Quyết định 37/2026/QĐ-UBND về Quy chế đào tạo, bồi dưỡng đối với công chức trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
| Số hiệu | 37/2026/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 06/03/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 20/03/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Đồng Tháp |
| Người ký | Huỳnh Minh Tuấn |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 37/2026/QĐ-UBND |
Đồng Tháp, ngày 06 tháng 03 năm 2026 |
BAN HÀNH QUY CHẾ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 171/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về đào tạo, bồi dưỡng công chức;
Căn cứ Nghị định số 86/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định việc công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập, giảng dạy, nghiên cứu khoa học và trao đổi học thuật;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định ban hành Quy chế đào tạo, bồi dưỡng đối với công chức trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này chế đào tạo, bồi dưỡng đối với công chức trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 3 năm 2026 và các nội dung quy định về đào tạo sau đại học đối với công chức tại các Quyết định sau hết hiệu lực thi hành:
1. Quy định về đào tạo sau đại học đối với công chức ở nước ngoài quy định tại Quyết định số 25/2023/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế đào tạo sau đại học ở nước ngoài đối với cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; Quyết định số 08/2024/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi khoản 1 và khoản 3 Điều 3 của Quy chế đào tạo sau đại học ở nước ngoài đối với cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp ban hành kèm theo Quyết định số 25/2023/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Quy định về đào tạo sau đại học đối với công chức ở trong nước quy định tại Quyết định số 1653/QĐ-UBND.HC ngày 27 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban hành Quy chế xét cử đào tạo sau đại học ở trong nước đối với viên chức ngành Giáo dục và Đào tạo và cán bộ, công chức tỉnh Đồng Tháp.
Điều 3. Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG
THÁP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 37/2026/QĐ-UBND)
Quy chế này quy định điều kiện, tiêu chuẩn; quyền và nghĩa vụ của công chức tham gia đào tạo sau đại học trong nước và nước ngoài; tham gia bồi dưỡng của công chức trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
1. Công chức trong các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh.
2. Công chức trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh, cấp xã thực hiện theo quy định, hướng dẫn riêng của Tỉnh ủy, Ban Tổ chức Tỉnh ủy.
Điều 3. Nguyên tắc xét cử đào tạo sau đại học và tham gia bồi dưỡng
1. Bảo đảm đúng đối tượng, đủ tiêu chuẩn và điều kiện theo quy định của Quy chế này và quy định của các cơ sở đào tạo.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 37/2026/QĐ-UBND |
Đồng Tháp, ngày 06 tháng 03 năm 2026 |
BAN HÀNH QUY CHẾ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 171/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về đào tạo, bồi dưỡng công chức;
Căn cứ Nghị định số 86/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định việc công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập, giảng dạy, nghiên cứu khoa học và trao đổi học thuật;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định ban hành Quy chế đào tạo, bồi dưỡng đối với công chức trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này chế đào tạo, bồi dưỡng đối với công chức trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 3 năm 2026 và các nội dung quy định về đào tạo sau đại học đối với công chức tại các Quyết định sau hết hiệu lực thi hành:
1. Quy định về đào tạo sau đại học đối với công chức ở nước ngoài quy định tại Quyết định số 25/2023/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế đào tạo sau đại học ở nước ngoài đối với cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; Quyết định số 08/2024/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi khoản 1 và khoản 3 Điều 3 của Quy chế đào tạo sau đại học ở nước ngoài đối với cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp ban hành kèm theo Quyết định số 25/2023/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Quy định về đào tạo sau đại học đối với công chức ở trong nước quy định tại Quyết định số 1653/QĐ-UBND.HC ngày 27 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban hành Quy chế xét cử đào tạo sau đại học ở trong nước đối với viên chức ngành Giáo dục và Đào tạo và cán bộ, công chức tỉnh Đồng Tháp.
Điều 3. Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG
THÁP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 37/2026/QĐ-UBND)
Quy chế này quy định điều kiện, tiêu chuẩn; quyền và nghĩa vụ của công chức tham gia đào tạo sau đại học trong nước và nước ngoài; tham gia bồi dưỡng của công chức trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
1. Công chức trong các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh.
2. Công chức trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh, cấp xã thực hiện theo quy định, hướng dẫn riêng của Tỉnh ủy, Ban Tổ chức Tỉnh ủy.
Điều 3. Nguyên tắc xét cử đào tạo sau đại học và tham gia bồi dưỡng
1. Bảo đảm đúng đối tượng, đủ tiêu chuẩn và điều kiện theo quy định của Quy chế này và quy định của các cơ sở đào tạo.
2. Căn cứ chủ trương của tỉnh về phát triển kinh tế - xã hội và yêu cầu phát triển nhân lực của các cơ quan, đơn vị, địa phương.
3. Phù hợp với kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và đáp ứng quy hoạch nguồn nhân lực của cơ quan, đơn vị, địa phương.
4. Bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả.
5. Việc bồi dưỡng công chức đảm bảo đúng đối tượng và yêu cầu vị trí việc làm.
ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN VÀ XÉT CỬ THAM GIA ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC TRONG NƯỚC
Điều 4. Điều kiện, tiêu chuẩn tham gia đào tạo
1. Có thời gian công tác từ đủ 03 năm trở lên và 02 năm liên tục liền kề trước thời điểm được cử đi đào tạo được xếp loại chất lượng mức “Hoàn thành tốt nhiệm vụ” trở lên.
2. Không quá 45 tuổi tính từ thời điểm được cử đi đào tạo sau đại học lần đầu. Đối với đào tạo lần tiếp theo còn đủ tuổi công tác sau khi hoàn thành chương trình đào tạo trong thời gian ít nhất gấp 03 lần thời gian đào tạo, trong đó, bao gồm thời gian gia hạn đào tạo sau đại học theo quy định.
3. Có cam kết thực hiện nhiệm vụ, công vụ tại cơ quan, đơn vị sau khi hoàn thành chương trình đào tạo ít nhất gấp 03 lần thời gian đào tạo, bao gồm thời gian gia hạn đào tạo sau đại học theo quy định.
4. Chuyên ngành đào tạo phù hợp với vị trí việc làm hoặc quy hoạch, kế hoạch sử dụng công chức trong cơ quan, tổ chức và giữa các cơ quan, tổ chức theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc phù hợp với các nhóm ngành theo yêu cầu phát triển của tỉnh được cấp có thẩm quyền xác định (nếu có).
1. Các cơ quan, đơn vị, địa phương tiến hành rà soát, đánh giá trình độ, năng lực công chức theo yêu cầu chức danh, vị trí việc làm của công chức để đăng ký nhu cầu đào tạo sau đại học của năm tiếp theo (nếu có) gửi Sở Nội vụ chậm nhất đến hết ngày 30 tháng 6 hằng năm. Cơ quan, đơn vị, địa phương đăng ký sau thời hạn nêu trên sẽ không được xem xét cử tham gia đào tạo sau đại học của năm kế hoạch.
2. Xét chọn và cử công chức tham gia dự tuyển
Trên cơ sở tổng hợp nhu cầu đào tạo sau đại học của các cơ quan, đơn vị, địa phương, Sở Nội vụ thẩm định trình Hội đồng Giáo dục và Phát triển nhân lực tỉnh (viết tắt là Hội đồng) xem xét trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức hằng năm để các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện.
Căn cứ Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng hằng năm của Ủy ban nhân dân tỉnh các cơ quan, đơn vị, địa phương thông báo và cử công chức thuộc thẩm quyền quản lý dự thi tuyển sinh đào tạo sau đại học.
3. Cử công chức trúng tuyển tham gia đào tạo
Sau khi có thông báo trúng tuyển từ cơ sở đào tạo, các cơ quan, đơn vị, địa phương rà soát thông tin có liên quan, có văn bản đề nghị gửi Sở Nội vụ ban hành quyết định hoặc thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định cử công chức tham gia đào tạo (đối với đào tạo sau đại học trong nước mà chương trình đào tạo có liên kết với cơ sở đào tạo ở nước ngoài và từ nguồn kinh phí hỗ trợ của tỉnh).
4. Hồ sơ đề nghị cử công chức tham gia đào tạo
a) Văn bản đề nghị;
b) Bản sao kết quả xếp loại chất lượng công chức 02 (hai) năm gần nhất;
c) Bản sao giấy báo trúng tuyển, nhập học (trường hợp bằng tiếng nước ngoài gửi kèm bản dịch thuật có xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền);
d) Bản sao Quyết định phê duyệt quy hoạch chức vụ lãnh đạo, quản lý; quyết định tuyển dụng lần đầu của công chức (đối với trường hợp cử đi đào tạo lần đầu);
đ) Bản mô tả vị trí việc làm có xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị, địa phương (đối với công chức lãnh đạo, quản lý; công chức nghiệp vụ chuyên môn dùng chung thực hiện theo quy định của Bộ Nội vụ quy định về vị trí việc làm công chức chuyên môn dùng chung; đối với các vị trí khác thực hiện theo các thông tư hướng dẫn của Bộ chuyên ngành);
e) Giấy cam kết phục vụ công tác theo thời gian quy định tại Điều 4 của Quy chế này.
5. Đối với công chức tham gia đào tạo bằng nguồn kinh phí tự túc do thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét, quyết định theo thẩm quyền phân cấp và không phải thực hiện theo quy trình tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN VÀ XÉT CỬ THAM GIA ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC NƯỚC NGOÀI
Điều 6. Điều kiện, tiêu chuẩn tham gia đào tạo
1. Đảm bảo các điều kiện, tiêu chuẩn tại Điều 4 Quy chế này.
2. Về học lực và trình độ ngoại ngữ: đáp ứng đầy đủ các điều kiện, tiêu chuẩn của cơ sở đào tạo mà cá nhân sẽ tham gia học tập.
3. Đối tượng được cử đi học theo các chương trình hợp tác với nước ngoài được ký kết hoặc gia nhập nhân danh Nhà nước, Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngoài các quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này còn phải đáp ứng yêu cầu khác của chương trình hợp tác (nếu có).
4. Đối tượng tham gia đào tạo ở nước ngoài bằng học bổng hoặc nguồn kinh phí tự túc phải đảm bảo các điều kiện, tiêu chuẩn tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 86/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định việc công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập, giảng dạy, nghiên cứu khoa học và trao đổi học thuật.
Điều 7. Xét chọn, cử công chức tham gia đào tạo sau đại học ở nước ngoài
1. Khi tiếp nhận thông báo tuyển sinh từ các cơ sở đào tạo ở nước ngoài thủ trưởng các cơ quan, đơn vị tiến hành rà soát, đánh giá trình độ, năng lực công chức theo yêu cầu chức danh, vị trí công tác làm cơ sở đăng ký nhu cầu đào tạo gửi Sở Nội vụ rà soát, tổng hợp và trình Hội đồng xem xét trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
2. Sau khi có kết quả trúng tuyển, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có văn bản gửi Sở Nội vụ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ban hành quyết định cử tham gia đào tạo. Thành phần hồ sơ thực hiện theo khoản 4 Điều 5 Quy chế này.
3. Quy trình, hồ sơ thủ tục cử công chức tham gia đào tạo bằng nguồn học bổng hoặc bằng nguồn kinh phí tự túc thực hiện theo quy định về đi nước ngoài đối với cán bộ, công chức, viên chức.
QUẢN LÝ CÔNG CHỨC THAM GIA BỒI DƯỠNG
Điều 8. Căn cứ và thẩm quyền cử công chức tham gia bồi dưỡng
Theo văn bản chiêu sinh của các cơ sở bồi dưỡng, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị cử công chức thuộc thẩm quyền quản lý theo phân cấp tham gia các lớp bồi dưỡng theo quy định.
Điều 9. Tổ chức các lớp bồi dưỡng
1. Hằng năm, các cơ quan tham mưu quản lý nhà nước theo chuyên ngành thực hiện công tác rà soát, đăng ký tổ chức các lớp bồi dưỡng về Sở Nội vụ để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức. Trên cơ sở Kế hoạch được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, các sở tham mưu quản lý nhà nước theo chuyên ngành chủ trì thực hiện tổ chức các lớp bồi dưỡng về kiến thức, kỹ năng cho công chức phụ trách lĩnh vực tại các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh để cập nhật, nâng cao chất lượng công tác tham mưu theo lĩnh vực tại các cơ quan, đơn vị.
2. Việc xây dựng Kế hoạch tổ chức lớp bồi dưỡng cho công chức phải phù hợp với yêu cầu vị trí việc làm, đúng mục đích, đối tượng bồi dưỡng; không tổ chức dàn trải, trùng nội dung cho cùng đối tượng bồi dưỡng trong năm (trừ trường hợp theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc cơ quan có thẩm quyền). Kế hoạch tổ chức lớp bồi dưỡng ban hành đồng gửi Sở Nội vụ để theo dõi, tổng hợp và báo cáo kết quả tổ chức về Sở Nội vụ chậm nhất sau 30 ngày làm việc kể ngày hoàn thành lớp bồi dưỡng.
3. Các cơ quan quản lý nhà nước theo chuyên ngành chịu trách nhiệm chủ trì phối hợp các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thuộc Bộ, ngành Trung ương khi có đề nghị phối hợp tổ chức các nội dung bồi dưỡng cho công chức theo chuyên ngành tại địa phương.
QUYỀN LỢI, TRÁCH NHIỆM CỦA CÔNG CHỨC ĐƯỢC CỬ ĐI HỌC VÀ CHẾ ĐỘ HỖ TRỢ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG
Điều 10. Quyền lợi, trách nhiệm công chức được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng
1. Đối với công chức tham gia đào tạo sau đại học trong nước: thực hiện theo Nghị định số 171/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về đào tạo, bồi dưỡng công chức.
2. Đối với công chức tham gia đào tạo sau đại học ở nước ngoài; đào tạo sau đại học trong nước và theo chương trình đào tạo có thời gian tham gia đào tạo ở nước ngoài: thực hiện theo Nghị định số 171/2025/NĐ-CP; Nghị định số 86/2021/NĐ-CP và các quy định hiện hành khác.
3. Đối với công chức tham gia bồi dưỡng: thực hiện quy chế của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng và theo Nghị định số 171/2025/NĐ-CP.
Điều 11. Điều chỉnh chuyên ngành, cơ sở tham gia đào tạo
1. Đào tạo trong nước: công chức đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt chuyên ngành, cơ sở đào tạo nhưng vì lý do khách quan phải điều chỉnh chuyên ngành, cơ sở đào tạo, thủ trưởng cơ quan, đơn vị, địa phương có trách nhiệm rà soát thông tin có liên quan, ban hành văn bản gửi Sở Nội vụ có ý kiến về việc điều chỉnh chuyên ngành, cơ sở đào tạo trước khi tham gia dự tuyển.
2. Đào tạo nước ngoài
a) Đối với công chức tham gia đào tạo ở nước ngoài có nhu cầu điều chỉnh chuyên ngành, cơ sở đào tạo, thủ trưởng cơ quan, đơn vị, địa phương có trách nhiệm rà soát thông tin có liên quan, ban hành văn bản gửi Sở Nội vụ, trình Hội đồng xem xét trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định;
b) Trình tự và thành phần hồ sơ: thực hiện theo Điều 7 Nghị định số 86/2021/NĐ-CP.
Điều 12. Gia hạn thời gian đào tạo sau đại học
1. Thời gian gia hạn đào tạo sau đại học: tổng thời gian công chức được phép gia hạn không vượt quá thời gian học tối đa theo quy định của cơ sở đào tạo.
2. Số lần gia hạn thời gian đào tạo: do cơ quan có thẩm quyền cử cán công chức xem xét, quyết định, đảm bảo tổng thời gian đào tạo không vượt quá gian đào tạo tối đa theo quy định tại Quy chế đào tạo đối với từng nội dung chương trình đào tạo tương ứng theo quy định, cụ thể:
a) Đối với đào tạo trong nước: do Sở Nội vụ rà soát, xem xét và cho ý kiến theo thẩm quyền phân cấp;
b) Đối với đào tạo nước ngoài: trình Hội đồng xem xét trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
3. Quy trình gia hạn
a) Đối với đào tạo trong nước: cơ quan, đơn vị, địa phương có công chức thuộc trường hợp gia hạn thời gian đào tạo, thủ trưởng cơ quan, đơn vị rà soát, ban hành văn bản gửi Sở Nội vụ có ý kiến, ban hành quyết định gia hạn thời gian đào tạo công chức theo thẩm quyền được phân cấp;
b) Đối với đào tạo nước ngoài hoặc đào tạo trong nước nhưng có thời gian tham gia chương trình đào tạo có liên kết với cơ sở đào tạo ở nước ngoài: cơ quan, đơn vị, địa phương có công chức thuộc trường hợp gia hạn thời gian đào tạo, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương rà soát, ban hành văn bản gửi Sở Nội vụ trình Hội đồng xem xét trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
4. Thành phần hồ sơ gia hạn và thời gian thực hiện
a) Đơn đề nghị gia hạn thời gian học tập của công chức, trong đó nêu rõ lý do, thời gian xin gia hạn, nguồn kinh phí học tập trong thời gian được gia hạn.
b) Bản sao văn bản đồng ý hoặc xác nhận của cơ sở giáo dục hoặc giáo viên hướng dẫn trực tiếp về việc kéo dài thời gian học tập.
c) Văn bản đề nghị của cơ quan quản lý trực tiếp, công chức trong đó nêu rõ ý kiến đồng ý, lý do về việc đồng ý gia hạn thời gian học tập.
d) Thời gian thực hiện: các cơ quan, đơn vị theo dõi, rà soát thời gian tham gia đào tạo của công chức, gửi hồ sơ theo quy định về Sở Nội vụ theo thời gian (trong năm đề nghị) như sau:
Đợt 1: Từ ngày 01/6 đến ngày 30/6;
Đợt 2: Từ ngày 01/12 đến ngày 30/12.
5. Thời gian gia hạn đào tạo theo quyết định của cấp có thẩm quyền được tính vào thời gian khoá đào tạo để làm căn cứ thực hiện các quy định về đền bù chi phí đào tạo và cam kết đào tạo sau đại học và nâng bậc lương theo quy định.
Điều 13. Nội dung, mức chi hỗ trợ và kinh phí đào tạo, bồi dưỡng
1. Công chức được cơ quan có thẩm quyền cử tham gia đào tạo sau đại học ở trong nước, nước ngoài bằng ngân sách nhà nước và thực hiện công tác bồi dưỡng: các nội dung chi, mức chi thực hiện theo quy định mức chi đào tạo, bồi dưỡng của cấp có thẩm quyền và quy định của tỉnh.
2. Hằng năm, ngân sách tỉnh bố trí kinh phí cho cơ quan, đơn vị, địa phương sử dụng công chức đã được cấp có thẩm quyền cử tham gia đào tạo sau đại học và bồi dưỡng theo quy định.
3. Công chức tham gia đào tạo bằng học bổng hoặc nguồn kinh phí tự túc được đảm bảo các chế độ, chính sách khác có liên quan trong quá trình tham gia học tập.
4. Trường hợp gia hạn thời gian đào tạo với các lý do chủ quan, công chức không được hỗ trợ kinh phí đào tạo.
Điều 14. Đền bù kinh phí đào tạo
1. Công chức được cử đi đào tạo sau đại học bằng nguồn ngân sách nhà nước phải đền bù chi phí đào tạo khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Tự ý bỏ học, bỏ việc trong thời gian đào tạo.
b) Bị kỷ luật hình thức buộc thôi việc theo quy định.
c) Không được cơ sở đào tạo cấp văn bằng tốt nghiệp.
d) Đã hoàn thành và được cấp văn bằng tốt nghiệp khóa học nhưng bỏ việc, bị kỷ luật hình thức buộc thôi việc khi chưa phục vụ đủ thời gian cam kết quy định tại Điều 4 Quy chế này.
2. Thẩm quyền, quy trình xét và các nội dung khác liên quan đến đền bù kinh phí đào tạo thực hiện theo quy định tại Nghị định số 171/2025/NĐ-CP và theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh (nếu có).
1. Công chức đã hoàn thành chương trình học tập có trách nhiệm báo cáo kết quả học tập và gửi bản sao bằng tốt nghiệp cho thủ trưởng cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp, đồng thời cập nhật thông tin lên phần mềm quản lý hồ sơ cán bộ, công chức theo quy định.
2. Công chức hoàn thành chương trình đào tạo ở nước ngoài có trách nhiệm gửi cơ quan có thẩm quyền công nhận bằng tốt nghiệp theo quy định của pháp luật.
3. Sau khi tiếp nhận báo cáo hoàn chương trình học tập, thủ trưởng cơ quan, đơn vị sử dụng công chức có trách nhiệm rà soát, bố trí, phân công công tác phù hợp năng lực, trình độ chuyên môn, vị trí việc làm của công chức.
1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan triển khai, hướng dẫn thực hiện các nội dung quy định tại Quy chế này.
2. Tổng hợp nhu cầu, thẩm định đối tượng, nội dung đào tạo sau đại học trình Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Hội đồng) xem xét, quyết định.
3. Rà soát, có ý kiến về việc điều chỉnh chuyên ngành, cơ sở đào tạo và gia hạn thời gian đào tạo trong nước đối với công chức đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tham gia đào tạo.
4. Thẩm định, tham mưu Hội đồng cho ý kiến trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định về việc gia hạn thời gian đào tạo ở nước ngoài và các trường hợp gia hạn khác được quy định tại điểm b khoản 4 Điều 12 của Quy chế này.
5. Theo dõi và tổng hợp kết quả đào tạo sau đại học của công chức, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
1. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí theo khả năng cân đối ngân sách hằng năm; hướng dẫn các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc thanh, quyết toán kinh phí đào tạo sau đại học theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; kiểm tra việc sử dụng kinh phí theo quy định.
2. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương thu hồi kinh phí đào tạo đối với công chức thuộc trường hợp phải đền bù kinh phí đào tạo theo quy định hiện hành.
3. Thẩm định dự toán kinh phí, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và phân bổ kinh phí đào tạo (sau đại học), bồi dưỡng cho các cơ quan, đơn vị, địa phương.
Điều 18. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và Công an tỉnh
1. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện quản lý công chức tham gia đào tạo sau đại học ở nước ngoài theo chức năng, nhiệm được giao.
2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện các quy định về đi nước ngoài đối với công chức tham gia đào tạo sau đại học ở nước ngoài được cấp học bổng hoặc bằng nguồn kinh phí tự túc.
Điều 19. Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường
1. Rà soát nhu cầu đào tạo sau đại học, bồi dưỡng đối với công chức thuộc thẩm quyền quản lý gửi Sở Nội vụ tổng hợp, trình Hội đồng, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định ban hành Kế hoạch đào tạo bồi dưỡng hằng năm.
2. Đề nghị bằng văn bản gửi cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định cử công chức tham gia đào tạo sau khi có kết quả trúng tuyển từ các cơ sở đào tạo.
3. Chủ trì, phối hợp các cơ quan, đơn vị có liên quan theo dõi, quản lý quá trình học tập, sinh hoạt của công chức thuộc thẩm quyền quản lý đang tham gia học tập tại các cơ sở đào tạo; nghiêm túc thực hiện xử lý trách nhiệm công chức thực hiện không đảm bảo các nội dung, chỉ tiêu đào tạo sau đại học theo quy định.
4. Dự toán kinh phí bồi dưỡng, đào tạo của công chức tại đơn vị đã được cơ quan có thẩm quyền cử tham gia đào tạo sau đại học bằng nguồn ngân sách của tỉnh (dự kiến tốt nghiệp năm sau liền kề) gửi Sở Tài chính tổng hợp; trực tiếp chi trả các chế độ hỗ trợ cho công chức tham gia bồi dưỡng, đào tạo theo quy định tại Điều 13 của Quy chế này.
5. Bố trí, phân công công tác đối với công chức sau khi đã hoàn thành chương trình đào tạo phù hợp trình độ chuyên môn, vị trí việc làm.
6. Quản lý, theo dõi, rà soát công chức tham gia đào tạo sau đại học theo kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng của tỉnh. Kịp thời báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nội vụ) điều chỉnh các trường hợp có vấn đề phát sinh, thay đổi so với nội dung đã được phê duyệt hoặc kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đã được ban hành. Thời hạn gửi về Sở Nội vụ để tổng hợp, thẩm định, trình Hội đồng xem xét trước khi trình Ủy ban nhân dân quyết định trước ngày 20 tháng 9 hằng năm. Công chức đã đăng ký nhu cầu tham gia đào tạo, được cấp có thẩm quyền thống nhất, phê duyệt hằng năm nhưng không tham gia đào tạo và không có lý do khách quan, chính đáng sẽ bị xử lý theo quy định.
7. Theo dõi, tổng hợp báo cáo kết quả, kinh phí đào tạo sau đại học ở nước ngoài của công chức lồng ghép với kết quả đào tạo, bồi dưỡng khác hằng năm tại đơn vị theo hướng dẫn, quy định hiện hành.
Đối với công chức hoặc các đối tượng khác tại Điều 2 Quy chế này đã được cơ quan có thẩm quyền cử tham gia đào tạo sau đại học trước khi Quyết định này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo các quy định trước đó cho đến khi hoàn thành chương trình đào tạo trừ quy định về gia hạn đào tạo sau đại học quy định tại Điều 12 và đền bù chi phí đào tạo quy định tại Điều 14 Quy chế này.
1. Trường hợp các quy định của Trung ương ban hành có các nội dung quy định khác với các quy định tại Quy chế này thì áp dụng quy định của Trung ương ban hành đối với các nội dung đó.
2. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời báo cáo về Sở Nội vụ để nghiên cứu và đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung Quy chế cho phù hợp./.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh