Quyết định 587/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt vùng quy hoạch trồng lúa có năng suất, chất lượng cao trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
| Số hiệu | 587/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 25/02/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 25/02/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Thanh Hóa |
| Người ký | Cao Văn Cường |
| Lĩnh vực | Lĩnh vực khác |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 587/QĐ-UBND |
Thanh Hóa, ngày 25 tháng 02 năm 2026 |
PHÊ DUYỆT VÙNG QUY HOẠCH TRỒNG LÚA CÓ NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG CAO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14;
Căn cứ Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11/9/2024 của Chính phủ Quy định chi tiết về đất trồng lúa;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 1611/TTr-SNNMT ngày 25/12/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt vùng quy hoạch trồng lúa có năng suất, chất lượng cao trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Tổng diện tích vùng quy hoạch 24.032,03 ha trên địa bàn 76 xã, phường.
(Chi tiết phụ lục kèm theo)
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị và địa phương liên quan tổ chức triển khai, theo dõi, kiểm tra và báo cáo việc thực hiện Quyết định này trên địa bàn tỉnh; định kỳ rà soát, đánh giá, tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung vùng quy hoạch cho phù hợp với thực tiễn sản xuất và đề xuất của địa phương theo quy định.
b) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổng hợp nhu cầu thực hiện các chính sách đầu tư, hỗ trợ đối với vùng quy hoạch trồng lúa có năng suất, chất lượng cao theo đúng quy định của pháp luật.
c) Chủ trì, phối hợp với UBND các xã, phường và các đơn vị có liên quan cập nhật thông tin vùng quy hoạch vào hồ sơ, bản đồ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai theo quy định.
d) Tổ chức công bố công khai vùng quy hoạch theo quy định; hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất trồng lúa trong vùng quy hoạch bảo đảm đúng mục đích, đúng quy định của pháp luật.
2. Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các đơn vị liên quan tham mưu cho UBND tỉnh bố trí kinh phí thực hiện các chính sách hỗ trợ bảo vệ và phát triển đất trồng lúa theo khả năng cân đối ngân sách và quy định của pháp luật.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Tổ chức quản lý, theo dõi ranh giới, diện tích vùng quy hoạch trên địa bàn; bảo đảm sử dụng đất đúng mục đích; kịp thời cập nhật, báo cáo và đề xuất điều chỉnh khi có biến động theo quy định.
b) Công khai thông tin về vùng quy hoạch đến tổ chức, cá nhân liên quan; hướng dẫn Nhân dân áp dụng các biện pháp canh tác tiên tiến, sử dụng giống lúa có năng suất, chất lượng cao; huy động các nguồn lực hợp pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất tại vùng quy hoạch.
c) Tổng hợp, đề xuất nhu cầu hỗ trợ; thực hiện các thủ tục đăng ký hỗ trợ đầu tư theo quy định, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
4. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh và các đơn vị có liên quan, theo chức năng, nhiệm vụ được giao, có trách nhiệm phối hợp triển khai thực hiện; rà soát, điều chỉnh các quy hoạch, kế hoạch chuyên ngành có liên quan bảo đảm phù hợp với vùng quy hoạch trồng lúa có năng suất, chất lượng cao.
5. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở; Thủ trưởng các ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 587/QĐ-UBND |
Thanh Hóa, ngày 25 tháng 02 năm 2026 |
PHÊ DUYỆT VÙNG QUY HOẠCH TRỒNG LÚA CÓ NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG CAO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14;
Căn cứ Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11/9/2024 của Chính phủ Quy định chi tiết về đất trồng lúa;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 1611/TTr-SNNMT ngày 25/12/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt vùng quy hoạch trồng lúa có năng suất, chất lượng cao trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Tổng diện tích vùng quy hoạch 24.032,03 ha trên địa bàn 76 xã, phường.
(Chi tiết phụ lục kèm theo)
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị và địa phương liên quan tổ chức triển khai, theo dõi, kiểm tra và báo cáo việc thực hiện Quyết định này trên địa bàn tỉnh; định kỳ rà soát, đánh giá, tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung vùng quy hoạch cho phù hợp với thực tiễn sản xuất và đề xuất của địa phương theo quy định.
b) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổng hợp nhu cầu thực hiện các chính sách đầu tư, hỗ trợ đối với vùng quy hoạch trồng lúa có năng suất, chất lượng cao theo đúng quy định của pháp luật.
c) Chủ trì, phối hợp với UBND các xã, phường và các đơn vị có liên quan cập nhật thông tin vùng quy hoạch vào hồ sơ, bản đồ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai theo quy định.
d) Tổ chức công bố công khai vùng quy hoạch theo quy định; hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất trồng lúa trong vùng quy hoạch bảo đảm đúng mục đích, đúng quy định của pháp luật.
2. Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các đơn vị liên quan tham mưu cho UBND tỉnh bố trí kinh phí thực hiện các chính sách hỗ trợ bảo vệ và phát triển đất trồng lúa theo khả năng cân đối ngân sách và quy định của pháp luật.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Tổ chức quản lý, theo dõi ranh giới, diện tích vùng quy hoạch trên địa bàn; bảo đảm sử dụng đất đúng mục đích; kịp thời cập nhật, báo cáo và đề xuất điều chỉnh khi có biến động theo quy định.
b) Công khai thông tin về vùng quy hoạch đến tổ chức, cá nhân liên quan; hướng dẫn Nhân dân áp dụng các biện pháp canh tác tiên tiến, sử dụng giống lúa có năng suất, chất lượng cao; huy động các nguồn lực hợp pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất tại vùng quy hoạch.
c) Tổng hợp, đề xuất nhu cầu hỗ trợ; thực hiện các thủ tục đăng ký hỗ trợ đầu tư theo quy định, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
4. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh và các đơn vị có liên quan, theo chức năng, nhiệm vụ được giao, có trách nhiệm phối hợp triển khai thực hiện; rà soát, điều chỉnh các quy hoạch, kế hoạch chuyên ngành có liên quan bảo đảm phù hợp với vùng quy hoạch trồng lúa có năng suất, chất lượng cao.
5. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở; Thủ trưởng các ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
DIỆN TÍCH, VỊ TRÍ VÙNG QUY HOẠCH TRỒNG LÚA CÓ NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG CAO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA
Đơn vị tính: ha
|
TT |
Đơn vị |
Diện tích quy hoạch vùng lúa năng suất, chất lượng cao |
|
Tổng |
24.032,03 |
|
|
60,15 |
||
|
|
Tổ dân phố Văn Ba |
60,15 |
|
302 |
||
|
|
Tổ dân phố Chính Bình |
42 |
|
|
Tổ dân phố Thượng Hòa |
40 |
|
|
Tổ dân phố Cựu Tự |
50 |
|
|
Tổ dân phố Hiền Thư |
20 |
|
|
Tổ dân phố Thạch Quảng Khê |
40 |
|
|
Tổ dân phố Cẩm Tú |
30 |
|
|
Tổ dân phố Trường Xuân |
45 |
|
|
Tổ dân phố Phù Chấn |
35 |
|
170,4 |
||
|
|
Thôn Tâm Quy, Quan Tương |
17,5 |
|
|
Thôn Đồng Ô, Đồng Tiến, Đồng Bồng |
105 |
|
|
Thôn Quý Tiến, Giang Sơn 9, Ngọc Sơn, Giang Sơn 10 |
47,9 |
|
400 |
||
|
|
Thôn Đồng Toàn |
8,8 |
|
|
Thôn Khắc Dũng, Nghĩa Đụng, Gia Miêu |
33 |
|
|
Thôn Quan Chiêm |
26 |
|
|
Thôn Chánh Lộc |
30 |
|
|
Thôn Mỹ Dương |
24 |
|
|
Thôn Đà Sơn và Song Nga |
95 |
|
|
Thôn Trạng Sơn |
57,2 |
|
|
Thôn Đại Sơn |
37 |
|
|
Thôn Chánh Lộc |
89 |
|
59,8 |
||
|
|
Thôn Mậu Yên 2 |
7,1 |
|
|
Thôn Mậu Yên 1 |
15,5 |
|
|
Thôn Vân Cô |
5,3 |
|
|
Thôn Ngọc Chuế 2 |
23,3 |
|
|
Thôn Ngọc Chuế 1 |
7,6 |
|
|
Thôn Núi Nga |
1 |
|
174,82 |
||
|
|
Đại Lộc cũ |
14,62 |
|
|
Triệu Lộc cũ |
65,2 |
|
|
Tiến Lộc cũ |
95 |
|
138 |
||
|
|
Khu vực xã Đồng Lộc cũ |
30 |
|
|
Khu vực xã Cầu Lộc cũ |
56 |
|
|
Khu vực xã Phong Lộc cũ |
16 |
|
|
Khu vực xã Thành Lộc cũ |
16 |
|
|
Khu vực xã Tuy Lộc cũ |
20 |
|
216,15 |
||
|
|
Thôn Tân Xuân, Thanh Xuân |
37,4 |
|
|
Thôn Tinh Phúc, Điện Quang,Hà Xuân |
18,6 |
|
|
Thôn Tinh Phúc, Tinh Hoa,Hà Xuân |
6,6 |
|
|
Thôn Đa Thượng, La Mát |
24,5 |
|
|
Thôn Khánh Vượng, Linh Long |
45,12 |
|
|
Thôn Đại Thống |
10,08 |
|
|
Thôn Hà Xuân |
26,7 |
|
|
Thôn Điện Quang |
25,36 |
|
|
Thôn Nhuệ Tôn, Yên Thường |
21,79 |
|
211,84 |
||
|
|
Thôn Bái Hà Xuân |
15 |
|
|
Thôn Đông Hòa |
10 |
|
|
Thôn Đông Thịnh |
10 |
|
|
Thôn Hữu Nghĩa |
20 |
|
|
Thôn Phú Mỹ |
25 |
|
|
Thôn Xuân Phú |
6 |
|
|
Thôn Tường Lộc và Thôn Quang Tân |
30,7 |
|
|
Thôn 1 (Liên Lộc cũ) |
5,7 |
|
|
Thôn 2 (Liên Lộc cũ) |
9,94 |
|
|
Thôn Hoa Trường |
21,7 |
|
|
Thôn Hoa Phú |
30 |
|
|
Thôn Phú Thịnh |
4,7 |
|
|
Thôn Hậu, thôn Giữa, thôn Trước |
23,1 |
|
118,35 |
||
|
|
Thôn Đông Hải, Đông Tân, Yên Hòa |
45,43 |
|
|
Thôn Minh Thọ, Minh Thịnh, Minh Thanh, Minh Hải |
28 |
|
|
Thôn Kiến Long, Mỹ Thịnh |
44,92 |
|
111,56 |
||
|
|
Thôn Xuân Tiến và Văn Tiến |
18,46 |
|
|
Thôn Đồng Đội |
13,3 |
|
|
Thôn Mỹ Thiện |
4,4 |
|
|
Thôn Vỹ Mỹ |
21,1 |
|
|
Thôn Đông Thành 1, Đông Thành 2 |
13,6 |
|
|
Thôn Phương Phú |
15,7 |
|
|
Thôn Trung Thành |
10 |
|
|
Thôn Tam Linh |
15 |
|
43,7 |
||
|
|
Thôn Bắc Trung |
15,3 |
|
|
Thôn Đông Xuân |
9,5 |
|
|
Thôn Nam Thành |
10,5 |
|
|
Thôn Hồ Nam |
8,4 |
|
700,75 |
||
|
|
Giữa đồng thôn 1 và Nam ngưu thôn 6 |
18,4 |
|
|
Khu đồng mới thôn 6, đồng cồn thôn 10, bãi thôn 5, mỏ chày thôn 8, thôn 2,7,11 |
105,4 |
|
|
Khu bãi thôn 4, Nam sông Hoài thôn 8, Nam sông Hoài thôn 2, thôn 3 |
90,4 |
|
|
Khu đất Chân vàn Thôn 10,11,12 |
45 |
|
|
Khu Hói thôn 7,6 |
8,38 |
|
|
Thôn Nhân Sơn |
17,31 |
|
|
Thôn Văn Đức |
25,27 |
|
|
Khu đồng Hội 3 |
65,24 |
|
|
Thôn Phong Phú |
34,88 |
|
|
Thôn Tân Hải |
43,93 |
|
|
Thôn Lương Điền, Kỳ Tai |
20,8 |
|
|
Thế Nghiệp thôn 1,2 |
17,4 |
|
|
Binh bò thôn 2,3 |
25,68 |
|
|
Giáp tây, giáp đông thôn 4 |
34 |
|
|
Thế nghiệp thôn 4 |
10 |
|
|
Công điền thôn 4,5,6 |
30 |
|
|
Tây may thôn 4, 5 |
19,7 |
|
|
Đông bắc 5,6 |
14,3 |
|
|
Tân tòng thôn 5,6 |
14,3 |
|
|
Đông Ngoài Thôn 6 |
18,4 |
|
|
Trí cú thôn 5,6 |
19,61 |
|
|
Chính đại thôn 7 |
11,5 |
|
|
Chính đại thôn 8 |
10,85 |
|
91 |
||
|
|
Thôn 1, thôn 2 Hoằng Thái cũ |
15,48 |
|
|
Thôn 4, thôn 5 Hoằng Thái cũ |
10,57 |
|
|
Thôn 3, thôn 8 cũ (Hoằng Thành cũ) |
13,36 |
|
|
Các thôn (Hoằng Lộc cũ) |
33,39 |
|
|
Thôn Hà Đồ, Đồng Lạc |
18,2 |
|
129 |
||
|
|
Thôn Châu Triều, Châu Phong, Phú Quang, Chung Sơn, Tiến Đức, Tiến Thắng |
64 |
|
|
Thôn Hải Phúc 1, Hải Phúc 2, Hoằng Trì 1, Hoàng Trì 2 |
45 |
|
|
Thôn Nam Hội Triều, Bắc Hội Triều |
10 |
|
|
Thôn Phượng Ngô 1, Phượng Ngô 2 |
10 |
|
100 |
||
|
|
Hoằng Sơn (cũ) |
44,1 |
|
|
Hoằng Lương (cũ) |
35,9 |
|
|
Hoằng Trinh (cũ) |
20 |
|
16,73 |
||
|
|
Thôn Xa Vệ |
16,73 |
|
118,81 |
||
|
|
Thôn Hà Trung |
24,17 |
|
|
Thôn Quang Tiền, Phú Đa |
21,52 |
|
|
Thôn Quang Tiền |
21,94 |
|
|
Thôn Khang Thịnh- Đồng Thanh |
32,5 |
|
|
Thôn Định Thanh |
18,68 |
|
145,5 |
||
|
|
Thôn Long Đông Thành |
75,8 |
|
|
Thôn Tân Thái, Hòa Trinh, Hòa Văn |
69,7 |
|
285,39 |
||
|
|
Thôn Bình Danh |
44,06 |
|
|
Thôn Bình Danh và Thôn Linh Hưng (Đồng Nhà, Đồng Ngô Sâu, Đồng Bục, Đồng Muỗng Vải; Đồng Nẩy, Đồng Cạn Cao, Đồng Nẩy, Đồng Cạn Cao, Đồng Cây Sắn, Đồng Bục, Vùng 8, Vùng 7, Vùng 6, Vùng 5, Vùng 4, Vùng 3) |
59,2 |
|
|
Thôn Kim Lâm Đồng (Ô 7, Đồng Trước, Đồng Bái Đưng. Đồng Mẫu 5, Cây Kè, Đồng Mẫu 9, Văn Đồng ) |
18,38 |
|
|
Thôn Kim Lâm Đồng và Thắng Phú (Đồng Sáu Mẫu, Đồng Quần, Đồng Chậm, Đồng Bái Thuốc, Đồng Vua Trên, Đồng Củi Lợn) |
29,31 |
|
|
Thôn Thắng Phú và thôn Phúc Tâm (Đồng Thỏ Thẻ, Đồng Nga Trên, Đồng Nga Dưới, Đồng Mũi Tràng, Đồng Sau Thắng, Đồng Sau Làng, Đồng Trước Quảng, Đồng Trấm) |
32,31 |
|
|
Thôn Linh Hưng |
15 |
|
|
Thôn Gia Yên |
11,29 |
|
|
Thôn Gia Yên và thôn Gia Đại (Đồng Luỹ, Đồng Bái, Đồng Cồn, Đồng Trót, Đồng Trứa, Đồng Bái, Đồng Nấp, Đồng Quan, Đồng Cồn Mỡ, Đồng Bái Bến, Đồng Cồn Tàu Trên, Đồng Mục Đồng, Đồng Tàu, Đồng Cồn Củ, Đồng Cống Nấp, Đồng Hàn Sâu, Đồng Nấp Dưới, Đồng Mã Bò, Đồng Lũy, Đồng Bái, Đồng Mã Bò, Đồng Dọc Chùa, Đồng Tây Hàn Sau, Đồng Đông Hàn Sau, Đồng Tây Hàn Sau, thuộc các thôn Uy Bắc ) |
39,75 |
|
|
Thôn Bất Động |
15 |
|
|
Thôn Bất Động và thôn Gia Đại (Đồng Nung, Đồng Đông, Đồng Mã Sãnh, Đồng Trước Thôn, Đồng Cồn Trượt, Đồng Cồn Dài) |
21,09 |
|
152 |
||
|
|
Thôn 3 |
17,21 |
|
|
Thôn 5 |
34,44 |
|
|
Thôn Ninh Phúc |
33,56 |
|
|
Thôn Thọ Thái |
37,73 |
|
|
Thôn Ninh Dụ |
29,06 |
|
176,5 |
||
|
|
Thôn Phú Cường |
125,3 |
|
|
Thôn Đồng Tâm |
51,2 |
|
1.530 |
||
|
|
Minh Khôi cũ |
250 |
|
|
Minh Nghĩa cũ |
300 |
|
|
Vạn Thiện cũ |
180 |
|
|
Vạn Hòa cũ |
300 |
|
|
Vạn Thắng cũ |
300 |
|
|
Thị trấn Nông Cống cũ |
200 |
|
600 |
||
|
|
Thôn Hữu Kiệm, Liêm Chính, Côn Dương, Đậu Yên và Giá Mai |
90 |
|
|
Thôn Châu Sơn, Thịnh Lạc |
96 |
|
|
Tế Tân Cũ |
64 |
|
|
Trung Thành cũ |
170 |
|
|
Thôn Thổ Bắc, Thổ Tân, Phú Mỹ, Lương Mộng |
90 |
|
|
Thôn Yên Bái, Hữu Cần, Hữu Kiệm, Liêm Chính, Trường Thọ |
90 |
|
576,6 |
||
|
|
Xã Tân Thọ cũ |
93,4 |
|
|
Xã Tân Khang cũ |
263,3 |
|
|
Xã Trung Chính cũ |
178 |
|
|
Xã Hoàng Giang cũ |
41,9 |
|
900 |
||
|
|
Phú Nẫm |
30 |
|
|
Thạch Lãng |
30 |
|
|
Phúc Đỗi |
45 |
|
|
Đặng Đỗi |
60 |
|
|
Minh Côi |
57 |
|
|
Phú Viên |
58 |
|
|
Phượng Đoài |
50 |
|
|
Đông Xuân |
60 |
|
|
Trung Liệt |
50 |
|
|
Yên Lăng |
35 |
|
|
Tín Bản |
35 |
|
|
Trường Thành |
50 |
|
|
Thượng Hòa |
28 |
|
|
Đông Hòa |
32 |
|
|
Yên Tuần |
30 |
|
|
Văn Đô |
58 |
|
|
Bất Nộ |
40 |
|
|
Kim Phú |
25 |
|
|
Thọ Sơn |
39 |
|
|
Yên Minh |
25 |
|
|
Thành Liên |
39 |
|
|
Trung Yên |
24 |
|
312,3 |
||
|
|
Bòng Sơn |
20,3 |
|
|
Thái Tượng |
11 |
|
|
Cát Vinh+Tân Thịnh |
15,7 |
|
|
Đức Phú Vân |
16,7 |
|
|
Trúc Đại |
13,5 |
|
|
Trí Phú |
26,5 |
|
|
Đa Hậu |
57,8 |
|
|
Đa Tiền |
13,5 |
|
|
Quỳnh Tiến |
14 |
|
|
Phú Thứ |
30,1 |
|
|
Nhuyễn Phú Lâm |
24 |
|
|
Vĩnh Quang |
37,2 |
|
|
Thọ Long |
32 |
|
252,5 |
||
|
|
Thôn Tuy Lộc |
25 |
|
|
Thôn Phú Đa |
22 |
|
|
Thôn Sơn Thành |
30 |
|
|
Thôn Tân Kì |
32 |
|
|
Thôn Đoài Đạo |
28 |
|
|
Thôn Hậu Áng |
31 |
|
|
Thôn Hậu Sơn |
27,5 |
|
|
Thôn Cự Phú |
35 |
|
|
Thôn Tuy Yên |
22 |
|
462,82 |
||
|
|
Thôn Đông Lỗ |
9,11 |
|
|
Thôn Phú Lai |
18,63 |
|
|
Thôn Thành Đạt |
10,6 |
|
|
Thôn Minh Đức |
3,73 |
|
|
Thôn Phú Hưng |
18,64 |
|
|
Thôn Xuân Quan |
10,5 |
|
|
Vùng thuộc 2 thôn: Minh Thượng Xuân Quan |
36 |
|
|
Vùng thuộc 2 thôn: Oanh Kiều, Nhân Mỹ |
36 |
|
|
Thôn Thành Đồng |
2,42 |
|
|
Thôn Thành Hưng |
34 |
|
|
Vùng thuộc các thôn: Nguyên Tiến, Nguyên Sơn, Nguyên Lý, Nguyên Trung, Nguyên Thịnh |
37,62 |
|
|
Vùng thuộc 2 thôn: Nguyên Hưng, Nguyên Thịnh |
18 |
|
|
Vùng thuộc các thôn: Nguyên Tân, Nguyên Sơn, Nguyên Thành, Nguyên Tiến, Nguyên Thắng, Nguyên Thịnh |
42 |
|
|
Khu phố Đỉnh Tân |
69 |
|
|
Khu phố Tra Thôn |
68 |
|
|
Thôn Hạnh Phúc |
15,88 |
|
|
Mật Thôn |
4,97 |
|
|
Vỹ Thôn |
5,14 |
|
|
Thôn 2 |
4,85 |
|
|
Thôn 1 |
17,73 |
|
30 |
||
|
|
Thôn Châu Trướng |
30 |
|
43,51 |
||
|
|
Thôn Thành Giang |
18,66 |
|
|
Thôn Thành Thượng |
24,85 |
|
401 |
||
|
|
Thôn Toán Phúc |
30 |
|
|
Thôn Toán Tỵ |
25 |
|
|
Thôn Dân Quyền Dân Sinh |
24 |
|
|
Thôn Dân Tiến |
35 |
|
|
Thôn Dân Vượng |
32 |
|
|
Thôn Dân Quý |
28 |
|
|
Thôn Đồng Bào |
45 |
|
|
Thôn Đồng Chí |
52 |
|
|
Thôn Đồng Minh |
30 |
|
|
Thôn Dân Ái |
20 |
|
|
Thôn Đồng Tiến |
30 |
|
|
Thôn Thái Lai |
25 |
|
|
Thôn Thái Bình |
25 |
|
80 |
||
|
|
Đồng Khát, Đồng Giếng, Sả dài, Đồng chè |
15 |
|
|
Đồng Năm Tấn, Mã Hệ |
35 |
|
|
Đồng Mau, Đồng Cồn Cù |
30 |
|
46,6 |
||
|
|
Hoạch Thôn |
11,7 |
|
|
Bái Trại |
12,3 |
|
|
Bái Trại 1 |
10,5 |
|
|
Phú Cẩm |
12,1 |
|
784,22 |
||
|
|
Thôn 1 |
37 |
|
|
Thôn2 |
52 |
|
|
Thôn 3 |
45 |
|
|
Thôn Mỹ Bi |
15 |
|
|
Thôn Lê Xá |
30 |
|
|
Thôn Phù Hưng 1 và Phù Hưng 2 |
42,42 |
|
|
Thôn Tân Thành và Nam Thạch |
39,6 |
|
|
Thôn Khả Phú và Nam Thạch |
14,8 |
|
|
Thôn Long Tiến và Thọ Lọc |
61,8 |
|
|
Thôn Long Tiến và Thọ Lọc, Lạc Trung |
27 |
|
|
Thôn Khả Phú |
36,1 |
|
|
Thôn Lạc Trung |
14,8 |
|
|
Thôn Lựu Khê |
38 |
|
|
Thôn Phố Kiểu |
17,4 |
|
|
Thôn Thạc Quả |
26,1 |
|
|
Thôn Phượng Lai |
23,8 |
|
|
Thôn Thị Thư |
28 |
|
|
Thôn Tam Đa, Lý Nhân, Tân Phong |
34,8 |
|
|
Thôn Tam Đa, Lý Nhân |
10,3 |
|
|
Thôn Tam Đa, Phượng Lai |
25 |
|
|
Thôn Lý Nhân |
50,6 |
|
|
Thôn Tam Đa |
10 |
|
|
Thôn Phượng Lai, Tam Đa |
16,2 |
|
|
Thôn Phượng Lai, Tam Đa, Tân Phong |
41,7 |
|
|
Thôn Phượng Lai, Tam Đa |
8,2 |
|
|
Thôn Thị Thư + Phượng Lai + Tam Đa |
28,4 |
|
|
Thôn Thị Thư, Phượng Lai |
10,2 |
|
453,8 |
||
|
|
Bùi Hạ 1, Trịnh Lộc |
138,1 |
|
|
Bùi Thượng |
110,5 |
|
|
Đa Nẫm |
86,3 |
|
|
Tân Thành |
15,7 |
|
|
Mỹ Hòa |
31,39 |
|
|
Mỹ Quan |
24,7 |
|
|
Lương Lợi |
47,11 |
|
565,37 |
||
|
|
Thôn Phong Mỹ |
70,55 |
|
|
Thôn Đông Sơn |
6,82 |
|
|
Thôn Cao Khánh |
16,45 |
|
|
Thôn Đông Sơn, Quan Trì, Thôn 9 |
59,41 |
|
|
Thôn Thắng Long, Diệu Sơn |
62,8 |
|
|
Thôn Đan Nê 1, 2;Thôn Tân Lộc 1,2 |
141,58 |
|
|
Thôn Tu Mục 1, 2 |
48,7 |
|
|
Thôn 10 |
62,92 |
|
|
Thôn 1, 2, 3, 8, 9 (Xứ đồng: Ngoài, bờ Hồ, Đa Mưng, Bông) |
36,46 |
|
|
Thôn 1, 2, 3, …8 (Xứ đồng: Tu Mục, Trại, Nông Trường) |
59,68 |
|
400 |
||
|
|
Thôn 1 |
52 |
|
|
Thôn 3 |
20 |
|
|
Thôn 4 |
28 |
|
|
Bích Động |
25 |
|
|
Trịnh Xá 1 |
40 |
|
|
Trịnh Xá 2 |
20 |
|
|
Trịnh Xá 3 |
8 |
|
|
Ngọc Đô |
7 |
|
|
Yên Thành |
25 |
|
|
Hoà Thượng |
25 |
|
|
Sơn Cường |
25 |
|
|
Thành Thái |
25 |
|
|
Châu Thôn 1 |
15 |
|
|
Châu Thôn 2 |
15 |
|
|
Hanh Cát 1 |
20 |
|
|
Hanh Cát 2 |
20 |
|
|
Phác Thôn 1 |
15 |
|
|
Phác Thôn 2 |
15 |
|
1.418,27 |
||
|
|
Sét Thôn |
49,8 |
|
|
Thịnh Thôn |
24,16 |
|
|
Trịnh Điện |
50,01 |
|
|
Ái Thôn |
40,58 |
|
|
Duyên Lộc |
38,72 |
|
|
Yên Thôn |
87,7 |
|
|
Duệ Thôn |
61,3 |
|
|
Lang Thôn |
112,6 |
|
|
Mỹ Lọc |
63,1 |
|
|
Tam Đồng |
125,3 |
|
|
Hổ Thôn |
66,8 |
|
|
Đồng Tình |
55,6 |
|
|
Vệ Thôn |
149,3 |
|
|
Duyên Hy |
128,3 |
|
|
Tân Long |
30 |
|
|
Yên Hoành |
140 |
|
|
Yên Định |
165 |
|
|
Kênh Thôn |
30 |
|
1.407,66 |
||
|
|
Thôn 1 |
52,14 |
|
|
Thôn Ấp Trú |
40,84 |
|
|
Thôn Bái Ân |
50,11 |
|
|
Thôn Cẩm Trướng 2 |
119,69 |
|
|
Thôn Căng Lập |
69,36 |
|
|
Thôn Công Bình |
51,92 |
|
|
Thôn Đắc Trí |
95,49 |
|
|
Thôn Hải Quật |
129,72 |
|
|
Thôn Mai Trung |
92,53 |
|
|
Thôn Mỹ Nga |
66,94 |
|
|
Thôn Nội Hà |
37,27 |
|
|
Thôn Phang Thôn |
93,63 |
|
|
Thôn Phú Khang |
39,64 |
|
|
Thôn Quan Yên |
22,66 |
|
|
Thôn Thung Thôn |
200,48 |
|
|
Thôn Thung Thượng |
115,23 |
|
|
Thôn Tố Lai |
34,36 |
|
|
Thôn Tường Vân |
95,65 |
|
200,915 |
||
|
|
Thôn Lệ Trạch |
27,78 |
|
|
Thôn Quần Kênh 2 |
3,8 |
|
|
Thôn Quần Kênh 1 |
14,62 |
|
|
Thôn Xuân Phả 4 |
6,96 |
|
|
Thôn Xuân Phả 1 và Liên Thành |
23,36 |
|
|
Thôn Cao Thành |
5,47 |
|
|
Thôn Vực Thượng 1 |
7,64 |
|
|
Thôn Quân Bình |
4,77 |
|
|
Thôn Vực Trung |
6,99 |
|
|
Thôn Vực Thượng |
12,74 |
|
|
Thôn Liên Phô và Vân Lộ |
6,87 |
|
|
Thôn Tiến Lập |
8,11 |
|
|
Thôn Bất Căng 2 |
4,63 |
|
|
Thôn Ninh Thành |
1,77 |
|
|
Thôn Lộc Thành |
16,01 |
|
|
Thôn Phúc Cường |
14,1 |
|
|
Thôn Xuân Phả 2 và Liên Thành |
35,3 |
|
323 |
||
|
|
Nam Thượng |
10,5 |
|
|
Hội Hiền |
6,5 |
|
|
Đống Nãi |
28 |
|
|
Mỹ Thượng |
26,9 |
|
|
Mỹ Thượng 3 |
21,02 |
|
|
Trung Thôn |
10,73 |
|
|
Nhuế Thôn |
31,26 |
|
|
Phúc Thượng |
26,33 |
|
|
Phúc Hạ |
13,56 |
|
|
Phong Lạc 1 |
18 |
|
|
Phong Lạc 2 |
43,46 |
|
|
Thôn 1 |
25,02 |
|
|
Thôn 3 |
3,56 |
|
|
Thôn 4 |
6,78 |
|
|
Thôn 5 |
21,54 |
|
|
Đại Lữ |
13,29 |
|
|
Mạnh Chư |
2,95 |
|
|
Làng Dừa |
13,6 |
|
290,01 |
||
|
|
Thôn Tân Thành,Phấn Thôn, Hương1 |
106,5 |
|
|
Thôn Thượng Vội, Trung Thành |
31,8 |
|
|
Thôn Khải Đông, Kim Ốc |
39,2 |
|
|
Thôn Tỉnh thôn 1, Tỉnh thôn 2 |
51,6 |
|
|
Thôn Quần Đội |
34,3 |
|
|
Thôn Quần Lai 2 |
8,4 |
|
|
Thôn Quần Lai 1 |
3 |
|
|
Thôn Hải Trạch 1 |
15,21 |
|
150,79 |
||
|
|
Thôn 1, 3, 4 ( Xứ đồng: Đồng Lấp, Đồng Ngoàn, Ngoàn Mạ, Bên Chừa Khoai, ông Bình, Cồn Sim) |
55,73 |
|
|
Thôn 4, 6, 9 (Xứ đồng: Khua Cạn, Nẫn Dương, Cồn Lộn, Dưới sâu) |
46,59 |
|
|
Thôn 4, 6, 7, 9 ( Xứ đồng: Đồng Hằng, Lày Đáy) |
48,47 |
|
76,77 |
||
|
|
Thôn Hồng Phong |
5,71 |
|
|
Thôn Hồng Sơn, Minh Thành 1, Quyết Thắng 1 (Xứ đồng Đa Tán) |
14,06 |
|
|
Thôn Luận Văn |
14,8 |
|
|
Thôn 7 |
9,8 |
|
|
Thôn Phúc Lâm, lam Sơn, Giao Xá (Đồng Chiêm, Đồng Chanh, Mã bé, Bờ rừng) |
32,4 |
|
164,74 |
||
|
|
Thôn Cộng Lực |
23,92 |
|
|
Thôn Đại Đồng |
21,65 |
|
|
Thôn Hiệp Lực |
19,24 |
|
|
Thôn Hòa Bình |
26,66 |
|
|
Thôn Quảng Phúc |
27,48 |
|
|
Thôn Tân Thành |
29,93 |
|
|
Thôn Thống Nhất |
15,86 |
|
129,41 |
||
|
|
Thôn 16, Phúc Sơn |
15,9 |
|
|
Thôn 27 |
13,39 |
|
|
Thôn Phủ Lịch |
40,3 |
|
|
Thôn Phú Cường, Thọ Phú, Thống Nhất |
22,63 |
|
|
Thôn Thắng Lợi, Thôn Hòa Bình |
22,5 |
|
|
Thôn Yên Lăng |
14,69 |
|
1.011,78 |
||
|
|
Thôn Cao Phú, Cốc Thôn |
100,83 |
|
|
Thôn Đại Thắng |
7,17 |
|
|
Thôn Đại Thắng, Phú Vinh |
36,8 |
|
|
Thôn Long Linh Ngoại 1 |
16,7 |
|
|
Thôn Long Linh Ngoại 2 |
31,9 |
|
|
Thôn Long Linh Nội |
7 |
|
|
Thôn Ngọc Quang |
38,5 |
|
|
Thôn Phú Hậu 1, Phú Hậu 2 |
44,77 |
|
|
Thôn Phú Xá 1, Phú Xá 2 |
64,65 |
|
|
Thôn Thành Vinh, Ngọc Quang |
46,05 |
|
|
Thôn Thọ Long, Phú Vinh |
13,29 |
|
|
Thôn Thọ Tân, Phong Mỹ |
38 |
|
|
Thôn 2, 3, 4, 5, 6, 7 |
196,39 |
|
|
Thôn Cao Phú |
12,4 |
|
|
Thôn Hoa Lộc |
37,12 |
|
|
Thôn Ngọc Trung |
47,85 |
|
|
Thôn Phong Cốc |
10,27 |
|
|
Thôn Thuần Hậu |
21,5 |
|
|
Thôn Trung Lập 1, 2, 3 |
96,89 |
|
|
Thôn Vinh Quang |
36,16 |
|
|
Thôn Vũ Hạ |
52,86 |
|
|
Thôn Vũ Thượng |
54,68 |
|
728,12 |
||
|
|
Vĩnh Hưng cũ |
200 |
|
|
Vĩnh Phúc cũ |
85,5 |
|
|
Ninh Khang cũ |
250 |
|
|
Vĩnh Hòa cũ |
91,76 |
|
|
Thị Trấn Vĩnh Lộc cũ |
100,86 |
|
791 |
||
|
|
Thôn Cầu Mư |
16 |
|
|
Thôn Bèo |
43 |
|
|
Thôn Đông Môn |
40 |
|
|
Thôn Cẩm Bào |
31 |
|
|
Thôn Xuân Áng |
42 |
|
|
Thôn Đồi Thợi |
17 |
|
|
Thôn Thành Phong |
26 |
|
|
Thôn Tân Lập |
26 |
|
|
Thôn Phù Lưu |
50 |
|
|
Thôn Yên Tôn hạ |
12 |
|
|
Thôn Yên Tôn Thượng |
54 |
|
|
Thôn Thọ Đồn |
55 |
|
|
Thôn Mỹ Xuyên |
22 |
|
|
Thôn Mỹ Sơn |
7 |
|
|
Thôn Quan Nhân |
12 |
|
|
Thôn Eo Lê |
20 |
|
|
Thôn Tiện Ích 1 |
34 |
|
|
Thôn Tiện Ích 2 |
27 |
|
|
Thôn Lê Sơn |
34 |
|
|
Thôn Cầm Hoàng 1 |
38 |
|
|
Thôn Cầm Hoàng 2 |
35 |
|
|
Thôn Thổ Phụ |
20 |
|
|
Thôn Phú Lĩnh |
20 |
|
|
Thôn Tây Giai |
70 |
|
|
Thôn Xuân Giai |
30 |
|
|
Thôn Phương Giai |
10 |
|
464,01 |
||
|
|
Việt Yên, Đông Thắng, Xóm Đoài, Xóm Bình, Xóm Há, Xóm Trung, Xóm Nam, Sóc Sơn 1, Sóc Sơn 2,Sóc Sơn 3 ( Xã Vĩnh Hùng cũ) |
104 |
|
|
Thôn 1, thôn 2, thôn 3, thôn 4 ( Xã Vĩnh An cũ) |
38,3 |
|
|
Thôn Đa Bút (Xã Minh Tân cũ) |
11,4 |
|
|
Xứ đồng từ thôn 1 đến thôn 15 (xã Vĩnh Thịnh cũ) |
310,31 |
|
130 |
||
|
|
Thôn Tân Độ |
20 |
|
|
Thôn Tân Lập |
20 |
|
|
Thôn Làng Sen |
5 |
|
|
Thôn Tân Hưng |
5 |
|
|
Thôn Phú Mỹ |
22 |
|
|
Thôn Đô Huy |
28 |
|
|
Thôn Đồng Cát |
15 |
|
|
Thôn Hoàng Đồng |
15 |
|
88,9 |
||
|
|
Thôn 15, thôn 16 |
21,7 |
|
|
Thôn 5, thôn 10 |
32,3 |
|
|
Thôn 1, thôn 2 |
34,9 |
|
297,35 |
||
|
|
Đồng Lũy, Đông cầu Đùi (Thôn 8, 9 Xã Thọ Ngọc cũ) |
18,4 |
|
|
Đa cảy, trước đền, Đồng trước, Bí đô (Thôn 1, 3, 8, 9 Xã Thọ Ngọc cũ) |
13,9 |
|
|
Cồn Nun, Mã Bậy, Đồng Xứ, Vũng cùng (Thôn 5, 6, 7 Xã Thọ Ngọc cũ) |
47,5 |
|
|
Vườn gia, Cống ý (Thôn 1,2,3,4 Xã Thọ Ngọc cũ) |
8,8 |
|
|
Trịnh trên, Trịnh dưới (Thôn 5,6 Xã Thọ Ngọc cũ) |
18,3 |
|
|
Mã tàu, Cần dưới (Thôn 7,8 Xã Thọ Ngọc cũ) |
6,65 |
|
|
Đồng Bái Phu, Đồng Cáo, Đồng Chẹ (Thôn 24,27 Xã Thọ Tiến cũ) |
42 |
|
|
Phúc chiêm, Cồn mua (Thôn 17, 18, 19) |
18,8 |
|
|
Đồng Ớt, Đồng Tú, Cồn Chuông (Thôn 10, 15) |
28,2 |
|
|
Bái Chẹ, Biển Nít, Biến Thế (Thôn 17, 19) |
21,2 |
|
|
Đa Quán, Bái Nạy, Mã Mui, Đồng Nia (Thôn 12, 13, 14, 16) |
33,8 |
|
|
Cồn Thêm, Mã Mui, Cồn Sim, Cồn Thêm, Sơn Nội, Sau làng (Thôn 11,12, 13) |
39,8 |
|
772 |
||
|
|
Khu 1 (thuộc Thọ Thế, Xuân Thịnh cũ) |
260 |
|
|
Khu 2 (thuộc Thọ Vực, Xuân Lộc cũ) |
105 |
|
|
Khu 3 (thuộc Thọ Phú cũ) |
91 |
|
|
Khu 4 (thuộc Thọ Vực cũ) |
65 |
|
|
Khu 5 (thuộc Thọ Tân cũ) |
95 |
|
|
Khu 6 (thuộc Thọ Thế cũ) |
110 |
|
|
Khu 7 (thuộc Thọ Dân cũ) |
46 |
|
380,2 |
||
|
|
Thôn Sơn Trung |
10 |
|
|
Thôn Thu Vi |
17 |
|
|
Thôn Trị Bình |
5,4 |
|
|
Thôn Sơn Hương |
11,2 |
|
|
Thôn Cát Lợi |
9,3 |
|
|
Thôn 5 xã Hợp Tiến cũ (Đồng Sỹ, Xá Han, Đình Thấp) |
11,3 |
|
|
Thôn 4, 5 xã Hợp Tiến cũ (Đồng trước làng, Đồng Bai, ĐồngMẫu Lớn, Đồng Nổ) |
20 |
|
|
Thôn Tân Thắng 1 (đồng Bái Trời) |
20 |
|
|
Thôn Tâm Tiến |
13,8 |
|
|
Thôn Đồng Khang |
14,5 |
|
|
Thôn Tân Thắng 1, Tân Thắng 2 (Đồng Mò Cua, Bái Trời, Minh Sơn) |
100 |
|
|
Thôn Liên Châu |
25 |
|
|
Thôn Châu Cương |
35 |
|
|
Thôn Trung Thành, Lai Triều |
87,7 |
|
590,72 |
||
|
|
Đồng Tàu, Đầu Cầu, Rọc Trên, Cồn Trung, Đồng Mẫu, Chín Sào, Đồng Lốc, Gốc Đa |
58,28 |
|
|
Năm Tấn, Đồng Thợt 1, Đồng Thợt 2, Đồng Nẫn; Đồng Pheo, Đồng Quán Nhi |
123,24 |
|
|
Đồng Nước, Đồng Sa, Đồng Đội Lỗ, Dưới Đồng |
66,5 |
|
|
Đồng Dọc Nông, Đồng Chào, Đồng Lăng Đá, Đồng Ranh |
45,35 |
|
|
Đồng Nén, Đồng Đầu Rừng; Đồng Nẻ; Đồng Cổ Bông |
31,64 |
|
|
Đồng Nga, Cồn Cạn, Đồng Ngoài, Cốn 2, Cồn Cốc, Đồng Kiều, Cầu Đá, Nổ Ngang |
132,06 |
|
|
Đồng Cây Kéo, Đồng Cây Đa, Đồng Trìa Dứa, Đồng Nhãn, Đồng Đổi, Đồng Trẻo, Đồng Đa Gạo, Đồng Rọc Hồ, Đồng Cồn Đần |
109,57 |
|
|
Đồng Bãi Xá, Đồng Tràn Bầu, Đồng Chiêm Lục, Đồng Nhà Cò |
24,08 |
|
251 |
||
|
|
Xứ đồng Rặm, xã Vân Sơn cũ |
18 |
|
|
Các xứ đồng: Ke, Khe, Cầu, Rọc, Mẫu Mạ, Mương Ngang,Cháng A, Chánh B, xã Vân Sơn cũ |
80 |
|
|
Các xứ đồng: Mã Cả, Hàn Tre, Chớp, Đồ, xã Vân Sơn cũ |
29 |
|
|
Các xứ đồng: Đồ Lồ, Ba, Đình, Chìa Rọ, Cồn Chăn, Đổi Nạp, Gốc Đa, Mã 6 Cao, xã Thái Hòa Cũ |
124 |
|
198,7 |
||
|
|
Thôn Đồng Xá 1+ Đồng Xá 2 |
50,2 |
|
|
Thôn Trúc Chuẩn 3 |
27,5 |
|
|
Thôn Thanh Xuân |
26 |
|
|
Thôn Thọ Lộc |
15 |
|
|
Thôn Long Vân, Lộc Nham |
60 |
|
|
Thôn Quần Nham 1 |
20 |
|
39 |
||
|
|
Bản Lang |
8 |
|
|
Bản Bá |
15 |
|
|
Bản Mòn |
5 |
|
|
Bản Lầm |
5 |
|
|
Bản Lốc |
6 |
|
8,3 |
||
|
|
Thôn trùng |
8,3 |
|
8,2 |
||
|
|
Thôn Chiềng Nang |
8,2 |
|
113 |
||
|
|
Thôn Tôm |
11,7 |
|
|
Thôn Chiềng Lau |
39 |
|
|
Thôn Nghìa |
8,6 |
|
|
Thôn Ba |
11,2 |
|
|
Thôn La Hán |
14,4 |
|
|
Thôn Cả |
12,4 |
|
|
Khu phố Mòn |
7,8 |
|
|
Thôn Chiềng Ai |
7,9 |
|
76,9 |
||
|
|
Thôn Phìa |
10 |
|
|
Thôn La Ca |
7,8 |
|
|
Thôn Nà Khà |
11,2 |
|
|
Thôn Nang |
19,7 |
|
|
Thôn Cao |
13,2 |
|
|
Thôn Bố |
15 |
|
310 |
||
|
|
Thôn Chiềng Lẫm |
16 |
|
|
Thôn Cò Lượn |
20 |
|
|
Thôn Cộc Ngán |
23 |
|
|
Thôn Cón |
8,9 |
|
|
Thôn Cun Láo |
15 |
|
|
Thôn Đan |
16 |
|
|
Thôn Điền Lý |
14 |
|
|
Thôn Điền Tiến |
15 |
|
|
Thôn Giát |
13 |
|
|
Thôn Giổi |
9,36 |
|
|
Thôn Kéo |
12 |
|
|
Thôn Khà |
22 |
|
|
Thôn Mé |
10,4 |
|
|
Thôn Muỗng Do |
22,2 |
|
|
Thôn Mý |
14 |
|
|
Thôn Sông Mã |
13 |
|
|
Thôn Thung Tâm |
11 |
|
|
Thôn Tôm |
19,3 |
|
|
Thôn Triu |
12 |
|
|
Thôn Trúc |
5,85 |
|
|
Thôn Vèn |
11 |
|
|
Thôn Võ |
7 |
|
96,17 |
||
|
|
Làng Cốc |
11,7 |
|
|
Làng Hạ |
3,3 |
|
|
Thôn Thống Nhất |
26,2 |
|
|
Thôn Thọ Phú |
5,4 |
|
|
Thôn Xuân Thành |
9,5 |
|
|
Thôn 11 |
11,3 |
|
|
Thôn Thành Sơn |
28,77 |
|
487 |
||
|
|
Chiềng Đông |
76 |
|
|
Sẻ, Hạc Sơn |
154 |
|
|
Bình Hòa 1,3,5 |
130 |
|
|
Cốc, Vàn Thung, Bùi |
127 |
|
210,7 |
||
|
|
Thôn Bắc Sơn |
28,3 |
|
|
Thôn Liên Sơn |
25,5 |
|
|
Thôn Cẩm Hoa |
15 |
|
|
Thôn Giang Trung |
59,7 |
|
|
Thôn Giang Sơn |
20 |
|
|
Thôn Kim Mẫm |
8,6 |
|
|
Thôn Quý Sơn |
18 |
|
|
Thôn Quý Tân |
20,5 |
|
|
Thôn Quý Trung |
4,6 |
|
|
Thôn Quý Thịnh |
10,5 |
|
120 |
||
|
|
Thôn Đồi Chông |
20 |
|
|
Thôn Tiên Lăng |
20 |
|
|
Thôn Vân Quan |
20 |
|
|
Thôn Vân Cát |
20 |
|
|
Thôn Quan Phác |
20 |
|
|
Thôn Trâm Lụt |
20 |
|
101,92 |
||
|
|
Thôn Đồng Ngư |
22,24 |
|
|
Thôn Dỹ Thắng |
18,13 |
|
|
Thôn Dỹ Tiến |
15,21 |
|
|
Thôn Thạch Cừ |
8,13 |
|
|
Thôn Ngọc Long |
19,78 |
|
|
Thôn Dọc Dành |
8,34 |
|
|
Thôn Ngọc Trạo |
10,09 |
|
489,29 |
||
|
|
Gò Đất Dưới |
21,9 |
|
|
Gò Kiên, Bờ Trên, Bờ Lũy |
49,85 |
|
|
Học Điền Trên |
38,49 |
|
|
Khóm Đồng |
67,84 |
|
|
Đồng Lò Vối, Đồng Bái Cò, Đồng Phần Trăm |
27,1 |
|
|
Đồng Gò Dành, Đồng Cây Xi, Đồng Mổ, Đồng Hồ Sen |
44,69 |
|
|
Đồng Ao Cá, Đồng Đon Căng, Đồng Năm Tấn, Đồng Đủ, Đồng Thậm Thụ |
40,64 |
|
|
Đồng Đồn, Đầm Bùi, Gò Mối, Lò Gạch, Đống Muông, Đồng Trám |
59,68 |
|
|
Gò Bằng, Đồng Đá Trên, Đồng Đá Dưới, Đồng Đổ, Gò La, Đồng Dáng, Đồng Kiên |
62,37 |
|
|
Đồng Học Điền, Đồng Bờ Lũy, Đồng Lũy Lau, Đồng Phú Ổ, Đồng Bãi Cò, Đồng Mốc Mường, Đồng Châu Sơn |
43,76 |
|
|
Đồng Chiêm Trong, Đồng Mô Đốc, Đồng Đa Lồng, Đồng Hàng, Đồng Chiêm Ngoài |
32,97 |
|
32 |
||
|
|
Thôn Liên Hiệp và Tân Thịnh |
32 |
|
341,19 |
||
|
|
Thôn Eo Son |
10,11 |
|
|
Thôn Thung Khế |
13,02 |
|
|
Xứ đồng trước làng, giữa đồng, Đồng Khoai thôn Phú Nhuận và Đồng Đình Hạ thôn Thanh Sơn |
21,37 |
|
|
Thôn Phú Quang |
12,76 |
|
|
Xứ đồng ngoài thôn Phú Nhuận, Đồng Hạ thôn Phú Phượng 1, Đồng 4, Đồng 5 thôn Phú Phượng 2 |
33,93 |
|
|
Thôn Yên Thọ |
30 |
|
|
Xứ đồng thôn Đồng Yên, thôn Hợp Tiến |
70 |
|
|
Xứ đồng thôn Bái Gạo 1,thôn Bái Gạo 2 |
40 |
|
|
Thôn Đồng Mọc |
40 |
|
|
Xứ đồng thôn Đồng Tiến, Tâm Tiến |
70 |
|
185 |
||
|
|
Quần Thọ, Tân Thọ |
29 |
|
|
Xuân Mới,Tân Thịnh, Minh Thịnh |
58 |
|
|
Hợp Thịnh, Yên Xuân, Hùng Sơn, Thống Nhất |
76 |
|
|
Chẩm Khê |
22 |
|
52 |
||
|
|
Thôn Minh Quang |
11 |
|
|
Thôn Ngọc Sơn |
6 |
|
|
Thôn Ngọc Thượng |
15 |
|
|
Thôn Lương Thịnh |
20 |
|
134,84 |
||
|
|
Thôn Xuân Thành |
10,6 |
|
|
Thôn Xuân Lập |
28 |
|
|
Thôn Xuân Thắng |
32 |
|
|
Thôn Tân Lập |
12 |
|
|
Thôn Vụ Bản |
23,04 |
|
|
Thôn Xuân Thịnh |
5 |
|
|
Thôn Thanh Trung 1 |
2,5 |
|
|
Thôn Thanh Trung 2 |
1,7 |
|
|
Thôn Thanh Trung 3 |
7 |
|
|
Thôn Đông Xuân |
3,5 |
|
|
Thôn Hồng Kỳ |
9,5 |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh