Quyết định 343/QĐ-BXD năm 2026 công bố thủ tục hành chính nội bộ được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong lĩnh vực Hàng hải và Đường thủy nội địa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng
| Số hiệu | 343/QĐ-BXD |
| Ngày ban hành | 12/03/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 01/04/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Bộ Xây dựng |
| Người ký | Nguyễn Xuân Sang |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính,Giao thông - Vận tải |
|
BỘ XÂY DỰNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 343/QĐ-BXD |
Hà Nội, ngày 12 tháng 3 năm 2026 |
BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam.
QUYẾT ĐỊNH:
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ ĐƯỢC SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC HÀNG HẢI VÀ ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA THUỘC PHẠM
VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ XÂY DỰNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 343/QĐ-BXD ngày 12 tháng 3 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng)
PHẦN 1. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ (NHÓM B)
1. Danh mục thủ tục hành chính nội bộ được sửa đổi, bổ sung
|
STT |
Tên TTHC |
Tên văn bản QPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung |
Cơ quan thực hiện |
|
1 |
Phê duyệt kế hoạch bảo trì công trình hàng hải hàng năm do Bộ Xây dựng quản lý |
Thông tư số 05/2026/TT-BXD ngày 10/02/2026 của Bộ Xây dựng quy định về bảo trì công trình hàng hải và tần suất khảo sát thông báo hàng hải |
Bộ Xây dựng |
|
2 |
Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung kế hoạch bảo trì công trình hàng hải do Bộ Xây dựng quản lý |
2. Danh mục thủ tục hành chính nội bộ bị bãi bỏ
|
STT |
Tên Thủ tục |
Tên văn bản QPPL quy định việc bãi bỏ TTHC |
Cơ quan thực hiện |
|
1 |
Phê duyệt dự toán kinh phí bảo trì công trình hàng hải do Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam quản lý |
Thông tư số 05/2026/TT-BXD ngày 10/02/2026 của Bộ Xây dựng quy định về bảo trì công trình hàng hải và tần suất khảo sát thông báo hàng hải |
Bộ Xây dựng |
PHẦN 2. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
1. Phê duyệt kế hoạch bảo trì công trình hàng hải hàng năm do Bộ Xây dựng quản lý
- Trình tự thực hiện: (bao gồm cả thời gian, địa điểm thực hiện thủ tục hành chính):
+ Hàng năm, căn cứ tình trạng kỹ thuật của công trình, các thông tin về quy mô và kết cấu công trình, lịch sử bảo trì công trình, các dữ liệu khác về khai thác công trình, mật độ lưu thông, kích cỡ, chủng loại tàu thuyền, tiêu chuẩn kỹ thuật, quy trình bảo trì, định mức kinh tế kỹ thuật, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam rà soát, tổng hợp, lập kế hoạch nhu cầu và dự kiến kinh phí bảo trì công trình hàng hải của năm sau trình Bộ Xây dựng trước ngày 15 tháng 6 hàng năm;
+ Bộ Xây dựng rà soát, phê duyệt kế hoạch nhu cầu và dự kiến kinh phí bảo trì công trình hàng hải cho năm sau trước ngày 30 tháng 6; tổng hợp nhu cầu và dự kiến kinh phí bảo trì công trình hàng hải vào dự toán thu, chi ngân sách nhà nước hàng năm của Bộ Xây dựng, gửi Bộ Tài chính trước ngày 20 tháng 7 hàng năm;
+ Trên cơ sở Quyết định giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước của cơ quan có thẩm quyền, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam tổ chức rà soát danh mục công trình, hạng mục công trình cần thiết, lập kế hoạch bảo trì và dự toán kinh phí bảo trì công trình hàng hải, trình Bộ Xây dựng chậm nhất 10 ngày kể từ ngày nhận được thông báo dự toán thu chi ngân sách nhà nước của Bộ Xây dựng;
|
BỘ XÂY DỰNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 343/QĐ-BXD |
Hà Nội, ngày 12 tháng 3 năm 2026 |
BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam.
QUYẾT ĐỊNH:
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ ĐƯỢC SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC HÀNG HẢI VÀ ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA THUỘC PHẠM
VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ XÂY DỰNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 343/QĐ-BXD ngày 12 tháng 3 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng)
PHẦN 1. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ (NHÓM B)
1. Danh mục thủ tục hành chính nội bộ được sửa đổi, bổ sung
|
STT |
Tên TTHC |
Tên văn bản QPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung |
Cơ quan thực hiện |
|
1 |
Phê duyệt kế hoạch bảo trì công trình hàng hải hàng năm do Bộ Xây dựng quản lý |
Thông tư số 05/2026/TT-BXD ngày 10/02/2026 của Bộ Xây dựng quy định về bảo trì công trình hàng hải và tần suất khảo sát thông báo hàng hải |
Bộ Xây dựng |
|
2 |
Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung kế hoạch bảo trì công trình hàng hải do Bộ Xây dựng quản lý |
2. Danh mục thủ tục hành chính nội bộ bị bãi bỏ
|
STT |
Tên Thủ tục |
Tên văn bản QPPL quy định việc bãi bỏ TTHC |
Cơ quan thực hiện |
|
1 |
Phê duyệt dự toán kinh phí bảo trì công trình hàng hải do Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam quản lý |
Thông tư số 05/2026/TT-BXD ngày 10/02/2026 của Bộ Xây dựng quy định về bảo trì công trình hàng hải và tần suất khảo sát thông báo hàng hải |
Bộ Xây dựng |
PHẦN 2. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
1. Phê duyệt kế hoạch bảo trì công trình hàng hải hàng năm do Bộ Xây dựng quản lý
- Trình tự thực hiện: (bao gồm cả thời gian, địa điểm thực hiện thủ tục hành chính):
+ Hàng năm, căn cứ tình trạng kỹ thuật của công trình, các thông tin về quy mô và kết cấu công trình, lịch sử bảo trì công trình, các dữ liệu khác về khai thác công trình, mật độ lưu thông, kích cỡ, chủng loại tàu thuyền, tiêu chuẩn kỹ thuật, quy trình bảo trì, định mức kinh tế kỹ thuật, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam rà soát, tổng hợp, lập kế hoạch nhu cầu và dự kiến kinh phí bảo trì công trình hàng hải của năm sau trình Bộ Xây dựng trước ngày 15 tháng 6 hàng năm;
+ Bộ Xây dựng rà soát, phê duyệt kế hoạch nhu cầu và dự kiến kinh phí bảo trì công trình hàng hải cho năm sau trước ngày 30 tháng 6; tổng hợp nhu cầu và dự kiến kinh phí bảo trì công trình hàng hải vào dự toán thu, chi ngân sách nhà nước hàng năm của Bộ Xây dựng, gửi Bộ Tài chính trước ngày 20 tháng 7 hàng năm;
+ Trên cơ sở Quyết định giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước của cơ quan có thẩm quyền, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam tổ chức rà soát danh mục công trình, hạng mục công trình cần thiết, lập kế hoạch bảo trì và dự toán kinh phí bảo trì công trình hàng hải, trình Bộ Xây dựng chậm nhất 10 ngày kể từ ngày nhận được thông báo dự toán thu chi ngân sách nhà nước của Bộ Xây dựng;
+ Bộ Xây dựng tổ chức phê duyệt kế hoạch bảo trì công trình hàng hải chậm nhất 10 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, trường hợp không phê duyệt phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
- Cách thức thực hiện: gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống điện tử.
- Thành phần, số lượng hồ sơ: Báo cáo theo mẫu kèm theo bản thuyết minh kế hoạch nhu cầu bảo trì công trình hàng hải.
- Thời hạn giải quyết: chậm nhất 10 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam.
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ Xây dựng.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt kế hoạch bảo trì công trình hàng hải hàng năm.
- Phí, lệ phí (nếu có): Không có.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục):
+ Bảng tổng hợp kế hoạch bảo trì luồng hàng hải;
+ Bảng tổng hợp kế hoạch bảo trì công trình hàng hải khác.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không có.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 2 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng.
+ Thông tư số 05/2026/TT-BXD ngày 10/02/2026 của Bộ Xây dựng quy định về bảo trì công trình hàng hải và tần suất khảo sát thông báo hàng hải.
Mẫu số 1A
Bảng tổng hợp kế hoạch bảo trì luồng hàng hải, năm...
|
TT |
Tên công trình |
Chuẩn tắc dự kiến nạo vét |
Khối lượng nạo vét (m3) |
Kinh phí dự kiến (triệu đồng) |
Thời gian thực hiện |
Phương thức thực hiện |
Mức độ ưu tiên |
Ghi chú |
|
|
Bề rộng đáy nạo vét (m) |
Độ sâu đáy nạo vét (m) |
|
|
|
|
|
|
||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
(9) |
(10) |
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng |
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: Cột số (9): 1 (rất cần thiết), 2 (cần thiết).
Mẫu số 1B
Bảng tổng hợp kế hoạch bảo trì công trình hàng hải khác, năm...
|
TT |
Tên công trình/ tên công việc |
Đơn vị |
Khối lượng |
Kinh phí dự kiến (triệu đồng) |
Thời gian thực hiện |
Phương thức thực hiện |
Mức độ ưu tiên |
Ghi chú |
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
(9) |
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng |
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: Cột số (8): 1 ( rất cần thiết), 2 (cần thiết).
2. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung kế hoạch bảo trì công trình hàng hải do Bộ Xây dựng quản lý
- Trình tự thực hiện:
+ Trong quá trình lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán bảo trì công trình hàng hải, tùy theo tình hình thực tế, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam chủ động điều chỉnh chuẩn tắc nạo vét, khối lượng, kinh phí dự kiến hoặc một số nội dung cần thiết khác của các công trình, nhiệm vụ thuộc kế hoạch bảo trì nhưng không làm tăng tổng kinh phí dự kiến trong kế hoạch bảo trì công trình hàng hải đã được phê duyệt; trừ các trường hợp: điều chỉnh thời gian thực hiện; công trình không thực hiện; bổ sung nhiệm vụ ngoài kế hoạch bảo trì công trình hàng hải đã được phê duyệt; điều chỉnh dự toán bảo trì luồng hàng hải khi kinh phí điều chỉnh tăng quá 20% kinh phí đã được phê duyệt kế hoạch; tăng tổng kinh phí dự kiến thực hiện. Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam có trách nhiệm tổng hợp, trình Bộ Xây dựng điều chỉnh kế hoạch bảo trì công trình hàng hải trước ngày 30 tháng 11 hàng năm;
+ Các trường hợp Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam báo cáo Bộ Xây dựng xem xét, chấp thuận điều chỉnh, bổ sung kế hoạch bảo trì: điều chỉnh thời gian thực hiện; công trình không thực hiện; bổ sung nhiệm vụ ngoài kế hoạch bảo trì công trình hàng hải đã được phê duyệt; điều chỉnh dự toán bảo trì luồng hàng hải khi kinh phí điều chỉnh tăng quá 20% kinh phí đã được phê duyệt kế hoạch; tăng tổng kinh phí dự kiến thực hiện.
+ Bộ Xây dựng điều chỉnh kế hoạch bảo trì công trình hàng hải chậm nhất 10 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, trường hợp không điều chỉnh phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
- Cách thức thực hiện: gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống điện tử.
- Thành phần, số lượng hồ sơ: Báo cáo theo mẫu kèm theo bản thuyết minh kế hoạch nhu cầu bảo trì công trình hàng hải.
- Thời hạn giải quyết: chậm nhất 10 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam.
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ Xây dựng.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt điều chỉnh kế hoạch bảo trì công trình hàng hải.
- Phí, lệ phí (nếu có): Không có.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục):
+ Bảng tổng hợp kế hoạch bảo trì luồng hàng hải;
+ Bảng tổng hợp kế hoạch bảo trì công trình hàng hải khác.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không có.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 2 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng.
+ Thông tư số 05/2026/TT-BXD ngày 10/02/2026 của Bộ Xây dựng quy định về bảo trì công trình hàng hải và tần suất khảo sát thông báo hàng hải.
Mẫu số 1A
Bảng tổng hợp kế hoạch bảo trì luồng hàng hải, năm...
|
TT |
Tên công trình |
Chuẩn tắc dự kiến nạo vét |
Khối lượng nạo vét (m3) |
Kinh phí dự kiến (triệu đồng) |
Thời gian thực hiện |
Phương thức thực hiện |
Mức độ ưu tiên |
Ghi chú |
|
|
Bề rộng đáy nạo vét (m) |
Độ sâu đáy nạo vét (m) |
|
|
|
|
|
|
||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
(9) |
(10) |
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng |
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: Cột số (9): 1 (rất cần thiết), 2 (cần thiết).
Mẫu số 1B
Bảng tổng hợp kế hoạch bảo trì công trình hàng hải khác, năm...
|
TT |
Tên công trình/ tên công việc |
Đơn vị |
Khối lượng |
Kinh phí dự kiến (triệu đồng) |
Thời gian thực hiện |
Phương thức thực hiện |
Mức độ ưu tiên |
Ghi chú |
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
(9) |
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng |
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: Cột số (8): 1 ( rất cần thiết), 2 (cần thiết).
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh