Quyết định 435/QĐ-UBND năm 2026 về Kế hoạch thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030
| Số hiệu | 435/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 12/03/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 12/03/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Bắc Ninh |
| Người ký | Lê Xuân Lợi |
| Lĩnh vực | Giáo dục |
|
ỦY
BAN NHÂN DÂN |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 435/QĐ-UBND |
Bắc Ninh, ngày 12 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN PHỔ CẬP GIÁO DỤC MẦM NON CHO TRẺ EM TỪ 3 ĐẾN 5 TUỔI TỈNH BẮC NINH GIAI ĐOẠN 2026-2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14;
Căn cứ Nghị quyết số 218/2025/QH15 ngày 26/6/2025 của Quốc hội về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi;
Căn cứ Nghị định số 277/2025/NĐ-CP ngày 20/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số 218/2025/QH15 ngày 26/6/2025 của Quốc hội về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi (Nghị định số 277/2025/NĐ-CP);
Căn cứ Quyết định số 3237/QĐ-BGDĐT ngày 24/11/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị định số 277/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Thông báo số 108/TB-UBND ngày 04/3/2026 của UBND tỉnh về kết luận phiên họp UBND tỉnh thường kỳ tháng 02 năm 2026;
Theo đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 15/TTr-SGDĐT ngày 13/02/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Kế hoạch thực hiện Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Giao Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM.
ỦY BAN NHÂN DÂN |
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN PHỔ CẬP GIÁO DỤC MẦM NON CHO TRẺ EM TỪ 3 ĐẾN 5
TUỔI TỈNH BẮC NINH GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Ban hành kèm theo
Quyết định số: 435/QĐ-UBND Ngày 12 tháng 3 năm 2026 của Uỷ ban nhân dân tỉnh
Bắc Ninh)
Căn cứ Nghị quyết số 218/2025/QH15 ngày 26/6/2025 của Quốc hội về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi;
Căn cứ Nghị định số 277/2025/NĐ-CP ngày 20/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số 218/2025/QH15 ngày 26/6/2025 của Quốc hội về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi;
Căn cứ Quyết định số 3237/QĐ-BGDĐT ngày 24/11/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) Ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị định số 277/2025/NĐ-CP ngày 20/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số 218/2025/QH15 ngày 26/6/2025 của Quốc hội về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi;
Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Bắc Ninh xây dựng “Kế hoạch thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026- 2030”, cụ thể như sau:
Phần thứ nhất
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC MẦM NON VÀ PHỔ CẬP GIÁO DỤC MẦM NON CHO TRẺ EM NĂM TUỔI TỈNH BẮC NINH
I. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC MẦM NON
|
ỦY
BAN NHÂN DÂN |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 435/QĐ-UBND |
Bắc Ninh, ngày 12 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN PHỔ CẬP GIÁO DỤC MẦM NON CHO TRẺ EM TỪ 3 ĐẾN 5 TUỔI TỈNH BẮC NINH GIAI ĐOẠN 2026-2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14;
Căn cứ Nghị quyết số 218/2025/QH15 ngày 26/6/2025 của Quốc hội về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi;
Căn cứ Nghị định số 277/2025/NĐ-CP ngày 20/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số 218/2025/QH15 ngày 26/6/2025 của Quốc hội về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi (Nghị định số 277/2025/NĐ-CP);
Căn cứ Quyết định số 3237/QĐ-BGDĐT ngày 24/11/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị định số 277/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Thông báo số 108/TB-UBND ngày 04/3/2026 của UBND tỉnh về kết luận phiên họp UBND tỉnh thường kỳ tháng 02 năm 2026;
Theo đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 15/TTr-SGDĐT ngày 13/02/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Kế hoạch thực hiện Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Giao Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM.
ỦY BAN NHÂN DÂN |
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN PHỔ CẬP GIÁO DỤC MẦM NON CHO TRẺ EM TỪ 3 ĐẾN 5
TUỔI TỈNH BẮC NINH GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Ban hành kèm theo
Quyết định số: 435/QĐ-UBND Ngày 12 tháng 3 năm 2026 của Uỷ ban nhân dân tỉnh
Bắc Ninh)
Căn cứ Nghị quyết số 218/2025/QH15 ngày 26/6/2025 của Quốc hội về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi;
Căn cứ Nghị định số 277/2025/NĐ-CP ngày 20/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số 218/2025/QH15 ngày 26/6/2025 của Quốc hội về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi;
Căn cứ Quyết định số 3237/QĐ-BGDĐT ngày 24/11/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) Ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị định số 277/2025/NĐ-CP ngày 20/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số 218/2025/QH15 ngày 26/6/2025 của Quốc hội về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi;
Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Bắc Ninh xây dựng “Kế hoạch thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026- 2030”, cụ thể như sau:
Phần thứ nhất
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC MẦM NON VÀ PHỔ CẬP GIÁO DỤC MẦM NON CHO TRẺ EM NĂM TUỔI TỈNH BẮC NINH
I. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC MẦM NON
1. Qui mô mạng lưới trường, lớp và trẻ em mầm non
Tỉnh Bắc Ninh hiện tại có 99 xã, phường; hệ thống mạng lưới trường, lớp mầm non (MN) phát triển phù hợp và đáp ứng tốt nhu cầu gửi con của Nhân dân địa phương và cư dân cư trú trên địa bàn tỉnh. Mỗi xã, phường của tỉnh đều có ít nhất một trường MN. Các cơ sở giáo dục mầm non (GDMN) ngoài công lập phát triển mạnh, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương.
Toàn tỉnh hiện có 948 cơ sở GDMN, trong đó: 425 trường MN (382 trường công lập, 43 trường tư thục); 524 cơ sở GDMN độc lập tư thục (ĐLTT). Tổng số nhóm, lớp là 8.482; trong đó có 2.198 nhóm trẻ và 6.284 lớp mẫu giáo (bao gồm các lớp mẫu giáo 3-4 tuổi, 4-5 tuổi và 5-6 tuổi). Số lớp mẫu giáo 5-6 tuổi (đã đạt phổ cập) là 2.207 lớp; số lớp mẫu giáo 3-4 tuổi và 4-5 tuổi (phải thực hiện phổ cập) là 4.077 lớp, trong đó trong công lập là 3.294 lớp, ngoài công lập là 783 lớp (Chi tiết tại biểu 01 - Phụ lục I).
Tổng số trẻ em MN ra lớp hiện tại là: Trẻ nhà trẻ là 34.475/105.752 trẻ, đạt tỷ lệ 32,6%; trẻ mẫu giáo là 149.382/149.907 trẻ, đạt 99,95%. Riêng trẻ em lớp mẫu giáo 3-4 tuổi và 4-5 tuổi ra lớp là 91.560/91.915 trẻ, đạt tỷ lệ 99,6%. (Chi tiết tại biểu 02 - Phụ lục I)
2. Chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ em MN
Năm học 2024-2025, GDMN Bắc Ninh tiếp tục chỉ đạo thực hiện hiệu quả Chương trình GDMN, phát triển Chương trình giáo dục phù hợp với văn hóa, điều kiện của địa phương, của nhà trường, khả năng và nhu cầu của trẻ. Các hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ được tổ chức theo quan điểm "Lấy trẻ làm trung tâm"; tăng cường các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe và bảo đảm an toàn cho trẻ, chất lượng tổ chức và quản lý công tác bán trú trong các cơ sở GDMN. Tiếp tục triển khai thực hiện hiệu quả các Chương trình, Kế hoạch, Chuyên đề nhằm góp phần nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình GDMN: Chuyên đề “Xây dựng trường MN lấy trẻ làm trung tâm giai đoạn 2021-2025”; Kế hoạch triển khai Chương trình "Tôi yêu Việt Nam" trong cấp học MN; Kế hoạch Giai đoạn 2 thực hiện Đề án “Tăng cường tiếng Việt cho trẻ MN và học sinh tiểu học vùng dân tộc thiểu số (DTTS) giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2025” trên cơ sở tiếng mẹ đẻ của trẻ; Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình “Hỗ trợ phát triển GDMN vùng khó khăn giai đoạn 2022-2030”; Kế hoạch cho trẻ mẫu giáo làm quen với tiếng Anh… 100% cơ sở GDMN trên địa bàn tỉnh hoàn thành kế hoạch giáo dục, hoàn thành Chương trình GDMN và đảm bảo đáp ứng mục tiêu, kết quả mong đợi của Chương trình đối với các độ tuổi.
Cuối năm học 2024-2025, duy trì 100% cơ sở GDMN tổ chức học 2 buổi/ngày và tổ chức cho trẻ ăn bán trú; 99,99% số trẻ đến trường trên địa bàn được ăn bán trú, được theo dõi sức khoẻ, đánh giá tình trạng dinh dưỡng bằng biểu đồ tăng trưởng của Tổ chức Y tế Thế giới (cân nặng theo tuổi, chiều dài/chiều cao theo tuổi, cân nặng theo chiều dài/chiều cao, BMI theo tuổi đối với trẻ 61 đến 78 tháng); thực hiện tốt các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm trong các bếp ăn ở cơ sở GDMN. Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng (SDD) các thể ở các độ tuổi giảm dưới 02%: SDD thể nhẹ cân ở nhà trẻ là 0,49%, ở mẫu giáo là 0,9%; SDD thể thấp còi ở nhà trẻ là 1,41%, ở mẫu giáo là 1,71%; tỷ lệ trẻ thừa cân, béo phì ở nhà trẻ là 0,31%, ở mẫu giáo là 1,16%.
3. Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên cấp học MN
Năm học 2025-2026, toàn cấp học MN có 24.172 cán bộ quản lý (CBQL), giáo viên (GV), nhân viên (NV). Cụ thể: Trong công lập: Tổng số 18.780 CBQL, GV, NV, trong đó: 1.108 CBQL; 13.258 GV (12.430 GV biên chế), 10.431 GV mẫu giáo (9.895 GV biên chế); 4.414 NV. Ngoài công lập: Tổng số 5.392 CBQL, GV, NV, trong đó: 602 CBQL (78 CBQL trường MN tư thục, 524 chủ cơ sở GDMN độc lập), 3.787 GV (1.273 GV trường MN tư thục, 2.514 GV cơ sở GDMN độc lập), 1.003 NV (390 NV trường MN tư thục, 613 NV cơ sở GDMN độc lập). Tỷ lệ GV/lớp mẫu giáo trong trường MN công lập là 2,04; ngoài công lập là 1,91. Riêng tỷ lệ GV dạy các lớp mẫu giáo 3-4 tuổi và 4-5 tuổi là 2,06 GV/lớp. (Chi tiết tại biểu 03 - Phụ lục I).
Về trình độ đào tạo: CBQL, GV có trình độ đào tạo đạt chuẩn trở lên là 13.778 người, đạt 93,8%. Riêng tỷ lệ GV có trình độ đào tạo đạt chuẩn trở lên là 94,7%, trong đó tỷ lệ trên chuẩn đạt 68,4%. Tổng số GV dạy lớp mẫu giáo là 12.972 người; trình độ đào tạo đạt chuẩn trở lên là 12.402 (tỷ lệ 95,6%), trong đó trên chuẩn 9.549 (tỷ lệ 73,6%).
Về thực hiện chế độ, chính sách: Thực hiện đầy đủ, kịp thời chế độ, chính sách đối với đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý GDMN theo quy định của Nhà nước; phối hợp với Sở Tài chính, chính quyền cơ sở triển khai kịp thời các chính sách đặc thù của tỉnh đối với GVMN ngoài công lập nhằm góp phần phát triển qui mô GDMN ngoài công lập, giảm áp lực quá tải cho các trường MN công lập; thực hiện các chính sách hỗ trợ đội ngũ giáo viên đang công tác tại địa bàn đặc biệt khó khăn theo Nghị định số 105/2020/NĐ-CP.
4. Cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi
100% trường MN trên địa bàn tỉnh thực hiện tốt công tác kiểm định chất lượng giáo dục và xây dựng trường MN đạt chuẩn quốc gia theo quy định của Bộ GDĐT và Kế hoạch của tỉnh. Hiện nay, cấp học MN có 397/425 trường đạt chuẩn quốc gia, đạt tỷ lệ 93,4%, trong đó số trường MN đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 là 218 trường, đạt tỷ lệ 51,3%.
Cơ sở vật chất trường, lớp học được quan tâm đầu tư xây dựng theo hướng kiên cố hóa, chuẩn hóa và từng bước xóa phòng học nhờ, tạm. Đến nay toàn tỉnh có 8.607 phòng học, đủ mỗi nhóm, lớp có 01 phòng học. Trong đó, phòng học riêng cho các nhóm/lớp là 8.577 phòng; phòng học nhờ, mượn là 30 phòng. Phòng học kiên cố đạt là 8.235 phòng, đạt tỷ lệ 96,7%. Phòng học cho các lớp mẫu giáo là 6.409 phòng (6.398 phòng học riêng, 11 phòng học nhờ, mượn). Phòng học kiên cố cho lớp mẫu giáo là 6.241 phòng, đạt tỷ lệ 97,5%; phòng học bán kiên cố là 120 phòng, chiếm 1,87%; phòng học tạm là 37 phòng, chiếm 0,58%. Các phòng học bán kiên cố, phòng học tạm tập trung chủ yếu ở trường MN công lập. Khối phòng phục vụ học tập cho các lớp mẫu giáo là 1.223 phòng (bao gồm phòng giáo dục thể chất, phòng giáo dục nghệ thuật, phòng đa chức năng). Các trường mầm non bảo đảm về phòng y tế, nhà bếp, công trình vệ sinh, sân chơi và đồ chơi ngoài trời theo quy định.
Riêng phòng học cho lớp mẫu giáo 3-4 tuổi và 4-5 tuổi: Toàn tỉnh có 4.125 phòng học (đảm bảo đủ 01 phòng học/lớp); trong đó, phòng học kiên cố là 4.018 phòng (tỷ lệ 97,4%), phòng học bán kiên cố là 107 phòng (tỷ lệ 2,6%), không có phòng học tạm, nhờ/mượn. (Chi tiết tại biểu 04 - Phụ lục I)
Thiết bị dạy học (TBDH), đồ dùng, đồ chơi trong các cơ sở GDMN tiếp tục được quan tâm trang bị bổ sung, thay thế để đáp ứng yêu cầu chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ và từng bước nâng chuẩn hóa, hiện đại hóa hệ thống TBDH, đồ dùng, đồ chơi trong các cơ sở GDMN; góp phần nâng cao chất lượng GDMN. Bảo đảm 100% lớp mẫu giáo 5-6 tuổi đủ thiết bị, đồ dùng, đồ chơi theo danh mục tối thiểu quy định để đạt chuẩn Phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi. Các lớp mẫu giáo 3-4 tuổi và 4-5 tuổi đã được quan tâm trang bị TBDH, đồ dùng, đồ chơi theo danh mục, tuy nhiên hiện chưa đủ theo quy định.
II. PHỔ CẬP GDMN CHO TRẺ EM 5 TUỔI
Năm 2025, tỉnh Bắc Ninh duy trì 99/99 xã, phường đảm bảo các điều kiện, tiêu chuẩn phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi theo hướng bền vững và nâng cao chất lượng. Toàn tỉnh có 2.167 lớp mẫu giáo 5-6 tuổi, với 57.361 trẻ, đạt 100% trẻ 5-6 tuổi ra lớp. 100% lớp 5-6 tuổi có phòng học riêng đảm bảo kiên cố và bán kiên cố; có đủ đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học tối thiểu theo qui định tại văn bản hợp nhất số 01/VBHN-BGDĐT ngày 23/3/2015 của Bộ GDĐT ban hành danh mục đồ dùng - đồ chơi - thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho GDMN; đảm bảo 02 GV/lớp.
100% cơ sở GDMN có lớp mẫu giáo 5-6 tuổi có sân chơi, trong đó 100% sân chơi cho trẻ đảm bảo xanh - an toàn - thân thiện; 100% sân chơi có đủ đồ chơi ngoài trời và đảm bảo an toàn cho trẻ khi hoạt động; có nguồn nước sạch, hệ thống thoát nước đảm bảo; đủ công trình vệ sinh cho trẻ, đảm bảo vệ sinh, thuận tiện trong sử dụng. Giáo viên dạy lớp 5-6 tuổi và trẻ em được hưởng đầy đủ chế độ chính sách theo quy định hiện hành.
III. KHÓ KHĂN, HẠN CHẾ
Đối chiếu với điều kiện, tiêu chuẩn phổ cập GDMN cho trẻ em mẫu giáo, GDMN Bắc Ninh còn một số khó khăn, hạn chế sau:
- Một số cơ sở GDMN phòng học chưa đảm bảo điều kiện về diện tích, về thiết kế để đáp ứng tiêu chuẩn thực hiện hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ; còn phòng học tạm cho lớp mẫu giáo (toàn tỉnh còn 37 phòng học tạm trong các trường MN công lập); khối phòng chức năng phục vụ học tập chưa đủ theo quy định hiện hành.
- Thiết bị, đồ dùng, đồ chơi các lớp mẫu giáo 3-4 tuổi và 4-5 tuổi trong các cơ sở GDMN chưa đủ theo danh mục quy định.
- Còn thiếu GV dạy các lớp mẫu giáo theo quy định (hiện tại các trường MN công lập mới đạt tỷ lệ 2,04 GV/lớp mẫu giáo); còn 570 GV dạy lớp mẫu giáo (chiếm 4.5%) chưa đạt chuẩn về trình độ đào tạo theo quy định, đặc biệt là các cơ sở GDMN ngoài công lập (59 GV công lập, 511 GV ngoài công lập).
Phần thứ hai
KẾ HOẠCH THỰC HIỆN PHỔ CẬP GDMN CHO TRẺ EM TỪ 3 ĐẾN 5 TUỔI TỈNH BẮC NINH GIAI ĐOẠN 2026-2030
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Đảm bảo phát triển ổn định, bền vững đối với GDMN; thu hút tất cả trẻ mẫu giáo từ 3 đến 5 tuổi trên địa bàn tỉnh đến trường/lớp MN; thực hiện chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ 2 buổi/ngày và tổ chức bán trú cho trẻ em; tạo điều kiện thuận lợi cho trẻ mẫu giáo được tiếp cận GDMN và có cơ hội tiếp cận dịch vụ GDMN chất lượng; tạo nền tảng vững chắc cho công tác Phổ cập giáo dục tiểu học trên địa bàn tỉnh.
Đảm bảo mục tiêu đạt chuẩn phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi theo lộ trình, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; bảo đảm đủ các điều kiện về đội ngũ GV, NV, cơ sở vật chất trường, lớp học, đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học theo quy định. Phấn đấu đến năm 2028 tỉnh Bắc Ninh hoàn thành Phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Giai đoạn 2026-2028
2.1.1. Đối với xã, phường
- Tỷ lệ huy động trẻ em từ 3 đến 5 tuổi đến trường đạt ít nhất 99,9%.
- Tỷ lệ trẻ em từ 3 đến 5 tuổi hoàn thành Chương trình GDMN từ 3 đến 5 tuổi theo độ tuổi hằng năm đạt ít nhất 95%.
- Các cơ sở GDMN có trẻ em mẫu giáo có đủ cơ sở vật chất trường, lớp học, thiết bị dạy học, đồ dùng, đồ chơi theo quy định để tổ chức các hoạt động thực hiện Chương trình GDMN.
- 100% lớp mẫu giáo bảo đảm đủ số lượng GV theo định mức quy định; đội ngũ GV được tập huấn nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu thực hiện Chương trình GDMN và thực hiện Phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
2.1.2. Đối với tỉnh
- Năm 2026 có 30/99 đơn vị xã, phường (tỷ lệ 30%) đạt chuẩn Phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
- Đến năm 2027, có thêm 60 xã, phường đạt chuẩn Phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi; toàn tỉnh có 90/99 đơn vị xã, phường (tỷ lệ 90,9%) đạt chuẩn Phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
- Đến năm 2028, có thêm 06 xã, phường đạt chuẩn Phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi; toàn tỉnh có 96/99 đơn vị xã, phường (tỷ lệ 97%) đạt chuẩn Phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi
- Tỉnh Bắc Ninh đạt chuẩn Phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi vào tháng 12/2028.
2.2. Giai đoạn 2029-2030
2.2.1. Đối với xã, phường
Duy trì các mục tiêu:
- Tỷ lệ huy động trẻ em từ 3 đến 5 tuổi đến trường đạt ít nhất 99,9%.
- Tỷ lệ trẻ em từ 3 đến 5 tuổi hoàn thành Chương trình GDMN từ 3 đến 5 tuổi theo độ tuổi hằng năm đạt ít nhất 95%.
- Các cơ sở GDMN có trẻ em mẫu giáo có đủ cơ sở vật chất trường, lớp học, thiết bị dạy học, đồ dùng, đồ chơi theo quy định để tổ chức các hoạt động thực hiện Chương trình GDMN.
- 100% lớp mẫu giáo bảo đảm đủ số lượng GV theo định mức quy định; đội ngũ GV được tập huấn nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu thực hiện Chương trình GDMN và thực hiện Phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
2.2.2. Đối với tỉnh
- Đến năm 2029, có thêm 03 xã, phường đạt chuẩn Phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi; toàn tỉnh có 99/99 đơn vị xã, phường (tỷ lệ 100%) đạt chuẩn Phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
- Duy trì, nâng cao chất lượng Phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi trên địa bàn tỉnh.
(Lộ trình thực hiện và đạt chuẩn Phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030 tại Biểu 05 - Phụ lục II)
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền đối với công tác Phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi
Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền các cấp, đưa chỉ tiêu Phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi vào chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; tham mưu xây dựng, ban hành các chương trình, kế hoạch, chính sách hỗ trợ phát triển GDMN của địa phương phù hợp với điều kiện thực tế để tăng nguồn lực đầu tư, đảm bảo các điều kiện Phổ cập theo quy định. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát theo chức năng, thẩm quyền. Huy động mọi nguồn lực để thực hiện công tác Phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi đạt mục tiêu đề ra.
Cấp ủy, chính quyền địa phương giao trách nhiệm cho các tổ chức, đoàn thể trên địa bàn phối hợp với các cơ sở GDMN trong việc vận động các gia đình đưa trẻ em từ 3 đến 5 tuổi đến trường, cho trẻ em học 2 buổi/ngày và ăn bán trú; đưa kết quả thực hiện Phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi vào đánh giá phong trào thi đua của các đoàn thể, các thôn, tổ, khu phố và các cơ sở GDMN.
2. Đẩy mạnh công tác truyền thông, phổ biến nhiệm vụ Phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi, đảm bảo huy động trẻ em trong độ tuổi đến lớp
Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, quán triệt sâu rộng về sự cần thiết, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp, nội dung của công tác Phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi; đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền tạo sự tin tưởng, đồng thuận, ủng hộ của các tầng lớp Nhân dân; nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cấp ủy, chính quyền địa phương, cha mẹ trẻ em, CBQL, GV, NV và cộng đồng trong việc đầu tư, chăm lo phát triển GDMN; tăng cường giải pháp tuyên truyền đến các bậc cha mẹ đưa trẻ đến trường, lớp MN để thực hiện Phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
Xây dựng kế hoạch thông tin và truyền thông; xây dựng các chuyên trang, chuyên mục về công tác Phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi và thực hiện huy động trẻ từ 3 đến 5 tuổi đến trường trên các phương tiện báo chí, phát thanh truyền hình ở Trung ương và địa phương. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số trong công tác truyền thông. Biểu dương người tốt, nhân rộng điển hình, phát triển mô hình GDMN tiêu biểu trong ngành GDĐT.
Tuyên truyền, phổ biến kiến thức, kỹ năng nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe, bảo đảm an toàn và phát triển toàn diện đối với trẻ em MN trên các phương tiện thông tin đại chúng.
Hằng năm, huy động ít nhất 99,9% trẻ em trong độ tuổi mẫu giáo từ 3 đến 5 tuổi đến cơ sở GDMN và 100% trẻ em đến trường được thực hiện chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 2 buổi/ngày. Tăng tỷ lệ huy động trẻ nhà trẻ ra lớp để tạo nền tảng vững chắc cho Phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
3. Quy hoạch mạng lưới trường, lớp; đảm bảo cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học theo quy định
3.1. Bố trí, sắp xếp mạng lưới trường, lớp phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
Tăng cường công tác rà soát, sắp xếp và thực hiện quy hoạch mạng lưới cơ sở GDMN phù hợp với quy hoạch của tỉnh và quy hoạch đơn vị hành chính cấp xã; phù hợp với đặc thù địa hình miền núi và sự phân bố dân cư; đảm bảo quỹ đất dành cho GDMN theo quy định. Ưu tiên bố trí quỹ đất sạch trong quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch đô thị và nông thôn để xây dựng trường, lớp MN; cho phép chuyển đổi linh hoạt mục đích sử dụng đất theo đúng quy định, phục vụ nhu cầu mở rộng mạng lưới GDMN, nhất là tại các khu tái định cư và địa bàn có tốc độ gia tăng dân số. Tập trung chỉ đạo công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, giao đất kịp thời cho các dự án đầu tư xây dựng trường, lớp MN.
Quan tâm khuyến khích phát triển cơ sở GDMN ngoài công lập tại các khu vực có tốc độ đô thị hóa nhanh, các khu dân cư mới, nơi tập trung nhiều lao động, có dân số tăng cơ học cao; tạo điều kiện thuận lợi về thủ tục đầu tư, tiếp cận đất đai và các cơ chế hỗ trợ theo quy định nhằm huy động nguồn lực xã hội hóa cho phát triển GDMN.
Tăng cường đầu tư phát triển mạng lưới cơ sở GDMN bảo đảm đủ trường, lớp và từng bước nâng chuẩn cơ sở GDMN đáp ứng yêu cầu thực hiện Phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
3.2. Đảm bảo đủ cơ sở vật chất cho các lớp mẫu giáo từ 3 đến 5 tuổi
Bố trí, lồng ghép các nguồn vốn từ ngân sách và các chương trình, dự án liên quan để đầu tư xây mới, cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất trường, lớp, đặc biệt là Chương trình mục tiêu quốc gia về hiện đại hóa, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo giai đoạn 2026-2035 theo Nghị quyết số 71-NQ/TW, ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo. Khuyến khích, thu hút các nguồn lực xã hội, doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân tham gia đầu tư phát triển GDMN theo hướng xã hội hóa.
Ưu tiên xây dựng đủ phòng học đảm bảo tiêu chuẩn cho các lớp mẫu giáo từ 3 đến 5 tuổi, đảm bảo duy trì tỷ lệ 01 phòng/01 lớp mẫu giáo; đến năm 2030, tỷ lệ phòng học kiên cố đạt 100%.
Thực hiện xây mới, nâng cấp, cải tạo các phòng chức năng, phòng thư viện, nhà bếp, nhà vệ sinh, công trình nước sạch,... theo hướng đồng bộ, hiện đại, đáp ứng tiêu chuẩn cơ sở vật chất theo quy định.
Việc xây dựng cơ sở vật chất thực hiện Phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi được triển khai trong Kế hoạch Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, bố trí giáo viên đối với các cơ sở GDMN, phổ thông, trung tâm GDNN-GDTX công lập giai đoạn 2024-2030 của UBND tỉnh Bắc Ninh.
3.3. Đảm bảo đủ thiết bị dạy học, đồ dùng, đồ chơi tối thiểu thực hiện Chương trình GDMN, nâng cao chất lượng GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi
Huy động nguồn kinh phí, tăng cường đầu tư và bảo đảm đủ đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học tối thiểu cho các lớp mẫu giáo 3-4 tuổi và 4 - 5 tuổi phục vụ công tác chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ theo hướng từng bước hiện đại hóa, đáp ứng yêu cầu Chương trình GDMN và thực hiện Phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và hướng dẫn thực hiện tiêu chuẩn về trang thiết bị; chỉ đạo các địa phương bố trí kinh phí mua sắm, bổ sung thiết bị, đồ dùng, đồ chơi theo danh mục tối thiểu quy định cho các trường MN công lập; đảm bảo kinh phí hỗ trợ sửa chữa cơ sở vật chất các cơ sở GDMN ĐLTT theo quy định (Dự kiến kinh phí mua sắm, bổ sung thiết bị, đồ dùng, đồ chơi tại biểu 07 - Phụ lục II).
4. Xây dựng đội ngũ CBQL, GV và NV của các cơ sở GDMN đáp ứng điều kiện thực hiện phổ cập
4.1. Công tác tuyển dụng, hợp đồng GV
Hằng năm tiến hành rà soát, sắp xếp đội ngũ CBQL, GV, NV các cơ sở GDMN, xây dựng kế hoạch tuyển dụng, luân chuyển, tiếp nhận CBQL, GV, NV theo quy định.
Thực hiện tốt công tác quản lý biên chế, tuyển dụng, hợp đồng GV; bảo đảm số lượng và chất lượng đội ngũ đáp ứng yêu cầu thực hiện Chương trình GDMN; đảm bảo bố trí đủ số lượng GVMN theo định mức quy định để thực hiện công tác Phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
Trong giai đoạn 2026-2030 tuyển dụng mới và hợp đồng bổ sung GV giảng dạy từ 3 đến 5 tuổi là 827 GV để đảm bảo định mức theo quy định tại Thông tư 19/2023/TT-BGDĐT.
(Lộ trình tuyển dụng GV tại Biểu 09 - Phụ lục II)
4.2. Đào tạo, bồi dưỡng chất lượng đội ngũ CBQL, GV, NV, đáp ứng yêu cầu của đổi mới Chương trình GDMN
Thực hiện đào tạo GV đảm bảo tỷ lệ GV có trình độ đào tạo từ cao đẳng sư phạm mầm non trở lên đạt 100%, dự kiến giai đoạn 2026 - 2030 đào tạo 59 GVMN để bảo đảm đạt chuẩn trình độ đào tạo theo quy định.
Xây dựng đội ngũ GV và CBQL cơ sở GDMN cốt cán và chuyên gia đầu ngành dựa trên tiếp cận mới về chức năng, nhiệm vụ và nâng cao năng lực của đội ngũ về khả năng sử dụng ngoại ngữ, ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác, sử dụng thiết bị công nghệ trong tổ chức và quản lý các hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng cho đội ngũ GV và CBQL cơ sở GDMN về đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp GDMN.
Tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ làm công tác phổ cập cho khoảng 1.400 công chức cấp xã và CBQL, GV, NV trường MN theo dõi, thực hiện công tác Phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi (chi tiết tại Biểu 10 - Phụ lục II).
Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá CBQL, GV các trường MN theo chuẩn Hiệu trưởng, chuẩn nghề nghiệp GVMN, từ đó có phương án giải quyết đối với CBQL, GVMN không đáp ứng được yêu cầu quy định.
4.3. Bảo đảm thực hiện chính sách cho trẻ em, đội ngũ CBQL, GV, NV và cơ sở GDMN
Tăng cường chỉ đạo thực hiện đầy đủ chế độ chính sách cho đội ngũ nhà giáo theo quy định hiện hành; chế độ chính sách cho cho trẻ em, đội ngũ CBQL, GV, NV và cơ sở GDMN theo quy định tại Nghị định số 277/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành Nghị quyết 218/2025/QH15 ngày 26/6/2025 218/2025/QH15 ngày 26 tháng 6 năm 2025 của Quốc Hội về Phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
Tăng cường chỉ đạo thực hiện đầy đủ, kịp thời công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện các sách đặc thù đối với cơ sở GDMN ĐLTT vùng DTTS và miền núi; khu, cụm công nghiệp; đội ngũ CBQL, GV, NV; trẻ em; các trường MN công lập vùng DTTS và miền núi.
(Dự kiến kinh phí tại biểu 08,11, 12, 13, 14 - Phụ lục II)
5. Đổi mới nội dung chương trình, nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em; thực hiện Chương trình GDMN mới
5.1. Nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng
Thực hiện nghiêm túc quy định về xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện; phòng chống bạo lực học đường; phòng tránh tai nạn thương tích trong trường học; công tác chăm sóc sức khỏe, theo dõi sự phát triển thể lực, đánh giá tình trạng dinh dưỡng cho trẻ; phòng, chống dịch bệnh trong nhà trường và cộng đồng theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ GDĐT, Bộ Y tế.
Tập trung giải pháp chỉ đạo nâng cao chất lượng tổ chức bán trú, chất lượng bữa ăn bán trú cho trẻ em MN, đặc biệt là trẻ vùng DTTS; đảm bảo dinh dưỡng kết hợp với vận động khoa học để phát triển thể lực cho trẻ, giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng hằng năm; quản lý chặt chẽ quy trình tổ chức và chất lượng bữa ăn bán trú cho trẻ tại cơ sở GDMN.
Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác chăm sóc sức khỏe, theo dõi sự phát triển thể lực, đánh giá tình trạng dinh dưỡng; công tác tổ chức bữa ăn bán trú; công tác đảm bảo điều kiện về vệ sinh an toàn thực phẩm trong các cơ sở GDMN.
5.2. Nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình GDMN hiện hành và triển khai thực hiện Chương trình GDMN mới
Triển khai thực hiện hiệu quả và không ngừng nâng cao chất lượng Chương trình GDMN cho 100% lớp mẫu giáo nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ em mẫu giáo; đảm bảo chỉ tiêu ít nhất 95% trẻ em mẫu giáo hoàn thành Chương trình GDMN theo độ tuổi. Đẩy mạnh đổi mới nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức các hoạt động giáo dục theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm; chú trọng giáo dục kỹ năng sống, phát triển phẩm chất, năng lực cho trẻ nhằm phát triển toàn diện trẻ em đáp ứng mục tiêu của Chương trình GDMN. Thực hiện hiệu quả và nâng cao chất lượng giáo dục hòa nhập cho trẻ khuyết tật, trẻ có hoàn cảnh khó khăn.
Tiếp tục chỉ đạo triển khai và nâng cao chất lượng trẻ mẫu giáo làm quen với tiếng Anh, với tin học phù hợp với độ tuổi và điều kiện kinh tế - xã hội của từng vùng, miền. Tăng cường ứng dụng và từng bước cho trẻ mẫu giáo tiếp cận với các phương pháp giáo dục tiên tiến; phát triển các mô hình GDMN thông qua việc học tập, chia sẻ kinh nghiệm về GDMN của các nước trong khu vực và trên thế giới theo đúng quy định, phù hợp thực tiễn địa phương.
Tiếp tục phát huy kết quả đạt được và nâng cao chất lượng công tác tăng cường tiếng Việt trên cơ sở tiếng mẹ đẻ cho trẻ em vùng DTTS; triển khai nhân rộng mô hình tăng cường tiếng Việt cho trẻ em người DTTS trên cơ sở tiếng mẹ đẻ của trẻ; nâng cao chất lượng tăng cường chuẩn bị tiếng Việt cho trẻ em mẫu giáo vùng DTTS trước khi vào lớp Một.
Triển khai thực hiện đúng lộ trình, hiệu quả Đề án “Phát triển giáo dục STEM/STEAM trong các cơ sở GDMN và phổ thông tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2025-2030, định hướng đến năm 2035” nhằm cho trẻ em MN tiếp cận sớm với giáo dục STEM/STEAM để phát triển tư duy logic, sáng tạo và kỹ năng giải quyết vấn đề ngay từ những năm đầu đời.
Triển khai thực hiện thí điểm và đồng bộ Chương trình GDMN trong các cơ sở GDMN trên địa bàn tỉnh theo chỉ đạo, hướng dẫn của Bộ GDĐT; đảm bảo lộ trình, hiệu quả góp phần tạo nên Chương trình GDMN mới đáp ứng yêu cầu đột phá về GDĐT.
6. Huy động các nguồn lực xã hội để phát triển GDMN
Ưu tiên ngân sách chi thực hiện công tác Phổ cập GDMN trong phạm vi ngân sách được giao theo phân cấp; dự toán kinh phí hàng năm, kinh phí tổng thể và đề xuất cụ thể các nguồn vốn ngân sách, các nguồn khác để thực hiện nhằm bảo đảm các điều kiện hoàn thành mục tiêu Phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi giai đoạn 2026-2030 và duy trì, nâng cao chất lượng Phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi trên địa bàn tỉnh.
Bố trí nguồn kinh phí để bảo đảm thực hiện đầy đủ các chính sách hỗ trợ thực hiện Phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi[1], Phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi[2] trong các cơ sở GDMN và các chính sách đặc thù của địa phương.
Huy động sức mạnh tổng hợp, thu hút các nguồn lực trong xã hội để tăng cường cơ sở vật chất trường, lớp học, thiết bị dạy học, tài liệu, học liệu, đồ dùng đồ chơi, nhân lực, vật lực... để phát triển GDMN, đặc biệt GDMN vùng khó khăn, địa bàn có khu công nghiệp, cụm công nghiệp. Thực hiện nghiêm túc, đúng cơ chế, quy định về công tác xã hội hóa giáo dục; tạo điều kiện thuận lợi về sử dụng đất, tín dụng, thuế và các thủ tục hành chính nhằm khuyến khích các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng phát triển GDMN ngoài công lập ở những nơi có điều kiện thuận lợi, ở địa bàn đô thị, khu công nghiệp.
III. QUY TRÌNH, THỦ TỤC KIỂM TRA CÔNG NHẬN PHỔ CẬP GIÁO DỤC MẦM NON CHO TRẺ EM TỪ 3 ĐẾN 5 TUỔI
1. Quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn Phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi
(Quy định cụ thể tại Điều 14, 15, 16, 17, 18, 19 Chương IV Nghị định 277/2025/NĐ-CP)
2. Thực hiện kiểm tra, đánh giá công nhận đạt chuẩn Phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi
2.1. Giai đoạn 2026-2028
- Kiểm tra công nhận 96/99 xã, phường (tỷ lệ 97%) đạt chuẩn Phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi, cụ thể:
+ Năm 2026: Kiểm tra công nhận đạt chuẩn Phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi cho 30 xã, phường;
+ Năm 2027: Kiểm tra công nhận đạt chuẩn Phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi cho 60 xã, phường;
+ Năm 2028: Kiểm tra công nhận đạt chuẩn Phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi cho 06 xã, phường;
- Tháng 12/2028, UBND tỉnh đề nghị Bộ GDĐT kiểm tra, công nhận tỉnh Bắc Ninh đạt chuẩn Phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
2.2. Giai đoạn 2029-2030
- Kiểm tra, công nhận duy trì, nâng cao chất lượng Phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi của 96/99 xã, phường đã đạt chuẩn giai đoạn 2026-2028.
- Năm 2029, kiểm tra công nhận 03 xã, phường để bảo đảm 99/99 xã, phường (tỷ lệ 100%) đạt chuẩn Phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
- Hằng năm, UBND tỉnh đề nghị Bộ GDĐT kiểm tra, công nhận tỉnh Bắc Ninh đạt chuẩn Phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
(Dự kiến kinh phí kiểm tra công nhận đạt Phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi tại biểu 15 - Phụ lục II)
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Nhu cầu, phân cấp kinh phí
Tổng nhu cầu kinh phí thực hiện giai đoạn 2026-2030 là: 4.194.933 triệu đồng, trong đó:
- Ngân sách xã đảm bảo: 4.194.460 triệu đồng
+ Kinh phí thực hiện các chính sách hỗ trợ công tác Phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi là 4.063.401 triệu đồng và được bố trí từ nguồn ngân sách cấp xã.
+ Kinh phí đầu tư thiết bị dạy học, đồ dùng, đồ chơi: 131.059 triệu đồng.
- Ngân sách tỉnh đảm bảo: 473 triệu đồng.
+ Kinh phí bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ Phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi là 280 triệu đồng
+ Kiểm tra, đánh giá, hỗ trợ kỹ thuật là 193 triệu đồng.
(Tổng kinh phí tại biểu 16 - Phụ lục II)
- Kinh phí đầu tư xây dựng cơ sở vật chất trường, lớp học (bố trí trong Đề án “Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, bố trí giáo viên đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, trung tâm GDNN-GDTX công lập giai đoạn 2026-2030” của UBND tỉnh Bắc Ninh).
- Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ CBQL, GVMN đạt chuẩn về trình độ đào tạo; nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ (bố trí trong Kế hoạch Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030; Kế hoạch bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ GV và CBQL giáo dục hằng năm của UBND tỉnh).
2. Nguồn kinh phí
- Nguồn chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo cấp cho các đối tượng thụ hưởng theo phân cấp ngân sách (ngân sách xã, phường và ngân sách tỉnh).
- Nguồn vốn lồng ghép trong các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình, kế hoạch, dự án khác được giao trong kế hoạch hằng năm của tỉnh, của xã/phường theo phân cấp quản lý hiện hành.
- Nguồn vốn đầu tư công giai đoạn phù hợp khả năng cân đối của ngân sách nhà nước, ngân sách tỉnh theo đúng quy định của pháp luật về đầu tư công.
- Nguồn xã hội hóa giáo dục và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Giáo dục và Đào tạo
Là cơ quan chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương tham mưu xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch Phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030. Tham mưu xây dựng, ban hành chính sách đặc thù của tỉnh hỗ trợ phát triển GDMN nói chung, trong đó có Phổ cập GDMN nói riêng.
Hướng dẫn các đơn vị xã, phường xây dựng quy hoạch mạng lưới cơ sở GDMN, đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, đồ dùng, đồ chơi, tài liệu, học liệu phục vụ yêu cầu Phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi; phối hợp chỉ đạo, triển khai đầy đủ các chính sách hỗ trợ thực hiện Phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi theo quy định.
Chủ trì phối hợp với các sở, ngành và địa phương (theo quy định chức năng, nhiệm vụ của các sở, ngành) tham mưu xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, thu hút nhân lực; thực hiện tuyển dụng, bố trí đủ số lượng GVMN để thực hiện Phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
Phối hợp với Sở Tài chính và các địa phương tham mưu với UBND tỉnh bố trí ngân sách thực hiện Phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi đảm bảo theo lộ trình và đạt mục tiêu Kế hoạch. Trực tiếp thực hiện kinh phí bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ CBQL, GV, NV cấp tỉnh; kinh phí tập huấn nghiệp vụ, kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện Phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi cấp tỉnh.
Hướng dẫn UBND các xã, phường, các trường MN lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí do ngân sách nhà nước cấp và các nguồn vốn huy động đóng góp hợp pháp khác.
Hướng dẫn các địa phương, cơ sở GDMN thực hiện quy chế về chuyên môn, nghiệp vụ; tập huấn, bồi dưỡng nâng cao trình độ đào tạo, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ nhà giáo và CBQL GDMN; bồi dưỡng nghiệp vụ thực hiện cho người tham gia theo dõi, thực hiện công tác Phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi. Chỉ đạo các cơ sở GDMN thực hiện hiệu quả việc đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp GDMN nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới Chương trình GDMN.
Tham gia xây dựng và hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu phục vụ công tác điều tra, kiểm tra, đánh giá công nhận Phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi của địa phương; hằng năm tham mưu đầu tư kinh phí duy trì, nâng cấp, vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu và phần mềm Phổ cập giáo dục.
Tham mưu thực hiện công tác kiểm tra, đánh giá, công nhận xã, phường đạt chuẩn Phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi theo thẩm quyền.
Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về công tác triển khai thực hiện Kế hoạch; kiểm tra, đánh giá đạt chuẩn Phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi; định kỳ hằng năm đánh giá, báo cáo kết quả thực hiện Phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi với UBND tỉnh và Bộ GDĐT; đề xuất các giải pháp hỗ trợ để thực hiện có hiệu quả việc Phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
2. Sở Tài Chính
Trên cơ sở đề xuất của Sở GDĐT, các xã, phường, đơn vị có liên quan, tổng hợp, tham mưu trình cấp có thẩm quyền xem xét bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, về đầu tư công phù hợp với khả năng cân đối ngân sách tỉnh để thực hiện Phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi trên địa bàn tỉnh. Xem xét, bố trí và lồng ghép các nguồn lực từ các chương trình mục tiêu, chương trình, đề án phát triển kinh tế xã hội để ưu tiên đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, bổ sung trang thiết bị dạy học, đồ dùng, đồ chơi... bảo đảm tiến độ thực hiện và mục tiêu của Kế hoạch.
Chủ trì phối hợp với Sở GDĐT, các đơn vị liên quan tham mưu trình cấp có thẩm quyền bố trí bảo đảm kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, về đầu tư công phù hợp với khả năng cân đối ngân sách tỉnh để thực hiện Phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi trên địa bàn tỉnh. Huy động, bố trí và lồng ghép các nguồn lực từ các chương trình mục tiêu, chương trình, đề án phát triển kinh tế xã hội để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, bổ sung trang thiết bị dạy học, đồ dùng, đồ chơi... bảo đảm tiến độ thực hiện và mục tiêu của Kế hoạch.
Phối hợp với Sở GDĐT tham mưu hướng dẫn thực hiện các chính sách hỗ trợ thực hiện Phổ cập GDMN trên địa bàn tỉnh theo Nghị định số 277/2025/NĐ- CP; tham gia kiểm tra, đánh giá thực hiện quy hoạch; quản lý sử dụng tài sản đối với các nhà trường theo phân cấp quản lý; hướng dẫn UBND các xã, phường, các trường MN lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí do ngân sách nhà nước cấp và các nguồn vốn huy động đóng góp hợp pháp khác.
3. Sở Nội vụ
Chủ trì, phối hợp với Sở GDĐT tham mưu UBND tỉnh bố trí đủ định mức đội ngũ CBQL, GV, NV trong các cơ sở GDMN công lập trong tổng số biên chế được cấp có thẩm quyền giao, đáp ứng yêu cầu thực hiện Phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi trên địa bàn tỉnh, đồng thời đảm bảo giữ vững phổ cập GDMN cho trẻ 5 tuổi.
Phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu UBND tỉnh thực hiện hoặc hướng dẫn công tác đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, viên chức theo yêu cầu vị trí việc làm trong trường MN; bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý đối với công chức lãnh đạo, quản lý; tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức; nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, trình độ tin học, ngoại ngữ cho cán bộ, công chức, viên chức MN trên địa bàn tỉnh.
Phối hợp Sở GDĐT tham mưu UBND tỉnh khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác Phổ cập GDMN theo quy định.
4. Công an tỉnh
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ chủ động phối hợp hỗ trợ Sở GDĐT, UBND cấp xã, các cơ sở GDMN rà soát, bổ sung và cung cấp dữ liệu từ cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để hỗ trợ xác định, huy động đối tượng trẻ em từ 3 đến 5 tuổi trong diện Phổ cập (các thông tin cần cung cấp gồm: các trường thông tin trên hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và thông tin xác định đối tượng: trẻ em thuộc khu vực thường trú tại xã, thôn đặc biệt khó khăn đang học tại cơ sở GDMN công lập thuộc xã khu vực III, khu vực II, khu vực I, xã có thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào DTTS và miền núi; trẻ em đối tượng bảo trợ xã hội; trẻ em thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo; trẻ em con đối tượng chính sách theo quy định tại Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng; trẻ em con công nhân, người lao động đang làm việc tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất; trẻ em khuyết tật, trẻ em khuyết tật học hòa nhập...).
Tiếp tục chỉ đạo Công an xã, phường rà soát, triển khai các thủ tục hành chính phục vụ Nhân dân nhằm đáp ứng yêu cầu công tác công an, quản lý Nhà nước về an ninh, trật tự như: Quản lý hộ tịch, hộ khẩu, dữ liệu cư dân quốc gia phục vụ công tác điều tra đối tượng phổ cập; tiếp nhận, giải quyết hồ sơ xác nhận thông tin cư trú; tiếp nhận yêu cầu xác nhận dân sự,... bảo vệ an ninh, bảo mật thông tin cá nhân trong quá trình khai thác, sử dụng dữ liệu phục vụ công tác Phổ cập GDMN trên toàn tỉnh.
5. Sở Xây dựng
Chủ trì phối hợp với Sở GDĐT và các đơn vị liên quan trong việc thực hiện quy hoạch xây dựng mạng lưới trường, lớp MN; bảo đảm quỹ đất cho GDMN trong các quy hoạch chung của tỉnh; hướng dẫn, thẩm định và giám sát việc tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đối với các công trình cơ sở GDMN.
Nghiên cứu, đề xuất và tham mưu UBND tỉnh thực hiện các nội dung thuộc chức năng, nhiệm vụ trong quá trình triển khai thực hiện xây dựng các công trình giáo dục trên địa bàn tỉnh để đảm bảo thực hiện công tác Phổ cập giáo dục nói chung và Phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi nói riêng nhằm bảo đảm tiến độ và mục tiêu thực hiện của Kế hoạch.
6. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành và UBND các xã, phường rà soát, tham mưu UBND tỉnh quyết định phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất trong Quy hoạch tỉnh Bắc Ninh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 cho UBND cấp xã đảm bảo chỉ tiêu sử dụng đất phục vụ xây dựng các cơ sở giáo dục.
Phối hợp với Sở GDĐT và các đơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnh thực hiện lồng ghép các nguồn lực từ các chương trình mục tiêu vào kế hoạch triển khai Phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
7. Sở Khoa học và Công nghệ
Phối hợp với Sở GDĐT tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn việc ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng chính quyền số và chuyển đổi số trong quản lý, điều hành công việc ngành GDĐT phục vụ hiệu quả công tác GDĐT nói chung và công tác phổ cập giáo dục nói riêng.
Phối hợp với Sở GDĐT và các cơ quan, đơn vị nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ trong quản lý và chăm sóc, giáo dục trẻ MN; triển khai các giải pháp công nghệ số, chuyển đổi số trong công tác phổ cập GDMN.
8. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
Phối hợp với Sở GDĐT tuyên truyền, phổ biến mục tiêu, nhiệm vụ và vận động các gia đình, cộng đồng, cơ quan địa phương tham gia tích cực vào công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
Định hướng các cơ quan báo chí, truyền thông của tỉnh và hệ thống thông tin cơ sở đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền về mục tiêu Phổ cập giáo dục trong việc nâng cao dân trí, đào tạo nguồn nhân lực, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; tăng cường tuyên truyền về công tác Phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi trên các phương tiện thông tin đại chúng.
9. Sở Dân tộc và Tôn giáo
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cơ chế, chính sách đặc thù về phát triển GDMN đối với trẻ em người DTTS; tuyên truyền, kiểm tra, giám sát đánh giá tình hình thực hiện trên địa bàn vùng DTTS và miền núi.
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan nghiên cứu, đề xuất cụ thể hóa các nội dung của Kế hoạch vào Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào DTTS và miền núi giai đoạn 2021- 2030.
Phối hợp với Sở GDĐT và các đơn vị, địa phương trong việc triển khai thực hiện các chính sách hỗ trợ cho trẻ em, CBQL, GV người DTTS và các cơ sở GDMN vùng đồng bào DTTS để thực hiện Kế hoạch.
10. Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh
Xây dựng kế hoạch và đẩy mạnh tuyên truyền nâng cao nhận thức của cộng đồng về mục đích, ý nghĩa công tác thực hiện kế hoạch; tạo sự quan tâm, ủng hộ rộng rãi của xã hội đối với phát triển sự nghiệp giáo dục; đưa tin kịp thời và thường xuyên tiến độ thực hiện, các điển hình, phổ biến kinh nghiệm về triển khai thực hiện kế hoạch hằng năm và giai đoạn.
Thiết kế và triển khai các chuyên mục, chuyên trang trên các phương tiện thông tin đại chúng nhằm hỗ trợ cho các bậc cha mẹ trẻ và cộng đồng về việc huy động trẻ em ra lớp nhằm phát triển GDMN và thực hiện hiệu quả công tác Phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
11. Các Sở, ban, ngành liên quan
Các sở, ngành và các cơ quan liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ chủ động phối hợp với Sở GDĐT và có trách nhiệm tham gia thực hiện Kế hoạch Phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi trên địa bàn tỉnh.
12. Đề nghị Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Bắc Ninh
Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ xây dựng kế hoạch phối hợp, tuyên truyền vận động, tham gia hỗ trợ huy động trẻ em mầm non ra lớp, góp phần đảm bảo thực hiện thành công Kế hoạch.
Tham gia tích cực vào công tác phát triển GDMN, vận động Nhân dân đưa trẻ em đến trường, lớp MN; chỉ đạo các đoàn thể tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và Nhân dân thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về công tác Phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi; gắn nội dung Phổ cập với các cuộc vận động, các phong trào thi đua yêu nước do Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chủ trì, phát động.
13. Ủy ban nhân dân các xã, phường
Chịu trách nhiệm toàn diện về thực hiện Kế hoạch trên địa bàn theo phân cấp quản lý, cụ thể:
- Căn cứ Kế hoạch này, xây dựng Kế hoạch thực hiện Phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn; cụ thể mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp, lộ trình hoàn thành Phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi của địa phương.
- Đưa mục tiêu, nhiệm vụ thực hiện Phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi vào các văn kiện của Đảng, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch phổ cập giáo dục, xóa mù chữ của địa phương hằng năm và giai đoạn. Tổ chức triển khai hiệu quả và đạt các mục tiêu của Kế hoạch.
- Rà soát quy hoạch mạng lưới trường, điểm trường MN; tập trung rà soát các trường có quy mô nhỏ và điểm trường theo hướng thu gọn đầu mối; khảo sát đánh giá nhu cầu trẻ em đến trường ở khu đô thị, khu công nghiệp để tăng quy mô nhóm lớp, đáp ứng yêu cầu huy động trẻ ra lớp (Quyết định 2270/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ). Thực hiện quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các cơ sở GDMN theo quy hoạch phát triển giáo dục; xem xét, tháo gỡ những khó khăn vướng mắc về đất đai tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn theo quy định để đảm bảo các điều kiện cho công tác Phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
- Tích cực tham mưu với UBND tỉnh, thực hiện lồng ghép các nguồn vốn, chương trình mục tiêu vào đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ chơi phục vụ việc triển khai chương trình GDMN; có chính sách ưu đãi nhằm phát triển GDMN trên địa bàn; đảm bảo bố trí đủ ngân sách chi cho GDMN theo đúng quy định hiện hành; quản lý và đồng thời tăng cường xã hội hóa giáo dục để huy động các nguồn lực; trực tiếp thực hiện kinh phí đầu tư xây dựng cơ sở vật chất trường lớp học; kinh phí đầu tư trang bị thiết bị dạy học, đồ dùng, đồ chơi; kinh phí thực hiện các chính sách hỗ trợ thực hiện công tác Phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi hằng năm; kinh phí tập huấn, bồi dưỡng cho đội ngũ GV và CBQL cơ sở GDMN, đội ngũ thực hiện Phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
- Thực hiện rà soát, đề xuất nhu cầu về đội ngũ CBQL, GV, NV trong các trường MN; bố trí, sắp xếp đội ngũ CBQL, GV, NV trong các trường MN công lập đủ về số lượng, đảm bảo chất lượng cho các lớp mẫu giáo để thực hiện Phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
- Triển khai thực hiện đầy đủ, kịp thời các chế độ chính sách theo quy định của Chính phủ và của tỉnh cho trẻ em, CBQL, GV, NV và những người tham gia thực hiện nhiệm vụ Phổ cập theo quy định hiện hành; thực thi đầy đủ và có hiệu quả cơ chế, chính sách khuyến khích xã hội hóa GDMN; tạo điều kiện để cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức xã hội đầu tư phát triển trường, lớp MN ngoài công lập.
- Chỉ đạo các cơ sở GDMN trên địa bàn: (1) Căn cứ vào mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch và điều kiện thực tế của đơn vị, chủ động lồng ghép nội dung Kế hoạch thực hiện phổ cập vào kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học, kế hoạch phát triển GDĐT. (2) Chủ động tham mưu cho chính quyền địa phương triển khai thực hiện các giải pháp để đảm bảo các điều kiện thực hiện Phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi, gắn với nhiệm vụ Phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi. (3) Có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác Phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi trên địa bàn theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn quy định. (4) Tăng cường phối hợp giữa trường MN công lập và các cơ sở ĐLTT trong việc đồng bộ dữ liệu trẻ em trên hệ thống phổ cập.
- Tuyên truyền, vận động các tổ chức và cá nhân phối hợp với các cơ sở GDMN trên địa bàn huy động trẻ em ra lớp, thực hiện Phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi; chỉ đạo, phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thôn, làng, tổ dân phố và các lực lượng liên quan trong công tác huy động trẻ ra lớp.
- Chịu trách nhiệm trực tiếp việc triển khai đúng tiến độ, lộ trình và hoàn thành mục tiêu Phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi theo Kế hoạch đề ra.
- Tổ chức kiểm tra, đánh giá, tổng hợp kết quả thực hiện Kế hoạch hằng năm; định kỳ báo cáo kết quả về Sở GDĐT để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Bộ GDĐT theo quy định; thực hiện khen thưởng cho tổ chức, cá nhân có nhiều đóng góp cho công tác Phát triển GDMN nói chung và Phổ cập GDMN nói riêng.
UBND tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh, UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được phân công tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả và đạt mục tiêu Kế hoạch./.
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
[1] Theo Nghị định số 277/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số 218/2025/QH15 ngày 26/6/2025 218/2025/QH15 ngày 26 tháng 6 năm 2025 của Quốc Hội về Phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
[2] Theo Nghị định số 105/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về Quy định chính sách phát triển GDMN.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh
