Quyết định 05/QĐ-HĐTV năm 2026 sửa đổi một số mẫu của Quy chế tổ chức hoạt động vay và cho vay chứng khoán tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam kèm theo Quyết định 35/QĐ-HĐTV
| Số hiệu | 05/QĐ-HĐTV |
| Ngày ban hành | 03/02/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 03/02/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam |
| Người ký | Nguyễn Sơn |
| Lĩnh vực | Chứng khoán |
|
TỔNG
CÔNG TY LƯU KÝ VÀ BÙ TRỪ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 05/QĐ-HĐTV |
Hà Nội, ngày 03 tháng 02 năm 2026 |
HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
TỔNG CÔNG TY LƯU KÝ VÀ BÙ TRỪ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Căn cứ Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán;
Căn cứ Nghị định số 245/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 09 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán;
Căn cứ Nghị định số 158/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về chứng khoán phái sinh và thị trường chứng khoán phái sinh;
Căn cứ Nghị định số 95/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 06 năm 2018 của Chính phủ quy định về phát hành, đăng ký, lưu ký, niêm yết và giao dịch công cụ nợ của Chính phủ trên thị trường chứng khoán;
Căn cứ Nghị định số 83/2023/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 95/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 06 năm 2018 của Chính phủ quy định về phát hành, đăng ký, lưu ký, niêm yết và giao dịch công cụ nợ của Chính phủ trên thị trường chứng khoán;
Căn cứ Quyết định số 26/2022/QĐ-TTg ngày 16 tháng 12 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập, tổ chức và hoạt động của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam;
Căn cứ Quyết định số 1275/QĐ-BTC ngày 14 tháng 06 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam;
Căn cứ Thông tư số 119/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định hoạt động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán;
Căn cứ Thông tư số 68/2024/TT-BTC ngày 18/09/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư Thông tư quy định về giao dịch chứng khoán trên hệ thống giao dịch chứng khoán; bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán; hoạt động của công ty chứng khoán và công bố thông tin trên thị trường chứng khoán;
Căn cứ Thông tư số 18/2025/TT-BTC ngày 26 tháng 04 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 119/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định hoạt động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán, Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Thông tư số 68/2024/TT-BTC ngày 18 tháng 09 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Căn cứ Công văn số 1117/UBCK-PTTT ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về việc chấp thuận ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung Quy chế nghiệp vụ tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam;
Căn cứ Nghị quyết số 34/2026/NQ-HĐTV ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Hội đồng thành viên thông qua việc ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung Quy chế nghiệp vụ tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam;
Theo đề nghị của Tổng Giám đốc Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi các Mẫu 01/SBL, Mẫu 02/SBL, Mẫu 06/SBL và Mẫu 10/SBL của Quy chế tổ chức hoạt động vay và cho vay chứng khoán ban hành kèm theo Quyết định số 35/QĐ-HĐTV ngày 29/04/2025 của Hội đồng thành viên Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam (Mẫu đính kèm).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Tổng Giám đốc, Giám đốc Chi nhánh tại Tp. Hồ Chí Minh, Trưởng ban Ban Quản lý thành viên lưu ký và Lưu ký chứng khoán, Trưởng ban Ban Hành chính quản trị, Chánh văn phòng Hội đồng thành viên, Trưởng các phòng/ban liên quan thuộc Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, các tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: |
TM.
HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN |
(Ban hành kèm theo Quy chế Tổ chức hoạt động vay và cho vay chứng khoán)
|
TỔNG
CÔNG TY LƯU KÝ VÀ BÙ TRỪ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ……../VSDC-SBL |
Hà Nội, Ngày……. tháng ……. năm …… |
|
TỔNG
CÔNG TY LƯU KÝ VÀ BÙ TRỪ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 05/QĐ-HĐTV |
Hà Nội, ngày 03 tháng 02 năm 2026 |
HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
TỔNG CÔNG TY LƯU KÝ VÀ BÙ TRỪ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Căn cứ Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán;
Căn cứ Nghị định số 245/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 09 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán;
Căn cứ Nghị định số 158/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về chứng khoán phái sinh và thị trường chứng khoán phái sinh;
Căn cứ Nghị định số 95/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 06 năm 2018 của Chính phủ quy định về phát hành, đăng ký, lưu ký, niêm yết và giao dịch công cụ nợ của Chính phủ trên thị trường chứng khoán;
Căn cứ Nghị định số 83/2023/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 95/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 06 năm 2018 của Chính phủ quy định về phát hành, đăng ký, lưu ký, niêm yết và giao dịch công cụ nợ của Chính phủ trên thị trường chứng khoán;
Căn cứ Quyết định số 26/2022/QĐ-TTg ngày 16 tháng 12 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập, tổ chức và hoạt động của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam;
Căn cứ Quyết định số 1275/QĐ-BTC ngày 14 tháng 06 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam;
Căn cứ Thông tư số 119/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định hoạt động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán;
Căn cứ Thông tư số 68/2024/TT-BTC ngày 18/09/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư Thông tư quy định về giao dịch chứng khoán trên hệ thống giao dịch chứng khoán; bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán; hoạt động của công ty chứng khoán và công bố thông tin trên thị trường chứng khoán;
Căn cứ Thông tư số 18/2025/TT-BTC ngày 26 tháng 04 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 119/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định hoạt động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán, Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Thông tư số 68/2024/TT-BTC ngày 18 tháng 09 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Căn cứ Công văn số 1117/UBCK-PTTT ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về việc chấp thuận ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung Quy chế nghiệp vụ tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam;
Căn cứ Nghị quyết số 34/2026/NQ-HĐTV ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Hội đồng thành viên thông qua việc ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung Quy chế nghiệp vụ tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam;
Theo đề nghị của Tổng Giám đốc Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi các Mẫu 01/SBL, Mẫu 02/SBL, Mẫu 06/SBL và Mẫu 10/SBL của Quy chế tổ chức hoạt động vay và cho vay chứng khoán ban hành kèm theo Quyết định số 35/QĐ-HĐTV ngày 29/04/2025 của Hội đồng thành viên Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam (Mẫu đính kèm).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Tổng Giám đốc, Giám đốc Chi nhánh tại Tp. Hồ Chí Minh, Trưởng ban Ban Quản lý thành viên lưu ký và Lưu ký chứng khoán, Trưởng ban Ban Hành chính quản trị, Chánh văn phòng Hội đồng thành viên, Trưởng các phòng/ban liên quan thuộc Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, các tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: |
TM.
HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN |
(Ban hành kèm theo Quy chế Tổ chức hoạt động vay và cho vay chứng khoán)
|
TỔNG
CÔNG TY LƯU KÝ VÀ BÙ TRỪ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ……../VSDC-SBL |
Hà Nội, Ngày……. tháng ……. năm …… |
Kính gửi: Ngân hàng thanh toán
Căn cứ thỏa thuận vay và cho vay chứng khoán được xác lập trên hệ thống tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam (VSDC), VSDC đề nghị Quý Ngân hàng thực hiện phong tỏa tiền của …….. (tên TVLK bên vay) tại Quý Ngân hàng, cụ thể như sau:
1. Tên tài khoản: ……………………………………………………………………………………
2. Số hiệu tài khoản: ………………………………………………………..………………………
3. Số tiền phong tỏa: …………………………..……………………………………………………
4. Ngày phong tỏa: ………………………………………………………….………………………
Việc giải tỏa số tiền phong tỏa trên tài khoản tiền này chỉ được thực hiện khi có thông báo của VSDC.
Trân trọng!
|
Nơi nhận: |
ĐẠI
DIỆN VSDC |
(Ban hành kèm theo Quy chế Tổ chức hoạt động vay và cho vay chứng khoán)
|
NGÂN
HÀNG THANH TOÁN |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: |
Hà Nội, ngày …… tháng …… năm ……. |
Kính gửi: Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ Chứng khoán Việt Nam
Căn cứ công văn số ………. ngày …./…../….. của Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ Chứng khoán Việt Nam (VSDC) về việc phong tỏa tiền của TVLK.
Chúng tôi xác nhận việc phong tỏa số tiền theo yêu cầu của VSDC như sau:
1. Tên tài khoản: …………………………………………………………………………………..
2. Số hiệu tài khoản: ………………………………………………………..……………………..
3. Số tiền phong tỏa: ………………………………………………………………………………
4. Ngày phong tỏa: ………………………………………………………….……………………..
Việc giải tỏa số tiền phong tỏa trên tài khoản tiền này sẽ được thực hiện khi có văn bản đề nghị của VSDC.
Trân trọng!
|
Nơi nhận: |
ĐẠI
DIỆN NGÂN HÀNG THANH TOÁN |
(Ban hành kèm theo Quy chế Tổ chức hoạt động vay và cho vay chứng khoán)
|
TỔNG
CÔNG TY LƯU KÝ VÀ BÙ TRỪ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ……../VSDC-SBL |
Hà Nội, Ngày……. tháng ……. năm …… |
Kính gửi: Ngân hàng thanh toán
Căn cứ đề nghị giải toả tài sản thế chấp/thỏa thuận xử lý khoản vay mất khả năng hoàn trả của ……..(tên TVLK bên vay) và bên cho vay, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ Chứng khoán Việt Nam (VSDC) đề nghị Quý Ngân hàng thực hiện giải tỏa tiền của …….. (tên TVLK bên vay) tại Quý Ngân hàng, cụ thể như sau:
1. Tên tài khoản: …………………………………………………………………………………..
2. Số hiệu tài khoản: ………………………………………………………..…………………….
3. Số tiền giải tỏa: …………………………………………………………………………………
4. Ngày giải toả: …. ………………………………………………………..……………………..
Trường hợp khấu trừ tiền thế chấp để trả lãi cho bên cho vay:
Đồng thời thực hiện việc chuyển khoản trả lãi khoản vay cho bên cho vay như sau:
1. Bên chuyển khoản:
- Tên tài khoản: ……………………………………………………………………………………
- Số hiệu tài khoản: ………………………………………………………..………………………
2. Bên nhận chuyển khoản:
- Tên tài khoản: ……………………………………………………………………………………
- Số hiệu tài khoản: ………………………………………………………..………………………
3. Số tiền chuyển khoản:…………………..…..(Bằng chữ:………………………..…………)
4. Ngày chuyển khoản: …. ………………………………………………..………………………
Trường hợp xử lý khoản vay mất khả năng hoàn trả khoản vay:
Đồng thời đã chuyển khoản trả tiền thế chấp cho bên cho vay như sau:
1. Bên chuyển khoản:
- Tên tài khoản: …………………………………………………………………………………….
- Số hiệu tài khoản: ………………………………………………………..……………………….
2. Bên nhận chuyển khoản:
- Tên tài khoản: …………………………………………………………………………………….
- Số hiệu tài khoản: ………………………………………………………..……………………….
3. Số tiền chuyển khoản:……………..(Bằng chữ:………………………………………………)
4. Ngày chuyển khoản: …. ………………………………………………..……………………….
Trân trọng!
|
Nơi nhận: |
ĐẠI
DIỆN VSDC |
(Ban hành kèm theo Quy chế Tổ chức hoạt động vay và cho vay chứng khoán)
|
NGÂN
HÀNG THANH TOÁN |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: |
Hà Nội, Ngày……. tháng ……. năm …… |
Kính gửi: Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ Chứng khoán Việt Nam
Căn cứ công văn số ………. ngày …./…../….. của Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ Chứng khoán Việt Nam (VSDC) về việc giải tỏa tiền của TVLK.
Chúng tôi xác nhận việc giải tỏa số tiền theo yêu cầu của VSDC như sau:
- Tên tài khoản: ………………………………………………………………………………
- Số hiệu tài khoản: …………………………………………………………………………
- Số tiền giải tỏa: …………………………………………………………………………….
- Ngày giải tỏa: ………………………………………………………….…………………..
Trường hợp khấu trừ tiền thế chấp để trả lãi cho bên cho vay:
Đồng thời đã chuyển khoản trả lãi khoản vay cho bên cho vay như sau:
1. Bên chuyển khoản:
- Tên tài khoản: ……………………………………………………………………………………..
- Số hiệu tài khoản: ………………………………………………………..………………………..
2. Bên nhận chuyển khoản:
- Tên tài khoản: ……………………………………………………………………………………..
- Số hiệu tài khoản: ………………………………………………………..………………………..
3. Số tiền chuyển khoản:……………..(Bằng chữ:………………………………………………)
4. Ngày chuyển khoản: …. ………………………………………………..………………………..
Trường hợp xử lý khoản vay mất khả năng hoàn trả khoản vay:
Đồng thời đã chuyển khoản trả tiền thế chấp cho bên cho vay như sau:
1. Bên chuyển khoản:
- Tên tài khoản: ……………………………………………………………………………………
- Số hiệu tài khoản: ………………………………………………………..………………………
2. Bên nhận chuyển khoản:
- Tên tài khoản: ……………………………………………………………………………………
- Số hiệu tài khoản: ………………………………………………………..………………………
3. Số tiền chuyển khoản:……………..(Bằng chữ:……………………………………………)
4. Ngày chuyển khoản: ….……………………………………………………………………….
Trân trọng!
|
Nơi nhận: |
ĐẠI
DIỆN NGÂN HÀNG THANH TOÁN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh