Quyết định 76/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt Đề án “Phát triển thể dục, thể thao cho mọi người tỉnh Khánh Hòa đến năm 2030, định hướng đến năm 2045”
| Số hiệu | 76/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 09/01/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 09/01/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Khánh Hòa |
| Người ký | Nguyễn Long Biên |
| Lĩnh vực | Thể thao - Y tế |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 76/QĐ-UBND |
Khánh Hòa, ngày 09 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “PHÁT TRIỂN THỂ DỤC, THỂ THAO CHO MỌI NGƯỜI TỈNH KHÁNH HÒA ĐẾN NĂM 2030, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2045”
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Thể dục, thể thao ngày 29 tháng 11 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao ngày 14 tháng 6 năm 2018;
Căn cứ Kết luận số 70-KL/TW ngày 31 tháng 01 năm 2024 của Bộ Chính trị về phát triển thể dục, thể thao trong giai đoạn mới;
Căn cứ Quyết định số 1189/QĐ-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển thể dục, thể thao Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Quyết định số 1752/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật thể dục, thể thao quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 2160/QĐ-TTg ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển thể dục, thể thao Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 318/QĐ-TTg ngày 29 tháng 3 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tỉnh Khánh Hòa thời kỳ 2021-2030; tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Kế hoạch số 19-KH/TU ngày 08 tháng 12 năm 2025 của Tỉnh ủy Khánh Hòa về việc thực hiện Kết luận số 70-KL/TW của Bộ Chính trị về phát triển thể dục, thể thao trong giai đoạn mới;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 4097/TTr-SVHTTDL ngày 19 tháng 12 năm 2025, Công văn số 4246/SVHTTDL-QLTDTT ngày 26 tháng 12 năm 2025, Công văn số 09/SVHTTDL-QLTDTT ngày 07 tháng 01 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án “Phát triển thể dục, thể thao cho mọi người tỉnh Khánh Hòa đến năm 2030, định hướng đến năm 2045” (sau đây gọi tắt là Đề án) gồm các nội dung chủ yếu sau:
I. QUAN ĐIỂM
1. Phát triển thể dục, thể thao cho mọi người là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội, là yếu tố quan trọng trong chiến lược phát triển con người Khánh Hòa, góp phần xây dựng xã hội văn minh, hạnh phúc và phát triển bền vững. Công tác thể dục, thể thao phải được tiến hành đồng bộ, thường xuyên, có trọng tâm, trọng điểm, phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa phương.
2. Phát triển thể dục, thể thao phải gắn với nhiệm vụ chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe Nhân dân, coi đây là đầu tư cho con người, cho phát triển bền vững. Hoạt động thể dục, thể thao quần chúng cần được mở rộng và đa dạng hóa, tạo điều kiện để mọi người dân được tập luyện, thụ hưởng và tham gia các hoạt động thể thao.
3. Đẩy mạnh xã hội hóa thể dục, thể thao, phát huy mọi nguồn lực trong và ngoài tỉnh; huy động sự tham gia của các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp trong việc đầu tư, khai thác, sử dụng cơ sở vật chất, trang thiết bị thể thao; đồng thời tăng cường vai trò quản lý nhà nước, bảo đảm phát triển thể dục, thể thao bền vững, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu của thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.
4. Gắn kết phát triển thể dục, thể thao với các lĩnh vực văn hóa, du lịch, giáo dục, y tế, an sinh xã hội và xây dựng nông thôn mới; từng bước hình thành môi trường rèn luyện thể chất lành mạnh, nâng cao chất lượng cuộc sống, góp phần xây dựng hình ảnh con người và địa phương Khánh Hòa năng động, thân thiện và phát triển.
5. Phát triển thể dục, thể thao cho mọi người là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị. Các cấp ủy đảng, chính quyền phải lồng ghép mục tiêu, chỉ tiêu phát triển thể dục, thể thao vào nghị quyết, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội hằng năm, giai đoạn; tăng cường kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện, bảo đảm thực chất, hiệu quả, tránh hình thức. Nâng cao nhận thức của Nhân dân về ý nghĩa và vai trò của việc rèn luyện thân thể thường xuyên theo tinh thần Kết luận số 70- KL/TW.
6. Phát huy lợi thế về quy mô phát triển, điều kiện tự nhiên, văn hóa và xã hội (sau hợp nhất) để trở thành động lực quan trọng thúc đẩy phát triển phong trào thể dục, thể thao, gắn kết chặt chẽ với các lĩnh vực khác, nhất là du lịch, qua đó góp phần tôn vinh và quảng bá hình ảnh địa phương ngày càng sâu rộng.
II. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU
1. Mục tiêu
a) Đưa phong trào thể dục, thể thao cho mọi người tỉnh Khánh Hòa ngày càng phát triển, đề cao trách nhiệm của các cấp, ngành, địa phương trong việc quản lý và tổ chức hoạt động phong trào thể dục, thể thao quần chúng tại cơ quan, địa phương; xây dựng cơ quan, đơn vị, xã, phường, đặc khu trong tỉnh là đơn vị tiên tiến xuất sắc về phong trào thể dục, thể thao hàng năm.
b) Đa dạng hóa các hoạt động thể dục, thể thao nói chung, các loại hình thể dục, thể thao giải trí nói riêng nhằm đáp ứng nhu cầu rèn luyện thân thể và giải trí trong mọi tầng lớp Nhân dân; trong đó, tập trung đẩy mạnh phát triển phong trào thể dục, thể thao quần chúng, hình thành thói quen rèn luyện thân thể thường xuyên cho người dân; ưu tiên phát triển thể thao trường học, xây dựng chương trình và phát triển các môn: bơi, bóng rổ, võ thuật (vovinam, võ cổ truyền),… nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động giáo dục thể chất. Phát triển mạnh phong trào thể dục, thể thao trong đối tượng cán bộ, công nhân, viên chức, người lao động, chiến sĩ lực lượng vũ trang, nông dân, phụ nữ, người cao tuổi, người khuyết tật... nhằm góp phần nâng cao sức khỏe và chất lượng nguồn nhân lực.
c) Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, sân bãi tập luyện và thi đấu thể dục, thể thao, làm điều kiện cơ bản, đảm bảo cho xây dựng và phát triển phong trào thể dục, thể thao phát triển bền vững. Phấn đấu đến năm 2030, các trường học, xã, phường, đặc khu trong toàn tỉnh có đủ cơ sở vật chất đáp ứng nhu cầu cơ bản trong tập luyện và tổ chức thi đấu một số môn thể thao phổ biến, phù hợp với điều kiện thực tiễn và bản sắc văn hóa dân tộc, vùng miền tại các địa phương, trường học.
d) Tăng cường công tác xã hội hóa, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư cơ sở hạ tầng, phương tiện tập luyện, thi đấu thể dục thể thao, nhằm nâng cao chất lượng hoạt động phong trào thể dục, thể thao từ cấp cơ sở đến cấp tỉnh; khuyến khích các câu lạc bộ, doanh nghiệp, cá nhân tham gia triển khai tổ chức các giải thể thao, sự kiện thể thao tại Khánh Hòa.
2. Chỉ tiêu đến năm 2030
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 76/QĐ-UBND |
Khánh Hòa, ngày 09 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “PHÁT TRIỂN THỂ DỤC, THỂ THAO CHO MỌI NGƯỜI TỈNH KHÁNH HÒA ĐẾN NĂM 2030, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2045”
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Thể dục, thể thao ngày 29 tháng 11 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao ngày 14 tháng 6 năm 2018;
Căn cứ Kết luận số 70-KL/TW ngày 31 tháng 01 năm 2024 của Bộ Chính trị về phát triển thể dục, thể thao trong giai đoạn mới;
Căn cứ Quyết định số 1189/QĐ-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển thể dục, thể thao Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Quyết định số 1752/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật thể dục, thể thao quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 2160/QĐ-TTg ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển thể dục, thể thao Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 318/QĐ-TTg ngày 29 tháng 3 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tỉnh Khánh Hòa thời kỳ 2021-2030; tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Kế hoạch số 19-KH/TU ngày 08 tháng 12 năm 2025 của Tỉnh ủy Khánh Hòa về việc thực hiện Kết luận số 70-KL/TW của Bộ Chính trị về phát triển thể dục, thể thao trong giai đoạn mới;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 4097/TTr-SVHTTDL ngày 19 tháng 12 năm 2025, Công văn số 4246/SVHTTDL-QLTDTT ngày 26 tháng 12 năm 2025, Công văn số 09/SVHTTDL-QLTDTT ngày 07 tháng 01 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án “Phát triển thể dục, thể thao cho mọi người tỉnh Khánh Hòa đến năm 2030, định hướng đến năm 2045” (sau đây gọi tắt là Đề án) gồm các nội dung chủ yếu sau:
I. QUAN ĐIỂM
1. Phát triển thể dục, thể thao cho mọi người là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội, là yếu tố quan trọng trong chiến lược phát triển con người Khánh Hòa, góp phần xây dựng xã hội văn minh, hạnh phúc và phát triển bền vững. Công tác thể dục, thể thao phải được tiến hành đồng bộ, thường xuyên, có trọng tâm, trọng điểm, phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa phương.
2. Phát triển thể dục, thể thao phải gắn với nhiệm vụ chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe Nhân dân, coi đây là đầu tư cho con người, cho phát triển bền vững. Hoạt động thể dục, thể thao quần chúng cần được mở rộng và đa dạng hóa, tạo điều kiện để mọi người dân được tập luyện, thụ hưởng và tham gia các hoạt động thể thao.
3. Đẩy mạnh xã hội hóa thể dục, thể thao, phát huy mọi nguồn lực trong và ngoài tỉnh; huy động sự tham gia của các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp trong việc đầu tư, khai thác, sử dụng cơ sở vật chất, trang thiết bị thể thao; đồng thời tăng cường vai trò quản lý nhà nước, bảo đảm phát triển thể dục, thể thao bền vững, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu của thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.
4. Gắn kết phát triển thể dục, thể thao với các lĩnh vực văn hóa, du lịch, giáo dục, y tế, an sinh xã hội và xây dựng nông thôn mới; từng bước hình thành môi trường rèn luyện thể chất lành mạnh, nâng cao chất lượng cuộc sống, góp phần xây dựng hình ảnh con người và địa phương Khánh Hòa năng động, thân thiện và phát triển.
5. Phát triển thể dục, thể thao cho mọi người là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị. Các cấp ủy đảng, chính quyền phải lồng ghép mục tiêu, chỉ tiêu phát triển thể dục, thể thao vào nghị quyết, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội hằng năm, giai đoạn; tăng cường kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện, bảo đảm thực chất, hiệu quả, tránh hình thức. Nâng cao nhận thức của Nhân dân về ý nghĩa và vai trò của việc rèn luyện thân thể thường xuyên theo tinh thần Kết luận số 70- KL/TW.
6. Phát huy lợi thế về quy mô phát triển, điều kiện tự nhiên, văn hóa và xã hội (sau hợp nhất) để trở thành động lực quan trọng thúc đẩy phát triển phong trào thể dục, thể thao, gắn kết chặt chẽ với các lĩnh vực khác, nhất là du lịch, qua đó góp phần tôn vinh và quảng bá hình ảnh địa phương ngày càng sâu rộng.
II. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU
1. Mục tiêu
a) Đưa phong trào thể dục, thể thao cho mọi người tỉnh Khánh Hòa ngày càng phát triển, đề cao trách nhiệm của các cấp, ngành, địa phương trong việc quản lý và tổ chức hoạt động phong trào thể dục, thể thao quần chúng tại cơ quan, địa phương; xây dựng cơ quan, đơn vị, xã, phường, đặc khu trong tỉnh là đơn vị tiên tiến xuất sắc về phong trào thể dục, thể thao hàng năm.
b) Đa dạng hóa các hoạt động thể dục, thể thao nói chung, các loại hình thể dục, thể thao giải trí nói riêng nhằm đáp ứng nhu cầu rèn luyện thân thể và giải trí trong mọi tầng lớp Nhân dân; trong đó, tập trung đẩy mạnh phát triển phong trào thể dục, thể thao quần chúng, hình thành thói quen rèn luyện thân thể thường xuyên cho người dân; ưu tiên phát triển thể thao trường học, xây dựng chương trình và phát triển các môn: bơi, bóng rổ, võ thuật (vovinam, võ cổ truyền),… nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động giáo dục thể chất. Phát triển mạnh phong trào thể dục, thể thao trong đối tượng cán bộ, công nhân, viên chức, người lao động, chiến sĩ lực lượng vũ trang, nông dân, phụ nữ, người cao tuổi, người khuyết tật... nhằm góp phần nâng cao sức khỏe và chất lượng nguồn nhân lực.
c) Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, sân bãi tập luyện và thi đấu thể dục, thể thao, làm điều kiện cơ bản, đảm bảo cho xây dựng và phát triển phong trào thể dục, thể thao phát triển bền vững. Phấn đấu đến năm 2030, các trường học, xã, phường, đặc khu trong toàn tỉnh có đủ cơ sở vật chất đáp ứng nhu cầu cơ bản trong tập luyện và tổ chức thi đấu một số môn thể thao phổ biến, phù hợp với điều kiện thực tiễn và bản sắc văn hóa dân tộc, vùng miền tại các địa phương, trường học.
d) Tăng cường công tác xã hội hóa, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư cơ sở hạ tầng, phương tiện tập luyện, thi đấu thể dục thể thao, nhằm nâng cao chất lượng hoạt động phong trào thể dục, thể thao từ cấp cơ sở đến cấp tỉnh; khuyến khích các câu lạc bộ, doanh nghiệp, cá nhân tham gia triển khai tổ chức các giải thể thao, sự kiện thể thao tại Khánh Hòa.
2. Chỉ tiêu đến năm 2030
a) Phấn đấu trên 45% dân số tập luyện thể dục, thể thao thường xuyên và gia đình thể thao (là hộ gia đình có tổng số thành viên tập luyện thể dục, thể thao thường xuyên chiếm từ 50% trở lên tổng số thành viên trong gia đình) đạt ít nhất 33% tổng số hộ gia đình trên địa bàn tỉnh.
b) Hàng năm, tổ chức ít nhất 20 giải thể thao cấp tỉnh và mỗi xã, phường duy trì tổ chức ít nhất 8 giải thể thao cấp xã.
c) Đăng cai tổ chức hoặc tổ chức ít nhất 05 giải thể thao cấp quốc gia, quốc tế trở lên mỗi năm, ưu tiên duy trì các giải thể thao có quy mô quốc gia, quốc tế gắng với thương hiệu địa phương, như giải Lướt ván diều Quốc tế Mỹ Hòa, Giải Bóng chuyền Bãi biển Quốc tế Nha Trang,…
d) 100% cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh có đủ giáo viên, hướng dẫn viên và cơ sở vật chất đảm bảo phục vụ công tác giáo dục thể chất và hoạt động thể thao trong nhà trường. Đồng thời, phấn đấu 100% học sinh đạt tiêu chuẩn thể lực theo quy định; 100% cơ sở giáo dục phổ thông có câu lạc bộ thể dục, thể thao.
đ) Phấn đấu 100% các đơn vị lực lượng vũ trang của tỉnh tổ chức các hoạt động thể dục, thể thao và 100% tỷ lệ cán bộ, chiến sĩ đạt tiêu chuẩn rèn luyện thể lực theo quy định.
e) Xây dựng và bồi dưỡng đạt 300 cộng tác viên, hướng dẫn viên thể dục, thể thao tại cơ sở, trong đó 100% cộng tác viên, hướng dẫn viên thể dục, thể thao đạt chuẩn trình độ chuyên môn cơ bản về thể dục, thể thao.
g) Xây dựng và thành lập khoảng 1.000 câu lạc bộ thể dục, thể thao theo quy định, tổ chức các hoạt động thể thao nâng cao sức khỏe, cải thiện đời sống văn hóa, tinh thần và thành tích thể thao cho người tập.
h) Phấn đấu cấp tỉnh có đủ 03 công trình thể thao cơ bản (nhà thi đấu, sân vận động, bể bơi) đủ khả năng tổ chức được các giải thể thao cấp quốc gia, quốc tế và 100% đơn vị hành chính cấp xã có thiết chế thể thao hoặc văn hóa, thể thao đáp ứng tiêu chí, tiêu chuẩn quy định, phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở của Thủ tướng Chính phủ. Các thôn, tổ dân phố, khu dân cư, khu đô thị, các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế có ít nhất 01 thiết chế thể thao hoặc 01 điểm tập luyện thể dục, thể thao cộng đồng.
III. ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2045
a) Đến năm 2045, phát triển thể dục, thể thao cho mọi người trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa theo hướng bền vững, hiện đại và hội nhập, phù hợp với Chiến lược phát triển thể dục, thể thao Việt Nam; bảo đảm mọi người dân đều có cơ hội tiếp cận, tham gia và thụ hưởng các hoạt động thể dục, thể thao phù hợp, từng bước hình thành thói quen rèn luyện thể chất thường xuyên trong Nhân dân.
b) Phong trào thể dục, thể thao được phát triển đồng đều giữa các vùng, địa bàn và nhóm đối tượng, gắn với nâng cao sức khỏe, thể lực, tầm vóc và chất lượng cuộc sống của Nhân dân; góp phần xây dựng con người Khánh Hòa khỏe mạnh, năng động, thích ứng với yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội trong giai đoạn mới.
c) Hệ thống thiết chế, cơ sở thể dục, thể thao được quy hoạch, đầu tư và khai thác theo hướng đồng bộ, hiện đại, gắn với quy hoạch đô thị, nông thôn, trường học và không gian công cộng; từng bước đẩy mạnh xã hội hóa, phát huy vai trò của các tổ chức xã hội, hội, liên đoàn thể thao trong tổ chức, điều hành và phát triển phong trào thể dục, thể thao cho mọi người theo định hướng, hướng dẫn của Trung ương.
d) Phát huy lợi thế biển, du lịch và điều kiện tự nhiên đặc thù của tỉnh để phát triển thêm đa dạng các loại hình thể thao biển, thể thao giải trí và du lịch thể thao, từng bước xây dựng Khánh Hòa trở thành trung tâm thể thao biển và thể thao giải trí có uy tín của cả nước, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội và quảng bá hình ảnh địa phương.
đ) Từng bước ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số trong quản lý, tổ chức và phát triển phong trào thể dục, thể thao cho mọi người; nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, làm nền tảng cho việc xây dựng và triển khai các chương trình, kế hoạch phát triển thể dục, thể thao của tỉnh trong giai đoạn sau năm 2030.
IV. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Xây dựng và phát triển phong trào thể dục, thể thao quần chúng
a) Tiếp tục xây dựng kế hoạch và triển khai có hiệu quả Cuộc vận động “Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại” trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa gắn với phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn, vận động mọi đối tượng quần chúng Nhân dân tham gia tập luyện và thi đấu thể dục, thể thao nhằm nâng cao sức khỏe, rèn luyện thể chất, đảm bảo sức khỏe trong học tập, lao động và bảo vệ tổ quốc.
b) Xây dựng kế hoạch phát triển cụ thể các loại hình, các môn thể thao quần chúng, phù hợp với mọi đối tượng, lứa tuổi, sở thích, đặc điểm vùng miền, đáp ứng nhu cầu tập luyện, thi đấu thể dục, thể thao trong quần chúng Nhân dân toàn tỉnh; duy trì hệ thống tổ chức thi đấu các giải thể thao, hội thao cho mọi người.
c) Phát triển các môn thể thao giải trí, thể thao đường phố và cơ sở kinh doanh dịch vụ thể dục, thể thao; khai thác, bảo tồn và phát triển các loại hình thể thao dân tộc, các trò chơi dân gian gắn với lễ hội truyền thống, ngày hội văn hóa thể thao, đại hội thể dục, thể thao ở xã, phường, đặc khu, nhằm đẩy mạnh phong trào thể dục, thể thao, nâng cao đời sống văn hóa tinh thần của Nhân dân.
d) Phấn đấu mỗi xã có từ 10 đến 15 câu lạc bộ thể dục, thể thao phù hợp với lứa tuổi, hoàn cảnh và nhu cầu tập luyện của các đối tượng cư trú trên địa bàn gắn với trường học, các điểm vui chơi và các thiết chế văn hóa tại cơ sở. Đẩy mạnh phát triển các loại hình câu lạc bộ thể thao cơ sở, mỗi năm tăng khoảng 5% số lượng các câu lạc bộ thể thao.
đ) Tổ chức tuyên truyền, vận động để người dân chủ động, tích cực tham gia tập luyện thể dục, thể thao, rèn luyện sức khỏe. Đẩy mạnh công tác bồi dưỡng, đào tạo, tăng cường đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ khoa học, huấn luyện viên, hướng dẫn viên, giáo viên và cộng tác viên thể thao.
e) Thực hiện việc đánh giá phong trào thể dục, thể thao quần chúng trên địa bàn tỉnh hàng năm thông qua việc giao nhiệm vụ, chỉ tiêu thi đua đối với các đơn vị cấp xã, phường; khuyến khích xây dựng mô hình đơn vị thể dục, thể thao tiên tiến cấp tỉnh và đưa vào tiêu chí thi đua hàng năm.
2. Phát triển giáo dục thể chất và hoạt động thể dục, thể thao trường học
a) Tiếp tục ký kết và triển khai Chương trình phối hợp giữa Sở Giáo dục và Đào tạo với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch về chương trình phối hợp chỉ đạo, quản lý, tổ chức công tác giáo dục thể chất và thể thao trường học giai đoạn 2025 – 2030.
b) Xây dựng kế hoạch nâng cao chất lượng công tác giáo dục thể chất và hoạt động thể dục, thể thao học đường, qua đó phát hiện và giới thiệu nhiều nhân tố mới cho các đội tuyển thể thao tỉnh Khánh Hòa; phát triển thể lực, bồi dưỡng phẩm chất đạo đức, nhân cách, kỹ năng sống cho học sinh góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của tỉnh.
c) Thực hiện giáo dục thể chất kết hợp với vui chơi giải trí để hình thành kỹ năng vận động cơ bản, nâng cao thể chất và tinh thần cho học sinh. Tập trung nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập môn giáo dục thể chất trong nhà trường và các hoạt động ngoại khóa theo chương trình quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
d) Hàng năm chỉ đạo các trường tổ chức thi đấu thể thao ít nhất một lần trong mỗi năm học; nội dung, hình thức và các quy định về thi đấu thể thao phải phù hợp với đặc điểm tâm lý, sinh lý lứa tuổi của người học và điều kiện cơ sở vật chất của nhà trường.
đ) Tăng cường chất lượng dạy và học thể dục chính khóa: Cải tiến nội dung, phương pháp giảng dạy theo hướng kết hợp thể dục, thể thao với hoạt động vui chơi giải trí, chú trọng nhu cầu tập luyện thể dục, thể thao tự chọn của học sinh; đảm bảo số lượng giáo viên chuyên trách thể dục, thể thao đạt chuẩn trình độ giảng dạy nội khóa tại các trường phổ thông trên địa bàn thành phố; phấn đấu 99% số học sinh đạt tiêu chuẩn thể lực học sinh theo quy định; đảm bảo các trường học xây mới phải có khu giáo dục thể chất cho học sinh đúng tiêu chuẩn trường chuẩn quốc gia.
e) Phát triển hoạt động thể dục, thể thao ngoại khóa: Phấn đấu 100% số trường phổ thông tổ chức Hội khỏe Phù Đổng định kỳ (có thể từng năm học) tối thiểu từ 4 môn thể thao trở lên; Hội khỏe Phù Đổng cấp xã, phường tổ chức tối thiểu từ 6 môn thể thao trở lên; Hội khỏe Phù Đổng cấp tỉnh tổ chức tối thiểu từ 10 môn thể thao trở lên; xây dựng hệ thống câu lạc bộ thể dục, thể thao, phấn đấu đến năm 2030, toàn tỉnh có 70% trường học các cấp có câu lạc bộ thể thao hoạt động hiệu quả; số trường phổ thông có đủ sân bãi, dụng cụ thể dục, thể thao đạt trên 70%; tăng cường và đẩy mạnh công tác xã hội hóa hoạt động thể dục, thể thao trong nhà trường, huy động các nguồn lực hợp pháp của tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ giáo dục thể chất và phổ cập bơi cho học sinh; thực hiện theo quy định của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục, văn hóa, thể thao.
3. Phát triển thể dục, thể thao đối với công nhân, viên chức, người lao động, thanh niên, phụ nữ, nông dân, người cao tuổi
a) Xây dựng mô hình câu lạc bộ thể dục, thể thao phù hợp với từng đối tượng (công nhân, phụ nữ, nông dân, người cao tuổi); phấn đấu 100% cơ quan, doanh nghiệp và mỗi tổ chức hội cấp xã có ít nhất 01 câu lạc bộ thể dục, thể thao.
b) Vận động mỗi cá nhân tự chọn ít nhất một môn thể thao phù hợp để tập luyện hàng ngày; khuyến khích tập thể dục giữa giờ tại nơi làm việc.
c) Duy trì các giải thể thao định kỳ (02 - 03 giải/năm) và hội thao các cấp từ cơ sở đến tỉnh; triển khai kế hoạch hoạt động thể dục, thể thao hè cho thanh thiếu niên và các hoạt động thể thao gắn với xây dựng nông thôn mới; duy trì phong trào “Khỏe để lập nghiệp và giữ nước” gắn với bài trừ tệ nạn xã hội; phát huy vai trò nòng cốt của phụ nữ trong xây dựng “Gia đình thể thao” và tinh thần “Sống vui, sống khỏe, sống có ích” của người cao tuổi.
4. Phát triển phong trào thể dục, thể thao đối với lực lượng vũ trang
a) Triển khai chương trình phối hợp giữa Công an tỉnh và Sở Văn hóa và Thể thao giai đoạn 2025 – 2030 để chỉ đạo toàn diện hoạt động thể dục, thể thao. Duy trì và kiểm tra nghiêm túc tiêu chuẩn rèn luyện thể lực hàng năm; phấn đấu đến năm 2030 có 98% cán bộ, chiến sĩ đạt danh hiệu "Chiến sĩ khỏe".
b) Phát triển các câu lạc bộ thể dục, thể thao trong lực lượng vũ trang nhằm thu hút cán bộ, chiến sĩ tự giác tập luyện thường xuyên. Định kỳ tổ chức từ 02 đến 03 giải thể thao các cấp hàng năm và tổ chức tốt hội khỏe, hội thao trong lực lượng vũ trang theo quy định của ngành.
5. Phát triển phong trào thể dục, thể thao đối với đồng bào dân tộc thiểu số
a) Vận động đồng bào duy trì thói quen tập luyện thường xuyên gắn với cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”; chú trọng khôi phục, tổ chức thi đấu các môn thể thao truyền thống và trò chơi dân gian trong các ngày hội văn hóa, thể thao dân tộc hàng năm.
b) Tận dụng và nâng cấp các điểm sinh hoạt văn hóa cộng đồng làm nơi tập luyện thể dục, thể thao; khuyến khích thành lập các đội, câu lạc bộ thể thao dân tộc tại cơ sở.
c) Thúc đẩy phong trào thể dục, thể thao gắn với phát triển du lịch sinh thái, văn hóa cộng đồng tại địa phương nhằm nâng cao đời sống tinh thần và thu nhập cho đồng bào.
6. Phát triển phong trào thể dục, thể thao đối với người khuyết tật
a) Xây dựng cơ chế hỗ trợ đặc thù và đầu tư trang thiết bị tập luyện chuyên dụng; khuyến khích người khuyết tật lựa chọn bộ môn phù hợp để rèn luyện sức khỏe, tự tin hòa nhập cộng đồng.
b) Định kỳ tổ chức các giải thể thao, ngày hội văn hóa - thể thao dành riêng cho người khuyết tật; tuyển chọn và hỗ trợ vận động viên tham gia các giải quốc gia và quốc tế.
c) Đảm bảo các công trình thể thao công cộng có hạng mục hỗ trợ tiếp cận (lối đi, phương tiện bổ trợ) cho người khuyết tật; tập huấn nghiệp vụ hướng dẫn viên, huấn luyện viên thể dục, thể thao có kỹ năng đặc thù để hỗ trợ người khuyết tật tập luyện an toàn, hiệu quả
7. Xây dựng và phát triển hệ thống cơ sở vật chất, công trình thể dục, thể thao
a) Quy hoạch quỹ đất cơ sở thể dục, thể thao đảm bảo theo quy định; đảm bảo 100% cấp xã, phường có thiết chế văn hóa, thể thao đạt chuẩn. Mỗi thôn, tổ dân phố đều có điểm sinh hoạt thể thao cộng đồng. Đầu tư lắp đặt trang thiết bị tập luyện ngoài trời tại công viên, dải ven biển,…; khuyến khích mô hình "Điểm tập luyện thông minh" (có mã QR hướng dẫn kỹ thuật).
b) Sử dụng hiệu quả, đa dạng hóa công năng của nhà văn hóa, khu thể thao hiện có; mở rộng các dịch vụ thể thao thiết yếu để vừa phục vụ Nhân dân, vừa tạo nguồn lực bảo trì cơ sở vật chất.
c) Tham mưu xây dựng, nâng cấp các công trình đạt tiêu chuẩn quốc tế để đăng cai các giải đấu cấp quốc gia, quốc tế gắn với quảng bá du lịch địa phương.
d) Xây dựng cơ chế khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào hạ tầng thể dục, thể thao; thực hiện mô hình "Bản đồ thể thao số" giúp người dân, du khách dễ dàng tra cứu điểm tập luyện qua điện thoại.
đ) Đảm bảo hạ tầng thể dục, thể thao đồng bộ với quy hoạch đô thị bền vững, chú trọng thiết kế các không gian mở tích hợp đa năng (vừa là công viên, vừa là sân tập).
8. Phát triển thể thao biển, du lịch thể thao và kinh tế thể thao
a) Xây dựng thương hiệu "Khánh Hòa - Trung tâm Thể thao biển quốc gia". Phát triển thể thao biển thành sản phẩm du lịch đặc trưng, đẳng cấp quốc tế; phấn đấu hình thành các khu tổ hợp thể thao – du lịch biển trọng điểm tại Bắc Vân Phong, Vịnh Nha Trang, Cam Ranh – Bãi Dài, Vịnh Vĩnh Hy, biển Mỹ Hòa.
b) Duy trì, phát triển các môn thể thao biển và bãi biển như: bơi lặn, bóng chuyền bãi biển, sup, lướt ván diều, đua thuyền buồm, mô tô nước, lặn biển giải trí; tổ chức định kỳ "Tuần lễ Thể thao biển quốc tế Khánh Hòa" hoặc ít nhất 01 giải quốc gia/quốc tế và 02 sự kiện cộng đồng hàng năm để thu hút du khách, quảng bá hình ảnh địa phương.
c) Đẩy mạnh mô hình hợp tác công - tư (PPP) trong đầu tư hạ tầng và đào tạo nhân lực (cứu hộ, hướng dẫn viên đạt chuẩn quốc tế). Áp dụng "thể thao xanh", gắn các hoạt động rèn luyện với bảo vệ môi trường biển, bảo tồn san hô.
d) Phát triển mạnh các loại hình dịch vụ tập luyện thể thao, tổ chức sự kiện thể thao, du lịch thể thao, thể thao giải trí,…
9. Ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong phát triển thể dục, thể thao cho mọi người
a) Xây dựng cơ sở dữ liệu thể dục, thể thao quần chúng toàn tỉnh; chuẩn hóa phương thức thu thập, quản lý và báo cáo số liệu tập luyện thể dục, thể thao theo hướng số hóa.
b) Ứng dụng công nghệ trong tuyên truyền, hướng dẫn tập luyện; triển khai các nền tảng tra cứu, bản đồ điểm tập luyện, câu lạc bộ, thiết chế thể thao.
c) Tăng cường sử dụng phần mềm theo dõi hoạt động phong trào, đánh giá chỉ tiêu thể dục, thể thao hằng năm; kết nối dữ liệu giữa tỉnh và Trung ương theo yêu cầu của Kết luận số 70-KL/TW.
10. Thông tin truyền thông về thể dục, thể thao
a) Nâng cao nhận thức của các ngành, các cấp, các địa phương và toàn xã hội về vị trí, vai trò, tác dụng của thể dục, thể thao trong xây dựng con người Việt Nam phát triển toàn diện và đối với sự phát triển bền vững của đất nước. Vận dụng sáng tạo, có hiệu quả tư tưởng “Dân cường thì quốc thịnh” của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
b) Đẩy mạnh, đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền, truyền thông về vai trò, tác dụng của hoạt động thể dục, thể thao trong đời sống, trong đó chú trọng các gương điển hình trong tập luyện thể dục, thể thao trên địa bàn tỉnh; tăng cường phổ biến kiến thức, phương pháp tập luyện, chế độ dinh dưỡng, lối sống lành mạnh nhằm từng bước chuyển đổi hành vi xã hội, hình thành thói quen vận động tích cực, rèn luyện thân thể thường xuyên, suốt đời trong Nhân dân. Hằng năm, triển khai hiệu quả “Tháng hoạt động thể thao” gắn với kỷ niệm ngày Chủ tịch Hồ Chí Minh ra lời kêu gọi toàn dân tập thể dục (ngày 27 tháng 3 năm 1946).
c) Tăng cường truyền thông về giáo dục thể chất và thể thao trong nhà trường để nâng cao nhận thức của cơ sở giáo dục, học sinh và phụ huynh, coi giáo dục thể chất, hoạt động thể thao là biện pháp giáo dục, rèn luyện quan trọng nhằm phát triển thể lực, tầm vóc, rèn luyện kỷ luật và ý chí, bản lĩnh đối với thế hệ trẻ, nguồn nhân lực tương lai của đất nước.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
Nguồn dự toán được giao hàng năm của các đơn vị, địa phương thực hiện; nguồn kinh phí xã hội hóa và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
Là cơ quan thường trực, chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương liên quan tổ chức triển khai thực hiện Đề án; có trách nhiệm:
a) Chủ trì xây dựng kế hoạch triển khai Đề án hằng năm và từng giai đoạn; hướng dẫn, đôn đốc các sở, ban, ngành, địa phương tổ chức thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Đề án bảo đảm đồng bộ, hiệu quả.
b) Tổ chức triển khai thực hiện Luật Thể dục, thể thao và các văn bản hướng dẫn thi hành; tham mưu ban hành các cơ chế, chính sách, chương trình, kế hoạch phát triển phong trào thể dục, thể thao cho mọi người trên địa bàn tỉnh.
c) Chủ trì xây dựng kế hoạch tổ chức các giải thể thao, ngày hội thể thao, các hoạt động thể dục, thể thao cấp tỉnh; hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ cho các địa phương trong tổ chức phong trào thể dục, thể thao cơ sở.
d) Chủ trì xây dựng tiêu chí, tổ chức kiểm tra, đánh giá phong trào thể dục, thể thao quần chúng hằng năm; tổng hợp kết quả, quyết định công nhận các đơn vị tiên tiến về thể dục, thể thao theo quy định.
đ) Phối hợp với các cơ quan thông tin, truyền thông đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến kiến thức, kỹ năng tập luyện thể dục, thể thao; nhân rộng các mô hình, điển hình tiên tiến.
e) Định kỳ sơ kết, tổng kết việc thực hiện Đề án; tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định; kịp thời đề xuất điều chỉnh, bổ sung các nội dung cho phù hợp với thực tiễn.
2. Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện công tác giáo dục thể chất và hoạt động thể thao trường học theo chương trình, kế hoạch được phê duyệt.
b) Chỉ đạo tổ chức Hội khỏe Phù Đổng các cấp; các giải thể thao học sinh; kiểm tra, đánh giá tiêu chuẩn thể lực học sinh theo quy định.
c) Phối hợp rà soát, bố trí đội ngũ giáo viên giáo dục thể chất, cơ sở vật chất phục vụ giáo dục thể chất trong nhà trường; tham mưu cơ chế, chính sách nhằm nâng cao chất lượng giáo dục thể chất.
3. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh
a) Chỉ đạo, tổ chức phong trào rèn luyện thể dục, thể thao trong lực lượng vũ trang; duy trì thực hiện nghiêm tiêu chuẩn rèn luyện thể lực theo quy định.
b) Tổ chức các hội thao, giải thể thao trong lực lượng vũ trang; phối hợp tham gia các hoạt động thể dục, thể thao do tỉnh phát động.
4. Sở Xây dựng
a) Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các đơn vị liên quan tham mưu lồng ghép yêu cầu phát triển thiết chế thể dục, thể thao trong quy hoạch xây dựng đô thị, khu dân cư, khu chức năng.
b) Hướng dẫn việc xây dựng, cải tạo, nâng cấp các công trình thể dục, thể thao bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn theo quy định.
5. Sở Nội vụ
a) Phối hợp tham mưu kiện toàn tổ chức, bộ máy, đội ngũ cán bộ làm công tác thể dục, thể thao; đề xuất thành lập, sáp nhập, giải thể các hội, liên đoàn, câu lạc bộ thể thao theo quy định.
b) Phối hợp bố trí biên chế, nhân sự giáo dục thể chất trong các cơ sở giáo dục.
c) Phối hợp Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tham mưu công tác thi đua, khen thưởng đối với các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong thực hiện Đề án.
6. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Phối hợp tham mưu quy hoạch, bố trí quỹ đất phục vụ phát triển cơ sở vật chất thể dục, thể thao theo quy định; ưu tiên không gian công cộng phục vụ tập luyện thể dục, thể thao.
b) Hướng dẫn các địa phương quản lý, sử dụng đất dành cho thiết chế thể dục, thể thao; bảo đảm phù hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
7. Sở Tài chính
a) Trên cơ sở dự toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Đề án do cơ quan, đơn vị lập cùng thời điểm xây dựng dự toán hằng năm, Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối bố trí kinh phí ngân sách địa phương thực hiện các nhiệm vụ chi theo quy định của Luật Ngân sách.
b) Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch xây dựng các kế hoạch thực hiện các nhiệm vụ đầu tư cơ sở vật chất cho thể dục, thể thao; tổng hợp, cân đối, lồng ghép nguồn vốn đầu tư công cho phát triển thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở trong kế hoạch trung hạn và hằng năm.
c) Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt cơ chế xã hội hóa xây dựng, quản lý các công trình thể dục, thể thao.
8. Sở Y tế
a) Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các đơn vị liên quan lồng ghép hoạt động thể dục, thể thao vào các chương trình chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe Nhân dân, nhất là đối với trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật và các nhóm yếu thế.
b) Phối hợp Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn chuyên môn về vận động thể chất an toàn, phù hợp thể trạng; phối hợp tổ chức các hoạt động thể dục, thể thao gắn với phục hồi chức năng, phòng chống tai nạn, thương tích và đuối nước trẻ em.
c) Chỉ đạo các cơ sở y tế bảo đảm công tác y tế, sơ cấp cứu cho các hoạt động, giải thi đấu thể dục, thể thao trên địa bàn tỉnh.
9. Sở Dân tộc và Tôn giáo
a) Phối hợp tuyên truyền, vận động đồng bào dân tộc thiểu số và các tổ chức, chức sắc, tín đồ tôn giáo tham gia phong trào thể dục, thể thao; lồng ghép nội dung rèn luyện thân thể vào các chương trình, chính sách dân tộc và công tác tôn giáo.
b) Phối hợp tổ chức các hoạt động thể dục, thể thao phù hợp phong tục, tập quán, góp phần bảo tồn, phát huy thể thao truyền thống và tăng cường đoàn kết dân tộc, tôn giáo.
10. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan liên quan nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ trong phát triển thể dục, thể thao cho mọi người; nâng cao chất lượng phong trào và hiệu quả quản lý và ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong thống kê, theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện Đề án.
b) Hỗ trợ triển khai các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, mô hình, sáng kiến, giải pháp kỹ thuật phục vụ rèn luyện thân thể, chăm sóc sức khỏe cộng đồng, thể dục, thể thao quần chúng.
11. Đề nghị Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy
a) Chủ trì công tác định hướng tư tưởng, tuyên truyền, vận động việc thực hiện Đề án; chỉ đạo lồng ghép nội dung phát triển thể dục, thể thao cho mọi người vào công tác tuyên truyền, giáo dục chính trị tư tưởng, công tác dân vận của Đảng.
b) Phối hợp với các cơ quan nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị – xã hội tuyên truyền, vận động cán bộ, đảng viên và Nhân dân tích cực tham gia phong trào rèn luyện thân thể, xây dựng nếp sống lành mạnh.
c) Định hướng nội dung tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng; theo dõi, nắm tình hình dư luận xã hội, kịp thời tham mưu cấp có thẩm quyền trong quá trình tổ chức thực hiện Đề án.
12. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh
a) Chủ trì phối hợp với các cơ quan nhà nước tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và Nhân dân tham gia phong trào thể dục, thể thao cho mọi người; lồng ghép nội dung rèn luyện thân thể vào các cuộc vận động, phong trào thi đua do Mặt trận và các tổ chức chính trị – xã hội phát động.
b) Chỉ đạo, hướng dẫn các tổ chức chính trị – xã hội trực thuộc xây dựng và tổ chức các hoạt động thể dục, thể thao phù hợp với từng nhóm đối tượng; phát triển mô hình câu lạc bộ thể dục, thể thao, gia đình thể thao, khu dân cư khỏe mạnh.
c) Phối hợp huy động nguồn lực xã hội hóa tham gia tổ chức các hoạt động thể dục, thể thao cộng đồng; khuyến khích sự tham gia của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân.
d) Thực hiện giám sát và phản biện xã hội đối với việc xây dựng, quản lý, sử dụng thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở theo quy định của pháp luật; kịp thời kiến nghị các giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện Đề án.
13. Báo và Đài Phát thanh, Truyền hình Khánh Hòa
a) Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện truyền thông về các sự kiện thể thao lớn, ngày hội thể dục, thể thao, góp phần quảng bá hình ảnh địa phương, thúc đẩy du lịch và xây dựng lối sống lành mạnh trong cộng đồng.
b) Tham gia định hướng dư luận, nâng cao nhận thức của Nhân dân về vai trò, ý nghĩa của việc rèn luyện thể dục, thể thao thường xuyên, góp phần thực hiện hiệu quả Đề án.
14. Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
a) Căn cứ Đề án này và tình hình thực tế địa phương, xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển thể dục, thể thao cho mọi người hằng năm và theo từng giai đoạn; đưa các chỉ tiêu phát triển thể dục, thể thao vào kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội của địa phương.
b) Chủ động bố trí quỹ đất, cơ sở vật chất, kinh phí; quản lý, khai thác hiệu quả các thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở; huy động các nguồn lực xã hội hóa để phát triển phong trào thể dục, thể thao.
c) Tổ chức, duy trì thường xuyên các hoạt động, giải thể thao quần chúng, ngày hội thể dục, thể thao; phát triển các mô hình câu lạc bộ thể dục, thể thao, gia đình thể thao, điểm tập luyện cộng đồng phù hợp với từng nhóm đối tượng.
d) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan bảo đảm an ninh trật tự, an toàn, y tế trong tổ chức các hoạt động thể dục, thể thao tại địa phương.
15. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao tổ chức triển khai thực hiện Đề án; định kỳ hằng năm trước ngày 10/12 và khi có yêu cầu, tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch) để theo dõi, tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền.
Điều 2. Đề án này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh