Quyết định 438/QĐ-BTC năm 2026 về Quy chế quy hoạch công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý các cấp thuộc Bộ Tài chính
| Số hiệu | 438/QĐ-BTC |
| Ngày ban hành | 10/03/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 10/03/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Bộ Tài chính |
| Người ký | Nguyễn Văn Thắng |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 438/QĐ-BTC |
Hà Nội, ngày 10 tháng 3 năm 2026 |
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ QUY HOẠCH CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ CÁC CẤP THUỘC BỘ TÀI CHÍNH
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Quy định số 377-QĐ/TW ngày 08/10/2025 của Bộ Chính trị về phân cấp quản lý cán bộ và quy hoạch, bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử, tạm đình chỉ công tác, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm đối với cán bộ;
Căn cứ Hướng dẫn số 45-HD/BTCTW ngày 21/11/2025 của Ban Tổ chức Trung ương hướng dẫn một số nội dung Quy định số 377-QĐ/TW ngày 08/10/2025 của Bộ Chính trị về phân cấp quản lý cán bộ và quy hoạch, bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử, tạm đình chỉ công tác, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm đối với cán bộ;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Nghị định số 166/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;
Căn cứ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
Căn cứ Quyết định số 1528/QĐ-BTC ngày 28/4/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về phân công, phân cấp công tác tổ chức, cán bộ tại Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ.
QUYẾT ĐỊNH:
|
|
BỘ TRƯỞNG |
QUY
HOẠCH CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ CÁC CẤP THUỘC BỘ TÀI CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số 438/QĐ-BTC ngày 10/3/2026 của Bộ Tài chính)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
Quy chế này quy định về nguyên tắc, mục đích, yêu cầu, đối tượng, nhiệm kỳ, hiệu lực, thẩm quyền, trách nhiệm, phương pháp, tiêu chuẩn, điều kiện, độ tuổi, cơ cấu, số lượng, quy trình, quản lý và công khai trong công tác quy hoạch công chức, viên chức; áp dụng đối với các đơn vị và công chức, viên chức thuộc thẩm quyền của Bộ Tài chính.
1. “Quy hoạch công chức, viên chức" là quyết định của cấp có thẩm quyền quy hoạch công chức, viên chức vào chức danh cao hơn chức vụ đang đảm nhiệm.
2. "Đưa ra khỏi quy hoạch đối với công chức, viên chức’’ là quyết định của cấp có thẩm quyền đưa công chức, viên chức ra khỏi quy hoạch chức danh đã được phê duyệt quy hoạch.
3. "Đơn vị, bộ phận tham mưu về công tác tổ chức cán bộ” là đơn vị, bộ phận được giao thực hiện nhiệm vụ tham mưu về công tác tổ chức cán bộ theo quy định của cấp có thẩm quyền.
4. "Công chức, viên chức có trình độ khoa học, công nghệ" là: (i) Công chức, viên chức có trình độ chuyên môn đại học trở lên của các ngành liên quan đến lĩnh vực khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; (ii) Công chức, viên chức có trình độ chuyên môn đại học chuyên ngành khác và có bằng hoặc chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn (từ 01 năm trở lên) do cơ sở đào tạo có thẩm quyền cấp theo quy định; có ít nhất 02 năm trực tiếp đảm nhiệm công việc trong các dự án, chương trình khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số của cơ quan, đơn vị, địa phương và có sản phẩm, kết quả cụ thể.
|
BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 438/QĐ-BTC |
Hà Nội, ngày 10 tháng 3 năm 2026 |
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ QUY HOẠCH CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ CÁC CẤP THUỘC BỘ TÀI CHÍNH
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Quy định số 377-QĐ/TW ngày 08/10/2025 của Bộ Chính trị về phân cấp quản lý cán bộ và quy hoạch, bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử, tạm đình chỉ công tác, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm đối với cán bộ;
Căn cứ Hướng dẫn số 45-HD/BTCTW ngày 21/11/2025 của Ban Tổ chức Trung ương hướng dẫn một số nội dung Quy định số 377-QĐ/TW ngày 08/10/2025 của Bộ Chính trị về phân cấp quản lý cán bộ và quy hoạch, bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử, tạm đình chỉ công tác, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm đối với cán bộ;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Nghị định số 166/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;
Căn cứ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
Căn cứ Quyết định số 1528/QĐ-BTC ngày 28/4/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về phân công, phân cấp công tác tổ chức, cán bộ tại Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ.
QUYẾT ĐỊNH:
|
|
BỘ TRƯỞNG |
QUY
HOẠCH CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ CÁC CẤP THUỘC BỘ TÀI CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số 438/QĐ-BTC ngày 10/3/2026 của Bộ Tài chính)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
Quy chế này quy định về nguyên tắc, mục đích, yêu cầu, đối tượng, nhiệm kỳ, hiệu lực, thẩm quyền, trách nhiệm, phương pháp, tiêu chuẩn, điều kiện, độ tuổi, cơ cấu, số lượng, quy trình, quản lý và công khai trong công tác quy hoạch công chức, viên chức; áp dụng đối với các đơn vị và công chức, viên chức thuộc thẩm quyền của Bộ Tài chính.
1. “Quy hoạch công chức, viên chức" là quyết định của cấp có thẩm quyền quy hoạch công chức, viên chức vào chức danh cao hơn chức vụ đang đảm nhiệm.
2. "Đưa ra khỏi quy hoạch đối với công chức, viên chức’’ là quyết định của cấp có thẩm quyền đưa công chức, viên chức ra khỏi quy hoạch chức danh đã được phê duyệt quy hoạch.
3. "Đơn vị, bộ phận tham mưu về công tác tổ chức cán bộ” là đơn vị, bộ phận được giao thực hiện nhiệm vụ tham mưu về công tác tổ chức cán bộ theo quy định của cấp có thẩm quyền.
4. "Công chức, viên chức có trình độ khoa học, công nghệ" là: (i) Công chức, viên chức có trình độ chuyên môn đại học trở lên của các ngành liên quan đến lĩnh vực khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; (ii) Công chức, viên chức có trình độ chuyên môn đại học chuyên ngành khác và có bằng hoặc chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn (từ 01 năm trở lên) do cơ sở đào tạo có thẩm quyền cấp theo quy định; có ít nhất 02 năm trực tiếp đảm nhiệm công việc trong các dự án, chương trình khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số của cơ quan, đơn vị, địa phương và có sản phẩm, kết quả cụ thể.
5. Quy ước tên gọi một số đơn vị, Tổ chức và chức vụ lãnh đạo quản lý thuộc Bộ Tài chính tại Quy chế này thực hiện theo quy định về phân công, phân cấp công tác tổ chức, cán bộ tại Bộ Tài chính.
1. Bảo đảm nguyên tắc Đảng thống nhất lãnh đạo công tác cán bộ và quản lý đội ngũ công chức, viên chức; Thực hiện nghiêm nguyên tắc tập trung dân chủ, tập thể quyết định, đồng thời, phát huy đầy đủ trách nhiệm của cấp ủy, tổ chức đảng, tập thể lãnh đạo và cá nhân liên quan, trước hết là người đứng đầu trong công tác cán bộ và quản lý công chức, viên chức, các quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước; bảo đảm chặt chẽ, đồng bộ, liên thông, công khai, minh bạch trong công tác quy hoạch công chức, viên chức.
2. Đẩy mạnh việc phân cấp, phân quyền trên cơ sở nêu cao trách nhiệm của các cấp ủy, tổ chức đảng, tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị, người đứng đầu, đi đôi với tăng cường kiểm tra, giám sát trong công tác quy hoạch công chức, viên chức.
3. Coi trọng chất lượng, bảo đảm cân đối, hài hòa, hợp lý, liên thông các khâu trong công tác cán bộ; giữa quy hoạch với đào tạo, bồi dưỡng; giữa đánh giá với quy hoạch, điều động, luân chuyển, bổ nhiệm và bố trí, sử dụng công chức, viên chức; giữa công chức, viên chức quy hoạch với công chức, viên chức đương nhiệm; giữa nguồn công chức, viên chức ở Trung ương với địa phương, địa bàn và lĩnh vực công tác; giữa nguồn công chức, viên chức tại chỗ với nguồn công chức, viên chức từ nơi khác. Phấn đấu quy hoạch theo cơ cấu ba độ tuổi, tỉ lệ công chức, viên chức trẻ, công chức, viên chức nữ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số, công chức, viên chức có trình độ khoa học, công nghệ phù hợp với địa bàn, lĩnh vực công tác.
4. Quy hoạch cấp ủy các cấp phải gắn với quy hoạch lãnh đạo, quản lý; lấy quy hoạch các chức danh cấp ủy làm cơ sở để quy hoạch các chức danh lãnh đạo, quản lý; quy hoạch cấp dưới làm cơ sở cho quy hoạch cấp trên; gắn kết chặt chẽ quy hoạch công chức, viên chức của các cơ quan, đơn vị, địa phương trong hệ thống chính trị với quy hoạch cán bộ cấp chiến lược.
5. Chỉ quy hoạch công chức, viên chức vào chức danh (chức vụ) cao hơn chức danh đang đảm nhiệm; không quy hoạch chức danh đang đảm nhiệm, chức danh tương đương, chức danh thấp hơn hoặc chức danh kiêm nhiệm theo cơ cấu. Mỗi chức danh lãnh đạo, quản lý quy hoạch không quá ba người, một người quy hoạch không quá ba chức danh ở cùng cấp.
- Không thực hiện quy hoạch đồng thời với việc đề xuất bổ nhiệm, giới thiệu cán bộ ứng cử.
- Đối với công chức, viên chức hiện giữ chức danh (chức vụ) cao hơn (theo quy định của Đảng, Nhà nước và Bộ Tài chính) chức danh chỉ định, giới thiệu tham gia cấp ủy theo cơ cấu, thì không phải quy hoạch vào các chức danh này và khi chỉ định, giới thiệu nhân sự không phải thực hiện quy trình giới thiệu nhân sự theo quy định.
6. Công chức, viên chức sau khi được cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt quy hoạch, thì đủ điều kiện đưa vào danh sách để thực hiện quy trình giới thiệu, bổ nhiệm các chức danh lãnh đạo, quản lý theo quy định.
1. Quy hoạch công chức, viên chức là khâu quan trọng, nhiệm vụ thường xuyên nhằm phát hiện sớm nguồn công chức, viên chức có phẩm chất, năng lực, uy tín, có triển vọng phát triển để có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, luân chuyển, bổ nhiệm, tạo nguồn công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý các cấp.
2. Việc xác định tiêu chuẩn, cơ cấu, số lượng, chức danh quy hoạch, dự báo nhu cầu sử dụng công chức, viên chức phải xuất phát từ tình hình đội ngũ công chức, viên chức, yêu cầu nhiệm vụ chính trị của cơ quan, đơn vị, địa phương trong từng nhiệm kỳ và định hướng nhiệm kỳ kế tiếp.
3. Rà soát, đánh giá toàn diện nguồn công chức, viên chức trước khi đưa vào danh sách giới thiệu nhân sự quy hoạch; bảo đảm chặt chẽ, dân chủ, khách quan, công bằng, công tâm, công khai, minh bạch, đúng quy trình, thẩm quyền. Không đề xuất, phê duyệt quy hoạch những trường hợp không bảo đảm tiêu chuẩn, điều kiện.
4. Thực hiện phương châm quy hoạch "động” và "mở”. Hằng năm đánh giá, rà soát để kịp thời đưa ra khỏi quy hoạch những công chức, viên chức không đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện, không hoàn thành nhiệm vụ, vi phạm quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước; bổ sung vào quy hoạch những nhân tố mới từ nguồn nhân sự tại chỗ hoặc nguồn nhân sự từ nơi khác đủ tiêu chuẩn, điều kiện, có triển vọng phát triển.
5. Việc quy hoạch đối với công chức, viên chức có vi phạm, khuyết điểm hoặc bị kỷ luật hoặc đang trong quá trình điều tra, thanh tra, kiểm tra, giải quyết tố cáo, khiếu nại, xem xét trách nhiệm:
a) Có thể xem xét quy hoạch chức vụ cao hơn đối với công chức, viên chức nếu bảo đảm tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định đối với các trường hợp:
- Có vi phạm, khuyết điểm phải kiểm điểm, rút kinh nghiệm nhưng chưa đến mức phải xem xét xử lý kỷ luật (do có trách nhiệm trực tiếp hoặc trách nhiệm người đứng đầu hoặc cùng chịu trách nhiệm liên quan và đã hoàn thành kiểm điểm hoặc sẽ yêu cầu cá nhân, cấp ủy có liên quan tiếp tục khắc phục theo yêu cầu tại các kết luận kiểm tra, giám sát, thanh tra, kiểm toán, điều tra).
- Có vi phạm, khuyết điểm phải kiểm điểm, xem xét trách nhiệm, xử lý kỷ luật nhưng cấp có thẩm quyền quyết định không kỷ luật hoặc không ban hành quyết định kỷ luật do hết thời hiệu (nếu thi hành kỷ luật là hình thức khiển trách) do có trách nhiệm trực tiếp hoặc trách nhiệm người đứng đầu hoặc cùng chịu trách nhiệm liên quan và đã hoàn thành kiểm điểm, khắc phục theo yêu cầu tại các kết luận kiểm tra, giám sát, thanh tra, kiểm toán, điều tra.
- Bị thi hành kỷ luật bằng hình thức khiển trách hoặc cảnh cáo đã hết thời hạn kỷ luật.
Các cấp ủy, tổ chức đảng, tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị căn cứ tình hình đội ngũ công chức, viên chức, yêu cầu nhiệm vụ, phân tích, đánh giá khách quan, thận trọng, kỹ lưỡng, cân nhắc nhiều mặt đối với từng trường hợp cụ thể về phẩm chất, năng lực, uy tín, kết quả sản phẩm công tác của nhân sự; nguyên nhân, động cơ vi phạm, khuyết điểm (khách quan, chủ quan) và tính chất, mức độ, tác động, ảnh hưởng, kết quả đã khắc phục (nếu có),... xem xét, quyết định theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét trước khi thực hiện quy trình quy hoạch theo quy định.
b) Tạm thời chưa xem xét quy hoạch đối với công chức, viên chức: Có thông tin trao đổi của cơ quan chức năng về trách nhiệm cá nhân trong các vụ án, vụ việc, kết luận mà cơ quan chức năng đã, đang điều tra, thanh tra, kiểm tra nhưng chưa có kết luận chính thức hoặc có đề nghị của cơ quan có thẩm quyền về xem xét, xử lý trách nhiệm cá nhân cho đến khi cấp có thẩm quyền có kết luận chính thức; nếu có vi phạm, khuyết điểm thì sẽ tiến hành xem xét, xử lý theo đúng quy định.
c) Không quy hoạch đối với công chức, viên chức đang trong thời gian giải quyết tố cáo (đã có quyết định thành lập đoàn giải quyết tố cáo), khiếu nại kỷ luật, bị kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm hoặc đang bị xem xét, xử lý kỷ luật; công chức, viên chức đang trong thời hạn thi hành kỷ luật; công chức, viên chức bị cơ quan có thẩm quyền kết luận có vi phạm về: Quan điểm chính trị, nguyên tắc tổ chức hoạt động của Đảng, chạy chức, chạy quyền trong công tác tổ chức cán bộ, lợi dụng chức vụ, quyền hạn để trục lợi cá nhân, quy định về trách nhiệm nêu gương, gây ảnh hưởng xấu đến uy tín của Tổ chức đảng và gây bức xúc trong dư luận xã hội.
Quy hoạch công chức, viên chức có hiệu lực từ ngày cấp có thẩm quyền ký, ban hành quyết định phê duyệt.
Quy hoạch hết hiệu lực khi công chức, viên chức được bổ nhiệm vào chức danh quy hoạch hoặc đưa ra khỏi quy hoạch hoặc kết thúc nhiệm kỳ theo quy định của chức danh quy hoạch.
Điều 6. Về nhóm chức danh, đối tượng quy hoạch
1. Quy hoạch lãnh đạo, quản lý theo các nhóm chức danh, cụ thể:
- Quy hoạch các chức danh thuộc thẩm quyền quản lý của Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ Tài chính theo phân cấp quản lý công chức, viên chức.
- Quy hoạch các chức danh thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ trưởng Bộ Tài chính theo phân cấp quản lý công chức, viên chức.
- Quy hoạch các chức danh thuộc thẩm quyền quản lý của Thủ trưởng đơn vị theo phân cấp quản lý công chức, viên chức.
2. Về đối tượng quy hoạch
Công chức, viên chức có năng lực nổi trội, có triển vọng phát triển, đang công tác ở vị trí liền kề chức danh quy hoạch hoặc tương đương, đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện, độ tuổi quy hoạch chức danh theo quy định.
Đối tượng 1 của chức danh quy hoạch: là các trường hợp đang giữ chức vụ, chức danh liền kề hoặc tương đương của chức danh dự kiến quy hoạch, đảm bảo đủ tiêu chuẩn, điều kiện, độ tuổi quy hoạch chức danh theo quy định.
Đối tượng 2 của chức danh quy hoạch: là các trường hợp được quy hoạch chức danh đối tượng 1 và tương đương và còn đủ tuổi công tác ít nhất trọn 2 nhiệm kỳ trở lên đối với cả nam và nữ.
Điều 7. Nhiệm kỳ, phương pháp quy hoạch
1. Quy hoạch cho một nhiệm kỳ và định hướng cho nhiệm kỳ kế tiếp.
2. Xây dựng quy hoạch công chức, viên chức nhiệm kỳ kế tiếp được thực hiện một lần vào năm thứ hai của nhiệm kỳ đại hội đảng bộ các cấp. Quy hoạch các chức danh lãnh đạo, quản lý ngành Tài chính nhiệm kỳ 2031 - 2036 được thực hiện vào năm 2027.
Hằng năm, tiến hành rà soát, bổ sung quy hoạch nhiệm kỳ hiện tại và nhiệm kỳ kế tiếp trong Quý I, báo cáo cấp trên trực tiếp về kết quả phê duyệt quy hoạch công chức, viên chức cấp mình quản lý trong Quý II, chậm nhất tháng 6.
Trường hợp rà soát, bổ sung quy hoạch lần thứ 2 trong năm phải báo cáo ít nhất sau 30 ngày kể từ ngày được cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt quy hoạch.
Điều 8. Tiêu chuẩn, điều kiện, độ tuổi quy hoạch, thời điểm tính tuổi quy hoạch
1. Về tiêu chuẩn, điều kiện
Tiêu chuẩn đối với công chức, viên chức quy hoạch, cơ bản thực hiện như tiêu chuẩn bổ nhiệm đối với chức danh theo quy định hiện hành. Tại thời điểm quy hoạch, cấp có thẩm quyền có thể xem xét, phê duyệt quy hoạch đối với những công chức, viên chức cơ bản đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện của chức danh bổ nhiệm theo quy định.
a) Về trình độ chuyên môn: Phải có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ tương ứng với chức danh bổ nhiệm theo quy định.
b) Về trình độ lý luận chính trị
- Công chức, viên chức quy hoạch các chức danh lãnh đạo quản lý các đơn vị thuộc diện Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Tài chính quản lý: (i) Đối tượng 1 phải đáp ứng tiêu chuẩn lý luận chính trị tương ứng với chức danh bổ nhiệm; (ii) Đối tượng 2 có thể chưa đáp ứng ngay tiêu chuẩn lý luận chính trị, nhưng trong 24 tháng kể từ khi có quyết định quy hoạch, đơn vị phải tạo điều kiện để cá nhân hoàn thiện tiêu chuẩn về trình độ lý luận chính trị theo quy định.
- Đối với đơn vị có số lượng công chức, viên chức ít, đặc thù và không có tổ chức trực thuộc, thì cấp ủy, tổ chức đảng, đơn vị có trách nhiệm báo cáo cấp có thẩm quyền quy định về trình độ lý luận chính trị của đối tượng quy hoạch cho phù hợp với đặc điểm của đơn vị. Trường hợp công chức, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý khi quy hoạch chức danh lãnh đạo tại đơn vị không có tổ chức trực thuộc thì có thể chưa đáp ứng ngay tiêu chuẩn lý luận chính trị, nhưng trong 24 tháng kể từ khi có quyết định quy hoạch, đơn vị phải tạo điều kiện để cá nhân hoàn thiện tiêu chuẩn về trình độ lý luận chính trị theo quy định.
c) Về điều kiện kinh qua chức vụ lãnh đạo, quản lý cấp dưới (đối với đối tượng 1), giao cấp ủy, Tổ chức đảng, đơn vị phân tích kỹ lưỡng, cân nhắc toàn diện về phẩm chất, năng lực, uy tín và triển vọng phát triển xem xét, quyết định quy hoạch đối với từng trường hợp cho phù hợp với tình hình, yêu cầu thực tiễn và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
2. Về độ tuổi quy hoạch
Công chức, viên chức được quy hoạch nhiệm kỳ kế tiếp phải đủ tuổi công tác 2 nhiệm kỳ trở lên, ít nhất phải trọn 01 nhiệm kỳ (60 tháng). Khi rà soát, bổ sung quy hoạch hằng năm cho nhiệm kỳ hiện tại, công chức, viên chức đưa vào quy hoạch phải còn đủ tuổi công tác ít nhất từ 60 tháng trở lên.
Độ tuổi quy hoạch thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Quy định số 377-QĐ/TW của Bộ Chính trị; trong đó độ tuổi nghỉ hưu của công chức, viên chức thực hiện theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18/11/2020 của Chính phủ, cụ thể: Nam là 62 tuổi, Nữ là 60 tuổi.
Tuổi quy hoạch được xác định cụ thể như sau:
- Tuổi quy hoạch nhiệm kỳ kế tiếp bằng tuổi nghỉ hưu thực tế của công chức, viên chức theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18/11/2020 của Chính phủ trừ đi tuổi của công chức, viên chức tại thời điểm tính tuổi theo quy định phải còn ít nhất 01 nhiệm kỳ (60 tháng) đối với đối tượng 1 và còn ít nhất 02 nhiệm kỳ (120 tháng) đối với đối tượng 2.
- Tuổi rà soát, bổ sung quy hoạch cho nhiệm kỳ hiện tại bằng tuổi nghỉ hưu thực tế của công chức, viên chức theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18/11/2020 của Chính phủ trừ đi tuổi của công chức, viên chức tại thời điểm rà soát, bổ sung quy hoạch phải còn ít nhất 60 tháng đối với đối tượng 1 và còn ít nhất 02 nhiệm kỳ (120 tháng) đối với đối tượng 2.
3. Thời điểm tính tuổi quy hoạch
- Đối với quy hoạch nhiệm kỳ kế tiếp: Chức danh lãnh đạo, quản lý các cơ quan nhà nước là thời điểm bầu cử đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp.
- Đối với rà soát, bổ sung quy hoạch: Là thời điểm cơ quan tham mưu về Tổ chức, cán bộ có thẩm quyền (Vụ Tổ chức cán bộ đối với trường hợp các chức danh thuộc diện Ban Thường vụ Đảng ủy, Bộ trưởng Bộ Tài chính quản lý; đơn vị/bộ phận tham mưu về công tác tổ chức cán bộ các cấp đối với trường hợp khác) nhận được tờ trình và hồ sơ nhân sự theo quy định.
Thời điểm tính độ tuổi được quy định tại Chỉ thị số 45-CT/TW ngày 14/4/2025 của Bộ Chính trị, cụ thể: thời điểm tính tuổi quy hoạch các chức danh lãnh đạo các cơ quan Nhà nước nhiệm kỳ 2031-2036 là tháng 3/2031.
Tuổi quy hoạch nhiệm kỳ 2031 - 2036 đối với nam là sinh từ tháng 3/1974 trở lại đây, đối với nữ là sinh từ tháng 3/1976 trở lại đây[1].
4. Tuổi quy hoạch nhiệm kỳ kế tiếp đối với đối tượng 2
Độ tuổi quy hoạch thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Quy định số 377-QĐ/TW của Bộ Chính trị; trong đó độ tuổi nghỉ hưu của công chức, viên chức thực hiện theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18/11/2020 của Chính phủ, cụ thể: nam là 62 tuổi, nữ là 60 tuổi.
5. Tuổi rà soát, bổ sung quy hoạch hằng năm cho nhiệm kỳ kế tiếp và nhiệm kỳ hiện tại đối với 02 đối tượng cơ bản thực hiện như phương pháp tính nêu trên. Vào thời điểm rà soát, bổ sung quy hoạch hằng năm cho nhiệm kỳ hiện tại và nhiệm kỳ kế tiếp, công chức, viên chức phải còn thời gian công tác ít nhất 01 nhiệm kỳ (60 tháng) đối với đối tượng 1 và ít nhất 02 nhiệm kỳ (120 tháng) đối với đối tượng 2.
Điều 9. Số lượng, cơ cấu quy hoạch
1. Về số lượng
Số lượng quy hoạch các chức danh lãnh đạo, quản lý đối với các cơ quan, đơn vị, địa phương thuộc diện hợp nhất, sáp nhập được xác định trên cơ sở số lượng các chức danh lãnh đạo cấp phó của các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị nhiệm kỳ 2026-2031 theo Kết luận số 187-KL/TW ngày 29/8/2025 của Bộ Chính trị, Ban Bí thư; Kết luận số 188-KL/TW ngày 29/8/2025 của Bộ Chính trị và các quy định liên quan.
Số lượng của chức danh quy hoạch lãnh đạo, quản lý: Mỗi chức danh quy hoạch không quá ba người và một người quy hoạch không quá ba chức danh ở cùng cấp phê duyệt quy hoạch[2].
2. Về cơ cấu
Phấn đấu cơ cấu, tỉ lệ quy hoạch các chức danh lãnh đạo, quản lý các cấp theo hướng: Công chức, viên chức trẻ (dưới 47 tuổi đối với các đơn vị tại cơ quan Bộ; dưới 42 tuổi đối với cấp chi cục và tương đương tại địa phương, cấp đội thuộc chi cục) từ 15% trở lên, công chức, viên chức nữ từ 25% trở lên; công chức, viên chức có trình độ khoa học, công nghệ theo vị trí việc làm khoảng 5-10%, tỉ lệ công chức, viên chức người dân tộc thiểu số phù hợp với từng địa bàn, lĩnh vực; cấp đội thuộc chi cục và tương đương trở lên phải có công chức, viên chức nữ trong quy hoạch các chức danh lãnh đạo, quản lý.
Trường hợp khi cấp ủy, tập thể lãnh đạo thực hiện quy hoạch nhưng cơ cấu tỉ lệ nữ chưa đảm bảo do công chức, viên chức nữ chưa đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện (trình độ lý luận chính trị, ... ) thì cấp ủy, tập thể lãnh đạo quan tâm, tạo điều kiện để công chức, viên chức nữ được học tập, bồi dưỡng đảm bảo đủ tiêu chuẩn điều kiện để giới thiệu quy hoạch theo quy định của Đảng, Nhà nước và ngành Tài chính.
Cấp ủy, Thủ trưởng đơn vị căn cứ đặc điểm, tình hình thực tế của cơ quan, đơn vị để xác định cơ cấu, tỉ lệ công chức, viên chức trẻ, công chức, viên chức nữ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số, công chức, viên chức có trình độ khoa học, công nghệ ở đơn vị mình cho thống nhất, phù hợp.
Điều 10. Quy trình quy định chung
Quy trình quy hoạch gồm 02 quy trình: (1) Quy trình quy hoạch công chức, viên chức đầu nhiệm kỳ và rà soát, bổ sung quy hoạch từ nguồn nhân sự tại chỗ; (2) Quy trình rà soát, bổ sung quy hoạch công chức, viên chức đối với nguồn nhân sự từ nơi khác.
Điều 11. Tổ chức hội nghị và tổ chức lấy phiếu giới thiệu quy hoạch
1. Tổ chức hội nghị
a) Hội nghị Tổ chức họp trực tiếp hoặc hình thức phù hợp khác theo quy định của Đảng. Hội nghị chỉ được tiến hành khi có tối thiểu 2/3 số người được triệu tập có mặt. Công chức, viên chức thuộc thành phần triệu tập vắng mặt thì không được phép ủy quyền cho người khác dự họp thay. Nếu Hội nghị thành phần chỉ có 01 người thì không tổ chức Hội nghị mà có văn bản báo cáo cấp trên.
Công chức, viên chức đang trong thời gian cử biệt phái tại đơn vị, tổ chức khác trong và ngoài nước (tại đơn vị nơi đến, công chức, viên chức biệt phái được tham gia, phát biểu tại Hội nghị nhưng không thực hiện bỏ phiếu); công chức, viên chức đang được cử đi công tác nhiệm kỳ ở nước ngoài, hoặc theo chế độ phu nhân/phu quân ngoại giao hoặc đang tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng tập trung trung hạn, dài hạn, các khóa đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn ở nước ngoài, đang trong thời gian nghỉ chế độ theo quy định (nghỉ phép, nghỉ không lương, nghỉ thai sản, ...), người lao động ký kết hợp đồng không thuộc thành phần triệu tập tham dự Hội nghị.
b) Cơ quan, tổ chức chưa có cấp trưởng thì nhân sự được giao quyền hoặc cấp phó phụ trách được tham dự Hội nghị với tư cách là cấp trưởng đơn vị.
c) Trước khi vào Hội nghị, người chủ trì Hội nghị chỉ định một trong số các thành viên tham gia dự họp làm thư ký của Hội nghị.
d) Các văn bản được lập tại Hội nghị gồm: Biên bản hội nghị, Biên bản kiểm phiếu (Mẫu số 2A, 2B, 2C đính kèm).
2. Tổ chức lấy phiếu
a) Thực hiện lấy phiếu theo hình thức trực tiếp hoặc hình thức khác theo quy định của Đảng. Việc giới thiệu quy hoạch và quyết định quy hoạch phải thực hiện theo phương thức bỏ phiếu kín và phải thành lập Ban Kiểm phiếu. Ban Kiểm phiếu do người chủ trì Hội nghị đề xuất và phải được Hội nghị thông qua (theo phương thức giơ tay biểu quyết).
Mỗi thành viên tham dự họp chỉ được bỏ một phiếu giới thiệu và chỉ được giới thiệu không quá số lượng quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Trường hợp một người tham gia nhiều vị trí thuộc thành phần tham gia dự họp thì khi bỏ phiếu giới thiệu quy hoạch chỉ bỏ một phiếu.
c) Kết quả kiểm phiếu ở bước 1, 4 được công bố tại Hội nghị; đối với các bước 2, 3 không công bố tại các Hội nghị.
3. Phiếu giới thiệu quy hoạch
a) Phiếu giới thiệu quy hoạch ghi đủ và chính xác thông tin của các nhân sự đủ điều kiện, tiêu chuẩn quy hoạch theo quy định theo Mẫu số 01 kèm Quy định này, đóng dấu của đơn vị chủ trì tổ chức Hội nghị ở góc trái phía trên của phiếu giới thiệu quy hoạch hoặc có chữ ký trực tiếp của người chủ trì Hội nghị ở góc trái phía trên của phiếu giới thiệu quy hoạch (trong trường hợp đơn vị không có con dấu) và do Ban tổ chức Hội nghị phát hành.
Người giới thiệu quy hoạch lựa chọn để đánh dấu (X) vào ô đồng ý hoặc ô không đồng ý tương ứng với họ và tên người trong danh sách giới thiệu quy hoạch. Trường hợp danh sách giới thiệu quy hoạch nhiều hơn số lượng quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt (danh sách có số dư), thì người giới thiệu quy hoạch giới thiệu đủ số lượng quy hoạch được giới thiệu hoặc giới thiệu ít hơn số lượng quy hoạch được giới thiệu; nếu không bầu cho ai trong danh sách quy hoạch thì đánh dấu (X) vào ô không đồng ý của người mà mình không giới thiệu.
b) Phiếu hợp lệ là phiếu được lập theo mẫu quy định tại Quy chế này. Phiếu giới thiệu quy hoạch đủ hoặc thiếu số lượng quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; phiếu giới thiệu mà danh sách quy hoạch chỉ có một người, người giới thiệu đánh dấu (X) vào một trong hai ô đồng ý hoặc không đồng ý; phiếu giới thiệu nhiều người mà không có số dư, người giới thiệu đánh dấu (X) vào cả hai ô (đồng ý và không đồng ý) hoặc không đánh dấu (X) vào cả hai ô (đồng ý và không đồng ý) tương ứng với họ và tên của một người hoặc một số người trong danh sách quy hoạch.
c) Phiếu không hợp lệ là phiếu không do Ban Tổ chức phát ra; phiếu giới thiệu, đánh dấu (X) nhiều hơn số lượng quy định; phiếu không giới thiệu cho ai trong danh sách quy hoạch nhiều người; phiếu đánh dấu (X) vào cả ô đồng ý và ô không đồng ý hoặc để trống cả hai ô trong danh sách quy hoạch chỉ có một người; phiếu có đánh dấu hoặc dùng nhiều loại mực.
Trường hợp thành viên tham gia bỏ phiếu nhận được phiếu không hợp lệ, phải liên hệ với Ban tổ chức Hội nghị để đổi sang phiếu hợp lệ.
4. Cách tính tỉ lệ đồng ý
4.1. Tỷ lệ đồng ý được tính theo số phiếu hợp lệ thu về có tích (X) vào ô "đồng ý” trên tổng số người được triệu tập hoặc có mặt theo quy định của từng Hội nghị.
Trường hợp phiếu giới thiệu nhiều người, người giới thiệu đánh dấu (X) vào cả ô đồng ý và ô không đồng ý hoặc không đánh dấu (X) vào cả hai ô đồng ý, không đồng ý tương ứng với họ và tên người nào thì không tính vào kết quả giới thiệu của người đó (phiếu đó vẫn được tính là phiếu hợp lệ nếu đảm bảo nguyên tắc giới thiệu đủ hoặc thiếu số lượng quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt).
5. Phiếu sau khi lấy ý kiến được Trưởng Ban Kiểm phiếu niêm phong, bàn giao và lưu giữ tại đơn vị/bộ phận tham mưu công tác cán bộ của cấp có thẩm quyền quy hoạch trước khi được lưu trữ theo quy định.
1. Xây dựng kế hoạch quy hoạch đầu nhiệm kỳ và rà soát, bổ sung quy hoạch hằng năm
a) Xây dựng kế hoạch quy hoạch đầu nhiệm kỳ
Căn cứ cơ cấu, số lượng, tiêu chuẩn, điều kiện, đối tượng, độ tuổi, tỉ lệ công chức, viên chức trẻ, công chức, viên chức nữ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số, công chức, viên chức có trình độ khoa học, công nghệ theo quy định; trên cơ sở tình hình đội ngũ công chức, viên chức và yêu cầu nhiệm vụ chính trị của cơ quan, đơn vị; cấp có thẩm quyền quyết định quy hoạch chỉ đạo bộ phận được giao tham mưu về công tác tổ chức cán bộ phối hợp với tập thể lãnh đạo đơn vị thực hiện các công việc sau: (i) Xây dựng kế hoạch quy hoạch công chức của đơn vị; (ii) Tiến hành rà soát, đánh giá nguồn công chức, viên chức để dự kiến danh sách nguồn nhân sự cơ bản đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện quy hoạch các chức danh lãnh đạo, quản lý để trình các hội nghị xem xét, phát hiện, giới thiệu quy hoạch. Đơn vị được giao tham mưu về công tác tổ chức cán bộ thông báo ý kiến của cấp có thẩm quyền quyết định quy hoạch để đơn vị thực hiện quy trình tiếp theo theo quy định.
b) Rà soát, bổ sung quy hoạch hằng năm
Căn cứ vào kết quả đánh giá cán bộ hằng năm, cấp có thẩm quyền quyết định quy hoạch chỉ đạo bộ phận được giao tham mưu về công tác Tổ chức cán bộ phối hợp với tập thể lãnh đạo đơn vị thực hiện: (i) Rà soát, đánh giá công chức, viên chức còn đủ điều kiện, đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ để tiếp tục duy trì quy hoạch; (ii) Đưa ra khỏi quy hoạch; (iii) Danh sách nguồn nhân sự cơ bản đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện để trình các Hội nghị xem xét, phát hiện, giới thiệu quy hoạch. Đơn vị được giao tham mưu về công tác tổ chức cán bộ thông báo ý kiến của cấp có thẩm quyền để đơn vị thực hiện quy trình tiếp theo theo quy định.
c) Thời hạn thực hiện
- Trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, đơn vị thì cấp có thẩm quyền quyết định quy hoạch phải xem xét, thông báo để đơn vị triển khai thực hiện Bước tiếp theo.
- Chậm nhất trong thời gian 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của cấp có thẩm quyền thì người đứng đầu đơn vị tiến hành quy trình quy hoạch. Trường hợp phát sinh những vấn đề khó khăn phức tạp, phải báo cáo cấp có thẩm quyền.
2. Quy trình quy hoạch
Chủ trì các Hội nghị: Đại diện lãnh đạo cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quyết định quy hoạch hoặc giao lãnh đạo đơn vị tham mưu về công tác tổ chức cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quyết định quy hoạch hoặc thủ trưởng đơn vị chủ trì (nếu quy hoạch lãnh đạo cấp phó tại đơn vị).
Bước 1: Tổ chức Hội nghị tập thể lãnh đạo (lần 1)
Trên cơ sở phê duyệt của cấp có thẩm quyền quyết định quy hoạch và báo cáo của đơn vị, bộ phận tham mưu công tác tổ chức cán bộ, tập thể lãnh đạo: (i) Thảo luận, thông qua kế hoạch triển khai công tác quy hoạch công chức, viên chức của đơn vị và danh sách nguồn nhân sự cơ bản đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định; (ii) Bỏ phiếu đưa ra khỏi quy hoạch đối với những trường hợp không đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định (trừ các trường hợp đương nhiên ra khỏi quy hoạch) đối với rà soát, bổ sung quy hoạch hằng năm; (iii) Ghi phiếu định hướng giới thiệu nhân sự quy hoạch.
- Thành phần:
+ Quy hoạch lãnh đạo vụ, cục hoặc lãnh đạo phòng và tương đương thuộc vụ/cục (bao gồm văn phòng, chi cục và tương đương thuộc cơ quan Cục loại 1) hoặc lãnh đạo đơn vị sự nghiệp thuộc cục, thành phần gồm: Tập thể lãnh đạo vụ/cục.
+ Quy hoạch lãnh đạo cơ quan khu vực, tỉnh và tương đương hoặc lãnh đạo cấp phòng/cấp đội thuộc cơ quan khu vực, tỉnh và tương đương, thành phần gồm: Tập thể lãnh đạo đơn vị.
+ Quy hoạch lãnh đạo đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Tài chính hoặc lãnh đạo phòng và tương đương thuộc đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Tài chính, thành phần gồm: Tập thể lãnh đạo đơn vị sự nghiệp.
+ Quy hoạch lãnh đạo cấp phòng thuộc đơn vị sự nghiệp thuộc cục và tương đương: Tập thể lãnh đạo đơn vị sự nghiệp thuộc Cục.
+ Quy hoạch lãnh đạo cấp phòng, đội thuộc chi cục thuộc cơ quan Cục loại 1 và tương đương: gồm tập thể lãnh đạo chi cục thuộc cơ quan Cục loại 1.
- Nguyên tắc:
+ Những đồng chí có trên 50% tổng số người được triệu tập đồng ý đưa ra khỏi quy hoạch thì báo cáo, đề xuất đưa ra khỏi quy hoạch.
+ Nhân sự được lựa chọn, giới thiệu phải đạt tỉ lệ phiếu đồng ý ít nhất từ 30% trở lên so với tổng số người được triệu tập để đưa vào danh sách giới thiệu ở bước sau.
Bước 2: Tổ chức Hội nghị cán bộ chủ chốt
Trên cơ sở kết quả định hướng giới thiệu nhân sự ở Bước 1, Hội nghị tiến hành thảo luận và phát hiện, ghi phiếu giới thiệu nhân sự quy hoạch (bằng phiếu kín).
- Về thành phần:
+ Quy hoạch lãnh đạo vụ/cục, thành phần gồm: Tập thể lãnh đạo vụ/cục; cấp ủy đảng đơn vị/bí thư, phó bí thư (nếu không có cấp ủy); trưởng, phó trưởng phòng và tương đương thuộc vụ, cục; trưởng các tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc (bí thư đoàn thanh niên, chủ tịch hội cựu chiến binh, chủ tịch công đoàn - nếu có, ...); Trường hợp đơn vị không có tổ chức cấu thành hoặc có dưới 30 người trong biên chế thì thành phần hội nghị gồm toàn thể đơn vị.
+ Quy hoạch lãnh đạo phòng và tương đương thuộc vụ/cục (bao gồm Văn phòng, chi cục và tương đương thuộc cơ quan cục loại 1), thành phần gồm: Toàn thể công chức, viên chức thuộc phòng hoặc tương đương thuộc vụ/cục. Trường hợp đơn vị có tổ chức bên trong thành phần gồm: Tập thể lãnh đạo phòng và tương đương; cấp ủy đảng đơn vị/bí thư, phó bí thư (nếu không có cấp ủy); cấp trưởng, phó đơn vị trực thuộc; trưởng các tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc (bí thư đoàn thanh niên, chủ tịch hội cựu chiến binh, chủ tịch công đoàn - nếu có, ...). Trường hợp đơn vị có dưới 30 người trong biên chế thì thành phần hội nghị gồm toàn thể công chức/viên chức của đơn vị.
+ Quy hoạch lãnh đạo cơ quan khu vực, tỉnh và tương đương, thành phần gồm: Tập thể lãnh đạo đơn vị, cấp ủy đảng đơn vị/bí thư, phó bí thư (nếu không có cấp ủy đảng); Trưởng phòng, phó Trưởng phòng, đội trưởng, phó đội trưởng và tương đương; trưởng các tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc (bí thư đoàn thanh niên, chủ tịch hội cựu chiến binh, chủ tịch công đoàn - nếu có,...);
+ Quy hoạch lãnh đạo cấp phòng thuộc cơ quan khu vực, tỉnh và tương đương, cấp phòng, đội thuộc chi cục thuộc cục loại 1 và tương đương, thành phần gồm: Toàn thể công chức, viên chức thuộc phòng hoặc tương đương; cấp ủy đảng cùng cấp (nếu có) hoặc bí thư, phó bí, thư (nếu không có cấp ủy - nếu có); bí thư đoàn thanh niên, chủ tịch hội cựu chiến binh, chủ tịch công đoàn - nếu có;
+ Quy hoạch lãnh đạo cấp đội thuộc cơ quan khu vực, tỉnh và tương đương, thành phần gồm: Trường hợp đơn vị không có tổ chức cấu thành và có dưới 100 người trong biên chế thì thành phần hội nghị gồm toàn thể đơn vị Trường hợp đơn vị có từ trên 100 người trong biên chế thì thành phần gồm: Tập thể lãnh đạo đội; cấp ủy đảng cùng cấp (nếu có) hoặc bí thư, phó bí, thư (nếu không có cấp ủy - nếu có); bí thư đoàn thanh niên, chủ tịch hội cựu chiến binh, chủ tịch công đoàn - nếu có.
+ Quy hoạch lãnh đạo đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Tài chính, thành phần gồm: Tập thể lãnh đạo đơn vị sự nghiệp; cấp ủy đảng ủy đơn vị/bí thư, phó bí thư (nếu không có cấp ủy); Trưởng phòng, phó Trưởng phòng và tương đương thuộc đơn vị; trưởng các Tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc (bí thư đoàn thanh niên, chủ tịch hội cựu chiến binh, chủ tịch công đoàn - nếu có, ...);
+ Quy hoạch lãnh đạo phòng và tương đương thuộc đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Tài chính/ đơn vị sự nghiệp thuộc cục thuộc Bộ Tài chính, thành phần gồm: Toàn thể viên chức thuộc phòng và tương đương thuộc đơn vị sự nghiệp (bao gồm cả người lao động trong biên chế, làm việc thường xuyên); cấp ủy đảng cùng cấp (nếu có) hoặc bí thư, phó bí, thư (nếu không có cấp ủy); trưởng các tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc (bí thư đoàn thanh niên, chủ tịch hội cựu chiến binh, chủ tịch công đoàn- nếu có,...);
+ Quy hoạch lãnh đạo đơn vị sự nghiệp thuộc cục, thành phần gồm: Tập thể lãnh đạo đơn vị sự nghiệp thuộc cục; cấp ủy đảng cùng cấp hoặc hoặc bí thư, phó bí, thư (nếu không có cấp ủy - nếu có); trưởng phòng, phó trưởng phòng và tương đương thuộc đơn vị sự nghiệp thuộc cục; trưởng các tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc (bí thư đoàn thanh niên, chủ tịch hội cựu chiến binh, chủ tịch công đoàn- nếu có,...);
Trường hợp đơn vị không có tổ chức cấu thành hoặc có dưới 30 người trong biên chế thì thành phần Hội nghị gồm toàn thể đơn vị (bao gồm cả người lao động trong biên chế, làm việc thường xuyên);
- Nguyên tắc lựa chọn, giới thiệu: Nhân sự được lựa chọn, giới thiệu phải đạt tỉ lệ phiếu đồng ý ít nhất trên 50% so với tổng số người có mặt để đưa vào danh sách giới thiệu ở bước sau.
Bước 3: Tổ chức Hội nghị tập thể lãnh đạo mở rộng
Trên cơ sở kết quả giới thiệu nhân sự ở bước 2, hội nghị tiến hành thảo luận và ghi phiếu giới thiệu nhân sự quy hoạch (bằng phiếu kín).
- Thành phần:
+ Quy hoạch lãnh đạo vụ, cục, thành phần gồm: Tập thể lãnh đạo vụ/cục; ban thường vụ đảng ủy đơn vị/cấp ủy đơn vị (nếu không có ban thường vụ)/bí thư, phó bí thư (nếu không có cấp ủy); trưởng phòng và tương đương thuộc vụ, cục; Trường hợp đơn vị không có tổ chức cấu thành thì thành phần hội nghị gồm: Tập thể lãnh đạo đơn vị và cấp ủy cùng cấp.
+ Quy hoạch lãnh đạo phòng và tương đương thuộc vụ/cục (bao gồm Văn phòng, Chi cục và tương đương thuộc cơ quan Cục loại 1), thành phần gồm: Tập thể lãnh đạo phòng, ban thường vụ đảng ủy đơn vị/cấp ủy đơn vị (nếu không có ban thường vụ)/bí thư, phó bí thư (nếu không có cấp ủy). Trường hợp đơn vị có tổ chức bên trong thành phần gồm: Tập thể lãnh đạo phòng và tương đương, cấp ủy đảng đơn vị/bí thư, phó bí thư (nếu không có cấp ủy); cấp trưởng đơn vị trực thuộc (nếu có);
+ Quy hoạch lãnh đạo cơ quan khu vực, tỉnh và tương đương, thành phần gồm: Tập thể lãnh đạo đơn vị, ban thường vụ đảng ủy đơn vị/cấp ủy đơn vị (nếu không có ban thường vụ)/bí thư, phó bí thư (nếu không có cấp ủy); trưởng phòng, đội trưởng và tương đương.
+ Quy hoạch lãnh đạo cấp phòng thuộc cơ quan khu vực, tỉnh và tương đương; cấp phòng, đội thuộc chi cục thuộc Cục loại 1 và tương đương, thành phần gồm: Tập thể lãnh đạo phòng, cấp ủy đảng cùng cấp (nếu có) hoặc bí thư, phó bí, thư (nếu không có cấp ủy - nếu có);
+ Quy hoạch lãnh đạo cấp đội thuộc cơ quan khu vực, tỉnh và tương đương, thành phần gồm: Tập thể lãnh đạo đội, cấp ủy đảng cùng cấp (nếu có) hoặc bí thư, phó bí, thư (nếu không có cấp ủy - nếu có).
+ Quy hoạch lãnh đạo đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Tài chính, thành phần gồm: Tập thể lãnh đạo đơn vị sự nghiệp; ban thường vụ đảng ủy đơn vị/cấp ủy đơn vị (nếu không có ban thường vụ)/bí thư, phó bí thư (nếu không có cấp ủy); Trưởng phòng và tương đương thuộc đơn vị.
+ Quy hoạch lãnh đạo phòng và tương đương thuộc đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Tài chính/đơn vị sự nghiệp thuộc cục thuộc Bộ Tài chính, thành phần gồm: Tập thể lãnh đạo phòng, ban thường vụ đảng ủy đơn vị/cấp ủy đơn vị (nếu không có ban thường vụ)/bí thư, phó bí thư (nếu không có cấp ủy).
+ Quy hoạch lãnh đạo đơn vị sự nghiệp thuộc cục, thành phần gồm: Tập thể lãnh đạo đơn vị sự nghiệp thuộc cục; ban thường vụ đảng ủy đơn vị/cấp ủy đơn vị (nếu không có ban thường vụ)/bí thư, phó bí thư (nếu không có cấp ủy); Trưởng phòng và tương đương thuộc đơn vị sự nghiệp thuộc cục.
- Nguyên tắc lựa chọn, giới thiệu: Nhân sự được lựa chọn, giới thiệu phải đạt tỉ lệ phiếu đồng ý ít nhất trên 50% so với tổng số người có mặt để đưa vào danh sách giới thiệu ở bước sau.
Bước 4: Tổ chức Hội nghị tập thể lãnh đạo (lần 2).
Căn cứ cơ cấu, số lượng, tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định và kết quả giới thiệu nhân sự ở các bước, tập thể lãnh đạo tiến hành thảo luận và ghi phiếu biểu quyết giới thiệu nhân sự (bằng phiếu kín) để đưa vào danh sách đề nghị phê duyệt quy hoạch.
Thành phần Hội nghị tương tự tại Hội nghị Bước 1.
Nguyên tắc lựa chọn, giới thiệu: Nhân sự được lựa chọn, giới thiệu phải đạt tỉ lệ phiếu đồng ý ít nhất trên 50% so với tổng số người được triệu tập và lấy từ trên xuống cho đủ số lượng theo quy định.
Trường hợp ở cuối danh sách có từ 2 người trở lên có số phiếu bằng nhau trên 50% thì giao người đứng đầu xem xét, quyết định lựa chọn nhân sự.
Điều 13. Quy trình rà soát, bổ sung quy hoạch đối với nguồn nhân sự từ nơi khác
Chủ trì hội nghị: Đại diện lãnh đạo cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp hoặc giao lãnh đạo đơn vị tham mưu về công tác Tổ chức cán bộ, Thủ trưởng đơn vị chủ trì (nếu quy hoạch lãnh đạo cấp phó tại đơn vị).
Thành phần hội nghị: tương tự như thành phần các bước theo quy định trong quy trình quy hoạch đầu nhiệm kỳ và rà soát, bổ sung quy hoạch từ nguồn nhân sự tại chỗ.
Bước 1: Chuẩn bị và xác định nguồn quy hoạch
a) Căn cứ cơ cấu, số lượng, tiêu chuẩn, điều kiện, đối tượng, độ tuổi, tỉ lệ công chức, viên chức trẻ, công chức, viên chức nữ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số, công chức, viên chức có trình độ khoa học, công nghệ theo quy định; đồng thời, trên cơ sở kết quả phê duyệt quy hoạch công chức, viên chức, cấp có thẩm quyền quyết định quy hoạch chỉ đạo bộ phận được giao tham mưu về công tác tổ chức cán bộ phối hợp với tập thể lãnh đạo đơn vị thực hiện các công việc sau: (i) Tiến hành rà soát, đánh giá nguồn nhân sự tại chỗ (trong quy hoạch và ngoài quy hoạch); trong đó, phân tích và xác định rõ cơ cấu, số lượng, chuyên ngành đào tạo, chức danh quy hoạch mà cơ quan, đơn vị hiện còn thiếu nguồn nhân sự hoặc có nhưng chưa đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện, yêu cầu đặt ra cần giới thiệu bổ sung quy hoạch từ nguồn nhân sự từ nơi khác; đề xuất nhu cầu, số lượng giới thiệu bổ sung quy hoạch từ nguồn nhân sự từ nơi khác; (ii) Nghiên cứu, đề xuất danh sách nguồn nhân sự từ nơi khác đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định và yêu cầu nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị. Đơn vị được giao tham mưu về công tác tổ chức cán bộ thông báo ý kiến của cấp có thẩm quyền quyết định quy hoạch để đơn vị thực hiện quy trình tiếp theo theo quy định.
b) Thời hạn thực hiện
- Trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, đơn vị thì cấp có thẩm quyền quyết định quy hoạch phải xem xét, thông báo để đơn vị triển khai Bước 2.
- Chậm nhất trong thời gian 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của cấp có thẩm quyền thì người đứng đầu đơn vị tiến hành quy trình quy hoạch. Trường hợp phát sinh những vấn đề khó khăn phức tạp, phải báo cáo cấp có thẩm quyền.
Bước 2: Tổ chức Hội nghị tập thể lãnh đạo (lần 1)
Trên cơ sở phê duyệt của cấp có thẩm quyền và báo cáo của đơn vị, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ, tập thể lãnh đạo: (i) Thảo luận, phân tích, xác định cơ cấu, số lượng chức danh quy hoạch; đồng thời, thông qua danh sách nguồn nhân sự từ nơi khác, (ii) Ghi phiếu định hướng giới thiệu nhân sự quy hoạch.
Nguyên tắc lựa chọn, giới thiệu: Nhân sự được lựa chọn, giới thiệu phải đạt tỉ lệ phiếu đồng ý ít nhất trên 50% so với tổng số người được triệu tập.
Bước 3: Trao đổi với nhân sự và lấy ý kiến tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị nơi công chức, viên chức công tác
Đại diện tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị gặp gỡ, trao đổi với nhân sự dự kiến giới thiệu quy hoạch; đồng thời, có văn bản lấy ý kiến của tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị nơi công chức, viên chức đang công tác về dự kiến chức danh quy hoạch; nhận xét, đánh giá đối với công chức, viên chức và cung cấp hồ sơ nhân sự theo quy định.
Bước 4: Tổ chức Hội nghị tập thể lãnh đạo (lần 2)
Tập thể lãnh đạo tiến hành thảo luận và ghi phiếu biểu quyết giới thiệu nhân sự (bằng phiếu kín) để đưa vào danh sách đề nghị phê duyệt quy hoạch.
Nguyên tắc lựa chọn, giới thiệu: Nhân sự được lựa chọn, giới thiệu phải đạt tỉ lệ phiếu đồng ý ít nhất trên 50% so với tổng số người được triệu tập và lấy từ trên xuống cho đủ số lượng theo quy định.
Trường hợp ở cuối danh sách có từ 2 người trở lên có số phiếu bằng nhau trên 50% thì giao người đứng đầu xem xét, quyết định lựa chọn nhân sự.
1. Việc hiệp y quy hoạch được thực hiện như sau:
a) Đối với lãnh đạo vụ, cục, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Tài chính; lãnh đạo phòng và tương đương thuộc vụ/cục (bao gồm cả lãnh đạo chi cục thuộc cơ quan cục; lãnh đạo đơn vị sự nghiệp thuộc cục): Đơn vị tổng hợp kết quả thực hiện quy trình, lập tờ trình kèm theo hồ sơ quy hoạch (đối với hồ sơ quy hoạch các chức danh lãnh đạo của Cục loại 1 và lãnh đạo đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Tài chính đã bao gồm kết luận về tiêu chuẩn chính trị đối với nhân sự theo quy định - nếu có) trình Bộ Tài chính (qua Vụ Tổ chức cán bộ).
Vụ Tổ chức cán bộ thừa lệnh Bộ trưởng ký văn bản lấy ý kiến của Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ Tài chính về dự kiến quy hoạch đối với nhân sự và kết luận về tiêu chuẩn chính trị (nếu cấp ủy đơn vị chưa được phân cấp kết luận tiêu chuẩn chính trị).
Đối với nhân sự quy hoạch chức danh lãnh đạo Cục loại 1 hiện đang công tác tại cơ quan khu vực, tỉnh và tương đương, Vụ Tổ chức cán bộ trình Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ Tài chính ký văn bản lấy ý kiến về dự kiến quy hoạch đối với nhân sự và kết luận về tiêu chuẩn chính trị (nếu cấp ủy đơn vị chưa được phân cấp kết luận tiêu chuẩn chính trị).
b) Đối với chức danh lãnh đạo phòng và tương đương của đơn vị sự nghiệp thuộc Cục loại 2, đơn vị tổng hợp kết quả thực hiện quy trình, trình Cục loại 2 có văn bản lấy ý kiến cấp ủy đảng của Cục loại 2 về việc quy hoạch và kết luận về tiêu chuẩn chính trị (nếu có); tổng hợp kết quả, kèm theo hồ sơ quy hoạch trình Bộ Tài chính (qua Vụ Tổ chức cán bộ) xem xét, quyết định. Đối với các trường hợp cấp ủy đơn vị không có thẩm quyền kết luận về tiêu chuẩn chính trị, Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ Tài chính có văn bản lấy ý kiến của Đảng ủy Bộ Tài chính kết luận về tiêu chuẩn chính trị đối với nhân sự.
c) Đối với quy hoạch chức danh lãnh đạo phòng, đội và tương đương thuộc chi cục thuộc cơ quan Cục loại 1 (bao gồm cả trường hợp phòng thuộc đơn vị sự nghiệp thuộc cục): Đơn vị/bộ phận tham mưu công tác tổ chức cán bộ tổng hợp kết quả thực hiện quy trình, lập tờ trình kèm theo hồ sơ quy hoạch trình Cục trưởng có văn bản lấy ý kiến của cấp ủy Đảng có thẩm quyền theo quy định (nếu có) về dự kiến quy hoạch đối với nhân sự và kết luận về tiêu chuẩn chính trị đối với nhân sự quy hoạch.
d) Đối với quy hoạch chức danh lãnh đạo cơ quan khu vực, tỉnh và tương đương:
Trưởng cơ quan khu vực, tỉnh và tương đương chỉ đạo tổng hợp kết quả thực hiện quy trình, lập tờ trình kèm theo hồ sơ quy hoạch trình Cục loại 1 (qua đơn vị, bộ phận tham mưu về công tác tổ chức cán bộ).
Đơn vị, bộ phận tham mưu về công tác tổ chức cán bộ, rà soát, tổng hợp trình ban thường vụ cấp ủy (hoặc cấp ủy nếu không có ban thường vụ) Cục loại 1 trao đổi ý kiến (bằng văn bản, tài liệu liên quan kèm theo) với cấp ủy địa phương về quy hoạch đối với chức danh lãnh đạo cấp trưởng, cấp phó của cơ quan khu vực, tỉnh và tương đương đang công tác, sinh hoạt đảng trên địa bàn theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ.
đ) Đối với quy hoạch chức danh lãnh đạo cấp phòng thuộc cơ quan khu vực, tỉnh và tương đương: Đơn vị/bộ phận tham mưu công tác tổ chức cán bộ tổng hợp kết quả thực hiện quy trình, lập tờ trình kèm theo hồ sơ quy hoạch trình thủ trưởng cơ quan khu vực, tỉnh và tương đương có văn bản lấy ý kiến của cấp ủy đảng cơ quan khu vực, tỉnh và tương đương về dự kiến quy hoạch đối với nhân sự và kết luận về tiêu chuẩn chính trị đối với nhân sự quy hoạch (nếu có) hoặc lấy ý kiến của cấp ủy đảng có thẩm quyền theo phân cấp.
e) Đối với quy hoạch chức danh lãnh đạo cấp đội thuộc cơ quan khu vực, tỉnh và tương đương: Đơn vị/bộ phận tham mưu công tác tổ chức cán bộ tổng hợp kết quả thực hiện quy trình, lập tờ trình kèm theo hồ sơ quy hoạch trình đảng ủy cơ quan khu vực, tỉnh và tương đương có văn bản lấy ý kiến của cấp ủy đảng có liên quan tại cơ quan đơn vị hoặc địa phương theo quy định (nếu có) về dự kiến quy hoạch đối với nhân sự và kết luận về tiêu chuẩn chính trị đối với nhân sự quy hoạch (nếu có).
g) Đối với quy hoạch chức danh lãnh đạo cấp phòng và tương đương thuộc đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Tài chính: Đơn vị/bộ phận tham mưu công tác tổ chức cán bộ tổng hợp kết quả thực hiện quy trình, lập tờ trình kèm theo hồ sơ quy hoạch trình người đứng đầu đơn vị sự nghiệp có văn bản lấy ý kiến của đảng ủy có thẩm quyền (hoặc Đảng ủy đơn vị sự nghiệp) theo phân cấp về dự kiến quy hoạch đối với nhân sự và kết luận về tiêu chuẩn chính trị đối với nhân sự quy hoạch.
2. Quyết định quy hoạch
a) Đối với lãnh đạo vụ, cục, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Tài chính; lãnh đạo phòng và tương đương thuộc vụ/cục (bao gồm cả lãnh đạo chi cục thuộc cơ quan cục; lãnh đạo đơn vị sự nghiệp thuộc cục; lãnh đạo phòng của đơn vị sự nghiệp thuộc cục- thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
Căn cứ ý kiến của Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ Tài chính, Vụ Tổ chức cán bộ trình Bộ trưởng quyết định quy hoạch đối với các chức danh phó Vụ trưởng/phó Cục trưởng/cấp phó đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Tài chính; giao Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ ký quyết định quy hoạch đối với các chức danh lãnh đạo đơn vị theo phân cấp quản lý cán bộ của Bộ Tài chính.
Đối với quy hoạch các chức danh Vụ trưởng, cục trưởng Cục loại 2 và tương đương, cục trưởng, phó Cục trưởng Cục loại 1, người đứng đầu các đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Tài chính: căn cứ kết quả hiệp y, Vụ Tổ chức cán bộ trình Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ Tài chính tổ chức họp, thảo luận và biểu quyết bằng phiếu kín (hoặc bằng hình thức phù hợp theo quy định của Đảng) trước khi Bộ trưởng Bộ Tài chính ký ban hành quyết định quy hoạch.
b) Đối với quy hoạch chức danh lãnh đạo phòng, đội và tương đương thuộc chi cục thuộc cơ quan Cục loại 1 (bao gồm cả trường hợp phòng thuộc đơn vị sự nghiệp thuộc cục): Đơn vị/bộ phận tham mưu công tác tổ chức cán bộ trình trình Tập thể lãnh đạo Cục loại 1 tổ chức họp, thảo luận và biểu quyết bằng phiếu kín (hoặc bằng hình thức phù hợp theo quy định của Đảng) trước khi Cục trưởng Cục loại 1 ký ban hành quyết định quy hoạch.
c) Đối với quy hoạch chức danh lãnh đạo cơ quan khu vực, tỉnh và tương đương: căn cứ ý kiến của thành ủy/Tỉnh ủy địa phương, đơn vị tham mưu về công tác tổ chức cán bộ trình Tập thể lãnh đạo Cục loại 1 tổ chức họp, thảo luận và biểu quyết bằng phiếu kín (hoặc bằng hình thức phù hợp theo quy định của Đảng).
Căn cứ ý kiến của Tập thể lãnh đạo Cục loại 1, Cục trưởng có tờ trình báo cáo Bộ Tài chính (qua Vụ Tổ chức cán bộ) về kết quả triển khai quy trình công tác cán bộ. Trên cơ sở ý kiến của Lãnh đạo Bộ Tài chính, Vụ Tổ chức cán bộ thông báo để Cục trưởng Cục loại 1 ban hành quyết định quy hoạch theo thẩm quyền.
d) Đối với quy hoạch chức danh lãnh đạo cấp phòng/đội thuộc cơ quan khu vực, tỉnh và tương đương: Đơn vị tham mưu về công tác tổ chức cán bộ trình Tập thể lãnh đạo cơ quan khu vực, tỉnh và tương đương tổ chức họp, thảo luận và biểu quyết bằng phiếu kín (hoặc bằng hình thức phù hợp theo quy định của Đảng) trước khi trưởng cơ quan khu vực, tỉnh và tương đương ký quyết định quy hoạch.
Đối với chức danh đội trưởng và tương đương của đội có quy mô lớn hoặc tính chất phức tạp; sau khi tập thể lãnh đạo cơ quan khu vực, tỉnh và tương đương biểu quyết bằng phiếu kín, trưởng cơ quan khu vực, tỉnh và tương đương có tờ trình báo cáo Cục loại 1 (qua đơn vị, bộ phận tham mưu về công tác tổ chức cán bộ) về kết quả triển khai quy trình quy hoạch. Trên cơ sở ý kiến của Lãnh đạo Cục loại 1, đơn vị, bộ phận tham mưu về công tác tổ chức cán bộ thông báo để trưởng cơ quan khu vực, tỉnh và tương đương ban hành quyết định quy hoạch theo thẩm quyền.
đ) Đối với quy hoạch chức danh lãnh đạo phòng và tương đương thuộc đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Tài chính: Căn cứ ý kiến của đảng ủy đơn vị sự nghiệp, đơn vị/bộ phận tham mưu về công tác tổ chức cán bộ trình Tập thể lãnh đạo đơn vị đơn vị sự nghiệp tổ chức họp, thảo luận và biểu quyết bằng phiếu kín (hoặc bằng hình thức phù hợp theo quy định của Đảng) trước khi người đứng đầu đơn vị sự nghiệp ký quyết định quy hoạch theo thẩm quyền phân cấp quản lý cán bộ.
3. Quyết định đưa ra khỏi quy hoạch
Căn cứ kết quả bỏ phiếu đưa ra khỏi quy hoạch tại Bước 1, Thủ trưởng đơn vị tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền (qua đơn vị được giao tham mưu về công tác tổ chức cán bộ của cấp có thẩm quyền). Trên cơ sở báo cáo của đơn vị được giao tham mưu về công tác tổ chức cán bộ, cấp có thẩm quyền thảo luận, phân tích và bỏ phiếu đưa ra khỏi quy hoạch đối với những trường hợp không đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định; căn cứ kết quả bỏ phiếu, cấp có thẩm quyền quyết định đưa ra khỏi quy hoạch theo phân cấp quản lý cán bộ.
Điều 15. Thời gian thẩm định, phê duyệt quy hoạch
Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ khi nhận được tờ trình, hồ sơ nhân sự, cấp có thẩm quyền phải xem xét, phê duyệt quy hoạch theo thẩm quyền. Trường hợp cần thiết, cấp có thẩm quyền có thể kéo dài thời gian nhưng không quá 15 ngày làm việc.
Danh mục hồ sơ nhân sự quy hoạch thống nhất khổ giấy A4 và sắp xếp theo thứ tự sau:
(1) Tờ trình và Biên bản kiểm phiếu ở các bước (bảng tổng hợp kết quả kiểm phiếu ở các bước đối với quy hoạch công chức, viên chức).
(2) Sơ yếu lý lịch 2C theo quy định hiện hành do cá nhân tự khai và cơ quan trực tiếp quản lý công chức, viên chức xác nhận, có dán ảnh màu khổ 4x6 và đóng dấu.
(3) Đánh giá, nhận xét 3 năm gần nhất của cấp ủy, tổ chức đảng, tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị, của cấp có thẩm quyền theo phân cấp quản lý công chức, viên chức, về: (i) Phẩm chất đạo đức, lối sống, ý thức tổ chức kỷ luật, đoàn kết nội bộ; (ii) Năng lực công tác và kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao; trong đó, thể hiện rõ trong quá trình công tác nhân sự có sản phẩm cụ thể, thành tích công tác, hạn chế, khuyết điểm, vi phạm (nếu có); (iii) Uy tín và triển vọng phát triển.
(4) Đánh giá, nhận xét của chi bộ cơ sở hoặc đảng ủy cơ sở nơi công tác.
(5) Nhận xét của cấp ủy nơi cư trú đối với bản thân và gia đình công chức, viên chức.
(6) Bản tự nhận xét, đánh giá 3 năm gần nhất của cá nhân.
(7) Kết luận về tiêu chuẩn chính trị của cấp có thẩm quyền theo Quy định của Bộ Chính trị về một số vấn đề về bảo vệ chính trị nội bộ Đảng.
(8) Bản kê khai tài sản, thu nhập theo mẫu ban hành kèm theo quy định hiện hành (có ký xác nhận của người kê khai và người nhận bản kê khai theo quy định).
(9) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, lý luận chính trị... (có xác nhận của cơ quan quản lý công chức, viên chức hoặc cơ quan có thẩm quyền).
(10) Giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp.
* Lưu ý: Các tài liệu nêu tại Mục 2, 3, 4, 5, 6, 8, 10 không quá 6 tháng tính đến thời điểm xem xét.
Nhân sự phải kê khai trung thực, chính xác, đầy đủ các thành phần, nội dung của hồ sơ nhân sự; trường hợp nếu nhân sự không kê khai hoặc kê khai không đầy đủ, trung thực về những nội dung liên quan đến bản thân và quan hệ gia đình theo quy định, thì sẽ không được đề nghị hoặc được xem xét quy hoạch.
Các cấp ủy, tổ chức đảng, cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý công chức, viên chức chịu trách nhiệm chính trước cấp có thẩm quyền quản lý công chức, viên chức về nội dung liên quan đến hồ sơ nhân sự.
Ngoài hồ sơ trình cấp có thẩm quyền nêu trên, đơn vị chuẩn bị chuẩn bị 01 bộ hồ sơ gồm mục 2, 3, 4, 5, 6, 7 (nếu có), 8, 9, 10 nêu trên để gửi kèm công văn hiệp y với cấp ủy đảng theo quy định.
Điều 17. Thẩm quyền phê duyệt, công khai và quản lý quy hoạch
1. Thẩm quyền phê duyệt
Các cấp ủy, Tổ chức đảng, tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị phê duyệt quy hoạch đối với các chức danh lãnh đạo, quản lý thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định phân cấp quản lý công chức, viên chức.
2. Công khai quy hoạch
Danh sách công chức, viên chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch hoặc đưa ra khỏi quy hoạch được thông báo công khai trong cấp ủy, tổ chức đảng, tập thể lãnh đạo và người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương, cá nhân có liên quan biết, quản lý, sử dụng quy hoạch.
3. Quản lý quy hoạch
Căn cứ kết quả phê duyệt quy hoạch công chức, viên chức, các cấp ủy, tổ chức đảng, tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị có trách nhiệm:
- Sau 30 ngày làm việc kể từ khi phê duyệt quy hoạch, các cấp ủy, tổ chức đảng, tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị báo cáo cấp trên trực tiếp kết quả phê duyệt quy hoạch; báo cáo Ban Tổ chức Trung ương (kèm theo các quyết định phê duyệt quy hoạch) đối với các chức danh thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định.
- Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện có hiệu quả việc đào tạo, bồi dưỡng, rèn luyện, thử thách, luân chuyển, điều động, bổ nhiệm công chức, viên chức quy hoạch đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ chính trị của địa phương, cơ quan, đơn vị.
- Định kỳ hằng năm, cấp ủy, Tổ chức đảng, cơ quan, đơn vị có trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo việc rà soát, đánh giá chất lượng, cơ cấu nguồn công chức, viên chức trong quy hoạch để kịp thời điều chỉnh, bổ sung quy hoạch theo quy định. Định kỳ hằng năm đánh giá phẩm chất, năng lực, kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao và chiều hướng phát triển đối với công chức, viên chức trong quy hoạch.
- Căn cứ vào kết quả phê duyệt quy hoạch, tiêu chuẩn, điều kiện của chức danh quy hoạch và yêu cầu, nhiệm vụ; các cấp ủy, tổ chức đảng, cơ quan, đơn vị có trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo, triển khai thực hiện kế hoạch luân chuyển, đào tạo, bồi dưỡng, tạo điều kiện để công chức, viên chức phấn đấu, rèn luyện, đáp ứng tiêu chuẩn chức danh quy hoạch theo quy định.
- Việc đào tạo, bồi dưỡng, điều động, luân chuyển, bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử và sắp xếp, bố trí công chức, viên chức phải bám sát vào quy hoạch công chức, viên chức đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Công chức, viên chức đã được bổ nhiệm vào chức danh quy hoạch; quá tuổi bổ nhiệm; bị cấp có thẩm quyền thi hành kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên (đối với cá nhân) hoặc kết luận không bảo đảm tiêu chuẩn chính trị của chức danh quy hoạch hoặc được cấp có thẩm quyền cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm chức vụ; đã từ trần hoặc nghị công tác thì đương nhiên ra khỏi quy hoạch (cơ quan tham mưu tổ chức cán bộ tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền ra quyết định đưa ra khỏi quy hoạch mà không phải lấy phiếu biểu quyết).
Đối với công chức, viên chức bị thi hành kỷ luật, sau khi cấp có thẩm quyền ban hành quyết định kỷ luật, thì các cấp ủy, tổ chức đảng, cơ quan, đơn vị phải kịp thời quyết định hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền đưa ngay ra khỏi quy hoạch các chức danh lãnh đạo, quản lý.
Đối với các trường hợp còn lại, thì thực hiện kết hợp vào thời điểm rà soát, bổ sung quy hoạch hằng năm gần nhất theo quy định.
Điều 19. Quy định này ban hành kèm các mẫu biểu, cụ thể như sau:
Mẫu số 01: Phiếu giới thiệu/biểu quyết
Mẫu số 02A, B, C: Biên bản Hội nghị; Biên bản kiểm phiếu; Bảng Tổng hợp kết quả kiểm phiếu
Mẫu số 03: Tờ trình báo cáo cấp có thẩm quyền
Mẫu số 04: Thông báo của cấp có thẩm quyền
Mẫu số 05: Công văn lấy ý kiến cấp ủy
Mẫu số 06: Tờ trình phê duyệt quy hoạch
Mẫu số 07A, B: Quyết định phê duyệt quy hoạch; Danh sách đính kèm.
Mẫu số 08A, B: Quyết định đưa ra khỏi quy hoạch; Danh sách đính kèm.
Điều 20. Trách nhiệm trong công tác quy hoạch
1. Trách nhiệm và quyền hạn của Đảng ủy Bộ Tài chính
a) Lãnh đạo, tổ chức thực hiện và kiểm tra thực hiện các quyết định của cấp trên về công tác cán bộ và công chức, viên chức trong phạm vi phụ trách.
b) Ban Thường vụ Đảng ủy
- Tuyển chọn, đánh giá, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng; đưa ra khỏi quy hoạch đối với các chức danh thuộc thẩm quyền quản lý theo phân cấp. Trên cơ sở đó, Bộ trưởng cơ quan ra quyết định về mặt nhà nước.
- Chủ trì, phối hợp, trao đổi ý kiến với ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy về đánh giá, quy hoạch đối với cấp trưởng, cấp phó của Tổ chức ngành dọc công tác và sinh hoạt đảng trên địa bàn tỉnh, thành phố theo phân cấp quản lý công chức, viên chức (nếu có). Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ Tài chính phân tích, thảo luận những ý kiến khác nhau, quyết định và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
2. Trách nhiệm của các cấp ủy, tổ chức đảng, tập thể lãnh đạo đơn vị thuộc Bộ Tài chính
- Lãnh đạo, chỉ đạo, cụ thể hóa và Tổ chức thực hiện chủ trương, quy định của Đảng, Đảng ủy Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Tài chính về công tác quy hoạch công chức, viên chức tại đơn vị theo phân cấp quản lý công chức, viên chức; xây dựng tiêu chuẩn, điều kiện, xác định đối tượng cụ thể đối với các chức danh do cấp mình quản lý và tham gia xây dựng tiêu chuẩn, điều kiện các chức danh khác khi được yêu cầu.
- Chịu trách nhiệm trước Đảng ủy Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Tài chính về các nội dung, quyết định của mình trong công tác cán bộ được phân cấp, ủy quyền.
- Thực hiện quy trình nhân sự, kết luận về tiêu chuẩn chính trị (theo phân cấp quản lý), nhận xét, đánh giá và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch chức danh lãnh đạo, quản lý của đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của cấp trên.
- Căn cứ quy hoạch được phê duyệt để xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, luân chuyển, bố trí, sử dụng công chức, viên chức gắn với chức danh quy hoạch theo quy định. Kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm trong công tác quy hoạch công chức, viên chức theo thẩm quyền.
- Nắm chắc tình hình, chủ động phối hợp chặt chẽ với Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ Tài chính trong công tác quy hoạch công chức, viên chức; hướng dẫn và tham mưu, xử lý kịp thời những sai phạm, hạn chế, khuyết điểm, vướng mắc hoặc những vấn đề phát sinh trong công tác quy hoạch ở đơn vị theo phân cấp quản lý công chức, viên chức.
3. Trách nhiệm của Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ Tài chính
- Là đơn vị tham mưu của Bộ Tài chính về đường lối, chủ trương, chính sách trong công tác quy hoạch công chức, viên chức; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nghị quyết, chỉ thị, quy chế, quy định, quyết định của Bộ Tài chính về công tác quy hoạch công chức, viên chức.
- Chủ trì, phối hợp với các cấp ủy đảng, tổ chức đảng và các cơ quan, đơn vị liên quan giúp Ban Thường vụ Đảng ủy, Bộ trưởng Bộ Tài chính quản lý, đánh giá, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, đưa ra khỏi quy hoạch đối với các chức danh thuộc thẩm quyền quản lý của Ban Thường vụ Đảng ủy, Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Trình Ban Thường vụ Đảng ủy, Bộ trưởng Bộ Tài chính các vấn đề về công tác quy hoạch công chức, viên chức.
- Căn cứ phân công nhiệm vụ của Ban Thường vụ Đảng ủy, Bộ trưởng Bộ Tài chính, chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thẩm định, thẩm tra, rà soát, xác minh thông tin liên quan đến nhân sự thuộc thẩm quyền quyết định của Ban Thường vụ Đảng ủy, Bộ trưởng Bộ Tài chính và các chức danh khác theo phân cấp (nếu có); tổng hợp, đề xuất trình Ban Thường vụ Đảng ủy, Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, quyết định.
- Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ thừa lệnh ký quyết định phê duyệt quy hoạch các chức danh thuộc diện Bộ trưởng Bộ Tài chính quản lý theo phân cấp quản lý cán bộ.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, giám sát các đơn vị trong ngành Tài chính trong việc thực hiện công tác quy hoạch công chức, viên chức định kỳ, đột xuất hoặc theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền.
- Xây dựng và hướng dẫn thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức quy hoạch theo quy định.
4. Trách nhiệm của đơn vị, bộ phận tham mưu về công tác tổ chức cán bộ
- Tham mưu chủ trương, quy định về công tác quy hoạch công chức, viên chức; giúp cấp có thẩm quyền về công tác quy hoạch công chức, viên chức theo quy định; trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt quy hoạch các chức danh cấp ủy, lãnh đạo, quản lý theo phân cấp quản lý cán bộ của Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ hoặc theo phân công nhiệm vụ của cấp có thẩm quyền, chủ trì hoặc tham mưu cấp có thẩm quyền phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định quy hoạch đối với các chức danh được ủy quyền và chức danh phải lấy ý kiến thẩm định của các cơ quan liên quan theo quy định.
- Tổng kết, sơ kết, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát công tác quy hoạch công chức, viên chức ở đơn vị theo phân cấp quản lý cán bộ.
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ hoặc theo phân công của cấp có thẩm quyền, chủ trì hoặc tham mưu cấp có thẩm quyền phối hợp với các cấp ủy, tổ chức đảng, cơ quan, đơn vị trao đổi, cung cấp thông tin, giới thiệu nhân sự từ nơi khác (khi cần thiết hoặc theo yêu cầu) để các địa phương, cơ quan, đơn vị nghiên cứu, xem xét, bổ sung quy hoạch theo thẩm quyền.
Điều 21. Điều khoản chuyển tiếp trong quy hoạch
1. Đối với các đơn vị thuộc diện hợp nhất, sáp nhập theo quyết định của cấp có thẩm quyền: (i) số lượng quy hoạch các chức danh lãnh đạo, quản lý tại thời điểm hợp nhất, sáp nhập có thể nhiều hơn theo quy định, nhưng không vượt quá số lượng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước thời điểm hợp nhất, sáp nhập; chậm nhất sau 05 năm (tính từ thời điểm quyết định hợp nhất, sáp nhập có hiệu lực) số lượng quy hoạch sẽ thực hiện theo quy định của cấp có thẩm quyền; (ii) Các chức danh lãnh đạo, quản lý được phê duyệt quy hoạch trước khi hợp nhất, sáp nhập, nếu còn hiệu lực và thời hạn quy hoạch theo quy định thì vẫn được xem xét để bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử chức danh quy hoạch hoặc chức danh tương đương theo quy định.
2. Số lượng quy hoạch các chức danh lãnh đạo, quản lý đối với các cơ quan, đơn vị thuộc diện hợp nhất, sáp nhập được xác định trên cơ sở số lượng các chức danh lãnh đạo cấp phó của các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị nhiệm kỳ 2026 - 2031 theo Kết luận số 187-KL/TW ngày 29/8/2025 của Bộ Chính trị, Ban Bí thư; Kết luận số 188-KL/TW ngày 29/8/2025 của Bộ Chính trị và các quy định liên quan.
3. Căn cứ Quy định số 377-QĐ/TW của Bộ Chính trị, các Kết luận số 187, 188-KL/TW ngày 29/8/2025 của Bộ Chính trị, Ban Bí thư và các quy định liên quan; đồng thời, trên cơ sở nguồn nhân sự quy hoạch chức danh lãnh đạo, quản lý nhiệm kỳ 2026-2031 đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước thời điểm hợp nhất, sáp nhập và yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chính trị, xây dựng đội ngũ công chức, viên chức trong nhiệm kỳ; các cấp ủy, tổ chức đảng, tập thể lãnh đạo đơn vị có trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện việc đánh giá nguồn nhân sự trong quy hoạch và tiến hành rà soát, bổ sung quy hoạch nhiệm kỳ 2026-2031 định kỳ hằng năm theo đúng quy định.
4. Đến nhiệm kỳ 2030 - 2035, 2031 - 2036; sau khi tổng kết việc thực hiện Chỉ thị số 45 và các kết luận, quy định liên quan và Bộ Chính trị có chủ trương, ban hành quy định cụ thể về số lượng ủy viên ban chấp hành, ủy viên ban thường vụ, phó bí thư cấp ủy cấp tỉnh, cấp xã, các chức danh lãnh đạo cấp phó của các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị để làm cơ sở các cấp ủy, tổ chức đảng, cơ quan, đơn vị triển khai thực hiện công tác quy hoạch, bổ nhiệm, giới thiệu công chức, viên chức ứng cử trong nhiệm kỳ, Bộ Tài chính sẽ có văn bản quy định, hướng dẫn cụ thể sau.
Các cấp ủy, Tổ chức đảng, tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Tài chính căn cứ Quy định của Đảng, Nhà nước, Ban Thường vụ Đảng ủy, Bộ trưởng Bộ Tài chính và phân cấp quản lý cán bộ để ban hành quy định cụ thể về công tác quy hoạch theo thẩm quyền, đảm bảo phù hợp với đặc điểm của cơ quan, đơn vị mình nhưng không trái với các quy định của cơ quan cấp trên; đồng thời, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện của cấp dưới.
Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ Tài chính có trách nhiệm tổng hợp vướng mắc, tham mưu cấp có thẩm quyền rà soát, sửa đổi, bổ sung các quy định có liên quan để bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ với các quy định của Đảng và Nhà nước; chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy định này./.
|
TÊN ĐƠN VỊ .... |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
(đóng dấu) |
..., ngày... tháng... năm... |
Quy hoạch (rà soát, bổ sung quy hoạch hoặc đưa
ra khỏi quy hoạch) các chức danh lãnh đạo, quản lý... nhiệm kỳ ...
(tại Hội nghị...............................................................................
)
Căn cứ tiêu chuẩn, điều kiện, cơ cấu, số lượng, ... và phẩm chất đạo đức, năng lực cán bộ; cơ quan/đơn vị .... đề nghị đồng chí cho biết ý kiến giới thiệu (biểu quyết) nhân sự quy hoạch (rà soát, bổ sung hoặc đưa ra khỏi quy hoạch) các chức danh lãnh đạo, quản lý... nhiệm kỳ... và đánh dấu (X) vào ô tương ứng trong danh sách dưới đây:
|
STT |
Họ và tên1 |
Ngày sinh |
Chức vụ, đơn vị công tác hiện nay |
Giới thiệu/Biểu quyết |
|
|
Đồng ý |
Không đồng ý |
||||
|
I |
Rà soát, bổ sung hoặc đưa ra khỏi quy hoạch chức danh Cục trưởng |
|
|
|
|
|
1 |
Nguyễn Văn A |
|
|
|
|
|
2 |
... |
|
|
|
|
|
II |
Rà soát, bổ sung hoặc đưa ra khỏi quy hoạch chức danh Phó Cục trưởng |
|
|
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
|
III |
Rà soát, bổ sung hoặc đưa ra khỏi quy hoạch chức danh ... |
|
|
|
|
|
1 |
.. |
|
|
|
|
Ý kiến khác (nếu có): ...............................................................................
|
|
NGƯỜI GIỚI THIỆU
|
___________________________
1 Đưa danh sách các đồng chí bảo đảm tiêu chuẩn, điều kiện, được tín nhiệm giới thiệu ở bước trước theo quy định.
BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
(đóng dấu) |
..., ngày... tháng... năm ... |
PHỤ LỤC 2A: BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ KIỂM PHIẾU
Nhân sự giới thiệu
quy hoạch (rà soát, bổ sung hoặc đưa ra khỏi quy hoạch) các chức danh lãnh đạo
quản lý nhiệm kỳ ...
(Kèm theo Biên bản Kiểm phiếu)
|
STT |
Họ và tên |
Ngày sinh |
Giới tính |
Chức vụ, đơn vị công tác |
Chức danh đã được phê duyệt quy hoạch |
Đối tượng quy hoạch (đối tượng 1 hoặc 2) |
Số phiếu giới thiệu |
|||||
|
Bước 2 (3) |
Bước 3 (4) |
Bước 4 (5) |
||||||||||
|
Số phiếu |
Tỷ lệ (%) |
Số phiếu |
Tỷ lệ (%) |
Số phiếu |
Tỷ lệ (%) |
|||||||
|
I |
Rà soát, bổ sung hoặc đưa ra khỏi quy hoạch chức danh Cục trưởng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Trần Văn A |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II |
Rà soát, bổ sung hoặc đưa ra khỏi quy hoạch chức danh Phó Cục trưởng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Nguyễn Văn B |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III |
Chức danh.... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Lê Thị C |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TRƯỞNG BAN KIỂM PHIẾU |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Vào hồi ... ngày .... tháng ... năm, tại .... đã tổ chức lấy phiếu (rà soát, bổ sung hoặc đưa ra khỏi quy hoạch) giới thiệu quy hoạch chức danh ....
I. Thành phần tổ kiểm phiếu
1. ................................................................ Tổ trưởng.
2. ................................................................ Tổ viên.
3. ................................................................ Tổ viên.
...........................
II. Tình hình phát, thu hồi phiếu
1. Số phiếu phát ra:
2. Số phiếu thu về:
3. Số phiếu hợp lệ:
4. Số phiếu không hợp lệ:
III. Kết quả giới thiệu
|
STT |
Họ và tên |
Chức vụ, đơn vị công tác hiện tại |
Chức danh quy hoạch |
Kết quả giới thiệu |
|
|
Số phiếu |
Tỷ lệ (%) |
||||
|
|
... |
|
|
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
Ghi chú: Kết quả giới thiệu ghi cả số tuyệt đối và tương đối.
(Có biểu tổng hợp phiếu lấy ý kiến quy hoạch theo mẫu số 02B)
Biên bản được lập thành ... bản./.
|
THƯ KÝ HỘI NGHỊ |
TRƯỞNG BAN KIỂM PHIẾU |
|
TÊN ĐƠN VỊ ....
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ................ |
………..,ngày…….tháng…….năm…….. |
V/v: Rà soát và đề xuất chủ trương bổ sung quy hoạch cán bộ
Các nội dung chủ yếu của Tờ trình:
I. Rà soát quy hoạch hiện có của đơn vị
- Tình hình chung của đơn vị (cơ cấu tổ chức bộ máy, số lượng cán bộ,...).
- Số lượng cán bộ quy hoạch hiện tại (chi tiết theo từng chức danh).
(Biểu chi tiết danh sách cán bộ quy hoạch - theo mẫu đính kèm)
- Rà soát quy hoạch:
+ Đánh giá về lực lượng cán bộ quy hoạch hiện tại.
+ Các trường hợp đề nghị tiếp tục duy trì quy hoạch; lý do tiếp tục duy trì.
+ Các trường hợp đề xuất đưa ra khỏi quy hoạch (thống kê rõ tên cán bộ), nêu rõ lý do đề xuất đưa ra khỏi quy hoạch.
II. Đề xuất danh sách bổ sung quy hoạch (nếu có)
- Số lượng cán bộ quy hoạch đề nghị bổ sung thêm: .... (chi tiết theo từng chức danh).
- Danh sách cán bộ dự kiến bổ sung quy hoạch:
|
STT |
Họ và tên |
Ngày, tháng, năm sinh |
Chức vụ hiện tại |
Đơn vị công tác |
Trình độ chuyên môn |
Loại hình đào tạo |
Chức danh xin chủ trương quy hoạch |
Ghi chú |
|
|
Nam |
Nữ |
||||||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III. Phương án luân chuyển, đào tạo công chức, viên chức được quy hoạch
Trình.... (tên cấp trình) xem xét, quyết định./.
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ |
|
TÊN ĐƠN VỊ.... |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:
............./TB- |
............., ngày .... tháng .... năm ..... |
V/v thực hiện chủ trương quy hoạch
Căn cứ đề xuất của đơn vị về chủ trương quy hoạch,...(1)...thống nhất và đề nghị đơn vị thực hiện quy trình quy hoạch đối với những công chức, viên chức sau:
|
STT |
Họ và tên |
Ngày, tháng, năm sinh |
Chức vụ hiện tại |
Chức danh quy hoạch |
|
|
Nam |
Nữ |
||||
|
1 |
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
.... |
|
|
|
|
|
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ |
___________________________
(1) Tên đơn vị cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương
|
TÊN ĐƠN VỊ ....
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ................ |
.............,ngày…….tháng…….năm…….. |
Kính gửi: ...............................................................................
Các nội dung chủ yếu của văn bản lấy ý kiến của cấp ủy có thẩm quyền:
1. Các căn cứ pháp lý để thực hiện quy hoạch.
..........
2. Tóm tắt về lý lịch cán bộ; quá trình công tác của cán bộ đề nghị quy hoạch.
..........
3. Thông báo kết quả lấy phiếu giới thiệu của các vòng quy hoạch.
..........
4. Ý kiến về tiêu chuẩn chính trị (theo phân cấp) và dự kiến quy hoạch.
5. Thời hạn đề nghị trả lời./.
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ [2] |
Ghi chú: [1], [2]: nếu là cấp ủy đảng trả lời thì thể thức văn bản được thực hiện theo quy định của Đảng (ví dụ: thay Quốc hiệu bằng “Đảng Cộng sản Việt Nam”; thay Thủ trưởng đơn vị bằng đại diện cấp ủy của đơn vị,...)
|
TÊN ĐƠN VỊ ....
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ................ |
.............,ngày…….tháng…….năm…….. |
V/v: Đề nghị phê duyệt quy hoạch cán bộ
Các nội dung chủ yếu của Tờ trình:
1. Căn cứ triển khai công tác quy hoạch.
.......
2. Báo cáo tóm tắt về việc triển khai quy trình quy hoạch.
.......
3. Nhận xét, đánh giá về cán bộ đề nghị quy hoạch (bao gồm cả việc đáp ứng các tiêu chuẩn quy hoạch theo quy định).
.......
4. Ý kiến của cấp ủy đảng có thẩm quyền (nếu có).
.......
5. Ý kiến đề xuất cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch./.
(Danh sách đề nghị phê duyệt quy hoạch theo mẫu đính kèm)
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ |
|
TÊN ĐƠN VỊ ....
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ................ |
.............,ngày…….tháng…….năm…….. |
Về việc quy hoạch cán bộ lãnh đạo
(người được phân cấp quyết định quy hoạch)
Căn cứ Quy định số 377-QĐ/TW ngày 08/10/2025 của Bộ Chính trị về phân cấp quản lý cán bộ và quy hoạch, bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử, tạm đình chỉ công tác, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm đối với cán bộ;
Căn cứ Hướng dẫn số 45-HD/BTCTW ngày 21/11/2025 của Ban Tổ chức Trung ương hướng dẫn một số nội dung Quy định số 377-QĐ/TW ngày 08/10/2025 của Bộ Chính trị về phân cấp quản lý cán bộ và quy hoạch, bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử, tạm đình chỉ công tác, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm đối với cán bộ;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày, 24/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu Tổ chức của Bộ Tài chính; Nghị định số 166/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;
Căn cứ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
Căn cứ Nghị quyết số 15-NQ/ĐUBTC ngày 24/10/2025 của Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ Tài chính về phân cấp trong công tác cán bộ;
Căn cứ Quyết định số 1528/QĐ-BTC ngày 28/4/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về phân công, phân cấp công tác tổ chức, cán bộ tại Bộ Tài chính;
Căn cứ ý kiến của cấp ủy đảng có thẩm quyền tại Văn bản số .............., ngày ...................;
Căn cứ ................................;
Theo đề nghị của .................,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy hoạch chức danh lãnh đạo ........... của ........... (theo danh sách đính kèm). Danh sách quy hoạch được công khai đến cấp ủy, tập thể lãnh đạo đơn vị và cá nhân cán bộ quy hoạch.
Điều 2. Cấp ủy, tập thể lãnh đạo ... có trách nhiệm định kỳ rà soát, bổ sung quy hoạch theo đúng quy định hiện hành của Bộ Chính trị, hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương và quy định của Ban Thường vụ Bộ Tài chính về công tác quy hoạch cán bộ; xây dựng kế hoạch và phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, luân chuyển đối với cán bộ trong danh sách quy hoạch.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ................................ (ghi rõ cấp có trách nhiệm tổ chức thi hành Quyết định)./.
|
- ................ - Lưu: |
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ |
TÊN ĐƠN VỊ ....
DANH SÁCH QUY HOẠCH CÁN BỘ LÃNH ĐẠO
(Đính kèm Quyết định số .... ngày... tháng... năm .. của..........)
|
STT |
Họ và tên |
Ngày, tháng năm sinh |
Chức vụ hiện tại |
Đơn vị công tác |
Trình độ đào tạo, bồi dưỡng |
Chức danh quy hoạch |
Ghi chú |
||||||
|
Nam |
Nữ |
Trình độ chuyên môn |
Loại hình đào tạo |
Lý luận chính trị |
QL Nhà nước |
Ngoại ngữ |
Tin học |
||||||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
13 |
14 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ |
|
TÊN ĐƠN VỊ ....
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ................ |
.............,ngày…….tháng…….năm…….. |
Về việc đưa ra khỏi quy hoạch cán bộ lãnh đạo
(người được phân cấp quyết định quy hoạch)
Căn cứ Quy định số 377-QĐ/TW ngày 08/10/2025 của Bộ Chính trị về phân cấp quản lý cán bộ và quy hoạch, bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử, tạm đình chỉ công tác, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm đối với cán bộ;
Căn cứ Hướng dẫn số 45-HD/BTCTW ngày 21/11/2025 của Ban Tổ chức Trung ương hướng dẫn một số nội dung Quy định số 377-QĐ/TW ngày 08/10/2025 của Bộ Chính trị về phân cấp quản lý cán bộ và quy hoạch, bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử, tạm đình chỉ công tác, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm đối với cán bộ;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Nghị định số 166/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;
Căn cứ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
Căn cứ Nghị quyết số 15-NQ/ĐUBTC ngày 24/10/2025 của Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ Tài chính về phân cấp trong công tác cán bộ;
Căn cứ Quyết định số 1528/QĐ-BTC ngày 28/4/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về phân công, phân cấp công tác tổ chức, cán bộ tại Bộ Tài chính;
Căn cứ ................................;
Theo đề nghị của .................,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đưa ra khỏi quy hoạch nhiệm kỳ ... chức danh .... theo Quyết định số ...... ngày ....... của ........ đối với các công chức, viên chức có tên theo Danh sách đính kèm.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký (ghi rõ cấp có trách nhiệm tổ chức thi hành Quyết định)./.
|
- ................ - Lưu: .............. |
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ |
TÊN ĐƠN VỊ ....
DANH SÁCH ĐƯA RA KHỎI QUY HOẠCH CHỨC DANH LÃNH ĐẠO
(Đính kèm Quyết định số.... ngày... tháng... năm ... của ...)
|
STT |
Họ và tên |
Ngày, tháng năm sinh |
Chức vụ hiện tại |
Đơn vị công tác |
Chức danh đưa ra khỏi quy hoạch |
Ghi chú |
|
|
Nam |
Nữ |
||||||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
13 |
14 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ |
[1] Ví dụ: Ông Nguyễn Văn B sinh tháng 03/1974 thì tuổi nghỉ hưu thực tế Nghị định số 135/2020/NĐ-CP là 62 tuổi - 57 tuổi (tuổi tại thời điểm bầu cử Quốc hội, HĐND ngày 03/2031) = 05 năm công tác. Bà Nguyễn Thị C sinh tháng 03/1976 thì tuổi nghỉ hưu thực tế Nghị định số 135/2020/NĐ-CP là 60 tuổi - 55 tuổi (tuổi tại thời điểm bầu cử Quốc hội, HĐND ngày 03/2031) = 05 năm công tác.
[2] Ví dụ: Cục A có 03 Phó Cục trưởng được quy hoạch tối đa 09 người, ông Nguyễn Văn B, Chuyên viên thuộc Phòng C thuộc Cục A, Bộ Tài chính có thể quy hoạch chức danh Phó Trưởng phòng, Trưởng phòng C thuộc Cục A hoặc Phó Trưởng phòng, Trưởng phòng D thuộc Vụ B, Bộ Tài chính ... nhưng tối đa không quá 03 chức danh).
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh