Kế hoạch hành động 326/KH-UBND năm 2025 thực hiện chiến lược phát triển dịch vụ Logistics trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh thời kỳ 2025-2035, tầm nhìn đến năm 2050
| Số hiệu | 326/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 02/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 02/12/2025 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Quảng Ninh |
| Người ký | Lê Văn Ánh |
| Lĩnh vực | Thương mại,Xuất nhập khẩu |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 326/KH-UBND |
Quảng Ninh, ngày 02 tháng 12 năm 2025 |
KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG
THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ LOGISTICS TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH THỜI KỲ 2025-2035, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
Triển khai thực hiện Quyết định số 2229/QĐ-TTg ngày 09/10/2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Chiến lược phát triển dịch vụ Logistic Việt Nam thời kỳ 2025-2035, tầm nhìn đến 2050; theo đề nghị của Sở Công Thương tại Công văn số 4474/SCT-XNK ngày 20/11/2025 và ý kiến thống nhất của các thành viên UBND tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch hành động Thực hiện Chiến lược phát triển dịch vụ logistics trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh thời kỳ 2025-2035, tầm nhìn đến năm 2050, với các nội dung như sau:
I. QUAN ĐIỂM
1. Phát triển dịch vụ logistics trên địa bàn tỉnh thành một ngành kinh tế quan trọng nhằm phát huy tốt đa năng lực của các địa phương; thúc đẩy liên kết các vùng kinh tế, khu vực và quốc tế; coi dịch vụ logistics là yếu tố động lực, dịch vụ thiết yếu thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội.
2. Phát triển thị trường dịch vụ logistics trên địa bàn tỉnh trở thành ngành kinh tế có giá trị gia tăng cao, hàm lượng tri thức cao, hiệu quả, bền vững cả về kinh tế, xã hội, môi trường, có nhiều lợi thế cạnh tranh với sự tham gia của nhiều ngành kinh tế; phát huy tối đa năng lực của tỉnh.
3. Phát triển dịch vụ logistic trên cơ sở ưu tiên đầu tư phát triển hạ tầng giao thông, hạ tầng thương mại và hạ tầng công nghệ phục vụ hoạt động logistics một cách đồng bộ, hiện đại đảm bảo kết nối các vùng trong nước và quốc tế; đi trước một bước với tốc độ nhanh, bền vững nhằm tạo tiền đề cho phát triển kinh tế xã hội, bảo đảm an ninh và quốc phòng.
4. Phát triển dịch vụ logistics trên địa bàn tỉnh gắn liền với phát huy tối đa lợi thế vị trí địa lý chiến lược, khu vực hợp tác “hành lang - con đường” giữa Việt Nam và Trung Quốc bao gồm 02 hành lang kinh tế: Côn Minh - Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh; Nam Ninh - Bằng Tường - Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh và vành đai kinh tế ven biển Vịnh Bắc Bộ tăng cường kết nối để đưa Quảng Ninh trở thành một đầu mối logistics quan trọng trong khu vực.
5. Phát triển dịch vụ logistics, kết nối sâu, rộng vào chuỗi cung ứng và chuỗi giá trị toàn cầu dựa trên việc đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh và hội nhập quốc tế.
6. Phát triển dịch vụ logistics bền vững trên cơ sở xây dựng đội ngũ nhân lực chất lượng cao. Tập trung nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
- Phát triển dịch vụ logistics trên địa bàn tỉnh bền vững, hiệu quả, chất lượng và giá trị gia tăng cao, năng lực cạnh tranh tốt, phát huy lợi thế của tỉnh trong chuỗi cung ứng và chuỗi giá trị toàn cầu.
- Cụ thể hóa các nhiệm vụ, giải pháp cần triển khai thực hiện; đồng thời, phân công rõ trách nhiệm, tiến độ thực hiện, đảm bảo sự phối hợp thống nhất giữa các sở, ban, ngành, địa phương và các đơn vị liên quan trong việc thực hiện Nghị quyết số 163/NQ-CP ngày 16/12/2022 của Chính phủ về đẩy mạnh triển khai đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển dịch vụ logistics Việt Nam; Nghị quyết số 30-NQ/TW ngày 23/11/2022 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng đồng bằng Sông Hồng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Nghị quyết số 14/NQ-CP ngày 08/02/2023 của Chính phủ về Ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 30-NQ/TW; Quyết định số 200/QĐ-TTg ngày 14/02/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch hành động nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển dịch vụ logistics Việt Nam đến năm 2025; Quyết định số 221/QĐ- TTg ngày 22/02/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 200/QĐ-TTg; Quyết định số 80/QĐ-TTg ngày 11/02/2023 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch tỉnh Quảng Ninh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số 2229/QĐ-TTg ngày 09/10/2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Chiến lược phát triển dịch vụ Logistic Việt Nam thời kỳ 2025- 2035, tầm nhìn đến 2050.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1 Mục tiêu cụ thể giai đoạn 2025-2035
- Tỷ trọng giá trị tăng thêm của dịch vụ logistics trong tổng sản phẩm đạt trên 11%;
- Tỷ lệ doanh nghiệp thuê ngoài dịch vụ logistics đạt trên 80%;
- 70% người lao động trong ngành dịch vụ logistics được đào tạo trình độ chuyên môn kỹ thuật, trong đó 30% có trình độ đại học trở lên;
- Tốc độ tăng trưởng trung bình của ngành dịch vụ logistics trên địa bàn tỉnh hằng năm đạt trên 16%;
- Hình thành 06 Trung tâm dịch vụ logistics hiện đại, đáp ứng vai trò là đầu mối kết nối và phát triển với chuỗi cung ứng trong khu vực: (1) Trung tâm logistics Quảng Yên - Kết nối các khu vực khu đô thị và công nghiệp trong khu vực Khu kinh tế ven biển Quảng Yên (trong đó có KCN Sông Khoai, KCN Uông Bí, KCN phía Tây sông Khoai, KCN phía Đông sông Rút, KCN phía Bắc Đầm Nhà Mạc, KCN phía Nam Đầm Nhà Mạc, KCN dịch vụ Đầm Nhà Mạc); (2) Trung tâm logistics Móng Cái - Kế nối các khu vực: cửa khẩu Bắc Luân I, cửa khẩu Bắc Luân II, cảng cạn ICD Km3+4, cảng Vạn Gia, cửa khẩu Ka Long, Khu công nghiệp cảng biển Hải Hà. (3) Trung tâm logistics Hạ Long - Khu công nghiệp Cái Lân, cảng Cái Lân, Khu công nghiệp Việt Hưng; (4) Trung tâm logistics Vân Đồn - Chuỗi cảng hàng không (Vân Đồn) - cảng Hòn Nét (Cửa Ông). (5) Trung tâm logistics Hải Hà - Kết nối các khu vực: Cửa khẩu Bắc Phong Sinh, Khu công nghiệp cảng biển Hải Hà; (6) Trung tâm logstics Bình Liêu - Khu kinh tế cửa khẩu Hoành Mô - Đồng Văn.
2.2 Mục tiêu cụ thể giai đoạn 2050
- Tỷ trọng giá trị tăng thêm của dịch vụ logistics trong tổng sản phẩm đạt trên 15%;
- Tỷ lệ doanh nghiệp thuê ngoài dịch vụ logistics đạt trên 80%;
- 70% người lao động trong ngành dịch vụ logistics được đào tạo trình độ chuyên môn kỹ thuật, trong đó 30% có trình độ đại học trở lên;
- Tốc độ tăng trưởng trung bình của ngành dịch vụ logistics trên địa bàn tỉnh hằng năm đạt trên 16%;
- Hình thành, phát triển 01 Trung tâm dịch vụ logistics hiện đại ngang tầm quốc tế, đáp ứng vai trò là đầu mối kết nối và phát triển với chuỗi cung ứng trong khu vực và quốc tế.
III. CÁC NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 326/KH-UBND |
Quảng Ninh, ngày 02 tháng 12 năm 2025 |
KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG
THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ LOGISTICS TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH THỜI KỲ 2025-2035, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
Triển khai thực hiện Quyết định số 2229/QĐ-TTg ngày 09/10/2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Chiến lược phát triển dịch vụ Logistic Việt Nam thời kỳ 2025-2035, tầm nhìn đến 2050; theo đề nghị của Sở Công Thương tại Công văn số 4474/SCT-XNK ngày 20/11/2025 và ý kiến thống nhất của các thành viên UBND tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch hành động Thực hiện Chiến lược phát triển dịch vụ logistics trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh thời kỳ 2025-2035, tầm nhìn đến năm 2050, với các nội dung như sau:
I. QUAN ĐIỂM
1. Phát triển dịch vụ logistics trên địa bàn tỉnh thành một ngành kinh tế quan trọng nhằm phát huy tốt đa năng lực của các địa phương; thúc đẩy liên kết các vùng kinh tế, khu vực và quốc tế; coi dịch vụ logistics là yếu tố động lực, dịch vụ thiết yếu thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội.
2. Phát triển thị trường dịch vụ logistics trên địa bàn tỉnh trở thành ngành kinh tế có giá trị gia tăng cao, hàm lượng tri thức cao, hiệu quả, bền vững cả về kinh tế, xã hội, môi trường, có nhiều lợi thế cạnh tranh với sự tham gia của nhiều ngành kinh tế; phát huy tối đa năng lực của tỉnh.
3. Phát triển dịch vụ logistic trên cơ sở ưu tiên đầu tư phát triển hạ tầng giao thông, hạ tầng thương mại và hạ tầng công nghệ phục vụ hoạt động logistics một cách đồng bộ, hiện đại đảm bảo kết nối các vùng trong nước và quốc tế; đi trước một bước với tốc độ nhanh, bền vững nhằm tạo tiền đề cho phát triển kinh tế xã hội, bảo đảm an ninh và quốc phòng.
4. Phát triển dịch vụ logistics trên địa bàn tỉnh gắn liền với phát huy tối đa lợi thế vị trí địa lý chiến lược, khu vực hợp tác “hành lang - con đường” giữa Việt Nam và Trung Quốc bao gồm 02 hành lang kinh tế: Côn Minh - Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh; Nam Ninh - Bằng Tường - Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh và vành đai kinh tế ven biển Vịnh Bắc Bộ tăng cường kết nối để đưa Quảng Ninh trở thành một đầu mối logistics quan trọng trong khu vực.
5. Phát triển dịch vụ logistics, kết nối sâu, rộng vào chuỗi cung ứng và chuỗi giá trị toàn cầu dựa trên việc đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh và hội nhập quốc tế.
6. Phát triển dịch vụ logistics bền vững trên cơ sở xây dựng đội ngũ nhân lực chất lượng cao. Tập trung nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
- Phát triển dịch vụ logistics trên địa bàn tỉnh bền vững, hiệu quả, chất lượng và giá trị gia tăng cao, năng lực cạnh tranh tốt, phát huy lợi thế của tỉnh trong chuỗi cung ứng và chuỗi giá trị toàn cầu.
- Cụ thể hóa các nhiệm vụ, giải pháp cần triển khai thực hiện; đồng thời, phân công rõ trách nhiệm, tiến độ thực hiện, đảm bảo sự phối hợp thống nhất giữa các sở, ban, ngành, địa phương và các đơn vị liên quan trong việc thực hiện Nghị quyết số 163/NQ-CP ngày 16/12/2022 của Chính phủ về đẩy mạnh triển khai đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển dịch vụ logistics Việt Nam; Nghị quyết số 30-NQ/TW ngày 23/11/2022 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng đồng bằng Sông Hồng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Nghị quyết số 14/NQ-CP ngày 08/02/2023 của Chính phủ về Ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 30-NQ/TW; Quyết định số 200/QĐ-TTg ngày 14/02/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch hành động nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển dịch vụ logistics Việt Nam đến năm 2025; Quyết định số 221/QĐ- TTg ngày 22/02/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 200/QĐ-TTg; Quyết định số 80/QĐ-TTg ngày 11/02/2023 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch tỉnh Quảng Ninh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số 2229/QĐ-TTg ngày 09/10/2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Chiến lược phát triển dịch vụ Logistic Việt Nam thời kỳ 2025- 2035, tầm nhìn đến 2050.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1 Mục tiêu cụ thể giai đoạn 2025-2035
- Tỷ trọng giá trị tăng thêm của dịch vụ logistics trong tổng sản phẩm đạt trên 11%;
- Tỷ lệ doanh nghiệp thuê ngoài dịch vụ logistics đạt trên 80%;
- 70% người lao động trong ngành dịch vụ logistics được đào tạo trình độ chuyên môn kỹ thuật, trong đó 30% có trình độ đại học trở lên;
- Tốc độ tăng trưởng trung bình của ngành dịch vụ logistics trên địa bàn tỉnh hằng năm đạt trên 16%;
- Hình thành 06 Trung tâm dịch vụ logistics hiện đại, đáp ứng vai trò là đầu mối kết nối và phát triển với chuỗi cung ứng trong khu vực: (1) Trung tâm logistics Quảng Yên - Kết nối các khu vực khu đô thị và công nghiệp trong khu vực Khu kinh tế ven biển Quảng Yên (trong đó có KCN Sông Khoai, KCN Uông Bí, KCN phía Tây sông Khoai, KCN phía Đông sông Rút, KCN phía Bắc Đầm Nhà Mạc, KCN phía Nam Đầm Nhà Mạc, KCN dịch vụ Đầm Nhà Mạc); (2) Trung tâm logistics Móng Cái - Kế nối các khu vực: cửa khẩu Bắc Luân I, cửa khẩu Bắc Luân II, cảng cạn ICD Km3+4, cảng Vạn Gia, cửa khẩu Ka Long, Khu công nghiệp cảng biển Hải Hà. (3) Trung tâm logistics Hạ Long - Khu công nghiệp Cái Lân, cảng Cái Lân, Khu công nghiệp Việt Hưng; (4) Trung tâm logistics Vân Đồn - Chuỗi cảng hàng không (Vân Đồn) - cảng Hòn Nét (Cửa Ông). (5) Trung tâm logistics Hải Hà - Kết nối các khu vực: Cửa khẩu Bắc Phong Sinh, Khu công nghiệp cảng biển Hải Hà; (6) Trung tâm logstics Bình Liêu - Khu kinh tế cửa khẩu Hoành Mô - Đồng Văn.
2.2 Mục tiêu cụ thể giai đoạn 2050
- Tỷ trọng giá trị tăng thêm của dịch vụ logistics trong tổng sản phẩm đạt trên 15%;
- Tỷ lệ doanh nghiệp thuê ngoài dịch vụ logistics đạt trên 80%;
- 70% người lao động trong ngành dịch vụ logistics được đào tạo trình độ chuyên môn kỹ thuật, trong đó 30% có trình độ đại học trở lên;
- Tốc độ tăng trưởng trung bình của ngành dịch vụ logistics trên địa bàn tỉnh hằng năm đạt trên 16%;
- Hình thành, phát triển 01 Trung tâm dịch vụ logistics hiện đại ngang tầm quốc tế, đáp ứng vai trò là đầu mối kết nối và phát triển với chuỗi cung ứng trong khu vực và quốc tế.
III. CÁC NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Hoàn thiện chính sách, pháp luật, tăng cường quản lý nhà nước và nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực thi pháp luật đối với dịch vụ logistics
- Đẩy mạnh phổ biến, tuyên truyền về các cam kết quốc tế của Việt Nam liên quan đến dịch vụ logistics; nâng cao hiểu biết của doanh nghiệp về các cam kết quốc tế của Việt Nam liên quan đến dịch vụ logistics để áp dụng đúng và vận dụng tối ưu hóa ưu đãi từ các cam kết này.
- Xây dựng quy chế phối hợp hoạt động giữa các lực lượng chuyên ngành, lực lượng chức năng thực thi nhiệm vụ tại khu vực cửa khẩu, cảng biển trên địa bàn tỉnh
- Nâng cao năng lực, vai trò quản lý nhà nước và sự tham gia của các hiệp hội trong lĩnh vực logistics; tăng cường hiệu lực, hiệu quả thực thi pháp luật đối với hoạt động logistics theo cơ chế thị trường, thích hợp với trình độ phát triển của đất nước và phù hợp với thông lệ, luật pháp quốc tế. Xây dựng các kịch bản, phương án ứng phó, chỉ đạo điều hành theo thẩm quyền các dịch vụ logistics phục vụ tốt hoạt động sản xuất, lưu thông hàng trong nước và xuất nhập khẩu.
- Nghiên cứu, đề xuất các cơ chế ưu đãi thu hút đầu tư vào lĩnh vực dịch vụ logistics trên địa bàn tỉnh.
- Hướng dẫn rà soát, hoàn thiện các quy định về phí, lệ phí, giá dịch vụ theo thẩm quyền để tạo điều kiện cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics phát triển.
2. Đẩy mạnh đầu tư xây dựng, hình thành và phát triển kết cấu hạ tầng logistics đồng bộ hiện đại
- Đẩy mạnh đầu tư, xây dựng các trung tâm logistics trên địa bàn tỉnh nhằm nâng cao hiệu quả, tính kết nối giữa tỉnh Quảng Ninh với các nước trong khu vực tam giác phát triển, các tỉnh Vùng Đồng bằng Sông Hồng và các tỉnh khu vực Đồng bàng duyên hải Bắc Bộ để Quảng Ninh trở thành trung tâm logistics, trung tâm dịch vụ phục vụ đắc lực cho phát triển kinh tế của cả vùng. Tập trung đôn đốc tiến độ, phối hợp giữa các ngành tháo gỡ khó khăn, vướng mắc đẩy nhanh tiến độ các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng dịch vụ logistics. Tiếp tục đẩy mạnh kêu gọi, xúc tiến đầu tư các dự án hạ tầng dịch vụ logistics theo Quy hoạch.
- Phối hợp với Bộ Xây Dựng, Bộ Công Thương thu hút đầu tư và đầu tư mở rộng hạ tầng logistics nhằm kết nối các cảng biển, cảng hàng không trên địa bàn tỉnh với các nước láng giềng.
- Rà soát, cập nhật bố trí quỹ đất phù hợp phục vụ cho các dự án thuộc lĩnh vực logistics trong quỹ đất thương mại, dịch vụ đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 439/QĐ-UBND ngày 24/02/2023 v/v phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch tỉnh Quảng Ninh thời kỳ 2021-2030 tầm nhìn đến 2050.
- Phát triển logistics gắn với phát triển kinh tế biển, tích hợp hoạt động cảng biển - vận tải biển - dịch vụ hàng hải trong cung cấp dịch vụ logistics.
- Tập trung thu hút đầu tư vào phát triển hạ tầng logisitcs, nhất là hạ tầng giao thông vận tải, như: đường bộ, đường biển, đường hàng không, ... kết nối với Trung Quốc, kết nối với Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Bắc Ninh, các tỉnh Vùng Đồng bằng Sông Hồng...; hạ tầng kho bãi và ứng dụng công nghệ mới trong phát triển logistics trên địa bàn tỉnh.
- Tập trung thu hút các nhà đầu tư mới trong nước và nước ngoài, các thành phần kinh tế, nhất là các nhà đầu tư chiến lược vào dịch vụ logistics.
- Hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp, nhà đầu tư triển khai thực hiện các dự án phát triển hạ tầng logistics.
- Nâng cao hiệu quả hoạt động vận tải trên địa bàn tỉnh đối với tuyến cao tốc Vân Đồn - Móng Cái đã được đưa vào khai thác. Mở thêm các tuyến bay nội địa, bay quốc tế để khai thác có hiệu quả sân bay Quốc tế Vân Đồn.
3. Thúc đẩy liên kết vùng trong phát triển dịch vụ Logistics
Giai đoạn từ nay đến năm 2035
- Tập trung liên kết với các đơn vị hoạt động chuyên sâu về logistics để thành lập trung tâm tư vấn về đầu tư vào lĩnh vực logistics trên địa bàn tỉnh theo hướng bền vững và liên kết vùng.
- Đẩy mạnh kết nối hạ tầng giao thông, dịch vụ vận tải đa phương thức giữa tỉnh và các nước có chung đường biên giới và có nước trong khu vực, quốc tế như: Trung Quốc – Việt Nam – Đông Nam Á, Ấn Độ- Việt Nam – Đông Nam Á, kết nối với hành lang kinh tế Nam Ninh – Singapore. Mở rộng hợp tác với các địa phương quốc tế có thế mạnh về dịch vụ logistics; thông qua các kênh ngoại giao để giới thiệu, giúp kết nối để các hiệp hội, doanh nghiệp dịch vụ logistics có năng lực trong khu vực và trên thế giới đến tìm hiểu cơ hội hợp tác, đầu tư về lĩnh vực logistics tại Quảng Ninh.
- Ưu tiên phát triển dịch vụ logistics, trọng tâm logistics gắn với các hành lang kinh tế trọng điểm: Lào Cai – Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh, Côn Minh - Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh; Nam Ninh - Bằng Tường - Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh và vành đai kinh tế ven biển Vịnh Bắc Bộ.
Trong giai đoạn sau năm 2035
- Tập trung phát triển để trở thành trung tâm tăng trưởng dịch vụ logistics đồng bằng sông Hồng: Thành phố Hải Phòng, thành phố Hà Nội, các địa phương dọc theo trục quốc lộ 1, quốc lộ 5, quốc lộ 18 qua các tỉnh Phú Thọ, Bắc Ninh, Hưng Yên, Ninh Bình và Quảng Ninh
4. Xây dựng nguồn hàng, phát triển thị trường logistics
- Tạo đột phá trong chính sách thu hút đầu tư, thúc đẩy sản xuất kinh doanh nói chung. Kêu gọi các công ty sản xuất toàn cầu lớn đầu tư phát triển các nhà máy trên địa bàn tỉnh.
- Thu hút các tập đoàn lớn, đa quốc gia tham gia đầu tư các dự án phát triển dịch vụ logistics, ưu tiên những dự án có quy mô lớn, công nghệ hiện đại và có khả năng tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu.
- Tập trung nghiên cứu, xây dựng, hoàn thiện các quy định, chính sách phát triển phi thuế quan và khu thương mại tự do. Từ đó xây dựng các khu phi thuế quan và khu thương mại tự do gắn với cảng trung chuyển, cảng hàng không và hành lang kinh tế, làm nền tảng quan trọng để thu hút nguồn hàng trung chuyển.
- Tham gia các diễn đàn đối thoại chính sách, hợp tác song phương, đa phương về hợp tác phát triển dịch vụ logistics để mở rộng thị trường, tạo cơ hội kết nối, đa dạng hóa hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp dịch vụ logistics.
- Đẩy mạnh xúc tiến thương mại dịch vụ logistics; đăng cai, tổ chức các hội thảo, hội chợ, triển lãm về logistics; tham gia các hội chợ, triển lãm về logistics và tổ chức trao đổi cơ hội đầu tư hợp tác; thu hút nguồn hàng từ các nước ASEAN, Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản,... qua các cửa khẩu quốc tế Móng Cái, các cửa khẩu Hoành Mô, Bắc Phong Sinh vào Việt Nam và ngược lại; hỗ trợ nâng cao hiệu quả khai thác, mở rộng nguồn hàng cho Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Móng Cái, Hoành Mô, Bắc Phong Sinh.
- Hỗ trợ, thúc đẩy phát triển các lĩnh vực dịch vụ logistics chuyên biệt phục vụ hàng nông sản, hàng công nghiệp, hàng chế biến, chế tạo; các dịch vụ logistics cho hàng hoá đặc biệt, siêu trường, siêu trọng và các dịch vụ logistics phục vụ xuất khẩu, thương mại điện tử qua biên giới. Đồng thời, thúc đẩy phát triển các dịch vụ trung chuyển, quá cảnh hàng hoá qua biên giới.
5. Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp dịch vụ logistics và chất lượng dịch vụ logistics
- Giảm thời gian giải quyết các thủ tục hành chính, đặc biệt là các thủ tục liên quan đến đầu tư xây dựng, thuế, hải quan...công khai minh bạch, thuận tiện cho doanh nghiệp. Các sở, ngành, các cấp chính quyền của tỉnh thường xuyên đối thoại, giữ mối liên hệ với các doanh nghiệp, hiệp hội doanh nghiệp để nắm tình hình sản xuất, kinh doanh, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, tạo điều kiện thuận lợi thúc đẩy hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Hỗ trợ xây dựng và phát triển các loại hình doanh nghiệp dịch vụ logistics có khả năng cạnh tranh quốc tế, đa dạng hoá các dịch vụ logistics. Khuyến khích, hướng dẫn doanh nghiệp mô hình quản trị chuỗi cung ứng (hình mẫu) ứng dụng chuyển giao công nghệ,... phát triển dịch vụ logistics trọn gói 4PL, 5PL.
- Tăng cường quản lý hiệu quả chuỗi cung ứng nhằm phát triển các dịch vụ logistics giá trị gia tăng. Tích hợp sâu dịch vụ logistics với các ngành sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, hoạt động xuất nhập khẩu của tỉnh, lưu thông hàng hoá trong nước và ngành dịch vụ khác.
- Nâng cao chất lượng dịch vụ cung ứng, mở rộng và đa dạng hoá các loại hình dịch vụ logistics. Thúc đẩy phát triển kho bãi, dịch vụ bốc xếp; tăng cường hợp tác giữa các doanh nghiệp logistics, doanh nghiệp sử dụng dịch vụ logistics trên địa bàn và trong cả nước, với các doanh nghiệp tổ chức quốc tế; phát triển phương tiện, mở rộng thị trường vận tải.
- Nâng cao năng lực đàm phán, ký kết, thực hiện hợp đồng, xử lý tranh chấp liên quan đến hoạt động logistics.
- Tăng cường kết nối, hợp tác và liên kết các hoạt động logistics giữa các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài với doanh nghiệp trong nước, giữa các vùng, khu vực và quốc tế, tiến tới đầu tư ra nước ngoài và xuất nhập khẩu dịch vụ logistics.
- Thường xuyên trao đổi các thông thông tin về quy định, chính sách, yêu cầu, nhu cầu và cơ hội thị trường logistics trong và ngoài nước cho các doanh nghiệp nắm bắt tình hình, hỗ trợ nghiệp vụ cho doanh nghiệp.
6. Đẩy mạnh nghiên cứu, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và chuyển đổi xanh trong lĩnh vực logistics
- Xây dựng, triển khai nền tảng cửa khẩu số để nâng cao năng lực phối hợp quản lý của các lực lượng chuyên ngành tại cửa khẩu, nâng cao năng lực thông quan hàng hóa, phương tiện, con người phục vụ cho hoạt động thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu, xuất nhập cảnh.
- Tăng cường công tác chuyển đổi số trong lĩnh vực dịch vụ logistics hướng tới logistics thông minh, vận hành khai thác cảng, vận tải đa phương thức, vận tải xuyên biên giới nhằm giảm chi phí, nâng cao chất lượng, giảm chi phí dịch vụ vận tải.
- Liên kết với các đơn vị hoạt động chuyên sâu về logistics để thành lập trung tâm cung cấp các giải pháp chuyển đổi số theo nhiều cấp độ và quy mô khác nhau. Nghiên cứu về tính pháp lý của trung tâm để các doanh nghiệp có nhu cầu được kết nối thuận lợi.
7. Phát triển nguồn nhân lực logistics chất lượng cao
- Đẩy mạnh đào tạo nghề về logistics tại các cơ sở đào tạo nghề, đa dạng hóa các hình thức đào tạo; thúc đẩy liên kết giữa các Viện, trường Đại học, trường Cao đẳng, các doanh nghiệp để hình thành mạng lưới đào tạo nguồn nhân lực cho doanh nghiệp logistics (bao gồm cả đào tạo tại chỗ); Thúc đẩy liên kết đào tạo hợp tác quốc tế về logistics. Chú trọng nâng cao chất lượng và số lượng đội ngũ giảng viên đào tạo về logistics góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực logistics các cấp độ.
- Chú trọng đào tạo, tập huấn, phổ biến nhằm nâng cao nhận thức về logistics cho cán bộ, công chức, viên chức các cấp để từ đó nâng cao năng lực quản lý nhà nước thông qua công tác tham mưu và thực thi chính sách về logistics.
8. Nâng cao vai trò của các hiệp hội và các doanh nghiệp tiên phong trong lĩnh vực dịch vụ logistics
- Nâng cao vai trò của các hiệp hội ngành hàng, chủ hàng, đặc biệt là hiệp hội logistics quốc gia và địa phương trong lĩnh vực dịch vụ logistics, thúc đẩy hình thành các chuỗi cung ứng hiện đại, phát triển đa dạng các dịch vụ logistics giá trị gia tăng đáp ứng nhu cầu trong nước và quốc tế.
- Phát huy vai trò hiệp hội logistics quốc gia và địa phương là cầu nối giữa các cơ quan quản lý nhà nước trung ương và địa phương với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực logistics.
- Hỗ trợ, khuyến khích doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế tham gia phát triển dịch vụ logistics, tăng cường kết nối giữa doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài với doanh nghiệp trong nước, tạo tính lan toả, cùng liên kết, hợp tác và phát triển.
- Thúc đẩy hình thành các doanh nghiệp tiên phong có năng lực cạnh tranh cao, mạnh dạn đổi mới sáng tạo, tiến ra thị trường nước ngoài, hỗ trợ các doanh nghiệp khác trong ngành cùng phát triển.
9. Các nhiệm vụ khác
- Hỗ trợ nghiên cứu, phát triển và ứng dụng các công nghệ mới, tiên tiến trong hoạt động logistics.
- Tăng cường công tác quản lý nhà nước về an ninh trật tự trong lĩnh vực logistics trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Chủ động xây dựng chương trình, kế hoạch thanh tra, kiểm tra, kiên quyết đấu tranh, xử lý đối với các hành vi vi phạm pháp luật, xâm hại đến hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực logistics.
IV. NHIỆM VỤ CỤ THỂ: Gồm 32 nhiệm vụ theo 7 nhóm lĩnh vực (Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo)
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện kế hoạch được đảm bảo từ các nguồn: Ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách và các nguồn khác theo quy định hiện hành.
2. Hằng năm, căn cứ vào nhiệm vụ được giao trong Kế hoạch, các Sở, ngành, địa phương xây dựng dự toán kinh phí thực hiện tổng hợp chung trong dự toán ngân sách của cơ quan, đơn vị, địa phương trình cấp có thẩm quyền quyết định. Việc lập dự toán, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Giao Sở Công Thương là đơn vị đầu mối theo dõi, đôn đốc các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các tổ chức, đơn vị liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch này; định kỳ (01 năm) hoặc đột xuất báo cáo UBND tỉnh, Bộ Công Thương theo quy định.
2. Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các tổ chức, đơn vị liên quan căn cứ nhiệm vụ được giao tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này và định kỳ báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Công Thương) trước ngày 15/12 hằng năm hoặc báo cáo đột xuất khi có yêu cầu.
3. Trên cơ sở đề xuất của các Sở, ngành, địa phương, Sở Tài chính tham mưu cho UBND tỉnh bố trí kinh phí chi thường xuyên, Sở Tài chính tham mưu bố trí nguồn vốn chi đầu tư phát triển cho các đơn vị, địa phương triển khai thực hiện các nhiệm vụ theo quy định.
4. UBND các xã, phường, đặc khu có trách nhiệm cân đối kinh phí thực hiện, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch.
5. Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh, Liên minh Hợp tác xã tỉnh, Hội Doanh nghiệp trẻ,... phối hợp tuyên truyền đến các hội viên là doanh nghiệp, doanh nhân triển khai thực hiện các nội dung Kế hoạch này.
Yêu cầu các Sở, ban, ngành và UBND các xã, phường, đặc khu nghiêm túc triển khai thực hiện Kế hoạch này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc khó khăn, vượt thẩm quyền, báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Công Thương) xem xét, xử lý theo quy định./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỤ LỤC I:
GIAO
NHIỆM VỤ CỤ THỂ CHO CÁC SỞ, NGÀNH, CƠ QUAN, ĐỊA PHƯƠNG
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 326/KH-UBND ngày 02/12/2025 của Ủy ban nhân dân
tỉnh)
|
STT |
Nhiệm vụ |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Thời gian thực hiện |
|
I |
Hoàn thiện chính sách, pháp luật, tăng cường quản lý nhà nước và nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực thi pháp luật đối với dịch vụ logistics |
|||
|
1 |
Tham mưu thu hút các hãng tàu biển quốc tế tham gia khai thác tuyến vận tải đi và đến Quảng Ninh trong lĩnh vực dịch vụ vận tải biển |
Sở Xây dựng |
Các Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị và UBND các địa phương liên quan |
Năm 2025 và các năm tiếp theo |
|
2 |
Tham mưu triển khai thực hiện Quy hoạch tỉnh và các quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành có liên quan đảm bảo tính đồng bộ của hạ tầng giao thông vận tải với mục tiêu phát triển ngành dịch vụ logistics và phù hợp với các trung tâm logistics, cảng cạn, kho, bãi trong một tổng thể thống nhất phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội của tỉnh. |
Sở Xây dựng |
Các Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị và UBND các địa phương liên quan |
Năm 2025 và các năm tiếp theo |
|
3 |
Xây dựng các kịch bản, phương án ứng phó, chỉ đạo điều hành theo thẩm quyền các dịch vụ logistics phục vụ tốt hoạt động sản xuất, lưu thông hàng trong nước và xuất nhập khẩu. |
Sở Công Thương, Sở Xây dựng, Sở Tài chính |
Các Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị và UBND các địa phương liên quan |
Hàng năm |
|
4 |
Hướng dẫn rà soát, hoàn thiện các quy định về phí, lệ phí, giá dịch vụ theo thẩm quyền để tạo điều kiện cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics phát triển. |
Sở Tài chính |
Cục Thuế, Chi Chi cục Hải quan khu vực VIII Khu vực VIII, Chi cục Hải quan khu vực VIII; Các Sở, ban, ngành, UBND các địa phương liên quan |
Hàng năm |
|
II |
Đẩy mạnh đầu tư xây dựng, hình thành và phát triển kết cấu hạ tầng logistics đồng bộ hiện đại |
|||
|
5 |
Phối hợp với Bộ Xây dựng, Bộ Công Thương thu hút đầu tư và đầu tư mở rộng hạ tầng logistics nhằm kết nối các cảng của Quảng Ninh với các Cảng của Việt Nam và các quốc gia. |
Sở Xây dựng |
Sở Công Thương, Chi cục Hải quan khu vực VIII, Chi cục Hải quan khu vực VIII và các Sở, ban, ngành, UBND các địa phương. |
Năm 2025 và các năm |
|
6 |
Mở thêm các tuyến bay nội địa, bay quốc tế để khai thác có hiệu quả cảng hàng không quốc tế Vân Đồn |
Sở Xây dựng |
Ban Quản lý Khu kinh tế các Sở, ban, ngành, UBND các địa phương liên quan |
2025- 2027 |
|
7 |
Hướng dẫn trình tự, thủ tục chỉ định Phòng kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước đối với các sản phẩm/nhóm sản phẩm; hàng hóa thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Phụ lục III, Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính phủ). |
Sở Nông nghiệp và môi trường |
Các Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị và UBND các địa phương liên quan |
2025- 2026 |
|
8 |
Rà soát, xây dựng danh mục các dự án kêu gọi đầu tư thuộc lĩnh vực logistics theo quy hoạch đã được phê duyệt và triển khai các hoạt động xúc tiến mời gọi thu hút các nhà đầu tư, doanh nghiệp đến đầu tư xây dựng triển khai các dự án |
Ban Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch |
Các Sở, ban, ngành và UBND các địa phương khu vực Móng Cái, Hải Hà, Bình Liêu... |
Năm 2025 và các năm tiếp theo |
|
9 |
Tham mưu, đề xuất UBND tỉnh bố trí, dành quỹ đất để thu hút các nhà đầu tư xây dựng hệ thống kho bãi hàng hóa, kho lạnh, trung tâm logistics gắn với các khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu vực cửa khẩu, khu sản xuất nông nghiệp tập trung, hệ thống cảng, bảo đảm giao thông thuận tiện. |
Ban Quản lý Khu kinh tế, Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị và UBND các địa phương liên quan |
Thường xuyên |
|
10 |
Hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp, nhà đầu tư triển khai thực hiện các dự án phát triển hạ tầng logistics. |
Sở Tài chính, Ban Quản lý Khu kinh tế |
Các Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị và UBND các địa phương liên quan |
Thường xuyên |
|
11 |
Rà soát, nghiên cứu bổ sung Quy hoạch các Cảng cạn ICD đồng bộ gắn với khu vực định hướng phát triển 06 Trung tâm Logistics tại quy hoạch theo Quyết định số 80/QĐ- TTg ngày 11/02/2023 của Thủ tướng Chính phủ và theo Phương án phát triển không gian, hệ thống đô thị trong Điều chỉnh quy hoạch tỉnh Quảng Ninh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (theo Quyết định số 80/QĐ-TTg ngày 11/02/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt) và các nội dung điều chỉnh quy hoạch liên quan (nếu có) được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt”. |
Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh, Sở Xây dựng |
Các Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị và UBND các địa phương liên quan |
Năm 2025 - 2035 |
|
III |
Thúc đẩy liên kết vùng trong phát triển dịch vụ Logistics |
|||
|
12 |
Đôn đốc tiến độ, tập trung hỗ trợ nhanh giải phóng mặt bằng, sớm xây dựng hạ tầng để đi vào hoạt động; Tập trung trọng điểm tại các dự án: Cảng biển có các dịch vụ kho bãi logistics; Hoàn thiện đồng bộ hạ tầng các Khu công nghiệp để thu hút đầu tư thứ cấp tại: các KCN: Nam Tiền Phong, Bắc Tiền Phong, Sông Khoai, Bạch Đằng, Khu kinh tế Cửa khẩu Móng Cái, Khu kinh tế Cửa khẩu Hoành Mô -Đồng Văn, KCN Hải Hà,... |
Các Sở, ban, ngành và địa phương có liên quan |
Các đơn vị có liên quan |
Năm 2025 và các năm tiếp theo |
|
13 |
Tham mưu, đề xuất các giải pháp thu hút các doanh nghiệp về tham gia hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa tại các cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh |
Chi cục Hải quan khu vực VIII |
Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ban Quản lý Khu kinh tế, UBND các địa phương khu vực Móng Cái 1, xã Hoành Mô, xã Quảng Đức |
Hàng năm |
|
14 |
Triển khai kế hoạch hợp tác, liên kết với các địa phương lân cận (theo kế hoạch hợp tác mà UBND tỉnh đã ký kết với các tỉnh Hưng Yên, Hải Phòng, Bắc Ninh) nhằm tạo thuận lợi cho giao lưu vận chuyển, phân phối hàng hóa của tỉnh với các tỉnh, thành phố khác. |
Các Sở, ban, ngành theo chức năng, nhiệm vụ |
Các sở, ban, ngành và UBND các địa phương |
Năm 2025 và các năm tiếp theo |
|
IV |
Xây dựng nguồn hàng, phát triển thị trường logistics |
|||
|
15 |
Tổ chức các hoạt động kết nối giao thương, xúc tiến thương mại nhằm nâng cao lưu lượng hàng hóa trong các nước trong khu vực |
Sở Công Thương |
Sở Xây dựng, Chi cục Hải quan khu vực VIII, Hiệp hội doanh nghiệp... |
Năm 2025 và các năm tiếp theo |
|
16 |
Tổ chức kết nối các đơn vị vận tải với đơn vị thương mại, sản xuất kinh doanh trong khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp và các cơ sở kinh doanh khác trên địa bàn tỉnh để xác định nhu cầu vận tải. |
Sở Xây dựng |
Ban Quản lý khu kinh tế, Sở Công Thương và các đơn vị có liên quan |
Năm 2025 và các năm tiếp theo |
|
17 |
Tổ chức làm việc với một số tỉnh, thành phố trong cả nước để thu hút hàng hóa nông sản, thủy sản, hoa quả, xuất khẩu qua các cửa khẩu biên giới tỉnh Quảng Ninh, tạo nguồn hàng ổn định, khai thác tuyến cao tốc và cảng biển của tỉnh. |
Sở Công Thương |
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương, Chi cục Hải quan khu vực VIII; UBND phường Móng Cái 1, xã Hoành Mô, xã Quảng Đức |
Năm 2025 và các năm tiếp theo |
|
18 |
Tham mưu mở rộng hợp tác với các địa phương quốc tế có thể mạnh về dịch vụ logistics; thông qua các kênh ngoại giao để giới thiệu, giúp kết nối để các hiệp hội, doanh nghiệp dịch vụ logistics có năng lực trong khu vực và trên thế giới đến tìm hiểu cơ hội hợp tác, đầu tư về lĩnh vực logistics tại Quảng Ninh |
Sở Ngoại vụ |
Sở Công Thương, Chi cục Hải quan khu vực VIII và các đơn vị có liên quan |
Hàng năm |
|
V |
Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp dịch vụ logistics và chất lượng dịch vụ logistics |
|||
|
19 |
Rà soát các thủ tục hành chính có liên quan đến lĩnh vực dịch vụ logstics, trọng tâm là các lĩnh vực: đất đai, xây dựng, công thương, hải quan, thuế, giao thông vận tải... để có kiến nghị cắt giảm thời gian, thủ tục nhanh gọn |
Chi cục Hải quan khu vực VIII, Sở Xây dựng, Sở Công Thương, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chi cục Hải quan khu vực VIII, Ban Quản lý Khu kinh tế, Trung tâm phục vụ hành chính công...; UBND các địa phương |
Các cơ quan, đơn vị liên quan |
Năm 2025 và các năm tiếp theo |
|
20 |
Hỗ trợ, xây dựng, phát triển hệ thống đại lý khai báo hải quan chuyên nghiệp để thực hiện việc khai báo các thủ tục xuất nhập khẩu hàng hóa. Chuẩn hóa hồ sơ, triển khai các cam kết tại Hiệp định về Thuận lợi hóa thương mại của WTO |
Chi cục Hải quan khu vực VIII |
Sở Xây dựng, Sở Y tế, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Chi cục Hải quan khu vực VIII, Hiệp Hội doanh nghiệp tỉnh và UBND các địa phương. |
Năm 2025 và các năm tiếp theo |
|
21 |
Đẩy mạnh áp dụng Cơ chế một cửa Quốc Gia: Áp dụng Cơ chế Một cửa Quốc gia cho tất cả các thủ tục liên quan đến hàng hóa xuất nhập khẩu, quá cảnh, người và phương tiện vận tải xuất nhập cảnh, quá cảnh. |
Chi cục Hải quan khu vực VIII |
Sở Công Thương, Sở Y tế, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng, Chi cục Hải quan khu vực VIII, Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Công an |
Năm 2025 và các năm tiếp theo |
|
22 |
Đề xuất các giải pháp tạo điều kiện thuận lợi nhất hỗ trợ các doanh nghiệp dịch vụ logistics thực hiện các thủ tục hành chính tại cửa khẩu, Cảng biển |
Chi cục Hải quan khu vực VIII Quảng Ninh, Sở Xây dựng, Sở Y tế, Chi cục Hải quan khu vực VIII, Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị và UBND các địa phương liên quan |
Năm 2025 và các năm tiếp theo |
|
23 |
Rà soát hướng dẫn, chấn chỉnh việc kê khai giá của các đơn vị vận tải (thuộc đối tượng kê khai giá theo quy định); kiểm soát chặt chẽ kê khai giá, đảm bảo việc tăng, giảm giá cước vận tải phù hợp với biến động đầu vào, ổn định thị trường; Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm vi phạm trong lĩnh vực vận tải.... |
Sở Xây dựng |
Các Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị và UBND các địa phương liên quan |
Năm 2025 và các năm tiếp theo |
|
24 |
Hướng dẫn các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất nông lâm thủy sản ứng dụng khoa học và công nghệ, phương thức chế biến, bảo quản sản phẩm sau thu hoạch… đảm bảo đáp ứng đầy đủ các điều kiện, yêu cầu của thị trường nội địa và xuất khẩu. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Khoa học và công nghệ, Sở Công Thương, Sở Tài chính và các đơn vị có liên quan |
Hàng năm |
|
25 |
Tuyên truyền, khuyến khích các doanh nghiệp sản xuất, xuất nhập khẩu hàng hóa và kinh doanh thương mại nội địa về việc sử dụng dịch vụ logistic thuê ngoài theo hướng chuyên môn hóa, phân công lao động hợp lý trong chuỗi cung ứng. |
Sở Công Thương, Trung tâm truyền hình tỉnh |
Hiệp hội Doanh nghiệp dịch vụ logistics Việt Nam, các Hiệp hội liên quan |
Năm 2025 và các năm tiếp theo |
|
26 |
Khuyến khích, hướng dẫn một số doanh nghiệp trong Khu công nghiệp, Khu kinh tế mô hình quản trị chuỗi cung ứng (hình mẫu) ứng dụng chuyển giao công nghệ,… phát triển dịch vụ logistics trọn gói 3PL, 4PL, 5PL. |
Sở Công Thương |
Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ; Các Sở, ban, ngành và địa phương có liên quan |
Năm 2025 và các năm tiếp theo |
|
27 |
Đề xuất giải pháp phát triển 17 nhóm ngành dịch vụ logistics theo Nghị định 163/2017/NĐ-CP ngày 30/12/2017 của Chính Phủ (các loại hình dịch vụ vận tải, vận tải đa phương thức, xếp dỡ, kho bãi, kiểm, đại lý hải quan, kiểm định ký thuật,…) |
Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh, Sở Công Thương, |
Chi cục Hải quan khu vực VIII, , Sở Xây dựng, Sở Nông Nghiệp và Môi Trường, các địa phương, các doanh nghiệp |
Năm 2025 và các năm tiếp theo |
|
VI |
Đẩy mạnh nghiên cứu, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và chuyển đổi xanh trong lĩnh vực logistics |
|||
|
28 |
Phối hợp với doanh nghiệp triển khai/thúc đẩy ứng dụng công nghệ số để cải thiện chất lượng dịch vụ logistics theo các tiêu chuẩn quốc tế (như Export/EDO/Logistics: Phân tích dữ liệu để đánh giá khả năng của chuỗi cung ứng, cảnh báo/dự báo tác động theo điều kiện (như thời tiết xấu trong quá trình vận tải chuyên chở, sự cố chuyên chở...); đánh giá mức độ tiêu thụ năng lượng của phương tiện; Tự động hóa quy trình vận tải...); triển khai nền tảng quản trị và kinh doanh vận tải, nền tảng tối ưu hóa chuỗi cung ứng... |
Sở Xây dựng |
Các Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị và UBND các địa phương; các doanh nghiệp. |
Năm 2025 và các năm tiếp theo |
|
VII |
Phát triển nguồn lực logistics chất lượng cao |
|||
|
29 |
Đẩy mạnh đào tạo nghề về logistics tại các cơ sở đào tạo nghề, đa dạng hóa các hình thức đào tạo; thúc đẩy liên kết giữa các Viện, trường Đại học, trường Cao đẳng, các doanh nghiệp để hình thành mạng lưới đào tạo nguồn nhân lực cho doanh nghiệp logistics (bao gồm cả đào tạo tại chỗ); Thúc đẩy liên kết đào tạo hợp tác quốc tế về logistics. |
Sở Giáo dục và Đào tạo; Trường Đại học Hạ Long; Trường Cao đẳng Việt -Hàn |
Các Sở, ban, ngành; UBND các xã, phường; Viện nghiên cứu và phát triển logistics Việt Nam (VLI) |
Năm 2025 và các năm tiếp theo |
|
30 |
Tổ chức tập huấn, phổ biến kiến thức nhằm nâng cao nhận thức, hiểu biết cho cán bộ quản lý Doanh nghiệp, cán bộ các cấp của địa phương về các nội dung liên quan tới phát triển dịch vụ logistics. |
Sở Công Thương, Sở Nội vụ |
Hiệp hội doanh nghiệp, Liên minh hợp tác xã tỉnh; Viện nghiên cứu và phát triển logistics Việt Nam (VLI) |
Năm 2025 và các năm tiếp theo |
|
31 |
Xây dựng chính sách thu hút các đơn vị liên kết đào tạo đến từ bên ngoài với mục tiêu phát triển mạng lưới liên kết về đào tạo, giúp nâng cao năng lực đào tạo về logistics tại địa phương |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các Sở, ban, ngành; UBND các xã, phường, đặc khu; Viện nghiên cứu và phát triển logistics Việt Nam (VLI) |
Hàng năm |
|
32 |
Tham mưu UBND tỉnh dành số lượng chỉ tiêu, biên chế, vị trí việc làm phù hợp trong kế hoạch tuyển dụng hàng năm để thu hút, tiếp nhận, tuyển dụng nguồn nhân lực CLC trong lĩnh vực quản lý nhà nước về logistics; Chủ trì tham mưu phối hợp, xây dựng kế hoạch, tổ chức tập huấn, bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc thẩm quyền |
Sở Nội vụ |
|
Hàng năm |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh