Quyết định 940/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Đề án phát triển dịch vụ logistics thành phố Đà Nẵng kết nối hiệu quả với vùng kinh tế trọng điểm miền trung và hành lang kinh tế Đông - Tây giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050
| Số hiệu | 940/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 09/05/2023 |
| Ngày có hiệu lực | 09/05/2023 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Đà Nẵng |
| Người ký | Hồ Kỳ Minh |
| Lĩnh vực | Thương mại,Xuất nhập khẩu |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 940/QĐ-UBND |
Đà Nẵng, ngày 09 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ LOGISTICS THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG KẾT NỐI HIỆU QUẢ VỚI VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM MIỀN TRUNG VÀ HÀNH LANG KINH TẾ ĐÔNG - TÂY GIAI ĐOẠN 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/9/2015; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 22/10/2018 của Bộ Chính trị về Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Nghị quyết số 43-NQ/TW ngày 24/01/2019 của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển thành phố Đà Nẵng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Quyết định 393/QĐ-TTg ngày 18/3/2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội thành phố Đà Nẵng đến năm 2020, tầm nhìn 2030; Quyết định số 359/QĐ-TTg ngày 15/3/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Đà Nẵng đến năm 2030, tầm nhìn 2045;
Căn cứ Quyết định số 200/QĐ-TTg ngày 14/02/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch hành động nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển dịch vụ logistics Việt Nam Đến năm 2025; Quyết định số 221/QĐ-TTg ngày 22/02/2021 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung Quyết định số 200/QĐ-TTg ngày 14/02/2017;
Căn cứ Chương trình số 29-CTr/TU ngày 10/5/2019 của Thành ủy Đà Nẵng về triển khai thực hiện Nghị quyết số 43-NQ/TW; Chương trình số 41-CTr/TU ngày 05/02/2020 của Thành ủy Đà Nẵng về việc triển khai thực hiện chuyên đề “Tập trung phát triển dịch vụ logistics, cảng biển, đưa Đà Nẵng trở thành trung tâm kinh tế biển lớn của cả nước ";
Thực hiện Thông báo số 399-TB/TU ngày 06/01/2023 về kết luận của Ban Thường vụ Thành ủy Đà Nẵng tại cuộc họp ngày 31/12/2022 về Đề án "Phát triển dịch vụ logistics thành phố Đà Nẵng kết nối hiệu quả với vùng kinh tế trọng điểm miền Trung và Hành lang kinh tế Đông - Tây giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn Đến năm 2050”;
Căn cứ Nghị quyết số 174/NQ-HĐND ngày 12/7/2018 của HĐND thành phố Đà Nẵng về Quy hoạch phát triển cơ sở hạ tầng logistics thành phố Đà Nẵng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Quyết định số 2780/QĐ-UBND ngày 13/8/2021 của Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng về việc phê duyệt đề cương nhiệm vụ Đề án, “Phát triển dịch vụ logistics thành phố Đà Nẵng kết nối hiệu quả với Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung và Hành lang kinh tế Đông - Tây giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045";
Thực hiện kết luận của Ban cán sự đảng UBND thành phố tại Thông báo số 218-TB/BCSĐ ngày 06/4/2023 và Thông báo số 285-TB/BCSĐ ngày 28/4/2023; theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 418/TTr-SCT ngày, 01/3/2023, Công văn số 662/SCT-KHTCTH ngày 30/3/2023 và Công văn số 751/SCT-KHTCTH ngày 10/4/2023.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án “Phát triển dịch vụ logistics thành phố Đà Nẵng kết nối hiệu quả với Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung và Hành lang kinh tế Đông - Tây giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050” (Đính kèm báo cáo Đề án), với các nội dung chính như sau:
I. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU
1. Quan điểm
- Phát triển dịch vụ logistics thành phố Đà Nẵng theo hướng hiện đại, đồng bộ và bền vững; từng bước đưa Đà Nẵng trở thành trung tâm logistics cấp quốc gia, có vai trò quốc tế; là trọng điểm phát triển kinh tế biển; là đầu mối giao thông quan trọng của cả nước, cửa chính ra biên của các địa phương Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung và Hành lang kinh tế Đông - Tây; là mắt xích quan trọng của hành lang vận tải Châu Á - Thái Bình Dương.
- Phát triển dịch vụ logistics thành phố Đà Nẵng trên cơ sở phù hợp với các chủ trương, định hướng lớn về phát triển logistics quốc gia;, phù hợp với quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch thành phố; tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội, đồng thời đảm bảo an ninh - quốc phòng.
- Xác định logistics là một ngành dịch vụ quan trọng trong cơ cấu tổng thể kinh tế của thành phố, đóng vai trò hỗ trợ, kết nối và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt trong phát triển thương mại và xuất nhập khẩu, phân phối hàng hóa, dịch vụ; góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố.
- Đa dạng các loại hình dịch vụ trong chuỗi logistics nhằm nâng cao giá trị và khối lượng hàng hóa, dịch vụ logistics thông qua các đầu mối vận tải lớn trên địa bàn thành phố (cảng biển, cảng hàng không), đẩy mạnh phát triển dịch vụ logistics cho thương mại điện tử và dịch vụ logistics xanh.
- Nhà nước giữ vai trò định hướng chiến lược, tạo môi trường thuận lợi, xây dựng các cơ chế chính sách phát triển dịch vụ logistics. Các doanh nghiệp giữ vị trí trọng tâm, cụ thể hóa các chiến lược, chính sách để đầu tư phát triển. Huy động mọi nguồn lực của xã hội, bao gồm cả nguồn lực từ các nhà đầu tư nước ngoài để đầu tư phát triển logistics.
2. Mục tiêu
a) Mục tiêu tổng quát
Đến năm 2030, phát triển thành phố Đà Nẵng trở thành trung tâm logistics có tính hấp dẫn cao, thu hút mạnh các nhà đầu tư thích hợp nhằm hoàn thiện kết cấu cơ sở hạ tầng logistics, bảo đảm nguồn nhân lực và kỹ năng chuyên sâu bảo đảm vận hành tốt một hệ thống logistics năng động, làm trung tâm Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, trong đó cảng biển Đà Nẵng và Cảng hàng không quốc tế (CHKQT) Đà Nẵng là cửa ngõ giao nhận, vận chuyển với các địa phương, với các quốc gia trong khu vực ASEAN và quốc tế.
Đến năm 2050, xây dựng hệ thống logistics hiện đại cổ cấu trúc rõ ràng, cơ sở hạ tầng hoàn thiện đáp ứng yêu cầu chất lượng dịch vụ logistics quốc tế. Khẳng định vai trò cảng cửa ngõ quốc tế của Đà Nẵng tại khu vực miền Trung, trở thành cửa ngõ chính ra biển của Hành lang kinh tế Đông - Tây và là mắt xích quan trọng của hành lang Vận tải Châu Á - Thái Bình Dương.
- Hình thành hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, liên thông, kết nối thuận lợi giữa hệ thống cao tốc, quốc lộ với đường vành đai, trục giao thông chính của thành phố đến cảng biển (Tiên Sa, Liên Chiểu) và CHKQT Đà Nẵng.
- Phát triển đồng bộ dịch vụ hỗ trợ vận tải, vận tải đa phương thức, đặc biệt nâng cao chất lượng dịch vụ logistics, chi phí hợp lý, an toàn, giảm thiểu ô nhiễm môi trường và tiết kiệm năng lượng; tăng sức cạnh tranh để chủ động hội nhập và mở rộng thị trường vận tải biển trong khu vực và thế giới.
- Phát triển và cải thiện chất lượng dịch vụ hiện có để tăng cường cung cấp dịch vụ chuyên biệt; ưu tiên hình thức hợp tác công - tư đối với hoạt động đầu tư cơ sở hạ tầng trung tâm logistics theo quy hoạch tại cảng Liên Chiểu, và các trung tâm logistics khác theo Quy hoạch đã được duyệt.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 940/QĐ-UBND |
Đà Nẵng, ngày 09 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ LOGISTICS THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG KẾT NỐI HIỆU QUẢ VỚI VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM MIỀN TRUNG VÀ HÀNH LANG KINH TẾ ĐÔNG - TÂY GIAI ĐOẠN 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/9/2015; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 22/10/2018 của Bộ Chính trị về Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Nghị quyết số 43-NQ/TW ngày 24/01/2019 của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển thành phố Đà Nẵng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Quyết định 393/QĐ-TTg ngày 18/3/2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội thành phố Đà Nẵng đến năm 2020, tầm nhìn 2030; Quyết định số 359/QĐ-TTg ngày 15/3/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Đà Nẵng đến năm 2030, tầm nhìn 2045;
Căn cứ Quyết định số 200/QĐ-TTg ngày 14/02/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch hành động nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển dịch vụ logistics Việt Nam Đến năm 2025; Quyết định số 221/QĐ-TTg ngày 22/02/2021 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung Quyết định số 200/QĐ-TTg ngày 14/02/2017;
Căn cứ Chương trình số 29-CTr/TU ngày 10/5/2019 của Thành ủy Đà Nẵng về triển khai thực hiện Nghị quyết số 43-NQ/TW; Chương trình số 41-CTr/TU ngày 05/02/2020 của Thành ủy Đà Nẵng về việc triển khai thực hiện chuyên đề “Tập trung phát triển dịch vụ logistics, cảng biển, đưa Đà Nẵng trở thành trung tâm kinh tế biển lớn của cả nước ";
Thực hiện Thông báo số 399-TB/TU ngày 06/01/2023 về kết luận của Ban Thường vụ Thành ủy Đà Nẵng tại cuộc họp ngày 31/12/2022 về Đề án "Phát triển dịch vụ logistics thành phố Đà Nẵng kết nối hiệu quả với vùng kinh tế trọng điểm miền Trung và Hành lang kinh tế Đông - Tây giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn Đến năm 2050”;
Căn cứ Nghị quyết số 174/NQ-HĐND ngày 12/7/2018 của HĐND thành phố Đà Nẵng về Quy hoạch phát triển cơ sở hạ tầng logistics thành phố Đà Nẵng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Quyết định số 2780/QĐ-UBND ngày 13/8/2021 của Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng về việc phê duyệt đề cương nhiệm vụ Đề án, “Phát triển dịch vụ logistics thành phố Đà Nẵng kết nối hiệu quả với Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung và Hành lang kinh tế Đông - Tây giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045";
Thực hiện kết luận của Ban cán sự đảng UBND thành phố tại Thông báo số 218-TB/BCSĐ ngày 06/4/2023 và Thông báo số 285-TB/BCSĐ ngày 28/4/2023; theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 418/TTr-SCT ngày, 01/3/2023, Công văn số 662/SCT-KHTCTH ngày 30/3/2023 và Công văn số 751/SCT-KHTCTH ngày 10/4/2023.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án “Phát triển dịch vụ logistics thành phố Đà Nẵng kết nối hiệu quả với Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung và Hành lang kinh tế Đông - Tây giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050” (Đính kèm báo cáo Đề án), với các nội dung chính như sau:
I. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU
1. Quan điểm
- Phát triển dịch vụ logistics thành phố Đà Nẵng theo hướng hiện đại, đồng bộ và bền vững; từng bước đưa Đà Nẵng trở thành trung tâm logistics cấp quốc gia, có vai trò quốc tế; là trọng điểm phát triển kinh tế biển; là đầu mối giao thông quan trọng của cả nước, cửa chính ra biên của các địa phương Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung và Hành lang kinh tế Đông - Tây; là mắt xích quan trọng của hành lang vận tải Châu Á - Thái Bình Dương.
- Phát triển dịch vụ logistics thành phố Đà Nẵng trên cơ sở phù hợp với các chủ trương, định hướng lớn về phát triển logistics quốc gia;, phù hợp với quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch thành phố; tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội, đồng thời đảm bảo an ninh - quốc phòng.
- Xác định logistics là một ngành dịch vụ quan trọng trong cơ cấu tổng thể kinh tế của thành phố, đóng vai trò hỗ trợ, kết nối và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt trong phát triển thương mại và xuất nhập khẩu, phân phối hàng hóa, dịch vụ; góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố.
- Đa dạng các loại hình dịch vụ trong chuỗi logistics nhằm nâng cao giá trị và khối lượng hàng hóa, dịch vụ logistics thông qua các đầu mối vận tải lớn trên địa bàn thành phố (cảng biển, cảng hàng không), đẩy mạnh phát triển dịch vụ logistics cho thương mại điện tử và dịch vụ logistics xanh.
- Nhà nước giữ vai trò định hướng chiến lược, tạo môi trường thuận lợi, xây dựng các cơ chế chính sách phát triển dịch vụ logistics. Các doanh nghiệp giữ vị trí trọng tâm, cụ thể hóa các chiến lược, chính sách để đầu tư phát triển. Huy động mọi nguồn lực của xã hội, bao gồm cả nguồn lực từ các nhà đầu tư nước ngoài để đầu tư phát triển logistics.
2. Mục tiêu
a) Mục tiêu tổng quát
Đến năm 2030, phát triển thành phố Đà Nẵng trở thành trung tâm logistics có tính hấp dẫn cao, thu hút mạnh các nhà đầu tư thích hợp nhằm hoàn thiện kết cấu cơ sở hạ tầng logistics, bảo đảm nguồn nhân lực và kỹ năng chuyên sâu bảo đảm vận hành tốt một hệ thống logistics năng động, làm trung tâm Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, trong đó cảng biển Đà Nẵng và Cảng hàng không quốc tế (CHKQT) Đà Nẵng là cửa ngõ giao nhận, vận chuyển với các địa phương, với các quốc gia trong khu vực ASEAN và quốc tế.
Đến năm 2050, xây dựng hệ thống logistics hiện đại cổ cấu trúc rõ ràng, cơ sở hạ tầng hoàn thiện đáp ứng yêu cầu chất lượng dịch vụ logistics quốc tế. Khẳng định vai trò cảng cửa ngõ quốc tế của Đà Nẵng tại khu vực miền Trung, trở thành cửa ngõ chính ra biển của Hành lang kinh tế Đông - Tây và là mắt xích quan trọng của hành lang Vận tải Châu Á - Thái Bình Dương.
- Hình thành hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, liên thông, kết nối thuận lợi giữa hệ thống cao tốc, quốc lộ với đường vành đai, trục giao thông chính của thành phố đến cảng biển (Tiên Sa, Liên Chiểu) và CHKQT Đà Nẵng.
- Phát triển đồng bộ dịch vụ hỗ trợ vận tải, vận tải đa phương thức, đặc biệt nâng cao chất lượng dịch vụ logistics, chi phí hợp lý, an toàn, giảm thiểu ô nhiễm môi trường và tiết kiệm năng lượng; tăng sức cạnh tranh để chủ động hội nhập và mở rộng thị trường vận tải biển trong khu vực và thế giới.
- Phát triển và cải thiện chất lượng dịch vụ hiện có để tăng cường cung cấp dịch vụ chuyên biệt; ưu tiên hình thức hợp tác công - tư đối với hoạt động đầu tư cơ sở hạ tầng trung tâm logistics theo quy hoạch tại cảng Liên Chiểu, và các trung tâm logistics khác theo Quy hoạch đã được duyệt.
b) Mục tiêu cụ thể
- Từ 2023 đến năm 2030 tỷ trọng đóng góp của ngành dịch vụ logistics vào GRDP đạt 11% ÷ 12%, tỷ lệ thuê ngoài đạt 40% ÷ 45%, chi phí logistics giảm xuống tương đương 13% GRDP. Các trung tâm logistics tại thành phố Đà Nẵng đáp ứng được khoảng 55% nhu cầu dịch vụ logistics cho hàng hóa qua cảng biển, 20% hàng hóa qua Đường sắt và đường hàng không.
- Từ 2030 đến năm 2050 tỷ trọng đóng góp của ngành dịch vụ logistics vào GRDP đạt 15% ÷ 15,5%, tỷ lệ thuê ngoài đạt 60% ÷ 65%, chi phí logistics giảm xuống tương đương 11,2% GRDP. Các trung tâm logistics tại thành phố Đà Nẵng đáp ứng được khoảng 55% nhu cầu dịch vụ logistics cho hàng hóa qua cảng biển, 40% hàng hóa qua đường sắt và đường hàng không.
II. NHIỆM VỤ CHỦ YẾU
1. Xây dựng và triển khai các chính sách về dịch vụ logistics
- Nghiên cứu xây dựng, áp dụng có hiệu quả các chính sách, quy định về phát triển dịch vụ logistics; thực hiện có hiệu quả công tác kiểm soát thủ tục hành chính, rà soát loại bỏ các thủ tục hành chính không cần thiết, cản trở việc phát triển dịch vụ logistics trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng.
- Tăng cường triển khai, thực hiện các giải pháp hỗ trợ phát triển dịch vụ logistics trên địa bàn thành phố, góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp logistics phát triển.
2. Đầu tư hạ tầng logistics
- Tập trung hoàn thiện, nâng cao hiệu quả công tác quy hoạch và thực hiện quy hoạch có liên quan đến phát triển kết cấu hạ tầng logistics.
- Tập trung thu hút đầu tư vào phát triển hạ tầng logistics, nhất là hạ tầng giao thông vận tải, hạ tầng kho bãi và ứng dụng công nghệ mới trong logistics. Ưu tiên đầu tư hạ tầng logistics gắn với các đầu mối vận tải lớn trên địa bàn thành phố như khu bến Liên Chiểu, CHKQT Đà Nẵng, ga hàng hóa Kim Liên.
- Xây dựng các trung tâm logistics gắn liền với hoạt động và phát triển của khu công nghệ cao, các khu công nghiệp trên địa bàn thành phố.
- Hoàn thiện hạ tầng giao thông kết nối đồng bộ giữa Đà Nẵng và các tỉnh trong khu vực miền Trung, Tây Nguyên và các tỉnh của Lào, Thái Lan trên Hành lang kinh tế Đông - Tây.
- Bảo đảm cơ sở hạ tầng thông tin mạng, internet mạnh, thông suốt nhằm đáp ứng yêu cầu và nhu cầu phát triển của hoạt động logistics cả chất và lượng.
3. Nâng cao năng lực doanh nghiệp và chất lượng dịch vụ
- Hình thành doanh nghiệp chủ đạo trong hoạt động logistics có đủ năng lực cạnh tranh, thực hiện hợp đồng, xử lý tranh chấp liên quan đến hoạt động logistics quốc tế. Tập trung cung cấp các dịch vụ logistics có giá trị gia tăng cao phục vụ hàng hóa xuất nhập khẩu.
- Hỗ trợ doanh nghiệp trong một số ngành chủ lực của thành phố áp dụng mô hình quản trị chuỗi cung ứng tiên tiến như: điện tử, dệt may, chế tạo máy, thủy sản v.v... Thu hút các doanh nghiệp sản xuất quy mô lớn, có khả năng dẫn dắt thị trường đầu tư vào thành phố.
- Từng bước tích hợp sâu dịch vụ logistics với các ngành sản xuất công nghiệp, hoạt động xuất nhập khẩu, trung chuyển hàng hóa, nâng cao tỷ lệ thuê ngoài dịch vụ logistics trên địa bàn thành phố.
- Có chính sách khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp tham gia xây dựng các chuẩn phát triển bền vững bao gồm các chuẩn thân thiện môi trường (xanh/ sinh thái), tự động hóa, số hóa doanh nghiệp.
- Đẩy mạnh năng lực hiện đại hóa, tự động hóa các dây chuyền sản xuất, kho bãi lưu trữ hàng hóa, quy trình vận hành, quản lý.
4. Phát triển thị trường dịch vụ logistics
- Đẩy mạnh xúc tiến thương mại dịch vụ logistics, duy trì nguồn hàng truyền thông từ các tỉnh lân cận và Hành lang kinh tế Đông - Tây, mở rộng phạm vi thu hút đối với thị trường khu vực Tây Nguyên và Hành lang kinh tế Đông - Tây 2.
- Khuyến khích sự liên doanh, liên kết, hợp tác giữa các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố và các tỉnh lân cận trên cơ sở khai thác lợi thế, tận dụng điều kiện sẵn có của từng doanh nghiệp để nâng cao hiệu quả dịch vụ logistics, giảm chi phí vận tải, tăng tỷ lệ vận tải hàng hóa hai chiều.
5. Đào tạo, nâng cao nhận thức và chất lượng nguồn nhân lực
- Xây dựng mối quan hệ gắn kết giữa các cơ sở đào tạo trong lĩnh vực logistics và các doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả công tác đào tạo, đồng thời phát triển nguồn nhân lực và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực đã được đào tạo.
- Nghiên cứu ban hành và triển khai chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp tăng cường đào tạo đội ngũ nhân lực quản lý, khai thác trong lĩnh vực logistics; đặc biệt lả nguồn nhân lực có trình độ cao, có khả năng ứng dụng khoa học công nghệ mới, hiện đại trong lĩnh vực logistics.
- Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực lĩnh vực logistics nhằm đáp ứng nhu cầu trong quản lý điều hành hoạt động của doanh nghiệp và hội nhập với chuỗi cung ứng dịch vụ logistics quốc tế.
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Danh mục các Trung tâm logistics trên địa bàn thành phố Đà Nẵng kêu gọi đầu tư (chi tiết tại Phụ lục I đính kèm)
2. Các giải pháp thực hiện Đề án
a) Giải pháp cấp bách thực hiện Đề án giai đoạn đến năm 2025
- Tập trung hoàn thiện, nâng cao hiệu quả của công tác quy hoạch và thực hiện quy hoạch có liên quan đến phát triển kết cấu hạ tầng logistics.
- Nghiên cứu, ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành một số cơ chế, chính sách hỗ trợ trực tiếp hoạt động logistics trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, gồm:
+ Chính sách hỗ trợ hoạt động vận tải hàng container qua cảng biển Đà Nẵng nhằm duy trì lợi thế cạnh tranh với các cảng biển lân cận, giữ các chân hàng lớn hiện có, thu hút hàng hóa qua cảng biển Đà Nẵng và hỗ trợ doanh nghiệp phục hồi sau đại dịch.
+ Chính sách hỗ trợ tiền thuê đất đối với các dự án đầu tư trung tâm logistics (miễn, giảm) nhằm thúc đẩy các doanh nghiệp đầu tư xây dựng hạ tầng logistics trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
- Thành lập Ban chỉ đạo phát triển logistics thành phố Đà Nẵng; tiến tới tham mưu, đề xuất Chính phủ chủ trì thành lập Tổ công tác/ Ban chỉ đạo cập Vùng, cấp Quốc gia (với sự tham gia của các địa phương trên Hành lang kinh tế Đông -Tây) để thúc đẩy phát triển dịch vụ logistics.
- Đẩy nhanh tiến độ đầu tư, đưa vào khai thác các trung tâm logistics, công trình giao thông trọng điểm, hạ tầng phục vụ logistics trên địa bàn thành phố (khu bến cảng biển Liên Chiểu và hạ tầng trung tâm logistics kết nối với cảng biển Liên Chiểu; Ga đường sắt Kim Liên và hạ tầng trung tâm logistics kết nối với ga đường sắt Kim Liên; Ga hàng hóa tại CHKQT Đà Nẵng và hạ tầng trung tâm logistics hàng không Đà Nẵng).
- Đẩy mạnh quảng bá thương hiệu logistics thành phố Đà Nẵng với các doanh nghiệp logistics hàng đầu trong nước và thế giới nhằm thu hút được các doanh nghiệp logistics trong và ngoài nước tham gia đầu tư, khai thác dịch vụ logistics trên địa bàn thành phố.
b) Giải pháp tổng thể thực hiện Đề án
- Giải pháp về cơ chế chính sách
+ Rà soát, bổ sung quy hoạch trung tâm logistics vào Quy hoạch thành phố Đà Nẵng thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
+ Xây dựng và triển khai các giải pháp thu hút đầu tư trong lĩnh vực logistics (chính sách thu hút các nhà đầu tư lớn vào các khu logistics tại các khu vực cảng biển, CHKQT quan trọng; chính sách ưu tiên các doanh nghiệp, nhà đầu tư vào lĩnh vực logistics có giấy chứng nhận môi trường hoặc các chứng chỉ tương đương...) nhằm đảm bảo cạnh tranh với cảng biển ở các địa phương lân cận như Thừa Thiên - Huế, Quảng Nam,..., đồng thời làm giảm chi phí dịch vụ logistics; tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp logistics và khuyến khích doanh nghiệp phát triển logistics xanh, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu.
+ Tăng cường đối thoại với các hiệp hội, doanh nghiệp để hỗ trợ kịp thời các doanh nghiệp trong việc kinh doanh dịch vụ logistics trên địa bàn thành phố.
+ Triển khai hiệu quả các chính sách liên quan đến phát triển thị trường dịch vụ logistics cạnh tranh lành mạnh, khắc phục những yếu kém của doanh nghiệp logistics nội địa so với đối thủ cạnh tranh quốc tế; tăng cường chính sách, khả năng hợp tác, liên kết các hoạt động logistics giữa các doanh nghiệp trong khu vực; tạo dựng lợi thế cạnh tranh riêng biệt về dịch vụ cho các doanh nghiệp logistics nội địa. Có chính sách khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp tham gia xây dựng các chuẩn phát triển bền vững bao gồm các chuẩn thân thiện môi trường (xanh/ sinh thái), tự động hóa, số hóa doanh nghiệp.
- Giải pháp thu hút đầu tư
+ Nghiên cứu, đề xuất hình thành Khu vực thương mại tự do (FTZ), trung tâm là khu vực bến Cảng biển Liên Chiểu, CHKQT Đà Nẵng, Khu Công nghệ cao, các khu công nghiệp (Liên Chiểu, Hòa Khánh, Hòa Khánh mở rộng...) nhằm cung cấp các ưu đãi hấp dẫn với nhà đầu tư như miễn /giảm các loại thuế: thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng (VAT), thuế môn bài, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu...; đơn giản hóa thủ tục xin cấp và gia hạn thời hạn cho thị thực lao động và giấy phép lao động v.v... từ đó tăng cường và đa dạng hóa nhu cầu dịch vụ logistics.
+ Mở rộng và đa dạng hóa các hình thức đầu tư theo hướng đẩy mạnh xã hội hóa, huy động tối đa mọi nguồn lực từ các nguồn vốn như: ODA, ppp,...; vận dụng linh hoạt các chính sách hỗ trợ, ưu đãi hiện hành phù hợp với điều kiện cụ thể về kinh tế - xã hội của thành phố về- tín dụng, thuế, giá, phí, lệ phí,,. .
+ Tổ chức các đoàn nghiên cứu ra nước ngoài và mời các đoàn doanh nghiệp nước ngoài về Đà Nẵng trao đổi cơ hội đầu tư, hợp tác về phát triển dịch vụ logistics; đăng cai tổ chức các hội thảo, hội chợ, triển lãm quốc tế về logistics; tham gia các hội chợ, triển lãm quốc tế về logistics; tổ chức đoàn xúc tiến đầu tư và thương mại tại các tỉnh Nam Trung Lào; Tăng cường liên kết với các hiệp hội vồ doanh nghiệp dịch vụ logistics tại Đà Nẵng với các nước trong khu vực ASEAN và trên thế giới; Thu hút các doanh nghiệp logistics nước ngoài nhất là các doanh nghiệp có thương hiệu trong lĩnh vực vận tải biển, logistics đến làm ăn, hợp tác với doanh nghiệp tại thành phố,..,
+ Đẩy nhanh tiến độ chấp thuận chủ trương đầu tư đối với các dự án trung tâm logistics.
+ Thu hút các dự án logistics vào Khu dịch vụ, hậu cần và logistics (thuộc Khu Công nghệ cao) và các khu công nghiệp. Hỗ trợ các hoạt động logistics trong Khu Công nghệ cao và các khu công nghiệp thành phố. Phối hợp với các cơ quan liên quan trong việc đẩy mạnh hoạt động xuất, nhập khẩu hàng hóa thông qua cảng biển, CHKQT Đà Nẵng.
- Giải pháp phát triển dịch vụ logistics
Dịch vụ logistics cảng biển
+ Khuyến khích các doanh nghiệp logistics kinh doanh tại cảng biển Đà Nẵng cung cấp đầy đủ các dịch vụ logistics cơ bản như: thủ tục thông quan xuất nhập khẩu, dịch vụ xử lý hàng hóa, dịch vụ hỗ trợ hàng hải, hoa tiêu lai dắt, dịch vụ kho, bãi hàng,...
+ Thu hút các doanh nghiệp nổi tiếng trong lĩnh vực giao nhận vận tải trọn gói tích hợp quốc tế như DHL, Shoppee, FedEx,... đặt tổng kho giao nhận tại cảng Liên Chiểu, phát huy ưu thế và vai trò trung chuyển của thành phố Đà Nẵng.
+ Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động logistics tại cảng biển như: phần mềm đặt chỗ ra vào cảng, hệ thống hỗ trợ hành trình của tàu, hệ thống định vị container bằng mã QR code,...
Dịch vụ logistics hàng không
+ Tăng cường năng lực vận chuyển và xử lý hàng hóa bằng đường hàng không. Trong đó tập trung đầu tư các dịch vụ logistics giá trị gia tăng có giá trị cao: xử lý đơn hàng hỏa tốc, giao nhận trực tuyến, đổi trả hàng, chuyển phát bảo đảm, dịch vụ tài chính, dịch vụ bảo hiểm, tư vấn về thuế, phí, mô giới,... Hình thành chuỗi khép kín bao gồm thu mua, lưu kho, bảo quản, vận tải, giao nhận và các dịch vụ giá trị gia tăng khác (đóng gói, dán nhãn, lắp ráp, thu hồi, bảo hiểm,....) đảm bảo vận chuyển nhanh chóng bằng đường hàng không, đặc biệt phù hợp đối với các mặt hàng có giá trị cao như hàng điện tử, thuốc, thực phẩm chức năng, hàng mỹ nghệ cao cấp, văn kiện bảo đảm, chuyển phát hỏa tốc,...
+ Phát triển hệ thống kho hàng hóa hoàn thiện bao gồm kho thông thường và chuyên dụng (hệ thống kho lạnh, kho cách ẩm,...) đi kèm với cung cấp các dịch vụ logistics hoàn chỉnh tại CHKQT Đà Nẵng.
+ Khuyến khích các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics hàng không cung cấp dịch vụ hoạt động liên tục 24/07.
+ Phát triển dịch vụ kho ngoại quan tại CHKQT Đà Nẵng để tăng khả năng hỗ trợ phân loại hàng hóa, đóng gói, dán nhãn, kiểm đếm, phân phối,...; tư vấn báo giá và giải quyết các thủ tục kho ngoại quan cho khách hàng dựa trên các quy định, luật định cùng mối quan hệ tốt với cơ quan liên quan trong chuỗi cung ứng dịch vụ hàng không.
+ Kêu gọi thu hút đầu tư phát triển dịch vụ kho hàng không kéo dài với hệ thống kho bãi tách rời sân bay nhưng có các chức năng đầy đủ như tại sân bay bao gồm: soi chiếu an ninh; cân đo hàng hóa; thủ tục hải quan; chất xếp hàng hóa lên phương tiện chở hàng đường không,... giảm thiểu thời gian làm thủ tục bay cho hàng hóa, đẩy nhanh tốc độ luân chuyển của hàng hóa quốc tế.
+ Tăng cường kết nối CHKQT Đà Nẵng với các tỉnh trong Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, Hành lang kinh tế Đông - Tây và cả nước thông qua mạng lưới đường bộ (quốc lộ 1A và quốc lộ 14B,...), đường sắt (đường sắt quốc gia, đường sắt đô thị).
+ Duy trì các đường bay quốc tế đã khai thác (Đông Nam Á, Đông Bắc Á...); nghiên cứu mở mới một số đường bay thẳng kết nối Đà Nẵng đến các trung tâm trong khu vực và trên thế giới (Mỹ, châu Âu, Úc, Nga, Ấn Độ, Trung Đông...).
Dịch vụ logistics đường sắt
+ Phối hợp chặt chẽ với Bộ Giao thông vận tải, sớm triển khai đầu tư và đưa vào hoạt động các công trình trọng điểm trên địa bàn thành phố:
+ Xây dựng nhà ga hàng hóa tại khu vực Kim Liên kết nối với Cảng Liên Chiểu: đầu tư phát triển ga Kim Liên thành đầu mối, điểm kết nối đa phương thức (đường biển - đường sắt - đường bộ).
+ Nâng cấp hiện đại hóa tuyến đường sắt Bắc - Nam. Di dời tuyến về phía Đông đường cao tốc và đi chung hành lang với tuyến đường sắt tốc độ cao về ga Đà Nẵng mới tại xã Hòa Sơn, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng,
+ Tuyến đường sắt Tây Nguyên với hướng tuyến: Đà Nẵng - Kon Tum - Gia Lai - Đắk Lắk - Đắk Nông - Bình Phước: Đoạn tuyến Đà Nẵng - Kon Tum xuất phát từ ga Đà Nẵng mới, sau đó chạy theo hướng quốc lộ 14B và quốc lộ 14 để đi về phía Kon Tum.
+ Xem xét kết nối xuyên biên giới qua đường sắt, đặc biệt là vệ phía Tây, để tăng cường kết nối Đông - Tây.
- Giải pháp phát triển hạ tầng logistics
Hạ tầng kết nối
+ Đồng bộ cơ sở hạ tầng giao thông với các nước trên tuyến Hành lang kinh tế Đông - Tây; tăng cường hợp tác với các đối tác nước ngoài để mở rộng kết nối hạ tầng và dịch vụ logistics.
+ Sớm triển khai xây dựng tuyến đường Hành lang kinh tế Đông - Tây 2 (Quốc lộ 14D) (từ Đà Nẵng - cửa khẩu Nam Giang (tỉnh Quảng Nam) - huyện Dak Cheung (tỉnh Sekong) - thị xã Pakse (tỉnh Champasak, Lào) - Ubon Ratchathani (Thái Lan)).
+ Đẩy mạnh áp dụng Cơ chế một cửa, một điểm dừng, tháo gỡ dần các nút thắt do vấn đề thủ tục hải quan chưa thông suốt, tiến hành kết nối trực tuyến, số hóa các thủ tục và thống nhất trong các thủ tục xuất nhập cảnh, xuất nhập khẩu trên toàn tuyến.
Hạ tầng trung tâm logistics
- Phát triển các trung tâm logistics hạng I, hạng II và chuyên dụng bảo đảm cung cấp các dịch vụ logistics đáp ứng tốt nhu cầu sản xuất trong nước, xuất nhập khẩu của thành phố Đà Nẵng và khu vực miền Trung - Tây Nguyên: có khả năng cung cấp một số dịch vụ logistics cạnh tranh cho luồng hàng hóa quốc tế trung chuyển trên Hành lang kinh tế Đông - Tây ra vào cảng biển Đà Nẵng; hình thành các trung tâm logistics đô thị đáp ứng nhu cầu thu mua, phân phối bán buôn các loại hàng hóa tiêu dùng phục vụ nhu cầu đời sống hàng ngày của người dân thành phố và khu vực lân cận với các trung tâm logistics.
+ Hoàn thiện, phát triển hạ tầng kho bãi và các trang thiết bị xếp dỡ, đóng gói tại các trung tâm logistics đảm bảo tính thuận tiện khi kết nối với mạng lưới hạ tầng giao thông.
Hạ tầng công nghệ thông tin (CNTT)
+ Triển khai có hiệu quả các Chương trình, Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số của thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2021-2030 cũng như Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 do Thủ tướng Chính phủ ban hành. Chú trọng đầu tư hạ tầng CNTT, xây dựng mạng lưới CNTT thông suốt, toàn diện giúp kết nối từ các cơ quan quản lý nhà nước, hải quan,... tới các doanh nghiệp logistics và chủ hàng.
+ Tổ chức hoặc phối hợp tổ chức các chương trình, hội nghị kết nối các doanh nghiệp logistics, doanh nghiệp sử dụng dịch vụ logistics nhỏ và vừa với các công ty, chuyên gia phần mềm CNTT để được hướng dẫn, đào tạo, tư vấn, hỗ trợ tiếp cận và đầu tư trang bị, nâng cấp các ứng dụng CNTT phục vụ quản lý thông tin và chuyển giao dữ liệu, sản xuất và đặt hàng, giao hàng, khai báo hải quan, phần mềm dịch vụ logistics (RFID, Barcode, e-logistics) theo các tiêu chuẩn quốc tế.
+ Xây dựng các Sàn giao dịch vận tải của thành phố Đà Nẵng; tham gia có hiệu quả các sàn giao dịch vận tải quốc gia; tuyên truyền, phổ biến rộng rãi, tạo cơ hội cho cộng đồng doanh nghiệp, các hiệp hội ngành hàng đăng ký, tìm kiếm và lựa chọn đối tác trong quá trình sản xuất kinh doanh theo phương thức giao dịch qua sàn thương mại điện tử, thanh toán điện tử.
+ Tổ chức các lớp tập huấn cho doanh nghiệp về ứng dụng CNTT vào quản lý hoạt động kinh doanh logistics. Hỗ trợ các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics và sử dụng dịch vụ logistics đẩy mạnh ứng dụng CNTT, phần mềm quản lý trong hoạt động kinh doanh, đặc biệt là tiếp cận và áp dụng các phần mềm, ứng dụng trong phương thức kinh doanh thương mại điện tử trên máy tính, điện thoại di động...
+ Xây dựng và triển khai hiệu quả hệ thống CNTT hải quan tập trung, tích hợp thông minh, đảm bảo các yêu cầu về an toàn thông tin hệ thống với nền tảng số, phù hợp với kiến trúc Chính phủ số điện tử; ứng dụng mạnh mẽ những thành tựu khoa học công nghệ của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư theo hướng tập trung hóa, hiện đại hóa, tự động hóa kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan; triển khai mô hình biên giới thông minh, hải quan xanh; xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng, máy móc, trang thiết bị hiện đại đáp ứng yêu cầu quản lý Nhà nước về hải quan; thực hiện cơ chế một cửa quốc gia, cơ chế một cửa ASEAN, kết nối với các đối tác thương mại của Việt Nam.
+ Hình thành và vận hành mạng thông tin (CSDL) cung cấp dịch vụ logistics cho các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố, Vùng kinh tế trọng điểm Miền Trung và các nước thuộc Hành lang kinh tế Đông - Tây về giá cả thị trường dịch vụ logistics, cung cầu hàng hóa, cũng như khả năng kết nối vận chuyển.
+ Hình thành các trung tâm kho bãi, chia chọn tự động dựa trên công nghệ số phục vụ logistics.
+ Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong hoạt động logistics (hệ thống giao dịch không giấy tờ, thanh toán điện tử, giao dịch trực tiếp, hệ thống trao đổi dữ liệu điện tử EDI...).
- Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực
+ Triển khai Đề án Phát triển nguồn nhân lực cho khu vực tư tại một số ngành, lĩnh vực mũi nhọn của thành phố Đà Nẵng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; tổ chức đào tạo tại chỗ, bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ nhân lực hiện có. Phối hợp tổ chức các khóa đào tạo với các tổ chức quốc tế cho cán bộ quản lý nhà nước, doanh nghiệp.
+ Khuyến khích đào tạo logistics tại các trường nghề, cao đẳng, đại học; Đa dạng hóa các hình thức đào tạo logistics; xây dựng mối quan hệ gắn kết giữa các cơ sở đào tạo trong lĩnh vực logistics và các doanh nghiệp; khuyến khích các doanh nghiệp dịch vụ logistics lớn có chương trình hỗ trợ sinh viên thực tập.
IV. KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN
Kế hoạch chi tiết tại Phụ lục II đính kèm
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Đề án được huy động từ các nguồn: vốn ngân sách nhà nước, vốn doanh nghiệp, tài trợ quốc tế và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Sở Công Thương
- Chủ trì tổ chức công bố Đề án "Phát triển dịch vụ logistics thành phố Đà Nẵng kết nối hiệu quả với Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung và Hành lang kinh tế Đông - Tây giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050" được phê duyệt tại Quyết định này. Chủ trì tổ chức theo dõi, đôn đốc, đánh giá và báo cáo UBND thành phố về tình hình triển khai thực hiện Đề án; kịp thời đề xuất tháo gỡ khó khăn, vướng mắc.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tham mưu UBND thành phố trong việc đề xuất các giải pháp nâng cao Chất lượng dịch vụ logistics, phát triển trung tâm logistics.
- Chủ trì tham mưu thành lập Ban chỉ đạo phát triển logistics thành phố Đà Nẵng; tiến tới tham mưu, đề xuất Chính phủ chủ trì thành lập Tổ công tác/ Ban chỉ đạo cấp Vùng, cấp Quốc gia (với sự tham gia của các địa phương trên Hành lang kinh tế Đông - Tây ) để thúc đẩy phát triển dịch vụ logistics.
2. Sở Giao thông vận tải
- Tham mưu UBND thành phố phối hợp chặt chẽ với Bộ Giao thông vận tải, đảm bảo tiến độ đầu tư các công trình giao thông trọng điểm trên địa bàn thành phố.
- Tham mưu UBND thành phố phối hợp với các địa phương trên Hành lang kinh tế Đông - Tây kiến nghị cụ thể với Bộ Giao thông vận tải đẩy nhanh tiến trình đầu tư các dự án giao thông trọng điểm trên tuyến Hành lang như: Đường bộ cao tốc Bắc - Nam, Đường bộ cao tốc Cam Lộ - Lao Bảo kết nối cửa khẩu quốc tế Lao Bảo, tuyến quốc lộ 14D, quốc lộ 14E kết nối với cửa khẩu quốc tế Nam Giang, Khu bến Liên Chiểu.
- Chủ trì triển khai đồng bộ nhóm giải pháp phát triển kết cấu hạ tầng logistics (hệ thống nhà ga, bến cảng, cảng cạn, kho bãi, trung tâm logistics,...); các giải pháp giảm ùn tắc giao thông, ứng dụng điều hành quản lý giao thông thông minh.
- Điều hành linh hoạt, nâng cao hiệu quả công tác tổ chức giao thông, đẩy mạnh kết nối vận tải đa phương thức hiệu quả; liên kết các hình thức vận tải đường bộ, đường thủy (đường thủy nội địa và đường biển), đường sắt, đường hàng không, nhằm giảm chi phí vận tải và các chi phí logistics.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư
- Chủ trì rà soát, tích hợp phương án phát triển các trung tâm logistics vào Quy hoạch thành phố Đà Nẵng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Tổng hợp, thẩm định, tham mưu UBND thành phố trình HĐND thành phố bố trí vốn đầu tư công 5 năm và hàng năm để triển khai thực hiện Đề án theo Quy định của Luật Đầu tư công.
- Phối hợp nghiên cứu, đề xuất, triển khai các cơ chế, giải pháp đẩy mạnh thu hút đầu tư và đẩy nhanh tiến độ, nâng cao hiệu quả đầu tư các dự án hạ tầng dịch vụ logistics và dự án kết cấu hạ tầng giao thông, hạ tầng kỹ thuật đồng bộ trên địa bàn thành phố có sử dụng toàn bộ hoặc một phần vốn đầu tư công.
- Nghiên cứu, tham mưu UBND thành phố xem xét áp dụng phương án đầu tư xây dựng và khai thác trung tâm logistics theo phương thức đối tác công - tư (PPP).
- Cung cấp thông tin về các chính sách hỗ trợ, ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật. Phối hợp tổ chức các hoạt động đối thoại, tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp và các dự án đầu tư hạ tầng logistics.
4. Sở Tài chính
- Hàng năm, các ngành, địa phương căn cứ chủ trương của cấp có thẩm quyền, tiêu chuẩn, định mức và nội dung chi theo quy định hiện hành lập dự toán chi tiết kinh phí thực hiện Đề án gửi Sở Tài chính (đối với nhiệm vụ chi thường xuyên) để tổng hợp trên cơ sở khả năng cân đối ngân sách, báo cáo UBND thành phố trình HĐND thành phố phê duyệt dự toán kinh phí thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
- Phối hợp với các sở, ngành, địa phương tham gia các nội dung liên quan đến cơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư phát triển dịch vụ logistics trên địa bàn thành phố theo quy định.
5. Sở Xây dựng
- Chủ trì rà soát, tích hợp phương án phát triển các trung tâm logistics vào các đồ án quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết các phân khu trên địa bàn thành phố Đà Nẵng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Hướng dẫn chủ đầu tư các công trình kết cấu hạ tầng logistics, giao thông vận tải, hạ tầng thương mại tuân thủ quy định của pháp luật về xây dựng; khớp nối hạ tầng kỹ thuật dự án đồng bộ với hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu vực;
- Tham gia thẩm định dự án hạ tầng logistics, thực hiện cấp phép xây dựng công trình theo chức năng, nhiệm vụ quy định và tiến độ yêu cầu của thành phố.
6. Sở Tài nguyên và Môi trường
- Nghiên cứu, đề xuất cơ quan có thẩm quyền ban hành giải pháp hỗ trợ chi phí thuê đất cho các doanh nghiệp đầu tư, khai thác trung tâm logistics theo quy hoạch trên địa bàn thành phố.
- Hướng dẫn, hỗ trợ, giải quyết các khó khăn, vướng mắc, các thủ tục về đất đai, môi trường, giải phóng mặt bằng và các nội dung khác thuộc chuyên ngành quản lý theo quy định.
7. Sở Thông tin và Truyền thông
- Phối hợp với các đơn vị liên quan đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, vận hành chuỗi cung ứng, kinh doanh dịch vụ logistics.
- Hướng dẫn, đề nghị các cơ quan báo chí đẩy mạnh tuyên truyền nâng cao nhận thức, chủ trương, chính sách và quy định của Trung ương và thành phố về phát triển dịch vụ logistics.
8. Sở Khoa học và Công nghệ
Hỗ trợ, khuyến khích doanh nghiệp khởi nghiệp, đổi mới, sáng tạo, nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao công nghệ và tiến bộ kỹ thuật, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến để nâng cao năng lực cạnh tranh, giảm chi phí trong lĩnh vực hoạt động logistics trong khuôn khổ thực hiện Chương trình nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm hàng hóa giai đoạn 2022 - 2025 định hướng đến năm 2030 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng theo Kế hoạch số 37/KH-UBND ngày 25/02/2022 của UBND thành phố Đà Nẵng.
9. Sở Lao động Thương binh và Xã hội
Chỉ đạo, định hướng cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn thành phố phối hợp với doanh nghiệp xây dựng, thẩm định và ban hành chương trình đào tạo, chuẩn đầu ra; đẩy mạnh mô hình liên kết nhà trường - doanh nghiệp, nhất là trong đào tạo nguồn nhân lực logistics có trình độ kỹ thuật, tay nghề đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp.
10. Sở Nội vụ
Phối hợp hướng dẫn, thẩm định theo quy định hiện hành về thành lập Ban chỉ đạo phát triển logistics thành phố Đà Nẵng.
11. Sở Ngoại vụ
Phối hợp tổ chức các đoàn nghiên cứu ra nước ngoài và mời các đoàn doanh nghiệp nước ngoài về Đà Nẵng trao đổi cơ hội đầu tư, hợp tác về phát triển dịch vụ logistics; đăng cai tổ chức các hội thảo, hội chợ, triển lãm quốc tế về logistics; tham gia các hội chợ, triển lãm quốc tế về logistics.
12. Sở Tư pháp
Phối hợp với các sở, ngành triển khai thực hiện Đề án, nhất là trong việc triển khai xây dựng các cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển dịch vụ logistics.
13. Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư
- Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Giao thông Vận tải, Sở Công Thương và các đơn vị liên quan xây dựng và triển khai phương án xúc tiến kêu gọi đầu tư các dự án hạ tầng dịch vụ logistics và triển khai các hoạt động xúc tiến cho ngành logistics.
- Tăng cường giới thiệu, kết nối, xúc tiến hoạt động đầu tư của các doanh nghiệp (kể cả các doanh nghiệp quan tâm đầu tư vào Đà Nẵng) sang các tỉnh Nam Trung Lào, nhằm duy trì và tạo thêm chân hàng mang tính ổn định, bền vững từ thị trường Lào qua các Cảng biển Đà Nẵng trên Hành lang kinh tế Đông - Tây, tạo điều kiện cho các hoạt động dịch vụ logistics phát triển, đồng thời góp phần thực hiện hiệu quả Chương trình hợp tác hữu nghị Việt Nam - Lào.
- Tổ chức các hội thảo, hội chợ, triển lãm, nhằm quảng bá, giới thiệu năng lực dịch vụ logistics của thành phố Đà Nẵng ở trong và ngoài nước.
14. Ban Quản lý Khu công nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng
- Chủ trì xúc tiến, thu hút đầu tư đối với các dự án logistics vào Khu dịch vụ, hậu cần và logistics (thuộc Khu công nghệ cao) và các khu công nghiệp. Hỗ trợ các dự án hoạt động logistics trong Khu công nghệ cao và các khu công nghiệp theo quy định.
- Theo dõi, tổng hợp, báo cáo UBND thành phố tình hình hoạt động và các vướng mắc, khó khăn trong hoạt động dịch vụ logistics của các doanh nghiệp đang hoạt động trong Khu công nghệ cao và các khu công nghiệp thành phố. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc đẩy mạnh hoạt động xuất, nhập khẩu hàng hóa thông qua cảng biển và CHKQT Đà Nẵng.
15. UBND các quận, huyện trên địa bàn thành phố
- Phối hợp với các sở, ngành, cơ quan liên quan tổ chức thực hiện Đề án bảo đảm các quan điểm, mục tiêu, định hướng, chính sách và giải pháp phát triển dịch vụ logistics, hệ thống trung tâm logistics thống nhất, đồng bộ và phù hợp với các quy hoạch, kế hoạch phát triển của quận, huyện,
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan trong công tác giải phóng mặt bằng, bố trí quỹ đất phục vụ xây dựng các trung tâm logistics phù hợp với quy hoạch.
16. Đề nghị Cục Hải quan thành phố Đà Nẵng
- Nghiên cứu, tham mưu xây dựng chính sách về hải quan nhằm hỗ trợ phát triển dịch vụ logistics phù hợp với đặc điểm kinh tế - xã hội thành phố.
- Đẩy mạnh cải cách hành chính trên cơ sở áp dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại, minh bạch, thuận tiện cho doanh nghiệp nhằm giảm chi phí, thời gian thông quan hàng hóa; triển khai các biện pháp thu hút nguồn hàng, tạo thuận lợi cho chủ hàng đến thông quan tại các điểm kiểm tra tập trung, tạo lợi thế cho ngành dịch vụ logistics thành phố.
- Nâng cao chất lượng công tác nghiệp vụ hải quan, kiểm soát thời gian tác nghiệp của cán bộ theo luật định. Phối hợp với các cơ quan có liên quan để cắt giảm tối đa thời gian thông quan.
17. Đề nghị Cảng vụ Hàng hải Đà Nẵng
Nghiên cứu ứng dụng CNTT trong hoạt động quản lý hàng hải tại cảng biển Đà Nẵng, hỗ trợ các doanh nghiệp dịch vụ logistics cảng biển trong hoạt động cung cấp dịch vụ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
18. Đề nghị Cảng vụ hàng không miền Trung và Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng
Tăng cường kết nối CHKQT Đà Nẵng với các tỉnh trong Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, Hành lang kinh tế Đông - Tây và cả nước, hỗ trợ các doanh nghiệp dịch vụ logistics cảng hàng không trong đầu tư và hoạt động.
19. Đề nghị Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng thành phố Đà Nẵng
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng trong công tác quản lý, bảo vệ an ninh trật tự, kiểm soát xuất nhập cảnh tại cửa khẩu cảng Đà Nẵng theo quy định của pháp luật..
- Đẩy mạnh thực hiện thủ tục Biên phòng điện tử kết nối với cơ chế Một cửa Quốc gia, giảm thiểu thời gian làm thủ tục kiểm tra, kiểm soát, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho người, phương tiện lưu thông qua cửa khẩu cảng.
20. Các nhà đầu tư, hiệp hội, doanh nghiệp
- Các hiệp hội chủ động tổng hợp, đề xuất các kiến nghị, giải pháp nhằm phát triển dịch vụ logistics; tăng cường tuyên truyền, hướng dẫn các doanh nghiệp thành viên về các chủ trương, chính sách của thành phố liên quan đến hoạt động logistics.
- Các doanh nghiệp đầu tư xây dựng hạ tầng dịch vụ logistics tập trung nguồn lực để triển khai hiệu quả dự án, đưa công trình vào vận hành và khai thác bảo đảm tiến độ và chất lượng.
- Các doanh nghiệp logistics trên địa bàn thành phố đẩy mạnh cung cấp dịch vụ logistics trọn gói 3PL, 4PL; triển khai các dịch vụ logistics trên nền tảng ứng dụng CNTT và giao dịch điện tử để hướng đến cung cấp dịch vụ logistics trọn gói 5PL; tăng cường ứng dụng các thành quả của cuộc cách mạng khoa học công nghệ 4.0 trong quản lý, vận hành chuỗi cung ứng và dịch vụ logistics chuyên nghiệp; hiện đại hóa, tự động hóa các dây chuyền sản xuất, kho bãi lưu trữ hàng hóa, quy trình vận hành, quản lý; tham gia xây dựng và triển khai các chuẩn phát triển bền vững bao gồm các chuẩn thân thiện môi trường (xanh/ sinh thái), để nâng cao sức cạnh tranh, nâng cao chất lượng dịch vụ và giảm chi phí.
21. Đề nghị các cơ sở đào tạo nguồn nhân lực logistics trên địa bàn thành phố
- Tổ chức đào tạo tại chỗ, bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ nhân lực hiện có. Phối hợp tổ chức các khóa đào tạo với các tổ chức quốc tế cho cán bộ quản lý nhà nước, doanh nghiệp.
- Chủ động xây dựng mối quan hệ gắn với các doanh nghiệp dịch vụ logistics, phối hợp với các doanh nghiệp xây dựng chương trình hỗ trợ sinh viên thực tập trong hoạt động logistics.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc các Sở: Công Thương, Giao thông vận tải, Kế hoạch và Đầu tư, Tư pháp, Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Thông tin và Truyền thông, Khoa học và Công nghệ, Lao động, Thương binh và Xã hội, Nội vụ, Ngoại vụ; Trưởng ban Ban Quản lý Khu công nghệ cao và các Khu công nghiệp Đà Nẵng; Giám đốc Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư; Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng thành phố; Cục trưởng Cục Hải quan thành phố; Giám đốc: Cảng vụ Hàng hải, Cảng vụ Hàng không miền Trung và Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng; Chủ tịch UBND các quận, huyện và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC I
DANH MỤC CÁC TRUNG TÂM LOGISTICS TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 940/QĐ-UBND ngày 09 tháng 5 năm 2023 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng)
|
STT |
Tên dự án/ công trình |
Phân loại |
Quy mô (ha) |
Tính chất |
Dịch vụ cung ứng |
|
|
2030 |
2050 |
|||||
|
1 |
Trung tâm logistics Cảng Liên Chiểu |
Trung tâm logistics cấp vùng, hạng I |
30-35 |
65-70 |
Trung tâm logistics cảng biển |
Cảng biển, bãi container, kho ngoại quan, kho CFS...; |
|
2 |
Trung tâm logistics Ga hàng hóa Kim Liên mới |
Trung tâm logistics cấp tỉnh |
05 - 06 |
08-10 |
Trung tâm logistics đường sắt hỗ trợ logistics cảng biển. |
Các dịch vụ hỗ trợ KCN Hòa Khánh |
|
3 |
Trung tâm logistics Khu công nghệ cao Đà Nẵng |
Trung tâm logistics cấp tỉnh |
03 - 05 |
15 - 20 |
Trung tâm logistics đường bộ phụ trợ TT logistics hàng không và đường sắt |
Các dịch vụ hỗ trợ khu công nghệ cao Đà Nẵng |
|
4 |
Trung tâm logistics Hòa Nhơn (kết hợp Cảng cạn) |
Trung tâm logistics cấp tỉnh |
40 |
75 |
Trung tâm logistics đường bộ |
Dịch vụ kỹ thuật phương tiện vận tải đường bộ, dịch vụ môi giới vận tải và dịch vụ logistics hàng hóa |
|
5 |
Trung tâm logistics CHKQT Đà Nẵng |
Trung tâm logistics chuyên dụng hàng không |
04-05 |
08 - 10 |
Trung tâm logistics chuyên dụng hàng không |
Dịch vụ logistics hàng không |
|
6 |
Trung tâm logistics Hòa Phước |
Trung tâm logistics cấp tỉnh |
05-07 |
10- 15 |
Trung tâm logistics và trung chuyển hàng hóa, tổng kho lạnh, kho mát, kho ngoại quan chợ đầu mối |
Dịch vụ lưu trữ, vận chuyển hàng hóa phục vụ chợ đầu mối |
|
7 |
Trung tâm logistics Hòa Phú |
Trung tâm logistics cấp tỉnh |
03 - 05 |
05-08 |
Trung tâm logistics đường bộ hỗ trợ kết nối hành lang Đông - Tây |
Dịch vụ lưu trữ, vận tải hàng hóa, dịch vụ môi giới, thủ tục hải quan |
|
8 |
Trung tâm logistics Hòa Ninh |
Trung tâm logistics cấp tỉnh |
20 |
20 |
Trung tâm logistics hỗ trợ KCN Hòa Ninh |
Các dịch vụ hỗ trợ KCN Hòa Ninh |
|
9 |
Trung tâm logistics Hòa Hiệp Bắc |
Trung tâm logistics cấp tỉnh |
42 |
42 |
TT logistics hỗ trợ khu bến cảng biển Liên Chiểu, CHKQT Đà Nẵng |
Các dịch vụ hỗ trợ dịch vụ cảng biển tại khu bến Liên Chiểu, CHKQT Đà Nẵng |
|
10 |
Các Trung tâm logistics và kho bãi khác (trên các đường tránh của tuyến đường cao tốc, tại khu, cụm công nghiệp....) |
Trung tâm logistics cấp tỉnh |
60-70 |
110-120 |
Hỗ trợ các Trung tâm logistics tập trung; thu gom, phân phối hàng hóa cho TP. Đà Nẵng và các tỉnh lân cận. |
Các dịch vụ logistics đô thị và dịch vụ logistics khác |
|
|
Tổng cộng |
|
212-235 |
358 - 390 |
|
|
PHỤ LỤC II
KẾ HOẠCH THỰC HIỆN
CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ LOGISTICS THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG KẾT NỐI HIỆU QUẢ
VỚI VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM MIỀN TRUNG VÀ HÀNH LANG KINH TẾ ĐÔNG - TÂY GIAI
ĐOẠN 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Ban hành kèm theo Quyết định số 940/QĐ-UBND ngày 09 tháng 5 năm 2023 của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng)
|
TT |
Giải pháp |
Dự kiến kết quả đạt được |
Thời gian |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Kinh phí khái toán (tỷ đồng) |
Nguồn vốn |
|
I |
Giải pháp cấp bách thực hiện Đề án |
|
|
|
351 |
|
|
|
1 |
Tập trung hoàn thiện, nâng cao hiệu quả công tác quy hoạch và thực hiện quy hoạch có liên quan đến phát triển kết cấu hạ tầng logistics |
Đảm bảo các quy hoạch, kế hoạch về hạ tầng logistics phù hợp với các quy hoạch về sản xuất, công nghiệp, xuất nhập khẩu, chiến lược phát triển KT-XH của địa phương vùng và cả nước. |
2022-2023 |
Sở Kế hoạch và Đầu tư; Sở Giao thông Vận tải |
Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Công Thương, UBND các quận, huyện và các cơ quan, đơn vị liên quan |
|
|
|
2 |
Nghiên cứu xây dựng, ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các chính sách hỗ trợ trực tiếp hoạt động logistics trên địa bàn thành phố Đà Nẵng |
|
|
|
|
|
|
|
- |
Nghiên cứu, đề xuất cơ quan có thẩm quyền ban hành giải pháp hỗ trợ hoạt động vận tải hàng container qua cảng biển Đà Nẵng |
Duy trì lợi thế cạnh tranh với các càng biển lân cận. Giữ các chân hàng lớn hiện có. Thu hút hàng hóa qua cảng biển Đà Nẵng. Hỗ trợ doanh nghiệp phục hồi sau đại dịch |
2023-2025 |
Sở Giao thông vận tải tổng hợp báo cáo, tham mưu UBND thành phố trình HĐND thành phố Đà Nẵng phê duyệt |
Sở Công Thương, Sở Tài chính, Sở Tư pháp và các cơ quan, đơn vị liên quan |
250 |
NSNN |
|
- |
Nghiên cứu, đề xuất cơ quan có thẩm quyền ban hành chính sách hỗ trợ tiền thuê đất (miễn, giảm) đối với các dự án đầu tư trung tâm Logistics. |
Thúc đẩy các doanh nghiệp đầu tư xây dựng hạ tầng logistics trên địa bàn thành phố Đà Nẵng |
2023-2024 |
Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp báo cáo tham mưu UBND thành phố trình HĐND thành phố Đà Nẵng phê duyệt |
Sở Tài chính, Sở Tư pháp và các cơ quan, đơn vị liên quan |
100 |
NSNN |
|
3 |
Thành lập Ban chỉ đạo phát triển logistics thành phố Đà Nẵng; tiến tới tham mưu, đề xuất Chính phủ Chủ trì thành lập Tổ công tác/ Ban chỉ đạo cấp Vùng, cấp Quốc gia (với sự tham gia của các địa phương trên Hành lang kinh tế Đông - Tây) để thúc đẩy phát triển dịch vụ logistics. |
- Kịp thời tiếp nhận, tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc liên quan đến hoạt động quản lý, đầu tư, khai thác dịch vụ logistics. |
2023 - 2025 |
Sở Công Thương Chủ trì tham mưu đề xuất; Sở Nội vụ phối hợp hướng dẫn, thẩm định theo quy định hiện hành |
Sở Giao thông vận tải, Cục Hải quan Đà Nẵng, BQL Khu CNC và các khu công nghiệp, Hiệp hội ngành nghề liên quan logistics, các cơ quan, đơn vị liên quan |
|
|
|
4 |
Đẩy nhanh tiến độ đầu tư, đưa vào khai thác các trung tâm logistics, công trình giao thông trọng điểm, hạ tầng phục vụ logistics trên địa bàn thành phố (khu bến cảng biển Liên Chiểu và hạ tầng trung tâm logistics kết nối với cảng biển Liên Chiểu; Ga đường sắt Kim Liên và hạ tầng trung tâm logistics kết nối với ga đường sắt Kim Liên; Ga hàng hóa tại CHKQT Đà Nẵng và hạ tầng trung tâm logistics hàng không Đà Nẵng). |
Góp phần hoàn thiện cơ sở hạ tầng phục vụ logistics; giúp khai thác có hiệu quả và gia tăng số lượng, giá trị các dịch vụ logistics trên địa bàn thành phố. |
2022-2030 |
Sở Giao thông Vận tải |
Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng, các cơ quan, đơn vị liên quan |
|
NSNN + XHH |
|
5 |
Đẩy mạnh quảng bá thương hiệu logistics thành phố Đà Nẵng với các doanh nghiệp logistics hàng đầu trong nước và thế giới. |
Thu hút được các doanh nghiệp logistics trong và ngoài nước tham gia đầu tư, khai thác dịch vụ logistics trên địa bàn thành phố Đà Nẵng là trung tâm đào tạo, xây dựng và Phát triển các chuẩn logistics bền vững (xanh/ sinh thái, tự động hóa). |
Hàng năm |
Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư |
Sở Công Thương, Sở Giao thông Vận tải, cần cơ quan, đơn vị liên quan |
1 |
NSNN (1 tỷ)+ XHH |
|
II |
Giải pháp tổng thể thực hiện Đề án |
|
|
|
|
191 |
|
|
II.1 |
Giải pháp về cơ chế chính sách |
|
|
|
|
92 |
|
|
1 |
Rà soát, bổ sung, tích hợp phương án phát triển các trung tâm logistics vào Quy hoạch thành phố Đà Nẵng thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 |
Tích hợp quy hoạch các trung tâm logistics thành phố Đà Nẵng giai đoạn đến 2030, tầm nhìn 2050 với 7 trung tâm logistics chỉnh và các trung tâm logistics nhỏ lẻ khác theo Luật Quy hoạch mới, đảm bảo sự đồng bộ và phù hợp giữa Quy hoạch tỉnh, các quy hoạch quốc gia. Làm cơ sở để đầu tư, phân bổ quỹ đất, tập trung nguồn lực xây dựng các trung tâm logistics trên địa bàn thành phố |
2022-2023 |
Sở Kế hoạch và Đầu tư |
Sở Tài nguyên và Môi trường, sở Xây dựng, Sở Giao thông vận tải, Sở Công Thương và các cơ quan, đơn vị liên quan |
|
Theo vốn xây dựng QH |
|
2 |
Nghiên cứu, đề xuất cơ quan có thẩm quyền ban hành và triển khai các giải pháp thu hút đầu tư trong lĩnh vực logistics (chính sách hỗ trợ tín dụng - chính sách ưu đãi về đơn giá thuê đất tại các khu vực cảng biển quan trọng; chính sách thu hút các nhà đầu tư lớn vào các khu logistics tại các khu vực cảng biển, cảng HKQT quan trọng; chính sách ưu tiên các doanh nghiệp, nhà đầu tư vào lĩnh vực logistics có giấy chứng nhận môi trường hoặc các chứng chỉ tương đương...) |
- Thu hút được các nhà đầu tư, doanh nghiệp logistics trong và ngoài nước tham gia đầu tư vào các dự án logistics trên địa bàn; - Giảm chi phí dịch vụ logistics; tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp logistics; - Khuyến khích doanh nghiệp phát triển logistics xanh bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu. |
2022-2030 |
Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường |
Sở Giao thông vận tải, Sở Công Thương và các cơ quan, đơn vị liên quan |
81 |
NSNN |
|
3 |
Tăng cường đối thoại với các hiệp hội, doanh nghiệp để hỗ trợ kịp thời các doanh nghiệp trong việc kinh doanh dịch vụ logistics trên địa bàn thành phố |
Kịp thời giải quyết, tháo gỡ các khó khăn vướng mắc. Hỗ trợ các doanh nghiệp trong việc kinh doanh dịch vụ logistics trên địa bàn thành phố |
Hàng năm |
Sở Công Thương, Sở Giao thông vận tải, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Hải quan |
Các hiệp hội doanh nghiệp thuộc lĩnh vực logistics, các cơ quan, đơn vị liên quan |
1 |
NSNN |
|
4 |
Triển khai hiệu quả các chính sách liên quan đến phát triển thị trường dịch vụ logistics |
Triển khai các chính sách, pháp luật điều chỉnh dịch vụ logistics nói chung và từng ngành cụ thể (Vận tải, kho bãi, giao nhận, giám định,...). Tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh, khắc phục những yếu kém của doanh nghiệp logistics nội địa so với đối thủ cạnh tranh quốc tế; Hỗ trợ khả năng hợp tác, liên kết các hoạt động logistics giữa các doanh nghiệp trong khu vực; tạo dựng lợi thế cạnh tranh riêng biệt về dịch vụ cho các doanh nghiệp logistics nội địa. |
2022-2030 |
Sở Công Thương, Sở Giao thông vận tải, |
Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tư pháp, các cơ quan, đơn vị liên quan |
10 |
NSNN |
|
II.2 |
Giải pháp thu hút đầu tư |
|
|
|
|
17 |
|
|
1 |
Nghiên cứu, đề xuất hình thành Khu vực thương mại tự do (FTZ), |
Nghiên cứu, đề xuất hình thành Khu vực thương mại tự do (FTZ), trung tâm là khu vực bến Cảng biển Liên Chiểu CHKQT Đà Nẵng, Khu Công nghệ cao, các khu công nghiệp (Liên Chiểu, Hòa Khánh, Hòa Khánh mở rộng...) nhằm cung cấp các ưu đãi hấp dẫn với nhà đầu tư như miễn /giảm các loại thuế: thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng (VAT), thuế môn bài, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu...; đơn giản hóa thủ tục xin cấp và gia hạn thời hạn cho thị thực lao động và giấy phép lao động v.v... từ đó tăng cường và đa dạng hóa nhu cầu dịch vụ logistics. |
2023-2030 |
Sở Công Thương |
Sở Kế hoạch và Đầu tư và các Cơ quan, đơn vị liên quan |
2 |
NSNN |
|
2 |
Xây dựng và triển khai phương án xúc tiến kêu gọi đầu tư các dự án hạ tầng dịch vụ logistics và triển khai các hoạt động xúc tiến cho ngành logistics |
Kêu gọi được các nguồn vốn đầu tư xã hội hóa để thực hiện các dự án về logistics |
2023-2030 |
Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư |
Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Giao Thông vận tải, Sở Công Thương, các cơ quan, đơn vị liên quan |
|
|
|
3 |
Tổ chức các đoàn nghiên cứu ra nước ngoài và mời các đoàn doanh nghiệp nước ngoài về Đà Nẵng trao đổi cơ hội đầu tư, hợp tác về phát triển dịch vụ logistics; đăng cai tổ chức các hội thảo, hội chợ, triển lãm quốc tế về logistics; tham gia các hội chợ, triển lãm quốc tế về logistics. |
Tạo nên thương hiệu, hình ảnh Đà Nẵng tin cậy đối với các đối tác trong và ngoài nước dựa trên cơ sử chất lượng dịch vụ logistics nâng cao, tối ưu hóa quá trình vận tải, kho bãi,... giảm thời gian và chi phí vận chuyển, tạo được niềm tin của các chủ hàng trong Vùng; thu hút được các chủ hàng tại khu vực trọng điểm miền Trung và trên Hành lang kinh tế Đông-Tây |
Hàng năm |
Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư |
Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Giao thông vận tải, Sở Công Thương, Sở Ngoại vụ, các cơ quan, đơn vị liên quan |
10 |
NSNN (10 tỷ) + XHH |
|
4 |
Tổ chức đoàn xúc tiến đầu tư và thương mại tại các tỉnh Nam Trung Lào. |
- Duy trì và tạo thêm chân hàng mang tính ổn định, bền vững từ thị trường Lào qua các Cảng biển Đà Nẵng trên Hành lang kinh tế Đông - Tây, tạo điều kiện cho các hoạt động dịch vụ logistics phát triển. - Góp phần thực hiện hiệu quả Chương trình hợp tác hữu nghị Việt Nam - Lào. |
Hàng năm |
Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư |
Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Giao thông vận tải, Sở Công Thương, Sở Ngoại vụ, các cơ quan, đơn vị liên quan |
5 |
NSNN |
|
5 |
Đẩy nhanh tiến độ chấp thuận chủ trương đầu tư đối với các dự án trung tâm logistics |
Hỗ trợ các doanh nghiệp sớm đầu tư xây dựng các trung tâm logistics trên địa bàn thành phố |
2022-2025 |
Sở Kế hoạch và đầu tư, BQLKCNC và các KCN |
Sở Giao thông vận tải, Sở Xây dựng,các cơ quan, đơn vị liên quan |
|
|
|
6 |
Thu hút các dự án logistics vào Khu dịch vụ, hậu cần và logistics (thuộc CNC) và các KCN. Hỗ trợ các hoạt động logistics trong khu CNC và các KCN thành phố. Phối hợp với các cơ quan liên quan trong việc đẩy mạnh hoạt động xuất, nhập khẩu hàng hóa thông qua cảng biển CHKQT Đà Nẵng |
Hình thành trung tâm logistics Khu CNC Đà Nẵng và các khu logistics hỗ trợ các KCN |
2022-2030 |
BQL Khu CNC và các KCN |
Các cơ quan, đơn vị liên quan |
|
XHH |
|
II.3 |
Giải pháp phát triển dịch vụ logistics |
|
|
|
|
|
|
|
II.3.1 |
Dịch vụ logistics cảng biển |
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Khuyến khích các doanh nghiệp logistics kinh doanh tại cảng biển Đà Nẵng Cung cấp đầy đủ các dịch vụ logistics cơ bản |
Thu hút có hiệu quả các đối tác, chủ hàng đến hoạt động kinh doanh tại cảng biển Đà Nẵng do cung cấp đầy đủ dịch vụ logistics cần thiết |
2025-2030 |
Cảng vụ Hàng hải, Doanh nghiệp logistics, |
Sở Giao thông Vận tải, Cục Hải quan Đà Nẵng, Sở Công Thương |
|
|
|
2 |
Thu hút các doanh nghiệp nổi tiếng trong lĩnh vực giao nhận vận tải trọn gói tích hợp quốc tế như DHL, Shoppee, FedEx,....đặt tổng kho giao nhận tại cảng Liên Chiểu |
Có ít nhất 1 tổng kho giao nhận của doanh nghiệp nổi tiếng trong lĩnh vực giao nhận vận tải trọn gói tích hợp quốc tế |
2023-2030 |
Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư |
Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công Thương, Sở Giao thông vận tải, Doanh nghiệp logistics |
|
XHH |
|
3 |
Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động logistics tại cảng biển |
Cảng biển Đà Nẵng trở thành một trong những đơn vị đứng đầu về ứng dụng CNTT |
2025-2030 |
Cảng vụ Hàng hải, Cảng Đà Nẵng |
Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan, đơn vị liên quan |
|
XHH |
|
II.3.2 |
Dịch vụ logistics hàng không |
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Tăng cường năng lực vận chuyển và xử lý hàng hóa bằng đường hàng không. Trong độ tập trung đầu tư các dịch vụ logistics giá trị gia tăng có giá trị cao |
Lưu lượng hàng hóa vận chuyển bằng đường hàng không tăng cả về số lượng và giá trị. Các ga hàng hóa (phía đông và phía tây Sân bay) được nâng cấp hiện đại với mức độ tự động hóa cao, được đầu tư xây dựng theo Dự án nâng cấp, cải tạo CHKQT Đa Năng. Công suất hàng hóa CHKQT Đà Nẵng Đến năm 2050 dạt 200.000-300.000 tấn hàng hóa/năm. Đến năm 2030: đảm bảo kết nối giao thông đối ngoại Cảng HKQT từ QL1/đường Trường Chinh đến Nhà ga hàng hóa phía đông, sân bay; và sau năm 2030: tăng cường kết nối các hạ tầng giao thông đường bộ, càng biển, đường sắt với Trung tâm logistics hàng không phía Tây sân bay Đà Nẵng. |
2023-2030 |
Cảng vụ Hàng không Miền Trung, Cảng Hàng không quốc tế Đà Nẵng |
Sở Giao thông vận tải, Sở Công Thương, các cơ quan, đơn vị liên quan |
|
NSNN (đầu tư công) + XHH |
|
2 |
Phát triển hệ thống kho hàng hóa hoàn thiện bao gồm kho thông thường và chuyên dụng |
Kiểm soát, phân luồng, bảo quấn hàng hóa, xác định các mục tiêu, nhiệm vụ trong sử dụng kho hàng hóa |
2025-2030 |
UBND các quận, huyện, Văn phòng Hiệp hội doanh nghiệp logistics tại Đà Nẵng, Hiệp hội Vận tải hàng hóa đường bộ Đà Nẵng, các doanh nghiệp |
Sở Công Thương, Sở Giao thông Vận tải; các cơ quan, đơn vị liên quan |
|
XHH |
|
3 |
Khuyến khích các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics hàng không cung cấp dịch vụ hoạt động liên tục 24/07 |
Tạo độ tin cậy, thu hút các doanh nghiệp logistics hàng không vận chuyển hàng hóa qua địa bàn Đà Nẵng |
2023-2030 |
Cảng vụ Hàng không Miền Trung, Cảng Hàng không quốc tế Đà Nẵng |
Sở Công Thương, Sở Giao thông vận tải, các cơ quan, đơn vị liên quan |
|
XHH |
|
4 |
Phát triển dịch vụ kho ngoại quan tại CHKQT Đà Nẵng |
Mở rộng số lượng kho bãi, đảm bảo chuỗi cung ứng, giảm thời gian chờ thông quan hàng hóa |
2025-2030 |
Cảng vụ Hàng không Miền Trung, Cảng Hàng không quốc tế Đà Nẵng |
Cục Hải quan, Sở Công Thương, Sở Giao thông Vận tải; các cơ quan, đơn vị liên quan |
|
XHH |
|
5 |
Kêu gọi thu hút đầu tư phát triển dịch vụ kho hàng không kéo dài với hệ thống kho bãi tách rời sân bay nhưng có các chức năng đầy đủ như tại sân bay |
|
2025-2030 |
Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư, Doanh nghiệp logistics |
Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Hải quan, các cơ quan, đơn vị liên quan |
|
XHH |
|
6 |
Tăng cường kết nối CHKQT Đà Nẵng với các tỉnh trong Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, hành lang kinh tế Đông - Tây và cả nước |
Thúc đẩy khối lượng Vận tải hàng hóa giữa các vùng kinh tế và thu hút hàng hóa qua cảng hàng không Đà Nẵng |
2023-2030 |
Cảng vụ Hàng không Miền Trung, Cảng Hàng không quốc tế Đà Nẵng |
Sở Giao thông vận tải, các cơ quan, đơn vị liên quan |
|
|
|
7 |
Duy trì cáo đường bay quốc tế đã khai thác; nghiên cứu mở mới một số đường bay quốc tế |
Duy trì, phát triển và đảm bảo các chuỗi cung ứng |
2023-2030 |
Cảng vụ Hàng không Miền Trung, Cảng Hàng không quốc tế Đà Nẵng |
Sở Giao thông vận tải, các cơ quan, đơn vị liên quan |
|
XHH |
|
II.3.3 |
Dịch vụ logistics đường sắt |
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Tham mưu UBND thành phố đề xuất và phối hợp chặt chẽ với Bộ Giao thông Vận tải, sớm triển khai đầu tư và đưa vào hoạt động các công trình trọng điểm trên địa bàn thành phố: Nhà ga hàng hóa tại khu vực Kim Liên; Nâng cấp hiện đại hóa tuyến đường sắt Bắc Nam; Tuyến đường Sắt Tây Nguyên; Tuyến đường sắt kết nối xuyên biên giới, đặc biệt là về phía Tây... |
Hoàn thiện cơ sở hạ tầng đường sắt, giúp cung cấp các dịch vụ logistics đường sắt đặc biệt là các dịch vụ vận tải. Giúp hỗ trợ có hiệu quả các phương thức vận tải khác; tăng cường kết nối Đông - Tây |
2025-2030 và sau năm 2030 |
Sở Giao thông vận tải |
Sở Kế hoạch và Đầu tư, các cơ quan, đơn vị liên quan |
|
NSNN (đầu tư công) |
|
II.4 |
Giải pháp phát triển hạ tầng logistics |
|
|
|
|
69 |
|
|
II.4.1 |
Hạ tầng kết nối |
|
|
|
|
52 |
|
|
1 |
Tham mưu UBND thành phố phối hợp với các địa phương trên Hành lang kinh tế Đông - Tây kiến nghị cụ thể với Bộ Giao thông vận tải Đẩy nhanh tiến trình đầu tư các dự án giao thông trọng điểm trên tuyến Hành lang như: Đường bộ cao tốc Bắc - Nam, Đường bộ cao tốc Cam Lộ - Lao Bảo kết nối cửa khẩu quốc tế Lao Bảo, tuyến QL14D, QL14E kết nối với cửa khẩu quốc tế Nam Giang, Khu bến Liên Chiểu |
Hoàn thiện, đồng bộ cơ sở hạ tầng đường bộ với các địa phương trên các tuyến Hành lang kinh tế Đông-Tây (1 và 2), giúp phát triển các dịch vụ logistics, là các dịch vụ vận tải đường bộ; hỗ trợ có hiệu quả các phương thức vận tải khác; tăng cường kết nối các tuyến Hành lang. |
2025-2030 và sau năm 2030 |
Sở Giao thông vận tải |
Sở Kế hoạch và Đầu tư, các cơ quan, đơn vị liên quan |
|
NSNN (đầu tư công) |
|
2 |
Đồng bộ cơ sở hạ tầng giao thông với các nước trên tuyến hành lang kinh tế Đông - Tây; Tăng cường hợp tác với các đối tác nước ngoài để mở rộng kết nối hạ tầng và dịch vụ logistics |
Tăng cường thông quan hàng hóa, giảm thời gian vận chuyển hàng hóa, sớm đưa nâng cao hiệu quả cơ chế “một cửa, một điểm dừng” vào thực tiễn; phát huy tác dụng của vận tải đa phương thức, vận tải xuyên biên giới và quá cảnh |
2023-2030 |
Sở Giao thông Vận tải, Sở Ngoại vụ, Ban Xúc tiến và HTĐT, Sở Công Thương |
Sở Kế hoạch và đầu tư, các cơ quan, đơn vị liên quan |
50 |
NSNN |
|
3 |
Tham mưu UBND thành phố đề xuất và phối hợp chặt chẽ với bộ, ngành liên quan sớm triển khai cải tạo, nâng cấp tuyến đường Hành lang kinh tế Đông - Tây 2 |
Thu hút thêm hàng hóa vận tải, trung chuyển qua Đà Nẵng đến các nước trong khu vực Hành lang kinh tế Đông-Tây |
2023-2030 |
Sở Giao thông Vận tải |
Sở Kế hoạch và Đầu tư, các cơ quan, đơn vị liên quan |
|
|
|
4 |
Đẩy mạnh áp dụng Cơ chế một cửa, một điểm dừng |
- Áp dụng hiệu quả cơ chế một cửa cho tất cả các thủ tục liên quan đến hàng hóa xuất nhập khẩu, quá cảnh; - Tạo điều kiện thuận lợi, giảm chi phí logistics và rút ngắn thời gian thông quan hàng hóa trên Hành lang kinh tế Đông - Tây |
Hàng năm |
Cục Hải quan |
Các cơ quan, đơn vị liên quan |
2 |
NSNN |
|
II.4.2 |
Hạ tầng trung tâm logistics |
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Phát triển các trung tâm logistics cấp vùng, địa phương và chuyên dụng (cung ứng dịch vụ hỗ trợ Khu CNC, KCN; kho ngoại quan; kho hàng; kho bãi container; cảng cạn;...); Xây dựng thành phố Đà Nẵng thành một thành phố có trung tâm logistics cấp 1 quốc gia và cấp I) của vùng; Hoàn thiện, phát triển hạ tầng kho bãi và các trang thiết bị xếp dỡ, đóng gói tại các trung tâm logistics |
Các trung tâm logistics có đầy đủ các chức năng đóng vai trò kết nối các khu, cụm công nghiệp, khu kinh tế vội các cửa khẩu, đầu mối vận tải, hỗ trợ lưu thông hàng hóa trong khu vực và trên hành lang kinh tế Đông - Tây |
2023-2030 |
Sở Giao thông Vận tải, Sở Công Thương |
Các cơ quan, đơn vị liên quan |
|
XHH |
|
II.4.3 |
Hạ tầng công nghệ thông tin |
|
|
|
|
17 |
|
|
1 |
Triển khai có hiệu quả các Chương trình, Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số cửa thành phố giai đoạn 2021 -2030 cũng như Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 do Thủ tướng Chính phủ ban hành. |
Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong hoạt động logistics (hệ thống giao dịch không giấy tờ, thanh toán điện tử, giao dịch trực tiếp...). Tăng cường được sự phối hợp chặt chẽ, hiệu quả giữa các cơ quan quản lý như; Hải quan, kiểm dịch, biên phòng cửa khẩu, cảnh sát đường bộ, cảng vụ Hàng hải trong việc giải quyết TTHC, hỗ trợ hoạt động logistics Phát triển. |
Hàng năm |
Các cơ quan, đơn vị liên quan |
Sở Thông tin và Truyền thông |
|
|
|
2 |
Tổ chức hoặc phối hợp tổ chức các chương trình, hội nghị kết nối các doanh nghiệp logistics, doanh nghiệp sử dụng dịch vụ logistics nhỏ và vừa với các Công ty, chuyên gia phần mềm CNTT. |
Giúp các doanh nghiệp vừa và nhỏ tiếp cận. học hỏi và đầu tư trang bị, nâng cấp các ứng dụng CNTT phục vụ quản lý thông tin và chuyển giao dữ liệu, sản xuất và đặt hàng, giao hàng, khai báo hải quan, phần mềm dịch vụ logistics (RFID, Barcode, e-logistics) theo các tiêu chuẩn quốc tế. |
Hàng năm |
Sở Công Thương |
Sở Giao thông vận tải, Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan, đơn vị liên quan |
2,5 |
NSNN |
|
3 |
Xây dựng các Sàn giao dịch Vận tải của thành phố Đà Nẵng; Tham gia có hiệu quả các sàn giao dịch vận tải quốc gia |
Hỗ trợ các doanh nghiệp có nhu cầu vận tải tra cứu tìm kiếm phương tiện vận tải phù hợp với mục đích. Hỗ trợ các doanh nghiệp Vận tải tìm kiếm khách hàng |
2022-2025 |
Sở Giao thông vận tải |
Các cơ quan, đơn vị liên quan |
2 |
NSNN |
|
4 |
Tổ chức các lớp tập huấn cho doanh nghiệp về ứng dụng CNTT vào quản lý hoạt động kinh doanh logistics |
Góp phần giúp các doanh nghiệp năm được cách sử dụng và ứng dụng CNTT, các thành tựu công nghệ mới vào quản lý kinh doanh logistics |
Hàng năm |
Sở Công Thương |
Sở Giao thông vận tải, Sở Thông tin Và Truyền thông và các cơ quan, đơn vị liên quan |
2,5 |
NSNN |
|
5 |
Xây dựng và triển khai hiệu quả hệ thống công nghệ thông tin hải quan tập trung, tích hợp thông minh, đảm bảo các yêu cầu về an toàn thông tin hệ thống với nền tảng số |
Đảm bảo an toàn, an ninh và quản lý hàng hóa, tăng khả năng thông quan hàng hóa, giảm thủ tục hành chính, giảm chi phí |
2025-2030 |
Cục Hải quan |
|
5 |
NSNN |
|
6 |
Hình thành và vận hành mạng thông tin (CSDL) cung cấp dịch vụ logistics cho các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố, khu vực kinh tế trọng điểm Miền Trung và các nước thuộc Hành lang kinh tế Đông - Tây |
Hỗ trợ doanh nghiệp tra cứu các thủ tục hành chính, thuế suất, thủ tục xuất nhập khẩu,... liên quan đến từng mặt hàng |
2023-2025 (hoàn thành CSDL) và hàng năm (cập nhật) |
Sở Công Thương |
Sở Giao thông Vận tải, Sở Thông tin và Truyền thông, các cơ quan, đơn vị liên quan |
3 |
NSNN |
|
7 |
Hình thành các trung tâm kho bãi, chia chọn tự động dựa trên công nghệ số phục vụ logistics |
Tăng cường thông quan hàng hóa và giảm thời gian vận chuyển hàng hóa |
2023-2030 |
Doanh nghiệp logistics |
Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Công Thương, Sở Giao thông vận tải, các đơn vị liên quan |
|
XHH |
|
8 |
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực hải quan, thuế để hỗ trợ hoạt động logistics. |
Giúp doanh nghiệp rút ngắn thời gian và chi phí làm các thủ tục giấy tờ, nâng cao hiệu quả giải quyết thủ tục hành chính; nâng cao tỷ lệ sử dụng giao dịch không giấy tờ... |
Hàng năm |
Cục Hải quan, Cục Thuế |
Các sở, ban, ngành có liên quan |
2 |
NSNN |
|
II.5 |
Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực |
|
|
|
|
13 |
|
|
1 |
Khuyến khích đào tạo chuyên ngành logistics tại các trường nghề, cao đẳng, đại học; Đa dạng hóa các hình thức đào tạo logistics |
|
Hàng năm |
Các trường nghề, cao đẳng, đại học trên địa bàn thành phố |
Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Sở Giáo dục và Đào tạo, các cơ quan, đơn vị liên quan |
|
XHH |
|
2 |
Triển khai Đề án Phát triển nguồn nhân lực cho khu vực tư tại một số ngành, lĩnh vực mũi nhọn của thành phố Đà Nẵng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 |
Hỗ trợ thúc đẩy phát triển doanh nghiệp bổ sung nhân lực, nắm rõ chuyên môn, nâng cao kinh nghiệm trong lĩnh vực logistics |
2023-2030 |
Sở Lao động Thương binh và Xã hội |
Các cơ quan, đơn vị liên quan |
10 |
NSNN |
|
3 |
Tổ chức đào tạo tại chỗ, bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ nhân lực hiện có. Phối hợp tổ chức các khóa đào tạo với các tổ chức quốc tế cho cán bộ quản lý nhà nước, doanh nghiệp |
Các lãnh đạo, cán bộ nòng Cốt của UBND thành phố. Sở GTVT và các doanh nghiệp cập nhật được các kiến thức mới nhất về quản lý, khai thác hoạt động logistics. |
Hàng năm |
Các sở, ban, ngành có liên quan đến dịch vụ logistics |
Các cơ quan, đơn vị liên quan |
3 |
NSNN |
|
4 |
Xây dựng mối quan hệ gắn kết giữa các cơ sở đào tạo trong lĩnh vực logistics và các doanh nghiệp. Khuyến khích các doanh nghiệp dịch vụ logistics lớn có chương trình hỗ trợ sinh viên thực tập |
Nâng cao hiệu quả công tác đào tạo. Sinh viên được đào tạo lý thuyết gắn với thực tế, đảm bảo yêu cầu của doanh nghiệp ngay khi ra trường |
Hàng năm |
Các trường nghề, Cao đẳng, đại học trên địa bàn thành phố |
Các cơ quan, đơn vị liên quan |
|
|
|
5 |
Thu hút các nguồn tài trợ trong nước và quốc tế cho các chương trình đào tạo nhân lực logistics |
Thu hút sinh viên tham gia các chương trình đào tạo nhân lực logistics, đảm bảo nguồn cung nhân lực logistics |
Hàng năm |
Các trường nghề, cao đẳng, đại học; các doanh nghiệp logistics trên địa bàn thành phố |
Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Ngoại vụ và các cơ quan, đơn vị liên quan |
|
|
|
|
Tổng cộng kinh phí khái toán (tỷ đồng): |
542 |
|
||||
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh