Công văn 806/TNI-QLDN2 năm 2026 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Thuế Tỉnh Tây Ninh ban hành
| Số hiệu | 806/TNI-QLDN2 |
| Ngày ban hành | 12/02/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 12/02/2026 |
| Loại văn bản | Công văn |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Tây Ninh |
| Người ký | Nguyễn Thị Sang |
| Lĩnh vực | Thuế - Phí - Lệ Phí |
|
CỤC THUẾ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 806/TNI-QLDN2 |
Tây Ninh, ngày 12 tháng 02 năm 2026 |
Kính gửi: Công
ty TNHH thương mại-dịch vụ-xây dựng-cơ khí thiết bị nâng Anh Tuấn;
MST: 1100781729;
Địa chỉ: LA7, Khu công nghiệp Xuyên Á, xã Đức Lập, tỉnh Tây Ninh.
Trả lời văn bản số 01-26/VP ngày 31/01/2026 của Công ty TNHH thương mại-dịch vụ-xây dựng-cơ khí thiết bị nâng Anh Tuấn (sau đây gọi tắt là Công ty) về việc thuế suất thuế GTGT cho hàng hóa theo Nghị định số 174/2025/NĐ-CP của Chính phủ, Thuế tỉnh Tây Ninh có ý kiến như sau:
- Căn cứ Quyết định số 43/2018/QĐ-TTg ngày 01/11/2018 của Thủ tướng Chính phủ ban hành hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam.
- Căn cứ Nghị định số 174/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 204/2025/QH15 ngày 17 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội.
+ Tại Điều 1 quy định về giảm thuế giá trị gia tăng:
“Điều 1. Giảm thuế giá trị gia tăng
1. Giảm thuế giá trị gia tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ sau:
a) Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, sản phẩm kim loại, sản phẩm khai khoáng (trừ than). Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
b) Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng). Chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
c) Việc giảm thuế giá trị gia tăng cho từng loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại.
Trường hợp hàng hóa, dịch vụ nêu tại các Phụ lục I và II ban hành kèm theo Nghị định này thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng 5% theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng thì thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và không được giảm thuế giá trị gia tăng.
2. Mức giảm thuế giá trị gia tăng:
a) Cơ sở kinh doanh tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ được áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 8% đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này....”
+ Tại Điều 2 quy định hiệu lực thi hành như sau:
‘‘Điều 2. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026.
...”
+ Tại Phụ lục I Danh mục hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế suất thuế giá trị gia tăng quy định như sau:
“...
Ghi chú:
- Phụ lục Danh mục hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế giá trị gia tăng này là một phần của Phụ lục Danh mục và nội dung hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 43/2018/QĐ-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam.
...”
Căn cứ quy định trên, trường hợp nếu hàng hóa bán ra của Công ty có mã ngành sản phẩm (theo Quyết định số 43/2018/QĐ-TTg ngày 01/11/2018 của Thủ tướng Chính phủ) thuộc nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10% và không thuộc Phụ lục I, II ban hành kèm theo Nghị định số 174/2025/NĐ-CP ngày 30/06/2025 của Chính phủ thì thuộc đối tượng được giảm thuế GTGT theo quy định tại Nghị định này. Công ty tham chiếu Quyết định số 43/2018/QĐ-TTg và Phụ lục I, II ban hành kèm theo Nghị định số 174/2025/NĐ-CP để thực hiện việc xác định thuế suất thuế GTGT áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào của Công ty.
Việc giảm thuế giá trị gia tăng cho từng loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 174/2025/NĐ-CP được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại. Chính sách giảm thuế GTGT theo Nghị định số 174/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026.
Đề nghị Công ty căn cứ tình hình thực tế, đối chiếu hàng hóa mua vào do Công ty cung cấp với các quy định của pháp luật được trích dẫn nêu trên để thực hiện đúng theo quy định.
Thuế tỉnh Tây Ninh trả lời cho Công ty được biết và thực hiện theo đúng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
|
KT. TRƯỞNG THUẾ
TỈNH |
|
CỤC THUẾ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 806/TNI-QLDN2 |
Tây Ninh, ngày 12 tháng 02 năm 2026 |
Kính gửi: Công
ty TNHH thương mại-dịch vụ-xây dựng-cơ khí thiết bị nâng Anh Tuấn;
MST: 1100781729;
Địa chỉ: LA7, Khu công nghiệp Xuyên Á, xã Đức Lập, tỉnh Tây Ninh.
Trả lời văn bản số 01-26/VP ngày 31/01/2026 của Công ty TNHH thương mại-dịch vụ-xây dựng-cơ khí thiết bị nâng Anh Tuấn (sau đây gọi tắt là Công ty) về việc thuế suất thuế GTGT cho hàng hóa theo Nghị định số 174/2025/NĐ-CP của Chính phủ, Thuế tỉnh Tây Ninh có ý kiến như sau:
- Căn cứ Quyết định số 43/2018/QĐ-TTg ngày 01/11/2018 của Thủ tướng Chính phủ ban hành hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam.
- Căn cứ Nghị định số 174/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 204/2025/QH15 ngày 17 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội.
+ Tại Điều 1 quy định về giảm thuế giá trị gia tăng:
“Điều 1. Giảm thuế giá trị gia tăng
1. Giảm thuế giá trị gia tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ sau:
a) Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, sản phẩm kim loại, sản phẩm khai khoáng (trừ than). Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
b) Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng). Chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
c) Việc giảm thuế giá trị gia tăng cho từng loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại.
Trường hợp hàng hóa, dịch vụ nêu tại các Phụ lục I và II ban hành kèm theo Nghị định này thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng 5% theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng thì thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và không được giảm thuế giá trị gia tăng.
2. Mức giảm thuế giá trị gia tăng:
a) Cơ sở kinh doanh tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ được áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 8% đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này....”
+ Tại Điều 2 quy định hiệu lực thi hành như sau:
‘‘Điều 2. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026.
...”
+ Tại Phụ lục I Danh mục hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế suất thuế giá trị gia tăng quy định như sau:
“...
Ghi chú:
- Phụ lục Danh mục hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế giá trị gia tăng này là một phần của Phụ lục Danh mục và nội dung hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 43/2018/QĐ-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam.
...”
Căn cứ quy định trên, trường hợp nếu hàng hóa bán ra của Công ty có mã ngành sản phẩm (theo Quyết định số 43/2018/QĐ-TTg ngày 01/11/2018 của Thủ tướng Chính phủ) thuộc nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10% và không thuộc Phụ lục I, II ban hành kèm theo Nghị định số 174/2025/NĐ-CP ngày 30/06/2025 của Chính phủ thì thuộc đối tượng được giảm thuế GTGT theo quy định tại Nghị định này. Công ty tham chiếu Quyết định số 43/2018/QĐ-TTg và Phụ lục I, II ban hành kèm theo Nghị định số 174/2025/NĐ-CP để thực hiện việc xác định thuế suất thuế GTGT áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào của Công ty.
Việc giảm thuế giá trị gia tăng cho từng loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 174/2025/NĐ-CP được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại. Chính sách giảm thuế GTGT theo Nghị định số 174/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026.
Đề nghị Công ty căn cứ tình hình thực tế, đối chiếu hàng hóa mua vào do Công ty cung cấp với các quy định của pháp luật được trích dẫn nêu trên để thực hiện đúng theo quy định.
Thuế tỉnh Tây Ninh trả lời cho Công ty được biết và thực hiện theo đúng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
|
KT. TRƯỞNG THUẾ
TỈNH |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh