Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Thông tư 39/2026/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí, lệ phí áp dụng tại cảng, bến thủy nội địa do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Số hiệu 39/2026/TT-BTC
Ngày ban hành 31/03/2026
Ngày có hiệu lực 01/04/2026
Loại văn bản Thông tư
Cơ quan ban hành Bộ Tài chính
Người ký Cao Anh Tuấn
Lĩnh vực Thuế - Phí - Lệ Phí,Giao thông - Vận tải

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 39/2026/TT-BTC

Hà Nội, ngày 31 tháng 3 năm 2026

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP PHÍ, LỆ PHÍ ÁP DỤNG TẠI CẢNG, BẾN THỦY NỘI ĐỊA

Căn cứ Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 48/2014/QH13;

Căn cứ Nghị định số 362/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 08/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 06/2024/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí, lệ phí áp dụng tại cảng, bến thủy nội địa.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Thông tư này quy định đối tượng chịu phí, lệ phí, tổ chức thu phí, lệ phí, đối tượng được miễn phí, lệ phí, mức thu, chế độ thu, nộp phí, lệ phí áp dụng tại cảng, bến thủy nội địa (bao gồm cả cảng, bến thủy nội địa chuyên dùng) bao gồm: phí trọng tải tàu, thuyền; phí trình báo đường thủy nội địa; phí bảo đảm hàng hải thu đối với tàu biển; lệ phí ra, vào cảng, bến thủy nội địa.

2. Trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định về phí, lệ phí áp dụng tại cảng, bến thủy nội địa khác với quy định tại Thông tư này thì thực hiện theo quy định của điều ước quốc tế đó.

3. Thông tư này áp dụng đối với đối tượng chịu phí, lệ phí, tổ chức thu phí, lệ phí và cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến thu, nộp phí, lệ phí áp dụng tại cảng, bến thủy nội địa.

Điều 2. Đối tượng chịu phí, lệ phí và tổ chức thu phí, lệ phí

1. Đối tượng chịu phí, lệ phí áp dụng tại cảng, bến thủy nội địa là các phương tiện thủy nội địa, thủy phi cơ, phương tiện thủy nước ngoài, tàu biển (sau đây gọi là phương tiện) ra, vào hoạt động tại các cảng, bến thủy nội địa đã được cơ quan có thẩm quyền công bố hoạt động, trừ trường hợp không thu phí, lệ phí quy định tại khoản 2 Điều này và đối tượng được miễn phí, lệ phí quy định tại Điều 3 Thông tư này.

2. Không thu phí trọng tải tàu, thuyền và lệ phí ra, vào cảng, bến thủy nội địa đối với các phương tiện mang cấp đăng kiểm VR-SI, VR-SII và VR-SIII (trừ các phương tiện mang cấp đăng kiểm VR-SI, VR-SII và VR-SIII xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; các phương tiện mang cấp đăng kiểm VR-SI, VR-SII và VR-SIII xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh chịu phí, lệ phí theo mức thu quy định tại Điều 4 Thông tư này).

Trường hợp phương tiện mang đồng thời cấp đăng kiểm VR-SB và cấp đăng kiểm VR-SI, VR-SII và VR-SIII thì áp dụng mức thu phí, lệ phí như đối với phương tiện mang cấp đăng kiểm VR-SB.

3. Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập có thẩm quyền quản lý nhà nước về hàng hải và đường thủy nội địa tại cảng, bến thủy nội địa, tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tại cảng, bến thủy nội địa và cơ quan xác nhận việc trình báo đường thủy nội địa theo quy định của pháp luật về đường thủy nội địa là tổ chức thu phí, lệ phí theo quy định tại Thông tư này.

Điều 3. Đối tượng được miễn phí, lệ phí

Miễn phí, lệ phí áp dụng tại cảng, bến thủy nội địa đối với các trường hợp sau:

1. Phương tiện thuộc Bộ Quốc phòng và Bộ Công an sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh (trừ các phương tiện sử dụng vào hoạt động kinh tế); phương tiện của cơ quan hải quan đang làm nhiệm vụ; phương tiện của cảng vụ đường thủy nội địa, cảng vụ hàng hải, cơ quan quản lý nhà nước khác khi thực hiện công vụ.

2. Phương tiện tránh bão, cấp cứu.

3. Phương tiện vận chuyển hàng hóa có trọng tải toàn phần dưới 10 tấn hoặc chở khách dưới 13 ghế.

4. Phương tiện vận chuyển người, hàng hóa, vật tư, trang thiết bị phòng chống lụt bão, phương tiện tìm kiếm, cứu nạn, cứu hộ.

Điều 4. Mức thu phí, lệ phí

1. Mức thu phí, lệ phí áp dụng tại cảng, bến thủy nội địa như sau:

Số thứ tự

Nội dung khoản thu

Mức thu

1

Phí trọng tải tàu, thuyền

 

a)

Lượt vào (kể cả có tải, không tải)

165 đồng/tấn trọng tải toàn phần

b)

Lượt ra (kể cả có tải, không tải)

165 đồng/tấn trọng tải toàn phần

2

Lệ phí ra, vào cảng, bến thủy nội địa

 

a)

Phương tiện chở hàng có trọng tải toàn phần từ 10 tấn đến 50 tấn

5.000 đồng/chuyến

b)

Phương tiện chở hàng có trọng tải toàn phần trên 50 tấn đến 200 tấn hoặc chở khách có sức chở từ 13 ghế đến 50 ghế

10.000 đồng/chuyến

c)

Phương tiện chở hàng, đoàn lai có trọng tải toàn phần trên 200 tấn đến 500 tấn hoặc chở khách có sức chở từ 51 ghế đến 100 ghế

20.000 đồng/chuyến

d)

Phương tiện chở hàng, đoàn lai có trọng tải toàn phần trên 500 tấn đến 1.000 tấn hoặc chở khách từ 101 ghế trở lên

30.000 đồng/chuyến

đ)

Phương tiện chở hàng, đoàn lai có trọng tải toàn phần trên 1.000 tấn đến 1.500 tấn

40.000 đồng/chuyến

e)

Phương tiện chở hàng, đoàn lai có trọng tải toàn phần trên 1.500 tấn

50.000 đồng/chuyến

3

Phí trình báo đường thủy nội địa

 

a)

Tàu biển, thủy phi cơ

100.000 đồng/lần

b)

Phương tiện thủy nội địa, phương tiện thủy nước ngoài: Phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 10 tấn trở lên; phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính từ 10 sức ngựa trở lên; phương tiện có sức chở trên 12 người

50.000 đồng/lần

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...