Quyết định 06/QĐ-HĐTV năm 2026 sửa đổi Quy chế thành viên lưu ký tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam kèm Quyết định 36/QĐ-HĐTV
| Số hiệu | 06/QĐ-HĐTV |
| Ngày ban hành | 03/02/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 03/02/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam |
| Người ký | Nguyễn Sơn |
| Lĩnh vực | Chứng khoán |
|
TỔNG
CÔNG TY LƯU KÝ VÀ BỪ TRỪ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 06/QĐ-HĐTV |
Hà Nội, ngày 03 tháng 02 năm 2026 |
HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
TỔNG CÔNG TY LƯU KÝ VÀ BÙ TRỪ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Căn cứ Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật chứng khoán được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 245/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 119/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định hoạt động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán;
Căn cứ Thông tư số 68/2024/TT-BTC ngày 18 tháng 09 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định về giao dịch chứng khoán trên hệ thống giao dịch chứng khoán; bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán; hoạt động của công ty chứng khoán và công bố thông tin trên thị trường chứng khoán;
Thông tư số 14/2025/TT-BTC ngày 04 tháng 04 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số 119/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định hoạt động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán và Thông tư số 58/2021/TT-BTC ngày 12 tháng 07 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 158/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về chứng khoán phái sinh và thị trường chứng khoán phái sinh;
Căn cứ Thông tư số 18/2025/TT-BTC ngày 26 tháng 04 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 119/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định hoạt động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán, Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Thông tư số 68/2024/TT-BTC ngày 18 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Căn cứ Thông tư số 30/2019/TT-BTC ngày 28 tháng 05 năm 2019 của Bộ trưởng Tài chính hướng dẫn hoạt động đăng ký, lưu ký, niêm yết, giao dịch và thanh toán giao dịch công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh do ngân hàng chính sách phát hành và trái phiếu chính quyền địa phương;
Căn cứ Thông tư số 30/2023/TT-BTC ngày 17 tháng 05 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc đăng ký, lưu ký, thực hiện quyền, chuyển quyền sở hữu, thanh toán giao dịch và tổ chức thị trường giao dịch trái phiếu doanh nghiệp chào bán riêng lẻ tại thị trường trong nước;
Căn cứ Thông tư số 51/2021/TT-BTC ngày 30 tháng 06 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân trong hoạt động đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam;
Căn cứ Thông tư số 08/2026/TT-BTC ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT-BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC;
Căn cứ Quyết định số 26/2022/QĐ-TTg ngày 16 tháng 12 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ thành lập, tổ chức và hoạt động của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam;
Căn cứ Quyết định số 1275/QĐ-BTC ngày 14 tháng 06 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam;
Căn cứ Công văn số 1117/UBCK-PTTT ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về việc chấp thuận ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung Quy chế nghiệp vụ tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam;
Căn cứ Nghị quyết số 34/2026/NQ-HĐTV ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Hội đồng thành viên thông qua việc ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung Quy chế nghiệp vụ tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam;
Theo đề nghị của Tổng Giám đốc Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế thành viên lưu ký tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam ban hành kèm Quyết định số 36/QĐ-HĐTV ngày 29/04/2025 của Hội đồng thành viên Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 12 như sau:
“2. Các trường hợp áp dụng hình thức xử lý vi phạm nêu tại khoản 1 Điều này được quy định cụ thể tại Phụ lục 02 kèm theo Quy chế này. Việc xử lý vi phạm không áp dụng đối với các TVLK đang trong quá trình xử lý thu hồi Giấy chứng nhận TVLK; các TVLK có hành vi vi phạm phát sinh do sự kiện bất khả kháng như thiên tai, chiến tranh, dịch bệnh, ... và các sự kiện bất khả kháng khác (nếu có).”
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 13 như sau:
“2. Việc trao đổi thông tin nghiệp vụ giữa VSDC và TVLK được thực hiện theo các phương thức kết nối quy định tại các Quy chế nghiệp vụ của VSDC. TVLK có trách nhiệm phát triển hệ thống kỹ thuật để kết nối điện đối với các nghiệp vụ đã quy định phương thức trao đổi thông tin bằng điện qua Cổng giao tiếp trực tuyến của VSDC.”
3. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục 02 ban hành kèm theo Quy chế thành viên lưu ký (Phụ lục 02 đính kèm).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Tổng Giám đốc, Giám đốc Chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh, Trưởng Ban Quản lý thành viên lưu ký và Lưu ký chứng khoán, Trưởng Ban Hành chính - Quản trị, Chánh Văn phòng Hội đồng thành viên, Trưởng các phòng/ban liên quan thuộc Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam, các tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Quyết định này./.
|
TỔNG
CÔNG TY LƯU KÝ VÀ BỪ TRỪ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 06/QĐ-HĐTV |
Hà Nội, ngày 03 tháng 02 năm 2026 |
HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
TỔNG CÔNG TY LƯU KÝ VÀ BÙ TRỪ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Căn cứ Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật chứng khoán được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 245/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 119/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định hoạt động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán;
Căn cứ Thông tư số 68/2024/TT-BTC ngày 18 tháng 09 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định về giao dịch chứng khoán trên hệ thống giao dịch chứng khoán; bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán; hoạt động của công ty chứng khoán và công bố thông tin trên thị trường chứng khoán;
Thông tư số 14/2025/TT-BTC ngày 04 tháng 04 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số 119/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định hoạt động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán và Thông tư số 58/2021/TT-BTC ngày 12 tháng 07 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 158/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về chứng khoán phái sinh và thị trường chứng khoán phái sinh;
Căn cứ Thông tư số 18/2025/TT-BTC ngày 26 tháng 04 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 119/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định hoạt động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán, Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Thông tư số 68/2024/TT-BTC ngày 18 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Căn cứ Thông tư số 30/2019/TT-BTC ngày 28 tháng 05 năm 2019 của Bộ trưởng Tài chính hướng dẫn hoạt động đăng ký, lưu ký, niêm yết, giao dịch và thanh toán giao dịch công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh do ngân hàng chính sách phát hành và trái phiếu chính quyền địa phương;
Căn cứ Thông tư số 30/2023/TT-BTC ngày 17 tháng 05 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc đăng ký, lưu ký, thực hiện quyền, chuyển quyền sở hữu, thanh toán giao dịch và tổ chức thị trường giao dịch trái phiếu doanh nghiệp chào bán riêng lẻ tại thị trường trong nước;
Căn cứ Thông tư số 51/2021/TT-BTC ngày 30 tháng 06 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân trong hoạt động đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam;
Căn cứ Thông tư số 08/2026/TT-BTC ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT-BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC;
Căn cứ Quyết định số 26/2022/QĐ-TTg ngày 16 tháng 12 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ thành lập, tổ chức và hoạt động của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam;
Căn cứ Quyết định số 1275/QĐ-BTC ngày 14 tháng 06 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam;
Căn cứ Công văn số 1117/UBCK-PTTT ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về việc chấp thuận ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung Quy chế nghiệp vụ tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam;
Căn cứ Nghị quyết số 34/2026/NQ-HĐTV ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Hội đồng thành viên thông qua việc ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung Quy chế nghiệp vụ tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam;
Theo đề nghị của Tổng Giám đốc Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế thành viên lưu ký tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam ban hành kèm Quyết định số 36/QĐ-HĐTV ngày 29/04/2025 của Hội đồng thành viên Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 12 như sau:
“2. Các trường hợp áp dụng hình thức xử lý vi phạm nêu tại khoản 1 Điều này được quy định cụ thể tại Phụ lục 02 kèm theo Quy chế này. Việc xử lý vi phạm không áp dụng đối với các TVLK đang trong quá trình xử lý thu hồi Giấy chứng nhận TVLK; các TVLK có hành vi vi phạm phát sinh do sự kiện bất khả kháng như thiên tai, chiến tranh, dịch bệnh, ... và các sự kiện bất khả kháng khác (nếu có).”
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 13 như sau:
“2. Việc trao đổi thông tin nghiệp vụ giữa VSDC và TVLK được thực hiện theo các phương thức kết nối quy định tại các Quy chế nghiệp vụ của VSDC. TVLK có trách nhiệm phát triển hệ thống kỹ thuật để kết nối điện đối với các nghiệp vụ đã quy định phương thức trao đổi thông tin bằng điện qua Cổng giao tiếp trực tuyến của VSDC.”
3. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục 02 ban hành kèm theo Quy chế thành viên lưu ký (Phụ lục 02 đính kèm).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Tổng Giám đốc, Giám đốc Chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh, Trưởng Ban Quản lý thành viên lưu ký và Lưu ký chứng khoán, Trưởng Ban Hành chính - Quản trị, Chánh Văn phòng Hội đồng thành viên, Trưởng các phòng/ban liên quan thuộc Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam, các tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Quyết định này./.
|
Nơi nhận: |
TM.
HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN |
HÌNH THỨC XỬ LÝ VI PHẠM THÀNH VIÊN LƯU KÝ
(Ban hành kèm theo Quy chế thành viên lưu ký tại Tổng công ty lưu ký và bù
trừ chứng khoán Việt Nam)
|
Nhắc nhở bằng văn bản |
Khiển trách |
Đình chỉ hoạt động lưu ký |
Đình chỉ hoạt động thanh toán giao dịch chứng khoán |
Đình chỉ việc sử dụng hệ thống đăng ký mã số giao dịch chứng khoán trực tuyến |
Chấm dứt việc sử dụng hệ thống đăng ký mã số giao dịch chứng khoán trực tuyến |
Thu hồi Giấy chứng nhận TVLK |
|
|
1. Có từ 03 lần trở lên trong 01 tháng bị VSDC nhắc nhở bằng văn bản do vi phạm quy định về các hoạt động nghiệp vụ.
|
1. Có từ 03 lần trở lên trong 01 tháng bị VSDC ra quyết định khiển trách do vi phạm quy định về các hoạt động nghiệp vụ.
|
1. Vi phạm quy định về hoạt động bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán của VSDC trong thời gian bị đình chỉ hoạt động lưu ký chứng khoán. |
|
|
1. Vi phạm nghiêm trọng các quy định về TVLK của VSDC. |
|
|
2. Có từ 02 lần trở lên trong 01 tháng hoặc có 02 tháng liên tiếp bị VSDC nhắc nhở bằng văn bản do vi phạm quy định về cùng một nội dung nghiệp vụ. |
2. Có từ 02 lần trở lên trong 01 tháng hoặc có 02 tháng liên tiếp bị VSDC ra quyết định khiển trách do vi phạm quy định về cùng một nội dung nghiệp vụ (ngoại trừ nghiệp vụ liên quan đến hoạt động đăng ký mã số giao dịch chứng khoán). |
|
|
|
|
|
|
|
3. Thường xuyên vi phạm nghĩa vụ của thành viên lưu ký tại Quy chế hoạt động nghiệp vụ của VSDC do VSDC quy định hoặc để xảy ra thiếu sót gây thiệt hại nghiêm trọng cho khách hàng (ngoại trừ trường hợp bị đình chỉ hoạt động thanh toán theo quy định tại Mục A.2 Phụ lục này). |
2. Để xảy ra thiếu sót trong hoạt động thanh toán giao dịch chứng khoán gây thiệt hại nghiêm trọng cho khách hàng. |
|
|
|
|
(Các hành vi vi phạm bị xử lý theo quy định tại Mục này và theo quy định chung tại Mục A Phụ lục này) |
||||||
|
1. Không gửi văn bản thông báo cho VSDC về việc thay đổi thông tin tên, địa chỉ nơi đặt trụ sở chính, người đại diện pháp luật, vốn điều lệ của TVLK trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày việc thay đổi có hiệu lực |
|
|
|
|
|
|
|
2. Không thực hiện thủ tục đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán cho chi nhánh TVLK với VSDC trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày nhận được thông báo của UBCKNN về việc đã nhận được báo cáo ủy quyền cho chi nhánh thực hiện hoạt động lưu ký chứng khoán của TVLK. |
|
|
|
|
|
|
|
3. Không thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động lưu ký chứng khoán cho chi nhánh TVLK với VSDC theo đúng thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 7 Quy chế này. |
|
|
|
|
|
|
|
4. Không gửi cho VSDC văn bản xác nhận về việc đã xây dựng quy trình nghiệp vụ theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 5 Quy chế này. |
1. Không gửi cho VSDC văn bản xác nhận về việc đã xây dựng quy trình nghiệp vụ trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hết hạn theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 5 Quy chế này. |
1. Không gửi cho VSDC văn bản xác nhận về việc đã xây dựng quy trình nghiệp vụ trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hết hạn theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 5 Quy chế này. |
|
|
|
|
|
II. Vi phạm quy định về kết nối Cổng giao tiếp trực tuyến/Cổng giao tiếp điện tử của VSDC |
||||||
|
1. Vi phạm quy định kết nối Cổng giao tiếp trực tuyến/ Cổng giao tiếp điện tử của VSDC theo quy định của VSDC nhưng chưa gây ra thiệt hại cho khách hàng hoặc hoạt động của VSDC (ngoại trừ trường hợp bị khiển trách theo quy định tại Mục II.1, II.2 Phụ lục này). |
|
1. Vi phạm quy định kết nối Cổng giao tiếp trực tuyến/ Cổng giao tiếp điện tử của VSDC theo quy định của VSDC gây ra thiệt hại cho khách hàng hoặc hoạt động của VSDC. |
|
|
|
|
|
|
1. Kết nối hệ thống mạng Cổng giao tiếp trực tuyến/ Cổng giao tiếp điện tử với hệ thống khác của TVLK khi chưa được sự chấp thuận của VSDC (ngoại trừ trường hợp bị đình chỉ hoạt động lưu ký theo quy định tại Mục II.1 Phụ lục này). |
|
|
|
|
|
|
|
2. Tự ý cài đặt phần mềm ngoài các phần mềm được phép cài đặt theo quy định của VSDC hoặc tự ý thay đổi, sửa chữa phần mềm trên trên máy chủ/máy trạm kết nối Cổng giao tiếp trực tuyến/ Cổng giao tiếp điện tử của VSDC (ngoại trừ trường hợp bị đình chỉ hoạt động lưu ký theo quy định tại Mục II.1 Phụ lục này). |
|
|
|
|
|
|
III. Vi phạm quy định về hoạt động đăng ký mã số giao dịch chứng khoán |
||||||
|
|
|
|
|
Khi phát hiện thành viên lưu ký khai báo không trung thực thông tin để đăng ký mã số giao dịch chứng khoán, đăng ký mã số giao dịch chứng khoán khống hoặc không đúng đối tượng, VSDC có nghĩa vụ báo cáo UBCKNN và thực hiện đình chỉ hoặc chấm dứt việc sử dụng hệ thống đăng ký mã số giao dịch trực tuyến của thành viên lưu ký sau khi có ý kiến chấp thuận của UBCKNN. |
|
|
|
1. Chậm nộp báo cáo hoặc nộp không đầy đủ báo cáo theo quy định tại Chương III Quy chế này. |
1. Có 01 tháng không nộp báo cáo theo quy định tại Chương III Quy chế này. |
|
|
|
|
|
|
1. Không nộp tiền giá dịch vụ định kỳ hàng tháng cho VSDC đúng thời hạn theo thông báo của VSDC. |
1. Không nộp tiền giá dịch vụ định kỳ hàng tháng cho VSDC trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hết hạn nộp theo thông báo của VSDC. |
1. Không nộp tiền giá dịch vụ định kỳ hàng tháng cho VSDC trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết hạn nộp theo thông báo của VSDC. |
1. Không nộp tiền giá dịch vụ định kỳ hàng tháng cho VSDC trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp theo thông báo của VSDC. |
|
|
|
|
2. Không nộp tiền giá dịch vụ quản lý TVLK cho VSDC đúng thời hạn theo thông báo của VSDC. |
2. Không nộp tiền giá dịch vụ quản lý TVLK cho VSDC trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hết hạn nộp theo thông báo của VSDC. |
2. Không nộp tiền giá dịch vụ quản lý TVLK cho VSDC trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết hạn nộp theo thông báo của VSDC. |
2. Không nộp tiền giá dịch vụ quản lý TVLK cho VSDC trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp theo thông báo của VSDC. |
|
|
|
|
1. Có từ 05 lần trở lên trong 01 tháng không nộp đúng thời hạn văn bản xác nhận Danh sách người sở hữu chứng khoán lưu ký thực hiện quyền theo quy định tại Quy chế hoạt động nghiệp vụ của VSDC. |
|
|
|
|
|
|
|
VII. Vi phạm quy định về hoạt động bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán |
||||||
|
VII.1 Đăng ký thông tin tài khoản vào khu vực thị trường (không bao gồm khu vực thị trường chứng khoán phái sinh và công cụ nợ của Chính phủ) |
||||||
|
1. TVLK có dưới 10 tài khoản trong 01 tháng phát sinh sửa lỗi sau giao dịch do thông tin tài khoản chưa đăng ký vào khu vực thị trường trước khi thực hiện lệnh giao dịch theo quy định tại quy chế bù trừ thanh toán giao dịch chứng khoán tại VSDC. Khi xác định số lượng tài khoản phát sinh sửa lỗi để xử lý vi phạm, NHLK được loại trừ để ghi nhận cho CTCK tài khoản sửa lỗi có xác nhận bằng văn bản của CTCK đặt lệnh về việc CTCK đặt lệnh khi chưa có xác nhận hoặc đặt lệnh sai so với xác nhận của NHLK về trạng thái đăng ký thông tin tài khoản vào khu vực thị trường; CTCK được loại trừ để ghi nhận cho NHLK tài khoản sửa lỗi có xác nhận bằng văn bản của NHLK nơi nhà đầu tư mở tài khoản lưu ký về việc NHLK xác nhận sai về trạng thái đăng ký thông tin tài khoản vào khu vực thị trường, tài khoản lỗi được ghi nhận cho NHLK. |
1. TVLK có từ 10 đến 20 tài khoản trong 01 tháng phát sinh sửa lỗi sau giao dịch do thông tin tài khoản chưa đăng ký vào khu vực thị trường trước khi thực hiện lệnh giao dịch theo quy định tại quy chế bù trừ thanh toán giao dịch chứng khoán tại VSDC. Khi xác định số lượng tài khoản phát sinh sửa lỗi để xử lý vi phạm, NHLK được loại trừ để ghi nhận cho CTCK tài khoản sửa lỗi có xác nhận bằng văn bản của CTCK đặt lệnh về việc CTCK đặt lệnh khi chưa có xác nhận hoặc đặt lệnh sai so với xác nhận của NHLK về trạng thái đăng ký thông tin tài khoản vào khu vực thị trường; CTCK được loại trừ để ghi nhận cho NHLK tài khoản sửa lỗi có xác nhận bằng văn bản của NHLK nơi nhà đầu tư mở tài khoản lưu ký về việc NHLK xác nhận sai về trạng thái đăng ký thông tin tài khoản vào khu vực thị trường, tài khoản lỗi được ghi nhận cho NHLK. |
1. TVLK có từ 21 tài khoản trở lên trong 01 tháng phát sinh sửa lỗi sau giao dịch do thông tin tài khoản chưa đăng ký vào khu vực thị trường trước khi thực hiện lệnh giao dịch theo quy định tại quy chế bù trừ thanh toán giao dịch chứng khoán tại VSDC. Khi xác định số lượng tài khoản phát sinh sửa lỗi để xử lý vi phạm, NHLK được loại trừ để ghi nhận cho CTCK tài khoản sửa lỗi có xác nhận bằng văn bản của CTCK đặt lệnh về việc CTCK đặt lệnh khi chưa có xác nhận hoặc đặt lệnh sai so với xác nhận của NHLK về trạng thái đăng ký thông tin tài khoản vào khu vực thị trường; CTCK được loại trừ để ghi nhận cho NHLK tài khoản sửa lỗi có xác nhận bằng văn bản của NHLK nơi nhà đầu tư mở tài khoản lưu ký về việc NHLK xác nhận sai về trạng thái đăng ký thông tin tài khoản vào khu vực thị trường, tài khoản lỗi được ghi nhận cho NHLK. |
|
|
|
|
|
VII.2 Sửa lỗi sau giao dịch (không bao gồm trường hợp sửa lỗi do chưa đăng ký thông tin tài khoản vào khu vực thị trường) |
|
|||||
|
1. Trong 01 tháng, TVLK là công ty chứng khoán có 03 tài khoản phát sinh việc sửa lỗi sau giao dịch (số lượng tài khoản được cộng dồn từ các ngày thực hiện sửa lỗi trong tháng và tách biệt theo từng thị trường giao dịch chứng khoán: Hose - thị trường giao dịch chứng khoán niêm yết tại SGDCK thành phố Hồ Chí Minh, HNX - thị trường giao dịch chứng khoán niêm yết tại SGDCK Hà Nội, Upcom - thị trường giao dịch chứng khoán chưa niêm yết tại SGDCK Hà Nội). |
1. Trong 01 tháng, TVLK là công ty chứng khoán có từ 04 đến 10 tài khoản phát sinh việc sửa lỗi sau giao dịch (số lượng tài khoản được cộng dồn từ các ngày thực hiện sửa lỗi trong tháng và tách biệt theo từng thị trường giao dịch chứng khoán: Hose - thị trường giao dịch chứng khoán niêm yết tại SGDCK thành phố Hồ Chí Minh, HNX - thị trường giao dịch chứng khoán niêm yết tại SGDCK Hà Nội, Upcom - thị trường giao dịch chứng khoán chưa niêm yết tại SGDCK Hà Nội). |
1. Trong 01 tháng, TVLK là công ty chứng khoán có từ 11 tài khoản trở lên phát sinh việc sửa lỗi sau giao dịch (số lượng tài khoản được cộng dồn từ các ngày thực hiện sửa lỗi trong tháng và tách biệt theo từng thị trường giao dịch chứng khoán: Hose - thị trường giao dịch chứng khoán niêm yết tại SGDCK thành phố Hồ Chí Minh, HNX - thị trường giao dịch chứng khoán niêm yết tại SGDCK Hà Nội, Upcom - thị trường giao dịch chứng khoán chưa niêm yết tại SGDCK Hà Nội). |
|
|
|
|
|
2. TVLK là ngân hàng lưu ký xác nhận với công ty chứng khoán không chính xác số dư tiền, chứng khoán của nhà đầu tư mở tài khoản lưu ký tại ngân hàng dẫn đến trong 01 tháng có 03 tài khoản phải sửa lỗi sau giao dịch.
|
2. TVLK là ngân hàng lưu ký xác nhận với công ty chứng khoán không chính xác số dư tiền, chứng khoán của nhà đầu tư mở tài khoản lưu ký tại ngân hàng dẫn đến trong 01 tháng có từ 04 đến 10 tài khoản phải sửa lỗi sau giao dịch. |
2. TVLK là ngân hàng lưu ký xác nhận với công ty chứng khoán không chính xác số dư tiền, chứng khoán của nhà đầu tư mở tài khoản lưu ký tại ngân hàng dẫn đến trong 01 tháng có từ 11 tài khoản trở lên phải sửa lỗi sau giao dịch. |
|
|
|
|
|
VII.3 Xử lý lỗi giao dịch tự doanh |
||||||
|
1. TVLK là công ty chứng khoán thực hiện xử lý lỗi giao dịch tự doanh do nhập sai lệnh tự doanh và không phải áp dụng cơ chế hỗ trợ thanh toán. |
1. TVLK là công ty chứng khoán thực hiện xử lý lỗi giao dịch tự doanh do nhập sai lệnh tự doanh dẫn tới phải áp dụng cơ chế hỗ trợ thanh toán. |
|
|
|
|
|
|
VII.4 Xác nhận khả năng thanh toán tiền giao dịch chứng khoán |
||||||
|
1. Không xác nhận khả năng thanh toán tiền giao dịch chứng khoán (có đủ tiền hoặc không có đủ tiền) theo quy định tại Quy chế hoạt động bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán của VSDC. |
1. Có từ 02 đến 05 lần trong 01 tháng không xác nhận khả năng thanh toán tiền giao dịch chứng khoán (có đủ tiền hoặc không có đủ tiền) theo quy định tại Quy chế hoạt động bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán của VSDC. |
1. Có từ 06 lần trở lên trong 01 tháng không xác nhận khả năng thanh toán tiền giao dịch chứng khoán (có đủ tiền hoặc không có đủ tiền) theo quy định tại Quy chế hoạt động bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán của VSDC. |
|
|
|
|
|
VII.5 Mất khả năng thanh toán tiền giao dịch chứng khoán |
||||||
|
1. TVLK bị xác định mất khả năng thanh toán tiền giao dịch chứng khoán theo quy định tại Điều 11 Quy chế bù trừ thanh toán giao dịch chứng khoán tại VSDC nhưng không phải áp dụng cơ chế hỗ trợ thanh toán (ngoại trừ trường hợp TVLK mất khả năng thanh toán tiền giao dịch do lỗi hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng và có xác nhận của Ngân hàng Nhà nước). |
1. TVLK bị xác định mất khả năng thanh toán tiền giao dịch chứng khoán theo quy định tại Điều 11 Quy chế bù trừ thanh toán giao dịch chứng khoán tại VSDC và phải sử dụng tiền vay từ Quỹ hỗ trợ thanh toán với số tiền thiếu hụt không vượt quá số tiền đóng góp còn lại của chính thành viên đó trong Quỹ hỗ trợ thanh toán. 2. Công ty chứng khoán không hoàn tất việc chuyển tiền sang tài khoản thanh toán bù trừ của ngân hàng lưu ký theo yêu cầu của ngân hàng lưu ký để thanh toán thay NĐTNPR đúng thời hạn quy định tại Quy chế bù trừ thanh toán giao dịch chứng khoán tại VSDC dẫn tới việc phải sử dụng Quỹ hỗ trợ thanh toán (trừ trường hợp ngân hàng lưu ký không yêu cầu hoặc yêu cầu không đúng thời hạn quy định tại Quy chế bù trừ thanh toán giao dịch chứng khoán tại VSDC). |
1. TVLK bị xác định mất khả năng thanh toán tiền giao dịch chứng khoán theo quy định tại Điều 11 Quy chế bù trừ thanh toán giao dịch chứng khoán tại VSDC và phải sử dụng tiền vay từ Quỹ hỗ trợ thanh toán với số tiền thiếu hụt vượt quá số tiền đóng góp còn lại của chính thành viên đó trong Quỹ hỗ trợ thanh toán. |
|
|
|
|
|
VII.6 Lùi thời hạn thanh toán giao dịch |
||||||
|
|
1. TVLK thiếu chứng khoán và không vay được chứng khoán qua hệ thống vay và cho vay chứng khoán của VSDC theo quy định tại Quy chế hoạt động bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán của VSDC dẫn đến bị lùi thời hạn thanh toán giao dịch chứng khoán; |
|
|
|
|
|
|
VII.7 Loại bỏ không thanh toán giao dịch |
||||||
|
|
1. Có giao dịch bị loại bỏ không thanh toán theo quy định tại Quy chế hoạt động bù trừ thanh toán giao dịch chứng khoán (ngoại trừ giao dịch bị loại bỏ thuộc trường hợp bị đình chỉ hoạt động thanh toán theo quy định tại mục VII.7 Phụ lục này) với tổng số lượng chứng khoán/1 ngày thực hiện loại bỏ hoặc tổng số lượng chứng khoán loại bỏ lũy kế trong tháng đó không quá 30.000 cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp niêm yết, chứng chỉ quỹ, chứng quyền có bảo đảm và ảnh hưởng đến quyền lợi của không quá 30 tài khoản có giao dịch khớp lệnh đối ứng hoặc với tổng số lượng công cụ nợ (trái phiếu Chính phủ, tín phiếu Kho bạc, công trái xây dựng Tổ quốc, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương)/1 ngày thực hiện loại bỏ không quá 3.000.000 công cụ nợ. |
1. Có giao dịch bị loại bỏ không thanh toán (ngoại trừ giao dịch bị loại bỏ không thanh toán thuộc trường hợp bị khiển trách hoặc đình chỉ hoạt động thanh toán giao dịch chứng khoán theo quy định tại mục VII.7 Phụ lục này). |
1. Công ty chứng khoán không có đủ tiền trên tài khoản tiền gửi tại ngân hàng thanh toán để phong toả đảm bảo thanh toán cho giao dịch mua cổ phiếu của NĐTNPR dẫn đến giao dịch bị loại bỏ thanh toán theo quy định tại khoản 4 Điều 40d Thông tư 119/2020/TT-BTC được bổ sung tại khoản 10 Điều 1 Thông tư số 18/2025/TT-BTC ngày 26 tháng 04 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 119/2020/TT-BTC (sau đây gọi tắt là Thông tư số 18/2025/TT-BTC) |
|
|
|
|
VII.8 Báo cáo kết quả phân bổ tiền, chứng khoán |
||||||
|
1. Có 02 lần trong 01 tháng gửi VSDC thông báo kết quả phân bổ tiền, chứng khoán cho nhà đầu tư không đúng thời hạn quy định tại Quy chế hoạt động bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán của VSDC. |
1. Có 03 lần trong 01 tháng gửi thông báo kết quả phân bổ tiền, chứng khoán cho VSDC không đúng thời hạn quy định tại Quy chế hoạt động bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán của VSDC. |
1. Có 04 lần trong 01 tháng gửi thông báo kết quả phân bổ tiền, chứng khoán cho VSDC không đúng thời hạn quy định tại Quy chế hoạt động bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán của VSDC. |
|
|
|
|
|
2. Không gửi VSDC thông báo kết quả phân bổ tiền, chứng khoán cho nhà đầu tư theo quy định tại Quy chế hoạt động bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán của VSDC.
|
2. Có 02 lần trong 01 tháng không gửi VSDC thông báo kết quả phân bổ tiền, chứng khoán cho nhà đầu tư theo quy định tại Quy chế hoạt động bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán của VSDC. |
2. Có 03 lần trong 01 tháng không gửi VSDC thông báo kết quả phân bổ tiền, chứng khoán cho nhà đầu tư theo quy định tại Quy chế hoạt động bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán của VSDC. |
|
|
|
|
|
|
|
3. Không thực hiện phân bổ tiền, chứng khoán cho nhà đầu tư theo quy định tại Quy chế hoạt động bù trừ thanh toán giao dịch chứng khoán theo kết luận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền. |
|
|
|
|
|
VII.9 Đóng góp Quỹ hỗ trợ thanh toán |
||||||
|
1. Không nộp đủ tiền đóng góp Quỹ hỗ trợ thanh toán đúng thời hạn theo quy định về quản lý, sử dụng quỹ hỗ trợ thanh toán.
|
1. Không nộp đủ tiền đóng góp Quỹ hỗ trợ thanh toán sau 05 ngày kể từ ngày hết hạn nộp theo quy định về quản lý, sử dụng quỹ hỗ trợ thanh toán. |
|
1. Không nộp đủ tiền đóng góp Quỹ hỗ trợ thanh toán sau 15 ngày kể từ ngày hết hạn nộp theo quy định về quản lý, sử dụng quỹ hỗ trợ thanh toán. |
|
|
|
|
VII.10 Hoàn trả Quỹ hỗ trợ thanh toán |
||||||
|
|
|
|
1. Hết thời hạn quy định tại các điểm a, b khoản 2 Điều 40l Thông tư 119/2020/TT-BTC được bổ sung tại khoản 10 Điều 1 Thông tư 18/2025/TT-BTC nhưng TVLK vẫn chưa hoàn trả đủ tiền vay và lãi tiền vay theo quy định về quản lý, sử dụng Quỹ hỗ trợ thanh toán. |
|
|
|
|
VIII. Vi phạm quy định về hoạt động vay và cho vay chứng khoán |
||||||
|
|
1. Thực hiện giao dịch vay chứng khoán trên hệ thống đăng ký, lưu ký của VSDC không đúng mục đích theo quy định tại Quy chế hoạt động vay và cho vay chứng khoán tại VSDC. |
|
|
|
|
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh