Quyết định 458/QĐ-BCT năm 2026 về Kế hoạch hành động của Bộ Công Thương thực hiện Chiến lược phát triển dịch vụ logistics Việt Nam thời kỳ 2025-2035, tầm nhìn đến 2050
| Số hiệu | 458/QĐ-BCT |
| Ngày ban hành | 13/03/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 13/03/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Bộ Công thương |
| Người ký | Nguyễn Sinh Nhật Tân |
| Lĩnh vực | Thương mại,Xuất nhập khẩu |
|
BỘ CÔNG THƯƠNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 458/QĐ-BCT |
Hà Nội, ngày 13 tháng 3 năm 2026 |
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG
Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Quyết định số 2229/QĐ-TTg ngày 09 tháng 10 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển dịch vụ logistics Việt Nam thời kỳ 2025 - 2035, tầm nhìn đến 2050;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Xuất nhập khẩu,
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Kế hoạch hành động của Bộ Công Thương thực hiện Chiến lược phát triển dịch vụ logistics Việt Nam thời kỳ 2025 - 2035, tầm nhìn đến 2050.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC
PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ LOGISTICS VIỆT NAM THỜI KỲ 2025 - 2035, TẦM NHÌN ĐẾN 2050
(Kèm theo Quyết định số: 458/QĐ-BCT ngày 13 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương)
Trong bối cảnh nền kinh tế thế giới và khu vực đang chuyển dịch mạnh mẽ theo hướng tái cấu trúc chuỗi cung ứng, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh và phát triển bền vững, dịch vụ logistics ngày càng khẳng định vai trò là một ngành dịch vụ nền tảng, có tính chất kết nối, hỗ trợ và thúc đẩy phát triển sản xuất, thương mại, công nghiệp, xuất nhập khẩu và lưu thông phân phối hàng hóa trong nước và quốc tế. Việt Nam là một nền kinh tế có độ mở lớn, tham gia sâu rộng vào các Hiệp định thương mại tự do, phát triển dịch vụ logistics hiệu quả, hiện đại và bền vững là yêu cầu tất yếu nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia.
Trong những năm qua, việc triển khai Kế hoạch hành động nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển dịch vụ logistics theo Quyết định số 200/QĐ-TTg ngày 14 tháng 02 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ, được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 221/QĐ-TTg ngày 22 tháng 02 năm 2021 đã đạt được nhiều kết quả tích cực, góp phần cải thiện môi trường kinh doanh logistics, nâng cao nhận thức xã hội và từng bước hình thành hệ thống dịch vụ logistics phục vụ xuất nhập khẩu, thương mại nội địa và thương mại điện tử. Mặt khác, việc sáp nhập địa giới hành chính, đẩy mạnh phân cấp, phân quyền từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đã mở rộng không gian phát triển, tạo xung lực mới cho tăng trưởng. Trước yêu cầu phát triển mới của đất nước, các mục tiêu, định hướng và giải pháp phát triển dịch vụ logistics cần được điều chỉnh, cập nhật theo tầm nhìn dài hạn và gắn kết chặt chẽ hơn với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, chiến lược công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập quốc tế, chuyển đổi số, tăng trưởng xanh và quy hoạch phát triển của từng địa phương.
Ngày 09 tháng 10 năm 2025, Thủ tướng Chính phủ đã ký ban hành Quyết định số 2229/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược phát triển dịch vụ logistics Việt Nam thời kỳ 2025 - 2035, tầm nhìn đến 2050. Chiến lược xác định rõ quan điểm phát triển, mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể theo từng giai đoạn và 09 nhóm định hướng, giải pháp chủ yếu nhằm đưa dịch vụ logistics Việt Nam trở thành ngành kinh tế quan trọng, có giá trị gia tăng và năng lực cạnh tranh cao, tham gia sâu vào chuỗi cung ứng và chuỗi giá trị toàn cầu.
Với vai trò là cơ quan quản lý nhà nước về thương mại, xuất nhập khẩu và dịch vụ logistics theo quy định của Luật Thương mại năm 2005, Bộ Công Thương có trách nhiệm chủ trì, điều phối và tổ chức thực hiện Chiến lược phát triển dịch vụ logistics Việt Nam theo phân công của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ. Trên cơ sở đó, Bộ Công Thương xây dựng và ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược phát triển dịch vụ logistics Việt Nam thời kỳ 2025 - 2035, tầm nhìn đến 2050 nhằm cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ của Chiến lược đối với ngành Công Thương bảo đảm tính đồng bộ, khả thi và hiệu quả trong tổ chức thực hiện, nội dung cụ thể như sau:
- Luật Thương mại năm 2005 (Mục 4, từ Điều 233 đến Điều 240).
- Nghị định 163/2017/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định về kinh doanh dịch vụ logistics.
- Nghị định số 40/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương.
- Quyết định số 2229/QĐ-TTg ngày 09 tháng 10 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển dịch vụ logistics Việt Nam thời kỳ 2025 - 2035, tầm nhìn đến 2050.
1. Mục đích
1.1. Cụ thể hóa các nhiệm vụ, giải pháp và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Bộ Công Thương nhằm đảm bảo đạt được mục tiêu Chiến lược mà Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt.
|
BỘ CÔNG THƯƠNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 458/QĐ-BCT |
Hà Nội, ngày 13 tháng 3 năm 2026 |
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG
Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Quyết định số 2229/QĐ-TTg ngày 09 tháng 10 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển dịch vụ logistics Việt Nam thời kỳ 2025 - 2035, tầm nhìn đến 2050;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Xuất nhập khẩu,
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Kế hoạch hành động của Bộ Công Thương thực hiện Chiến lược phát triển dịch vụ logistics Việt Nam thời kỳ 2025 - 2035, tầm nhìn đến 2050.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC
PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ LOGISTICS VIỆT NAM THỜI KỲ 2025 - 2035, TẦM NHÌN ĐẾN 2050
(Kèm theo Quyết định số: 458/QĐ-BCT ngày 13 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương)
Trong bối cảnh nền kinh tế thế giới và khu vực đang chuyển dịch mạnh mẽ theo hướng tái cấu trúc chuỗi cung ứng, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh và phát triển bền vững, dịch vụ logistics ngày càng khẳng định vai trò là một ngành dịch vụ nền tảng, có tính chất kết nối, hỗ trợ và thúc đẩy phát triển sản xuất, thương mại, công nghiệp, xuất nhập khẩu và lưu thông phân phối hàng hóa trong nước và quốc tế. Việt Nam là một nền kinh tế có độ mở lớn, tham gia sâu rộng vào các Hiệp định thương mại tự do, phát triển dịch vụ logistics hiệu quả, hiện đại và bền vững là yêu cầu tất yếu nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia.
Trong những năm qua, việc triển khai Kế hoạch hành động nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển dịch vụ logistics theo Quyết định số 200/QĐ-TTg ngày 14 tháng 02 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ, được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 221/QĐ-TTg ngày 22 tháng 02 năm 2021 đã đạt được nhiều kết quả tích cực, góp phần cải thiện môi trường kinh doanh logistics, nâng cao nhận thức xã hội và từng bước hình thành hệ thống dịch vụ logistics phục vụ xuất nhập khẩu, thương mại nội địa và thương mại điện tử. Mặt khác, việc sáp nhập địa giới hành chính, đẩy mạnh phân cấp, phân quyền từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đã mở rộng không gian phát triển, tạo xung lực mới cho tăng trưởng. Trước yêu cầu phát triển mới của đất nước, các mục tiêu, định hướng và giải pháp phát triển dịch vụ logistics cần được điều chỉnh, cập nhật theo tầm nhìn dài hạn và gắn kết chặt chẽ hơn với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, chiến lược công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập quốc tế, chuyển đổi số, tăng trưởng xanh và quy hoạch phát triển của từng địa phương.
Ngày 09 tháng 10 năm 2025, Thủ tướng Chính phủ đã ký ban hành Quyết định số 2229/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược phát triển dịch vụ logistics Việt Nam thời kỳ 2025 - 2035, tầm nhìn đến 2050. Chiến lược xác định rõ quan điểm phát triển, mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể theo từng giai đoạn và 09 nhóm định hướng, giải pháp chủ yếu nhằm đưa dịch vụ logistics Việt Nam trở thành ngành kinh tế quan trọng, có giá trị gia tăng và năng lực cạnh tranh cao, tham gia sâu vào chuỗi cung ứng và chuỗi giá trị toàn cầu.
Với vai trò là cơ quan quản lý nhà nước về thương mại, xuất nhập khẩu và dịch vụ logistics theo quy định của Luật Thương mại năm 2005, Bộ Công Thương có trách nhiệm chủ trì, điều phối và tổ chức thực hiện Chiến lược phát triển dịch vụ logistics Việt Nam theo phân công của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ. Trên cơ sở đó, Bộ Công Thương xây dựng và ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược phát triển dịch vụ logistics Việt Nam thời kỳ 2025 - 2035, tầm nhìn đến 2050 nhằm cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ của Chiến lược đối với ngành Công Thương bảo đảm tính đồng bộ, khả thi và hiệu quả trong tổ chức thực hiện, nội dung cụ thể như sau:
- Luật Thương mại năm 2005 (Mục 4, từ Điều 233 đến Điều 240).
- Nghị định 163/2017/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định về kinh doanh dịch vụ logistics.
- Nghị định số 40/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương.
- Quyết định số 2229/QĐ-TTg ngày 09 tháng 10 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển dịch vụ logistics Việt Nam thời kỳ 2025 - 2035, tầm nhìn đến 2050.
1. Mục đích
1.1. Cụ thể hóa các nhiệm vụ, giải pháp và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Bộ Công Thương nhằm đảm bảo đạt được mục tiêu Chiến lược mà Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt.
1.2. Xác định rõ các nhiệm vụ trọng tâm, giao trách nhiệm chủ trì cho các đơn vị thuộc Bộ Công Thương chủ động tổ chức triển khai các nội dung liên quan chức năng, nhiệm vụ, chuyên ngành quản lý nhà nước của Bộ Công Thương; đồng thời giao đầu mối của Bộ trong việc phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương đối với các nhiệm vụ liên quan của Chiến lược, bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất, khả thi, hiệu quả.
1.3. Làm căn cứ để các đơn vị thuộc Bộ Công Thương xây dựng kế hoạch công tác hàng năm, đề xuất và triển khai các chương trình, đề án, dự án cụ thể về phát triển dịch vụ logistics theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
2. Yêu cầu
2.1. Bảo đảm phù hợp với chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các chiến lược, quy hoạch, chương trình có liên quan.
2.2. Bảo đảm tính kế thừa, đồng bộ, gắn kết chặt chẽ giữa Kế hoạch hành động này với các kế hoạch, chương trình, đề án khác của Bộ Công Thương trong lĩnh vực thương mại, công nghiệp, xuất nhập khẩu, hội nhập quốc tế, chuyển đổi số và chuyển đổi xanh.
2.3. Các nhiệm vụ đề ra phải cụ thể, rõ nội dung, rõ cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp, thời gian thực hiện, nguồn lực bảo đảm và sản phẩm đầu ra giai đoạn 2025 - 2035; bảo đảm tính khả thi, hiệu quả và có thể theo dõi, đánh giá.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
Căn cứ các quan điểm, mục tiêu và định hướng phát triển dịch vụ logistics Việt Nam thời kỳ 2025 - 2035, tầm nhìn đến 2050 được phê duyệt tại Quyết định số 2229/QĐ-TTg ngày 09 tháng 10 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Công Thương xác định các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ, tập trung vào 09 nhóm nhiệm vụ, giải pháp sau:
Bộ Công Thương tập trung rà soát, hoàn thiện khung pháp lý và cơ chế quản lý nhà nước đối với dịch vụ logistics theo hướng đồng bộ, minh bạch, phù hợp với thực tiễn phát triển và thông lệ quốc tế, đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng.
Trọng tâm là rà soát, đánh giá toàn diện việc thực hiện Nghị định số 163/2017/NĐ-CP về kinh doanh dịch vụ logistics, trên cơ sở đó nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế nhằm tháo gỡ các rào cản pháp lý, tạo môi trường kinh doanh thuận lợi, bình đẳng cho các thành phần kinh tế tham gia cung ứng dịch vụ logistics; bảo đảm sự thống nhất giữa pháp luật về logistics với pháp luật về thương mại, xuất nhập khẩu, đầu tư, đất đai, thuế, phí và các pháp luật có liên quan.
Bộ Công Thương chủ trì xây dựng và ban hành các quy định, hướng dẫn chuyên ngành theo thẩm quyền nhằm làm rõ tiêu chí phân loại, phân hạng trung tâm logistics; quy định về điều kiện, tiêu chuẩn cung ứng một số dịch vụ logistics đặc thù; hoàn thiện cơ chế quản lý đối với dịch vụ logistics gắn với thương mại điện tử, logistics xuyên biên giới và logistics phục vụ chuỗi cung ứng xuất khẩu.
Đồng thời, tăng cường năng lực quản lý nhà nước về logistics thông qua việc xây dựng bộ tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh logistics; tổ chức thống kê, theo dõi, đánh giá các chỉ tiêu, chỉ số về dịch vụ logistics; nâng cao hiệu quả phối hợp liên ngành, liên vùng trong quản lý và phát triển dịch vụ logistics.
2. Đẩy mạnh đầu tư xây dựng, hình thành và phát triển kết cấu hạ tầng logistics đồng bộ, hiện đại
Bộ Công Thương tập trung tham mưu, phối hợp triển khai các nhiệm vụ phát triển kết cấu hạ tầng logistics, hạ tầng thương mại (trung tâm phân phối, kho trung chuyển, chợ đầu mối, kho lạnh, kho thương mại điện tử, kho chuyên dùng...) gắn với chức năng quản lý nhà nước về thương mại, xuất nhập khẩu, lưu thông phân phối hàng hóa và thương mại điện tử.
Trọng tâm là xây dựng Kế hoạch tổng thể phát triển hệ thống trung tâm logistics của Việt Nam, bảo đảm đồng bộ với quy hoạch hệ thống giao thông vận tải, quy hoạch cửa khẩu, cảng cạn, điểm thông quan nội địa, khu thương mại tự do và các khu vực sản xuất, xuất khẩu trọng điểm. Ưu tiên phát triển các trung tâm logistics quy mô lớn, trung tâm phân phối và kho logistics hiện đại tại các đô thị lớn và các vùng kinh tế trọng điểm, các hành lang kinh tế, khu vực cửa khẩu biên giới, phục vụ thị trường nội địa và hoạt động xuất nhập khẩu, trung chuyển hàng hóa quốc tế.
Bộ Công Thương phối hợp thúc đẩy phát triển hạ tầng logistics phục vụ thương mại điện tử, đặc biệt là thương mại điện tử xuyên biên giới; hình thành các trung tâm phân loại, chia chọn, xử lý đơn hàng ứng dụng công nghệ hiện đại, đáp ứng yêu cầu lưu chuyển nhanh, an toàn và hiệu quả.
Đồng thời, tham gia xây dựng, hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển các khu thương mại tự do, khu phi thuế quan gắn với cảng biển, cảng hàng không, cửa khẩu biên giới và các trung tâm logistics, tạo nền tảng thu hút nguồn hàng trung chuyển và phát triển dịch vụ logistics giá trị gia tăng.
3. Thúc đẩy liên kết vùng trong phát triển dịch vụ logistics
Bộ Công Thương tập trung phát huy vai trò điều phối, kết nối và thúc đẩy liên kết vùng trong phát triển dịch vụ logistics, gắn với tổ chức thị trường trong nước, kết nối vùng sản xuất với vùng tiêu thụ, giảm tầng nấc trung gian và chi phí lưu thông, bảo đảm phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội và lợi thế của từng vùng, từng địa phương.
Trọng tâm là phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương thúc đẩy hình thành và phát triển các vùng động lực tăng trưởng dịch vụ logistics tại đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ, miền Trung và đồng bằng sông Cửu Long; tăng cường kết nối logistics giữa các vùng sản xuất, vùng tiêu thụ, cửa khẩu, cảng biển, cảng hàng không và thị trường quốc tế.
Đẩy mạnh kết nối logistics xuyên biên giới, logistics quá cảnh và trung chuyển hàng hóa theo các hành lang kinh tế trọng điểm, đặc biệt là các hành lang kết nối Việt Nam với Trung Quốc, ASEAN và các khu vực lân cận; thúc đẩy hợp tác logistics với các quốc gia đối tác trong khuôn khổ các hiệp định thương mại tự do.
4. Xây dựng nguồn hàng, phát triển thị trường logistics
Bộ Công Thương tập trung xây dựng và triển khai các giải pháp phát triển nguồn hàng ổn định, bền vững cho dịch vụ logistics, gắn với tái cơ cấu ngành Công Thương, phát triển sản xuất, xuất khẩu, lưu thông phân phối hàng hóa trong nước, nhất là hệ thống bán buôn, bán lẻ, bảo đảm cung ứng hàng hóa thiết yếu, bình ổn thị trường, dự trữ và điều phối hàng hóa.
Trọng tâm là xây dựng Kế hoạch phát triển dịch vụ logistics gắn với tái cơ cấu các ngành công nghiệp, thương mại, xuất khẩu chủ lực; thúc đẩy logistics phục vụ nông sản, hàng công nghiệp chế biến, chế tạo, hàng tiêu dùng và thương mại điện tử.
Đẩy mạnh xúc tiến thương mại, kết nối giao thương, thu hút các tập đoàn phân phối, chủ hàng lớn trong và ngoài nước tham gia phát triển thị trường logistics; hỗ trợ phát triển các dịch vụ logistics chuyên biệt, logistics xuyên biên giới và logistics trung chuyển, quá cảnh.
5. Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp dịch vụ logistics và chất lượng dịch vụ logistics
Bộ Công Thương tập trung hỗ trợ nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp dịch vụ logistics Việt Nam, hướng tới hình thành các doanh nghiệp logistics có quy mô, năng lực cung ứng dịch vụ tích hợp, tham gia sâu vào chuỗi cung ứng khu vực và toàn cầu.
Trọng tâm là hỗ trợ doanh nghiệp logistics đa dạng hóa dịch vụ, phát triển các mô hình cung ứng dịch vụ logistics tích hợp (3PL, 4PL, 5PL); nâng cao năng lực quản trị, đàm phán, ký kết và thực hiện hợp đồng; tăng cường kết nối giữa doanh nghiệp logistics trong nước với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; hỗ trợ các doanh nghiệp logistics tăng tỷ trọng của các dịch vụ có giá trị gia tăng cao, các dịch vụ tích hợp; tăng thị phần của các doanh nghiệp Việt Nam trong các dịch vụ logistics có giá trị gia tăng cao, logistics dự án.
Xây dựng và triển khai bộ tiêu chí đánh giá, xếp hạng doanh nghiệp dịch vụ logistics; tổ chức các diễn đàn, hội nghị, hội thảo, hội chợ, triển lãm logistics nhằm kết nối doanh nghiệp logistics với chủ hàng, mở rộng thị trường trong nước và quốc tế.
Bộ Công Thương tập trung triển khai các chương trình, đề án thúc đẩy chuyển đổi số và chuyển đổi xanh trong lĩnh vực logistics, phù hợp với Chiến lược chuyển đổi số quốc gia và cam kết giảm phát thải ròng của Việt Nam.
Trọng tâm là triển khai Chương trình chuyển đổi số trong lĩnh vực logistics; phát triển các nền tảng số, cơ sở dữ liệu quốc gia về thị trường dịch vụ logistics, doanh nghiệp dịch vụ logistics, bản đồ số về hạ tầng logistics; hỗ trợ doanh nghiệp logistics ứng dụng công nghệ mới, tự động hóa, trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn trong quản lý và vận hành.
Đồng thời, xây dựng và triển khai Chương trình chuyển đổi xanh trong logistics; thúc đẩy logistics xanh, logistics ngược, sử dụng năng lượng sạch, giảm phát thải và nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên.
7. Phát triển nguồn nhân lực logistics chất lượng cao
Bộ Công Thương tập trung phát triển nguồn nhân lực logistics phục vụ công tác quản lý nhà nước và hoạt động của doanh nghiệp logistics, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế và chuyển đổi mô hình phát triển.
Trọng tâm là tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về logistics; phối hợp với các cơ sở đào tạo, hiệp hội và doanh nghiệp tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực logistics chất lượng cao cho thị trường.
8. Nâng cao vai trò của các hiệp hội và các doanh nghiệp tiên phong trong lĩnh vực dịch vụ logistics
Bộ Công Thương phát huy vai trò của các hiệp hội logistics, hiệp hội ngành hàng và các doanh nghiệp tiên phong trong phát triển dịch vụ logistics, thúc đẩy liên kết chuỗi cung ứng và đối thoại chính sách.
Trọng tâm là tổ chức thường niên Diễn đàn Logistics Việt Nam; tăng cường cơ chế đối thoại chính sách giữa cơ quan quản lý nhà nước với doanh nghiệp và hiệp hội; hỗ trợ hình thành và phát triển các doanh nghiệp logistics tiên phong.
9. Các nhiệm vụ khác về hỗ trợ, điều phối, giám sát, thống kê, truyền thông và hợp tác quốc tế
Bộ Công Thương tập trung thực hiện các nhiệm vụ hỗ trợ, điều phối và giám sát việc triển khai Kế hoạch hành động; nâng cao chất lượng công tác thông tin, truyền thông và dự báo thị trường logistics.
Trọng tâm là xây dựng Báo cáo Logistics Việt Nam hàng năm; tổ chức theo dõi, đánh giá việc thực hiện Chiến lược và Kế hoạch hành động; tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật và chính sách về dịch vụ logistics. Đồng thời, thúc đẩy phát triển dịch vụ logistics Việt Nam thông qua việc rà soát, thực thi và đề xuất bổ sung các cam kết phù hợp trong các điều ước quốc tế và các hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam tham gia.
(Chi tiết các đề án, nhiệm vụ thực hiện Chiến lược được phân công cụ thể tại Phụ lục ban hành kèm theo Chiến lược này)
Kinh phí thực hiện Kế hoạch hành động của Bộ Công Thương thực hiện Chiến lược phát triển dịch vụ logistics Việt Nam thời kỳ 2025 - 2035, tầm nhìn đến 2050 được bảo đảm theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật có liên quan; đồng thời khuyến khích huy động các nguồn lực hợp pháp khác nhằm bảo đảm tính khả thi và hiệu quả của Kế hoạch hành động.
1. Nguồn kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện Kế hoạch hành động được bố trí từ các nguồn sau:
a) Ngân sách nhà nước theo khả năng cân đối hàng năm và theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước, ưu tiên bố trí cho các nhiệm vụ trọng tâm, cấp bách thuộc chức năng quản lý nhà nước của Bộ Công Thương về dịch vụ logistics.
b) Kinh phí lồng ghép từ các chương trình, đề án, dự án, kế hoạch công tác hàng năm của Bộ Công Thương và các đơn vị thuộc Bộ có liên quan đến phát triển dịch vụ logistics.
c) Nguồn kinh phí huy động hợp pháp từ các tổ chức, hiệp hội, doanh nghiệp trong nước và nước ngoài; các chương trình, dự án hợp tác song phương, đa phương; nguồn tài trợ, viện trợ và các nguồn xã hội hóa khác theo quy định của pháp luật.
2. Nguyên tắc quản lý và sử dụng kinh phí
Việc quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện Kế hoạch hành động phải bảo đảm đúng mục đích, đúng đối tượng, tiết kiệm, hiệu quả và tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu tư công và các quy định pháp luật có liên quan.
Các đơn vị được giao chủ trì thực hiện nhiệm vụ căn cứ nội dung công việc được phân công tại Kế hoạch hành động, xây dựng dự toán kinh phí chi tiết theo từng nhiệm vụ, từng giai đoạn, gửi Cục Xuất nhập khẩu tổng hợp, phối hợp với Vụ Kế hoạch, Tài chính và Quản lý doanh nghiệp báo cáo Lãnh đạo Bộ xem xét, quyết định theo thẩm quyền.
1. Cục Xuất nhập khẩu
1.1. Là đầu mối giúp Lãnh đạo Bộ Công Thương theo dõi, điều phối chung việc triển khai Kế hoạch hành động của Bộ Công Thương thực hiện Chiến lược phát triển dịch vụ logistics Việt Nam thời kỳ 2025 - 2035, tầm nhìn đến 2050; chủ trì hướng dẫn, đôn đốc các đơn vị thuộc Bộ và phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương, Hiệp hội trong quá trình tổ chức thực hiện.
1.2. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thuộc Bộ, xây dựng kế hoạch công tác hàng năm triển khai Kế hoạch hành động; tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao theo đúng tiến độ, chất lượng và yêu cầu đề ra.
1.3. Tổng hợp tình hình, kết quả triển khai Kế hoạch hành động của Bộ Công Thương và tình hình thực hiện Chiến lược trên phạm vi cả nước; định kỳ hằng năm hoặc đột xuất báo cáo Lãnh đạo Bộ, đồng thời tham mưu báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo quy định.
2. Các đơn vị thuộc Bộ
2.1. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Công Thương căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và các nội dung nhiệm vụ cụ thể tại Kế hoạch hành động và Phụ lục kèm theo, chủ động xây dựng kế hoạch chi tiết và tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ được phân công.
2.2. Các đơn vị được giao chủ trì thực hiện nhiệm vụ có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với các đơn vị liên quan trong và ngoài Bộ; bảo đảm tiến độ, chất lượng và hiệu quả thực hiện nhiệm vụ.
2.3. Định kỳ trước ngày 05 tháng 12 hàng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu, các đơn vị chủ trì thực hiện nhiệm vụ gửi báo cáo kết quả triển khai, tiến độ thực hiện, khó khăn, vướng mắc và kiến nghị, đề xuất về Bộ Công Thương (thông qua Cục Xuất nhập khẩu) để tổng hợp, báo cáo Lãnh đạo Bộ.
2.4. Vụ Kế hoạch, Tài chính và Quản lý doanh nghiệp căn cứ đề xuất của các đơn vị có liên quan, phối hợp với Cục Xuất nhập khẩu tham mưu Lãnh đạo Bộ ưu tiên bố trí nguồn kinh phí theo quy định để triển khai hiệu quả Kế hoạch hành động.
3. Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
3.1. Trên cơ sở hướng dẫn của Bộ Công Thương và căn cứ điều kiện thực tế của địa phương, Sở Công Thương tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện Kế hoạch hành động của địa phương thực hiện Chiến lược phát triển dịch vụ logistics Việt Nam thời kỳ 2025 - 2035, tầm nhìn đến 2050.
3.2. Phối hợp chặt chẽ với các đơn vị thuộc Bộ Công Thương trong triển khai các nhiệm vụ liên quan; định kỳ trước ngày 05 tháng 12 hàng năm hoặc đột xuất gửi báo cáo tình hình triển khai thực hiện về Bộ Công Thương (thông qua Cục Xuất nhập khẩu) để tổng hợp.
4. Cơ chế giám sát
Bộ Công Thương thực hiện theo dõi, giám sát việc triển khai Kế hoạch hành động trên cơ sở các nhiệm vụ, sản phẩm đầu ra và tiến độ thực hiện được xác định cụ thể tại Kế hoạch hành động và Phụ lục kèm theo; kịp thời tổng hợp, đánh giá, đề xuất điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch hành động trong trường hợp cần thiết nhằm bảo đảm phù hợp với yêu cầu thực tiễn và mục tiêu của Chiến lược.
CÁC ĐỀ ÁN, NHIỆM VỤ CHỦ YẾU CỦA BỘ
CÔNG THƯƠNG THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ LOGISTICS VIỆT NAM THỜI KỲ
2025 - 2035, TẦM NHÌN ĐẾN 2050
(Kèm theo Quyết định số: 458/QĐ-BCT ngày 13 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương)
|
TT |
Nội dung nhiệm vụ |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Sản phẩm |
Thời gian thực hiện |
|
1. |
Rà soát toàn diện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến dịch vụ logistics |
Vụ Pháp chế |
Cục Xuất nhập khẩu, các đơn vị liên quan thuộc Bộ, các Bộ, ngành liên quan |
Văn bản quy phạm pháp luật |
2025 - 2035 Thường xuyên |
|
2. |
Rà soát, sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế Nghị định số 163/2017/NĐ-CP ngày 30/12/2017 của Chính phủ quy định về kinh doanh dịch vụ logistics |
Cục Xuất nhập khẩu |
Vụ Pháp chế, các đơn vị liên quan thuộc Bộ, các Bộ, ngành, Hiệp hội liên quan |
Nghị định của Chính phủ |
2025 - 2027 |
|
3. |
Xây dựng và ban hành quy định về các tiêu chí phân loại, phân hạng trung tâm logistics |
Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước |
Cục Xuất nhập khẩu, Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công, Hiệp hội Doanh nghiệp Dịch vụ Logistics Việt Nam, các đơn vị liên quan thuộc Bộ, các Bộ, ngành liên quan |
Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương |
2025 - 2026 |
|
4. |
Xây dựng và thúc đẩy mô hình hải quan số, hải quan thông minh Cơ quan chủ trì: Bộ Tài chính |
Cục Xuất nhập khẩu |
Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số, các đơn vị liên quan thuộc Bộ, các Bộ, ngành và Hiệp hội liên quan |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính |
2025 - 2030 |
|
5. |
Xây dựng Bộ tiêu chí đo lường về mức độ chuyển đổi số trong lĩnh vực logistics |
Cục Xuất nhập khẩu |
Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số, các đơn vị liên quan thuộc Bộ, các Bộ, ngành, địa phương và Hiệp hội liên quan |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Công Thương |
2025 - 2027 |
|
6. |
Xây dựng hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc gia, quốc tế trong các hoạt động logistics Cơ quan chủ trì: Bộ Khoa học và Công nghệ |
Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công |
Cục Xuất nhập khẩu, Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước, các đơn vị liên quan thuộc Bộ, các Bộ, ngành và Hiệp hội liên quan |
Thông tư của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ |
2025 - 2030 |
|
7. |
Xây dựng chính sách hỗ trợ phát triển dịch vụ logistics tại địa phương. Cơ quan chủ trì: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương |
Vụ Kế hoạch, Tài chính và Quản lý doanh nghiệp |
Cục Xuất nhập khẩu, các đơn vị liên quan thuộc Bộ, các Bộ, ngành và Hiệp hội liên quan |
Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố |
2025 - 2035 Thường xuyên |
|
8. |
Định hướng hoàn thiện chính sách nhằm thu hút đầu tư, phát triển các trung tâm logistics cho các Khu thương mại tự do ở Việt Nam |
Viện Nghiên cứu Chiến lược, Chính sách Công Thương |
Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước, Vụ Pháp chế, các đơn vị liên quan thuộc Bộ, các Bộ, ngành liên quan |
Báo cáo nghiên cứu |
2029 |
|
9. |
Nghiên cứu xây dựng chính sách khuyến khích các doanh nghiệp xuất nhập khẩu sử dụng dịch vụ vận tải thủy nhằm giảm chi phí và tăng hiệu quả chuỗi cung ứng |
Viện Nghiên cứu Chiến lược, Chính sách Công Thương |
Cục Xuất nhập khẩu, Hiệp hội Chủ tàu Việt Nam, các đơn vị liên quan thuộc Bộ, các Bộ, ngành liên quan và Hiệp hội liên quan |
Báo cáo nghiên cứu |
2026 |
|
10. |
Rà soát các cam kết của Việt Nam về lĩnh vực logistics tại các hiệp định thương mại tự do/điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia; xây dựng định hướng cam kết nhằm thúc đẩy phát triển ngành logistics và tham gia sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu |
Vụ Chính sách thương mại đa biên |
Cục Xuất nhập khẩu, các đơn vị liên quan thuộc Bộ |
Báo cáo nghiên cứu |
2025 - 2035 Thường xuyên |
|
Đẩy mạnh đầu tư xây dựng, hình thành và phát triển kết cấu hạ tầng logistics đồng bộ, hiện đại |
|||||
|
1. |
Kế hoạch tổng thể phát triển hệ thống trung tâm logistics của Việt Nam |
Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước |
Cục Xuất nhập khẩu, Viện Nghiên cứu Chiến lược, Chính sách Công Thương, Hiệp hội Doanh nghiệp Dịch vụ Logistics Việt Nam, các Bộ, ngành, địa phương liên quan |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Công Thương |
2025 - 2027 |
|
2. |
Kế hoạch phát triển cơ sở hạ tầng logistics phục vụ thương mại điện tử trong nước và xuất khẩu trực tuyến |
Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước |
Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số, Hiệp hội Doanh nghiệp Dịch vụ Logistics Việt Nam, Hiệp hội Thương mại điện tử Việt Nam, các Bộ, ngành, địa phương liên quan và Hiệp hội liên quan |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Công Thương |
2025 - 2027 |
|
3. |
Đầu tư xây dựng, nâng cấp cảng biển, cảng hàng không trung chuyển hàng hóa quốc tế Cơ quan chủ trì: Bộ Xây dựng |
Vụ Kế hoạch, Tài chính và Quản lý doanh nghiệp |
Cục Xuất nhập khẩu, Hiệp hội Doanh nghiệp hàng không Việt Nam, Hiệp hội Cảng biển Việt Nam, các đơn vị liên quan thuộc Bộ, các Bộ, ngành, địa phương và Hiệp hội liên quan |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng |
2025 - 2035 |
|
4. |
Xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ, thúc đẩy và tạo thuận lợi để các doanh nghiệp phát triển đội tàu biển vận chuyển hàng hóa, đặc biệt là tàu container Cơ quan chủ trì: Bộ Xây dựng |
Vụ Kế hoạch, Tài chính và Quản lý doanh nghiệp |
Cục Xuất nhập khẩu, Hiệp hội Chủ tàu Việt Nam, các đơn vị liên quan thuộc Bộ, các Bộ, ngành và Hiệp hội liên quan |
Văn bản theo thẩm quyền |
2025 - 2035 |
|
5. |
Xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích và tạo điều kiện để các hãng hàng không hình thành và phát triển đội tàu bay chuyên vận chuyển hàng hóa Cơ quan chủ trì: Bộ Xây dựng |
Vụ Kế hoạch, Tài chính và Quản lý doanh nghiệp |
Cục Xuất nhập khẩu, Hiệp hội Doanh nghiệp hàng không Việt Nam, các đơn vị liên quan thuộc Bộ, các Bộ, ngành và Hiệp hội liên quan |
Văn bản theo thẩm quyền |
2025 - 2035 |
|
6. |
Giải pháp hình thành hệ thống hạ tầng logistics, tham gia chuỗi logistics trên Hành lang Kinh tế Đông Tây |
Viện Nghiên cứu Chiến lược, Chính sách Công Thương |
Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước, Hiệp hội Doanh nghiệp Dịch vụ Logistics Việt Nam, Hiệp hội Logistics thành phố Huế, Hiệp hội Logistics Đà Nẵng, các đơn vị liên quan thuộc Bộ, các Bộ, ngành liên quan và Hiệp hội liên quan |
Báo cáo nghiên cứu |
2027 |
|
7. |
Hình thành hệ thống hạ tầng logistics kết nối từ khu vực biên giới Việt Nam - Trung Quốc theo hành lang Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng và Lạng Sơn - Hà Nội |
Viện Nghiên cứu Chiến lược, Chính sách Công Thương |
Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước, Hiệp hội Doanh nghiệp Dịch vụ Logistics Việt Nam, Hiệp hội Logistics Hà Nội, Hiệp hội Logistics Hải Phòng, các đơn vị liên quan thuộc Bộ, các Bộ, ngành liên quan và Hiệp hội liên quan |
Báo cáo nghiên cứu |
2030 |
|
1. |
Phát triển thành phố Hà Nội trở thành trung tâm dịch vụ logistics quốc tế Cơ quan chủ trì: Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội |
Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước |
Cục Xuất nhập khẩu, Hiệp hội Logistics Hà Nội, các đơn vị liên quan thuộc Bộ, các Bộ, ngành và Hiệp hội liên quan |
Văn bản theo thẩm quyền |
2025 - 2030 |
|
2. |
Phát triển thành phố Hải Phòng trở thành trung tâm dịch vụ logistics quốc tế Cơ quan chủ trì: Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng |
Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước |
Cục Xuất nhập khẩu, Hiệp hội Logistics Hải Phòng, các đơn vị liên quan thuộc Bộ, các Bộ, ngành và Hiệp hội liên quan |
Văn bản theo thẩm quyền |
2025 - 2030 |
|
3. |
Phát triển thành phố Đà Nẵng trở thành trung tâm dịch vụ logistics quốc tế Cơ quan chủ trì: Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng |
Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước |
Cục Xuất nhập khẩu, Hiệp hội Logistics Đà Nẵng, các đơn vị liên quan thuộc Bộ, các Bộ, ngành và Hiệp hội liên quan |
Văn bản theo thẩm quyền |
2025 - 2030 |
|
4. |
Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh trở thành trung tâm dịch vụ logistics quốc tế Cơ quan chủ trì: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh |
Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước |
Cục Xuất nhập khẩu, Hiệp hội Cảng biển và Logistics Thành phố Hồ Chí Minh, các đơn vị liên quan thuộc Bộ, các Bộ, ngành và Hiệp hội liên quan |
Văn bản theo thẩm quyền |
2025 - 2030 |
|
5. |
Phát triển thành phố Cần Thơ trở thành trung tâm dịch vụ logistics quốc tế Cơ quan chủ trì: Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ |
Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước |
Cục Xuất nhập khẩu, các đơn vị liên quan thuộc Bộ, các Bộ, ngành và Hiệp hội liên quan |
Văn bản theo thẩm quyền |
2025 - 2035 |
|
6. |
Phát triển thành phố Huế trở thành trung tâm dịch vụ logistics quốc tế Cơ quan chủ trì: Ủy ban nhân dân thành phố Huế |
Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước |
Cục Xuất nhập khẩu, Hiệp hội Logistics thành phố Huế, các đơn vị liên quan thuộc Bộ, các Bộ, ngành và Hiệp hội liên quan |
Văn bản theo thẩm quyền |
2025 - 2035 |
|
7. |
Xây dựng và triển khai mô hình logistics đô thị phù hợp tại các thành phố lớn, đáp ứng nhu cầu lưu chuyển hàng hóa tối ưu, tiết kiệm, thân thiện với môi trường Cơ quan chủ trì: Ủy ban nhân dân các địa phương có khả năng triển khai |
Cục Xuất nhập khẩu |
Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước, Hiệp hội Doanh nghiệp Dịch vụ Logistics Việt Nam các đơn vị liên quan thuộc Bộ, các Bộ, ngành, địa phương và Hiệp hội liên quan |
Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh |
2025 - 2035 |
|
8. |
Xây dựng và phát triển khu thương mại tự do gắn với cảng biển, cảng hàng không, cửa khẩu biên giới và các khu vực sản xuất hàng hóa trọng điểm Cơ quan chủ trì: Bộ Tài chính |
Cục Xuất nhập khẩu |
Vụ Kế hoạch, Tài chính và Quản lý doanh nghiệp, Hiệp hội Doanh nghiệp Dịch vụ Logistics Việt Nam các đơn vị liên quan thuộc Bộ, các Bộ, ngành, địa phương và Hiệp hội liên quan |
Văn bản theo thẩm quyền |
2025 - 2030 |
|
9. |
Tăng cường hợp tác, kết nối hạ tầng logistics xuyên biên giới giữa Việt Nam với khu vực ASEAN |
Viện Nghiên cứu Chiến lược, Chính sách Công Thương |
Vụ Phát triển thị trường nước ngoài, các đơn vị liên quan thuộc Bộ, các Bộ, ngành liên quan và Hiệp hội liên quan |
Báo cáo nghiên cứu |
2027 |
|
1. |
Kế hoạch phát triển dịch vụ logistics gắn với kế hoạch tái cơ cấu ngành Công Thương |
Cục Xuất nhập khẩu |
Viện Nghiên cứu Chiến lược, Chính sách Công Thương, Vụ Kế hoạch, Tài chính và Quản lý doanh nghiệp, các đơn vị thuộc Bộ, các Bộ, ngành, địa phương và Hiệp hội liên quan |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Công Thương |
2025 - 2030 |
|
2. |
Kế hoạch phát triển hệ thống logistics nhằm nâng cao chất lượng và năng lực cạnh tranh của nông sản Việt Nam Cơ quan chủ trì: Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
Viện Nghiên cứu Chiến lược, Chính sách Công Thương |
Cục Xuất nhập khẩu, các đơn vị thuộc Bộ, các Bộ, ngành, địa phương và Hiệp hội liên quan |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
2025 - 2030 |
|
3. |
Phát triển logistics nội bộ, logistics ngược nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất với thương mại, xuất nhập khẩu, lưu thông phân phối trong nước và quốc tế Cơ quan chủ trì: Hiệp hội Doanh nghiệp Dịch vụ Logistics Việt Nam |
Viện Nghiên cứu Chiến lược, Chính sách Công Thương |
Cục Xuất nhập khẩu, các đơn vị thuộc Bộ, các hiệp hội logistics, các Hiệp hội ngành hàng |
Báo cáo của Hiệp hội |
2025 - 2035 |
|
4. |
Kế hoạch phát triển các dịch vụ trung chuyển, quá cảnh hàng hóa qua biên giới Cơ quan chủ trì: Bộ Tài chính |
Cục Xuất nhập khẩu |
Các đơn vị thuộc Bộ, các Bộ, ngành và Hiệp hội liên quan |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính |
2025 - 2035 |
|
5. |
Xây dựng cơ chế, chính sách liên thông các cảng trong cùng một khu vực để thúc đẩy hàng trung chuyển Cơ quan chủ trì: Bộ Xây dựng |
Vụ Kế hoạch, Tài chính và Quản lý doanh nghiệp |
Cục Xuất nhập khẩu, Hiệp hội Cảng biển Việt Nam, các đơn vị liên quan thuộc Bộ, Bộ Tài chính và các Bộ, ngành, địa phương liên quan |
Thông tư của Bộ trưởng Bộ Xây dựng |
2025 - 2035 |
|
Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp dịch vụ logistics và chất lượng dịch vụ logistics |
|||||
|
1. |
Phối hợp, hỗ trợ các đơn vị liên quan tổ chức các hội nghị, hội thảo, hội chợ, triển lãm quốc tế trong lĩnh vực logistics, thu hút các chủ hàng nhằm phát triển, mở rộng thị trường trong nước và quốc tế |
Cục Xúc tiến thương mại |
Cục Xuất nhập khẩu, Vụ Phát triển thị trường nước ngoài, các đơn vị thuộc Bộ, Hiệp hội Doanh nghiệp Dịch vụ Logistics Việt Nam và Hiệp hội liên quan |
Các hội nghị, hội thảo, hội chợ, triển lãm |
2025 - 2035 Thường xuyên |
|
2. |
Tổ chức và tham gia các diễn đàn đối thoại chính sách, hợp tác song phương, đa phương về phát triển dịch vụ logistics để mở rộng thị trường, tạo cơ hội kết nối, đa dạng hóa hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp dịch vụ logistics |
Vụ Phát triển thị trường nước ngoài |
Cục Xuất nhập khẩu, Vụ Chính sách thương mại đa biên, Văn phòng Ban chỉ đạo liên ngành Hội nhập quốc tế về kinh tế, các đơn vị thuộc Bộ, các Bộ, ngành và Hiệp hội liên quan |
Các hội nghị, hội thảo, diễn đàn quốc tế |
2025 - 2035 Thường xuyên |
|
3. |
Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá, xếp hạng doanh nghiệp dịch vụ logistics |
Viện Nghiên cứu Chiến lược, Chính sách Công Thương |
Cục Xuất nhập khẩu, Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước, Hiệp hội Doanh nghiệp Dịch vụ logistics Việt Nam, Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, các đơn vị thuộc Bộ, các Bộ, ngành và Hiệp hội liên quan |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Công Thương |
2026 |
|
4. |
Tổ chức các hội nghị, hội thảo, triển lãm thúc đẩy chuyển đổi kép (chuyển đổi số và chuyển đổi xanh) trong lĩnh vực logistics chặng cuối |
Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số |
Cục Xuất nhập khẩu, các đơn vị thuộc Bộ, Hiệp hội Doanh nghiệp Dịch vụ Logistics Việt Nam và các Hiệp hội liên quan |
Các hội nghị, hội thảo, triển lãm |
2025 - 2035 Thường xuyên |
|
1. |
Xây dựng Chương trình chuyển đổi số trong lĩnh vực logistics |
Cục Xuất nhập khẩu |
Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số, Viện Nghiên cứu Chiến lược, Chính sách Công Thương, các đơn vị thuộc Bộ, Bộ Khoa học và Công nghệ và Hiệp hội liên quan |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Công Thương |
2025 - 2027 |
|
2. |
Xây dựng Chương trình chuyển đổi xanh trong logistics |
Cục Xuất nhập khẩu |
Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công, Viện Nghiên cứu Chiến lược, Chính sách Công Thương, các đơn vị thuộc Bộ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Khoa học và Công nghệ, các địa phương và Hiệp hội liên quan |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Công Thương |
2025 - 2027 |
|
3. |
Phát triển thị trường công nghệ dịch vụ logistics, hình thành mạng lưới các tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ, hệ thống cơ sở dữ liệu công nghệ hỗ trợ doanh nghiệp dịch vụ logistics Cơ quan chủ trì: Bộ Khoa học và Công nghệ |
Viện Nghiên cứu Chiến lược, Chính sách Công Thương |
Trung tâm Thông tin Công nghiệp và Thương mại, các đơn vị thuộc Bộ, các Bộ, ngành và Hiệp hội liên quan |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ |
2025 - 2035 |
|
4. |
Nghiên cứu giải pháp thúc đẩy chuyển đổi xanh và phát triển logistics bền vững trong chuỗi cung ứng hàng hóa của Việt Nam. |
Viện Nghiên cứu Chiến lược, Chính sách Công Thương |
Cục Xuất nhập khẩu, Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công, các đơn vị liên quan thuộc Bộ, các Bộ, ngành liên quan và Hiệp hội liên quan |
Báo cáo nghiên cứu |
2027 |
|
5. |
Nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách thúc đẩy đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong phát triển dịch vụ logistics ngành Công Thương đến năm 2030. |
Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công |
Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số, Viện Nghiên cứu Chiến lược, Chính sách Công Thương, Trung tâm Thông tin Công nghiệp và Thương mại, các đơn vị liên quan thuộc Bộ, các Bộ, ngành liên quan và Hiệp hội liên quan |
Báo cáo nghiên cứu |
2028 |
|
6. |
Xây dựng báo cáo đánh giá, giám sát hoạt động logistics hỗ trợ giao dịch thương mại điện tử tại Việt Nam |
Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số |
Các đơn vị thuộc Bộ, các Bộ, ngành, địa phương và Hiệp hội liên quan |
Báo cáo đánh giá |
2025 - 2030 |
|
7. |
Xây dựng báo cáo về chuyển đổi kép trong lĩnh vực logistics chặng cuối |
Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số |
Hiệp hội Thương mại điện tử Việt Nam, Các đơn vị thuộc Bộ, các Bộ, ngành, địa phương và Hiệp hội liên quan |
Báo cáo đánh giá |
2025 - 2030 |
|
1. |
Đẩy mạnh đào tạo logistics chất lượng cao ở trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học và sau đại học đáp ứng nhu cầu phát triển dịch vụ logistics Cơ quan chủ trì: Bộ Giáo dục và Đào tạo |
Viện Nghiên cứu Chiến lược, Chính sách Công Thương |
Cục Xuất nhập khẩu, Vụ Tổ chức cán bộ, các đơn vị thuộc Bộ, Hiệp hội Phát triển nhân lực Logistics Việt Nam và Hiệp hội liên quan |
Báo cáo của Bộ Giáo dục và Đào tạo |
2025 - 2035 |
|
2. |
Ban hành các bộ tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia đối với các nghề thuộc lĩnh vực logistics Cơ quan chủ trì: Bộ Giáo dục và Đào tạo |
Viện Nghiên cứu Chiến lược, Chính sách Công Thương |
Cục Xuất nhập khẩu, Vụ Tổ chức cán bộ, các đơn vị thuộc Bộ, Hiệp hội Phát triển nhân lực Logistics Việt Nam và Hiệp hội liên quan |
Thông tư của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo |
2025 - 2027 |
|
3. |
Mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng đào tạo, nghiên cứu về logistics Cơ quan chủ trì: Hiệp hội Phát triển nhân lực Logistics Việt Nam |
Viện Nghiên cứu Chiến lược, Chính sách Công Thương |
Cục Xuất nhập khẩu, Vụ Tổ chức cán bộ, các đơn vị thuộc Bộ, Bộ Giáo dục và Đào tạo và Hiệp hội liên quan |
Các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng |
2025 - 2035 |
|
4. |
Kết nối các tổ chức đào tạo, doanh nghiệp logistics Việt Nam với các tổ chức đào tạo nước ngoài, thúc đẩy hợp tác quốc tế nhằm hoàn thiện chương trình đào tạo các cấp trong lĩnh vực logistics Cơ quan chủ trì: Hiệp hội Phát triển nhân lực Logistics Việt Nam |
Viện Nghiên cứu Chiến lược, Chính sách Công Thương |
Cục Xuất nhập khẩu, các đơn vị thuộc Bộ, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ và Hiệp hội liên quan |
Các hoạt động, sự kiện kết nối |
2025 - 2035 |
|
5. |
Tổ chức các hoạt động tập huấn, đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao nhận thức, kiến thức liên quan tới hỗ trợ thúc đẩy hoạt động logistics cho các cơ quan quản lý nhà nước, hiệp hội, doanh nghiệp Cơ quan chủ trì: Hiệp hội Phát triển nhân lực Logistics Việt Nam |
Viện Nghiên cứu Chiến lược, Chính sách Công Thương |
Cục Xuất nhập khẩu, Vụ Tổ chức cán bộ, các đơn vị thuộc Bộ, các Bộ, ngành, địa phương và Hiệp hội liên quan |
Các khóa đào tạo, tập huấn |
2025 - 2035 Thường xuyên |
|
6. |
Đào tạo, phổ biến, tuyên truyền về các cam kết dịch vụ logistics của Việt Nam trong các Hiệp định Thương mại tự do |
Văn phòng Ban Chỉ đạo Hội nhập quốc tế về kinh tế |
Cục Xuất nhập khẩu; các cơ quan, đơn vị liên quan trong và ngoài Bộ. |
Các sản phẩm phù hợp |
2025 - 2035 Thường xuyên |
|
7. |
Nghiên cứu, dự báo xu hướng thị trường logistics trên thế giới nhằm định hướng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành logistics của Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2035 |
Viện Nghiên cứu Chiến lược, Chính sách Công Thương |
Cục Xuất nhập khẩu, Vụ Tổ chức cán bộ, các đơn vị liên quan thuộc Bộ, các Bộ, ngành và Hiệp hội liên quan |
Báo cáo nghiên cứu |
2030 |
|
Nâng cao vai trò của các hiệp hội và các doanh nghiệp tiên phong trong lĩnh vực dịch vụ logistics |
|||||
|
1. |
Tổ chức Diễn đàn Logistics Việt Nam và các cơ chế đối thoại chính sách giữa Chính phủ, các Bộ, ngành, địa phương với hiệp hội, doanh nghiệp khác |
Cục Xuất nhập khẩu |
Các đơn vị thuộc Bộ, các Bộ, ngành, địa phương và Hiệp hội liên quan |
Diễn đàn Logistics Việt Nam |
2025 - 2035 Thường niên |
|
2. |
Xây dựng bộ tiêu chí và thực hiện đánh giá năng lực cạnh tranh logistics cấp quốc gia và năng lực cạnh tranh logistics các địa phương |
Viện Nghiên cứu Chiến lược, Chính sách Công Thương |
Cục Xuất nhập khẩu, Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước, các đơn vị thuộc Bộ, các Bộ, ngành, địa phương và Hiệp hội liên quan |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Công Thương |
2025 - 2027 |
|
3. |
Đề án hình thành các doanh nghiệp logistics tiên phong |
Cục Xuất nhập khẩu |
Viện Nghiên cứu Chiến lược, Chính sách Công Thương, Vụ Kế hoạch, Tài chính và Quản lý doanh nghiệp, các đơn vị thuộc Bộ, Hiệp hội Doanh nghiệp dịch vụ Logistics Việt Nam, các Bộ, ngành và Hiệp hội liên quan |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Công Thương |
2025 - 2030 |
|
4. |
Nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách phát huy vai trò của các hiệp hội ngành hàng trong phát triển dịch vụ logistics Việt Nam |
Viện Nghiên cứu Chiến lược, Chính sách Công Thương |
Cục Xuất nhập khẩu, Hiệp hội Doanh nghiệp dịch vụ logistics Việt Nam, các đơn vị liên quan thuộc Bộ, các Bộ, ngành liên quan và Hiệp hội liên quan |
Báo cáo nghiên cứu |
2029 |
|
1. |
Xây dựng Báo cáo Logistics Việt Nam |
Cục Xuất nhập khẩu |
Các đơn vị liên quan thuộc Bộ, các Bộ, ngành, địa phương và Hiệp hội liên quan |
Báo cáo Logistics Việt Nam |
2025 - 2035 Thường niên |
|
2. |
Xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về logistics |
Cục Xuất nhập khẩu |
Trung tâm Thông tin Công nghiệp và Thương mại, các đơn vị liên quan thuộc Bộ, các Bộ, ngành, địa phương và Hiệp hội liên quan |
Cơ sở dữ liệu quốc gia về logistics |
2025 - 2035 Thường xuyên |
|
3. |
Tổ chức Triển lãm Quốc tế Logistics Việt Nam Cơ quan chủ trì: Hiệp hội Doanh nghiệp dịch vụ Logistics Việt Nam |
Cục Xúc tiến thương mại |
Cục Xuất nhập khẩu, các đơn vị liên quan thuộc Bộ và Hiệp hội liên quan |
Triển lãm tổ chức gắn liền với các hoạt động quảng bá, kết nối về logistics |
2025 - 2035 Thường niên |
|
4. |
Tổ chức Ngày Logistics Việt Nam, Tuần lễ Logistics Việt Nam |
Báo Công Thương |
Cục Xuất nhập khẩu, Tạp chí Công Thương, Hiệp hội Doanh nghiệp Dịch vụ Logistics Việt Nam, Hiệp hội Phát triển nhân lực Logistics Việt Nam, các đơn vị liên quan thuộc Bộ, các Bộ, ngành, địa phương và Hiệp hội liên quan |
Sự kiện, Chương trình |
2025 - 2035 Thường niên |
|
5. |
Truyền thông về phát triển dịch vụ logistics Việt Nam trên các ấn phẩm của Báo Công Thương và Công thông tin điện tử Bộ Công Thương |
Báo Công Thương |
Cục Xuất nhập khẩu; các cơ quan, đơn vị liên quan trong và ngoài Bộ. |
Các sản phẩm phù hợp |
2025 - 2035 Thường xuyên |
|
6. |
Tuyên truyền về hoạt động logistics trên các kênh truyền thông của Tạp chí Công Thương |
Tạp chí Công Thương |
Cục Xuất nhập khẩu; các cơ quan, đơn vị liên quan trong và ngoài Bộ. |
Các sản phẩm phù hợp |
2025 - 2035 Thường xuyên |
|
7. |
Cập nhật, phân tích, cảnh báo sớm các chính sách, quy định, thủ tục mới trong nước và quốc tế tác động đến hoạt động logistics của Việt Nam. |
Trung tâm Thông tin Công nghiệp và Thương mại |
Cục Xuất nhập khẩu, các đơn vị liên quan thuộc Bộ, các Bộ, ngành liên quan và Hiệp hội liên quan |
Cập nhật và cảnh báo sớm tác động của các quy định, thủ tục mới trong nước và quốc tế tác động đến hoạt động logistics của Việt Nam |
2025 - 2035 Thường xuyên |
|
8. |
Cung cấp thông tin phục vụ quản lý Nhà nước và công tác thông tin, tuyên truyền về logistics trên trang thông tin điện tử Logistics Việt Nam của Bộ Công Thương |
Trung tâm Thông tin Công nghiệp và Thương mại |
Cục Xuất nhập khẩu, các đơn vị liên quan thuộc Bộ, các Bộ, ngành liên quan và Hiệp hội liên quan |
Cập nhật thường xuyên các tin, bài viết, báo cáo định kỳ về thị trường, dịch vụ, công nghệ, doanh nghiệp, hạ tầng trong lĩnh vực logistics, đăng tải trên trang thông tin điện tử Logistics Việt Nam của Bộ Công Thương |
2025 - 2035 Thường xuyên |
|
9. |
Xây dựng, nâng cấp và tổ chức cập nhật, khai thác bản đồ trực tuyến về logistics Việt Nam |
Trung tâm Thông tin Công nghiệp và Thương mại |
Cục Xuất nhập khẩu, các đơn vị liên quan thuộc Bộ, các Bộ, ngành liên quan và Hiệp hội liên quan |
Bản đồ trực tuyến về logistics Việt Nam |
2025 - 2035 Thường xuyên |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh