|
|
|
|
|
6 |
Chợ Phước Hải |
Phường Nam Nha Trang |
2017 |
919 |
918 |
156 |
3 |
Dân sinh |
Ngân sách |
|
UBND phường (BQL chợ Phước Thái) |
Giữ nguyên |
|
|
|
|
|
|
7 |
Chợ Phước Đồng |
Phường Nam Nha Trang |
1977 |
4,000 |
|
170 |
3 |
Dân sinh |
Ngân sách |
|
UBND phường (BQL chợ Phước Thái) |
Di dời |
|
|
|
|
|
|
8 |
Chợ Phước Tín |
Phường Nam Nha Trang |
2002 |
450 |
|
50 |
3 |
Dân sinh |
Ngân sách |
|
UBND phường (BQL chợ Phước Thái) |
Giữ nguyên |
|
|
|
|
|
|
|
Phường Cam Ranh |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Chợ Cam Lộc |
TDP Lộc Phúc |
2016 |
1,346 |
1,300 |
309 |
3 |
Dân sinh |
|
NNS |
UBND cấp xã |
xây mới trên nền cũ |
1,346 |
2 |
2026 |
NSNN |
|
|
2 |
Chợ Cam Phúc Nam |
TDP Ninh Xuân |
2016 |
2,054 |
866 |
100 |
3 |
Dân sinh |
|
NNS |
UBND cấp xã |
xây mới trên nền cũ |
2,053.57 |
3 |
2026 |
NSNN |
|
|
|
Phường Bắc Cam Ranh |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Chợ Cam Nghĩa |
TDP Hoà Thuận |
2000 |
4,521 |
4,521 |
415 |
3 |
Dân sinh |
2,359,720 |
|
Doanh nghiệp |
Nâng cấp, cải tạo |
4,520.50 |
3 |
2026- 2030 |
NSNN |
|
|
2 |
Chợ Cam Phúc Bắc |
TDP Hoà Do 3 |
2015 |
1,300 |
706 |
224 |
3 |
Dân sinh |
1,530,947 |
|
UBND cấp xã |
Nâng cấp, cải tạo |
1300 |
3 |
2026- 2030 |
NSNN |
|
|
|
Phường Ba Ngòi |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Chợ Cam Phước Đông |
TDP Suối Môn |
1999 |
7,700 |
1,994 |
259 |
3 |
Dân sinh |
Ngân sách |
|
UBND cấp xã |
Xây mới trên nền cũ |
7,700 |
3 |
2026- 2027 |
10,000 |
|
|
|
Phường Cam Linh |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Chợ Ba Ngòi |
TDP Thuận Phát |
1988 |
9,500 |
2,440 |
718 |
3 |
Dân sinh |
Ngân sách |
|
UBND phường |
Nâng cấp, cải tạo |
2,440 |
3 |
2026 |
3,000 |
|
|
2 |
Chợ Cam Lợi |
TDP Lợi Hưng |
1976 |
826 |
|
45 |
3 |
Dân sinh |
Ngân sách |
|
UBND phường |
Di dời |
|
|
|
|
|
|
|
Xã Nam Cam Ranh |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Chợ Bình Ba |
Thôn Bình Ba Đông |
2010 |
508 |
494 |
34 |
3 |
Dân sinh |
1,944 |
|
UBND cấp xã |
Di dời |
|
|
|
|
|
|
2 |
Chợ Bình Hưng |
Thôn Bình Hưng |
Đang xây dựng |
1,400 |
400 |
24 |
3 |
Dân sinh |
1,998 |
|
UBND cấp xã |
Giữ nguyên |
|
|
|
|
|
|
3 |
Chợ Mỹ Thanh |
Thôn Mỹ Thanh |
2015 |
1,324 |
717 |
99 |
3 |
Dân sinh |
2,455 |
|
UBND cấp xã |
Giữ nguyên |
|
|
|
|
|
|
4 |
Chợ Cam Thịnh Tây |
Thôn Sông Cạn Đông |
2006 |
3,734 |
284 |
9 |
3 |
Dân sinh |
455 |
|
UBND cấp xã |
Giữ nguyên |
|
|
|
|
|
|
5 |
Chợ thôn Hòa Diêm |
Thôn Hòa Diêm |
1990 |
1,284 |
|
75 |
3 |
Dân sinh |
|
NNS |
UBND cấp xã |
Di dời |
|
|
|
|
|
|
|
Phường Ninh Hòa |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Chợ Dinh Ninh Hoà |
TDP 8 |
2008 |
5,326 |
2,986 |
400 |
3 |
Dân sinh |
Ngân sách |
|
UBND cấp xã |
Nâng cấp, cải tạo |
2,986 |
3 |
2026 - 2027 |
15,000 |
|
|
2 |
Chợ Ninh Đa |
TDP Mỹ Lệ |
2008 |
2,774 |
387 |
50 |
3 |
Dân sinh |
Ngân sách |
|
UBND cấp xã |
Nâng cấp, cải tạo |
2,774 |
3 |
2027 - 2028 |
5,000 |
|
|
3 |
Chợ Ninh Phụng |
TDP Xuân Hoà 2 |
2004 |
4,800 |
380 |
45 |
3 |
Dân sinh |
Ngân sách |
|
UBND cấp xã |
Nâng cấp, cải tạo |
4,800 |
3 |
2027 - 2028 |
5,000 |
|
|
4 |
Chợ Ninh Đông |
TDP Văn Định |
2017 |
2,500 |
200 |
30 |
3 |
Dân sinh |
Ngân sách |
|
UBND cấp xã |
Nâng cấp, cải tạo |
2,500 |
3 |
2028 - 2030 |
3,500 |
|
|
|
Xã Hòa Trí |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Chợ Thôn 1 |
Thôn 1 |
1985 |
1,300 |
200 |
10 |
3 |
Dân sinh |
Ngân sách |
|
UBND cấp xã |
Nâng cấp cải tạo |
1,300 |
3 |
2028 |
1,000 |
|
|
2 |
Chợ Tân Hiệp |
Tân Hiệp |
1979 |
499 |
100 |
6 |
3 |
Dân sinh |
Ngân sách |
|
UBND cấp xã |
Nâng cấp cải tạo |
499 |
3 |
2028 |
1,000 |
|
|
3 |
Chợ xã Ninh Thượng |
Đồng Xuân |
2018 |
1,100 |
300 |
8 |
3 |
Dân sinh |
2,100 |
|
UBND cấp xã |
Nâng cấp cải tạo |
1,100 |
3 |
2028 |
3,000 |
|
|
4 |
Chợ xã Ninh Thân |
Chấp Lễ |
2018 |
5,373 |
2,577 |
8 |
3 |
Dân sinh |
2,576 |
|
UBND cấp xã |
Nâng cấp cải tạo |
5,373 |
3 |
2028 |
3,000 |
|
|
5 |
Chợ xã Ninh Trung |
Vĩnh Thạnh |
2016 |
1,790 |
300 |
8 |
3 |
Dân sinh |
2,954 |
|
UBND cấp xã |
Nâng cấp cải tạo |
1,790 |
3 |
2027 |
3,100 |
|
|
|
Xã Nam Ninh Hòa |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Chợ Ninh Lộc |
Thôn Phong Thạnh |
2007 |
4,050 |
1,523 |
50 |
3 |
Dân sinh |
410.5 |
|
UBND cấp xã |
Nâng cấp, sửa chữa |
4,050 |
3 |
2026 |
2,200 |
|
|
2 |
Chợ Ninh Ích |
Thôn Phú Hữu |
2016 |
2,078 |
1,460 |
55 |
3 |
Dân sinh |
2,443.30 |
|
UBND cấp xã |
Nâng cấp, sửa chữa |
2,078 |
3 |
2026 |
2,200 |
|
|
3 |
Chợ Ninh Tân |
Thôn Trung |
2000 |
2,114 |
202 |
25 |
3 |
Dân sinh |
1,698.30 |
|
UBND cấp xã |
Nâng cấp, sửa chữa |
2,114 |
3 |
2027 |
2,200 |
|
|
4 |
Chợ Ninh Hưng |
Thôn Tân Hưng |
2010 |
7,914 |
797 |
30 |
3 |
Dân sinh |
1,851.90 |
|
UBND cấp xã |
Nâng cấp, sửa chữa |
7,914 |
3 |
2027 |
2,200 |
|
|
|
Xã Bắc Ninh Hòa |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Chợ Lạc An |
Thôn Lạc An |
2009 |
5,228 |
4,664 |
66 |
3 |
Dân sinh |
Ngân sách |
|
UBND cấp xã |
Nâng cấp, cải tạo |
1,000 |
3 |
2026 |
2,200 |
|
|
2 |
Chợ Ngọc Sơn |
Thôn Ngọc Sơn |
2024 |
4,272 |
3,507 |
29 |
3 |
Dân sinh |
Ngân sách |
|
UBND cấp xã |
Giữ nguyên |
|
|
|
|
|
|
3 |
Chợ Hòa Mỹ |
Thôn 3 |
2012 |
1,779 |
606 |
26 |
3 |
Dân sinh |
2,798 |
|
UBND cấp xã |
Nâng cấp, cải tạo |
700 |
3 |
2026 |
2,000 |
|
|
|
Phường Hòa Thắng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Chợ Ninh Hà |
TDP Thuận Lợi |
2019 |
2,266 |
2.266 (Nhà chính: 653) |
110 |
3 |
Dân sinh |
6,328 |
|
UBND cấp xã |
Giữ nguyên |
|
|
|
|
|
|
2 |
Chợ Ninh Phú |
TDP Văn Định |
2019 |
5,046 |
477 |
65 |
3 |
Dân sinh |
5,336 |
|
UBND cấp xã |
Giữ nguyên |
|
|
|
|
|
|
|
Xã Tân Định |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Chợ Ninh Xuân |
Thôn Phước Lâm |
2021 |
2,977 |
380 |
6 |
3 |
Dân sinh |
2,482 |
1707 |
Doanh nghiệp |
Nâng cấp, cải tạo |
380 |
3 |
2026- 2030 |
4,052 |
|
|
2 |
Chợ Mới Ninh Quang |
Thôn Thạnh Mỹ |
2017 |
4,786 |
656 |
18 |
3 |
Dân sinh |
3868 |
1056 |
HTX |
Nâng cấp, cải tạo |
656 |
3 |
2026- 2030 |
5,242 |
|
|
|
Xã Tây Ninh Hòa |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Chợ Dục Mỹ |
Thôn Tân Lập |
2001 |
8,189 |
750 |
415 |
2 |
Dân sinh |
Ngân sách |
|
Doanh nghiệp |
Nâng cấp, cải tạo |
8,189 |
2 |
2027 |
2,000 |
|
|
2 |
Chợ Ninh Tây |
Thôn Xóm Mới |
2006 |
4,900 |
271 |
|
3 |
Dân sinh |
Ngân sách |
|
UBND cấp xã |
Nâng cấp, cải tạo |
4,900 |
3 |
2028 |
2,000 |
|
|
|
Phường Đông Ninh Hòa |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Chợ Ninh Diêm |
TDP Phú Thọ 2 |
2004 |
6,000 |
1,267 |
120 |
3 |
Dân sinh |
6,597 |
|
Tổ quản lý chợ |
Nâng cấp, cải tạo |
6,000 |
3 |
2026- 2030 |
9,000 |
|
|
2 |
Chợ Đông Hải |
TDP 2 Đông Hải |
1998 |
1,576 |
432 |
22 |
3 |
Dân sinh |
3,451 |
|
UBND cấp xã |
Giữ nguyên |
|
|
|
|
|
|
3 |
Chợ Bình Tây |
TDP 6 Bình Tây |
1975 |
1,352 |
84 |
48 |
3 |
Dân sinh |
55 |
|
UBND cấp xã |
Giữ nguyên |
|
|
|
|
|
|
4 |
Chợ mới xã Ninh Phước (Ninh Vân) |
TDP Tây |
2017 |
1,555 |
504 |
20 |
3 |
Dân sinh |
3,113 |
|
UBND cấp xã |
Giữ nguyên |
|
|
|
|
|
|
5 |
Chợ Ninh Tịnh |
TDP Ninh Tịnh |
2012 |
537 |
341 |
30 |
3 |
Dân sinh |
1,597 |
|
UBND cấp xã |
Giữ nguyên |
|
|
|
|
|
|
6 |
Chợ Ninh Thủy |
TDP Bá Hà 1 |
1992 |
2,288 |
200 |
67 |
3 |
Dân sinh |
|
Xã hội hóa |
UBND cấp xã |
Giữ nguyên |
|
|
|
|
|
|
|
Xã Vạn Ninh |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Chợ Vạn Ninh |
Xã Vạn Ninh |
1994 |
12,736 |
2,029 |
410 |
2 |
Dân sinh |
6,345.09 |
|
Doanh nghiệp |
Nâng cấp, cải tạo |
12,736 |
2 |
2026- 2030 |
10,000 |
|
|
2 |
Chợ Tân Đức |
Xã Vạn Ninh |
2011 |
1,814 |
340 |
32 |
3 |
Dân sinh |
1,099.94 |
|
UBND cấp xã |
Giữ nguyên |
|
|
|
|
|
|
|
Xã Vạn Hưng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Chợ Xuân Hà |
Xã Vạn Hưng |
2012 |
2,690 |
340 |
34 |
3 |
Dân sinh |
|
|
UBND cấp xã |
Nâng cấp cải tạo |
2,690 |
3 |
2026- 2027 |
6,200 |
|
|
2 |
Chợ Xuân Tự |
Xã Vạn Hưng |
2005 |
4,618 |
615 |
32 |
3 |
Dân sinh |
|
|
UBND cấp xã |
Nâng cấp cải tạo |
4,618 |
3 |
2026- 2027 |
8,500 |
|
|
3 |
Chợ Xuân Sơn |
Xã Vạn Hưng |
2023 |
2,773 |
1,000 |
28 |
3 |
Dân sinh |
|
|
UBND cấp xã |
Giữ nguyên |
|
|
|
|
|
|
|
Xã Đại Lãnh |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Chợ Vạn Thọ |
Xã Đại Lãnh |
2024 |
1,300 |
458 |
30 |
3 |
Dân sinh |
Ngân sách |
|
UBND cấp xã |
Nâng cấp cải tạo |
2,000 |
3 |
2026- 2030 |
1,000 |
|
|
2 |
Chợ Đại Lãnh |
Xã Đại Lãnh |
2020 |
3,825 |
2,000 |
50 |
3 |
Dân sinh |
Ngân sách |
|
UBND cấp xã |
Nâng cấp cải tạo |
3,000 |
3 |
2026- 2030 |
2,000 |
|
|
|
Xã Vạn Thắng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Chợ Trung Dõng |
Thôn Trung Dõng 1 |
2000 |
870 |
870 |
25 |
3 |
|
Ngân sách |
|
UBND cấp xã |
Giữ nguyên |
|
|
|
|
|
|
2 |
Chợ trung tâm huyện Vạn Ninh |
Thôn Phú Hội 2 |
Đang triển khai |
10,195 |
10,195 |
176 |
3 |
|
Ngân sách |
|
UBND cấp xã |
Mở rộng |
3,862 |
2 |
2026- 2030 |
NSNN |
|
|
|
Xã Tu Bông |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Chợ Tiên Ninh |
Thôn Tiên Ninh |
1999 Cải tạo lại năm 2017 |
1,003 |
230 |
45 |
3 |
Dân sinh |
Ngân sách |
|
UBND cấp xã |
Giữ nguyên |
|
|
|
|
|
|
2 |
Chợ Hội Khánh |
Thôn Hội Khánh |
2002 Nâng cấp, cải tạo 2022 |
1,318 |
497 |
54 |
3 |
Dân sinh |
Ngân sách |
|
UBND cấp xã |
Giữ nguyên |
|
|
|
|
|
|
3 |
Chợ Tu Bông |
Thôn Tân Phước Tây |
1987, cải tạo lại năm 2020 |
6,629 |
3,262 |
188 |
3 |
dân sinh |
Ngân sách |
|
UBND cấp xã |
Xây dựng mới trên nền cũ |
6,628 |
2 |
2026 |
25,000 |
|
|
|
Xã Diên Khánh |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Chợ Diên An |
Xã Diên Khánh |
2023 |
3,816 |
1,371 |
109 |
3 |
Dân sinh |
Ngân sách |
|
Tổ quản lý chợ |
Giữ nguyên |
|
|
|
|
|
|
2 |
Chợ Đông Dinh |
Xã Diên Khánh |
2019 |
1,520 |
320 |
16 |
3 |
Dân sinh |
Ngân sách |
|
UBND cấp xã |
Giữ nguyên |
|
|
|
|
|
|
3 |
Chợ Thành |
Xã Diên Khánh |
1997 |
7,132 |
3,500 |
285 |
2 |
Dân sinh |
Ngân sách |
|
doanh nghiệp |
Nâng cấp, cải tạo |
cải tạo |
|
2026- 2030 |
50,000 |
|
|
4 |
Chợ Gò Đình |
Xã Diên Khánh |
2001 |
3,015 |
1,200 |
116 |
3 |
Dân sinh |
Ngân sách |
|
Tổ quản lý chợ |
Giữ nguyên |
|
|
|
|
|
|
5 |
Chợ Tân Đức |
Xã Diên Khánh |
2022 |
1,756 |
700 |
3 |
3 |
Dân sinh |
Ngân sách |
|
UBND cấp xã |
Giữ nguyên |
|
|
|
|
|
|
|
Xã Diên Điền |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Chợ xã Diên Sơn |
Xã Diên Điền |
1991 |
1,210 |
|
46 |
3 |
Dân sinh |
Ngân sách |
|
UBND cấp xã |
Giữ nguyên |
|
|
|
|
|
|
2 |
Chợ Đông |
Xã Diên Điền |
2016 |
1,375 |
|
28 |
3 |
Dân sinh |
680,820 |
|
UBND cấp xã |
Giữ nguyên |
|
|
|
|
|
|
3 |
Chợ Trung |
Xã Diên Điền |
2016 |
1,800 |
|
61 |
3 |
Dân sinh |
703,105 |
|
UBND cấp xã |
Giữ nguyên |
|
|
|
|
|
|
4 |
Chợ xã Diên Phú |
Xã Diên Điền |
2008 |
7,304 |
|
63 |
3 |
Dân sinh |
Ngân sách |
|
UBND cấp xã |
Giữ nguyên |
|
|
|
|
|
|
|
Xã Diên Lâm |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Chợ Diên Lâm |
Thôn Trung |
2012 |
9,965 |
432 |
96 |
3 |
Dân sinh |
1,299 |
|
UBND cấp xã |
Giữ nguyên |
|
|
|
|
|
|
2 |
Chợ Đất Sét |
Thôn Xuân Đông |
2017 |
4,500 |
532 |
10 |
3 |
Dân sinh |
5,309 |
|
UBND cấp xã |
Giữ nguyên |
|
|
|
|
|
|
3 |
Chợ Diên Đồng |
Thôn Đồng Trăn 1 |
Sửa chữa 2012 |
2,131 |
180 |
25 |
3 |
Dân sinh |
135 |
|
UBND cấp xã |
Giữ nguyên |
|
|
|
|
|
|
|
Xã Suối Hiệp |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Chợ Hội Xương |
Xã Suối Hiệp |
2005 |
2,070 |
569 |
38 |
3 |
Dân sinh |
980 |
|
UBND cấp xã |
Nâng cấp, cải tạo |
2,070 |
3 |
2026- 2030 |
NSNN |
|
|
2 |
Chợ Cư Thạnh |
Xã Suối Hiệp |
2004 |
2,231 |
730 |
30 |
3 |
Dân sinh |
1,150 |
|
UBND cấp xã |
Nâng cấp, cải tạo |
2,231 |
3 |
2026- 2030 |
NSNN |
|
|
3 |
Chợ Suối Tiên |
Xã Suối Hiệp |
2001 |
1,080 |
269 |
20 |
3 |
Dân sinh |
1,140 |
|
UBND cấp xã |
Nâng cấp, cải tạo |
1,080 |
3 |
2026- 2030 |
NSNN |
|
|
4 |
Chợ Diên Lộc |
Xã Suối Hiệp |
2018 |
2,050 |
203 |
10 |
3 |
Dân sinh |
1,139 |
|
UBND cấp xã |
Nâng cấp, cải tạo |
2,050 |
3 |
2026- 2030 |
NSNN |
|
|
5 |
Chợ Diên Bình |
Xã Suối Hiệp |
2020 |
2702.18 |
286 |
10 |
3 |
Dân sinh |
2,900 |
|
UBND cấp xã |
Nâng cấp, cải tạo |
2,702 |
3 |
2026- 2030 |
NSNN |
|
|
|
Xã Diên Lạc |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Chợ Diên Lạc |
Xã Diên Lạc |
1992 |
954 |
|
43 |
3 |
Dân sinh |
Ngân sách |
|
UBND cấp xã |
Giữ nguyên |
954 |
3 |
2026- 2030 |
NSNN |
|
|
2 |
Chợ Diên Thạnh |
Xã Diên Lạc |
2003 |
4687 |
|
150 |
3 |
Dân sinh |
Ngân sách |
|
UBND cấp xã |
Nâng cấp, cải tạo |
4,687 |
3 |
2026- 2030 |
1,700 |
|
|
3 |
Chợ Bình Khánh |
Xã Diên Lạc |
2022 |
1,518 |
|
50 |
3 |
Dân sinh |
Ngân sách |
|
UBND cấp xã |
Di dời |
|
|
|
|
|
|
|
Xã Diên Thọ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Chợ Diên Tân |
xã Diên Thọ |
2021 |
3,600 |
800 |
48 |
3 |
Dân sinh |
4,381 |
|
UBND cấp xã |
Giữ nguyên |
|
|
|
|
|
|
2 |
Chợ Diên Phước |
xã Diên Thọ |
2025 |
2,500 |
1,017 |
158 |
3 |
Dân sinh |
6,995 |
|
UBND cấp xã |
Nâng cấp, cải tạo |
2,500 |
3 |
2026- 2030 |
|
|
|
|
Xã Khánh Vĩnh |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Chợ Sông Cầu |
Xã Khánh Vĩnh |
2011 |
2,868 |
|
34 |
3 |
Dân sinh |
232,015 |
|
UBND cấp xã |
Giữ nguyên |
|
|
|
|
|
|
2 |
Chợ Khánh Vĩnh |
Xã Khánh Vĩnh |
2017 |
6,338 |
2,443 |
246 |
2 |
Dân sinh |
14,247,435 |
|
UBND cấp xã |
Giữ nguyên |
|
|
|
|
|
|
|
Xã Nam Khánh Vĩnh |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Chợ Liên Sang |
Thôn Chà Liên |
1999 |
2,920 |
537 |
29 |
3 |
Dân sinh |
Ngân sách |
|
UBND cấp xã |
Xây mới |
4,892 |
3 |
2027- 2028 |
20,000 |
|
|
|
Xã Bắc Khánh Vĩnh |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Chợ Bắc Khánh Vĩnh (Chợ Khánh Bình cũ) |
Thôn Bến Khế |
2024 |
2,122 |
459 |
52 |
3 |
Dân sinh |
3,375 |
|
UBND cấp xã |
Nâng cấp, cải tạo |
500 |
3 |
2027 |
400 |
|
|
|
Xã Khánh Sơn |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Chợ Thị trấn Tô Hạp |
xã Khánh Sơn |
2019 |
5,549 |
1,575 |
105 |
3 |
Dân sinh |
6,823 |
|
Công ty TNHH thực phẩm nông nghiệp xanh Khánh Sơn |
Nâng cấp, cải tạo |
5,549 |
3 |
2027 |
5,000 |
|
|
2 |
Chợ Sơn Bình |
xã Khánh Sơn |
2012 |
2,282 |
546 |
7 |
3 |
Dân sinh |
857 |
|
UBND cấp xã |
Nâng cấp, cải tạo |
2,282 |
3 |
2027 |
2,000 |
|
|
|
Xã Tây Khánh Sơn |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Chợ Sơn Lâm |
Thôn Du Oai |
2023 |
5,501 |
802 |
30 |
3 |
Dân sinh |
6,560 |
|
UBND cấp xã |
Nâng cấp |
800 |
3 |
2028 |
10,000 |
|
|
|
Xã Cam Lâm |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Chợ Cam Đức |
Thôn Yên Hòa |
1995 |
6,427 |
4,200 |
520 |
2 |
Dân sinh |
Ngân sách |
|
UBND cấp xã |
Nâng cấp, cải tạo |
4,200 |
2 |
2026 - 2027 |
8,100 |
|
|
2 |
Chợ Cam Hòa |
Thôn Cửu Lợi 2 |
1992 |
13,410 |
6,000 |
149 |
3 |
Dân sinh |
Ngân sách |
|
UBND cấp xã |
Nâng cấp, cải tạo |
10,000 |
3 |
2026 - 2027 |
6,300 |
|
|
3 |
Chợ Suối Tân |
Thôn Dầu Sơn |
1997 |
8,500 |
3,000 |
150 |
3 |
Dân sinh |
Ngân sách |
|
UBND cấp xã |
Nâng cấp, cải tạo |
3,000 |
3 |
2027 - 2028 |
4,300 |
|
|
4 |
Chợ Cam Thành Bắc |
Thôn Lam Sơn |
1995 |
1,200 |
1,000 |
45 |
3 |
Dân sinh |
Ngân sách |
|
UBND cấp xã |
Nâng cấp, cải tạo |
1,000 |
3 |
2027 - 2028 |
2,500 |
|
|
5 |
Chợ Chiều Cam Hải |
Thôn Bãi Giếng 1 |
1997 |
2,120 |
1,900 |
60 |
3 |
Dân sinh |
Ngân sách |
|
UBND cấp xã |
Nâng cấp, cải tạo |
1,900 |
3 |
2028 - 2030 |
3,600 |
|
|
|
Xã Cam An |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Chợ Thôn Tân An |
Thôn Tân An |
Trước năm 2000 |
978 |
600 |
18 |
3 |
Dân sinh |
Ngân sách |
|
UBND cấp xã |
Xây mới trên nền chợ cũ |
978 |
3 |
2029 |
2,000 |
|
|
2 |
Chợ Thôn Tân lập |
Thôn Tân Lập |
Trước năm 2000 |
3,200 |
2,000 |
36 |
3 |
Dân sinh |
Ngân sách |
|
UBND cấp xã |
Xây mới trên nền chợ cũ |
3,200 |
3 |
2028 |
3,500 |
|
|
3 |
Chợ thôn Vĩnh Trung |
Thôn Vĩnh Trung |
Trước năm 2000 |
2,400 |
2,400 |
30 |
3 |
Dân sinh |
Ngân sách |
|
UBND cấp xã |
Xây mới trên nền chợ cũ |
2,400 |
3 |
2027 |
4,500 |
|
|
4 |
Chợ thôn Cửa Tùng |
Thôn Cửa Tùng |
Trước năm 2000 |
10 |
5,000 |
220 |
3 |
Dân sinh |
Ngân sách |
|
UBND cấp xã |
Xây mới trên nền chợ cũ |
5,000 |
3 |
2026 |
10,000 |
|
|
|
Xã Suối Dầu |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Chợ Tân Xương |
Xã Suối Dầu |
2002 |
2,066 |
470 |
100 |
3 |
Dân sinh |
########## |
|
UBND cấp xã |
Nâng cấp, cải tạo |
2,066 |
3 |
2026 |
NSNN |
|
|
|
Xã Xuân Hải |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Chợ An Xuân |
An Xuân |
1989 |
500 |
500 |
50 |
3 |
Dân sinh |
NSNN+Vốn nhân dân đóng góp |
|
UBND cấp xã |
Xây mới |
500 |
2 |
2026 |
18,000 |
|
|
2 |
Chợ Phước Nhơn |
Phước Nhơn |
1992 |
300 |
300 |
40 |
3 |
Dân sinh |
Ngân sách |
|
UBND cấp xã |
Xây mới |
300 |
2 |
2027 |
10,000 |
|
|
3 |
Chợ Hộ Diêm (TT cụm) |
Hộ Diêm 1 |
2009 |
500 |
500 |
70 |
3 |
Dân sinh |
|
1,700 |
Cty TNHH Sắc Diễm |
Nâng cấp, mở rộng |
500 |
2 |
2030 |
|
3,000 |
|
4 |
Chợ Lương Cách |
Lương Cách |
1989 |
300 |
300 |
40 |
3 |
Dân sinh |
Ngân sách |
|
UBND cấp xã |
Xây mới |
300 |
2 |
2028 |
8,000 |
|
|
5 |
Chợ Gò Đền |
Gò Đền |
1991 |
300 |
300 |
30 |
3 |
Dân sinh |
Ngân sách |
|
Hợp tác xã Dịch vụ tổng hợp nông nghiệp Gò Đền |
Nâng cấp, mở rộng |
300 |
2 |
2029 |
200 |
200 |
|
6 |
Chợ Thuỷ Lợi |
Thuỷ Lợi |
2012 |
150 |
150 |
30 |
3 |
Dân sinh |
Ngân sách |
|
UBND cấp xã |
Xây mới |
150 |
2 |
2028 |
8,000 |
|
|
|
Xã Thuận Bắc |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Chợ Mỹ Nhơn |
Thôn Mỹ Nhơn |
2018 |
712 |
120 |
25 |
3 |
Dân sinh |
|
NNS |
Cty TNHH Đầu tư chợ Mỹ Nhơn |
Giữ nguyên |
|
|
|
|
|
|
2 |
Chợ Ba Tháp |
Thôn Ba Tháp |
2021 |
1,332 |
815 |
40 |
3 |
Dân sinh |
|
NNS |
Cty TNHH MTV Thanh Bình Ninh Thuận |
Giữ nguyên |
|
|
|
|
|
|
3 |
Chợ Gò Sạn |
Thôn Gò Sạn |
2009 |
2,250 |
120 |
10 |
3 |
Dân sinh |
Ngân sách |
|
UBND cấp xã |
Giữ nguyên |
|
|
|
|
|
|
4 |
Chợ Thuận Bắc |
Thôn Ấn Đạt |
2018 |
5,005 |
1,800 |
50 |
2 |
Dân sinh |
|
NNS |
Cty TNHH Bất động sản Phú Thịnh Hoạt động tháng 11/2018 Khai trương chính thức tháng 4/2019 |
Giữ nguyên |
|
|
|
|
|
|
|
Xã Lâm Sơn |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Chợ Lâm Sơn |
Thôn Phú Lâm |
2005 |
2,042 |
440 |
53 |
3 |
Dân sinh |
Ngân sách |
|
Đơn vị sự nghiệp công lập |
Nâng cấp, cải tạo |
|
3 |
2027 |
1,500 |
|
|
2 |
Chợ Lương Sơn |
Thôn Trà Giang 4 |
2007 |
5,937 |
948 |
40 |
3 |
Dân sinh |
Ngân sách |
|
UBND cấp xã |
Nâng cấp, cải tạo |
|
3 |
2028 |
1,000 |
|
|
|
Xã Bác Ái Đông |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Chợ Phước Đại |
Thôn Tà Lú 1 |
2005 |
4,804 |
2,582 |
47 |
3 |
Dân sinh |
Ngân sách |
|
UBND cấp xã |
Xây mới |
5,000 |
3 |
2026- 2027 |
10,000 |
|
|
|
Xã Bác Ái |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Chợ Phước Tiến |
Thôn Trà Co 2 |
2011 |
5,411 |
705 |
|
3 |
Dân sinh |
2100 |
|
UBND cấp xã |
Giữ nguyên |
|
|
|
|
|
|
2 |
Chợ Phước Thắng |
Thôn Chà Đung |
2005 |
4,358 |
251 |
|
3 |
Dân sinh |
500 |
|
UBND cấp xã |
Giữ nguyên |
|
|
|
|
|
|
|
Xã Bác Ái Tây |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Chợ Phước Bình |
Xã Bác Ái Tây |
2019 |
2,500 |
350 |
|
3 |
Dân sinh |
2000 |
|
UBND cấp xã |
Nâng cấp, cải tạo |
5,000 |
3 |
2026 |
10,000 |
|
|
|
Phường Bảo An |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Chợ Công Thành |
Thôn Công Thành |
2012 |
1,067 |
400 |
37 |
3 |
Dân sinh |
Ngân sách |
|
UBND cấp xã |
Giữ nguyên |
|
|
|
|
|
|
2 |
Chợ Phước Mỹ |
Phường Bảo An |
2008 |
9,309 |
|
|
3 |
Dân sinh |
|
13500 |
Công ty TNHH Chợ Phước Mỹ |
Giữ nguyên |
|
|
|
|
|
|
3 |
Chợ Tháp Chàm 1 |
Đường Nguyễn Du |
1997 |
1,491 |
164 |
71 |
3 |
Dân sinh |
Ngân sách |
|
Ban Quản lý dịch vụ công ích phường Bảo An |
Xây mới trên nền cũ |
1,491 |
3 |
2026- 2030 |
8,000 |
|
|
|
Phường Phan Rang |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Chợ Phan Rang |
Đường Thống Nhất |
2004 |
6,577 |
10,986 |
789 |
1 |
Dân sinh |
Ngân sách |
|
Doanh nghiệp |
Giữ nguyên |
|
|
|
|
|
|
2 |
Chợ Đầu mối nông sản |
Đường Hải Thượng Lãn Ông |
2015 |
5,134 |
5,134 |
485 |
1 |
Đầu mối |
|
20000 |
Doanh nghiệp |
Mở rộng |
20,075 |
Đầu mối |
2026- 2027 |
|
25,000 |
|
3 |
Chợ Thanh Sơn |
Phường Phan Rang |
1998 |
3,957 |
456 |
300 |
2 |
Dân sinh |
Ngân sách |
|
Ban quản lý dịch vụ công ích, Trung tâm Văn hóa thể thao và truyền thanh |
Xây mới trên nền cũ |
|
|
2026- 2030 |
NSNN |
|
|
4 |
Chợ Mương Cát |
Phường Phan Rang |
2010 |
7,588 |
4,730 |
130 |
2 |
Dân sinh |
Ngân sách |
|
Doanh nghiệp |
Giữ nguyên |
|
|
|
|
|
|
|
Phường Đô Vinh |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Chợ Tháp Chàm 2 |
Đường 21/8 |
2014 |
2,077 |
2,077 |
55 |
3 |
Dân sinh |
Ngân sách |
|
Ban Quản lý dịch vụ công ích phường Đô Vinh |
Nâng cấp, cải tạo |
300 |
3 |
2027 |
NSNN |
|
|
2 |
Chợ Nha Hố |
Phường Đô Vinh |
1995 |
1,500 |
425 |
15 |
3 |
Dân sinh |
|
NNS |
Doanh nghiệp |
Xây mới trên nền cũ |
1,500 |
3 |
2026 |
NSNN |
|
|
3 |
Chợ Đắc Nhơn |
Phường Đô Vinh |
1989 |
6,468 |
324 |
40 |
3 |
Dân sinh |
Ngân sách |
|
Doanh nghiệp |
Nâng cấp, cải tạo |
6,468 |
3 |
2028 |
NSNN |
|
|
4 |
Chợ Lương Cang |
Phường Đô Vinh |
2001 |
2,000 |
600 |
24 |
3 |
Dân sinh |
Ngân sách |
|
Doanh nghiệp |
Nâng cấp, cải tạo |
2,000 |
3 |
2028 |
NSNN |
|
|
5 |
Chợ Lương Tri |
Phường Đô Vinh |
2014 |
3,000 |
600 |
20 |
3 |
Dân sinh |
|
NNS |
Doanh nghiệp |
Nâng cấp, cải tạo |
3,000 |
3 |
2028 |
NSNN |
|
|
|
Xã Anh Dũng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Chợ Hòa Sơn |
Thôn Tân Lập |
2001 |
3,000 |
468 |
18 |
3 |
Dân sinh |
2,700 |
|
UBND cấp xã |
Nâng cấp, sửa chữa |
3,000 |
Hạng 3 |
2026 |
7,000 |
|
|
|
Xã Cà Ná |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Chợ Cà Ná |
Xã Cà Ná |
2017 |
5,250 |
5,250 |
232 |
2 |
Dân sinh |
|
14500 |
Công ty TNHH kinh doanh BĐS Phú Thịnh |
Giữ nguyên |
|
|
|
|
|
|
|
Xã Công Hải |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Chợ Suối Giếng |
Suối Giếng |
|
313 |
|
|
|
|
|
NNS |
|
Xây mới |
313 |
3 |
2026- 2030 |
NSNN |
XHH |
|
2 |
Chợ Công Hải |
Hiệp Kiết |
2007 |
1,680 |
600 |
25 |
3 |
Dân sinh |
300 |
|
UBND cấp xã |
Di dời xây mới |
5,225 |
3 |
2026- 2030 |
NSNN |
XHH |
|
|
Xã Mỹ Sơn |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Chợ Mỹ Sơn |
Tỉnh lộ 705, thôn Phú Thạnh |
2010 |
2,297 |
2,000 |
30 |
3 |
Dân sinh |
NSNN |
|
UBND cấp xã |
|
|
|
|
|
|
|
|
Xã Ninh Hải |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Chợ Tri Thủy |
Thôn Tri Thủy 2 |
1975 |
2,041 |
1,042 |
90 |
3 |
Dân sinh |
531 |
|
Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng Thương mại và dịch vụ Vân Oanh |
Xây mới |
1,556 |
3 |
2026 |
NSNN |
|
|
2 |
Chợ Phương Hải |
Thôn Phương Cựu 3 |
2002 |
8,713 |
4,918 |
120 |
3 |
Dân sinh |
300 |
|
UBND cấp xã |
Xây mới |
3,200 |
3 |
2026 |
2,100 |
|
|
3 |
Chợ Bỉnh Nghĩa |
Thôn Bỉnh Nghĩa |
2025 |
2,800 |
240 |
12 |
3 |
Dân sinh |
|
1300 |
Công ty TNHH TM&XD Thuận Bắc |
Giữ nguyên |
|
|
|
|
|
|
4 |
Chợ Xóm Bằng |
thôn Xóm Bằng |
2018 |
120 |
111 |
10 |
3 |
Dân sinh |
NSNN |
|
UBND cấp xã |
Giữ nguyên |
|
|
|
|
|
|
5 |
Chợ Tân An |
thôn Tân An |
1987 |
100 |
120 |
12 |
3 |
Dân sinh |
100 |
|
UBND cấp xã |
Giữ nguyên |
|
|
|
|
|
|
6 |
Chợ Khánh Hội |
thôn Khánh Hội |
1990 |
100 |
150 |
36 |
3 |
Dân sinh |
100 |
|
UBND cấp xã |
Giữ nguyên |
|
|
|
|
|
|
7 |
Chợ Láng Me |
Thôn Láng Me |
1975 |
130 |
60 |
16 |
3 |
Dân sinh |
Ngân sách |
|
UBND cấp xã |
Xây mới |
2,000 |
3 |
2027 |
|
|
|
|
Xã Ninh Sơn |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Chợ Tân Sơn |
Thôn 3 |
2013 |
9,702 |
3,134 |
311 |
2 |
Dân sinh |
15,000 |
|
UBND cấp xã |
Giữ nguyên |
|
|
|
|
|
|
2 |
Chợ Quảng Sơn |
Thôn Triệu Phong 1 |
1973 |
5,099 |
746 |
300 |
3 |
Dân sinh |
100 |
|
UBND cấp xã |
Xây mới |
5,099 |
3 |
2026 |
|
25,000 |
|
|
Xã Phước Hậu |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Chợ Phước An 1 |
Thôn Phước An 1 |
1994 |
3,300 |
250 |
20 |
3 |
Dân sinh |
|
NNS |
UBND cấp xã |
Xây mới trên nền cũ |
3,300 |
3 |
2027 |
3,500 |
|
|
2 |
Chợ Phước An 2 |
Thôn Phước An 2 |
2015 |
3,167 |
100 |
10 |
3 |
Dân sinh |
450 |
|
UBND cấp xã |
Giữ nguyên |
3,167 |
3 |
|
|
|
|
3 |
Chợ Liên Sơn 1 |
Thôn Liên Sơn 1 |
2015 |
1,100 |
150 |
15 |
3 |
Dân sinh |
|
50 |
UBND cấp xã |
Nâng cấp, cải tạo |
1,100 |
3 |
2029 |
500 |
|
|
4 |
Chợ Bảo Vinh |
Thôn Bảo Vinh |
2015 |
1,600 |
100 |
10 |
3 |
Dân sinh |
450 |
|
UBND cấp xã |
Nâng cấp, cải tạo |
1,600 |
3 |
2029 |
500 |
|
|
5 |
Chợ Ninh Quý 2 |
Thôn Ninh Quý 2 |
1990 |
1,000 |
470 |
30 |
3 |
Dân sinh |
100 |
|
UBND cấp xã |
Giữ nguyên |
1,000 |
3 |
|
|
|
|
6 |
Chợ Phước Thiện |
Thôn Phước Thiện 1 |
1990 |
1,315 |
500 |
20 |
3 |
Dân sinh |
|
30 |
UBND cấp xã |
Nâng cấp, cải tạo |
1,315 |
3 |
2026 |
500 |
|
|
7 |
Chợ Phước Đồng 2 |
Thôn Phước Đồng 2 |
2010 |
427 |
200 |
20 |
3 |
Dân sinh |
|
90 |
UBND cấp xã |
Nâng cấp, cải tạo |
427 |
3 |
2027 |
500 |
|
|
8 |
Chợ Hiếu Lễ |
Thôn Hiếu Lễ |
2001 |
1,055 |
400 |
40 |
3 |
Dân sinh |
|
20 |
UBND cấp xã |
Xây mới trên nền cũ |
1,055 |
3 |
2027 |
2,500 |
|
|
9 |
Chợ Hoài Nhơn – Chất Thường |
Thôn Hoài Nhơn |
2010 |
1,568 |
250 |
30 |
3 |
Dân sinh |
|
400 |
UBND cấp xã |
Nâng cấp, cải tạo |
1,568 |
3 |
2027 |
500 |
|
|
# |
Chợ Trường Thọ |
Thôn Trường Thọ |
1980 |
539 |
200 |
20 |
3 |
Dân sinh |
|
20 |
UBND cấp xã |
Nâng cấp, cải tạo |
539 |
3 |
2028 |
500 |
|
|
# |
Chợ Trường Sanh |
Thôn Trường Sanh |
2002 |
636 |
200 |
20 |
3 |
Dân sinh |
85 |
|
UBND cấp xã |
Nâng cấp, cải tạo |
636 |
3 |
2027 |
500 |
|
|
|
Xã Ninh Phước |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Chợ Phú Quý |
Thôn 2 |
1990 |
3,500 |
1,200 |
250 |
2 |
Dân sinh |
Ngân sách |
|
UBND cấp xã |
Xây mới trên nền cũ |
3,500 |
2 |
2025- 2030 |
NSNN |
|
|
2 |
Chợ Phước Thuận |
Thôn Thuận Hòa |
2018 |
3,615 |
3,000 |
50 |
3 |
Dân sinh |
Ngân sách |
|
Tư nhân |
Giữ nguyên |
|
|
|
|
|
|
3 |
Chợ Vạn Phước |
Thôn Vạn Phước |
2019 |
1,700 |
500 |
25 |
3 |
Dân sinh |
Ngân sách |
|
Tư Nhân |
Giữ nguyên |
|
|
|
|
|
|
4 |
Chợ Phú Nhuận |
Thôn Phú Nhuận |
2019 |
1,414 |
300 |
60 |
3 |
Dân sinh |
Ngân sách |
|
UBND cấp xã |
Xây mới trên nền cũ |
1,414 |
3 |
2026- 2030 |
NSNN |
|
|
5 |
Chợ Phước Khánh |
Thôn Phước Khánh |
2019 |
440 |
320 |
30 |
3 |
Dân sinh |
Ngân sách |
|
UBND cấp xã |
Giữ nguyên |
|
|
|
|
|
|
6 |
Chợ Hiệp Hòa |
Thôn Hiệp Hòa |
2019 |
200 |
100 |
15 |
3 |
Dân sinh |
Ngân sách |
|
UBND cấp xã |
Giữ nguyên |
|
|
|
|
|
|
7 |
Chợ Từ Tâm |
Thôn Từ Tâm 1 |
2019 |
600 |
600 |
22 |
3 |
Dân sinh |
Ngân sách |
|
UBND cấp xã |
Giữ nguyên |
|
|
|
|
|
|
8 |
Chợ Thành Tín |
Thôn Thành Tín |
2019 |
200 |
200 |
30 |
3 |
Dân sinh |
Ngân sách |
|
UBND cấp xã |
Giữ nguyên |
|
|
|
|
|
|
9 |
Chợ Bình Quý |
Thôn 9 |
2018 |
500 |
200 |
13 |
3 |
Dân sinh |
Ngân sách |
|
Tư nhân |
Di dời, xây mới |
1,989 |
3 |
|
NSNN |
|
|
# |
Chợ Hòa Thủy |
Thôn Hòa Thủy |
2019 |
70 |
70 |
15 |
3 |
Dân sinh |
Ngân sách |
|
UBND cấp xã |
Nâng cấp |
2,000 |
3 |
|
NSNN |
|
|
|
Xã Thuận Nam |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Chợ Lạc Tiến |
Thôn Lạc Tiến |
2021 |
3,200 |
436 |
30 |
3 |
Dân sinh |
Ngân sách |
|
UBND cấp xã |
Nâng cấp, cải tạo |
3,200 |
3 |
2026- 2030 |
NSNN |
|
|
2 |
Chợ Quán Thẻ 1 |
Thôn Quán Thẻ 1 |
2013 |
750 |
323 |
21 |
3 |
Dân sinh |
Ngân sách |
|
UBND cấp xã |
Nâng cấp, cải tạo |
750 |
3 |
2026- 2030 |
NSNN |
|
|
3 |
Chợ Hiếu Thiện |
Thôn Thiện Đức |
2020 |
1,200 |
320 |
10 |
3 |
Dân sinh |
Ngân sách |
|
UBND cấp xã |
Nâng cấp, cải tạo |
1,200 |
3 |
2026- 2030 |
NSNN |
|
|
4 |
Chợ Vụ Bổn |
Thôn Vụ Bổn |
2024 |
5,398 |
450 |
30 |
3 |
Dân sinh |
Ngân sách |
|
UBND cấp xã |
Nâng cấp, cải tạo |
5,398 |
3 |
2026- 2030 |
NSNN |
|
|
5 |
Chợ Văn Lâm 3 |
Thôn Văn Lâm 3 |
2007 |
4,117 |
673 |
45 |
3 |
Dân sinh |
Ngân sách |
|
UBND cấp xã |
Nâng cấp, cải tạo |
4,117 |
3 |
2026- 2030 |
NSNN |
|
|
6 |
Chợ Nho Lâm |
Thôn Nho Lâm |
2006 |
2,302 |
75 |
4 |
3 |
Dân sinh |
Ngân sách |
|
UBND cấp xã |
Nâng cấp, cải tạo |
2,302 |
3 |
2026- 2030 |
NSNN |
|
|
|
Xã Vĩnh Hải |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Chợ Nhơn Hải |
Thôn Mỹ Tường 1 |
2024 |
1,345 |
450 |
40 |
3 |
Dân sinh |
2,645 |
|
UBND cấp xã |
Giữ nguyên |
|
|
|
|
|
|
2 |
Chợ Mỹ Tường 2 |
Thôn Mỹ Tường 2 |
|
390 |
390 |
65 |
3 |
Dân sinh |
51 |
|
UBND cấp xã |
Giữ nguyên |
|
|
|
|
|
|
3 |
Chợ Khánh Nhơn |
Thôn Khánh Nhơn |
|
320 |
320 |
32 |
3 |
Dân sinh |
33 |
|
UBND cấp xã |
Giữ nguyên |
|
|
|
|
|
|
4 |
Chợ Mỹ Hoà |
Thôn Mỹ Hòa |
|
365 |
365 |
41 |
3 |
Dân sinh |
NSNN |
|
UBND cấp xã |
Giữ nguyên |
|
|
|
|
|
|
5 |
Chợ Vĩnh Hải |
Thôn Thái An |
2024 |
3,586 |
3,586 |
35 |
3 |
Dân sinh |
4,055 |
|
UBND cấp xã |
Giữ nguyên |
|
|
|
|
|
|
6 |
Chợ Vĩnh Hy |
Thôn Vĩnh Hy |
|
396 |
396 |
35 |
3 |
Dân sinh |
NSNN |
|
UBND cấp xã |
Giữ nguyên |
|
|
|
|
|
|
7 |
Chợ Thanh Hải |
Thôn Mỹ Tân 1 |
|
4,000 |
1,300 |
63 |
3 |
Dân sinh |
|
10628 |
Công ty TNHH Kinh doanh BĐS Phú Thịnh |
Giữ nguyên |
|
|
|
|
|
|
|
Xã Phước Dinh |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Chợ Long Bình |
Long Bình |
2005, ATTP 2023 |
3,000 |
|
|
3 |
Dân sinh |
840 |
|
UBND cấp xã |
Giữ nguyên |
|
|
|
|
|
|
2 |
Chợ An Thạnh |
An Thạnh |
1973 |
100 |
|
|
3 |
Dân sinh |
30 |
|
UBND cấp xã |
Giữ nguyên |
|
|
|
|
|
|
3 |
Chợ Hoà Thạnh |
xã Phước Dinh |
2006 |
1,500 |
|
|
3 |
Dân sinh |
300 |
|
UBND cấp xã |
Giữ nguyên |
|
|
|
|
|
|
4 |
Chợ Tuấn Tú |
xã Phước Dinh |
2008 |
600 |
|
|
3 |
Dân sinh |
80 |
|
UBND cấp xã |
Giữ nguyên |
|
|
|
|
|
|
5 |
Chợ Phước Dinh |
Thôn Sơn Hải 1 |
2008 |
1,800 |
|
|
3 |
Dân sinh |
900 |
|
UBND cấp xã |
Giữ nguyên |
|
|
|
|
|
|
|
Xã Phước Hà |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Chợ Nhị Hà 1 (Chợ Trung tâm cụm xã) |
Thôn 1 |
2022 |
4,823 |
450 |
51 |
3 |
|
2,084 |
|
UBND cấp xã |
Nâng cấp, cải tạo |
450 |
3 |
2026 |
600 |
|
|
2 |
Chợ Nhị Hà 2 |
Thôn 2 |
2023 |
1,639 |
310 |
5 |
3 |
Dân sinh |
2,048 |
|
UBND cấp xã |
Nâng cấp, cải tạo |
310 |
3 |
2026 |
400 |
|
|
3 |
Chợ Nhị Hà 3 |
Thôn 3 |
2016 |
418 |
160 |
12 |
3 |
Dân sinh |
175 |
14 |
UBND cấp xã |
Giữ nguyên |
|
|
|
|
|
|
4 |
Chợ Thôn Giá |
Thôn Giá |
2013 |
257 |
198 |
3 |
3 |
Dân sinh |
283 |
|
UBND cấp xã |
Giữ nguyên |
|
|
|
|
|
|
|
Phường Đông Hải |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Chợ Mỹ Bình (Mỹ Phước) |
Phường Đông Hải |
2014 |
1,000 |
700 |
84 |
3 |
Dân sinh |
650 |
200 |
UBND cấp xã |
Nâng cấp, cải tạo |
1,000 |
3 |
2026- 2030 |
NSNN |
|
|
2 |
Chợ Bình Sơn |
Phường Đông Hải |
1998 |
316 |
316 |
17 |
3 |
Dân sinh |
187 |
|
UBND cấp xã |
Giữ nguyên |
|
|
|
|
|
|
3 |
Chợ Mỹ An |
Phường Đông Hải |
2015 |
2,904 |
1,266 |
76 |
3 |
Dân sinh |
851 |
|
UBND cấp xã |
Nâng cấp, cải tạo |
2,903 |
3 |
2026- 2030 |
NSNN |
|
|
4 |
Chợ Đông Hải |
Phường Đông Hải |
2024 |
2,610 |
2,610 |
270 |
3 |
Dân sinh |
5784 |
|
UBND cấp xã |
Giữ nguyên |
|
|
|
|
|
|
5 |
Chợ Đông Giang |
Phường Đông Hải |
2017 |
402 |
402 |
60 |
3 |
Dân sinh |
700 |
|
UBND cấp xã |
Giữ nguyên |
|
|
|
|
|
|
|
Phường Ninh Chử |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Chợ Ninh Chử |
Khánh Hải |
1982 |
200 |
150 |
60 |
Chợ tạm |
Dân sinh |
|
|
UBND phường |
Xây mới |
200 |
3 |
2029 |
2,000 |
|
|
2 |
Chợ Khánh Hải (-Dư Khánh) |
Khánh Hải |
1995 |
1,500 |
1,162 |
325 |
3 |
Dân sinh |
|
|
UBND phường |
Di dời theo Nghị quyết 17/2021/N Q-HĐND của HĐND tỉnh Ninh Thuận (trước sáp nhập) |
|
|
|
|
|
|
3 |
Chợ Văn Hải (Văn Sơn cũ) |
Văn Hải |
2008 |
8,000 |
2,000 |
90 |
3 |
Dân sinh |
|
|
UBND phường |
Nâng cấp, mở rộng |
8,000 |
2 |
2027 |
5,000 |
|
|
|
Xã Phước Hữu |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Chợ Hữu Đức |
Xã Phước Hữu |
2006 |
3,000 |
290 |
84 |
3 |
Dân sinh |
1200 |
|
UBND cấp xã |
Nâng cấp, cải tạo |
3,891 |
3 |
2028- 2029 |
3,000 |
|
|
2 |
Chợ CX Núi Tháp (Hậu Sanh cũ) |
Xã Phước Hữu |
2003 |
3,000 |
120 |
25 |
3 |
Dân sinh |
300 |
|
UBND cấp xã |
Nâng cấp, cải tạo |
120 |
3 |
2028- 2029 |
1,000 |
|
|
3 |
Chợ Mông Nhuận |
Xã Phước Hữu |
|
350 |
250 |
20 |
3 |
Chợ tạm |
300 |
|
UBND cấp xã |
Xây mới |
1,200 |
3 |
2028- 2030 |
2,000 |
|
|
4 |
Chợ Hoài Trung |
Xã Phước Hữu |
|
100 |
|
15 |
3 |
Chợ tạm |
|
|
UBND cấp xã |
Xây mới |
100 |
3 |
2028- 2030 |
1,000 |
|
|
5 |
Chợ Như Bình - Như Ngọc |
Xã Phước Hữu |
2016 |
200 |
200 |
3 |
3 |
Dân sinh |
1400 |
|
Hợp tác xã |
Nâng cấp, cải tạo |
200 |
3 |
2028- 2029 |
2,000 |
|
|
6 |
Chợ Thái Giao |
Xã Phước Hữu |
|
50 |
|
5 |
3 |
Chợ tạm |
|
|
UBND cấp xã |
Xây mới |
50 |
3 |
2028- 2030 |
1,000 |
|
|
7 |
Chợ Đá Trắng |
Xã Phước Hữu |
|
100 |
|
3 |
3 |
Chợ tạm |
|
|
UBND cấp xã |
Xây mới |
100 |
3 |
2028- 2030 |
1,000 |
|
DANH MỤC KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN CHỢ MỚI ĐẾN NĂM 2030
(Kèm theo Kế hoạch số 1887/KH-UBND ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Khánh Hòa)
|
TT |
Tên chợ |
Địa điểm |
Năm xây dựng dự kiến |
Diện tích |
Quy mô chợ (hạng 1/hạng |
Nguồn vốn (triệu đồng) |
||
|
Diện tích khu đất (m2) |
Diện tích xây dựng |
Ngân sách |
Ngoài ngân sách |
|||||
|
|
Phường Nam Nha Trang |
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Chợ Phước Đồng |
Phường Nam Nha Trang |
2026-2030 |
17,300 |
|
3 |
NS |
|
|
|
Xã Diên Lạc |
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Chợ Diên Lạc mới |
Xã Diên Lạc |
2026-2030 |
3,000 |
|
3 |
3,500 |
|
|
|
Phường Đông Ninh Hòa |
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Chợ phường Đông Ninh Hòa |
Phường Đông Ninh Hòa |
2026-2030 |
15,000 |
|
3 |
30,000 |
|
|
|
Xã Nam Ninh Hòa |
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Chợ Nam Ninh Hòa |
xã Nam Ninh Hòa |
2030 |
10,000 |
5,000 |
2 |
20,000 |
|
|
|
Xã Nam Khánh Vĩnh |
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Chợ xã Nam Khánh Vĩnh |
xã Nam Khánh Vĩnh |
2027-2028 |
4,892 |
1,300 |
3 |
20,000 |
|
|
|
Xã Trung Khánh Vĩnh |
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Chợ xã Trung Khánh Vĩnh |
Thửa đất số 20 tờ bản đồ (mới) số 85, thôn Suối Cá |
2027 - 2028 |
2.000 - 3.000 |
900 - 1.000 |
3 |
10,000 |
|
|
|
Xã Tây Khánh Vĩnh |
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Chợ xã Tây Khánh Vĩnh |
Thôn Tà Gộc |
2029-2030 |
20,000 |
1,300 |
3 |
20,000 |
|
|
|
Xã Đông Khánh Sơn |
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Chợ đầu mối Đông Khánh |
Thôn Suối Đá |
2028 |
4576.5 |
4000 |
3 |
40,000 |
|
|
|
Xã Nam Cam Ranh |
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Chợ Hòa Diêm |
Thôn Hòa Diêm |
2026 |
7,583 |
900 |
3 |
5,000 |
|
|
2 |
Chợ thôn Bình Ba Tây |
Thôn Bình Ba Tây |
2027 |
7,400 |
600 |
3 |
10,000 |
|
|
|
Phường Ba Ngòi |
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Chợ Tân Hiệp |
TDP Tân Hiệp |
2026-2027 |
2,000 |
1,400 |
3 |
|
2,000 |
|
|
Xã Suối Dầu |
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Chợ Suối Dầu |
Xã Suối Dầu |
2026 |
2066 |
2066 |
3 |
|
|
|
|
Xã Mỹ Sơn |
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Chợ Mỹ Sơn (mới) |
Thôn Giã Rữa |
2026-2028 |
2000 |
2000 |
3 |
10000 |
|
|
|
Xã Phước Hữu |
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Chợ La Chữ |
Thôn La Chữ |
2028-2029 |
1,500 |
1,000 |
3 |
2,000 |
|
|
2 |
Chợ Trung tâm xã Phước Hữu |
Thôn Mông Đức |
2028-2029 |
3,000 |
3,000 |
3 |
10,000 |
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh