Kế hoạch 52/KH-UBND năm 2026 thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
| Số hiệu | 52/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 13/02/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 13/02/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Quảng Ngãi |
| Người ký | Y Ngọc |
| Lĩnh vực | Giáo dục |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 52/KH-UBND |
Quảng Ngãi, ngày 13 tháng 02 năm 2026 |
Căn cứ Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;
Căn cứ Nghị quyết số 218/2025/QH15 ngày 26/6/2025 của Quốc hội về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi;
Căn cứ Nghị định số 277/2025/NĐ-CP ngày 20/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số 218/2025/QH15 ngày 26/6/2025 của Quốc hội về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi;
Căn cứ Quyết định số 3237/QĐ-BGDĐT ngày 24/11/2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị định số 277/2025/NĐ-CP ngày 20/10/2025 của Chính phủ về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi;
Trên cơ sở tham mưu của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 479/TTr-SGDĐT ngày 06/02/2026, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (gọi tắt là Kế hoạch), cụ thể như sau:
1. Mục đích
- Triển khai kịp thời, thống nhất, có hiệu quả Nghị định số 277/2025/NĐ- CP ngày 20/10/2025 của Chính phủ về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi; cụ thể hóa các nhiệm vụ, giải pháp và phân công trách nhiệm cho các sở, ngành, địa phương; huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực để bảo đảm mọi trẻ em trong độ tuổi được đến trường, góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục toàn diện cho trẻ em.
- Xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm, trọng điểm trong công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2026-2030.
- Nâng cao nhận thức, trách nhiệm, quyết tâm của các cơ quan đơn vị, địa phương nhất là người đứng đầu; phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội tạo chuyển biến mạnh mẽ trong việc tổ chức thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 3 đến 5 tuổi, quyết tâm đạt và vượt các mục tiêu đề ra.
2. Yêu cầu
Việc triển khai thực hiện Nghị định số 277/2025/NĐ-CP ngày 20/10/2025 của Chính phủ phải bám sát mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương; bảo đảm tiến độ, hiệu quả.
Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, chỉ đạo và tổ chức triển khai thực hiện các nội dung, nhiệm vụ của Kế hoạch. Phối hợp chặt chẽ trong tổ chức thực hiện; tăng cường kiểm tra, giám sát, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, bảo đảm đạt chuẩn phổ cập và nâng cao chất lượng giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi trên địa bàn tỉnh.
Đến năm 2030, 100% xã, phường và đặc khu Lý Sơn đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi, tạo sự chuyển biến căn bản về chất lượng và điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em lứa tuổi mầm non trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Trẻ em được chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trong môi trường an toàn, thân thiện, chất lượng; trẻ được phát triển toàn diện về thể chất, trí tuệ, tình cảm, thẩm mỹ, ngôn ngữ và hình thành tâm thế sẵn sàng vào lớp Một; góp phần thực hiện bình đẳng trong tiếp cận giáo dục, không để trẻ em nào bị bỏ lại phía sau.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
2.1. Đối với xã, phường, đặc khu
- Tỷ lệ huy động trẻ em từ 3 đến 5 tuổi đến lớp đạt ít nhất 90%, đối với xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 85%.
- Tỷ lệ trẻ em từ 3 đến 5 tuổi hoàn thành Chương trình giáo dục mầm non từ 3 đến 5 tuổi theo độ tuổi hằng năm đạt ít nhất 85%; đối với xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 80%.
- 100% cơ sở giáo dục mầm non (GDMN) thực hiện phổ cập cho trẻ em 3 đến 5 tuổi có đủ giáo viên, bảo đảm 01 phòng học/lớp mẫu giáo; tỷ lệ phòng học kiên cố đạt 100%; bảo đảm các điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học tối thiểu theo quy định để tổ chức các hoạt động giáo dục theo chương trình GDMN.
2.2. Đối với tỉnh
Lộ trình đạt chuẩn đến năm 2030, tỉnh Quảng Ngãi đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi. Cụ thể:
- Đến năm 2028, có từ 50% các xã, phường, đặc khu trở lên đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
- Đến năm 2030, 100% các xã, phường, đặc khu đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 52/KH-UBND |
Quảng Ngãi, ngày 13 tháng 02 năm 2026 |
Căn cứ Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;
Căn cứ Nghị quyết số 218/2025/QH15 ngày 26/6/2025 của Quốc hội về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi;
Căn cứ Nghị định số 277/2025/NĐ-CP ngày 20/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số 218/2025/QH15 ngày 26/6/2025 của Quốc hội về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi;
Căn cứ Quyết định số 3237/QĐ-BGDĐT ngày 24/11/2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị định số 277/2025/NĐ-CP ngày 20/10/2025 của Chính phủ về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi;
Trên cơ sở tham mưu của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 479/TTr-SGDĐT ngày 06/02/2026, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (gọi tắt là Kế hoạch), cụ thể như sau:
1. Mục đích
- Triển khai kịp thời, thống nhất, có hiệu quả Nghị định số 277/2025/NĐ- CP ngày 20/10/2025 của Chính phủ về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi; cụ thể hóa các nhiệm vụ, giải pháp và phân công trách nhiệm cho các sở, ngành, địa phương; huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực để bảo đảm mọi trẻ em trong độ tuổi được đến trường, góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục toàn diện cho trẻ em.
- Xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm, trọng điểm trong công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2026-2030.
- Nâng cao nhận thức, trách nhiệm, quyết tâm của các cơ quan đơn vị, địa phương nhất là người đứng đầu; phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội tạo chuyển biến mạnh mẽ trong việc tổ chức thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 3 đến 5 tuổi, quyết tâm đạt và vượt các mục tiêu đề ra.
2. Yêu cầu
Việc triển khai thực hiện Nghị định số 277/2025/NĐ-CP ngày 20/10/2025 của Chính phủ phải bám sát mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương; bảo đảm tiến độ, hiệu quả.
Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, chỉ đạo và tổ chức triển khai thực hiện các nội dung, nhiệm vụ của Kế hoạch. Phối hợp chặt chẽ trong tổ chức thực hiện; tăng cường kiểm tra, giám sát, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, bảo đảm đạt chuẩn phổ cập và nâng cao chất lượng giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi trên địa bàn tỉnh.
Đến năm 2030, 100% xã, phường và đặc khu Lý Sơn đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi, tạo sự chuyển biến căn bản về chất lượng và điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em lứa tuổi mầm non trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Trẻ em được chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trong môi trường an toàn, thân thiện, chất lượng; trẻ được phát triển toàn diện về thể chất, trí tuệ, tình cảm, thẩm mỹ, ngôn ngữ và hình thành tâm thế sẵn sàng vào lớp Một; góp phần thực hiện bình đẳng trong tiếp cận giáo dục, không để trẻ em nào bị bỏ lại phía sau.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
2.1. Đối với xã, phường, đặc khu
- Tỷ lệ huy động trẻ em từ 3 đến 5 tuổi đến lớp đạt ít nhất 90%, đối với xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 85%.
- Tỷ lệ trẻ em từ 3 đến 5 tuổi hoàn thành Chương trình giáo dục mầm non từ 3 đến 5 tuổi theo độ tuổi hằng năm đạt ít nhất 85%; đối với xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 80%.
- 100% cơ sở giáo dục mầm non (GDMN) thực hiện phổ cập cho trẻ em 3 đến 5 tuổi có đủ giáo viên, bảo đảm 01 phòng học/lớp mẫu giáo; tỷ lệ phòng học kiên cố đạt 100%; bảo đảm các điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học tối thiểu theo quy định để tổ chức các hoạt động giáo dục theo chương trình GDMN.
2.2. Đối với tỉnh
Lộ trình đạt chuẩn đến năm 2030, tỉnh Quảng Ngãi đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi. Cụ thể:
- Đến năm 2028, có từ 50% các xã, phường, đặc khu trở lên đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
- Đến năm 2030, 100% các xã, phường, đặc khu đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
Tập trung quán triệt sâu sắc chủ trương, quan điểm của Đảng, Nhà nước và các văn bản chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo, của tỉnh về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi; xác định đây là nhiệm vụ chính trị quan trọng, là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị.
Nêu cao vai trò lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp; phát huy trách nhiệm của các ngành, đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội trong công tác tuyên truyền vận động, huy động trẻ em đến trường; tăng cường kiểm tra, giám sát, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện.
Phát huy vai trò của các sở, ngành, đoàn thể trong tham mưu bảo đảm điều kiện, nguồn lực thực hiện; tiếp tục triển khai các văn bản chỉ đạo của Trung ương và của tỉnh về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi; ưu tiên lồng ghép với các chương trình, dự án phát triển giáo dục ở vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ và thực hiện công bằng trong tiếp cận giáo dục.
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến sâu rộng mục đích, yêu cầu, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi; tăng cường vai trò, trách nhiệm của các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương, đội ngũ nhà giáo, cha mẹ và cộng đồng trong việc chăm lo, đầu tư phát triển giáo dục mầm non. Tập trung tuyên truyền về ý nghĩa và lợi ích của việc đưa trẻ từ 3 đến 5 tuổi đến trường, đặc biệt là trẻ 5 tuổi chuẩn bị vào lớp Một; phát huy vai trò phối hợp giữa gia đình với nhà trường để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ.
Triển khai có hiệu quả các chuyên mục, chuyên trang trên các phương tiện thông tin đại chúng nhằm nâng cao hiệu quả công tác truyền thông. Trong đó, làm rõ vai trò của giáo dục mầm non trong phát triển toàn diện trẻ em và là nền tảng quan trọng cho giáo dục phổ thông.
Phổ biến đầy đủ, kịp thời và thực hiện tốt các chính sách hỗ trợ đối với trẻ em, giáo viên và cơ sở giáo dục mầm non, đặc biệt ở vùng khó khăn, vùng dân tộc thiểu số. Đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền; phát huy vai trò người có uy tín trong cộng đồng để đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động.
3. Đầu tư phát triển mạng lưới trường, lớp, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, đồ dùng, đồ chơi
Bố trí, lồng ghép các nguồn vốn từ ngân sách trung ương, ngân sách địa phương và các chương trình, dự án liên quan để đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất trường, lớp. Khuyến khích, thu hút các nguồn lực xã hội, doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân tham gia đầu tư phát triển giáo dục mầm non theo hướng xã hội hóa.
Tăng cường đầu tư phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục mầm non bảo đảm đủ trường, lớp, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi phục vụ công tác chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ; từng bước nâng chuẩn cơ sở giáo dục mầm non theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, đáp ứng yêu cầu thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
Ưu tiên bố trí quỹ đất trong quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch đô thị và nông thôn để xây dựng trường, lớp mầm non; cho phép chuyển đổi linh hoạt mục đích sử dụng đất theo đúng quy định, phục vụ nhu cầu mở rộng mạng lưới giáo dục mầm non, nhất là tại các khu tái định cư và địa bàn có tốc độ gia tăng dân số. Tập trung chỉ đạo công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, giao đất kịp thời cho các dự án đầu tư xây dựng trường, lớp.
Thực hiện chính sách miễn, giảm tiền thuê đất, tiền thuế đất đối với cơ sở giáo dục mầm non theo quy định; không áp dụng thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các cơ sở giáo dục mầm non công lập và cơ sở tư thục hoạt động không vì lợi nhuận.
Ưu tiên bố trí, sử dụng hợp lý trụ sở cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp dôi dư sau sắp xếp để làm cơ sở giáo dục mầm non; xem xét cho thuê hoặc giao quản lý, sử dụng công trình thuộc sở hữu nhà nước cho các cơ sở giáo dục mầm non tư thục có nhu cầu, bảo đảm đúng quy định và hiệu quả sử dụng đất.
Tập trung huy động và sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu tư từ ngân sách trung ương, ngân sách địa phương và các chương trình, dự án hỗ trợ phát triển giáo dục để nâng cấp, xây dựng cơ sở vật chất cho các trường mầm non thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
Ưu tiên bố trí vốn đầu tư theo hướng tập trung, tránh dàn trải; kết hợp lồng ghép nguồn lực từ các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình phát triển vùng dân tộc thiểu số và miền núi để nâng cao hiệu quả sử dụng kinh phí, bảo đảm tiến độ và tính bền vững công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 3 đến 5 tuổi.
Rà soát, xác định đối tượng ưu tiên theo quy định tại Nghị định số 277/2025/NĐ-CP ngày 20/10/2025 của Chính phủ; triển khai các chính sách hỗ trợ đối với cơ sở giáo dục mầm non bảo đảm đúng đối tượng, công khai, minh bạch. Đồng thời, tích hợp các nội dung chính sách ưu tiên phát triển giáo dục mầm non vào quy hoạch mạng lưới trường, lớp giai đoạn 2026-2030 của tỉnh.
Bố trí nguồn kinh phí để triển khai các chính sách hỗ trợ theo đúng quy định. Các sở, ngành liên quan phối hợp lồng ghép nguồn lực từ các chương trình mục tiêu quốc gia, các dự án phát triển vùng dân tộc thiểu số, giảm nghèo bền vững, xây dựng nông thôn mới, nhằm tăng hiệu quả sử dụng ngân sách. Đẩy mạnh huy động nguồn lực xã hội hóa từ doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân và các tổ chức phi chính phủ để đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi cho trẻ em vùng khó khăn.
Các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu chủ động tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc bảo đảm các điều kiện và nguồn lực thực hiện chính sách; hướng dẫn, thẩm định, phân bổ và quyết toán kinh phí đúng định mức, đúng đối tượng. Các địa phương chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện, triển khai kịp thời, đạt hiệu quả.
Rà soát, đánh giá thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên mầm non; xác định nhu cầu, xây dựng kế hoạch tuyển dụng bảo đảm đủ số lượng theo định mức quy định. Gắn công tác phát triển đội ngũ với quy hoạch mạng lưới trường, lớp mầm non và kế hoạch phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Thực hiện đúng, đủ và kịp thời các chế độ, chính sách cho đội ngũ nhà giáo. Quan tâm tạo điều kiện về nhà ở công vụ, điều kiện làm việc cho giáo viên vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn. Bảo đảm môi trường làm việc an toàn, thân thiện, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho đội ngũ nhà giáo.
Thực hiện tổ chức tuyển dụng giáo viên mầm non công khai, minh bạch, đúng quy định, đẩy mạnh đào tạo và tuyển dụng tại chỗ để bảo đảm tính ổn định lâu dài.
Thực hiện chi trả các chế độ bảo đảm đúng trình tự, thời gian xét duyệt và phương thức chi trả; đúng định mức, đúng đối tượng, không để xảy ra chồng chéo hoặc thất thoát ngân sách; rà soát, xác định rõ đối tượng được hưởng, công khai, minh bạch trong quá trình thực hiện. Có cơ sở dữ liệu chính xác về trẻ em thuộc các nhóm ưu tiên; nguồn ngân sách bảo đảm kịp thời và đầy đủ. Tăng cường giám sát, kiểm tra, hướng dẫn thực hiện và có giải pháp kịp thời xử lý khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện chế độ cho trẻ.
Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, năng lực ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong giáo dục trẻ; khuyến khích giáo viên đổi mới phương pháp, xây dựng môi trường giáo dục an toàn, thân thiện, chất lượng, tăng cường tự học và biết tiếng dân tộc thiểu số trên địa bàn công tác, nhằm tăng hiệu quả công tác tuyên truyền, vận động đối với gia đình, cha mẹ học sinh vùng đồng bào dân tộc thiểu số góp phần thực hiện mục tiêu phổ cập giáo dục mầm non trên địa bàn tỉnh.
Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục bảo đảm tính toàn diện, hiệu quả; tăng cường hợp tác quốc tế nhằm huy động sự tham gia đóng góp nguồn lực của các tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể, các đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, các nhà hảo tâm, các nguồn vốn hợp pháp khác để tài trợ, hỗ trợ về kinh phí, đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, tài liệu, đồ dùng, đồ chơi, phát huy sáng kiến của cộng đồng nhằm phát triển giáo dục mầm non, đặc biệt đối với giáo dục mầm non vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
Tăng cường công tác phối hợp liên ngành nhằm huy động sức mạnh, phát huy vai trò của cả hệ thống chính trị trong triển khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ theo kế hoạch.
1. Nguồn kinh phí:
Đối với kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ cho các đối tượng hưởng theo Nghị định số 277/2025/NĐ-CP ngày 20/10/2025 của Chính phủ do ngân sách trung ương và địa phương đảm bảo; được cấp có thẩm quyền giao trong kế hoạch hàng năm của các Sở, ngành, địa phương theo phân cấp quản lý hiện hành.
Đối với các chính sách về đầu tư phát triển mạng lưới trường, lớp thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công và các chương trình mục tiêu quốc gia từ nguồn vốn của các chương trình mục tiêu quốc gia; được cấp có thẩm quyền giao trong kế hoạch hàng năm của các Sở, ngành, địa phương theo cấp quản lý hiện hành.
Nguồn vốn xã hội hoá giáo dục và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác.
2. Việc lập và triển khai thực hiện kế hoạch tài chính đối với công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công và các quy định hiện hành.
Là cơ quan thường trực, chịu trách nhiệm tổ chức, theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi theo từng năm và cả giai đoạn.
Hướng dẫn các địa phương xây dựng quy hoạch, sắp xếp mạng lưới cơ sở GDMN; đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, đồ dùng, đồ chơi phục vụ yêu cầu phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi; triển khai đầy đủ các chính sách đối với các cơ sở GDMN, trẻ em từ 3 đến 5 tuổi và đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên cấp học mầm non theo quy định.
Phối hợp với Sở Tài chính và các địa phương tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí ngân sách thực hiện chính sách phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
Phối hợp với các sở, ngành, địa phương tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí, lồng ghép và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn từ ngân sách và các chương trình, dự án liên quan để đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị trường, lớp mầm non, nhà vệ sinh trong cơ sở giáo dục mầm non; khuyến khích huy động các nguồn lực xã hội tham gia phát triển giáo dục mầm non, từng
bước chuẩn hóa, hiện đại hóa cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
Hướng dẫn các địa phương, cơ sở GDMN thực hiện quy định về chuyên môn, nghiệp vụ, tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi cho người được theo dõi công tác phổ cập GDMN tại địa bàn được phân công và các cá nhân khác theo quy định;
Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra và công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi đối với cấp xã. Lập hồ sơ đề nghị Bộ Giáo dục và Đào tạo kiểm tra công nhận tỉnh đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi trên địa bàn tỉnh.
Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ về số lượng khen thưởng trước khi xét trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng cho các tập thể, cá nhân có thành tích thực sự tiêu biểu, xuất sắc trong thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi khi tiến hành tổng kết giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Chủ trì phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan liên quan tham mưu giao biên chế trên cơ sở số biên chế được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định để bảo đảm thực hiện hiệu quả mục tiêu phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo tham mưu bồi dưỡng, phát triển lực lượng cán bộ quản lý giáo dục mầm non có tầm nhìn và năng lực thích ứng với các điều kiện thay đổi, tận tâm, thạo việc, có năng lực điều hành.
Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo về số lượng khen thưởng và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng Bằng khen cho các tập thể, cá nhân có thành tích thực sự tiêu biểu, xuất sắc trong thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi khi tiến hành tổng kết giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bảo đảm nguồn kinh phí thực hiện hàng năm; cân đối nguồn lực tài chính thực hiện chính sách tại địa phương theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân các xã rà soát, cập nhật, chia sẻ và cung cấp dữ liệu từ cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để xác định, huy động đầy đủ đối tượng trẻ em từ 3 đến 5 tuổi trong diện phổ cập giáo dục mầm non. Bảo đảm việc cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, đúng quy định, đặc biệt đối với các nhóm đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ. Bảo đảm an ninh, an toàn thông tin, bảo mật dữ liệu cá nhân trong quá trình khai thác, sử dụng phục vụ công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi trên địa bàn tỉnh.
5. Đề nghị Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy
Quan tâm chỉ đạo, định hướng hệ thống tuyên giáo và dân vận các cấp, phương tiện thông tin đại chúng của tỉnh, các cơ quan báo chí Trung ương có ký kết tuyên truyền với tỉnh tăng cường tuyên truyền về mục tiêu, ý nghĩa, nội dung và kết quả thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi, nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp uỷ, chính quyền, các tầng lớp nhân dân, tạo sự thống nhất trong toàn xã hội về vai trò của công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
6. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh
Phối hợp với chính quyền các cấp và Ngành giáo dục tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và Nhân dân tích cực tham gia thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi; huy động các nguồn lực xã hội hỗ trợ cơ sở giáo dục mầm non, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; giám sát việc triển khai các chính sách, chương trình liên quan đến giáo dục mầm non; đồng thời phát huy vai trò nêu gương, lan tỏa phong trào toàn dân chăm lo sự nghiệp giáo dục, góp phần nâng cao chất lượng phổ cập và phát triển giáo dục mầm non bền vững.
7. Báo và Phát thanh, Truyền hình Quảng Ngãi
Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và của tỉnh về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi; kịp thời lan tỏa những mô hình hay, cách làm hiệu quả, điển hình tiên tiến trong công tác chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ em mầm non. Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, các sở, ngành, địa phương xây dựng các chuyên trang, chuyên mục, phóng sự, tin bài tuyên truyền về mục tiêu, ý nghĩa và kết quả triển khai thực hiện phổ cập giáo dục mầm non; góp phần nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành và toàn xã hội đối với công tác chăm lo phát triển giáo dục mầm non.
8. Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi trên địa bàn. Đưa mục tiêu, nhiệm vụ thực hiện phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch phổ cập giáo dục, xóa mù chữ của địa phương hằng năm và giai đoạn. Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục, tạo điều kiện và hỗ trợ khuyến khích các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp đầu tư xây dựng phát triển GDMN.
Thực hiện chức năng quản lý nhà nước theo phân cấp, phân quyền bảo đảm đủ trường, lớp, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, đồ dùng, đồ chơi, đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, công chức và các chế độ chính sách đối với các đối tượng theo quy định để thực hiện phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
Tuyên truyền, vận động các tổ chức, cá nhân, cha mẹ trẻ phối hợp với các cơ sở giáo dục mầm non huy động trẻ ra lớp, bảo đảm duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
Chỉ đạo các cơ sở giáo dục mầm non triển khai thực hiện nghiêm túc, đầy đủ các chế độ chính sách đối với trẻ em, giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý tham gia thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
Theo dõi, cập nhật và báo cáo số liệu trẻ em trong độ tuổi mầm non; phối hợp với ngành giáo dục, công an, y tế và các tổ chức đoàn thể rà soát, xác định đúng đối tượng trẻ em trong diện phổ cập.
Dự toán chi tiết, cụ thể nguồn kinh phí để triển khai thực hiện tại địa phương hàng năm, trình cấp có thẩm quyền phân bổ kinh phí theo ngân sách. Bố trí, lồng ghép nguồn lực tại địa phương để hỗ trợ cơ sở giáo dục mầm non bảo đảm các điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị và các điều kiện cần thiết cho công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ.
Chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu bố trí đủ số lượng cán bộ quản lý, giáo viên để bảo đảm thực hiện hiệu quả mục tiêu phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
Tự kiểm tra và lập hồ sơ đề nghị tỉnh kiểm tra công nhận xã đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi trên địa bàn quản lý.
9. Cơ sở giáo dục mầm non và gia đình trẻ
Các cơ sở giáo dục mầm non có trách nhiệm tổ chức thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn quy định; triển khai thực hiện nghiêm túc, đầy đủ các chế độ chính sách đối với trẻ em, giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý tham gia thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi; có trách nhiệm quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí đúng mục đích, đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
Hằng năm, vào thời điểm lập dự toán ngân sách nhà nước, các cơ sở giáo dục mầm non căn cứ số lượng trẻ em từ 3 đến 5 tuổi, kế hoạch tuyển dụng giáo viên, đối tượng tham gia thực hiện nhiệm vụ phổ cập được hưởng chính sách lập danh sách, xây dựng dự toán kinh phí gửi về Sở Giáo dục và Đào tạo hoặc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trực thuộc cấp tỉnh theo phân cấp quản lý nhà nước về giáo dục để thẩm định, trình cấp có thẩm quyền bố trí dự toán kinh phí thực hiện.
Gia đình trẻ có trách nhiệm tạo điều kiện cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi được đến trường, lớp; phối hợp với nhà trường tổ chức các hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục tại các cơ sở giáo dục mầm non để đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
Căn cứ nội dung Kế hoạch, các sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
LỘ TRÌNH ĐẠT PHỔ CẬP GIÁO DỤC MẦM NON CHO TRẺ EM TỪ 3 ĐẾN
5 TUỔI GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Kế hoạch số 52/KH-UBND ngày 13/02/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng
Ngãi)
|
STT |
ĐƠN VỊ CẤP XÃ |
Năm đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ từ 3 đến 5 tuổi |
Ghi chú |
||||
|
2026 |
2027 |
2028 |
2029 |
2030 |
|||
|
1 |
Xã Tịnh Khê |
|
|
|
|
1 |
|
|
2 |
Phường Trương Quang Trọng |
|
|
|
|
1 |
|
|
3 |
Xã An Phú |
|
|
|
|
1 |
|
|
4 |
Phường Cẩm Thành |
|
|
|
1 |
1 |
|
|
5 |
Phường Nghĩa Lộ |
|
|
|
1 |
1 |
|
|
6 |
Phường Trà Câu |
|
|
1 |
1 |
1 |
|
|
7 |
Xã Nguyễn Nghiêm |
|
|
1 |
1 |
1 |
|
|
8 |
Phường Đức Phổ |
|
|
1 |
1 |
1 |
|
|
9 |
Xã Khánh Cường |
|
|
1 |
1 |
1 |
|
|
10 |
Phường Sa Huỳnh |
|
|
1 |
1 |
1 |
|
|
11 |
Xã Bình Minh |
|
|
|
1 |
1 |
|
|
12 |
Xã Bình Chương |
|
|
|
|
1 |
|
|
13 |
Xã Bình Sơn |
|
|
1 |
1 |
1 |
|
|
14 |
Xã Vạn Tường |
|
|
|
|
1 |
|
|
15 |
Xã Đông Sơn |
|
|
|
|
1 |
|
|
16 |
Xã Trường Giang |
|
|
|
1 |
1 |
|
|
17 |
Xã Ba Gia |
|
|
|
|
1 |
|
|
18 |
Xã Sơn Tịnh |
|
|
|
|
1 |
|
|
19 |
Xã Thọ Phong |
|
|
|
|
1 |
|
|
20 |
Xã Tư Nghĩa |
|
|
|
1 |
1 |
|
|
21 |
Xã Vệ Giang |
|
|
|
1 |
1 |
|
|
22 |
Xã Nghĩa Giang |
|
|
|
|
1 |
|
|
23 |
Xã Trà Giang |
|
|
|
|
1 |
|
|
24 |
Xã Nghĩa Hành |
|
|
|
|
1 |
|
|
25 |
Xã Đình Cương |
|
|
|
|
1 |
|
|
26 |
Xã Thiện Tín |
|
|
|
|
1 |
|
|
27 |
Xã Phước Giang |
|
|
|
|
1 |
|
|
28 |
Xã Long Phụng |
|
|
1 |
1 |
1 |
|
|
29 |
Xã Mỏ Cày |
|
|
|
|
1 |
|
|
30 |
Xã Mộ Đức |
|
|
1 |
1 |
1 |
|
|
31 |
Xã Lân Phong |
|
|
1 |
1 |
1 |
|
|
32 |
Xã Trà Bồng |
|
|
1 |
1 |
1 |
|
|
33 |
Xã Đông Trà Bồng |
|
|
1 |
1 |
1 |
|
|
34 |
Xã Tây Trà |
|
1 |
1 |
1 |
1 |
|
|
35 |
Xã Cà Đam |
|
|
1 |
1 |
1 |
|
|
36 |
Xã Thanh Bồng |
|
|
|
|
1 |
|
|
37 |
Xã Tây Trà Bồng |
|
|
1 |
1 |
1 |
|
|
38 |
Xã Sơn Hạ |
|
|
1 |
1 |
1 |
|
|
39 |
Xã Sơn Linh |
|
|
1 |
1 |
1 |
|
|
40 |
Xã Sơn Hà |
|
|
|
|
1 |
|
|
41 |
Xã Sơn Thuỷ |
|
|
|
1 |
1 |
|
|
42 |
Xã Sơn Kỳ |
|
|
1 |
1 |
1 |
|
|
43 |
Xã Sơn Tây |
|
|
|
1 |
1 |
|
|
44 |
Xã Sơn Tây Thượng |
|
|
|
|
1 |
|
|
45 |
Xã Sơn Tây Hạ |
|
|
|
|
1 |
|
|
46 |
Xã Minh Long |
|
|
|
|
1 |
|
|
47 |
Xã Sơn Mai |
|
|
|
|
1 |
|
|
48 |
Xã Ba Vì |
|
|
1 |
1 |
1 |
|
|
49 |
Xã Ba Tô |
|
|
1 |
1 |
1 |
|
|
50 |
Xã Ba Dinh |
|
|
|
|
1 |
|
|
51 |
Xã Ba Tơ |
|
|
|
1 |
1 |
|
|
52 |
Xa Ba Vinh |
|
|
|
1 |
1 |
|
|
53 |
Xã Ba Động |
|
|
1 |
1 |
1 |
|
|
54 |
Xã Đặng Thuỳ Trâm |
|
|
|
|
1 |
|
|
55 |
Xã Ba Xa |
|
|
|
|
1 |
|
|
56 |
Đặc khu Lý Sơn |
|
1 |
1 |
1 |
1 |
|
|
57 |
Phường Kon Tum |
|
|
1 |
1 |
1 |
|
|
58 |
Phường Đăk Cấm |
|
|
|
|
1 |
|
|
59 |
Phường Đăk Bla |
|
|
1 |
1 |
1 |
|
|
60 |
Xã Ngọc Bay |
|
|
|
|
1 |
|
|
61 |
Xã Ia Chim |
|
|
|
|
1 |
|
|
62 |
Xã Đăk Rơ Wa |
|
|
1 |
1 |
1 |
|
|
63 |
Xã Đăk Hà |
|
|
1 |
1 |
1 |
|
|
64 |
Xã Đăk Pxi |
|
|
1 |
1 |
1 |
|
|
65 |
Xã Đăk Mar |
|
|
1 |
1 |
1 |
|
|
66 |
Xã Đăk Ui |
|
|
1 |
1 |
1 |
|
|
67 |
Xã Ngọc Réo |
|
|
1 |
1 |
1 |
|
|
68 |
Xã Đăk Tô |
|
|
1 |
1 |
1 |
|
|
69 |
Xã Kon Đào |
|
|
1 |
1 |
1 |
|
|
70 |
Xã Ngọc Tụ |
|
|
1 |
1 |
1 |
|
|
71 |
Xã Đăk Sao |
|
|
1 |
1 |
1 |
|
|
72 |
Xã Đăk Tờ Kan |
|
|
1 |
1 |
1 |
|
|
73 |
Xã Tu Mơ Rông |
|
|
1 |
1 |
1 |
|
|
74 |
Xã Măng Ri |
|
|
1 |
1 |
1 |
|
|
75 |
Xã Đăk Long |
|
|
|
1 |
1 |
|
|
76 |
Xã Đăk Môn |
|
|
1 |
1 |
1 |
|
|
77 |
Xã Đăk Pek |
|
|
|
|
1 |
|
|
78 |
Xã Đăk Plô |
|
|
1 |
1 |
1 |
|
|
79 |
Xã Ngọc Linh |
|
|
|
|
1 |
|
|
80 |
Xã Xốp |
|
|
1 |
1 |
1 |
|
|
81 |
Xã Bờ Y |
|
|
1 |
1 |
1 |
|
|
82 |
Xã Sa Loong |
|
|
1 |
1 |
1 |
|
|
83 |
Xã Dục Nông |
|
|
|
1 |
1 |
|
|
84 |
Xã Sa Thầy |
|
|
1 |
1 |
1 |
|
|
85 |
Xã Sa Bình |
|
|
1 |
1 |
1 |
|
|
86 |
Xã Ya Ly |
|
|
|
1 |
1 |
|
|
87 |
Xã Rờ Kơi |
|
|
1 |
1 |
1 |
|
|
88 |
Xã Mô Rai |
|
|
|
|
1 |
|
|
89 |
Xã Ia Tơi |
|
1 |
1 |
1 |
1 |
|
|
90 |
Xã Ia Dal |
|
|
1 |
1 |
1 |
|
|
91 |
Xã Đăk Rve |
|
|
1 |
1 |
1 |
|
|
92 |
Xã Kon Braih |
|
|
|
1 |
1 |
|
|
93 |
Xã Đăk Kôi |
|
|
|
|
1 |
|
|
94 |
Xã Măng Đen |
|
|
1 |
1 |
1 |
|
|
95 |
Xã Măng Bút |
|
1 |
1 |
1 |
1 |
|
|
96 |
Xã Kon Plông |
|
|
1 |
1 |
1 |
|
|
Tổng |
0 |
4 |
50 |
64 |
96 |
|
|
Danh sách có 96 xã, phường, đặc khu./.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh