Quyết định 3610/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung thị trấn Bến Sung, huyện Như Thanh, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030, tầm nhìn sau năm 2030
| Số hiệu | 3610/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 21/09/2015 |
| Ngày có hiệu lực | 21/09/2015 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Thanh Hóa |
| Người ký | Nguyễn Ngọc Hồi |
| Lĩnh vực | Xây dựng - Đô thị |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3610/QĐ-UBND |
Thanh Hóa, ngày 21 tháng 9 năm 2015 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11 tháng 8 năm 2010 của Bộ Xây dựng quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị và các quy định của pháp luật có liên quan;
Xét đề nghị của UBND huyện Như Thanh tại Tờ trình số 59/TTr-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2015; của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 4721/SXD-QH ngày 10 tháng 9 năm 2015 về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung thị trấn Bến Sung, huyện Như Thanh, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030, tầm nhìn sau năm 2030,
QUYẾT ĐỊNH:
I. Định hướng quy hoạch vùng khu vực Bến Sung và phụ cận.
1. Phạm vi, ranh giới và quy mô lập quy hoạch:
a) Phạm vi nghiên cứu: gồm thị trấn Bến Sung hiện tại, xã Hải Vân, xã Hải Long, một phần xã Yên Thọ và Khu du lịch Bến En, huyện Như Thanh. Ranh giới cụ thể như sau:
- Phía Bắc: giáp xã Xuân Khang;
- Phía Nam: giáp xã Xuân Thái, xã Xuân Phúc và xã Yên Thọ;
- Phía Đông: giáp xã Vạn Thắng, huyện Nông Cống;
- Phía Tây: giáp Hồ sông Mực.
b) Quy mô nghiên cứu:
- Diện tích quy hoạch dự kiến khoảng: 4.655ha (46,5 km2);
- Dân số dự báo đến năm 2030 khoảng 30.000 người.
2. Định hướng phát triển không gian vùng
a) Phân vùng không gian: Phân thành 2 vùng không gian chính như sau:
- Không gian phát triển đô thị: Là vùng lõm chủ yếu dọc 2 bên sông Mực thuộc khu vực thị trấn hiện tại, xã Hải Long, xã Hải Vân, xã Phú Nhuận.
- Không gian phát triển du lịch: là vùng hồ Đồng Lớn và hồ sông Mực.
b) Trục kết nối:
- Kết nối hài hòa giữa không gian đô thị Bến Sung và không gian du lịch Bến En, hình thành không gian cảnh quan cây xanh - mặt nước dọc sông Mực với hồ sông Đồng Lớn.
- Hình thành trục chính đô thị (Quốc lộ 45 hiện tại và đường tỉnh 520) theo hướng Bắc Nam nối với đường vào khu du lịch Bến En.
- Hình thành trục kết nối vành đai phía Tây đô thị từ Quốc lộ 45 tại Hải Long đến phía hạ lưu đập sông Mực (Khe Rồng) nối với đường Sao Vàng - Nghi Sơn (tạo sự kết nối vùng giữa khu du lịch - đô thị Bến Sung với đường Hồ Chí Minh, KKT Nghi Sơn, đồng thời là trục cảnh quan của đô thị gắn kết giữa đô thị Bến Sung với Khu du lịch Bến En.
c) Các giai đoạn phát triển: 02 giai đoạn.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3610/QĐ-UBND |
Thanh Hóa, ngày 21 tháng 9 năm 2015 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11 tháng 8 năm 2010 của Bộ Xây dựng quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị và các quy định của pháp luật có liên quan;
Xét đề nghị của UBND huyện Như Thanh tại Tờ trình số 59/TTr-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2015; của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 4721/SXD-QH ngày 10 tháng 9 năm 2015 về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung thị trấn Bến Sung, huyện Như Thanh, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030, tầm nhìn sau năm 2030,
QUYẾT ĐỊNH:
I. Định hướng quy hoạch vùng khu vực Bến Sung và phụ cận.
1. Phạm vi, ranh giới và quy mô lập quy hoạch:
a) Phạm vi nghiên cứu: gồm thị trấn Bến Sung hiện tại, xã Hải Vân, xã Hải Long, một phần xã Yên Thọ và Khu du lịch Bến En, huyện Như Thanh. Ranh giới cụ thể như sau:
- Phía Bắc: giáp xã Xuân Khang;
- Phía Nam: giáp xã Xuân Thái, xã Xuân Phúc và xã Yên Thọ;
- Phía Đông: giáp xã Vạn Thắng, huyện Nông Cống;
- Phía Tây: giáp Hồ sông Mực.
b) Quy mô nghiên cứu:
- Diện tích quy hoạch dự kiến khoảng: 4.655ha (46,5 km2);
- Dân số dự báo đến năm 2030 khoảng 30.000 người.
2. Định hướng phát triển không gian vùng
a) Phân vùng không gian: Phân thành 2 vùng không gian chính như sau:
- Không gian phát triển đô thị: Là vùng lõm chủ yếu dọc 2 bên sông Mực thuộc khu vực thị trấn hiện tại, xã Hải Long, xã Hải Vân, xã Phú Nhuận.
- Không gian phát triển du lịch: là vùng hồ Đồng Lớn và hồ sông Mực.
b) Trục kết nối:
- Kết nối hài hòa giữa không gian đô thị Bến Sung và không gian du lịch Bến En, hình thành không gian cảnh quan cây xanh - mặt nước dọc sông Mực với hồ sông Đồng Lớn.
- Hình thành trục chính đô thị (Quốc lộ 45 hiện tại và đường tỉnh 520) theo hướng Bắc Nam nối với đường vào khu du lịch Bến En.
- Hình thành trục kết nối vành đai phía Tây đô thị từ Quốc lộ 45 tại Hải Long đến phía hạ lưu đập sông Mực (Khe Rồng) nối với đường Sao Vàng - Nghi Sơn (tạo sự kết nối vùng giữa khu du lịch - đô thị Bến Sung với đường Hồ Chí Minh, KKT Nghi Sơn, đồng thời là trục cảnh quan của đô thị gắn kết giữa đô thị Bến Sung với Khu du lịch Bến En.
c) Các giai đoạn phát triển: 02 giai đoạn.
- Giai đoạn 1: Từ năm 2015 - 2030, xác định Vùng Bến Sung là khu vực đô thị, du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng gắn với Vườn Quốc gia Bến En. Là một trọng điểm phát triển du lịch trong hệ thống du lịch tỉnh Thanh Hóa. Trong đó:
+ Thị trấn Bến Sung: Đô thị huyện lỵ, trung tâm Hành chính chính trị, Kinh tế, Xã hội, Y tế, giáo dục của huyện Như Thanh. Quy mô dân số khoảng 15.000 người (từng bước cải tạo, dây dựng theo tiêu chí đô thị loại IV), phát triển về phía Nam và Tây Nam;
+ Khu du lịch Bến En gắn với Vườn Quốc gia Bến En: Là khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng sinh thái cao cấp và nuôi trai lấy ngọc kết hợp bảo tồn Vườn Quốc gia Bến En. Là một trọng điểm phát triển du lịch trong hệ thống du lịch tỉnh Thanh Hóa
- Giai đoạn 2: Sau năm 2030 hướng tới hình thành đô thị Bến Sung với quy mô dân số khoảng 30.000 dân (loại IV) với địa giới hành chính bao gồm toàn bộ thị trấn Bến Sung, xã Hải Vân và xã Hải Long.
3. Các chiến lược phát triển trọng tâm:
- Phát triển du lịch: Khai thác tiềm năng, lợi thế của vườn quốc gia Bến En và các di tích, văn hóa, lịch sử trong khu vực đi đối với việc bảo vệ môi trường, cảnh quan theo Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch vùng Bắc Trung Bộ, Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Thanh Hóa và QHCT khu du lịch Bến En đã xác định.
- Dịch vụ - thương mại: Phát triển mạnh các ngành dịch vụ thương mại đáp ứng yêu cầu phục vụ du lịch như: Chợ - siêu thị và DVTM kết hợp với nhà ở dịch vụ các đường phố chính, dịch vụ tài chính ngân hàng, dịch vụ thông tin truyền thông, dịch vụ y tết và các dịch vụ khác.
- Phát triển tiểu thủ công nghiệp: Sản xuất vật liệu xây dựng, dệt may, sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ truyền thống (phục vụ du lịch) chế biến nông sản...tạo thêm việc làm, thu hút lao động.
- Phát triển nông, lâm thủy sản: Trồng rừng, cây công nghiệp (mía đường) trồng cỏ, chăn nuôi (trại bò sữa), trồng rau, quả hoa mầu, nuôi cá chất lượng hiệu quả cao (phục vụ đô thị và du lịch).
4. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật vùng
a) Giao thông:
- Quốc lộ 45: Đấu nối vào đường Hồ Chí Minh tại thị trấn Yên Cát huyện Như Xuân cách thị trấn Bến Sung 15km. Lộ giới 29m.
- Đường nối Cảng Hàng không Thọ Xuân - Khu Kinh tế Nghi Sơn: Thuộc tiểu dự án 2, tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng quy mô 4 làn xe. Đối với đoạn qua khu vực dân cư lộ giới 32,0m; đoạn không qua khu dân cư lộ giới 23,0m.
- Đường vành đai phía Tây quy hoạch mới: Nối Quốc lộ 45 với đường Cảng Hàng không Thọ Xuân - Khu Kinh tế Nghi Sơn. Lộ giới 29,0m.
- Tuyến nối khu du lịch Bến En với đô thị Bến Sung thông qua tỉnh lộ 520 (phía Nam) và thông qua Quốc lộ 45 (phía Bắc) lộ giới 22,0m.
- Các tuyến du lịch đường sông trên hồ Đồng Lớn và hồ Sông Mực, Tổng cộng bố trí 08 bến thuyền du lịch.
- Các tuyến giao thông đối ngoại giao cắt là các cửa ngõ của đô thị mở ra các hướng kết nối của đô thị Bến Sung với các vùng, huyện lân cận.
b) Các vấn đề hạ tầng kỹ thuật cơ bản khác:
- Cấp nước: Nguồn nước cấp từ hồ Sông Mực, nâng cấp nhà máy nước hiện trạng tại đập Khe Rồng lên 3.600m3/ngày.đêm.
- Cấp điện: Giai đoạn 1 nguồn cấp điện được lấy từ trạm 110 KV Nông Cống. Giai đoạn 2 lấy điện từ trạm 110KV Như Thanh thay thế cho trạm 110KV Nông Cống.
- Quản lý chất thải rắn: Thu gom 100% chất thải rắn về khu xử lý rác thải chung của thị trấn Bến Sung.
- Nghĩa địa: Xây dựng mới 02 khu nghĩa địa, bao gồm: vị trí phía Bắc thị trấn Bến Sung và vị trí phía Đông xã Hải Vân.
II. Định hướng điều chỉnh quy hoạch chung thị trấn Bến Sung
1. Phạm vi, ranh giới và quy mô điều chỉnh quy hoạch
1.1. Phạm vi và ranh giới:
Bao gồm toàn bộ địa giới quản lý hành chính thị trấn Bến Sung hiện tại, một phần xã Hải Vân (gồm: các thôn Xuân Phong, thôn Kim Sơn, và thôn Cầu Máng), thôn Đồng Hải xã Hải Long, thôn Yên Trung xã Yên Thọ. Ranh giới cụ thể như sau:
- Phía Bắc: giáp thôn Vĩnh Lợi, xã Hải Long;
- Phía Nam: giáp thôn Đồi Dẻ, thôn Đồng Mười xã Hải Vân;
- Phía Đông: giáp xã Phú Nhuận, huyện Như Thanh và xã Vạn Thắng, huyện Nông Cống;
- Phía Tây: giáp các thôn Hải Thanh, Vĩnh Lợi, Đồng Long xã Hải Long.
1.2. Quy mô dân số và đất đai:
a) Quy mô dân số:
- Dân số hiện trạng năm 2014 khoảng 9.450 người;
- Dân số đô thị đến năm 2025 khoảng 13.000 người;
- Dân số đô thị đến năm 2030 khoảng 15.000 người;
b) Quy mô đất đai:
Diện tích lập quy hoạch 944,0 ha, diện tích đất xây dựng đô thị đến năm 2025 khoảng 434,8 ha; đến năm 2030 khoảng 440,7 ha.
Là đô thị huyện lỵ, trung tâm hành chính, chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của huyện và là trung tâm dịch vụ, du lịch của khu vực. Là đầu mối giao thông quan trọng của vùng.
Bảng tổng hợp quy hoạch sử dụng đất
|
Chức năng |
Ký hiệu |
Sử dụng đất GĐ 2015- 2025 (ha) |
Sử dụng đất GĐ 2026- 2030 (ha) |
Tỷ trọng (%) |
|
A. Đất dân dụng |
|
382,1 |
398,7 |
40,5 |
|
1.1. Đất CT dịch vụ cơ bản đồ thị |
|
33,2 |
33,2 |
3,5 |
|
1. Hành chính - Chính trị |
TTHC, HC |
18,5 |
18,5 |
2,0 |
|
2. Đất y tế |
YT |
2,2 |
2,2 |
0,2 |
|
3. Đất giáo dục |
DTNT, BDCT, THPT, THCS, MN, TCNG |
10,5 |
10,5 |
1,1 |
|
4. Chợ trung tâm đô thị |
TM - C |
2,0 |
2,0 |
0,2 |
|
1.2. Đất di tích |
DT |
3,1 |
3,1 |
0,3 |
|
1.3. Công viên CX-TDTT |
|
12,2 |
12,2 |
1,3 |
|
1.4. Khu vực đô thị phát triển |
|
117,4 |
128,1 |
12,4 |
|
1. Dân cư mới |
DCM |
17,2 |
27,9 |
1,8 |
|
2. Dân cư hiện trạng đô thị |
HT-D |
100,2 |
100,2 |
10,6 |
|
1.5. Đất dân cư làng xóm hiện hữu |
HT-X |
123,7 |
123,7 |
13,1 |
|
1.6. Đất thương mại dịch vụ đa chức năng |
|
17,1 |
23,0 |
1,8 |
|
1. Đất thương mại dịch vụ |
DVTM |
6,4 |
12,3 |
0,7 |
|
2. Đất công viên, vui chơi, giải trí |
VCGT |
10,7 |
10,7 |
1,1 |
|
1.7. GT nội thị (đường khu vực) |
|
75,4 |
75,4 |
8,0 |
|
B. Đất ngoài dân dụng |
|
66,6 |
68,2 |
7,1 |
|
I. Đất công trình hạ tầng đầu mối |
|
29,3 |
30,9 |
3,1 |
|
1. Bến xe Bus |
P |
0,5 |
0,5 |
0,1 |
|
2. Bến xe khách giai đoạn 1 |
BX-01 |
1,0 |
1,0 |
0,1 |
|
3. Bến xe khách giai đoạn 2 |
BX-02 |
|
1,6 |
0,2 |
|
4. Nhà máy nước sạch |
TCN |
0,6 |
0,6 |
0,1 |
|
5. Công trình xử lý rác |
BR |
3,6 |
3,6 |
0,4 |
|
6. Nghĩa trang |
NT |
11,6 |
11,6 |
1,2 |
|
7. Khuôn viên tâm linh |
CVNT |
12,0 |
12,0 |
1,3 |
|
II. Đất giao thông đối ngoại |
|
37,3 |
37,3 |
4,0 |
|
C. Đất khác |
|
495,3 |
477,1 |
52,5 |
|
I. Đất dự trữ phát triển đô thị |
DTPT |
62,7 |
44,5 |
6,6 |
|
II. Đất đồi núi |
DN |
212,2 |
212,2 |
22,5 |
|
III. Đất mặt nước |
MN |
38,9 |
38,9 |
4,1 |
|
IV. Đất canh tác nông nghiệp |
NNDT |
76,8 |
76,8 |
8,1 |
|
V. Đất cây xanh cảnh quan (thảm thực vật) |
CXCQ |
99,0 |
99,0 |
10,5 |
|
VI. Đất An ninh, Quốc phòng |
CA-QP |
5,7 |
5,7 |
0,6 |
|
Tổng cộng |
|
944,0 |
944,0 |
100,0 |
4. Định hướng phát triển không gian:
4.1. Định hướng phát triển đô thị:
- Trên cơ sở thị trấn Bến Sung hiện tại, phát triển một phần về phía Tây thuộc thôn Đồng Hải xã Hải Long, kết nối không gian xanh dọc sông Mực với hồ Đồng Lớn.
- Phát triển chủ yếu về phía Nam, Đông Nam thuộc xã Hải Vân dọc theo đường Sao Vàng - Nghi Sơn kết nối với khu du lịch Bến En và KKT Nghi Sơn.
4.2. Phân vùng không gian và phân khu chức năng:
a) Phân làm 2 vùng không gian chính:
- Vùng I: Dọc thị trấn Bến Sung theo Quốc lộ 45 hiện tại, hiện trạng phần lớn là đất ở, thương mại và trung tâm hành chính chính trị. Dự kiến phân làm 3 cụm chính:
+ Cụm hỗn hợp 1: Nằm phía Bắc cầu Khe Rồng với các chức năng chính như Trung tâm hành chính, chính trị, thương mại và dân cư đô thị dịch vụ hiện hữu.
+ Cụm hỗn hợp 2: Nằm phía Nam cầu Khe Rồng đến Quốc lộ 45 kéo dài với các các chức năng chính là Giáo dục, văn hóa, y tế và thương mại
+ Cụm hỗn hợp 3: Nằm phía Nam Quốc lộ 45 đến Kênh Nông giang, là khu vực phát triển mở rộng của thị trấn với tính chất chính là các khu đô thị mới kết hợp với trung tâm thương mại, chợ và dịch vụ.
- Vùng II: Là phần còn lại dọc theo sông Mực phía Tây và phía Đông thị trấn, dân cư chủ yếu xây dựng theo mô hình phát triển nông nghiệp trong đô thị.
b) Phân khu chức năng và định hướng kiến trúc cảnh quan đô thị:
- Đất công trình hành chính chính trị, dịch vụ công:
+ Giữ nguyên vị trí trung tâm hành chính - chính trị huyện và thị trấn tại vị trí hiện nay. Trung tâm hành chính - chính trị huyện mở rộng quỹ đất về phía Đông.
+ Các cơ quan dịch vụ hành chính công như: Quản lý thị trường, Bảo hiểm Xã hội, tòa án, Viện kiểm sát,... bố trí phía Tây - Nam Trung tâm Y tế dự phòng hiện nay.
- Đất công trình dịch vụ cơ bản đô thị:
+ Trung tâm Văn hóa - Thể thao: bố trí phía Nam trung tâm hành chính thuộc một phần khu đất sân thể thao hiện nay mở rộng về phía Đông kết hợp với quảng trường hành chính tạo thành quần thể các công trình Hành chính - chính trị - Văn hóa - Thể dục thể thao - Quảng Trường - Tượng đài.
+ Y tế: Mở rộng quỹ đất Bệnh viện và trung tâm y tế dự phòng để đáp ứng nhu cầu trong tương lai là trung tâm y tế của vùng.
+ Giáo dục: Giữ nguyên quy mô, vị trí các trường chuyên nghiệp và các trường phổ thông tại vị trí hiện nay. Bổ sung 01 trường mầm non phía Nam khu vực đồi 20.
+ Chợ trung tâm đô thị: Giữ nguyên quy mô, vị trí chợ Bến Sung tại vị trí hiện nay.
+ Công viên văn hóa, vui chơi giải trí: Bố trí 01 công viên trung tâm tại phía Tây Nam cầu Khe Rồng.
- Đất dân cư
+ Dân cư đô thị hiện hữu: Phân bố ở hai khu vực dọc tuyến Quốc lộ 45 phía Bắc và phía Nam cầu Khe Rồng thuộc địa phận thị trấn hiện nay và các thôn Xuân Phong, Kim Sơn, cầu Máng thuộc khu vực mở rộng.
+ Các Khu đô thị phát triển mới: Gồm khu đô thị phát triển chủ yếu phía Tây Nam Trung tâm Y tế dự phòng và khu vực phía Nam Chợ Bến Sung hiện nay thuộc địa phận các thôn Xuân Phong, Kim Sơn, cầu Máng.
+ Khu vực ở theo kiểu làng xóm: Phân bố chủ yếu dọc phía hạ lưu sông Mực thuộc thôn Yên Trung.
+ Thương mại, dịch vụ: Khai thác hiệu quả lợi thế trục Quốc lộ 45, các trục chính đô thị và cảnh quan sinh thái sông Mực để phát triển dịch vụ thương mại, văn phòng, trụ sở, ngân hàng... và khu vực hồ Đồng Lớn phát triển các loại hình dịch vụ ẩm thực, nghỉ dưỡng, tâm linh văn hóa, vui chơi giải trí, chèo thuyền trên hồ.
+ Công an huyện bố trí quỹ đất trên khu vực đồi 20.
+ Ban chỉ huy quân sự bố trí tại khu đất trường tiểu học Vĩnh Long cũ.
- Không gian ngầm đô thị
+ Giao thông ngầm: Quy quy mô dân số đô thị đến năm 2030 đạt khoảng 15.000 người. Quy mô này chưa cần tính đến vấn đề giao thông ngầm.
+ Các công trình phục vụ cho đô thị như: Điện, thông tin, cấp thoát nước... sẽ được từng bước xây dựng ngầm.
c) Các trục cảnh quan:
- Trục Đông Tây, gồm:
+ Quốc lộ 45 phía Bắc sông Mực kết nối Yên Cát - Đường Hồ Chí Minh về phía Tây Bắc, đường liên xã về phía Đông đi Phú Nhuận.
+ Trục trung tâm hành chính hiện tại - đi Phú Nhuận (Bắc sông Mực)
+ Quốc lộ 45 hiện tại phía Nam sông Mực phát triển kéo dài về phía Tây - kết nối với đường vành đai phía Tây.
+ Trục cảnh quan cây xanh - mặt nước sông Mực, khe Rồng - kết nối với hồ sông Mực.
- Trục Bắc Nam, gồm:
+ Đường Nghi Sơn - Sao Vàng đoạn theo qua thị trấn - nối Đường tỉnh 520 về phía Đông thị trấn hiện nay.
+ Trục vành đai phía Tây kết nối đường đi KKT Nghi Sơn với Quốc lộ 47 tại xã Hải Long.
5. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật:
5.1. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật:
a) San nền:
- Khu vực phía Bắc sông Mực:
+ Đối với khu vực đồi núi cốt xây dựng tối thiểu 15,5m.
+ Đối với khu vực địa hình thấp giáp sông Mực cốt xây dựng tối thiểu 13,0m.
- Khu vực phía Nam sông Mực:
+ Đối với khu vực phía Tây và Tây Nam Quốc lộ 45 cốt xây dựng tối thiểu 12,0m;
+ Đối với khu vực dọc Quốc lộ 45 đoạn đến cầu Khe Rồng xây dựng tối thiểu 13,0m.
b) Thoát nước mưa:
- Đối với sông Mực: Cải tạo, nạo vét và mở rộng lòng sông, tăng khả năng thoát nước vào mùa mưa lũ cũng như khi hồ Sông Mực xả lũ. Khu vực phía dưới cầu Khe Rồng nạo vét nối thẳng dòng chảy hai đoạn uốn khúc để tăng khả năng thoát nước. Kè đá và gia cố hai bên bờ khe Rồng và sông Mực.
- Phân làm 3 lưu vực thoát nước chính, hướng thoát nước về sông Mực và sông Nông Giang.
+ Lưu vực I: Toàn bộ phía Bắc sông Mực, diện tích khoảng 390 ha có hướng dốc về phía Nam. Toàn bộ nước mặt của lưu vực thoát về sông Mực.
+ Lưu vực II: Được giới hạn bởi phía Tây sông Mực và phía Nam sông Bến Văn. Diện tích lưu vực khoảng 103 ha. Khu vực này có địa hình thấp, bị ảnh hưởng của lũ. Hướng thoát nước về sông Mực và sông Bến Ván
+ Lưu vực III: Toàn bộ phần diện tích phía Nam sông Mực, tổng diện tích lưu vực khoảng 505 ha. Phía Bắc thoát về sông Mực ; Phía Nam thoát về sông Nông Giang.
5.2. Định hướng quy hoạch giao thông :
a) Giao thông đối ngoại:
- Quốc lộ 45: Đấu nối vào đường Hồ Chí Minh tại thị trấn Yên Cát huyện Như Xuân cách thị trấn Bến Sung 15km. Định hướng quy hoạch điều chỉnh tuyến quốc lộ 45 đi tránh đô thị Bến Sung về phía Đông và phía Bắc, đấu nối vào vị trí cũ tại cầu Đá Phai. Tuyến đường Quốc lộ 45 di chuyển này có lộ giới quy hoạch là 29m bao gồm mặt đường 2x7,0m; vỉa hè 2x7m; lề đường 2x0,5m.
- Đường Cảng Hàng không Thọ Xuân - Khu Kinh tế Nghi Sơn: Thuộc tiểu dự án 2, tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng quy mô 4 làn xe. Đoạn đi qua đô thị Bến Sung được quy hoạch 2 loại mặt cắt như sau:
+ Đối với đoạn qua khu vực dân cư (MC 4-4): Mặt cắt ngang 43,0m bao gồm đường chính mặt đường 2x10,5m; dải phân cách 2+3m; vỉa hè 2x5m; đường phụ 7,0m.
+ Đối với đoạn không qua khu dân cư (MC 3-3): Mặt cắt ngang 33,0m bao gồm mặt đường 2x10,5m; dải phân cách 2,0m; vỉa hè 2x5,0m.
Đường vành đai phía Tây quy hoạch mới: Nối Quốc lộ 45 với đường Cảng Hàng không Thọ Xuân - Khu Kinh tế Nghi Sơn. Lộ giới 29,0m bao gồm mặt đường 2x7,0m; vỉa hè 2x7m, lề đường 2x0,5m.
Các tuyến giao thông đối ngoại giao cắt nhau tạo thành các cửa ngõ của đô thị mở ra các hướng kết nối của đô thị Bến Sung với các vùng, huyện lân cận.
b) Giao thông đối nội:
- Đường trục đô thị:
+ Đoạn tuyến Quốc lộ 45 hiện tại đi qua thị trấn tổ chức thành đường đô thị có lộ giới 29,0m bao gồm mặt đường 2x7,5m, vỉa hè 2x7,0m.
+ Tuyến đường thị trấn Bến Sung đi xã Phú Nhuận: Đoạn từ nút giao với Quốc lộ 45 cũ quy hoạch làm trục đường chính đô thị theo hướng Đông - Tây có lộ giới 23,0m bao gồm mặt đường 2x7,5m; vỉa hè 2x4,0.
- Đường khu vực:
+ Các tuyến có lộ giới 21,5m gồm mặt đường 2x3,75m; vỉa hè 2x7,0m.
+ Các tuyến có lộ giới 18,0m gồm mặt đường 2x4m; vỉa hè 2x5m.
+ Các tuyến có lộ giới 15,5m gồm mặt đường 2x3,75m; vỉa hè 2x4,0m.
+ Các tuyến có lộ giới 12,0m gồm mặt đường 2x3,0m; vỉa hè 2x3,0m.
c) Các công trình đầu mối giao thông: Bố trí bến xe tại ngã ba cây dừa có quy mô khoảng 1,0ha đáp ứng nhu cầu cho 50 xe. Trong giai đoạn 2 bố trí đối diện Trạm Kiểm lâm thuộc Khu phố 4, bến xe Ngã ba cây dừa sẽ sử dụng làm bãi xe nội thị.
d) Giao thông công cộng: Bố trí 01 bến đỗ xe buýt để tại phía Bắc Khu phố Vĩnh Long 1. Tăng số lượng các trạm dừng xe buýt với khoảng cách 500m/trạm theo một chiều tăng khả năng phục vụ.
- Giai đoạn 1: Nguồn cấp điện chính được lấy từ trạm 110 KV Nông Cống qua lộ cấp điện 35 KV 377 Nông cống - Yên Cát hiện có và lộ 22 KV được cải tạo từ lộ 10KV hiện cố.
- Giai đoạn 2: Sau năm 2020, theo QĐ 4216/BCT thì đến năm 2020 xây dựng trạm 110KV/35-22KV Như Thanh, vì vậy sẽ lấy điện từ trạm 110KV Như Thanh thay thế cho trạm 110KV Nông Cống.
- Tổng nhu cầu sử dụng điện: là 6,4 MVA;
- Trạm biến áp:
+ Bố trí 18 trạm biến áp 22/0,4KV với tổng công suất 1.930 kVA.
+ Nâng cấp 10 trạm biến áp 35/0,4KV với tổng công suất 1.150 kVA.
- Mạng lưới điện trung thế, hạ thế xây dựng mới phải đi ngầm dọc theo các đường phố theo quy hoạch. Mạng lưới điện trung hạ thể hiện có từng bước ngầm hóa để đảm bảo an toàn và mỹ quan đô thị;
- Hệ thống chiếu sáng được thiết kế cho toàn bộ hệ thống đường và quảng trường đô thị theo tiêu chuẩn.
- Nguồn nước: Nguồn cấp nước cho khu vực lấy từ hồ Bến En.
- Nhu cầu sử dụng nước: đến năm 2030 khoảng 3.600 m3/ng.đ.
- Nhà máy nước: Hiện nay đang sử dụng nhà máy cấp nước thị trấn bến Sung tại đập khe Rồng có công suất 1.500 m3/ng.đ. Sau năm 2025 cải tạo nâng cấp công suất nhà máy lên 3.600 m3/ng.đ.
- Mạng lưới đường ống chính (đường ống cấp I, II) tổ chức mạng vòng.
5.5. Quy hoạch thoát nước thải:
- Lưu lượng nước thải toàn đô thị khoảng: 2.475 m3/ngđ. Tổ chức 2 mạng lưới thoát nước riêng biệt, thu gom nước về 2 trạm xử lý. Đối với các khu vực địa hình không thuận lợi, nước thải được thu gom về 02 trạm bơm, bơm dẫn về 02 trạm xử lý.
- Lưu vực 1: Toàn bộ khu vực phía Nam sông Mực, nước thải được thu gom về trạm xử lý số 1 công suất 1.650 m3/ngđ đặt tại phía Bắc Khu phố 4.
- Lưu vực 2 : toàn bộ khu vực phía Bắc sông Mực, nước thải được thu gom về trạm xử lý số 2 công suất 1.000 m3/ngđ đặt tại phía Đông nút giao đường Bến Sung đi Phú Nhuận với Quốc lộ 45 tránh.
- Thu gom chất thải rắn: Tổng lượng chất thải rắn W = 13,5 T/ngày.đêm. Nâng cấp, mở rộng khu xử lý hiện có phía Đông Bắc thị trấn quy mô 3,5 ha.
- Nghĩa trang : Trong giai đoạn từ năm 2014 - 2025 bố trí nghĩa trang nhân dân tại phía Bắc khu vực đồi Bến Lim với quy mô 2,6 ha. Sau năm 2025 bố trí thêm nghĩa trang ở phía Đông Nam thôn cầu Máng, xã Hải Vân, quy mô 8,9ha. Từng bước đóng cửa các nghĩa trang hiện có, cải tạo thành khuôn viên tâm linh. Di dời các khu mộ nằm rải rác trong khu dân cư, các cánh đồng về nghĩa trang nhân dân mới.
- Nâng cấp bưu điện Như Thanh hiện tại thành tổng đài nội hạt dung lượng 10.000 thuê bao cung cấp nhu cầu cho Bến Sung và khu vực lân cận.
- Mạng lưới ngoại vi sử dụng cáp quang, truyền dẫn dung lượng từ tổng đài nội hạt đến các tủ cáp được bố trí trong khu vực. Bán kính phục vụ tối đa của mỗi tủ cáp là 300m.
6. Quy hoạch xây dựng đợt đầu :
- Giai đoạn từ năm 2014 - 2025: Đầu tư các công trình mang tính tạo lực phát triển đô thị gồm:
+ Các khu đô thị mới như Thung Ổi, Kim Sơn, Cầu Máng;
+ Các công trình thương mại, dịch vụ tổng hợp dọc các trục chính đô thị;
+ Các công trình dịch vụ du lịch, khách sạn;
+ Các công trình dịch vụ công như Quản lý thị trường, Bảo hiểm Xã hội, tòa án, Viện kiểm sát,...;
+ Các công trình an ninh quốc phòng như Quân đội, Công an;
+ Đầu tư hoàn chỉnh hệ thống hạ tầng kỹ thuật: Chuẩn bị kỹ thuật, giao thông, cấp thoát nước, cấp điện, thoát nước thải và vệ sinh môi trường.
- Giai đoạn từ năm 2025 - 2030: Đầu tư hoàn chỉnh đô thị, xây dựng các công trình cơ Bản đồ thị gồm
+ Các công trình y tế;
+ Cây xanh công viên, thể dục Thể thao;
+ Trung tâm văn hóa;
+ Cây xanh sinh thái, cây xanh cách ly, các công trình cảnh quan đô thị.
1. UBND huyện Như Thanh:
- Tổ chức công bố rộng rãi nội dung quy hoạch để nhân dân biết, kiểm tra giám sát và thực hiện.
- Tiếp nhận, quản lý hồ sơ, tài liệu quy hoạch được giao và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt theo quy định của pháp luật;
- Tổ chức nghiên cứu, lập các quy hoạch chi tiết, định vị tim tuyến, lộ giới các trục giao thông chính trên thực địa;
- Lập chương trình, dự án ưu tiên đầu tư hàng năm và dài hạn, xác định các biện pháp thực hiện quy hoạch xây dựng và cải tạo đô thị trên cơ sở huy động mọi nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước, nguồn khai thác từ quỹ đất bằng các cơ chế chính sách theo quy định hiện hành của nhà nước;
2. Sở Xây dựng và các ngành chức năng liên quan: Chịu trách nhiệm hướng dẫn, quản lý thực hiện theo quy hoạch và các quy định hiện hành của pháp luật.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Chủ tịch UBND huyện Như Thanh; Viện trưởng Viện Quy hoạch - Kiến trúc Thanh Hóa và Thủ trưởng các ngành, các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh