Quyết định 806/QĐ-BNNMT năm 2026 công bố kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2025 theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022-2025 do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành
| Số hiệu | 806/QĐ-BNNMT |
| Ngày ban hành | 11/03/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 11/03/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
| Người ký | Nguyễn Hoàng Hiệp |
| Lĩnh vực | Văn hóa - Xã hội |
|
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 806/QĐ-BNNMT |
Hà Nội, ngày 11 tháng 3 năm 2026 |
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ Nghị định số 351/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg ngày 16 tháng 7 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm và quy trình xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2022 - 2025;
Căn cứ Thông tư số 07/2021/TT-BLĐTBXH ngày 18 tháng 7 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn phương pháp rà soát, phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo; xác định thu nhập của hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2022 - 2025 và mẫu biểu báo cáo (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 02/2022/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Thông tư số 13/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường);
Căn cứ báo cáo kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo định kỳ năm 2025 của 34 tỉnh, thành phố;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Quốc gia về giảm nghèo.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Chung toàn quốc: Tỷ lệ nghèo đa chiều (gồm tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo) là 2,95%; tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo đa chiều là 1.089.151 hộ. Trong đó:
a) Tỷ lệ hộ nghèo là 1,30%, tổng số hộ nghèo là 480.278 hộ.
b) Tỷ lệ hộ cận nghèo là 1,65%, tổng số hộ cận nghèo là 608.873 hộ.
2. Phân theo các vùng
a) Trung du và miền núi phía Bắc: Tỷ lệ nghèo đa chiều là 13,27%, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo đa chiều là 417.044 hộ. Trong đó: Tỷ lệ hộ nghèo là 7,29%, tổng số hộ nghèo là 229.032 hộ; Tỷ lệ hộ cận nghèo là 5,98%, tổng số hộ cận nghèo là 188.012 hộ.
b) Đồng bằng sông Hồng: Tỷ lệ nghèo đa chiều là 1,36%, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo đa chiều là 98.235 hộ. Trong đó: Tỷ lệ hộ nghèo là 0,48%, tổng số hộ nghèo là 33.989 hộ; Tỷ lệ hộ cận nghèo là 0,88%, tổng số hộ cận nghèo là 64.246 hộ.
c) Bắc Trung Bộ: Tỷ lệ nghèo đa chiều là 6,57%, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo đa chiều là 203.561 hộ. Trong đó: Tỷ lệ hộ nghèo là 2,42%, tổng số hộ nghèo là 74.998 hộ; Tỷ lệ hộ cận nghèo là 4,15%, tổng số hộ cận nghèo là 128.563 hộ.
d) Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên: Tỷ lệ nghèo đa chiều là 5,17%, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo đa chiều là 231.419 hộ. Trong đó: Tỷ lệ hộ nghèo là 2,26%, tổng số hộ nghèo là 101.070 hộ; Tỷ lệ hộ cận nghèo là 2,91%, tổng số hộ cận nghèo là 130.349 hộ.
đ) Đông Nam Bộ: Tỷ lệ nghèo đa chiều là 0,29%, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo đa chiều là 16.331 hộ. Trong đó: Tỷ lệ hộ nghèo là 0,11%, tổng số hộ nghèo là 6.015 hộ; Tỷ lệ hộ cận nghèo là 0,18%, tổng số hộ cận nghèo là 10.316 hộ.
e) Đồng bằng sông Cửu Long: Tỷ lệ nghèo đa chiều là 2,74%, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo đa chiều là 122.561 hộ. Trong đó: Tỷ lệ hộ nghèo là 0,79%, tổng số hộ nghèo là 35.174 hộ; Tỷ lệ hộ cận nghèo là 1,95%, tổng số hộ cận nghèo là 87.387 hộ.
(Chi tiết tại phụ lục kèm theo)
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
2. Tỷ lệ nghèo đa chiều, số hộ nghèo, hộ cận nghèo công bố tại Quyết định này là cơ sở để thực hiện các chính sách giảm nghèo và an sinh xã hội, các chính sách kinh tế, xã hội khác kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ căn cứ Quyết định này để chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức thực hiện các chính sách giảm nghèo và an sinh xã hội, các chính sách kinh tế - xã hội khác theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
|
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 806/QĐ-BNNMT |
Hà Nội, ngày 11 tháng 3 năm 2026 |
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ Nghị định số 351/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg ngày 16 tháng 7 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm và quy trình xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2022 - 2025;
Căn cứ Thông tư số 07/2021/TT-BLĐTBXH ngày 18 tháng 7 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn phương pháp rà soát, phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo; xác định thu nhập của hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2022 - 2025 và mẫu biểu báo cáo (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 02/2022/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Thông tư số 13/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường);
Căn cứ báo cáo kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo định kỳ năm 2025 của 34 tỉnh, thành phố;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Quốc gia về giảm nghèo.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Chung toàn quốc: Tỷ lệ nghèo đa chiều (gồm tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo) là 2,95%; tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo đa chiều là 1.089.151 hộ. Trong đó:
a) Tỷ lệ hộ nghèo là 1,30%, tổng số hộ nghèo là 480.278 hộ.
b) Tỷ lệ hộ cận nghèo là 1,65%, tổng số hộ cận nghèo là 608.873 hộ.
2. Phân theo các vùng
a) Trung du và miền núi phía Bắc: Tỷ lệ nghèo đa chiều là 13,27%, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo đa chiều là 417.044 hộ. Trong đó: Tỷ lệ hộ nghèo là 7,29%, tổng số hộ nghèo là 229.032 hộ; Tỷ lệ hộ cận nghèo là 5,98%, tổng số hộ cận nghèo là 188.012 hộ.
b) Đồng bằng sông Hồng: Tỷ lệ nghèo đa chiều là 1,36%, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo đa chiều là 98.235 hộ. Trong đó: Tỷ lệ hộ nghèo là 0,48%, tổng số hộ nghèo là 33.989 hộ; Tỷ lệ hộ cận nghèo là 0,88%, tổng số hộ cận nghèo là 64.246 hộ.
c) Bắc Trung Bộ: Tỷ lệ nghèo đa chiều là 6,57%, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo đa chiều là 203.561 hộ. Trong đó: Tỷ lệ hộ nghèo là 2,42%, tổng số hộ nghèo là 74.998 hộ; Tỷ lệ hộ cận nghèo là 4,15%, tổng số hộ cận nghèo là 128.563 hộ.
d) Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên: Tỷ lệ nghèo đa chiều là 5,17%, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo đa chiều là 231.419 hộ. Trong đó: Tỷ lệ hộ nghèo là 2,26%, tổng số hộ nghèo là 101.070 hộ; Tỷ lệ hộ cận nghèo là 2,91%, tổng số hộ cận nghèo là 130.349 hộ.
đ) Đông Nam Bộ: Tỷ lệ nghèo đa chiều là 0,29%, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo đa chiều là 16.331 hộ. Trong đó: Tỷ lệ hộ nghèo là 0,11%, tổng số hộ nghèo là 6.015 hộ; Tỷ lệ hộ cận nghèo là 0,18%, tổng số hộ cận nghèo là 10.316 hộ.
e) Đồng bằng sông Cửu Long: Tỷ lệ nghèo đa chiều là 2,74%, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo đa chiều là 122.561 hộ. Trong đó: Tỷ lệ hộ nghèo là 0,79%, tổng số hộ nghèo là 35.174 hộ; Tỷ lệ hộ cận nghèo là 1,95%, tổng số hộ cận nghèo là 87.387 hộ.
(Chi tiết tại phụ lục kèm theo)
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
2. Tỷ lệ nghèo đa chiều, số hộ nghèo, hộ cận nghèo công bố tại Quyết định này là cơ sở để thực hiện các chính sách giảm nghèo và an sinh xã hội, các chính sách kinh tế, xã hội khác kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ căn cứ Quyết định này để chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức thực hiện các chính sách giảm nghèo và an sinh xã hội, các chính sách kinh tế - xã hội khác theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
KẾT QUẢ RÀ SOÁT HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO NĂM 2025 THEO
CHUẨN NGHÈO ĐA CHIỀU GIAI ĐOẠN 2022-2025 TRÊN PHẠM VI TOÀN QUỐC
(Kèm theo Quyết định số 806/QĐ-BNNMT ngày 11 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
STT |
ĐỊA BÀN |
Tỷ lệ nghèo đa chiều |
Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo |
Tỷ lệ hộ nghèo |
Hộ nghèo |
Tỷ lệ hộ cận nghèo |
Hộ cận nghèo |
|
ĐƠN VỊ TÍNH |
(%) |
(Hộ) |
(%) |
(Hộ) |
(%) |
(Hộ) |
|
|
A |
CHUNG CẢ NƯỚC |
2,95 |
1.089.151 |
1,30 |
480.278 |
1,65 |
608.873 |
|
B |
THEO CÁC VÙNG |
|
|
|
|
|
|
|
I |
Trung du và miền núi phía Bắc |
13,27 |
417.044 |
7,29 |
229.032 |
5,98 |
188.012 |
|
1 |
Tuyên Quang |
22,91 |
93.551 |
15,33 |
62.609 |
7,58 |
30.942 |
|
2 |
Cao Bằng |
32,07 |
41.807 |
16,00 |
20.855 |
16,07 |
20.952 |
|
3 |
Lạng Sơn |
9,12 |
18.221 |
2,32 |
4.643 |
6,80 |
13.578 |
|
4 |
Lào Cai |
11,43 |
47.629 |
5,50 |
22.944 |
5,93 |
24.685 |
|
5 |
Thái Nguyên |
7,67 |
32.954 |
4,32 |
18.568 |
3,35 |
14.386 |
|
6 |
Phú Thọ |
5,82 |
58.556 |
2,68 |
26.941 |
3,14 |
31.615 |
|
7 |
Sơn La |
16,94 |
51.001 |
9,37 |
28.212 |
7,57 |
22.789 |
|
8 |
Lai Châu |
26,74 |
29.036 |
17,24 |
18.719 |
9,50 |
10.317 |
|
9 |
Điện Biên |
30,83 |
44.289 |
17,78 |
25.541 |
13,05 |
18.748 |
|
II |
Đồng bằng sông Hồng |
1,36 |
98.235 |
0,48 |
33.989 |
0,88 |
64.246 |
|
10 |
Thành phố Hà Nội |
0,02 |
451 |
0,00 |
0 |
0,02 |
451 |
|
11 |
Thành phố Hải Phòng |
1,12 |
14.517 |
0,13 |
1.693 |
0,99 |
12.824 |
|
12 |
Quảng Ninh |
0,00 |
0 |
0,00 |
0 |
0,00 |
0 |
|
13 |
Hưng Yên |
2,15 |
22.469 |
0,99 |
10.335 |
1,16 |
12.134 |
|
14 |
Bắc Ninh |
2,14 |
21.312 |
0,56 |
7.783 |
1,58 |
13.529 |
|
15 |
Ninh Bình |
3,15 |
39.486 |
1,13 |
14.178 |
2,02 |
25.308 |
|
III |
Bắc Trung Bộ |
6,57 |
203.561 |
2,42 |
74.998 |
4,15 |
128.563 |
|
16 |
Thanh Hóa |
5,81 |
59.027 |
1,21 |
12.275 |
4,60 |
46.752 |
|
17 |
Nghệ An |
9,07 |
80.565 |
3,71 |
32.952 |
5,36 |
47.613 |
|
18 |
Hà Tĩnh |
5,01 |
19.630 |
2,11 |
8.280 |
2,90 |
11.350 |
|
19 |
Quảng Trị |
7,57 |
34.569 |
3,89 |
17.778 |
3,68 |
16.791 |
|
20 |
Thành phố Huế |
2,85 |
9.770 |
1,08 |
3.713 |
1,77 |
6.057 |
|
IV |
Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên |
5,17 |
231.419 |
2,26 |
101.070 |
2,91 |
130.349 |
|
21 |
Thành phố Đà Nẵng |
3,56 |
28.173 |
2,48 |
19.629 |
1,08 |
8.544 |
|
22 |
Quảng Ngãi |
4,37 |
23.760 |
2,50 |
13.594 |
1,87 |
10.166 |
|
23 |
Khánh Hòa |
3,35 |
18.928 |
0,92 |
5.169 |
2,43 |
13.759 |
|
24 |
Đắk Lắk |
8,95 |
74.512 |
4,13 |
34.411 |
4,82 |
40.101 |
|
25 |
Gia Lai |
6,75 |
57.534 |
2,18 |
18.567 |
4,57 |
38.967 |
|
26 |
Lâm Đồng |
3,19 |
28.512 |
1,09 |
9.700 |
2,10 |
18.812 |
|
V |
Đông Nam Bộ |
0,29 |
16.331 |
0,11 |
6.015 |
0,18 |
10.316 |
|
27 |
Thành phố Hồ Chí Minh |
0,03 |
1.161 |
0,03 |
1.121 |
0,00 |
40 |
|
28 |
Đồng Nai |
0,41 |
4.945 |
0,24 |
2.907 |
0,17 |
2.038 |
|
29 |
Tây Ninh |
1,30 |
10.225 |
0,25 |
1.987 |
1,05 |
8.238 |
|
VI |
Đồng bằng sông Cửu Long |
2,74 |
122.561 |
0,79 |
35.174 |
1,95 |
87.387 |
|
30 |
Vĩnh Long |
2,82 |
27.983 |
0,88 |
8.737 |
1,94 |
19.246 |
|
31 |
Thành phố Cần Thơ |
3,20 |
30.254 |
0,59 |
5.582 |
2,61 |
24.672 |
|
32 |
An Giang |
3,21 |
33.258 |
1,03 |
10.701 |
2,18 |
22.557 |
|
33 |
Đồng Tháp |
2,10 |
20.121 |
0,70 |
6.698 |
1,40 |
13.423 |
|
34 |
Cà Mau |
2,0 |
10.945 |
0,63 |
3.456 |
1,37 |
7.489 |
KẾT QUẢ RÀ SOÁT HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO NĂM 2025 PHÂN
THEO KHU VỰC, ĐỐI TƯỢNG
(Kèm theo Quyết định số 806/QĐ-BNNMT ngày 11 tháng 03 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
STT |
ĐỊA BÀN |
Hộ nghèo |
Hộ cận nghèo |
||||||||||
|
Số hộ |
Nhân khẩu |
Khu vực thành thị |
Khu vực nông thôn |
Không có khả năng lao động |
Tổng số nhân khẩu của hộ nghèo không có khả năng lao động |
Số hộ |
Nhân khẩu |
Khu vực thành thị |
Khu vực nông thôn |
Không có khả năng lao động |
Tổng số nhân khẩu của hộ cận nghèo không có khả năng lao động |
||
|
A |
CHUNG CẢ NƯỚC |
480.278 |
1.923.193 |
23.357 |
456.921 |
99.588 |
177.016 |
608.873 |
2.385.262 |
65.117 |
543.756 |
103.590 |
190.302 |
|
B |
THEO CÁC VÙNG |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
I |
Trung du và miền núi phía Bắc |
229.032 |
1.072.200 |
4.152 |
224.880 |
15.041 |
29.100 |
188.012 |
854.587 |
5.444 |
182.568 |
8.675 |
16.922 |
|
1 |
Tuyên Quang |
62.609 |
310.309 |
364 |
62.245 |
2.517 |
5.975 |
30.942 |
149.663 |
564 |
30.378 |
742 |
1.989 |
|
2 |
Cao Bằng |
20.855 |
98.695 |
132 |
20.723 |
497 |
819 |
20.952 |
98.136 |
235 |
20.717 |
134 |
302 |
|
3 |
Lạng Sơn |
4.643 |
17.576 |
85 |
4.558 |
662 |
1.365 |
13.578 |
59.816 |
183 |
13.395 |
502 |
1.482 |
|
4 |
Lào Cai |
22.944 |
114.425 |
748 |
22.196 |
1.608 |
3.790 |
24.685 |
120.447 |
901 |
23.784 |
978 |
2.288 |
|
5 |
Thái Nguyên |
18.568 |
73.106 |
696 |
17.872 |
2.136 |
3.803 |
14.386 |
54.381 |
1.061 |
13.325 |
1.097 |
1.855 |
|
6 |
Phú Thọ |
26.941 |
94.707 |
695 |
26.246 |
5.577 |
9.194 |
31.615 |
121.658 |
1.164 |
30.451 |
4.287 |
6.689 |
|
7 |
Sơn La |
28.212 |
132.272 |
398 |
27.814 |
1.140 |
2.152 |
22.789 |
107.712 |
669 |
22.120 |
613 |
1.425 |
|
8 |
Lai Châu |
18.719 |
91.272 |
506 |
18.213 |
526 |
1.176 |
10.317 |
51.041 |
425 |
9.892 |
136 |
372 |
|
9 |
Điện Biên |
25.541 |
139.838 |
528 |
25.013 |
378 |
826 |
18.748 |
91.733 |
242 |
18.506 |
186 |
520 |
|
II |
Đồng bằng sông Hồng |
33.989 |
64.985 |
5.973 |
28.016 |
22.396 |
28.449 |
64.246 |
162.095 |
13.057 |
51.189 |
34.622 |
46.825 |
|
10 |
Thành phố Hà Nội |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
451 |
617 |
26 |
425 |
361 |
400 |
|
11 |
Thành phố Hải Phòng |
1.693 |
3.449 |
521 |
1.172 |
1.394 |
2.280 |
12.824 |
29.356 |
3.810 |
9.014 |
6.610 |
10.847 |
|
12 |
Quảng Ninh |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
13 |
Hưng Yên |
10.335 |
17.262 |
963 |
9.372 |
7.956 |
9.295 |
12.134 |
25.813 |
1.543 |
10.591 |
7.531 |
9.781 |
|
14 |
Bắc Ninh |
7.783 |
21.805 |
1.390 |
6.393 |
1.937 |
2.915 |
13.529 |
44.543 |
2.647 |
10.882 |
1.659 |
2.938 |
|
15 |
Ninh Bình |
14.178 |
22.469 |
3.099 |
11.079 |
11.109 |
13.959 |
25.308 |
61.766 |
5.031 |
20.277 |
18.461 |
22.859 |
|
III |
Bắc Trung Bộ |
74.998 |
282.168 |
3.421 |
71.577 |
18.809 |
42.718 |
128.563 |
504.348 |
13.593 |
114.970 |
18.804 |
35.635 |
|
16 |
Thanh Hóa |
12.275 |
47.002 |
460 |
11.815 |
3.166 |
16.807 |
46.752 |
185.659 |
5.747 |
41.005 |
4.935 |
8.506 |
|
17 |
Nghệ An |
32.952 |
139.802 |
405 |
32.547 |
4.383 |
8.725 |
47.613 |
203.031 |
1.666 |
45.947 |
4.202 |
10.387 |
|
18 |
Hà Tĩnh |
8.280 |
17.294 |
1.057 |
7.223 |
5.859 |
8.193 |
11.350 |
33.022 |
1.864 |
9.486 |
4.647 |
7.490 |
|
19 |
Quảng Trị |
17.778 |
67.160 |
435 |
17.343 |
3.814 |
6.918 |
16.791 |
64.126 |
1.582 |
15.209 |
2.902 |
6.169 |
|
20 |
Thành phố Huế |
3.713 |
10.910 |
1.064 |
2.649 |
1.587 |
2.075 |
6.057 |
18.510 |
2.734 |
3.323 |
2.118 |
3.083 |
|
IV |
Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên |
101.070 |
383.523 |
5.240 |
95.830 |
24.802 |
44.572 |
130.349 |
512.568 |
13.022 |
117.327 |
19.628 |
43.861 |
|
21 |
Thành phố Đà Nẵng |
19.629 |
63.705 |
2.047 |
17.582 |
8.250 |
11.313 |
8.544 |
28.436 |
632 |
7.912 |
2.363 |
4.493 |
|
22 |
Quảng Ngãi |
13.594 |
38.389 |
679 |
12.915 |
5.626 |
8.312 |
10.166 |
35.558 |
1.041 |
9.125 |
2.602 |
4.617 |
|
23 |
Khánh Hòa |
5.169 |
19.007 |
501 |
4.668 |
1.673 |
3.551 |
13.759 |
52.705 |
3.713 |
10.046 |
2.210 |
5.117 |
|
24 |
Đắk Lắk |
34.411 |
146.353 |
900 |
33.511 |
5.063 |
13.283 |
40.101 |
155.983 |
4.509 |
35.592 |
6.569 |
16.237 |
|
25 |
Gia Lai |
18.567 |
78.386 |
154 |
18.413 |
2.009 |
3.741 |
38.967 |
163.075 |
1.744 |
37.223 |
3.616 |
8.347 |
|
26 |
Lâm Đồng |
9.700 |
37.683 |
959 |
8.741 |
2.181 |
4.372 |
18.812 |
76.811 |
1.383 |
17.429 |
2.268 |
5.050 |
|
V |
Đông Nam Bộ |
6.015 |
13.198 |
993 |
5.022 |
4.141 |
6.862 |
10.316 |
32.115 |
1.155 |
9.161 |
2.958 |
5.863 |
|
27 |
Thành phố Hồ Chí Minh |
1.121 |
2.151 |
655 |
466 |
852 |
1.456 |
40 |
43 |
36 |
4 |
0 |
0 |
|
28 |
Đồng Nai |
2.907 |
5.695 |
193 |
2.714 |
2.276 |
3.554 |
2.038 |
7.239 |
132 |
1.906 |
509 |
1.047 |
|
29 |
Tây Ninh |
1.987 |
5.352 |
145 |
1.842 |
1.013 |
1.852 |
8.238 |
24.833 |
987 |
7.251 |
2.449 |
4.816 |
|
VI |
Đồng bằng sông Cửu Long |
35.174 |
107.119 |
3.578 |
31.596 |
14.399 |
25.315 |
87.387 |
319.549 |
18.846 |
68.541 |
18.903 |
41.196 |
|
30 |
Vĩnh Long |
8.737 |
21.524 |
545 |
8.192 |
5.396 |
8.454 |
19.246 |
64.319 |
2.578 |
16.668 |
5.913 |
11.948 |
|
31 |
Thành phố Cần Thơ |
5.582 |
19.194 |
972 |
4.610 |
1.752 |
3.779 |
24.672 |
97.966 |
8.573 |
16.099 |
3.780 |
10.447 |
|
32 |
An Giang |
10.701 |
33.390 |
527 |
10.174 |
4.025 |
7.477 |
22.557 |
79.315 |
2.821 |
19.736 |
5.724 |
11.871 |
|
33 |
Đồng Tháp |
6.698 |
20.879 |
1.216 |
5.482 |
2.277 |
3.648 |
13.423 |
49.457 |
3.912 |
9.511 |
2.287 |
4.087 |
|
34 |
Cà Mau |
3.456 |
12.132 |
318 |
3.138 |
949 |
1.957 |
7.489 |
28.492 |
962 |
6.527 |
1.199 |
2.843 |
KẾT QUẢ RÀ SOÁT HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO DÂN TỘC THIỂU SỐ
(DTTS) NĂM 2025
(Kèm theo Quyết định số 806/QĐ-BNNMT ngày 11 tháng 03 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
STT |
ĐỊA BÀN |
Tổng số hộ DTTS |
Hộ nghèo DTTS |
Hộ cận nghèo DTTS |
Tổng tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo DTTS |
Tỷ lệ hộ nghèo DTTS (so với tổng số hộ DTTS) |
Tỷ lệ hộ cận nghèo DTTS (so với tổng số hộ DTTS) |
|
Hộ |
Hộ |
Hộ |
% |
% |
% |
||
|
A |
CHUNG CẢ NƯỚC |
3.407.399 |
331.002 |
301.092 |
18,55 |
9,71 |
8,84 |
|
B |
THEO CÁC VÙNG |
|
|
|
|
|
|
|
I |
Trung du và miền núi phía Bắc |
1.615.799 |
209.631 |
164.018 |
23,12 |
12,97 |
10,15 |
|
1 |
Tuyên Quang |
272.010 |
59.316 |
28.678 |
32,35 |
21,81 |
10,54 |
|
2 |
Cao Bằng |
126.311 |
20.806 |
20.879 |
33,00 |
16,47 |
16,53 |
|
3 |
Lạng Sơn |
161.675 |
4.369 |
13.125 |
10,82 |
2,70 |
8,12 |
|
4 |
Lào Cai |
223.553 |
21.469 |
21.834 |
19,37 |
9,60 |
9,77 |
|
5 |
Thái Nguyên |
166.480 |
15.666 |
10.372 |
15,64 |
9,41 |
6,23 |
|
6 |
Phú Thọ |
225.932 |
16.669 |
18.070 |
15,38 |
7,38 |
8,00 |
|
7 |
Sơn La |
248.179 |
27.433 |
22.414 |
20,08 |
11,05 |
9,03 |
|
8 |
Lai Châu |
83.017 |
18.569 |
10.201 |
34,66 |
22,37 |
12,29 |
|
9 |
Điện Biên |
108.642 |
25.334 |
18.445 |
40,30 |
23,32 |
16,98 |
|
II |
Đồng bằng sông Hồng |
74.376 |
2.742 |
3.701 |
8,67 |
3,69 |
4,98 |
|
10 |
Thành phố Hà Nội |
12.918 |
0 |
63 |
0,49 |
0,00 |
0,49 |
|
11 |
Thành phố Hải Phòng |
1.178 |
5 |
9 |
1,18 |
0,42 |
0,76 |
|
12 |
Quảng Ninh |
- |
0 |
0 |
0,00 |
0,00 |
0,00 |
|
13 |
Hưng Yên |
20 |
10 |
10 |
100,0 |
50,0 |
50,0 |
|
14 |
Bắc Ninh |
51.010 |
2.484 |
3.376 |
11,49 |
4,87 |
6,62 |
|
15 |
Ninh Bình |
9.250 |
243 |
243 |
5,26 |
2,63 |
2,63 |
|
III |
Bắc Trung Bộ |
330.106 |
45.628 |
51.323 |
29,37 |
13,82 |
15,55 |
|
16 |
Thanh Hóa |
169.729 |
8.649 |
17.373 |
15,34 |
5,10 |
10,24 |
|
17 |
Nghệ An |
111.439 |
24.973 |
26.786 |
46,45 |
22,41 |
24,04 |
|
18 |
Hà Tĩnh |
590 |
39 |
49 |
14,92 |
6,61 |
8,31 |
|
19 |
Quảng Trị |
32.722 |
10.253 |
5.463 |
48,03 |
31,33 |
16,70 |
|
20 |
Thành phố Huế |
15.626 |
1.714 |
1.652 |
21,54 |
10,97 |
10,57 |
|
IV |
Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên |
748.999 |
66.340 |
68.035 |
17,94 |
8,86 |
9,08 |
|
21 |
Thành phố Đà Nẵng |
41.191 |
11.110 |
3.556 |
35,60 |
26,97 |
8,63 |
|
22 |
Quảng Ngãi |
132.684 |
8.747 |
5.615 |
10,82 |
6,59 |
4,23 |
|
23 |
Khánh Hòa |
54.910 |
3.404 |
4.784 |
14,91 |
6,20 |
8,71 |
|
24 |
Đắk Lắk |
182.120 |
22.716 |
18.872 |
22,83 |
12,47 |
10,36 |
|
25 |
Gia Lai |
181.450 |
15.179 |
26.687 |
23,08 |
8,37 |
14,71 |
|
26 |
Lâm Đồng |
156.644 |
5.184 |
8.521 |
8,75 |
3,31 |
5,44 |
|
V |
Đông Nam Bộ |
270.315 |
568 |
804 |
0,51 |
0,21 |
0,30 |
|
27 |
Thành phố Hồ Chí Minh |
182.572 |
28 |
0 |
0,02 |
0,02 |
0,00 |
|
28 |
Đồng Nai |
79.296 |
527 |
729 |
1,58 |
0,66 |
0,92 |
|
29 |
Tây Ninh |
8.447 |
13 |
75 |
1,04 |
0,15 |
0,89 |
|
VI |
Đồng bằng sông Cửu Long |
367.804 |
6.093 |
13.211 |
5,25 |
1,66 |
3,59 |
|
30 |
Vĩnh Long |
102.553 |
1.199 |
2.822 |
3,92 |
1,17 |
2,75 |
|
31 |
Thành phố Cần Thơ |
143.831 |
1.953 |
6.368 |
5,79 |
1,36 |
4,43 |
|
32 |
An Giang |
94.133 |
2.381 |
3.146 |
5,87 |
2,53 |
3,34 |
|
33 |
Đồng Tháp |
455 |
10 |
25 |
7,69 |
2,20 |
5,49 |
|
34 |
Cà Mau |
26.832 |
550 |
850 |
5,22 |
2,05 |
3,17 |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh