Quyết định 752/QĐ-UBND năm 2026 về Danh mục chuyên đề thi đua hằng năm thuộc thẩm quyền khen thưởng của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng
| Số hiệu | 752/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 25/02/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 25/02/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Đà Nẵng |
| Người ký | Phạm Đức Ấn |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 752/QĐ-UBND |
Đà Nẵng, ngày 25 tháng 02 năm 2026 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022;
Căn cứ Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
Căn cứ Thông tư số 15/2025/TT-BNV ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Bộ Nội vụ quy định biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.
Căn cứ Quyết định số 85/2025/QĐ-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2025 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1490/TTr-SNV ngày 12 tháng 02 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Danh mục các chuyên đề thi đua hằng năm do Thủ tướng Chính phủ phát động tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này.
2. Danh mục các chuyên đề thi đua hằng năm được quy định tại các văn bản của Thành ủy, HĐND, UBND thành phố tại Phụ lục II kèm theo Quyết định này.
3. Danh mục chuyên đề thi đua hằng năm khác tại Phụ lục III kèm theo Quyết định này.
Điều 3. Nguyên tắc thi đua, khen thưởng chuyên đề
Thực hiện theo Điều 13 Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ban hành kèm theo Quyết định số 85/2025/QĐ-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2025 của UBND thành phố Đà Nẵng.
Điều 4. Tiêu chuẩn khen thưởng Bằng khen của Chủ tịch UBND thành phố về thành tích chuyên đề
1. Tiêu chuẩn chung
a) Đối với tập thể
- Nội bộ đoàn kết, gương mẫu, chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
- Có thành tích xuất sắc, tiêu biểu trong số các tập thể thực hiện đợt, chuyên đề như tham gia tích cực, đạt chất lượng, hiệu quả cao, đảm bảo đạt hoặc vượt mức kế hoạch đã đề ra trong quá trình thực hiện, thành tích đó đóng góp thiết thực vào hoàn thành nhiệm vụ công tác của đơn vị, địa phương.
- Đối với tập thể là tổ chức kinh tế, phải được cơ quan chức năng xác nhận thực hiện đầy đủ nghĩa vụ doanh nghiệp theo quy định, ý kiến của Công an thành phố về việc chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước (do cơ quan chủ trì chuyên để thực hiện lấy ý kiến của cơ quan có liên quan).
- Đối với tập thể có yếu tố nước ngoài phải có ý kiến của Sở Ngoại vụ và Công an thành phố về vấn đề an ninh đối ngoại trước khi xét, đề nghị Chủ tịch UBND thành phố khen thưởng.
b) Đối với cá nhân
- Hoàn thành đạt hoặc vượt mức nhiệm vụ được giao trong kế hoạch thi đua, có phẩm chất đạo đức tốt, đoàn kết, gương mẫu, chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
- Có thành tích tiêu biểu trong số cá nhân hoàn thành tốt nhiệm vụ trong quá trình thực hiện, góp phần tích cực trong việc thực hiện nhiệm vụ công tác của đơn vị, địa phương.
- Đối với cá nhân là người đại diện pháp luật của tổ chức kinh tế, phải được cơ quan chức năng xác nhận thực hiện đầy đủ nghĩa vụ doanh nghiệp theo quy định, ý kiến của Công an thành phố về việc chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 752/QĐ-UBND |
Đà Nẵng, ngày 25 tháng 02 năm 2026 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022;
Căn cứ Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
Căn cứ Thông tư số 15/2025/TT-BNV ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Bộ Nội vụ quy định biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.
Căn cứ Quyết định số 85/2025/QĐ-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2025 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1490/TTr-SNV ngày 12 tháng 02 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Danh mục các chuyên đề thi đua hằng năm do Thủ tướng Chính phủ phát động tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này.
2. Danh mục các chuyên đề thi đua hằng năm được quy định tại các văn bản của Thành ủy, HĐND, UBND thành phố tại Phụ lục II kèm theo Quyết định này.
3. Danh mục chuyên đề thi đua hằng năm khác tại Phụ lục III kèm theo Quyết định này.
Điều 3. Nguyên tắc thi đua, khen thưởng chuyên đề
Thực hiện theo Điều 13 Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ban hành kèm theo Quyết định số 85/2025/QĐ-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2025 của UBND thành phố Đà Nẵng.
Điều 4. Tiêu chuẩn khen thưởng Bằng khen của Chủ tịch UBND thành phố về thành tích chuyên đề
1. Tiêu chuẩn chung
a) Đối với tập thể
- Nội bộ đoàn kết, gương mẫu, chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
- Có thành tích xuất sắc, tiêu biểu trong số các tập thể thực hiện đợt, chuyên đề như tham gia tích cực, đạt chất lượng, hiệu quả cao, đảm bảo đạt hoặc vượt mức kế hoạch đã đề ra trong quá trình thực hiện, thành tích đó đóng góp thiết thực vào hoàn thành nhiệm vụ công tác của đơn vị, địa phương.
- Đối với tập thể là tổ chức kinh tế, phải được cơ quan chức năng xác nhận thực hiện đầy đủ nghĩa vụ doanh nghiệp theo quy định, ý kiến của Công an thành phố về việc chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước (do cơ quan chủ trì chuyên để thực hiện lấy ý kiến của cơ quan có liên quan).
- Đối với tập thể có yếu tố nước ngoài phải có ý kiến của Sở Ngoại vụ và Công an thành phố về vấn đề an ninh đối ngoại trước khi xét, đề nghị Chủ tịch UBND thành phố khen thưởng.
b) Đối với cá nhân
- Hoàn thành đạt hoặc vượt mức nhiệm vụ được giao trong kế hoạch thi đua, có phẩm chất đạo đức tốt, đoàn kết, gương mẫu, chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
- Có thành tích tiêu biểu trong số cá nhân hoàn thành tốt nhiệm vụ trong quá trình thực hiện, góp phần tích cực trong việc thực hiện nhiệm vụ công tác của đơn vị, địa phương.
- Đối với cá nhân là người đại diện pháp luật của tổ chức kinh tế, phải được cơ quan chức năng xác nhận thực hiện đầy đủ nghĩa vụ doanh nghiệp theo quy định, ý kiến của Công an thành phố về việc chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.
- Đối với cá nhân có yếu tố nước ngoài phải có ý kiến của Sở Ngoại vụ và Công an thành phố về vấn đề an ninh đối ngoại trước khi xét, đề nghị Chủ tịch UBND thành phố khen thưởng.
2. Tiêu chuẩn cụ thể
Thủ trưởng cơ quan chủ trì chuyên đề chịu trách nhiệm chỉ đạo xây dựng và ban hành Kế hoạch tổ chức thi đua, khen thưởng chuyên đề; trên cơ sở tiêu chuẩn chung tại khoản 1 Điều này, xây dựng tiêu chuẩn cụ thể đối với tập thể, cá nhân đề nghị tặng Bằng khen của Chủ tịch UBND thành phố và hình thức khen thưởng theo thẩm quyền trong từng chuyên đề được giao chủ trì. Tiêu chuẩn phải phù hợp với từng mức hạng khen thưởng, tiêu chuẩn của hình thức khen thưởng ở mức cao phải cao hơn tiêu chuẩn của hình thức khen thưởng ở mức thấp hơn. Tiêu chuẩn tặng Bằng khen của Chủ tịch UBND thành phố phải bằng hoặc cao hơn tiêu chuẩn đã được Chủ tịch UBND thành phố phê duyệt tại các Quyết định nêu tại Điều 8 Quyết định này.
Điều 5. Số lượng đề nghị tặng Bằng khen của Chủ tịch UBND thành phố về thành tích chuyên đề
1. Đối với chuyên đề đã được Chủ tịch UBND thành phố phê duyệt
Số lượng đề nghị khen thưởng không quá số lượng đã được phê duyệt tại Quyết định này.
2. Đối với chuyên đề được Thành ủy, HĐND, UBND thành phố thống nhất chủ trương, số lượng bằng văn bản
Thực hiện theo số lượng khen thưởng tại văn bản của Thành ủy, HĐND, UBND thành phố.
3. Đối với chuyên đề khác chưa có quy định số lượng
Không quá 10 tập thể, cá nhân.
4. Đối với giải thưởng, xếp hạng khác chưa có quy định
Theo số lượng thực tế đạt giải.
5. Trường hợp đặc biệt, số lượng khen thưởng cao hơn so với quy định thì đơn vị đề nghị khen thưởng giải trình lý do để Chủ tịch UBND thành phố xem xét, quyết định.
6. Các đơn vị, địa phương dự kiến xét, đề nghị Chủ tịch UBND thành phố khen thưởng khi sơ kết, tổng kết phong trào thi đua, lĩnh vực theo giai đoạn (03 năm, 05 năm...), mà phong trào thi đua, lĩnh vực đó đã được phê duyệt khen thưởng hằng năm, thì trình khen thưởng giai đoạn thay cho việc trình khen thưởng năm cuối cùng của giai đoạn (số lượng khen thưởng thực hiện theo số lượng phân bổ cho năm cuối cùng giai đoạn).
Điều 6. Trách nhiệm của thủ trưởng các đơn vị, địa phương được giao chủ trì chuyên đề
1. Trên cơ sở các chuyên đề, phong trào thi đua đã được Chủ tịch UBND thành phố phê duyệt tại Quyết định này, giao thủ trưởng các đơn vị, địa phương chỉ đạo ban hành hoặc tham mưu ban hành Kế hoạch tổ chức thi đua, khen thưởng chuyên đề do đơn vị, địa phương chủ trì; trong đó xác định rõ thời gian, mục đích, yêu cầu, chỉ tiêu, nội dung, giải pháp, tiêu chí thi đua, đối tượng, số lượng, tiêu chuẩn khen thưởng chuyên đề (trừ các chuyên đề mà văn bản của Thành ủy, HĐND, UBND thành phố đã quy định cụ thể các nội dung này).
2. Chỉ đạo tổ chức phát động thi đua chuyên đề hằng năm hoặc giai đoạn, có thể lồng ghép trong các đợt Tổng kết năm của đơn vị, địa phương; chỉ đạo triển khai các biện pháp tuyên truyền, vận động cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, hội viên và Nhân dân tham gia. Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, theo dõi quá trình tổ chức thực hiện.
3. Chỉ đạo việc hướng dẫn xét, đề nghị khen thưởng chuyên để đảm bảo các điều kiện, tiêu chuẩn, số lượng theo quy định. Tổng hợp, thẩm định hồ sơ, bình xét khen thưởng và trình Chủ tịch UBND thành phố khen thưởng.
4. Chỉ đạo hoặc tham mưu tổ chức sơ kết, tổng kết và khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc tiêu biểu trong chuyên đề, phong trào thi đua. Sơ kết, tổng kết chuyên đề, phong trào thi đua phải đánh giá đúng kết quả, hiệu quả, tồn tại, hạn chế và nguyên nhân; đồng thời rút ra những bài học kinh nghiệm trong việc Tổ chức phong trào thi đua. Tăng cường phổ biến các sáng kiến, kinh nghiệm, cách làm hay, hiệu quả để mọi người học tập. Chú trọng công tác phát hiện, bồi dưỡng, tuyên truyền, nhân rộng điển hình tiên tiến trong phong trào.
5. Chỉ đạo hoặc tham mưu việc tổ chức trao thưởng cho các tập thể, cá nhân đảm bảo tính trang trọng, tôn vinh.
6. Khi phát động các phong trào thi đua, hội nghị sơ kết, tổng kết, các đơn vị, địa phương cần chủ động thông tin, cung cấp số liệu, mô hình hay với Báo và Phát thanh, truyền hình Đà Nẵng nhằm kịp thời tuyên truyền các phong trào thi đua, nhân rộng điển hình tiên tiến, bảo đảm tuyên truyền đầy đủ, chính xác, sinh động.
Điều 7. Trách nhiệm của Sở Nội vụ
1. Hướng dẫn, góp ý với đơn vị, địa phương về nội dung Kế hoạch tổ chức thi đua, khen thưởng chuyên đề.
2. Theo dõi, đôn đốc việc triển khai công tác thi đua, khen thưởng chuyên đề ở các đơn vị, địa phương. Thẩm định, rà soát, trình Chủ tịch UBND thành phố sửa đổi, bổ sung các chuyên đề hằng năm theo quy định (nếu cần thiết) hoặc các chuyên đề bổ sung thực hiện trong năm.
3. Thẩm định, trình Chủ tịch UBND thành phố tặng Bằng khen cho các tập thể, cá nhân đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định.
|
|
CHỦ TỊCH |
DANH MỤC CÁC CHUYÊN ĐỀ THI ĐUA HẰNG NĂM DO THÀNH PHỐ
PHÁT ĐỘNG THỰC HIỆN THEO PHÁT ĐỘNG CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
(Kèm theo Quyết định số: 752/QĐ-UBND ngày 25 tháng 02 năm 2026 của Chủ tịch
UBND thành phố Đà Nẵng)
|
STT |
Tên chuyên đề |
Số lượng khen thưởng (tối đa) |
Cơ quan chủ trì chuyên đề |
|
|
Tập thể |
Cá nhân |
|||
|
1. |
Phong trào thi đua “Cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới” |
Theo thực tế |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
|
2. |
Phong trào thi đua “Cả nước chung tay vì người nghèo - Không để ai bị bỏ lại phía sau” |
10 |
10 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
3. |
Phong trào “Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thi đua thực hiện văn hóa công sở” (khen thưởng khi sơ kết, tổng kết) |
Theo thực tế |
Sở Nội vụ |
|
|
4. |
Phong trào “Cả nước thi đua xây dựng xã hội học tập, đẩy mạnh học tập suốt đời giai đoạn 2024 - 2030” (khen sơ kết và khen tổng kết) |
43 |
7 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
5. |
Đẩy mạnh phát triển kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí |
Theo số lượng từng lĩnh vực do các đơn vị được phân công chủ trì đăng ký |
Đơn vị được phân công theo từng lĩnh vực khen thưởng |
|
|
a) |
Lĩnh vực bố trí vốn đầu tư công, huy động nguồn lực tham gia đầu tư kết cấu hạ tầng và hỗ trợ doanh nghiệp; lĩnh vực kiểm soát giải ngân vốn đầu tư công của các dự án xây dựng, phát triển kết cấu hạ tầng |
10 |
Sở Tài chính |
|
|
b) |
Lĩnh vực phát triển hạ tầng giao thông vận tải, hạ tầng, kỹ thuật đô thị |
10 |
Sở Xây dựng |
|
|
c) |
Lĩnh vực phát triển hạ tầng năng lượng, cung cấp điện, hạ tầng thương mại |
10 |
Sở Công Thương |
|
|
d) |
Lĩnh vực phát triển hạ tầng số, hạ tầng bưu chính, nền tảng số quốc gia |
10 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
|
đ) |
Lĩnh vực phát triển hạ tầng nông nghiệp, nông thôn, hạ tầng thích ứng với biến đổi khí hậu, hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường |
10 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
|
e) |
Phát triển hạ tầng xã hội thuộc lĩnh vực được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ |
30 |
|
|
|
|
+ Lĩnh vực Giáo dục và đào tạo |
10 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
|
|
+ Lĩnh vực y tế |
10 |
Sở Y tế |
|
|
|
+ Lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch |
10 |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
|
|
g) |
Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí |
10 |
Sở Tài chính |
|
|
6. |
Phong trào thi đua “Bình dân học vụ số” gắn với “Học tập số” trên địa bàn thành phố - Sơ kết (cuối năm 2025): - Tổng kết (cuối năm 2030): |
15 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
|
7. |
Phong trào thi đua “Đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số” - Hằng năm: + Khen thưởng về chuyển đổi số: + Khen thưởng về đổi mới sáng tạo: - Sơ kết, tổng kết: |
20 20 20 |
Sở Khoa học và. Công nghệ |
|
DANH MỤC CÁC CHUYÊN ĐỀ THI ĐUA HÀNG NĂM
ĐƯỢC QUY ĐỊNH TẠI CÁC VĂN BẢN CỦA THÀNH ỦY, HĐND, UBND THÀNH PHỐ
(Kèm theo Quyết định số: 752/QĐ-UBND ngày 25 tháng 02 năm 2026 của Chủ tịch
UBND thành phố Đà Nẵng)
|
STT |
Tên chuyên đề |
Số lượng khen thưởng (tối đa) |
Cơ quan chủ trì chuyên đề |
|
|
Tập thể |
Cá nhân |
|||
|
1. |
Bí thư Chi bộ khu dân cư có thành tích đóng góp trong xây dựng và phát triển phong trào thi đua tại Chi bộ khu dân cư trên địa bàn thành phố |
0 |
Theo thực tế |
Ban Tổ chức Thành ủy |
|
2. |
Trưởng Ban Công tác mặt trận khu dân cư có thành tích đóng góp trong xây dựng và phát triển công tác Mặt trận tại khu dân cư trên địa bàn thành phố |
0 |
Theo thực tế |
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố |
|
3. |
Tổ trưởng Tổ dân phố/ Trưởng thôn có thành tích đóng góp trong xây dựng và thực hiện nhiệm vụ ở tổ dân phố, thôn |
0 |
Theo thực tế |
Sở Nội vụ |
|
4. |
Thi đua hoàn thành xuất sắc Chương trình công tác Cải cách hành chính tại thành phố Đà Nẵng |
|
Sở Nội vụ |
|
|
Hằng năm |
Bằng khen của Chủ tịch UBND thành phố cho đơn vị đạt giải Nhất, Nhì, Ba |
|||
|
Sơ kết 5 năm, tổng kết 10 năm |
40 |
|||
|
5. |
Thi đua hoàn thành xuất sắc công tác văn thư, lưu trữ |
Bằng khen của Chủ tịch UBND thành phố cho đơn vị xếp loại Xuất sắc |
Sở Nội vụ |
|
|
6. |
Thi đua thực hiện tốt công tác dân vận chính quyền trên địa bàn thành phố Đà Nẵng |
Bằng khen của Chủ tịch UBND thành phố cho 06 đơn vị được xếp loại “Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ”, trong đó: - Khối các sở, ban, ngành: 03 đơn vị xuất sắc dẫn đầu - Khối các xã, phường, đặc khu: 03 đơn vị xuất sắc dẫn đầu |
Sở Nội vụ |
|
|
7. |
Cuộc vận động “Mỗi tổ chức, mỗi cá nhân gắn với một địa chỉ nhân đạo” |
10 |
10 |
Hội Chữ thập đỏ thành phố |
|
8. |
Thi đua trong thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư đối với dự án, công trình trọng điểm |
10 |
Trung tâm Phát triển quỹ đất |
|
|
9. |
Phong trào thi đua “Chủ động phòng, chống thiên tai, xây dựng cộng đồng an toàn” |
05 |
05 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
10. |
Phong trào thi đua “Thực hiện công tác quản lý, bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng, sử dụng và phát triển rừng |
05 |
05 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
11. |
Thi đua trong công tác bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng, đấu tranh phản bác các quan điểm sai trái, thù địch trên địa bàn thành phố |
05 |
05 |
Ban Tuyên giáo và Dân vận Thành ủy (Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo 35 thành phố) |
|
12. |
Khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích tại Cuộc thi chính luận về bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng do Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh tổ chức |
03 |
05 |
Ban Tuyên giáo và Dân vận Thành ủy (Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo 35 thành phố) |
|
13. |
Hoạt động giám định tư pháp giai đoạn 2023 - 2028 trên địa bàn thành phố |
10 |
Sở Tư pháp |
|
|
14. |
Phong trào thi đua “Doanh nghiệp chăm lo tốt đời sống người lao động” |
30 |
0 |
Liên đoàn Lao động thành phố |
|
15. |
Doanh nghiệp, đơn vị thi đua đóng góp vào sự phát triển của công tác du lịch thành phố Đà Nẵng |
25 |
0 |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
|
16. |
Doanh nghiệp thi đua đóng góp vào sự phát triển của ngành Khoa học Công nghệ thành phố |
10 |
05 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
17. |
Doanh nghiệp thi đua thực hiện nghĩa vụ nộp thuế vào ngân sách nhà nước |
20 |
0 |
Thuế thành phố |
|
18. |
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thi đua đóng góp vào sự phát triển của thành phố |
10 |
0 |
Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Ban Quản lý Khu Công nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng |
DANH MỤC CÁC CHUYÊN ĐỀ THI ĐUA HÀNG NĂM KHÁC
(Kèm theo Quyết định số: 752/QĐ-UBND ngày 25 tháng 02 năm 2026 của Chủ tịch
UBND thành phố Đà Nẵng)
|
STT |
Tên chuyên đề |
Số lượng khen thưởng (tối đa) |
Cơ quan chủ trì chuyên đề |
|
|
Tập thể |
Cá nhân |
|
||
|
1. |
Thi đua thực hiện tốt công tác vận động và quản lý Quỹ “Vì người nghèo” |
20 |
10 |
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố |
|
2. |
Thi đua thực hiện cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” |
40 |
10 |
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố |
|
3. |
Thi đua thực hiện cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” |
30 |
15 |
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố |
|
4. |
Khen thưởng chuyên đề về học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh (Thực hiện khen thưởng hằng năm, sơ kết 5 năm và tổng kết 10 năm) |
15 |
Ban Tuyên giáo và Dân vận Thành ủy |
|
|
5. |
Thi đua trong thực hiện công tác báo chí |
05 |
10 |
Ban Tuyên giáo và Dân vận Thành ủy |
|
6. |
Thi đua đổi mới, sáng tạo trong công tác thông tin đối ngoại, tuyên truyền biển, đảo trên địa bàn thành phố |
05 |
07 |
Ban Tuyên giáo và Dân vận Thành ủy |
|
7. |
Thi đua trong thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở |
30 |
Ban Tuyên giáo và Dân vận Thành ủy |
|
|
|
|
10 |
|
|
|
8. |
Phong trào thi đua thực hiện “Dân vận khéo” |
50 |
Ban Tuyên giáo và Dân vận Thành ủy |
|
|
9. |
Thi đua trong thực hiện Chương trình phối hợp công tác dân vận Cảnh sát biển đồng hành với ngư dân |
10 |
Ban Tuyên giáo và Dân vận Thành ủy |
|
|
10. |
Thi đua trong thực hiện công tác nội chính đảng |
30 |
Ban Nội chính Thành ủy |
|
|
11. |
Phong trào thi đua “Lao động giỏi, lao động sáng tạo” |
0 |
50 |
Liên đoàn Lao động thành phố |
|
12. |
Phong trào “Nông dân thi đua sản xuất, kinh doanh giỏi, đoàn kết giúp nhau làm giàu và giảm nghèo bền vững” (khen thưởng tổng kết 5 năm 01 lần vào năm cuối của mỗi giai đoạn kể từ năm 2025) |
50 hộ gia đình |
Hội Nông dân thành phố |
|
|
13. |
Thi đua trong thực hiện phong trào “Thanh niên tình nguyện” |
20 |
20 |
Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh thành phố |
|
14. |
Phong trào “Mỗi hội viên, một cử chỉ đẹp; mỗi gia đình, một địa chỉ hạnh phúc; môi cơ sở Hội, một điểm đến thân thiện - hữu ích” (khen thưởng giữa nhiệm kỳ và cuối nhiệm kỳ) |
20 |
Hội Liên hiệp Phụ nữ thành phố |
|
|
15. |
Phong trào thi đua “Cựu chiến binh gương mẫu” |
20 |
20 |
Hội Cựu chiến binh thành phố |
|
16. |
Phong trào thi đua Toàn dân tham gia xây dựng nền quốc phòng toàn dân, bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa |
30 |
30 |
Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố |
|
17. |
Phong trào toàn dân tham gia bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, an ninh biên giới quốc gia trong tình hình mới |
30 |
30 |
Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố (Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng thành phố) |
|
18. |
Thi đua trong thực hiện Phong trào “Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc” và Phong trào “Toàn dân phòng-cháy, chữa cháy”, lực lượng tham gia bảo vệ an ninh trật tự ở cơ sở |
80 |
Công an thành phố |
|
|
19. |
Thi đua thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước |
10 |
Công an thành phố |
|
|
20. |
Thi đua phòng ngừa, ngăn chặn, đấu tranh, xử lý tội phạm và vi phạm pháp luật, bảo vệ an ninh quốc gia, đảm bảo trật tự an toàn xã hội trên địa bàn thành phố Đà Nẵng |
100 |
Công an thành phố |
|
|
21. |
Thi đua thực hiện công tác đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả |
07 |
05 |
Ban Chỉ đạo 389 thành phố |
|
22. |
Thi đua thực hiện công tác đảm bảo trật tự an toàn giao thông |
30 |
Ban An toàn giao thông thành phố |
|
|
23. |
Thi đua thực hiện công tác quản lý, vận hành Cổng Thông tin, trang thông tin điện tử |
05 |
05 |
Văn phòng UBND thành phố |
|
24. |
Thi đua thực hiện nhiệm vụ do UBND thành phố, Chủ tịch UBND thành phố giao |
10 |
0 |
Văn phòng UBND thành phố |
|
25. |
Thi đua thực hiện Chương trình bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em trên địa bàn thành phố |
10 |
10 |
Sở Y tế |
|
26. |
Thi đua thực hiện tốt công tác an toàn, vệ sinh lao động |
15 |
15 |
Sở Nội vụ |
|
27. |
Thi đua trong công tác tổ chức Lễ hội Pháo hoa Quốc tế Đà Nẵng (DIFF) |
50 |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
|
|
28. |
Thi đua xây dựng Đà Nẵng thành phố môi trường |
18 |
06 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
29. |
Thi đua trong công tác tổ chức Lễ hội Quán Thế Âm |
15 |
UBND phường Ngũ Hành Sơn |
|
|
30. |
Thi đua hoàn thành xuất sắc các chỉ tiêu tín dụng chính sách |
30 |
30 |
Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố |
|
31. |
Phong trào thi đua giáo dục truyền thống yêu nước cho thế hệ trẻ |
05 |
Hội Tù yêu nước thành phố |
|
|
32. |
Thi đua thực hiện công tác bảo trợ người khuyết tật, trẻ mồ côi và người bất hạnh khác |
05 |
10 |
Hội Bảo trợ người khuyết tật và trẻ mồ côi thành phố |
|
33. |
Phong trào thi đua “Trồng, khai thác, sử dụng hiệu quả cây thuốc trên địa bàn thành phố Đà Nẵng” |
03 |
05 |
Hội đồng y thành phố |
|
34. |
Thi đua “Chung tay xoa dịu nỗi đau da cam” |
20 |
15 |
Hội Nạn nhân chất độc da cam/dioxin thành phố |
|
35. |
Thi đua trong phong trào “Hiến máu tình nguyện” |
10 tập thể |
Cá nhân, gia đình trực tiếp hiến máu: theo thực tế |
Hội Chữ thập đỏ thành phố |
|
36. |
Thi đua trong phong trào “Cựu thanh niên xung phong làm theo lời Bác Hồ dạy” |
25 |
Hội Cựu thanh niên xung phong thành phố |
|
|
37. |
Phong trào thi đua “Tuổi cao - Gương sáng” |
10 |
20 |
Hội Người cao tuổi thành phố |
|
38. |
Phong trào thi đua giúp đỡ hộ nghèo vượt khó và chung tay bảo vệ quyền trẻ em |
18 |
Hội Từ thiện và Bảo vệ quyền trẻ em thành phố |
|
|
39. |
Thi đua hỗ trợ chữa bệnh cho người nghèo bị bệnh hiểm nghèo và trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh |
10 |
Hội Bảo trợ phụ nữ và Trẻ em nghèo bất hạnh thành phố |
|
|
40. |
Thi đua thực hiện công tác hướng nghiệp, dạy nghề, giải quyết việc làm và nâng cao đời sống cho người mù trên địa bàn thành phố Đà Nẵng |
05 |
05 |
Hội Người mù thành phố Đà Nẵng |
|
41. |
Khen thưởng gương người tốt, việc tốt trong xã hội |
Theo thực tế |
Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng thành phố; các đơn vị, địa phương |
|
|
42. |
Khen thưởng gia đình có đóng góp công sức, đất đai và tài sản cho địa phương, xã hội |
Theo thực tế |
UBND các phường, xã, đặc khu |
|
|
43. |
Thi đua thực hiện chủ đề năm của thành phố |
Theo kế hoạch |
Đơn vị chủ trì liên quan liên quan đến lĩnh vực của chủ đề |
|
|
44. |
Thi đua hoàn thành các công trình trọng điểm |
10 |
Cơ quan được giao làm chủ đầu tư công trình |
|
|
45. |
Thi đua trong công tác tổ chức Liên hoan phim Châu Á Đà Nẵng |
20 |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
|
|
46. |
Phong trào thi đua “Thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn thành phố Đà Nẵng” giai đoạn 2026 - 2030: - Sơ kết (năm 2027) - Tổng kết (năm 2030) |
4 5 |
6 10 |
Sở Dân tộc và Tôn giáo |
|
47. |
Thi đua lập thành tích xuất sắc trong thực hiện chính sách, pháp luật về lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo, dân tộc |
7 |
15 |
Sở Dân tộc và Tôn giáo |
|
48. |
Tham mưu xử lý các vụ án, vụ việc tham nhũng, lãng phí, tiêu cực thuộc diện Ban Thường vụ Thành ủy, Ban Chỉ đạo phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực thành phố theo dõi, chỉ đạo |
5 |
10 |
Ban Nội chính Thành ủy |
|
49. |
Thi đua xây dựng Khu dân cư đoàn kết, ấm no, hạnh phúc |
93 khu dân cư |
|
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành ph ố |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh