Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Quyết định 604/QĐ-TTg năm 2026 phê duyệt điều chỉnh Chiến lược phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đến năm 2030 do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Số hiệu 604/QĐ-TTg
Ngày ban hành 02/04/2026
Ngày có hiệu lực 02/04/2026
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan ban hành Thủ tướng Chính phủ
Người ký Nguyễn Chí Dũng
Lĩnh vực Lĩnh vực khác

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 604/QĐ-TTg

Nội, ngày 02 tháng 4 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO ĐẾN NĂM 2030

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;

Căn cứ Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo ngày 27 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Nghị quyết s 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;

Căn cứ Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2021 - 2030;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Chiến lược phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đến năm 2030 (sau đây viết tắt là Chiến lược) với các nội dung sau:

I. QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO

1. Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo là quốc sách hàng đầu, là động lực chủ yếu để xác lập mô hình tăng trưởng mới, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, giá trị gia tăng và sức cạnh tranh của nền kinh tế; thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; đồng thời củng cố quốc phòng, an ninh và năng lực tự chủ chiến lược quốc gia.

2. Phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phải gắn chặt với phát triển kinh tế - xã hội và hiện đại hóa quản trị quốc gia; lấy doanh nghiệp làm trung tâm của hệ thống đổi mới sáng tạo; lấy thị trường, hiệu quả thương mại hóa và tác động phát triển làm thước đo chủ yếu. Nhà nước giữ vai trò kiến tạo thể chế, định hướng và dẫn dắt; tập trung đầu tư trọng điểm, đặt hàng các nhiệm vụ chiến lược và chuyển mạnh từ quản lý theo đề tài sang quản trị theo chương trình, sản phẩm và kết quả.

3. Đẩy mạnh tự chủ công nghệ. Tập trung ưu tiên nguồn lực cho phát triển công nghệ chiến lược, công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển, công nghệ số, công nghệ lỗi; sản phẩm công nghệ chiến lược, sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển. Nghiên cứu và phát triển công nghệ phải gắn với phát triển ngành công nghiệp, đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp tham gia chuỗi giá trị trong nước, khu vực và toàn cầu.

4. Nhân lực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo là yếu tố quyết định. Phát triển đội ngũ nhà khoa học, kỹ sư, chuyên gia và doanh nhân công nghệ trình độ cao; hình thành lực lượng tổng công trình sư và chuyên gia công nghệ chiến lược; xây dựng môi trường nghiên cứu, sáng tạo minh bạch, cạnh tranh, chấp nhận rủi ro có kiểm soát và trọng dụng nhân tài.

5. Phát triển hạ tầng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo hiện đại, đồng bộ, mở và dùng chung hiệu quả; coi dữ liệu, nền tảng số và năng lực tính toán là nguồn lực chiến lược mới. Chủ động hội nhập quốc tế chọn lọc, kết hợp sức mạnh nội sinh với tri thức và công nghệ toàn cầu, bảo đảm chủ quyền công nghệ, an ninh công nghệ và lợi ích quốc gia.

II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO

1. Mục tiêu tổng quát

Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trở thành động lực chủ yếu của tăng trưởng kinh tế, quyết định nâng cao năng suất, chất lượng tăng trưởng và sức cạnh tranh quốc gia; đóng góp trực tiếp vào phát triển nhanh, bền vững, bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và nâng cao chất lượng cuộc sống của Nhân dân. Phát triển tiềm lực, trình độ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của Việt Nam đạt mức tiên tiến trong một số lĩnh vực quan trọng; hình thành năng lực làm chủ và phát triển một số công nghệ lõi, công nghệ chiến lược, tạo nền tảng cho tự chủ công nghệ quốc gia. Xây dựng hệ thống đổi mới sáng tạo quốc gia hiện đại, hội nhập quốc tế; phát triển mạnh hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo và đội ngũ doanh nghiệp công nghệ Việt Nam có năng lực cạnh tranh khu vực, từng bước vươn ra thị trường toàn cầu.

2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030

- Đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng kinh tế đạt trên 55%.

- Tỷ trọng xuất khẩu sản phẩm công nghệ cao trên tổng giá trị hàng hóa xuất khẩu đạt tối thiểu 50%.

- Chỉ số đổi mới sáng tạo toàn cầu (GII) không ngừng được cải thiện, thuộc nhóm 40 quốc gia hàng đầu thế giới.

- Tổng đầu tư xã hội cho nghiên cứu và phát triển (R&D) đạt tối thiểu 2% GDP, trong đó nguồn ngoài ngân sách nhà nước chiếm trên 60%. Bố trí ít nhất 2% tổng chi ngân sách nhà nước hằng năm cho phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và tăng dần theo yêu cầu phát triển.

- Nhân lực nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (quy đổi toàn thời gian) đạt 12 người trên một vạn dân.

- Có tối thiểu 50 tổ chức khoa học và công nghệ được xếp hạng khu vực và thế giới.

- Số lượng công bố khoa học quốc tế tăng bình quân 10%/năm.

- Số lượng đơn đăng ký sáng chế, văn bằng bảo hộ sáng chế tăng bình quân 16 - 18%/năm; tỷ lệ khai thác thương mại đạt 8 -10%.

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...