Kế hoạch 67/KH-UBND năm 2026 thực hiện Đề án Hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp giai đoạn 2026-2035 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
| Số hiệu | 67/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 02/03/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 02/03/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Ninh Bình |
| Người ký | Hà Lan Anh |
| Lĩnh vực | Doanh nghiệp,Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 67/KH-UBND |
Ninh Bình, ngày 02 tháng 3 năm 2026 |
THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “HỖ TRỢ PHỤ NỮ KHỞI NGHIỆP GIAI ĐOẠN 2026 - 2035” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
Thực hiện Quyết định số 2415/QĐ-TTg ngày 30/10/2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp giai đoạn 2026 - 2035” (sau đây gọi tắt là Đề án); Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án trên địa bàn tỉnh cụ thể như sau:
- Nâng cao nhận thức toàn xã hội, đặc biệt là hội viên, phụ nữ về khởi nghiệp; vai trò của kinh tế tư nhân đối với phát triển kinh tế đất nước dựa trên ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh và kinh doanh bao trùm.
- Thúc đẩy và tạo điều kiện thuận lợi để phụ nữ khởi nghiệp, phát triển doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh do phụ nữ làm chủ, góp phần thực hiện bình đẳng giới, nâng cao vị thế của phụ nữ.
- Kết nối, phát triển hệ sinh thái và đề xuất các chính sách, pháp luật hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp; nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp theo hướng chuyên nghiệp, đáp ứng yêu cầu trong tình hình mới.
2. Mục tiêu cụ thể giai đoạn từ 2026 - 2030
- 80% hội viên, phụ nữ được tuyên truyền, nâng cao nhận thức về chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật về phát triển kinh tế, khởi nghiệp.
- 90% cán bộ Hội chuyên trách các cấp được nâng cao kiến thức, năng lực, kỹ năng liên quan nhằm tổ chức hiệu quả hoạt động hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp, phát triển doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác.
- Tuyên truyền, tư vấn, trợ giúp pháp lý cho 15.000 doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh do phụ nữ làm chủ về các chính sách liên quan đến đăng ký kinh doanh, chính sách thuế, tài chính toàn diện, tín dụng ưu đãi, đổi mới sáng tạo.
- Nâng cao kiến thức, kỹ năng kinh doanh cho 1.500 phụ nữ là chủ doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, tổ hợp tác do phụ nữ làm chủ.
- Hỗ trợ, tư vấn 1.500 doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh do phụ nữ làm chủ có nhu cầu được tiếp cận nguồn tín dụng ưu đãi và các quỹ khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo.
- Hướng dẫn 500 hộ kinh doanh do phụ nữ làm chủ đăng ký chuyển đổi thành doanh nghiệp; hướng dẫn, hỗ trợ 150 doanh nghiệp, hợp tác xã khởi nghiệp do phụ nữ làm chủ thực hiện tái cấu trúc và củng cố, kiện toàn, nâng cao năng lực của thành viên.
- Phấn đấu tỷ lệ nữ giám đốc, chủ doanh nghiệp, hợp tác xã đạt 30%.
- Hỗ trợ, hướng dẫn chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, kinh doanh bền vững, áp dụng khung tiêu chuẩn môi trường, xã hội, quản trị (ESG) cho ít nhất 01 doanh nghiệp, hợp tác xã, cụm dự án sinh kế do phụ nữ làm chủ, trong đó quan tâm, hỗ trợ cụm dự án sinh kế của phụ nữ dân tộc thiểu số, phụ nữ khuyết tật, phụ nữ có hoàn cảnh khó khăn.
3. Mục tiêu cụ thể giai đoạn từ 2031 - 2035
- 90% hội viên, phụ nữ được tuyên truyền, nâng cao nhận thức về chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật về phát triển kinh tế, khởi nghiệp.
- 100% cán bộ Hội chuyên trách các cấp được nâng cao kiến thức, năng lực, kỹ năng liên quan nhằm tổ chức hiệu quả hoạt động hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp, phát triển doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác.
- Tuyên truyền, tư vấn, trợ giúp pháp lý cho 25.000 doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh do phụ nữ làm chủ về các chính sách liên quan đến đăng ký kinh doanh, chính sách thuế, tài chính toàn diện, tín dụng ưu đãi, đổi mới sáng tạo
- Nâng cao kiến thức, kỹ năng kinh doanh cho 2.500 phụ nữ là chủ doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, tổ hợp tác do phụ nữ làm chủ.
- Hỗ trợ tư vấn 2.500 doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh do phụ nữ làm chủ có nhu cầu được tiếp cận nguồn tín dụng ưu đãi và các quỹ khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo.
- Hướng dẫn 750 hộ kinh doanh do phụ nữ làm chủ đăng ký chuyển đổi thành doanh nghiệp; hướng dẫn, hỗ trợ 250 doanh nghiệp, hợp tác xã khởi nghiệp do phụ nữ làm chủ, quản lý thực hiện tái cấu trúc và củng cố, kiện toàn, nâng cao năng lực của thành viên.
- Phấn đấu tỷ lệ nữ giám đốc/chủ doanh nghiệp, hợp tác xã đạt 35%.
- Hỗ trợ, hướng dẫn chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, kinh doanh bền vững, áp dụng khung tiêu chuẩn môi trường, xã hội, quản trị (ESG) cho 1-2 doanh nghiệp, hợp tác xã, cụm dự án sinh kế do phụ nữ làm chủ, trong đó quan tâm, hỗ trợ cụm dự án sinh kế của phụ nữ dân tộc thiểu số, phụ nữ khuyết tật, phụ nữ có hoàn cảnh khó khăn.
- Phấn đấu kết nối, xây dựng 01 hệ sinh thái khởi nghiệp thân thiện với phụ nữ khởi nghiệp, khởi sự kinh doanh.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 67/KH-UBND |
Ninh Bình, ngày 02 tháng 3 năm 2026 |
THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “HỖ TRỢ PHỤ NỮ KHỞI NGHIỆP GIAI ĐOẠN 2026 - 2035” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
Thực hiện Quyết định số 2415/QĐ-TTg ngày 30/10/2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp giai đoạn 2026 - 2035” (sau đây gọi tắt là Đề án); Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án trên địa bàn tỉnh cụ thể như sau:
- Nâng cao nhận thức toàn xã hội, đặc biệt là hội viên, phụ nữ về khởi nghiệp; vai trò của kinh tế tư nhân đối với phát triển kinh tế đất nước dựa trên ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh và kinh doanh bao trùm.
- Thúc đẩy và tạo điều kiện thuận lợi để phụ nữ khởi nghiệp, phát triển doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh do phụ nữ làm chủ, góp phần thực hiện bình đẳng giới, nâng cao vị thế của phụ nữ.
- Kết nối, phát triển hệ sinh thái và đề xuất các chính sách, pháp luật hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp; nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp theo hướng chuyên nghiệp, đáp ứng yêu cầu trong tình hình mới.
2. Mục tiêu cụ thể giai đoạn từ 2026 - 2030
- 80% hội viên, phụ nữ được tuyên truyền, nâng cao nhận thức về chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật về phát triển kinh tế, khởi nghiệp.
- 90% cán bộ Hội chuyên trách các cấp được nâng cao kiến thức, năng lực, kỹ năng liên quan nhằm tổ chức hiệu quả hoạt động hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp, phát triển doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác.
- Tuyên truyền, tư vấn, trợ giúp pháp lý cho 15.000 doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh do phụ nữ làm chủ về các chính sách liên quan đến đăng ký kinh doanh, chính sách thuế, tài chính toàn diện, tín dụng ưu đãi, đổi mới sáng tạo.
- Nâng cao kiến thức, kỹ năng kinh doanh cho 1.500 phụ nữ là chủ doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, tổ hợp tác do phụ nữ làm chủ.
- Hỗ trợ, tư vấn 1.500 doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh do phụ nữ làm chủ có nhu cầu được tiếp cận nguồn tín dụng ưu đãi và các quỹ khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo.
- Hướng dẫn 500 hộ kinh doanh do phụ nữ làm chủ đăng ký chuyển đổi thành doanh nghiệp; hướng dẫn, hỗ trợ 150 doanh nghiệp, hợp tác xã khởi nghiệp do phụ nữ làm chủ thực hiện tái cấu trúc và củng cố, kiện toàn, nâng cao năng lực của thành viên.
- Phấn đấu tỷ lệ nữ giám đốc, chủ doanh nghiệp, hợp tác xã đạt 30%.
- Hỗ trợ, hướng dẫn chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, kinh doanh bền vững, áp dụng khung tiêu chuẩn môi trường, xã hội, quản trị (ESG) cho ít nhất 01 doanh nghiệp, hợp tác xã, cụm dự án sinh kế do phụ nữ làm chủ, trong đó quan tâm, hỗ trợ cụm dự án sinh kế của phụ nữ dân tộc thiểu số, phụ nữ khuyết tật, phụ nữ có hoàn cảnh khó khăn.
3. Mục tiêu cụ thể giai đoạn từ 2031 - 2035
- 90% hội viên, phụ nữ được tuyên truyền, nâng cao nhận thức về chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật về phát triển kinh tế, khởi nghiệp.
- 100% cán bộ Hội chuyên trách các cấp được nâng cao kiến thức, năng lực, kỹ năng liên quan nhằm tổ chức hiệu quả hoạt động hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp, phát triển doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác.
- Tuyên truyền, tư vấn, trợ giúp pháp lý cho 25.000 doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh do phụ nữ làm chủ về các chính sách liên quan đến đăng ký kinh doanh, chính sách thuế, tài chính toàn diện, tín dụng ưu đãi, đổi mới sáng tạo
- Nâng cao kiến thức, kỹ năng kinh doanh cho 2.500 phụ nữ là chủ doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, tổ hợp tác do phụ nữ làm chủ.
- Hỗ trợ tư vấn 2.500 doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh do phụ nữ làm chủ có nhu cầu được tiếp cận nguồn tín dụng ưu đãi và các quỹ khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo.
- Hướng dẫn 750 hộ kinh doanh do phụ nữ làm chủ đăng ký chuyển đổi thành doanh nghiệp; hướng dẫn, hỗ trợ 250 doanh nghiệp, hợp tác xã khởi nghiệp do phụ nữ làm chủ, quản lý thực hiện tái cấu trúc và củng cố, kiện toàn, nâng cao năng lực của thành viên.
- Phấn đấu tỷ lệ nữ giám đốc/chủ doanh nghiệp, hợp tác xã đạt 35%.
- Hỗ trợ, hướng dẫn chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, kinh doanh bền vững, áp dụng khung tiêu chuẩn môi trường, xã hội, quản trị (ESG) cho 1-2 doanh nghiệp, hợp tác xã, cụm dự án sinh kế do phụ nữ làm chủ, trong đó quan tâm, hỗ trợ cụm dự án sinh kế của phụ nữ dân tộc thiểu số, phụ nữ khuyết tật, phụ nữ có hoàn cảnh khó khăn.
- Phấn đấu kết nối, xây dựng 01 hệ sinh thái khởi nghiệp thân thiện với phụ nữ khởi nghiệp, khởi sự kinh doanh.
II. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN
- Tất cả các phụ nữ có nhu cầu khởi sự kinh doanh và khởi nghiệp; ưu tiên quan tâm phụ nữ yếu thế, phụ nữ có hoàn cảnh khó khăn, đơn thân, khuyết tật, phụ nữ trong hộ gia đình có người khuyết tật; phụ nữ dân tộc thiểu số; nữ vận động viên giải nghệ; phụ nữ chấp hành xong án phạt tù; phụ nữ bị ảnh hưởng bởi HIV; phụ nữ là nạn nhân của bạo lực gia đình, mua bán người; nữ công nhân lớn tuổi trở về từ các khu công nghiệp/khu chế xuất; phụ nữ trở về sau thời gian lao động tại nước ngoài; phụ nữ di cư lao động tự do…
- Phụ nữ chuyển đổi nghề nghiệp từ công chức, viên chức, lực lượng vũ trang.
- Doanh nghiệp do phụ nữ làm chủ (doanh nghiệp có một hoặc nhiều phụ nữ sở hữu từ 51% vốn điều lệ trở lên; trong đó, có ít nhất một người phụ nữ giữ vị trí quản lý điều hành doanh nghiệp); hợp tác xã do phụ nữ tham gia quản lý (phụ nữ giữ một trong số các vị trí: chủ tịch, thành viên Hội đồng thành viên/Hội đồng quản trị; Giám đốc, Tổng Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát); hộ kinh doanh do phụ nữ làm chủ (phụ nữ là chủ thể trên giấy đăng ký hộ kinh doanh) và tổ hợp tác do phụ nữ quản lý.
- Doanh nghiệp, hợp tác xã tạo việc làm, tư vấn hướng nghiệp cho phụ nữ khởi nghiệp (ưu tiên các doanh nghiệp, hợp tác xã sản xuất kinh doanh theo chuỗi giá trị hoặc có liên kết chuỗi giá trị, ứng dụng công nghệ chế biến sâu; phát huy ngành nghề truyền thống, khôi phục văn hoá, khai thác tài nguyên bản địa…).
- Hội Nữ doanh nhân tỉnh, các câu lạc bộ doanh nhân nữ và các cố vấn khởi nghiệp.
- Cán bộ Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp, các cơ quan quản lý Nhà nước; tổ chức, cá nhân có liên quan trong hệ sinh thái hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp.
Đề án được thực hiện trong phạm vi toàn tỉnh Ninh Bình.
Đề án chia thành 02 giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Từ năm 2026 - 2030
- Giai đoạn 2: Từ năm 2031 - 2035.
1. Tuyên truyền khơi dậy tinh thần khởi nghiệp, khát vọng kinh doanh làm giàu chính đáng của phụ nữ
- Tuyên truyền nâng cao nhận thức, phổ biến chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về phát triển kinh tế tư nhân, khởi nghiệp, đảm bảo bình đẳng giới; vị trí, vai trò của kinh tế tư nhân trong phát triển kinh tế - xã hội đất nước; đa dạng các phương thức truyền thông; tôn vinh, ghi nhận của xã hội, gia đình đối với phụ nữ khởi nghiệp, khởi sự kinh doanh.
- Biên soạn, phát hành sản phẩm truyền thông có thông điệp đa chiều, hướng đến nhiều nhóm đối tượng, chú trọng phụ nữ vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, vùng sâu, vùng xa.
- Tổ chức cuộc thi trực tuyến tìm hiểu về các chính sách phát triển kinh tế tư nhân, kiến thức khởi nghiệp, kinh doanh bền vững; tổ chức truyền thông về Cuộc thi phụ nữ khởi nghiệp hàng năm.
- Tổ chức diễn đàn, hội thảo trao đổi của các chuyên gia, cán bộ các cơ quan quản lý Nhà nước, tổ chức trong nước, quốc tế về lĩnh vực phát triển doanh nghiệp, kinh tế tư nhân, hỗ trợ khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo; tổ chức khởi động Đề án, Hội nghị đánh giá, sơ tổng kết định kỳ.
- Nâng cấp Cổng thông tin điện tử Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh Ninh Bình; quản trị fanpage Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp; xây dựng tính năng chatbot trí tuệ nhân tạo tư vấn 24/7 hỗ trợ đăng ký kinh doanh; giới thiệu các mô hình khởi nghiệp hiệu quả, điển hình phụ nữ khởi nghiệp, đặc biệt phụ nữ vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng đặc thù, vùng công giáo, vùng ven biển.
2. Phát triển và kết nối các thành phần trong hệ sinh thái hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp
- Hỗ trợ thành lập và duy trì vận hành các nhóm, câu lạc bộ phụ nữ khởi nghiệp và phát triển kinh tế; xây dựng chương trình cố vấn/tư vấn phù hợp với phụ nữ khởi nghiệp; phát huy vai trò nòng cốt của Hội Nữ doanh nhân tỉnh và các doanh nghiệp, chuyên gia tham gia cố vấn khởi nghiệp.
- Tổ chức các hoạt động kết nối giữa Nhà nước - Chuyên gia cố vấn, tư vấn - Phụ nữ khởi nghiệp - Hội Liên hiệp Phụ nữ - Các đối tác chiến lược và các thành phần trong hệ sinh thái hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp triển khai hiệu quả hoạt động hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp.
- Tăng cường gắn kết các doanh nghiệp tư nhân, đặc biệt là các tập đoàn lớn vào hoạt động hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp thông qua thực hiện trách nhiệm xã hội, chương trình cố vấn, đầu tư.
3. Hỗ trợ phụ nữ tham gia các mô hình kinh doanh bền vững, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh
- Tổ chức Cuộc thi Phụ nữ khởi nghiệp theo chủ đề; tập huấn, hướng dẫn kỹ năng, kiến thức xây dựng dự án khởi nghiệp, hoàn thiện mô hình kinh doanh; hỗ trợ hoàn thiện hồ sơ dự thi; tham gia các chương trình hỗ trợ hoặc kết nối nhà đầu tư.
- Hỗ trợ hiện thực hóa ý tưởng, dự án có tiềm năng, quan tâm các dự án trong lĩnh vực khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, kinh doanh bền vững, chuyển đổi số và chuyển đổi xanh, bao gồm: tư vấn, đào tạo, cung cấp chuyên gia, truyền thông, hoàn thiện mô hình kinh doanh, khởi nghiệp; hỗ trợ vật tư, nguyên vật liệu thiết yếu, chuẩn hoá chất lượng sản phẩm, sở hữu trí tuệ, xây dựng thương hiệu, mẫu mã, bao bì, kết nối thị trường...
- Xây dựng, hình thành các cụm dự án sinh kế bền vững của phụ nữ; hướng dẫn doanh nghiệp, hộ kinh doanh do phụ nữ làm chủ, hợp tác xã, tổ hợp tác do phụ nữ quản lý tham gia chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, kinh doanh bền vững, áp dụng ESG về pháp lý, tiêu chuẩn hoá quy trình, sản phẩm; hoàn thiện mẫu mã, bao bì, thương hiệu, kết nối, giới thiệu xúc tiến thương mại các sản phẩm OCOP của chủ thể phụ nữ khởi nghiệp và sản phẩm khởi nghiệp của phụ nữ tham gia chuỗi cung ứng xanh, công bằng.
- Tổ chức đào tạo, nâng cao năng lực cho phụ nữ nòng cốt khởi nghiệp quan tâm phụ nữ tại khu vực nông thôn, miền núi, dân tộc thiểu số, công giáo, ven biển. Thiết kế nội dung, chương trình, tài liệu đào tạo phù hợp từng giai đoạn khởi nghiệp (tiền ươm tạo, ươm tạo, tăng tốc) và ứng dụng công nghệ mới, trí tuệ nhân tạo, Internet vạn vật, công nghệ chuỗi khối trong đào tạo, bồi dưỡng phụ nữ khởi nghiệp, kỹ năng quản trị doanh nghiệp, quản trị số.
- Tư vấn, trợ giúp pháp lý cho phụ nữ khởi nghiệp; tư vấn, hướng nghiệp và hỗ trợ kỹ năng nghề, khởi nghiệp, ưu tiên phụ nữ dân tộc thiểu số, phụ nữ khuyết tật, phụ nữ có hoàn cảnh khó khăn; hỗ trợ tư vấn hoàn thiện mô hình kinh doanh của doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể do phụ nữ làm chủ, hợp tác xã do phụ nữ quản lý; hỗ trợ tiếp cận nguồn tín dụng ưu đãi và các quỹ khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo.
- Hỗ trợ, hướng dẫn các hộ kinh doanh, hợp tác xã, tổ hợp tác do phụ nữ quản lý thực hiện đăng ký kê khai thông tin trên Hệ thống thông tin quốc gia theo quy định.
- Tổ chức tập huấn chuyên sâu về pháp luật thuế trong kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số. Hướng dẫn doanh nghiệp, hộ kinh doanh do phụ nữ làm chủ, thực hiện đăng ký thuế, kê khai thuế điện tử và sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền để đảm bảo tuân thủ đúng quy định của pháp luật hiện hành.
- Phát triển và nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ Hội các cấp đủ số lượng, đáp ứng yêu cầu chất lượng gắn với bồi dưỡng, nâng cao năng lực, cập nhật kiến thức và kỹ năng quản lý vận hành các chương trình hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp cho cán bộ Hội các cấp, phát triển kỹ năng mềm, tư vấn, điều phối, kết nối và xây dựng mạng lưới các thành phần của hệ sinh thái hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp (cơ quan quản lý Nhà nước, ngân hàng, doanh nghiệp, tổ chức trong nước, quốc tế, chuyên gia...).
- Nâng cao năng lực giám sát, phản biện xã hội và đề xuất chính sách liên quan đến hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp, phát triển kinh tế tư nhân; xây dựng và triển khai các công cụ quản lý, giám sát đề án có lồng ghép giới để đánh giá mức độ phù hợp và tác động đến phụ nữ khởi nghiệp.
- Phát triển, tạo lập nhóm chuyên gia, cố vấn của Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp điều phối hoạt động về lĩnh vực khởi nghiệp, tài chính xanh, chuyển đổi số, kinh doanh bao trùm trong hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp.
- Thiết lập cơ chế báo cáo định kỳ từ Hội Liên hiệp Phụ nữ cấp xã lên cấp tỉnh để theo dõi tiến độ, chất lượng và nắm bắt thông tin, điều chỉnh kịp thời trong quá trình triển khai.
- Nghiên cứu dự báo đón đầu xu hướng và thách thức mới về hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp tạo điều kiện thuận lợi cho phụ nữ, phát triển doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh, quan tâm nhóm phụ nữ yếu thế, phụ nữ khuyết tật, phụ nữ dân tộc thiểu số, nông thôn.
- Giám sát, phản biện chính sách, tăng cường đối thoại giữa lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh, lãnh đạo các Sở, ngành, địa phương với phụ nữ khởi nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp do phụ nữ làm chủ tại vùng khó khăn.
- Xây dựng và đề xuất triển khai các mô hình, giải pháp đột phá nhằm huy động nguồn lực đầu tư, ươm tạo sản phẩm, thương mại hoá tài sản trí tuệ, đẩy mạnh nghiên cứu khoa học gắn với chuyển giao khoa học công nghệ, thiết lập mạng lưới phụ nữ khởi nghiệp và tăng cường gắn kết Nhà nước - Chuyên gia cố vấn, tư vấn - Phụ nữ khởi nghiệp - Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp - Các đối tác chiến lược…
- Tổ chức kiểm tra giám sát việc thực hiện chính sách luật pháp hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp và phát triển kinh doanh.
6. Tăng cường hợp tác quốc tế, vận động, huy động, đa dạng hoá nguồn lực hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp
- Đẩy mạnh hợp tác quốc tế về đào tạo, tham quan học tập kinh nghiệm trong và ngoài nước; nghiên cứu, tổ chức, tìm kiếm và xây dựng các dự án hợp tác quốc tế, triển khai các chương trình tài trợ; tư vấn kỹ thuật, đào tạo nâng cao năng lực cho phụ nữ khởi nghiệp các quỹ phát triển huy động nguồn tài chính, kỹ thuật, công nghệ và kinh nghiệm thực tiễn.
- Chủ động tìm kiếm các nguồn tài chính xanh và hỗ trợ tiếp cận cho các doanh nghiệp nữ, hợp tác xã đề xuất giải pháp về môi trường phù hợp với thực tế tại địa phương.
- Nghiên cứu, đề xuất các chính sách khuyến khích hợp tác với các tập đoàn, công ty về công nghệ, doanh nghiệp trong và ngoài nước để chuyển giao, hỗ trợ nghiên cứu và phát triển cho các doanh nghiệp nữ, đặc biệt trong các lĩnh vực trí tuệ nhân tạo, Internet và công nghệ sạch thông qua các hoạt động cố vấn, đầu tư hoặc chuyển giao tri thức.
- Lồng ghép các nhiệm vụ, giải pháp phù hợp của Đề án vào các chương trình, đề án, dự án có liên quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, sử dụng hiệu quả các nguồn kinh phí cho triển khai thực hiện Đề án.
- Phát triển hình thức xã hội hóa Đề án: đa dạng hóa các hình thức huy động sự đóng góp từ cộng đồng, các tổ chức xã hội, cá nhân để tăng cường nguồn lực cho Đề án.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN (Có Phụ lục dự toán kèm theo)
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch từ nguồn ngân sách Nhà nước theo quy định về phân cấp ngân sách Nhà nước hiện hành; lồng ghép với các chương trình, kế hoạch, nhiệm vụ khác có liên quan; các nguồn kinh phí hợp pháp khác (nếu có).
2. Đẩy mạnh xã hội hoá nguồn lực, huy động đóng góp từ các tổ chức, cá nhân để triển khai thực hiện Đề án theo quy định của pháp luật.
- Chủ trì, hợp với các ngành liên quan tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch; tham mưu thành lập Ban chỉ đạo Đề án của tỉnh.
- Huy động các nguồn lực, phát huy nội lực tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch lồng ghép với các hoạt động, chương trình, dự án khác do Hội quản lý để góp phần thực hiện mục tiêu Đề án và thực hiện nhiệm vụ công tác Hội.
- Hướng dẫn Hội Liên hiệp Phụ nữ các xã, phường xây dựng Kế hoạch, triển khai hoạt động phù hợp với tình hình địa phương. Hằng năm, trên cơ sở mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp và các nội dung khác của Đề án và kế hoạch thực hiện, lập dự toán kinh phí, gửi cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt theo quy định.
- Phối hợp các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ, hệ sinh thái khởi nghiệp cho phụ nữ, vận động nguồn lực, kết hợp sử dụng các nguồn quỹ hợp pháp khác để triển khai, thực hiện Đề án đạt hiệu quả.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá, hướng dẫn sơ kết, tổng kết các hoạt động của Đề án bảo đảm thực hiện đúng quy định.
- Tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện Đề án định kỳ theo từng năm, giai đoạn và đột xuất; trên cơ sở đó đề xuất bổ sung, điều chỉnh hoạt động của Đề án bảo đảm phù hợp thực tế, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định.
- Tham mưu khen thưởng các tập thể, cá nhân tiêu biểu trong triển khai, thực hiện Để án theo quy định.
- Hàng năm, căn cứ khả năng cân đối ngân sách địa phương, Sở Tài chính phối hợp với Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường và các đơn vị liên quan tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí để thực hiện Kế hoạch bảo đảm đúng quy định, theo phân cấp của Luật Ngân sách Nhà nước hiện hành và phù hợp với khả năng cân đối ngân sách địa phương.
- Hướng dẫn đơn vị sử dụng ngân sách thực hiện các quy định về quản lý sử dụng kinh phí, thanh quyết toán kinh phí theo quy định.
- Phối hợp tuyên truyền, đào tạo, tư vấn về ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo. Lồng ghép các hoạt động của Đề án trong lĩnh vực nông nghiệp, nông dân, nông thôn vào các chương trình, đề án có liên quan.
- Phối hợp, hướng dẫn Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp trong tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp của Đề án có liên quan đạt hiệu quả.
- Phối hợp tuyên truyền, đào tạo, tư vấn trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, dịch vụ, du lịch; kết nối tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh khởi nghiệp trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, dịch vụ, du lịch, giảm phát thải, kinh tế tuần hoàn, chuyển đổi xanh.
- Lồng ghép hỗ trợ nguồn lực, tạo điều kiện để Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp tham gia xây dựng hệ sinh thái khởi nghiệp. Bố trí các nguồn lực từ các chương trình/Đề án thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của ngành trong hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo.
- Phối hợp với sở, ngành, địa phương tạo điều kiện thuận lợi để Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp, các địa phương thực hiện hiệu quả Đề án và tổ chức biểu dương, khen thưởng kịp thời;
- Kiểm tra, giám sát tình hình tiếp nhận, quản lý và sử dụng viện trợ của các tổ chức hội, quỹ xã hội liên quan theo quy định của pháp luật.
Phối hợp, hướng dẫn, hỗ trợ các nguồn lực cho Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp phát triển sản phẩm, nâng cao năng lực tiếp cận thị trường trong nước và quốc tế; ứng dụng thương mại điện tử; kinh tế số; chuyển đổi số; chuyển đổi xanh, thương mại xanh, sản xuất và tiêu dùng bền vững; kết nối doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh do phụ nữ làm chủ/tham gia quản lý với người tiêu dùng.
- Rà soát khung chương trình đào tạo của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp để đào tạo khởi sự, khởi nghiệp kinh doanh và thúc đẩy tinh thần khởi nghiệp, khởi sự kinh doanh của học viên nữ.
- Phối hợp hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp, doanh nhân nữ tiếp cận các chương trình đào tạo trực tuyến, đào tạo từ xa nhằm tăng cường kỹ năng số và hiểu biết về thương mại điện tử, đặc biệt đối với phụ nữ ở các khu vực vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, khu vực hẻo lánh hoặc có khả năng tiếp cận giáo dục hạn chế.
Phối hợp với Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh triển khai, hướng dẫn chuẩn mực đạo đức, văn hoá kinh doanh của phụ nữ khởi nghiệp gắn với bản sắc văn hoá dân tộc, văn minh du lịch.
- Phối hợp, hướng dẫn, hỗ trợ Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp phát triển du lịch. Kết hợp hài hòa bảo tồn di sản, văn hóa, bảo vệ môi trường, tăng trưởng kinh tế, chuyển đổi xanh, chuyển đổi số.
- Chủ trì tổ chức triển khai các nhiệm vụ của Đề án thuộc lĩnh vực du lịch; hướng dẫn, hỗ trợ phụ nữ xây dựng và phát triển các mô hình khởi nghiệp gắn với tiềm năng, lợi thế và bản sắc du lịch Ninh Bình. Đồng thời, phối hợp với các đơn vị liên quan hỗ trợ hình thành, phát triển và nhân rộng các mô hình du lịch cộng đồng, du lịch sinh thái, du lịch nông nghiệp, làng nghề - OCOP và các dịch vụ du lịch do phụ nữ làm chủ theo hướng bền vững, văn minh, phù hợp quy định pháp luật; tổ chức bồi dưỡng kỹ năng nghề, hỗ trợ kết nối tour/tuyến, thúc đẩy đưa sản phẩm, dịch vụ kinh doanh du lịch do phụ nữ làm chủ tham gia sâu vào chuỗi giá trị du lịch của tỉnh.
9. Ngân hàng Nhà nước khu vực 7
Là đầu mối, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương, cơ quan có liên quan triển khai thực hiện Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia trên địa bàn tỉnh; chỉ đạo các tổ chức tín dụng trên địa bàn hỗ trợ tiếp cận, sử dụng các sản phẩm, dịch vụ tài chính cho đối tượng chủ doanh nghiệp, hộ kinh doanh là phụ nữ.
Trong phạm vi chức năng nhiệm vụ, tham gia thực hiện Đề án, giám sát, phản biện xã hội đối với chính sách, chương trình về hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp, phát triển doanh nghiệp do phụ nữ làm chủ; đẩy mạnh tuyên truyền, lồng ghép triển khai các phong trào thi đua, cuộc vận động và vận động nguồn lực, sử dụng các nguồn quỹ hợp pháp hỗ trợ phụ nữ phát triển sản xuất, kinh doanh; lồng ghép nội dung hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp vào các phong trào, cuộc vận động, tạo môi trường thuận lợi để phụ nữ phát huy tiềm năng, đóng góp vào phát triển kinh tế bền vững.
11. Báo và Phát thanh, Truyền hình Ninh Bình; các cơ quan báo chí, truyền thông
- Phối hợp với Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan triển khai Đề án.
- Đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền về hoạt động khởi nghiệp của phụ nữ, điển hình phụ nữ tiêu biểu, xuất sắc trên các lĩnh vực.
12. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh
Phối hợp với Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp tổ chức các hoạt động giáo dục tài chính, hướng dẫn sử dụng vốn vay hiệu quả cho thành viên vay vốn; Hỗ trợ, thúc đẩy phụ nữ tiếp cận hiệu quả tín dụng chính sách xã hội và tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn; Phối hợp với Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh quản lý điều hành nguồn vốn do Ủy ban nhân dân tỉnh hỗ trợ cho phụ nữ khởi nghiệp vay vốn để hiện thực hóa các ý tưởng, dự án khởi nghiệp thành công (nếu có).
13. Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh
Tiếp tục nghiên cứu ban hành các chương trình, sản phẩm cho vay ưu đãi đối với phụ nữ khởi nghiệp trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn giai đoạn 2026 - 2035.
14. Các sở, ngành, Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh, Hội Nữ doanh nhân tỉnh, Liên minh hợp tác xã tỉnh
- Phối hợp đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, đào tạo, tư vấn và kết nối nhằm nâng cao nhận thức toàn xã hội về bình đẳng giới về phụ nữ khởi nghiệp; thúc đẩy và tạo điều kiện thuận lợi để phụ nữ khởi nghiệp, phát triển doanh nghiệp, giúp hộ kinh doanh do nữ làm chủ chuyển đổi thành doanh nghiệp, hỗ trợ tăng cường năng lực và kết nối các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh do nữ làm chủ.
- Huy động, khuyến khích các doanh nhân thành công tham gia chia sẻ kinh nghiệm, truyền cảm hứng, khích lệ tinh thần khởi nghiệp cho hội viên, phụ nữ.
15. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Phê duyệt Kế hoạch thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Đề án. Chỉ đạo các phòng, ban, đơn vị tổ chức triển khai các nhiệm vụ, giải pháp liên quan của Đề án; hằng năm chủ động cân đối, bố trí từ nguồn ngân sách địa phương để thực hiện các nội dung, nhiệm vụ của Kế hoạch theo quy định của pháp luật về ngân sách Nhà nước.
- Chỉ đạo các phòng, ban, đơn vị phối hợp với Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp xây dựng cơ sở dữ liệu về phụ nữ khởi nghiệp; định kỳ kiểm tra, giám sát; sơ kết, tổng kết, báo cáo kết quả, tác động của Đề án theo quy định.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện Đề án “Hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp giai đoạn 2026-2035” trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các Sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường căn cứ chức năng, nhiệm vụ triển khai thực hiện. Trong quá trình triển khai, nếu có khó khăn, vướng mắc; các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời có văn bản báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh) để xem xét, giải quyết./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
TỔNG HỢP DỰ TOÁN KINH PHÍ TRIỂN
KHAI THỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA ĐỀ ÁN "HỖ TRỢ PHỤ NỮ KHỞI NGHIỆP GIAI ĐOẠN
2026 - 2035"
(Kèm theo Kế hoạch số: 67/KH-UBND ngày 02/3/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Ninh Bình)
Đơn vị tính: triệu đồng
|
STT |
Nội dung |
Năm 2026 |
Năm 2027 |
Năm 2028 |
Năm 2029 |
Năm 2030 |
Năm 2031 |
Năm 2032 |
Năm 2033 |
Năm 2034 |
Năm 2035 |
|
I |
Kinh phí tổ chức các hoạt động hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp (cấp cho Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh) |
2,485.1 |
2,150.3 |
1,858.0 |
1,728.0 |
2,232.8 |
2,442.0 |
1,728.0 |
1,793.3 |
1,728.0 |
1,860.4 |
|
II |
Vốn cho hội viên phụ nữ vay để khởi nghiệp, khởi sự kinh doanh (cấp cho Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh) |
50,000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng kinh phí theo từng năm |
52,485.1 |
2,150.3 |
1,858.0 |
1,728.0 |
2,232.8 |
2,442.0 |
1,728.0 |
1,793.3 |
1,728.0 |
1,860.4 |
|
|
Tổng kinh phí |
70,005.9 |
||||||||||
|
Bằng chữ: Bảy mươi tỷ, không trăm linh năm triệu chín trăm ngàn đồng chẵn./. |
|||||||||||
DỰ TOÁN KINH PHÍ TRIỂN KHAI THỰC
HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA ĐỀ ÁN "HỖ TRỢ PHỤ NỮ KHỞI NGHIỆP GIAI ĐOẠN 2026 -
2035"
(Kèm theo Kế hoạch số: 67/KH-UBND ngày 02/3/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
|
TT |
Nội dung hoạt động |
Định mức - Đơn giá |
Thành tiền |
|
I. |
HOẠT ĐỘNG I: TUYÊN TRUYỀN NÂNG CAO NHẬN THỨC, PHỔ BIẾN CHỦ TRƯƠNG CỦA ĐẢNG, CHÍNH SÁCH PHÁP LUẬT CỦA NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƯ NHÂN, KHỞI NGHIỆP, ĐẢM BẢO BÌNH ĐẲNG GIỚI |
7,306,300,000 |
|
|
1 |
Hội nghị triển khai Kế hoạch thực hiện Đề án 2415 đến cán bộ Hội chuyên trách các cấp |
43,100,000 |
|
|
2 |
Hội nghị triển khai Đề án 2415 tại 50 xã, phường |
1,785,000,000 |
|
|
3 |
Duy trì và nâng cấp Cổng thông tin điện tử Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh Ninh Bình; quản trị fanpage; xây dựng tính năng chatbot trí tuệ nhân tạo tư vấn 24/7 hỗ trợ đăng ký kinh doanh |
190,000,000 |
|
|
4 |
Truyền thông tại cộng đồng về khởi nghiệp, phát triển kinh tế tư nhân, kinh tế số, kinh tế xanh |
4,990,300,000 |
|
|
5 |
Cuộc thi trực tuyến tìm hiểu về các chính sách phát triển kinh tế tư nhân, kiến thức khởi nghiệp, kinh doanh bền vững |
295,900,000 |
|
|
II |
HOẠT ĐỘNG II: HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ PHỤ NỮ KHỞI NGHIỆP |
8,405,900,000 |
|
|
1 |
Tổ chức Ngày Phụ nữ khởi nghiệp theo chủ đề hằng năm |
3,420,000,000 |
|
|
2 |
Hội nghị Tọa đàm Giải pháp hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo, ứng dụng chuyển đổi số, chuyển đổi xanh |
195,900,000 |
|
|
3 |
Tổ chức hội nghị kết nối việc làm |
1,735,000,000 |
|
|
4 |
Hội nghị xây dựng và nhân diện mô hình CLB PNKN và phát triển kinh tế |
3,055,000,000 |
|
|
III |
HOẠT ĐỘNG TẬP HUẤN |
3,730,000,000 |
|
|
1 |
Tập huấn nâng cao năng lực cho phụ nữ nòng cốt khởi nghiệp, hướng dẫn chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, kinh doanh bền vững |
3,730,000,000 |
|
|
IV |
HOẠT ĐỘNG HƯỚNG DẪN, KIỂM TRA GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ, SƠ, TỔNG KẾT VIỆC THỰC HIỆN ĐỀ ÁN |
563,700,000 |
|
|
1 |
Tổ chức đoàn giám sát việc thực hiện chính sách luật pháp hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp và phát triển kinh doanh |
249,000,000 |
|
|
2 |
Sơ kết, tổng kết |
314,700,000 |
|
|
|
Tổng cộng I + II + III + IV |
20,005,900,000 |
|
|
|
Tổng cộng kinh phí tổ chức các hoạt động hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp (cấp cho Hội LHPN tỉnh) |
20,005,900,000 |
|
|
|
Hai mươi tỷ không trăm linh năm triệu chín trăm ngàn đồng |
|
|
|
|
Vốn cho hội viên phụ nữ vay để khởi nghiệp, khởi sự kinh doanh (cấp cho Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh) giai đoạn 2026-2035 |
50,000,000,000 |
|
|
|
Năm mươi tỷ đồng |
|
|
|
|
Tổng kinh phí |
70,005,900,000 |
|
|
Bằng chữ: Bảy mươi tỷ, không trăm linh năm triệu, chín trăm ngàn đồng chẵn./. |
|||
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh