Kế hoạch 37/KH-UBND năm 2026 thực hiện Đề án “Hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp” giai đoạn 2026-2035 trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
| Số hiệu | 37/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 29/01/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 29/01/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Quảng Ninh |
| Người ký | Nguyễn Thị Hạnh |
| Lĩnh vực | Doanh nghiệp,Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 37/KH-UBND |
Quảng Ninh, ngày 29 tháng 01 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “HỖ TRỢ PHỤ NỮ KHỞI NGHIỆP” GIAI ĐOẠN 2026-2035 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
Thực hiện Quyết định số 2415/QĐ-TTg ngày 31/10/2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án Hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp giai đoạn 2026-2035; Kế hoạch hành động số 547/KH-TU ngày 06/6/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 68-NQ/TU ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân; căn cứ Đề án phát triển doanh nghiệp, khởi nghiệp sáng tạo và phát triển sản phẩm chủ lực, xây dựng thương hiệu của tỉnh Quảng Ninh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 (ban hành kèm theo Quyết định số 1919/QĐ-UBND ngày 01/7/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh); theo đề nghị của Ban Thường vụ Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh tại Tờ trình số 11/TTr-HPN ngày 12/01/2026; Văn bản số 54/STC-QLKDN ngày 06/01/2026 của Sở Tài chính về việc thẩm định dự thảo Kế hoạch thực hiện Đề án hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp giai đoạn 2026-2035 trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh; căn cứ ý kiến đồng ý của các đồng chí thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh tại Văn bản số 203/VP.UBND-VHXH ngày 28/01/2026 của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp giai đoạn 2026-2035 trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ của Đề án “Hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp giai đoạn 2026-2035” phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh Quảng Ninh; tạo môi trường thuận lợi thúc đẩy phụ nữ khởi nghiệp, khởi sự kinh doanh, tham gia phát triển doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh, qua đó nâng cao quyền năng kinh tế của phụ nữ, góp phần phát triển kinh tế - xã hội bền vững của tỉnh.
2. Yêu cầu
Việc triển khai Kế hoạch bảo đảm thiết thực, hiệu quả, phù hợp với từng vùng, từng nhóm đối tượng; tăng cường lồng ghép với các chương trình, đề án, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Phát huy vai trò, trách nhiệm của các sở, ban, ngành, địa phương; huy động hiệu quả các nguồn lực xã hội trong hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp.
II. MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI THỰC HIỆN
1. Mục tiêu chung
Nâng cao nhận thức của toàn xã hội, đặc biệt là hội viên, phụ nữ trên địa bàn tỉnh về vai trò của khởi nghiệp, khởi sự kinh doanh và phát triển kinh tế tư nhân; khơi dậy tinh thần đổi mới sáng tạo, khởi sự kinh doanh, tự tin, tự cường của phụ nữ; thúc đẩy và tạo điều kiện thuận lợi để phụ nữ tham gia khởi nghiệp, phát triển doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác theo hướng ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh và kinh doanh bền vững, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế tư nhân là một động lực quan trọng của tỉnh Quảng Ninh; phát huy tiềm năng, lợi thế của tỉnh về dịch vụ, du lịch, kinh tế biển, kinh tế cửa khẩu và sản phẩm đặc trưng địa phương, qua đó góp phần thực hiện bình đẳng giới, nâng cao quyền năng kinh tế và vị thế của phụ nữ trong phát triển kinh tế - xã hội nhanh, bền vững của tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1 Mục tiêu cụ thể giai đoạn 2026-2030
(1) 80% hội viên, phụ nữ được tuyên truyền, nâng cao nhận thức về chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về phát triển kinh tế, khởi nghiệp.
(2) 90% cán bộ Hội chuyên trách cấp tỉnh, xã, phường, đặc khu được nâng cao kiến thức, năng lực, kỹ năng liên quan nhằm tổ chức hiệu quả hoạt động hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp, phát triển doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác.
(3) Tuyên truyền, tư vấn, trợ giúp pháp lý cho 5.000 doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh do phụ nữ làm chủ về các chính sách liên quan đến đăng ký kinh doanh, chính sách thuế, tài chính toàn diện, tín dụng ưu đãi, đổi mới sáng tạo[1]...
(4) Nâng cao kiến thức, kỹ năng kinh doanh cho 750 phụ nữ là chủ doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, tổ hợp tác do phụ nữ làm chủ.
(5) Hỗ trợ, tư vấn 750 doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh do phụ nữ làm chủ có nhu cầu được tiếp cận nguồn tín dụng ưu đãi và các quỹ khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo.
(6) Vận động, hỗ trợ thành lập mới ít nhất 05 hợp tác xã, tổ hợp tác có phụ nữ tham gia quản lý, gắn với phát triển kinh tế xanh, kinh tế số; hỗ trợ thành lập từ 200 doanh nghiệp, hộ kinh doanh do phụ nữ làm chủ trở lên.
(7) Hướng dẫn 250 hộ kinh doanh do phụ nữ làm chủ đăng ký chuyển đổi thành doanh nghiệp; hướng dẫn, hỗ trợ 50 doanh nghiệp, hợp tác xã khởi nghiệp do phụ nữ làm chủ thực hiện tái cấu trúc và củng cố, kiện toàn, nâng cao năng lực của thành viên.
(8) Phấn đấu tỷ lệ nữ giám đốc/chủ doanh nghiệp, hợp tác xã đạt 30%.
(9) Hỗ trợ, hướng dẫn chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, kinh doanh bền vững, áp dụng khung tiêu chuẩn môi trường, xã hội, quản trị (EGS) cho ít nhất 03 doanh nghiệp/hợp tác xã, cụm dự án sinh kế do phụ nữ làm chủ, trong đó quan tâm, hỗ trợ cụm dự án sinh kế của phụ nữ dân tộc thiểu số, phụ nữ khuyết tật, phụ nữ có hoàn cảnh khó khăn.
2.2 Mục tiêu cụ thể giai đoạn 2031-2035
(1) 90% hội viên, phụ nữ được tuyên truyền, nâng cao nhận thức về chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật về phát triển kinh tế, khởi nghiệp.
(2) 100% cán bộ Hội chuyên trách các cấp được nâng cao kiến thức, năng lực, kỹ năng liên quan nhằm tổ chức hiệu quả hoạt động hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp, phát triển doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác.
(3) Tuyên truyền, tư vấn, trợ giúp pháp lý cho 7.500 doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh do phụ nữ làm chủ về các chính sách liên quan đến đăng ký kinh doanh, chính sách thuế, tài chính toàn diện, tín dụng ưu đãi, đổi mới sáng tạo...
(4) Nâng cao kiến thức, kỹ năng kinh doanh cho 1.000 phụ nữ là chủ doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, tổ hợp tác do phụ nữ làm chủ.
(5) Hỗ trợ tư vấn 2.000 doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh do phụ nữ làm chủ có nhu cầu được tiếp cận nguồn tín dụng ưu đãi và các quỹ khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 37/KH-UBND |
Quảng Ninh, ngày 29 tháng 01 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “HỖ TRỢ PHỤ NỮ KHỞI NGHIỆP” GIAI ĐOẠN 2026-2035 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
Thực hiện Quyết định số 2415/QĐ-TTg ngày 31/10/2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án Hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp giai đoạn 2026-2035; Kế hoạch hành động số 547/KH-TU ngày 06/6/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 68-NQ/TU ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân; căn cứ Đề án phát triển doanh nghiệp, khởi nghiệp sáng tạo và phát triển sản phẩm chủ lực, xây dựng thương hiệu của tỉnh Quảng Ninh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 (ban hành kèm theo Quyết định số 1919/QĐ-UBND ngày 01/7/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh); theo đề nghị của Ban Thường vụ Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh tại Tờ trình số 11/TTr-HPN ngày 12/01/2026; Văn bản số 54/STC-QLKDN ngày 06/01/2026 của Sở Tài chính về việc thẩm định dự thảo Kế hoạch thực hiện Đề án hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp giai đoạn 2026-2035 trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh; căn cứ ý kiến đồng ý của các đồng chí thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh tại Văn bản số 203/VP.UBND-VHXH ngày 28/01/2026 của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp giai đoạn 2026-2035 trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ của Đề án “Hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp giai đoạn 2026-2035” phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh Quảng Ninh; tạo môi trường thuận lợi thúc đẩy phụ nữ khởi nghiệp, khởi sự kinh doanh, tham gia phát triển doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh, qua đó nâng cao quyền năng kinh tế của phụ nữ, góp phần phát triển kinh tế - xã hội bền vững của tỉnh.
2. Yêu cầu
Việc triển khai Kế hoạch bảo đảm thiết thực, hiệu quả, phù hợp với từng vùng, từng nhóm đối tượng; tăng cường lồng ghép với các chương trình, đề án, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Phát huy vai trò, trách nhiệm của các sở, ban, ngành, địa phương; huy động hiệu quả các nguồn lực xã hội trong hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp.
II. MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI THỰC HIỆN
1. Mục tiêu chung
Nâng cao nhận thức của toàn xã hội, đặc biệt là hội viên, phụ nữ trên địa bàn tỉnh về vai trò của khởi nghiệp, khởi sự kinh doanh và phát triển kinh tế tư nhân; khơi dậy tinh thần đổi mới sáng tạo, khởi sự kinh doanh, tự tin, tự cường của phụ nữ; thúc đẩy và tạo điều kiện thuận lợi để phụ nữ tham gia khởi nghiệp, phát triển doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác theo hướng ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh và kinh doanh bền vững, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế tư nhân là một động lực quan trọng của tỉnh Quảng Ninh; phát huy tiềm năng, lợi thế của tỉnh về dịch vụ, du lịch, kinh tế biển, kinh tế cửa khẩu và sản phẩm đặc trưng địa phương, qua đó góp phần thực hiện bình đẳng giới, nâng cao quyền năng kinh tế và vị thế của phụ nữ trong phát triển kinh tế - xã hội nhanh, bền vững của tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1 Mục tiêu cụ thể giai đoạn 2026-2030
(1) 80% hội viên, phụ nữ được tuyên truyền, nâng cao nhận thức về chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về phát triển kinh tế, khởi nghiệp.
(2) 90% cán bộ Hội chuyên trách cấp tỉnh, xã, phường, đặc khu được nâng cao kiến thức, năng lực, kỹ năng liên quan nhằm tổ chức hiệu quả hoạt động hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp, phát triển doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác.
(3) Tuyên truyền, tư vấn, trợ giúp pháp lý cho 5.000 doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh do phụ nữ làm chủ về các chính sách liên quan đến đăng ký kinh doanh, chính sách thuế, tài chính toàn diện, tín dụng ưu đãi, đổi mới sáng tạo[1]...
(4) Nâng cao kiến thức, kỹ năng kinh doanh cho 750 phụ nữ là chủ doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, tổ hợp tác do phụ nữ làm chủ.
(5) Hỗ trợ, tư vấn 750 doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh do phụ nữ làm chủ có nhu cầu được tiếp cận nguồn tín dụng ưu đãi và các quỹ khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo.
(6) Vận động, hỗ trợ thành lập mới ít nhất 05 hợp tác xã, tổ hợp tác có phụ nữ tham gia quản lý, gắn với phát triển kinh tế xanh, kinh tế số; hỗ trợ thành lập từ 200 doanh nghiệp, hộ kinh doanh do phụ nữ làm chủ trở lên.
(7) Hướng dẫn 250 hộ kinh doanh do phụ nữ làm chủ đăng ký chuyển đổi thành doanh nghiệp; hướng dẫn, hỗ trợ 50 doanh nghiệp, hợp tác xã khởi nghiệp do phụ nữ làm chủ thực hiện tái cấu trúc và củng cố, kiện toàn, nâng cao năng lực của thành viên.
(8) Phấn đấu tỷ lệ nữ giám đốc/chủ doanh nghiệp, hợp tác xã đạt 30%.
(9) Hỗ trợ, hướng dẫn chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, kinh doanh bền vững, áp dụng khung tiêu chuẩn môi trường, xã hội, quản trị (EGS) cho ít nhất 03 doanh nghiệp/hợp tác xã, cụm dự án sinh kế do phụ nữ làm chủ, trong đó quan tâm, hỗ trợ cụm dự án sinh kế của phụ nữ dân tộc thiểu số, phụ nữ khuyết tật, phụ nữ có hoàn cảnh khó khăn.
2.2 Mục tiêu cụ thể giai đoạn 2031-2035
(1) 90% hội viên, phụ nữ được tuyên truyền, nâng cao nhận thức về chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật về phát triển kinh tế, khởi nghiệp.
(2) 100% cán bộ Hội chuyên trách các cấp được nâng cao kiến thức, năng lực, kỹ năng liên quan nhằm tổ chức hiệu quả hoạt động hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp, phát triển doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác.
(3) Tuyên truyền, tư vấn, trợ giúp pháp lý cho 7.500 doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh do phụ nữ làm chủ về các chính sách liên quan đến đăng ký kinh doanh, chính sách thuế, tài chính toàn diện, tín dụng ưu đãi, đổi mới sáng tạo...
(4) Nâng cao kiến thức, kỹ năng kinh doanh cho 1.000 phụ nữ là chủ doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, tổ hợp tác do phụ nữ làm chủ.
(5) Hỗ trợ tư vấn 2.000 doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh do phụ nữ làm chủ có nhu cầu được tiếp cận nguồn tín dụng ưu đãi và các quỹ khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo
(6) Hướng dẫn 370 hộ kinh doanh do phụ nữ làm chủ đăng ký chuyển đổi thành doanh nghiệp; hướng dẫn, hỗ trợ 75 doanh nghiệp, hợp tác xã khởi nghiệp do phụ nữ làm chủ, quản lý thực hiện tái cấu trúc và củng cố, kiện toàn, nâng cao năng lực của thành viên.
(7) Vận động, hỗ trợ thành lập mới ít nhất 08 hợp tác xã, tổ hợp tác có phụ nữ tham gia quản lý, gắn với phát triển kinh tế xanh, kinh tế số; hỗ trợ thành lập từ 220 doanh nghiệp, hộ kinh doanh do phụ nữ làm chủ trở lên.
(8) Phấn đấu tỷ lệ nữ giám đốc/chủ doanh nghiệp, hợp tác xã đạt 35%.
(9) Hỗ trợ, hướng dẫn chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, kinh doanh bền vững, áp dụng khung tiêu chuẩn môi trường, xã hội, quản trị (ESG) cho ít nhất 05 doanh nghiệp, hợp tác xã, cụm dự án sinh kế của phụ nữ dân tộc thiểu số, phụ nữ khuyết tật, phụ nữ có hoàn cảnh khó khăn.
(10) Phấn đấu kết nối, xây dựng 01 hệ sinh thái khởi nghiệp thân thiện với phụ nữ khởi nghiệp, khởi sự kinh doanh.
3. Phạm vi, đối tượng tác động
- Tất cả phụ nữ có nhu cầu khởi sự kinh doanh và khởi nghiệp; ưu tiên quan tâm phụ nữ yếu thế, phụ nữ có hoàn cảnh khó khăn, đơn thân, khuyết tật, phụ nữ trong hộ gia đình có người khuyết tật; phụ nữ dân tộc thiểu số; nữ vận động viên giải nghệ; phụ nữ chấp hành xong án phạt tù; phụ nữ bị ảnh hưởng bởi HIV; phụ nữ là nạn nhân của bạo lực gia đình, mua bán người; nữ công nhân lớn tuổi trở về từ các khu công nghiệp/khu chế xuất; phụ nữ trở về sau thời gian lao động tại nước ngoài; phụ nữ di cư lao động tự do...
- Phụ nữ chuyển đổi nghề nghiệp từ công chức, viên chức nhà nước, lực lượng vũ trang.
- Doanh nghiệp do phụ nữ làm chủ (doanh nghiệp có một hoặc nhiều phụ nữ sở hữu từ 51% vốn điều lệ trở lên; trong đó, có ít nhất một người phụ nữ giữ vị trí quản lý điều hành doanh nghiệp); hợp tác xã do phụ nữ tham gia quản lý (phụ nữ giữ một trong số các vị trí: chủ tịch, thành viên Hội đồng thành viên/Hội đồng quản trị; Giám đốc. Tổng Giám đốc, thành viên Ban Kiểm soát); hộ kinh doanh do phụ nữ làm chủ (phụ nữ là chủ thể trên giấy đăng ký hộ kinh doanh) và tổ hợp tác do phụ nữ quản lý.
- Doanh nghiệp, hợp tác xã tạo việc làm, tư vấn hướng nghiệp cho phụ nữ khởi nghiệp (ưu tiên các doanh nghiệp, hợp tác xã sản xuất kinh doanh theo chuỗi giá trị hoặc có liên kết chuỗi giá trị, ứng dụng công nghệ chế biến sâu; phát huy ngành nghề truyền thống, khôi phục văn hóa, khai thác tài nguyên bản địa...).
- Hiệp hội/Hội/Câu lạc doanh nhân nữ và cố vấn khởi nghiệp.
- Cán bộ Hội LHPN các cấp, các cơ quan quản lý nhà nước; cán bộ tổ chức, cá nhân có liên quan trong hệ sinh thái hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp.
III. NỘI DUNG, NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Tuyên truyền, khơi dậy tinh thần khởi nghiệp, khát vọng kinh doanh làm giàu chính đáng của phụ nữ Quảng Ninh
- Tổ chức Hội nghị quán triệt, phổ biến Quyết định số 2415/QĐ-TTg ngày 31/10/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp giai đoạn 2026-2035”; triển khai Kế hoạch thực hiện Đề án của tỉnh Quảng Ninh đến các cấp Hội Phụ nữ, bảo đảm thống nhất nhận thức, rõ mục tiêu, nhiệm vụ và lộ trình thực hiện.
- Đẩy mạnh tuyên truyền chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về phát triển kinh tế tư nhân, khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh gắn với bảo đảm bình đẳng giới; làm rõ vai trò, vị trí của kinh tế tư nhân trong phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Ninh, nhất là trong các lĩnh vực tỉnh có lợi thế như du lịch - dịch vụ, kinh tế biển, công nghiệp chế biến - chế tạo, nông nghiệp công nghệ cao, sản phẩm OCOP, kinh tế cửa khẩu, kinh tế biên giới.
- Đa dạng hóa hình thức tuyên truyền, truyền thông phù hợp với từng nhóm đối tượng và điều kiện địa bàn; tăng cường tuyên truyền thông qua các phương tiện thông tin đại chúng từ tỉnh đến cơ sở; lồng ghép nội dung khởi nghiệp, phát triển kinh tế tư nhân trong sinh hoạt chi hội, tổ phụ nữ, câu lạc bộ, các mô hình hoạt động của Hội; phát huy hiệu quả các kênh thông tin số của Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh và phối hợp truyền thông với các sở, ban, ngành, đoàn thể trên địa bàn tỉnh.
- Biên soạn, phát hành các sản phẩm truyền thông có nội dung, thông điệp đa chiều về khởi sự kinh doanh, khởi nghiệp, phát triển doanh nghiệp bền vững, có lồng ghép giới; nội dung thiết thực, dễ tiếp cận, phù hợp với điều kiện thực tiễn của Quảng Ninh; chú trọng tuyên truyền, hỗ trợ phụ nữ vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo, phụ nữ làm kinh tế hộ gia đình, phụ nữ khởi nghiệp từ sinh kế truyền thống gắn với bảo tồn văn hóa, bảo vệ môi trường.
- Tổ chức các cuộc thi trực tuyến tìm hiểu về chính sách phát triển kinh tế tư nhân, kiến thức khởi nghiệp, quản trị kinh doanh bền vững; đẩy mạnh truyền thông, lan tỏa Cuộc thi “Phụ nữ khởi nghiệp” hằng năm, gắn với việc phát hiện, tôn vinh, nhân rộng các mô hình phụ nữ khởi nghiệp tiêu biểu của tỉnh Quảng Ninh.
- Tổ chức các diễn đàn, hội thảo, tọa đàm trao đổi kinh nghiệm với sự tham gia của chuyên gia, doanh nhân, cán bộ quản lý nhà nước, các tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp trong và ngoài tỉnh, tập trung vào các nội dung: phát triển doanh nghiệp tư nhân, khởi nghiệp sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, tiếp cận vốn và thị trường; tổ chức các hoạt động khởi động Đề án, hội nghị sơ kết, tổng kết định kỳ để kịp thời đánh giá kết quả, rút kinh nghiệm và điều chỉnh giải pháp phù hợp.
- Nâng cấp, hoàn thiện Cổng thông tin điện tử Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh Quảng Ninh; tăng cường quản trị, vận hành hiệu quả fanpage, nền tảng số của Hội các cấp; nghiên cứu, xây dựng và vận hành tư vấn, hỗ trợ 24/7 về đăng ký kinh doanh, thủ tục hành chính cơ bản, tính năng chatbot ứng dụng trí tuệ nhân tạo chính sách hỗ trợ khởi nghiệp; giới thiệu, quảng bá các mô hình khởi nghiệp hiệu quả, gương phụ nữ khởi nghiệp tiêu biểu của tỉnh, đặc biệt là phụ nữ vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo; phụ nữ khuyết tật, phụ nữ có hoàn cảnh khó khăn.
2. Phát triển và kết nối các thành phần trong hệ sinh thái hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp
- Hỗ trợ thành lập mới và duy trì hoạt động hiệu quả các nhóm, câu lạc bộ phụ nữ khởi nghiệp, phụ nữ phát triển kinh tế gắn với từng lĩnh vực, ngành nghề và địa bàn; ưu tiên các nhóm, câu lạc bộ hoạt động trong các lĩnh vực du lịch - dịch vụ, kinh tế biển, sản phẩm OCOP, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, thương mại, dịch vụ biên mậu, kinh tế cửa khẩu. Xây dựng và triển khai các chương trình tư vấn khởi nghiệp phù hợp với từng nhóm phụ nữ, phát huy vai trò của Hội Nữ doanh nhân tỉnh Quảng Ninh, các doanh nghiệp tiêu biểu, doanh nhân thành đạt tham gia cố vấn, chia sẻ kinh nghiệm, hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp.
- Tổ chức các hoạt động kết nối, liên kết đa chiều giữa cơ quan quản lý nhà nước - chuyên gia, cố vấn - phụ nữ khởi nghiệp - Hội Liên hiệp Phụ nữ - các tổ chức, doanh nghiệp, nhằm hình thành mạng lưới hỗ trợ khởi nghiệp đồng bộ, hiệu quả. Gắn hoạt động kết nối với các chương trình, sự kiện phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; ưu tiên kết nối phụ nữ khởi nghiệp với các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu du lịch, thương mại điện tử… trên địa bàn tỉnh.
- Tăng cường gắn kết, huy động sự tham gia của các doanh nghiệp tư nhân, tập đoàn kinh tế lớn đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh vào hoạt động hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp thông qua việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp, các chương trình cố vấn, ươm tạo, đầu tư, hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm, chuyển giao công nghệ, chuyển đổi số; khuyến khích các doanh nghiệp lớn đóng vai trò “doanh nghiệp dẫn dắt”, hỗ trợ các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh do phụ nữ làm chủ tham gia chuỗi giá trị, chuỗi cung ứng, từng bước nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững.
3. Hỗ trợ phụ nữ tham gia các mô hình kinh doanh bền vững, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- Định kỳ tổ chức Cuộc thi Phụ nữ khởi nghiệp theo chủ đề, gắn với các lĩnh vực ưu tiên của tỉnh Quảng Ninh theo Đề án 1919/QĐ-UBND như: du lịch - dịch vụ, kinh tế biển, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, sản phẩm OCOP, công nghiệp chế biến, thương mại - dịch vụ, kinh tế cửa khẩu; tổ chức tập huấn, hướng dẫn kỹ năng, kiến thức xây dựng dự án khởi nghiệp, hoàn thiện mô hình kinh doanh; hỗ trợ phụ nữ hoàn thiện hồ sơ dự thi, kết nối tham gia các chương trình hỗ trợ, ươm tạo, xúc tiến đầu tư, kết nối nhà đầu tư trong và ngoài tỉnh.
- Hỗ trợ hiện thực hóa các ý tưởng, dự án khởi nghiệp có tiềm năng của phụ nữ, ưu tiên các dự án trong lĩnh vực khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, kinh doanh bền vững, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, phù hợp định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; các hoạt động hỗ trợ bao gồm: tư vấn, đào tạo, cung cấp chuyên gia, truyền thông, hoàn thiện mô hình kinh doanh; hỗ trợ một phần vật tư, nguyên vật liệu thiết yếu; hướng dẫn chuẩn hóa chất lượng sản phẩm, đăng ký sở hữu trí tuệ, xây dựng thương hiệu, thiết kế mẫu mã, bao bì, kết nối thị trường tiêu thụ, tham gia các chương trình xúc tiến thương mại của tỉnh.
- Xây dựng, hình thành và từng bước nhân rộng các cụm dự án sinh kế bền vững do phụ nữ làm chủ hoặc quản lý, gắn với lợi thế từng địa bàn; hướng dẫn doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể do phụ nữ làm chủ, hợp tác xã, tổ hợp tác do phụ nữ quản lý tham gia chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, kinh doanh bền vững, áp dụng các nội dung phù hợp của khung tiêu chuẩn môi trường, xã hội và quản trị (ESG) về pháp lý, tiêu chuẩn hóa quy trình, sản phẩm; hỗ trợ phụ nữ phát triển các mô hình sản xuất, kinh doanh theo hướng làm ăn lâu dài, ổn định, hiệu quả; từng bước ứng dụng công nghệ trong quản lý, bán hàng, quảng bá sản phẩm; chú trọng sản xuất, kinh doanh thân thiện với môi trường. Quan tâm hỗ trợ phụ nữ tham gia các chuỗi liên kết sản xuất - tiêu thụ bảo đảm minh bạch, chia sẻ lợi ích hài hòa; tạo điều kiện để phụ nữ, hộ kinh doanh nhỏ được tham gia, được nâng cao thu nhập, không để ai bị bỏ lại phía sau. Khuyến khích các mô hình làm ăn đúng pháp luật, minh bạch, gắn với trách nhiệm cộng đồng, phù hợp điều kiện thực tiễn của địa phương.
- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực cho phụ nữ nòng cốt khởi nghiệp, phụ nữ quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh; chú trọng hỗ trợ phụ nữ tại khu vực nông thôn, miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, biên giới, hải đảo. Thiết kế nội dung, chương trình, tài liệu đào tạo phù hợp với từng giai đoạn khởi nghiệp, từng nhóm đối tượng và lĩnh vực sản xuất, kinh doanh; tăng cường ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo, công nghệ chuỗi khối (blockchain) trong quản lý, xác thực kết quả đào tạo, xây dựng hồ sơ năng lực số cho phụ nữ khởi nghiệp, bồi dưỡng kỹ năng khởi nghiệp, kỹ năng quản trị doanh nghiệp, quản trị số cho phụ nữ.
- Đẩy mạnh hoạt động tư vấn, trợ giúp pháp lý cho phụ nữ khởi nghiệp; tư vấn, hướng nghiệp và hỗ trợ kỹ năng nghề, kỹ năng khởi nghiệp, ưu tiên phụ nữ dân tộc thiểu số, phụ nữ khuyết tật, phụ nữ có hoàn cảnh khó khăn. Hỗ trợ tư vấn hoàn thiện mô hình kinh doanh cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể do phụ nữ làm chủ, hợp tác xã do phụ nữ quản lý; phối hợp hỗ trợ phụ nữ tiếp cận các nguồn tín dụng ưu đãi, các quỹ khởi nghiệp, quỹ đổi mới sáng tạo của Trung ương và của tỉnh, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động và khả năng phát triển bền vững của các mô hình kinh doanh do phụ nữ làm chủ.
4. Nâng cao năng lực của tổ chức Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp trong triển khai hiệu quả hoạt động hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp
- Củng cố, phát triển và nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp đủ về số lượng, đáp ứng yêu cầu về chất lượng, gắn với công tác bồi dưỡng, cập nhật kiến thức, kỹ năng quản lý, điều hành và tổ chức thực hiện các chương trình, hoạt động hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp. Chú trọng bồi dưỡng kỹ năng mềm, kỹ năng tư vấn, điều phối, kết nối nguồn lực, xây dựng và vận hành mạng lưới các thành phần trong hệ sinh thái hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp (cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức tín dụng, doanh nghiệp, tổ chức trong nước và quốc tế, chuyên gia, nhà khoa học…), phù hợp với điều kiện và yêu cầu thực tiễn của tỉnh Quảng Ninh.
- Nâng cao năng lực của các cấp Hội trong công tác giám sát, phản biện xã hội và đề xuất chính sách liên quan đến hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp, phát triển kinh tế tư nhân; chủ động tham gia góp ý, kiến nghị hoàn thiện cơ chế, chính sách của Trung ương và của tỉnh. Tổ chức triển khai, áp dụng các công cụ quản lý, theo dõi, giám sát việc thực hiện Đề án có lồng ghép giới, đánh giá mức độ phù hợp, hiệu quả và tác động đối với phụ nữ khởi nghiệp theo hướng dẫn của Trung ương, làm cơ sở điều chỉnh giải pháp triển khai phù hợp.
- Phát triển, hình thành nhóm chuyên gia, cố vấn của Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh tham gia điều phối, hỗ trợ hoạt động khởi nghiệp của phụ nữ; ưu tiên các lĩnh vực khởi nghiệp sáng tạo, tài chính xanh, chuyển đổi số, kinh doanh bền vững, kinh doanh bao trùm. Khuyến khích huy động sự tham gia của doanh nhân nữ, doanh nghiệp tiêu biểu, chuyên gia trong và ngoài tỉnh, từng bước xây dựng đội ngũ cố vấn ổn định, đồng hành lâu dài cùng phụ nữ khởi nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Xây dựng và thực hiện cơ chế báo cáo, theo dõi, đánh giá định kỳ từ Hội Liên hiệp Phụ nữ cấp xã, phường, đặc khu lên cấp cấp tỉnh và Trung ương nhằm kịp thời nắm bắt tiến độ, chất lượng triển khai các hoạt động hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, nền tảng số trong công tác tổng hợp, báo cáo, chia sẻ dữ liệu, bảo đảm thông tin thông suốt, phục vụ hiệu quả công tác chỉ đạo, điều hành và điều chỉnh giải pháp trong quá trình thực hiện Đề án.
- Hằng năm, căn cứ mục tiêu, nội dung và lộ trình triển khai Đề án, tổ chức cho cán bộ Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp, phụ nữ khởi nghiệp tiêu biểu, nòng cốt tham gia các hoạt động tham quan, học tập, trao đổi kinh nghiệm trong và ngoài tỉnh về mô hình hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp, phát triển doanh nghiệp, hợp tác xã, mô hình kinh doanh hiệu quả, bền vững; qua đó nâng cao năng lực tham mưu, tổ chức thực hiện và khả năng nhân rộng mô hình phù hợp với điều kiện thực tiễn trên địa bàn tỉnh.
5. Nghiên cứu, đề xuất hoàn thiện cơ chế, chính sách pháp luật thúc đẩy phụ nữ khởi nghiệp, hướng tới phát triển bền vững và kinh doanh bao trùm
- Chủ động nghiên cứu, theo dõi, dự báo các xu hướng mới và những khó khăn, thách thức trong hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp, phát triển kinh tế trong bối cảnh chuyển đổi số, chuyển đổi xanh và hội nhập; trên cơ sở đó, tham mưu, đề xuất các cơ chế, chính sách phù hợp nhằm tạo điều kiện thuận lợi để phụ nữ phát triển doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh, chú trọng hỗ trợ phụ nữ yếu thế, phụ nữ khuyết tật, phụ nữ dân tộc thiểu số, phụ nữ khu vực nông thôn, miền núi, biên giới, hải đảo.
- Thực hiện tốt vai trò giám sát, phản biện xã hội trong quá trình xây dựng và tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách liên quan đến hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp, phát triển kinh tế tư nhân; tăng cường các kênh thông tin tiếp nhận, ý kiến, kiến nghị của phụ nữ khởi nghiệp và doanh nghiệp do phụ nữ làm chủ; chủ động nắm bắt khó khăn, vướng mắc phát sinh trong thực tiễn, kịp thời đề xuất giải pháp tháo gỡ phù hợp.
- Nghiên cứu, xây dựng và đề xuất triển khai các mô hình, giải pháp mang tính đột phá nhằm huy động, lồng ghép và sử dụng hiệu quả các nguồn lực hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp; chú trọng các giải pháp ươm tạo sản phẩm, hỗ trợ đưa ý tưởng vào thực tiễn, thương mại hóa sản phẩm, phát huy giá trị tài sản trí tuệ, đẩy mạnh nghiên cứu khoa học gắn với ứng dụng và chuyển giao khoa học công nghệ; từng bước thiết lập, mở rộng mạng lưới phụ nữ khởi nghiệp, tăng cường kết nối, gắn kết giữa Nhà nước - chuyên gia, cố vấn - phụ nữ khởi nghiệp - Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp - các đối tác chiến lược trong và ngoài tỉnh.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện các cơ chế, chính sách, pháp luật liên quan đến hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp và phát triển kinh doanh; theo dõi, đánh giá việc triển khai Kế hoạch theo từng năm và từng giai đoạn, kịp thời đề xuất điều chỉnh, bổ sung giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện Đề án trên địa bàn tỉnh.
6. Tăng cường hợp tác quốc tế, vận động, huy động, đa dạng hoá nguồn lực hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp
- Đẩy mạnh các hoạt động hợp tác quốc tế với các đối tác có tiềm năng và thế mạnh trong lĩnh vực liên quan, phù hợp với nhu cầu và điều kiện thực tiễn của tỉnh, tập trung vào đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng khởi nghiệp; Triển khai công tác nghiên cứu, học tập, vận dụng để triển khai các mô hình phụ nữ khởi nghiệp tiêu biểu ở trong và ngoài nước dựa trên điều kiện thực tế của tỉnh đảm bảo thiết thực, hiệu quả. Chủ động nghiên cứu, tìm kiếm, xây dựng và tham gia các chương trình, dự án hợp tác quốc tế, các chương trình tài trợ, hỗ trợ kỹ thuật, đào tạo nâng cao năng lực cho phụ nữ khởi nghiệp; qua đó huy động nguồn lực về tài chính, kỹ thuật, công nghệ và kinh nghiệm thực tiễn phục vụ hoạt động hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp.
- Chủ động tiếp cận, kết nối và vận động các nguồn lực tài chính theo hướng thân thiện môi trường, hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh do phụ nữ làm chủ tiếp cận các nguồn vốn, chương trình hỗ trợ phù hợp để triển khai các mô hình sản xuất, kinh doanh gắn với bảo vệ môi trường, sử dụng hiệu quả tài nguyên, phù hợp điều kiện tự nhiên và định hướng phát triển bền vững của địa phương.
- Nghiên cứu, đề xuất và tham gia xây dựng các cơ chế, chính sách khuyến khích hợp tác với các tập đoàn, doanh nghiệp trong và ngoài nước, đặc biệt trong lĩnh vực công nghệ, chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo và sản xuất sạch; hỗ trợ chuyển giao tri thức, chia sẻ kinh nghiệm, nghiên cứu và phát triển sản phẩm cho các doanh nghiệp, hợp tác xã do phụ nữ làm chủ thông qua các hoạt động tư vấn, cố vấn, hỗ trợ kỹ thuật, đầu tư và kết nối thị trường, phù hợp với khả năng và nhu cầu thực tiễn.
- Thực hiện lồng ghép các nhiệm vụ, giải pháp của Đề án vào các chương trình, đề án, dự án có liên quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trên địa bàn tỉnh; sử dụng hiệu quả, tiết kiệm và đúng mục đích các nguồn kinh phí được bố trí cho triển khai thực hiện Đề án, tránh chồng chéo, trùng lặp, bảo đảm tính bền vững và khả thi.
- Đẩy mạnh xã hội hóa nguồn lực thực hiện Đề án, đa dạng hóa các hình thức huy động sự tham gia, đóng góp của cộng đồng doanh nghiệp, tổ chức xã hội, cá nhân trong và ngoài tỉnh; khuyến khích các hoạt động đồng hành, hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp thông qua tư vấn, đào tạo, chia sẻ kinh nghiệm, hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm, góp phần tăng cường nguồn lực và nâng cao hiệu quả triển khai Đề án.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
- Kinh phí thực hiện Đề án được bảo đảm từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành; ngoài ra, kinh phí lồng ghép với các chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ khác có cùng mục tiêu trên địa bàn tỉnh; kinh phí từ các nguồn tài trợ, huy động hợp pháp của các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong và ngoài tỉnh, các chương trình, dự án hợp tác quốc tế khác theo quy định của pháp luật (nếu có).
- Hàng năm, Hội LHPN và các cơ quan, đơn vị (cấp tỉnh) lập dự toán kinh phí hoạt động, gửi Sở Tài chính thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt.
- Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu căn cứ phân cấp ngân sách nhà nước, chủ động cân đối, bố trí nguồn kinh phí của địa phương để thực hiện các nhiệm vụ của Đề án theo quy định.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan tổ chức triển khai thực hiện Đề án trên địa bàn tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ được giao, bảo đảm thống nhất, đồng bộ và hiệu quả.
- Chủ động lồng ghép nội dung Đề án với các chương trình, đề án, dự án và nhiệm vụ công tác Hội hằng năm; huy động, sử dụng hiệu quả các nguồn lực hợp pháp để tổ chức triển khai các hoạt động hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp, góp phần thực hiện mục tiêu của Đề án và nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Hướng dẫn Hội Liên hiệp Phụ nữ xã, phường, đặc khu xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai các hoạt động phù hợp với nội dung Đề án và Kế hoạch thực hiện của tỉnh; hằng năm, căn cứ mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Đề án, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng dự toán kinh phí, gửi Sở Tài chính thẩm định, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật.
- Phối hợp với các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, tổ chức quốc tế và các thành phần trong mạng lưới, hệ sinh thái hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp để vận động, huy động nguồn lực; kết hợp sử dụng các nguồn quỹ hợp pháp nhằm triển khai thực hiện Đề án thiết thực, hiệu quả.
- Tổ chức theo dõi, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc triển khai thực hiện Đề án; hướng dẫn các cấp Hội thực hiện sơ kết, tổng kết theo định kỳ, bảo đảm đúng nội dung, yêu cầu, tiến độ và quy định pháp luật.
- Thực hiện tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện Đề án định kỳ hằng năm, theo giai đoạn và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh và Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam; trên cơ sở đó, kịp thời đề xuất điều chỉnh, bổ sung nội dung, giải pháp thực hiện Đề án cho phù hợp với thực tiễn địa phương.
- Tham mưu đề xuất biểu dương, khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu trong triển khai và thực hiện Đề án theo quy định và hướng dẫn của Trung ương Hội và của tỉnh.
2. Sở Tài chính
- Chủ trì, phối hợp với Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh và các sở, ban, ngành, địa phương liên quan rà soát, tổng hợp, tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí ngân sách nhà nước để thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp của Đề án theo phân cấp ngân sách hiện hành, bảo đảm đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản pháp luật có liên quan.
- Phối hợp với Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh và các cơ quan liên quan tuyên truyền, đào tạo, tư vấn về chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp, kinh tế tập thể theo quy định.
- Phối hợp hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa do phụ nữ làm chủ tiếp cận các nguồn lực tài chính hợp pháp và các chương trình hỗ trợ theo quy định của pháp luật, phù hợp với điều kiện thực tiễn.
- Kiểm tra, giám sát việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng viện trợ, tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước (nếu có) của tổ chức Hội và các quỹ xã hội liên quan theo đúng quy định của pháp luật.
3. Sở Khoa học và Công nghệ
- Phối hợp với Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh và các cơ quan liên quan tuyên truyền, hướng dẫn, đào tạo, tư vấn về ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong khởi nghiệp cho doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh do phụ nữ làm chủ.
- Phối hợp, hướng dẫn Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp tham gia triển khai các nhiệm vụ, giải pháp của Đề án trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định.
- Phối hợp Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh hướng dẫn phụ nữ khởi nghiệp tham gia các hoạt động, chương trình, mạng lưới, hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo của tỉnh và của quốc gia theo quy định hiện hành.
4. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Lồng ghép các nội dung, nhiệm vụ của Đề án liên quan đến lĩnh vực nông nghiệp, nông dân, nông thôn, bảo vệ môi trường vào các chương trình, đề án, dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; tạo điều kiện thuận lợi để phụ nữ tham gia khởi nghiệp, phát triển kinh tế trong lĩnh vực nông nghiệp và khu vực nông thôn.
- Phối hợp với Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh và các cơ quan liên quan trong công tác tuyên truyền, đào tạo, tư vấn, hướng dẫn về phát triển sản xuất nông nghiệp, kinh tế nông thôn, bảo vệ môi trường; hỗ trợ kết nối tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, phát triển các mô hình doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh do phụ nữ làm chủ hoặc quản lý trong các lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn gắn với dịch vụ, du lịch, giảm phát thải, kinh tế tuần hoàn, sản xuất và kinh doanh theo hướng thân thiện môi trường.
- Bố trí, lồng ghép các nguồn lực từ các chương trình, đề án thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của ngành để hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường theo quy định hiện hành.
5. Sở Nội vụ
Phối hợp với Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh và các sở, ban, ngành, địa phương liên quan tạo điều kiện thuận lợi về cơ chế, thủ tục để triển khai thực hiện Đề án theo quy định; tham mưu, hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng, kịp thời biểu dương, khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu trong triển khai Đề án theo thẩm quyền và quy định hiện hành.
6. Sở Công Thương
- Phối hợp với Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh và các cơ quan liên quan lồng ghép nội dung hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp vào các chương trình, đề án, kế hoạch phát triển công nghiệp, thương mại, dịch vụ và xúc tiến thương mại trên địa bàn tỉnh; tạo điều kiện để doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh do phụ nữ khởi nghiệp tham gia các hoạt động xúc tiến thương mại, kết nối cung - cầu.
- Phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan tuyên truyền, tư vấn, hướng dẫn về phát triển thị trường, xây dựng thương hiệu, tiêu thụ sản phẩm; hỗ trợ đơn vị do phụ nữ khởi nghiệp ứng dụng thương mại điện tử, kinh tế số, kết nối với các kênh phân phối hiện đại, sàn thương mại điện tử, hệ thống bán lẻ trong và ngoài tỉnh, phù hợp với quy định hiện hành.
- Hỗ trợ kết nối tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh do phụ nữ khởi nghiệp vào hệ thống phân phối, bán lẻ trong và ngoài tỉnh khi có nhu cầu, trong đó ưu tiên các sản phẩm OCOP, sản phẩm chủ lực, sản phẩm khởi nghiệp của phụ nữ, sản phẩm sản xuất theo hướng thân thiện môi trường, góp phần mở rộng thị trường và nâng cao giá trị sản phẩm.
7. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Phối hợp với Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh và các cơ quan liên quan lồng ghép nội dung tuyên truyền, giáo dục, định hướng nghề nghiệp và phát triển tinh thần khởi nghiệp cho nữ học sinh, sinh viên trong các chương trình, hoạt động giáo dục phù hợp; góp phần hình thành tư duy tự chủ, sáng tạo, chủ động học nghề, lập nghiệp và tự tạo việc làm cho phụ nữ trẻ.
- Phối hợp rà soát, lồng ghép nội dung định hướng khởi sự kinh doanh, phát triển tinh thần khởi nghiệp trong các chương trình đào tạo tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh theo quy định; chú trọng trang bị nhận thức và kỹ năng cơ bản về nghề nghiệp, việc làm, kỹ năng số và ứng dụng công nghệ, phù hợp với từng ngành, nghề đào tạo.
- Phối hợp tạo điều kiện để phụ nữ khởi nghiệp, doanh nhân nữ tiếp cận các chương trình đào tạo trực tuyến, đào tạo từ xa, học tập suốt đời, nhằm nâng cao kỹ năng số, kỹ năng ứng dụng công nghệ và hiểu biết về thương mại điện tử; ưu tiên hỗ trợ phụ nữ tại khu vực vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, vùng khó khăn, phụ nữ có hạn chế về điều kiện tiếp cận giáo dục.
- Phối hợp triển khai các hoạt động tuyên truyền, giáo dục kỹ năng mềm, kỹ năng nghề nghiệp cơ bản; tạo điều kiện để các cơ sở giáo dục tham gia hoạt động trải nghiệm thực tiễn, kết nối với các mô hình, gương phụ nữ khởi nghiệp tiêu biểu theo quy định, góp phần lan tỏa tinh thần khởi nghiệp trong nữ học sinh, sinh viên.
8. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
- Phối hợp với Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh triển khai, hướng dẫn thực hiện các chuẩn mực đạo đức, văn hóa kinh doanh của phụ nữ khởi nghiệp gắn với bản sắc văn hóa dân tộc, đặc trưng văn hóa, con người Quảng Ninh.
- Phối hợp, hướng dẫn, hỗ trợ Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp triển khai các hoạt động hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp trong lĩnh vực du lịch, bảo đảm kết hợp hài hòa giữa bảo tồn và phát huy giá trị di sản, văn hóa; bảo vệ môi trường; tăng trưởng kinh tế, gắn với chuyển đổi xanh, chuyển đổi số theo định hướng phát triển du lịch của tỉnh.
- Chủ trì tổ chức triển khai các nhiệm vụ của Đề án thuộc lĩnh vực du lịch theo chức năng, nhiệm vụ được giao; hướng dẫn, hỗ trợ phụ nữ xây dựng và phát triển các mô hình khởi nghiệp gắn với tiềm năng, lợi thế và đặc trưng văn hóa, con người Quảng Ninh. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan hỗ trợ hình thành, phát triển và nhân rộng các mô hình du lịch cộng đồng, du lịch sinh thái, du lịch nông nghiệp, du lịch làng nghề - OCOP và các dịch vụ du lịch do phụ nữ làm chủ theo hướng bền vững, văn minh, phù hợp quy định pháp luật; tổ chức bồi dưỡng kỹ năng nghề, hỗ trợ kết nối tour, tuyến, thúc đẩy đưa các sản phẩm, dịch vụ du lịch do phụ nữ làm chủ tham gia sâu vào chuỗi giá trị du lịch của tỉnh.
9. Sở Ngoại vụ
- Phối hợp với Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh và các cơ quan liên quan trong việc kết nối, mở rộng hợp tác quốc tế để tranh thủ sự hỗ trợ của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài có tiềm năng, thế mạnh hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp theo quy định.
- Hướng dẫn, tham mưu thực hiện các quy định, thủ tục liên quan trong công tác đối ngoại và hợp tác quốc tế để bảo đảm triển khai các hoạt động hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp đúng quy định pháp luật và phù hợp với chủ trương đối ngoại của tỉnh.
- Lồng ghép nội dung hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp trong các hoạt động, chương trình hợp tác quốc tế của tỉnh trên cơ sở phù hợp với điều kiện thực tiễn, nhu cầu và khả năng nguồn lực của địa phương.
10. Sở Dân tộc và Tôn giáo
- Phối hợp với Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh và các cơ quan liên quan lồng ghép nội dung hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp vào các chương trình, đề án, chính sách phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng có đồng bào tôn giáo trên địa bàn tỉnh theo quy định.
- Phối hợp tuyên truyền, vận động nâng cao nhận thức, khơi dậy tinh thần tự lực, tự cường, khởi nghiệp, phát triển kinh tế trong phụ nữ vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có đồng bào tôn giáo; hướng dẫn, hỗ trợ phụ nữ phát triển sinh kế, khởi nghiệp gắn với bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa truyền thống, phong tục tập quán tốt đẹp, phù hợp điều kiện thực tiễn của từng địa bàn.
- Phối hợp hỗ trợ, kết nối các mô hình sinh kế, khởi nghiệp của phụ nữ vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có đồng bào tôn giáo với các chương trình đào tạo, hỗ trợ kỹ thuật, xúc tiến thương mại, tiêu thụ sản phẩm; góp phần nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống, bảo đảm an sinh xã hội và phát triển bền vững.
11. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khu vực 6
- Làm đầu mối phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương liên quan trong việc triển khai Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia theo chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và quy định của pháp luật; tạo điều kiện để doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh do phụ nữ làm chủ được tiếp cận, sử dụng các sản phẩm, dịch vụ tài chính - ngân hàng phù hợp, an toàn, hiệu quả.
- Phối hợp với Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh và các cơ quan liên quan tổ chức tuyên truyền, đào tạo, tư vấn về giáo dục tài chính, nâng cao kiến thức, kỹ năng quản lý tài chính, sử dụng vốn vay, tiếp cận tín dụng an toàn cho phụ nữ khởi nghiệp, góp phần sử dụng hiệu quả các nguồn lực tài chính phục vụ phát triển sản xuất, kinh doanh.
12. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các đoàn thể chính trị-xã hội cấp tỉnh
- Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, phối hợp tham gia tổ chức triển khai các hoạt động của Kế hoạch thực hiện Đề án; thực hiện giám sát, phản biện xã hội đối với việc xây dựng và thực hiện các cơ chế, chính sách, chương trình hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp, phát triển doanh nghiệp do phụ nữ làm chủ.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động, lồng ghép nội dung hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp vào các phong trào thi đua, cuộc vận động do Mặt trận và các đoàn thể phát động; vận động, huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực, các nguồn quỹ hợp pháp để hỗ trợ phụ nữ phát triển sản xuất, kinh doanh; góp phần tạo môi trường thuận lợi để phụ nữ phát huy tiềm năng, thế mạnh, tích cực tham gia phát triển kinh tế - xã hội theo hướng bền vững.
13. Báo và Phát thanh truyền hình tỉnh và các cơ quan báo chí hợp tác truyền thông với tỉnh
- Phối hợp với Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh và các sở, ban, ngành liên quan triển khai công tác thông tin, tuyên truyền về Đề án; phản ánh kịp thời các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và của tỉnh về hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp, phát triển doanh nghiệp do phụ nữ làm chủ.
- Đẩy mạnh tuyên truyền, giới thiệu các mô hình khởi nghiệp hiệu quả, các gương phụ nữ tiêu biểu, điển hình tiên tiến trong khởi nghiệp, sản xuất - kinh doanh trên các lĩnh vực; lan tỏa hình ảnh phụ nữ Quảng Ninh năng động, sáng tạo, hội nhập, góp phần cổ vũ phong trào phụ nữ khởi nghiệp và phát triển kinh tế bền vững.
14. Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh
- Phối hợp với Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp tổ chức các hoạt động giáo dục tài chính, tuyên truyền, hướng dẫn sử dụng vốn vay đúng mục đích, hiệu quả, nâng cao năng lực quản lý vốn cho thành viên vay vốn, đặc biệt là phụ nữ nghèo, phụ nữ có hoàn cảnh khó khăn.
- Triển khai hiệu quả các chương trình tín dụng chính sách xã hội theo quy định; tạo điều kiện để phụ nữ khởi nghiệp, phát triển sản xuất, kinh doanh, nhất là trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, vùng khó khăn, được tiếp cận và sử dụng hiệu quả nguồn vốn tín dụng chính sách phục vụ phát triển kinh tế, cải thiện đời sống.
15. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh
- Phối hợp với Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh và các cơ quan liên quan triển khai các chương trình, sản phẩm tín dụng theo quy định của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam; tạo điều kiện để phụ nữ khởi nghiệp, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh do phụ nữ làm chủ trong khu vực nông nghiệp, nông thôn tiếp cận nguồn vốn vay phục vụ phát triển sản xuất, kinh doanh.
- Phối hợp tuyên truyền, tư vấn, hướng dẫn phụ nữ khởi nghiệp trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn lựa chọn và sử dụng hiệu quả các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng, góp phần phát triển kinh tế nông thôn bền vững trong giai đoạn 2026-2035.
16. Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh, Hội nữ doanh nhân tỉnh
- Phối hợp với Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh và các cơ quan liên quan đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến, đào tạo, tư vấn và kết nối nhằm nâng cao nhận thức về bình đẳng giới trong khởi nghiệp, kinh doanh; tạo điều kiện thuận lợi để phụ nữ khởi nghiệp, phát triển doanh nghiệp, hỗ trợ hộ kinh doanh do phụ nữ làm chủ chuyển đổi thành doanh nghiệp, đồng thời nâng cao năng lực và tăng cường kết nối cho các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh do phụ nữ làm chủ.
- Huy động, khuyến khích các doanh nhân, nữ doanh nhân tiêu biểu tham gia chia sẻ kinh nghiệm quản trị, kết nối thị trường, truyền cảm hứng và khích lệ tinh thần khởi nghiệp cho hội viên, phụ nữ; góp phần hình thành mạng lưới hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp trên địa bàn tỉnh.
17. Liên mình hợp tác xã
- Phối hợp với Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh triển khai thực hiện các nội dung của Kế hoạch; lồng ghép các hoạt động hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp, phát triển kinh tế tập thể vào các chương trình, đề án phát triển kinh tế tập thể của tỉnh.
- Phối hợp triển khai hiệu quả Kế hoạch số 128/KH-UBND ngày 16/5/2023 của UBND tỉnh về thực hiện Đề án 01 “Hỗ trợ hợp tác xã do phụ nữ tham gia quản lý, tạo việc làm cho lao động nữ đến năm 2030”; hướng dẫn, hỗ trợ nâng cao năng lực quản trị, tổ chức hoạt động, kết nối thị trường, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của các hợp tác xã, tổ hợp tác do phụ nữ tham gia quản lý.
18. Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
- Chủ động xây dựng và tổ chức triển khai Kế hoạch thực hiện Đề án tại địa phương; chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn và phối hợp Hội Liên hiệp Phụ nữ cùng cấp triển khai các nhiệm vụ, giải pháp của Đề án phù hợp với điều kiện thực tiễn. Hằng năm, chủ động cân đối, bố trí ngân sách địa phương theo phân cấp để thực hiện các nội dung của Kế hoạch, bảo đảm đúng quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
- Chỉ đạo xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu về phụ nữ khởi nghiệp trên địa bàn; tổ chức kiểm tra, giám sát, định kỳ sơ kết, tổng kết, báo cáo kết quả, hiệu quả và tác động của Đề án theo quy định; kịp thời đề xuất điều chỉnh, bổ sung giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả triển khai tại địa phương.
VI. CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO
- Đề nghị các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; các cơ quan, đơn vị liên quan định kỳ báo cáo nội dung, kết quả triển khai thực hiện Kế hoạch, tổ chức sơ kết, tổng kết theo quy định; gửi báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh) để tổng hợp.
Thời hạn gửi báo cáo định kỳ: Báo cáo 6 tháng đầu năm: trước ngày 10/6; báo cáo năm: trước ngày 20/11.
- Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo tiến độ, kết quả thực hiện Kế hoạch hằng năm, gửi Ủy ban nhân dân tỉnh và cơ quan có thẩm quyền theo quy định trước ngày 25/11; đồng thời tham mưu đề xuất điều chỉnh, bổ sung nội dung Kế hoạch phù hợp với tình hình thực tiễn.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện Đề án “Hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp giai đoạn 2026-2035” trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành, địa phương và các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, nghiêm túc tổ chức triển khai thực hiện; trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, kịp thời phản ánh về Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
[1] Căn cứ: Tổng số doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh đến tháng 10/2025: 11.800 doanh nghiệp, trong đó số doanh nghiệp do phụ nữ làm chủ ước tính chiếm 20%/tổng số doanh nghiệp; Kế hoạch hành động số 547- KH/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện NQ 68 “Hàng năm thành lập mới trên 2.000 doanh nghiệp” và Đề án số 1919/QĐ-UBND ngày 01/7/2024 của UBND tỉnh về PT doanh nghiệp, khởi nghiệp sáng tạo và phát triển sản phẩm chủ lực, xây dựng thương hiệu của tỉnh QN đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 trong đó có chỉ tiêu: “Trung bình hàng năm thành lập mới khoảng 2.000 doanh nghiệp”.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh