Quyết định 3868/QĐ-UBND năm 2022 công nhận điều lệ (sửa đổi, bổ sung) quỹ khuyến học tỉnh Nghệ An
| Số hiệu | 3868/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 06/12/2022 |
| Ngày có hiệu lực | 06/12/2022 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Nghệ An |
| Người ký | Bùi Đình Long |
| Lĩnh vực | Tài chính nhà nước,Giáo dục,Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3868/QĐ-UBND |
Nghệ An, ngày 06 tháng 12 năm 2022 |
VỀ VIỆC CÔNG NHẬN ĐIỀU LỆ (SỬA ĐỔI, BỔ SUNG) QUỸ KHUYẾN HỌC TỈNH NGHỆ AN
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13/4/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP; Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16/4/2013 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP;
Căn cứ Quyết định số 23/2021/QĐ-UBND ngày 12/8/2021 của UBND tỉnh Nghệ An ban hành Quy định quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong các cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của UBND tỉnh Nghệ An;
Theo đề nghị của Hội đồng quản lý Quỹ Khuyến học tỉnh Nghệ An và Sở Nội vụ tại Tờ trình số 2933/SNV-TCBC ngày 21/11/2022.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công nhận Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) lần thứ nhất của Quỹ Khuyến học tỉnh Nghệ An.
(có Điều lệ kèm theo)
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
(SỬA ĐỔI, BỔ SUNG) QUỸ KHUYẾN HỌC TỈNH NGHỆ AN
(Kèm theo Quyết định số: 3868/QĐ-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2022 của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An)
Điều 1. Tên gọi, địa chỉ, số điện thoại
1. Tên gọi:
a) Tên tiếng Việt: Quỹ Khuyến học tỉnh Nghệ An.
b) Tên viết tắt: Quỹ Khuyến học hoặc Quỹ.
2. Biểu tượng: (Không có).
3. Trụ sở: Số 22, đường Trường Thi, phường Trường Thi, Thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.
4. Số điện thoại liên hệ: 0383.563.761
5. Email: hoikhuyenhocna@gmail.com.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3868/QĐ-UBND |
Nghệ An, ngày 06 tháng 12 năm 2022 |
VỀ VIỆC CÔNG NHẬN ĐIỀU LỆ (SỬA ĐỔI, BỔ SUNG) QUỸ KHUYẾN HỌC TỈNH NGHỆ AN
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13/4/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP; Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16/4/2013 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP;
Căn cứ Quyết định số 23/2021/QĐ-UBND ngày 12/8/2021 của UBND tỉnh Nghệ An ban hành Quy định quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong các cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của UBND tỉnh Nghệ An;
Theo đề nghị của Hội đồng quản lý Quỹ Khuyến học tỉnh Nghệ An và Sở Nội vụ tại Tờ trình số 2933/SNV-TCBC ngày 21/11/2022.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công nhận Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) lần thứ nhất của Quỹ Khuyến học tỉnh Nghệ An.
(có Điều lệ kèm theo)
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
(SỬA ĐỔI, BỔ SUNG) QUỸ KHUYẾN HỌC TỈNH NGHỆ AN
(Kèm theo Quyết định số: 3868/QĐ-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2022 của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An)
Điều 1. Tên gọi, địa chỉ, số điện thoại
1. Tên gọi:
a) Tên tiếng Việt: Quỹ Khuyến học tỉnh Nghệ An.
b) Tên viết tắt: Quỹ Khuyến học hoặc Quỹ.
2. Biểu tượng: (Không có).
3. Trụ sở: Số 22, đường Trường Thi, phường Trường Thi, Thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.
4. Số điện thoại liên hệ: 0383.563.761
5. Email: hoikhuyenhocna@gmail.com.
Điều 2. Mục đích, lĩnh vực và phạm vi hoạt động của Quỹ
Quỹ Khuyến học tỉnh Nghệ An là tổ chức xã hội tự nguyện của các cá nhân, tổ chức trong và ngoài tỉnh tâm huyết với sự nghiệp giáo dục và đào tạo, tích cực tham gia xã hội hóa giáo dục, góp sức nâng cao chất lượng giáo dục của tỉnh nhà. Quỹ khuyến học hoạt động không vì lợi nhuận, nhằm mục đích khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập góp phần phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, phù hợp với quy định của pháp luật.
1. Quỹ được hình thành từ tài sản đóng góp ban đầu của các sáng lập viên và tăng trưởng tài sản Quỹ trên cơ sở vận động tài trợ, vận động quyên góp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật để thực hiện các hoạt động theo tôn chỉ, mục đích của Quỹ.
2. Quỹ được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc:
a) Thành lập và hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận;
b) Tự nguyện, tự chủ, tự trang trải kinh phí và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật bằng tài sản của Quỹ;
c) Tổ chức, hoạt động theo quy định của pháp luật và Điều lệ Quỹ được Chủ tịch UBND tỉnh công nhận, chịu sự quản lý nhà nước của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Nghệ An;
d) Công khai, minh bạch về tổ chức, hoạt động và thu, chi tài chính, tài sản của Quỹ;
đ) Không phân chia tài sản của Quỹ trong quá trình Quỹ đang hoạt động.
3. Quỹ có phạm vi hoạt động trong tỉnh Nghệ An.
4. Quỹ có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Sáng lập viên thành lập Quỹ Khuyến học
Hội Khuyến học tỉnh Nghệ An là đơn vị sáng lập Quỹ Khuyến học.
Địa chỉ: Số 22 đường Trường Thi, TP Vinh, Nghệ An.
Hội Khuyến học tỉnh Nghệ An được UBND tỉnh thành lập theo Quyết định số 1173/1998 QĐ-UB ngày 26/6/1998.
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ NGHĨA VỤ
1. Sử dụng nguồn vốn của Quỹ khuyến học để hỗ trợ, tài trợ cho các học sinh nghèo vượt khó học tập tiến bộ; khen thưởng giáo viên, học sinh đạt kết quả cao trong giảng dạy và học tập; các chương trình, dự án, đề án phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Quỹ khuyến học và quy định của pháp luật.
2. Tiếp nhận và quản lý tài chính, tài sản được tài trợ, viện trợ theo ủy quyền từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để thực hiện các hoạt động theo hợp đồng ủy quyền phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Quỹ khuyến học và quy định của pháp luật.
3. Tiếp nhận tài sản từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tài trợ, hiến tặng hoặc bằng các hình thức khác theo quy định của pháp luật để tạo nguồn vốn cho Quỹ khuyến học.
1. Quyền hạn của Quỹ
a) Tổ chức, hoạt động theo pháp luật và điều lệ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận;
b) Vận động quyên góp, tài trợ cho Quỹ; tiếp nhận tài sản do các cá nhân, tổ chức trong nước và ngoài nước tài trợ, hiến, tặng hoặc bằng các hình thức khác theo đúng mục đích của Quỹ và quy định của pháp luật. Tổ chức các hoạt động theo quy định của pháp luật để bảo tồn và tăng trưởng tài sản Quỹ;
c) Được thành lập pháp nhân trực thuộc theo quy định của pháp luật;
d) Được quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật;
đ) Quỹ được phối hợp với cá nhân, tổ chức để vận động quyên góp, vận động tài trợ cho Quỹ hoặc để triển khai các đề án, dự án cụ thể của Quỹ theo quy định của pháp luật;
e) Phối hợp với các địa phương, tổ chức, cá nhân cần sự trợ giúp để xây dựng và thực hiện các đề án tài trợ theo mục đích hoạt động của Quỹ.
2. Nghĩa vụ của Quỹ:
a) Quỹ hoạt động trong lĩnh vực khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập và phải chịu sự quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Nghệ An. Quỹ chỉ được tiếp nhận tài trợ, vận động tài trợ trong phạm vi hoạt động theo điều lệ của Quỹ;
b) Thực hiện tài trợ đúng theo yêu cầu của cá nhân, tổ chức đã ủy quyền phù hợp với mục đích của Quỹ;
c) Quỹ được thành lập từ các nguồn tài sản hiến, tặng hoặc theo hợp đồng ủy quyền, di chúc mà không tổ chức quyên góp và nhận tài trợ thì hàng năm phải dành tối thiểu 5% tổng số tài sản để tài trợ cho các chương trình, dự án phù hợp với mục đích hoạt động của Quỹ;
d) Lưu trữ và có trách nhiệm cung cấp đầy đủ hồ sơ, các chứng từ, tài liệu về tài sản, tài chính của Quỹ, nghị quyết, biên bản về các hoạt động của Quỹ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
đ) Sử dụng tài sản, tài chính tiết kiệm và hiệu quả theo đúng mục đích của Quỹ; nộp thuế, phí, lệ phí và thực hiện chế độ kế toán, kiểm toán, thống kê theo quy định của pháp luật; phải đăng ký mã số thuế và kê khai thuế theo quy định của pháp luật về thuế;
e) Chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước, các tổ chức, cá nhân tài trợ và cộng đồng theo quy định của pháp luật. Có trách nhiệm giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ Quỹ và báo cáo kết quả giải quyết với cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
g) Hàng năm, Quỹ có trách nhiệm công khai các khoản đóng góp trên phương tiện thông tin đại chúng trước ngày 31 tháng 3;
h) Khi thay đổi trụ sở chính hoặc Giám đốc Quỹ, Quỹ phải báo cáo bằng văn bản với cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập Quỹ;
i) Hàng năm, Quỹ phải báo cáo tình hình tổ chức, hoạt động và tài chính với cơ quan cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ Quỹ, cơ quan quản lý nhà nước về tài chính cùng cấp với cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập Quỹ, cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực hoạt động của Quỹ và báo cáo với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi Quỹ đặt trụ sở trước ngày 31 tháng 12;
k) Công bố về việc thành lập Quỹ theo quy định tại Điều 22 Nghị định 93/2019/NĐ-CP ngày 25/11/2019 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của Qũy xã hội, Quỹ từ thiện;
l) Thực hiện các quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến tổ chức, hoạt động của Quỹ và các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và điều lệ Quỹ.
1. Hội đồng quản lý Quỹ khuyến học (sau đây gọi tắt là Hội đồng quản lý Quỹ).
2. Ban kiểm soát Quỹ Khuyến học (sau đây gọi tắt là Ban kiểm soát Quỹ).
3. Văn phòng và các phòng, ban chuyên môn.
4. Văn phòng đại diện, chi nhánh (nếu có).
Điều 7. Hội đồng quản lý Quỹ Khuyến học
1. Hội đồng quản lý Quỹ là cơ quan quản lý của Quỹ, nhân danh Quỹ để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Quỹ; Hội đồng quản lý Quỹ có từ 5-7 thành viên trong đó số lượng thành viên Hội đồng quản lý Quỹ là công dân Việt Nam tối thiểu 51% do sáng lập viên đề cử, trường hợp không có đề cử của sáng lập viên thành lập Quỹ, Hội đồng quản lý Quỹ nhiệm kỳ trước bầu ra Hội đồng quản lý Quỹ nhiệm kỳ tiếp theo và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 18 Nghị định 93/2019/NĐ-CP của Chính phủ công nhận. Nhiệm kỳ Hội đồng quản lý Quỹ không quá 05 năm. Hội đồng quản lý Quỹ gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các thành viên
2. Hội đồng quản lý Quỹ khuyến học có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
a) Quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch hoạt động hàng năm của Quỹ;
b) Quyết định các giải pháp phát triển Quỹ; thông qua hợp đồng vay, mua, bán tài sản có giá trị từ 05 triệu đồng Việt Nam trở lên;
c) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, thành viên Hội đồng quản lý Quỹ; quyết định thành lập Ban kiểm soát Quỹ; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Giám đốc Quỹ hoặc ký và chấm dứt hợp đồng đối với Giám đốc Quỹ trong trường hợp Giám đốc Quỹ là người do Quỹ thuê; quyết định người phụ trách công tác kế toán và người Quản lý khác quy định tại Điều lệ Quỹ;
d) Quyết định mức lương, phụ cấp lương, thưởng và lợi ích khác đối với Chủ tịch, Phó chủ tịch, thành viên Hội đồng quản lý Quỹ, Giám đốc, người phụ trách kế toán và người làm việc tại Quỹ theo quy định tại Điều lệ Quỹ và quy định của pháp luật;
đ) Quy định về hồ sơ hỗ trợ, tài trợ học bổng, khen thưởng; quyết định về mức hỗ trợ, tài trợ học bổng, mức thưởng phù hợp với các quy định của pháp luật, của nhà tài trợ và của Hội Khuyến học;
e) Thông qua báo cáo tài chính hằng năm, phương án sử dụng tài sản, tài chính Quỹ;
g) Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý Quỹ theo quy định của pháp luật và điều lệ Quỹ;
h) Quyết định thành lập pháp nhân trực thuộc Quỹ theo quy định của pháp luật; thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện Quỹ theo quy định tại Điều 32 Nghị định 93/2019/NĐ-CP của Chính phủ;
i) Sửa đổi, bổ sung điều lệ Quỹ;
k) Quyết định giải thể hoặc đề xuất những thay đổi về giấy phép thành lập và công nhận điều lệ Quỹ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
l) Hội đồng quản lý Quỹ có trách nhiệm xây dựng, ban hành: Quy định về quản lý và sử dụng tài sản, tài chính, các định mức chi tiêu của Quỹ; Quy định công tác khen thưởng, kỷ luật và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ Quỹ; Quy định về thời giờ làm việc, việc sử dụng lao động và con dấu của Quỹ; Quy định cụ thể việc bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, thành viên Hội đồng Quản lý Quỹ và quy chế làm việc của Hội đồng quản lý Quỹ, Ban kiểm soát Quỹ; Quy định cụ thể việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Giám đốc Quỹ hoặc chấm dứt hợp đồng lao động đối với Giám đốc Quỹ;
m) Các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của Nghị định 93/2019/NĐ-CP của Chính phủ và điều lệ Quỹ.
3. Nguyên tắc hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ:
Hội đồng quản lý Quỹ làm việc theo chế độ tập thể và biểu quyết theo nguyên tắc đa số quá bán.
a) Các cuộc họp của Hội đồng quản lý Quỹ do Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ triệu tập và chủ trì. Hội đồng quản lý Quỹ họp định kỳ 3 tháng một lần, có thể họp bất thường khi có 2/3 số thành viên Hội đồng quản lý Quỹ yêu cầu. Cuộc họp của Hội đồng quản lý Quỹ được coi là hợp lệ khi có 2/3 số thành viên Hội đồng quản lý Quỹ tham gia;
b) Mỗi thành viên Hội đồng quản lý Quỹ có một phiếu biểu quyết. Trong trường hợp số thành viên có mặt tại cuộc họp không đầy đủ, người chủ trì cuộc họp Hội đồng quản lý Quỹ xin ý kiến bằng văn bản, ý kiến bằng văn bản của thành viên vắng mặt có giá trị như ý kiến của thành viên có mặt tại cuộc họp;
c) Các quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ được thông qua khi có 2/3 thành viên Hội đồng quản lý Quỹ tán thành.
Điều 8. Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ Khuyến học
1. Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ là công dân Việt Nam được Hội đồng quản lý Quỹ bầu và là người đại diện theo pháp luật của Quỹ. Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ có thể kiêm Giám đốc Quỹ.
2. Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây.
a) Chuẩn bị hoặc tổ chức việc chuẩn bị chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ;
b) Chuẩn bị hoặc tổ chức việc chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu họp Hội đồng quản lý Quỹ hoặc để lấy ý kiến các thành viên Hội đồng quản lý Quỹ;
c) Triệu tập và chủ trì cuộc họp Hội đồng quản lý Quỹ hoặc tổ chức việc lấy ý kiến các thành viên Hội đồng quản lý Quỹ;
d) Giám sát hoặc tổ chức giám sát việc thực hiện các quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ;
đ) Thay mặt Hội đồng quản lý Quỹ ký các quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ;
e) Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của Nghị định này và điều lệ Quỹ.
3. Nhiệm kỳ của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ không quá 05 năm. Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế.
4. Trường hợp Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ kiêm Giám đốc Quỹ thì phải ghi rõ trong các giấy tờ giao dịch của Quỹ.
5. Trường hợp vắng mặt thì Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ ủy quyền bằng văn bản cho Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ thực hiện các quyền và nhiệm vụ của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ theo nguyên tắc quy định tại điều lệ Quỹ.
6. Giúp việc cho Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ có các Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ; nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Chủ tịch do điều lệ Quỹ quy định.
7. Cá nhân, người đại diện tổ chức nước ngoài góp tài sản để thành lập Quỹ hoặc có nhiều đóng góp cho Quỹ, được các sáng lập viên thành lập Quỹ đề cử, có thể được Hội đồng quản lý Quỹ bầu làm Phó Chủ tịch, thành viên Hội đồng quản lý Quỹ hoặc tôn vinh làm Chủ tịch danh dự của Quỹ.
Điều 9. Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ Khuyến học
1. Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ do Hội đồng quản lý Quỹ bầu và có nhiệm kỳ cùng với nhiệm kỳ của Hội đồng quản lý Quỹ.
2. Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ có nhiệm vụ giúp Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ điều hành các hoạt động của Quỹ theo sự phân công của Hội đồng quản lý Quỹ và thực hiện nhiệm vụ theo sự ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ.
Điều 10. Giám đốc Quỹ Khuyến học
1. Giám đốc Quỹ do Hội đồng quản lý Quỹ bổ nhiệm trong số thành viên Hội đồng hoặc thuê người khác làm Giám đốc Quỹ.
2. Giám đốc Quỹ là người điều hành công việc hằng ngày của Quỹ, chịu sự giám sát của Hội đồng quản lý Quỹ, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản lý Quỹ và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao. Nhiệm kỳ của Giám đốc Quỹ không quá 05 năm, có thể được bổ nhiệm lại.
3. Giám đốc Quỹ có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
a) Điều hành và quản lý các hoạt động của Quỹ, chấp hành các định mức chi tiêu của Quỹ theo đúng nghị quyết của Hội đồng quản lý, điều lệ Quỹ và các quy định của pháp luật;
b) Ban hành các văn bản thuộc trách nhiệm điều hành của Giám đốc và chịu trách nhiệm về các quyết định của mình;
c) Báo cáo định kỳ về tình hình hoạt động của Quỹ với Hội đồng quản lý Quỹ và cơ quan có thẩm quyền;
d) Chịu trách nhiệm quản lý tài sản của Quỹ theo điều lệ Quỹ và các quy định của pháp luật về quản lý tài chính, tài sản;
đ) Đề nghị Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ bổ nhiệm Phó Giám đốc và lãnh đạo các đơn vị trực thuộc;
e) Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của điều lệ Quỹ và quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ.
Điều 11. Phụ trách kế toán của Quỹ Khuyến học
1. Người phụ trách kế toán Quỹ do Hội đồng quản lý Quỹ bổ nhiệm hoặc bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Quỹ và thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm, bãi miễn, thay thế phụ trách kế toán trong các đơn vị kế toán thuộc lĩnh vực kế toán nhà nước.
2. Kế toán của Quỹ có trách nhiệm giúp Giám đốc Quỹ tổ chức, thực hiện công tác kế toán, thống kê của Quỹ.
3. Chịu trách nhiệm về các số liệu, báo cáo kế toán trong giai đoạn mình phụ trách.
4. Trong trường hợp sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể Quỹ hoặc trường hợp phụ trách kế toán của Quỹ chuyển công việc khác thì người phụ trách kế toán phải hoàn thành việc quyết toán trước khi sáp nhập, chia, tách, giải thể Quỹ hoặc nhận việc khác.
Điều 12. Ban kiểm soát Quỹ Khuyến học
1. Ban Kiểm soát Quỹ do Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ quyết định thành lập theo nghị quyết của Hội đồng quản lý Quỹ. Đối với Quỹ khuyến học Nghệ An, Ban Kiểm soát Quỹ phải có ít nhất 03 thành viên, gồm: Trưởng ban, Phó Trưởng ban và ủy viên.
2. Ban kiểm soát Quỹ hoạt động độc lập và có nhiệm vụ sau:
a) Kiểm tra, giám sát hoạt động của Quỹ theo điều lệ và các quy định của pháp luật;
b) Giải quyết đơn, thư phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, công dân gửi đến Quỹ;
c) Báo cáo, kiến nghị với Hội đồng quản lý Quỹ về kết quả kiểm tra, giám sát và tình hình tài chính của Quỹ.
VẬN ĐỘNG QUYÊN GÓP, TIẾP NHẬN TÀI TRỢ, ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐIỀU KIỆN HỖ TRỢ
Điều 13. Vận động quyên góp, tiếp nhận tài trợ
1. Quỹ được vận động quyên góp, vận động tài trợ trong nước và nước ngoài nhằm thực hiện mục đích hoạt động theo quy định của Điều lệ Quỹ và theo quy định của pháp luật.
2. Các khoản vận động quyên góp, tài trợ (gồm: tiền, hiện vật) của các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước cho Quỹ phải được kiểm, đếm công khai và nộp ngay vào Quỹ theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước, đồng thời công khai thông tin qua Trang thông tin điện tử của Hội Khuyến học tỉnh Nghệ An để công chúng và các nhà tài trợ có điều kiện kiểm tra, giám sát.
3. Đối với những khoản tài trợ có mục đích, mục tiêu, có địa chỉ phải được thực hiện theo đúng yêu cầu của nhà tài trợ.
4. Việc tổ chức vận động đóng góp hỗ trợ khắc phục khó khăn chỉ thực hiện khi xảy ra thiên tai, hỏa hoạn, sự cố nghiêm trọng làm thiệt hại lớn về người và tài sản của nhân dân. Hội đồng quản lý Quỹ quyết định tổ chức vận động đóng góp và thực hiện hỗ trợ theo hướng dẫn của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hoặc Hội Chữ thập đỏ Việt Nam.
5. Đối với khoản tài trợ, quyên góp, ủng hộ khắc phục hậu quả lũ lụt, thiên tai, cứu trợ khẩn cấp thực hiện chi đầy đủ 100% ngay sau khi nhận được tiền và tài sản.
Điều 14. Nguyên tắc vận động quyên góp, tiếp nhận tài trợ
1. Việc vận động quyên góp, tài trợ tiền, hiện vật, công sức của cá nhân, tổ chức phải trên cơ sở tự nguyện với lòng hảo tâm, Quỹ không tự đặt ra mức huy động đóng góp tối thiểu để buộc cá nhân, tổ chức thực hiện.
2. Việc quyên góp, tiếp nhận, quản lý, sử dụng tiền, hiện vật từ cá nhân, tổ chức đóng góp cho Quỹ phải công khai, minh bạch và phải chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát theo quy định của pháp luật.
3. Nội dung vận động quyên góp, tiếp nhận tài trợ phải công khai, minh bạch, bao gồm: Mục đích vận động quyên góp, tài trợ; kết quả vận động quyên góp, tài trợ; việc sử dụng, kết quả sử dụng và báo cáo quyết toán.
4. Hình thức công khai bao gồm:
a) Niêm yết công khai tại nơi tiếp nhận quyên góp, tài trợ và nơi nhận cứu trợ, trợ giúp;
b) Thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng hoặc trên Trang thông tin điện tử của Hội khuyến học tỉnh Nghệ An;
c) Cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.
Điều 15. Đối tượng, điều kiện nhận hỗ trợ, tài trợ
1. Đối tượng, điều kiện nhận hỗ trợ, tài trợ là học sinh, sinh viên, học viên:
a. Học sinh, sinh viên, học viên học tập tại các trường, trung tâm có hoàn cảnh khó khăn, vượt khó, học tập tiến bộ được xét tặng học bổng khuyến học;
b. Học sinh, sinh viên, học viên học tập tại các trường, trung tâm có thành tích cao trong các kỳ thi học sinh giỏi quốc gia, khu vực, quốc tế, đạt điểm cao trong kỳ thi vào đại học (theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh), các em học sinh, sinh viên có năng khiếu đặc biệt được khen thưởng; các học viên có thành tích xuất sắc trong ứng dụng khoa học kỹ thuật;
c. Hội đồng quản lý Quỹ quy định cụ thể về hồ sơ đề nghị cấp học bổng, khen thưởng và mức học bổng, thưởng bằng tiền hoặc hiện vật.
2. Đối tượng, điều kiện nhận hỗ trợ, tài trợ là nhà giáo:
a. Nhà giáo có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, vượt khó, có thành tích xuất sắc phụ đạo học sinh yếu kém; giáo dục học sinh cá biệt được xét hỗ trợ, tài trợ;
b. Nhà giáo có thành tích xuất sắc trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi quốc gia, quốc tế;
c. Hội đồng quản lý Quỹ quy định cụ thể về hồ sơ đề nghị hỗ trợ, tài trợ, khen thưởng và mức hỗ trợ, tài trợ, thưởng bằng tiền hoặc hiện vật.
3. Đối tượng, điều kiện khen thưởng các tập thể, cá nhân:
Thực hiện theo Luật Thi đua, Khen thưởng và quy định của Hội Khuyến học.
4. Hỗ trợ các chương trình, đề án các hoạt động xây dựng và phát triển giáo dục theo kế hoạch.
QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TÀI SẢN, TÀI CHÍNH
1. Thu từ đóng góp tự nguyện, tài trợ hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước phù hợp với quy định của pháp luật.
2. Thu từ hoạt động gây Quỹ được cấp có thẩm quyền cho phép.
3. Thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ hoặc các hoạt động khác theo quy định của pháp luật.
4. Kinh phí do ngân sách nhà nước cấp (nếu có), bao gồm:
a) Thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước giao;
b) Thực hiện các dịch vụ công, đề tài nghiên cứu khoa học, các chương trình mục tiêu, đề án do Nhà nước đặt hàng.
5. Thu từ lãi tiền gửi, lãi trái phiếu Chính phủ.
6. Các khoản thu hợp pháp khác (nếu có).
Các nguồn thu trên bao gồm tiền và các hiện vật khác quy thành tiền.
1. Chi trợ giúp học bổng cho học sinh, sinh viên nghèo có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, vượt khó học tập tiến bộ. Chi khen thưởng các em học sinh đạt thành tích cao trong các kỳ thi học sinh giỏi quốc gia, khu vực, quốc tế, đạt điểm cao trong kỳ thi vào đại học. Trợ giúp các em học sinh có năng khiếu đặc biệt để có điều kiện tiếp tục phát huy tài năng.
2. Tài trợ trực tiếp, có địa chỉ theo sự ủy nhiệm của cá nhân, tổ chức- nhà tài trợ không trái với quy định của pháp luật.
3. Hỗ trợ công tác thông tin, tuyên truyền về các gương điển hình: gia đình, dòng họ, cộng đồng, học sinh, giáo viên, cán bộ, hội viên Hội khuyến học tiêu biểu, xuất sắc trong hoạt động khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập.
4. Hỗ trợ nhà giáo có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn vượt khó; khen thưởng giáo viên đạt thành tích xuất sắc trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi quốc gia, quốc tế. Khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập.
5. Đối với việc vận động, tiếp nhận, phân phối và sử dụng các nguồn đóng góp tự nguyện hỗ trợ nhân dân khắc phục khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, sự cố nghiêm trọng, các bệnh nhân mắc bệnh hiểm nghèo thực hiện theo quy định của Chính phủ về vận động, tiếp nhận, phân phối và sử dụng các nguồn đóng góp tự nguyện hỗ trợ nhân dân khắc phục khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, sự cố nghiêm trọng, các bệnh nhân mắc bệnh hiểm nghèo.
6. Việc tiếp nhận, sử dụng viện trợ từ tổ chức phi chính phủ nước ngoài thực hiện theo quy định của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài và các văn bản liên quan.
7. Chi thực hiện các dịch vụ công, đề tài nghiên cứu khoa học, các chương trình mục tiêu, đề án do Nhà nước đặt hàng hoặc các nhiệm vụ khác do cơ quan nhà nước giao.
8. Chi cho hoạt động quản lý Quỹ.
9. Mua trái phiếu Chính phủ, gửi tiết kiệm đối với tiền nhàn rỗi của Quỹ (không bao gồm kinh phí ngân sách nhà nước cấp, nếu có).
10. Chi thực hiện hoạt động cung cấp dịch vụ hoặc các hoạt động khác.
Điều 18. Nội dung chi cho hoạt động quản lý Quỹ
1. Nội dung chi cho hoạt động quản lý Quỹ bao gồm:
a) Chi lương và các khoản phụ cấp lương cho cán bộ quản lý;
b) Chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các khoản đóng góp theo quy định;
c) Chi thuê trụ sở làm việc (nếu có);
d) Chi mua sắm, sửa chữa vật tư văn phòng, tài sản phục vụ hoạt động của Quỹ;
đ) Chi thanh toán dịch vụ công cộng ( điện, nước, vệ sinh môi trường, bảo vệ...) phục vụ hoạt động của Quỹ;
e) Chi các khoản công tác phí phát sinh khi đi làm các nhiệm vụ vận động, tiếp nhận, vận chuyển, phân phối tiền, hàng cứu trợ (tiền thuê kho, bến bãi; chi phí đóng thùng, vận chuyển hàng hóa; chi phí chuyển tiền; chi phí liên quan đến phân bổ tiền, hàng cứu trợ);
g) Chi cho các hoạt động khác liên quan đến việc thực hiện các nhiệm vụ chung của Quỹ.
h) Các khoản chi khác có liên quan đến hoạt động của Quỹ.
2. Định mức chi hoạt động quản lý Quỹ:
a) Hội đồng quản lý Quỹ quy định cụ thể tỷ lệ chi cho các hoạt động quản lý Quỹ, không quá 5% tổng thu hàng năm của Quỹ (không bao gồm các khoản: Tài trợ bằng hiện vật, tài trợ của Nhà nước để thực hiện các dịch vụ công, đề tài nghiên cứu khoa học, các chương trình mục tiêu, đề án do Nhà nước đặt hàng và các khoản tài trợ có số tiền, địa chỉ của người nhận);
b) Trường hợp nhu cầu chi thực tế cho hoạt động quản lý Quỹ vượt quá 5% tổng thu hàng năm của Quỹ thì Hội đồng quản lý Quỹ quy định mức chi nhưng tối đa không vượt quá 10% tổng thu hàng năm của Quỹ;
c) Trường hợp chi phí quản lý Quỹ đến cuối năm không sử dụng hết được chuyển sang năm sau tiếp tục sử dụng theo quy định.
Điều 19. Quản lý tài chính, tài sản của Quỹ
1. Hội đồng quản lý Quỹ ban hành các quy định về quản lý và sử dụng tài sản, tài chính, các định mức chi tiêu của Quỹ; phê duyệt tỷ lệ chi cho hoạt động quản lý Quỹ, chuẩn y kế hoạch tài chính và xét duyệt quyết toán tài chính hàng năm của Quỹ.
2. Ban kiểm soát Quỹ có trách nhiệm kiểm tra, giám sát hoạt động của Quỹ và báo cáo, kiến nghị với Hội đồng quản lý Quỹ về tình hình tài sản, tài chính của Quỹ.
3. Giám đốc Quỹ chấp hành các quy định về quản lý và sử dụng tài sản, tài chính, nguồn thu, các định mức chi tiêu của Quỹ theo đúng nghị quyết của Hội đồng quản lý Quỹ trên cơ sở nhiệm vụ hoạt động đã được Hội đồng quản lý Quỹ thông qua; không sử dụng tài sản, tài chính của Quỹ vào các hoạt động khác ngoài mục đích của Quỹ.
4. Hội đồng quản lý Quỹ và Giám đốc Quỹ có trách nhiệm công khai tình hình tài sản, tài chính Quỹ hàng quý, hàng năm theo các nội dung sau:
a) Danh sách, số tiền, hiện vật đóng góp, tài trợ, ủng hộ của tổ chức, cá nhân cho Quỹ;
b) Danh sách, số tiền, hiện vật tổ chức, cá nhân được nhận từ Quỹ; công khai kết quả sử dụng và quyết toán thu, chi từng khoản đóng góp;
c) Báo cáo tình hình tài sản, tài chính và quyết toán quý, năm của Quỹ theo từng nội dung thu, chi theo Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn thực hiện;
5. Đối với các khoản chi theo từng đợt vận động, việc báo cáo được thực hiện theo quy định hiện hành về vận động, tiếp nhận phân phối và sử dụng các nguồn đóng góp tự nguyện hỗ trợ nhân dân khắc phục khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, các bệnh nhân mắc bệnh hiểm nghèo.
6. Quỹ phải thực hiện công khai báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán Quỹ và kết luận của kiểm toán (nếu có) trên phương tiện thông tin đại chúng hàng năm theo quy định hiện hành.
1. Trường hợp Quỹ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép sáp nhập, hợp nhất, chia, tách thì toàn bộ tiền và tài sản của Quỹ phải được tiến hành kiểm kê và có biên bản kiểm kê trước khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách; tuyệt đối không được phân chia tài sản của Quỹ. Tiền và tài sản của Quỹ mới được sáp nhập, hợp nhất, chia, tách phải bằng tổng số tiền và tài sản của Quỹ trước khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách theo biên bản kiểm kê tiền và tài sản. Tổng số tiền và tài sản của các Quỹ mới được chia, tách phải bằng với số tiền và tài sản của Quỹ trước khi chia, tách theo biên bản kiểm kê tiền và tài sản.
2. Trường hợp Quỹ bị đình chỉ hoạt động có thời hạn thì toàn bộ tiền và tài sản của Quỹ phải được kiểm kê và giữ nguyên hiện trạng tài sản. Trong thời gian bị đình chỉ có thời hạn hoạt động, Quỹ chỉ được chi các khoản có tính chất thường xuyên cho bộ máy hoạt động đến khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3. Trường hợp Quỹ bị giải thể, không được phân chia tài sản của Quỹ. Việc bán, thanh lý tài sản của Quỹ thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
4. Toàn bộ số tiền hiện có của Quỹ và tiền thu được do bán, thanh lý tài sản của Quỹ khi Quỹ giải thể được thanh toán theo thứ tự sau:
a) Chi phí giải thể Quỹ;
b) Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với người lao động theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết;
c) Nợ thuế và các khoản phải trả khác.
5. Đối với tài sản, tài chính tự có của Quỹ và tài sản, tài chính của tổ chức trong và ngoài nước tài trợ còn lại của Quỹ do cơ quan thuộc cấp nào cho phép thành lập thì được nộp vào ngân sách cấp đó. Đối với tài sản do ngân sách nhà nước cấp hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước (nếu có) Quỹ thực hiện chuyển giao cho Nhà nước để thực hiện xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý sử dụng tài sản công.
HỢP NHẤT, SÁP NHẬP, CHIA, TÁCH, ĐỔI TÊN, ĐÌNH CHỈ CÓ THỜI HẠN HOẠT ĐỘNG VÀ GIẢI THỂ QUỸ
Điều 21. Hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, đổi tên Quỹ
1. Việc hợp nhất, sáp nhập, chia, tách Quỹ thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
2. Thủ tục hợp nhất, sáp nhập, chia, tách Quỹ:
a) Quỹ thực hiện hợp nhất, sáp nhập, chia, tách gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều này đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 18 Nghị định 93/2019/NĐ-CP của Chính phủ;
b) Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 18 Nghị định 93/2019/NĐ-CP của Chính phủ xem xét, quyết định cho phép hợp nhất, sáp nhập, chia, tách Quỹ; trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;
c) Các Quỹ hợp nhất, Quỹ được sáp nhập, Quỹ bị chia chấm dứt tồn tại và hoạt động sau khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 18 Nghị định 93/2019/NĐ-CP của Chính phủ cho phép hợp nhất, sáp nhập và chia Quỹ. Quyền và nghĩa vụ của các Quỹ hợp nhất, Quỹ được sáp nhập, Quỹ bị chia được chuyển giao cho các Quỹ mới và Quỹ sáp nhập. Đối với trường hợp tách Quỹ, thì Quỹ bị tách và Quỹ được tách (Quỹ thành lập mới) thực hiện quyền, nghĩa vụ phù hợp với mục đích hoạt động của Quỹ và phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về nghĩa vụ của Quỹ trước khi tách.
3. Hồ sơ hợp nhất, sáp nhập, chia, tách Quỹ, gồm:
a) Đơn đề nghị hợp nhất, sáp nhập, chia, tách Quỹ, trong đó nêu rõ lý do và tên gọi mới của Quỹ;
b) Dự thảo điều lệ Quỹ;
c) Nghị quyết của Hội đồng quản lý Quỹ về việc hợp nhất, sáp nhập, chia, tách Quỹ; ý kiến đồng ý bằng văn bản của sáng lập viên hoặc người đại diện hợp pháp của sáng lập viên (nếu có);
d) Dự kiến nhân sự Hội đồng quản lý Quỹ;
đ) Phương án giải quyết tài sản, tài chính, lao động khi hợp nhất, sáp nhập, chia, tách Quỹ.
4. Đổi tên Quỹ:
a) Việc đổi tên Quỹ phải có nghị quyết của Hội đồng quản lý Quỹ, ý kiến đồng ý bằng văn bản của sáng lập viên hoặc người đại diện hợp pháp của sáng lập viên (nếu có);
b) Quỹ gửi 01 bộ hồ sơ xin đổi tên Quỹ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 18 Nghị định 93/2019/NĐ-CP của Chính phủ, hồ sơ gồm: Đơn đề nghị đổi tên Quỹ; nghị quyết của Hội đồng quản lý về việc đổi tên Quỹ; dự thảo điều lệ sửa đổi, bổ sung; ý kiến đồng ý bằng văn bản của sáng lập viên hoặc người đại diện hợp pháp của sáng lập viên (nếu có);
c) Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 18 Nghị định 93/2019/NĐ-CP của Chính phủ xem xét và quyết định cấp lại giấy phép về việc đổi tên Quỹ và công nhận điều lệ Quỹ; trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Điều 22: Đình chỉ có thời hạn hoạt động của Quỹ:
1. Quỹ bị đình chỉ có thời hạn hoạt động 06 tháng khi vi phạm một trong những quy định sau:
a) Hoạt động sai mục đích, không đúng điều lệ của Quỹ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận; mâu thuẫn nội bộ nghiêm trọng không tự giải quyết được; trong quá trình tổ chức, hoạt động có vấn đề phức tạp liên quan đến an ninh, trật tự;
b) Vi phạm các quy định của Nhà nước về quản lý tài sản, tài chính;
c) Sử dụng sai các khoản tài trợ có mục đích của các tổ chức, cá nhân tài trợ cho Quỹ;
d) Tổ chức vận động tài trợ không đúng với mục đích được quy định trong điều lệ;
đ) Không hoạt động liên tục trong thời hạn 06 tháng;
e) Không thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo về tình hình tổ chức, hoạt động và báo cáo tài chính hàng năm và đã được Chủ tịch UBND tỉnh có văn bản đôn đốc nhưng quá thời hạn 30 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản đôn đốc Quỹ vẫn không khắc phục;
g) Không báo cáo việc thay đổi địa chỉ trụ sở chính, thành viên Hội đồng quản lý, Giám đốc Quỹ;
h) Vi phạm một trong các trường hợp không thực hiện nghĩa vụ tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, l khoản 2 Điều 8 và khoản 1 Điều 49 của Nghị định 93/2019/NĐ-CP của Chính phủ.
2. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày có kết luận sai phạm tại Quỹ theo quy định tại khoản 1 Điều này, Chủ tịch UBND tỉnh ra quyết định đình chỉ có thời hạn hoạt động của Quỹ. Ngoài việc bị đình chỉ hoạt động có thời hạn, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm, Quỹ có thể bị xử phạt hành chính, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường thiệt hại và những người có trách nhiệm quản lý Quỹ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
3. Trong thời hạn đình chỉ có thời hạn nếu Quỹ khắc phục được sai phạm, Quỹ lập 01 hồ sơ đề nghị được hoạt động trở lại gửi Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định; hồ sơ gồm:
a) Đơn đề nghị được hoạt động trở lại của Quỹ;
b) Báo cáo của Hội đồng quản lý Quỹ và các tài liệu chứng minh Quỹ đã khắc phục sai phạm.
4. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 3 Điều này, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 18 Nghị định này cho phép Quỹ hoạt động trở lại, trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
5. Hết thời hạn tạm đình chỉ mà Quỹ không khắc phục được vi phạm, thời hạn tạm đình chỉ hoạt động kéo dài thêm 01 tháng, quá thời hạn kéo dài thêm mà Quỹ vẫn không khắc phục được sai phạm, Chủ tịch UBND tỉnh quyết định giải thể Quỹ.
6. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập Quỹ quyết định xử phạt hành chính; chuyển hồ sơ và yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm.
1. Quỹ có thể tự giải thể hoặc bị giải thể.
2. Quỹ tự giải thể trong các trường hợp sau đây:
a) Chấm dứt hoạt động theo quy định của điều lệ Quỹ;
b) Mục tiêu hoạt động của Quỹ đã hoàn thành;
c) Không còn khả năng về tài sản, tài chính để hoạt động.
3. Trình tự, thủ tục và hồ sơ tự giải thể Quỹ: Hội đồng quản lý Quỹ ra nghị quyết về việc Quỹ tự giải thể và gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị tự giải thể đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 18 Nghị định 93/2019/NĐ-CP của Chính phủ, hồ sơ gồm:
a) Đơn đề nghị giải thể;
b) Nghị quyết của Hội đồng quản lý Quỹ về tự giải thể, trong đó nêu rõ lý do giải thể Quỹ;
c) Bản kiểm kê tài sản, tài chính của Quỹ có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ, Trưởng Ban Kiểm tra, Giám đốc và phụ trách kế toán;
d) Dự kiến phương thức xử lý tài sản, tài chính, lao động và thời hạn thanh toán các khoản nợ;
đ) Thông báo thời hạn thanh toán nợ (nếu có) cho các tổ chức và cá nhân có liên quan theo quy định của pháp luật và thông báo liên tiếp trên 03 số báo viết hoặc báo điện tử ở trung ương đối với Quỹ do Bộ trưởng Bộ Nội vụ cấp giấy phép thành lập, báo viết hoặc báo điện tử ở địa phương đối với Quỹ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy phép thành lập;
e) Các tài liệu chứng minh việc hoàn thành nghĩa vụ tài sản, tài chính của Quỹ.
4. Quỹ bị giải thể trong các trường hợp sau đây:
a) Không báo cáo về tổ chức, hoạt động và tài chính theo quy định hoặc không công khai báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán Quỹ và kết luận của kiểm toán (nếu có) trong 02 năm liên tục; có mâu thuẫn nội bộ nghiêm trọng, không tự giải quyết được, gây ảnh hưởng lớn đến hoạt động của cơ quan nhà nước;
b) Giả mạo về thông tin kế toán, số tài khoản đăng ký; không đạt mức giải ngân quy định tại Nghị định này;
c) Không tự giải thể theo những quy định tại khoản 2 Điều này;
d) Vi phạm một trong các quy định tại Điều 9 của Nghị định 93/2019/NĐ-CP của Chính phủ;
đ) Quá thời gian đình chỉ có thời hạn quý không khắc phục được vi phạm theo quy định tại khoản 5 Điều 40 Nghị định 93/2019/NĐ-CP của Chính phủ quyền cấp giấy phép thành lập Quỹ trong trường hợp Quỹ tự giải thể hoặc bị giải thể:
- Trường hợp Quỹ tự giải thể: Sau 15 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc thời hạn ghi trong thông báo thanh toán nợ và thanh lý tài sản, tài chính của Quỹ khi Quỹ tự giải thể mà không có đơn khiếu nại, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 18 Nghị định 93/2019/NĐ-CP của Chính phủ xem xét, ra quyết định giải thể và thu hồi giấy phép thành lập và công nhận điều lệ Quỹ;
- Trường hợp Quỹ bị giải thể: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày có kết luận Quỹ sai phạm; cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 18 Nghị định 93/2019/NĐ-CP của Chính phủ ra thông báo về việc giải thể và thời hạn thanh toán nợ, thanh lý tài sản, tài chính của Quỹ liên tiếp trên 03 số báo viết hoặc bảo điện tử ở trung ương đối với Quỹ do Bộ trưởng Bộ Nội vụ cấp giấy phép thành lập, báo viết hoặc báo điện tử ở địa phương đối với Quỹ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giấy phép thành lập. Sau 15 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn thanh toán nợ và thanh lý tài sản, tài chính ghi trong thông báo mà không có đơn, thư khiếu nại; cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 18 Nghị định 93/2019/NĐ-CP của Chính phủ ra quyết định giải thể và thu hồi giấy phép thành lập và công nhận điều lệ Quỹ;
- Trường hợp Quỹ bị giải thể mà không đồng ý với quyết định giải thể, thì Quỹ có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật. Trong thời gian chờ giải quyết khiếu nại, Quỹ không được hoạt động.
5. Quỹ chấm dứt hoạt động kể từ ngày quyết định giải thể Quỹ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có hiệu lực.
1. Tổ chức, cá nhân có nhiều đóng góp cho hoạt động của Quỹ sẽ được Hội đồng quản lý Quỹ khen thưởng hoặc được Hội đồng quản lý Quỹ đề nghị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khen thưởng theo quy định của pháp luật.
2. Hội đồng quản lý Quỹ quy định cụ thể hình thức, thẩm quyền, trình tự xét khen thưởng trong nội bộ Quỹ.
1. Tổ chức thuộc Quỹ, những người làm việc tại Quỹ vi phạm quy định của Điều lệ này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại vật chất phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
2. Hội đồng quản lý Quỹ quy định cụ thể hình thức, thẩm quyền, trình tự xem xét, quyết định kỷ luật trong nội bộ Quỹ.
Điều 26. Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ Quỹ và xử lý vi phạm trong hoạt động của Quỹ
1. Quỹ có trách nhiệm giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ Quỹ và báo cáo kết quả giải quyết với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Ban kiểm soát Quỹ có trách nhiệm giải quyết đơn, thư phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, công dân gửi đến Quỹ.
3. UBND tỉnh có trách nhiệm giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về Quỹ.
Điều 27. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ
Trong quá trình thực hiện Điều lệ Quỹ, nếu có gì vướng mắc hoặc chính sách Nhà nước có sự thay đổi, Điều lệ Quỹ sẽ được xem xét, chỉnh sửa, bổ sung cho phù hợp. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Quỹ phải được 2/3 thành viên Hội đồng quản lý Quỹ thông qua và phải được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định công nhận.
1. Điều lệ Quỹ Khuyến học tỉnh Nghệ An gồm có 8 Chương, 28 Điều vả có hiệu lực thi hành kể từ ngày được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định công nhận.
2. Căn cứ các quy định pháp luật có liên quan đến Quỹ Khuyến học và Điều lệ Quỹ đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định công nhận, Hội đồng quản lý Quỹ Khuyến học tỉnh Nghệ An có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Điều lệ này./.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh