Quyết định 3364/QĐ-UBND năm 2015 về thiết kế mẫu, thiết kế điển hình kiên cố hóa kênh mương nội đồng phục vụ xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
| Số hiệu | 3364/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 04/09/2015 |
| Ngày có hiệu lực | 04/09/2015 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Thanh Hóa |
| Người ký | Nguyễn Đức Quyền |
| Lĩnh vực | Lĩnh vực khác |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM |
|
Số: 3364/QĐ-UBND |
Thanh Hóa, ngày 04 tháng 9 năm 2015 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Quyết định số 491/QĐ-TTg, ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới; Quyết định số 342/QĐ-TTg ngày 20/2/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi một số tiêu chí trong Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới; Quyết định số 800/QĐ-TTg, ngày 4/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020;
Căn cứ Thông tư 41/2013/TT-BNNPTNT ngày 04/10/2013 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;
Căn cứ QCVN 04-05:2012/BNNPTNT, Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia Công trình thủy lợi - các quy định chủ yếu về thiết kế; Tiêu chuẩn Việt nam TCVN 4118-2012: Công trình thủy lợi - Hệ thống tưới - yêu cầu thiết kế;
Xét đề nghị tại Tờ trình số 155/TTr-SNN&PTNT ngày 27/7/2015 của Sở Nông nghiệp và PTNT về việc ban hành thiết kế mẫu, thiết kế điển hình kiên cố hóa kênh mương nội đồng phục vụ xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; Công văn số 4332/SXD-HĐXD ngày 20/8/2015 của Sở Xây dựng,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Văn phòng Điều phối xây dựng nông thôn mới tỉnh, Thủ trưởng các sở, ngành, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
THIẾT KẾ MẪU, THIẾT KẾ ĐIỂN HÌNH
KIÊN
CỐ HÓA KÊNH MƯƠNG NỘI ĐỒNG ÁP DỤNG XÂY DỰNG TẠI CÁC XÃ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TỈNH THANH HÓA
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3364/QĐ-UBND ngày 04/9/2015 của Chủ tịch
UBND tỉnh Thanh Hóa)
I. Căn cứ lập hồ sơ thiết kế mẫu
- Căn cứ Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;
- QCVN 04-05:2012/BNNPTNT: Quy chuẩn Quốc gia Công trình thủy lợi - các quy định chủ yếu về thiết kế;
- Tiêu chuẩn Việt nam TCVN 4118-2012: Công trình thủy lợi - Hệ thống tưới - yêu cầu thiết kế;
- TCVN 4116-85: Kết cấu bê tông và BTCT thủy công. Tiêu chuẩn thiết kế;
- TCVN 4285-86: Nền các công trình thủy công. Tiêu chuẩn thiết kế;
- Các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy phạm hiện hành của nhà nước và tài liệu kỹ thuật khác có liên quan.
II. Đối tượng và phạm vi áp dụng
1. Phạm vi áp dụng
Thiết kế mẫu, thiết kế điển hình kiên cố hóa kênh mương nội đồng áp dụng tại các xã xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, có giá trị dưới 3 tỷ đồng, sử dụng vốn Ngân sách nhà nước.
Kiên cố hóa kênh mương được đầu tư từ các nguồn vốn khác khuyến khích áp dụng Thiết kế mẫu, thiết kế điển hình này.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM |
|
Số: 3364/QĐ-UBND |
Thanh Hóa, ngày 04 tháng 9 năm 2015 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Quyết định số 491/QĐ-TTg, ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới; Quyết định số 342/QĐ-TTg ngày 20/2/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi một số tiêu chí trong Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới; Quyết định số 800/QĐ-TTg, ngày 4/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020;
Căn cứ Thông tư 41/2013/TT-BNNPTNT ngày 04/10/2013 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;
Căn cứ QCVN 04-05:2012/BNNPTNT, Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia Công trình thủy lợi - các quy định chủ yếu về thiết kế; Tiêu chuẩn Việt nam TCVN 4118-2012: Công trình thủy lợi - Hệ thống tưới - yêu cầu thiết kế;
Xét đề nghị tại Tờ trình số 155/TTr-SNN&PTNT ngày 27/7/2015 của Sở Nông nghiệp và PTNT về việc ban hành thiết kế mẫu, thiết kế điển hình kiên cố hóa kênh mương nội đồng phục vụ xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; Công văn số 4332/SXD-HĐXD ngày 20/8/2015 của Sở Xây dựng,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Văn phòng Điều phối xây dựng nông thôn mới tỉnh, Thủ trưởng các sở, ngành, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
THIẾT KẾ MẪU, THIẾT KẾ ĐIỂN HÌNH
KIÊN
CỐ HÓA KÊNH MƯƠNG NỘI ĐỒNG ÁP DỤNG XÂY DỰNG TẠI CÁC XÃ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TỈNH THANH HÓA
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3364/QĐ-UBND ngày 04/9/2015 của Chủ tịch
UBND tỉnh Thanh Hóa)
I. Căn cứ lập hồ sơ thiết kế mẫu
- Căn cứ Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;
- QCVN 04-05:2012/BNNPTNT: Quy chuẩn Quốc gia Công trình thủy lợi - các quy định chủ yếu về thiết kế;
- Tiêu chuẩn Việt nam TCVN 4118-2012: Công trình thủy lợi - Hệ thống tưới - yêu cầu thiết kế;
- TCVN 4116-85: Kết cấu bê tông và BTCT thủy công. Tiêu chuẩn thiết kế;
- TCVN 4285-86: Nền các công trình thủy công. Tiêu chuẩn thiết kế;
- Các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy phạm hiện hành của nhà nước và tài liệu kỹ thuật khác có liên quan.
II. Đối tượng và phạm vi áp dụng
1. Phạm vi áp dụng
Thiết kế mẫu, thiết kế điển hình kiên cố hóa kênh mương nội đồng áp dụng tại các xã xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, có giá trị dưới 3 tỷ đồng, sử dụng vốn Ngân sách nhà nước.
Kiên cố hóa kênh mương được đầu tư từ các nguồn vốn khác khuyến khích áp dụng Thiết kế mẫu, thiết kế điển hình này.
2. Đối tượng áp dụng
UBND các xã, tổ chức hợp tác dùng nước; các tổ chức, cá nhân quản lý khai thác công trình thủy lợi thực hiện tiêu chí thủy lợi trong Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa;
III. Thiết kế mặt cắt kênh mẫu, kênh điển hình
- Tính toán lưu lượng tưới đầu kênh theo công thức:
|
|
(1) |
Trong đó :
q: hệ số tưới thiết kế, chọn q=1,2l/s.ha;
F: diện tích tưới do kênh phụ trách (ha); tính toán cho kênh có diện tích tưới từ 10ha đến 50ha.
η: hệ số lợi dụng của kênh, η = 0,75
- Tính toán thủy lực xác định kích thước mặt cắt kênh chữ nhật, trên cơ sở bài toán thủy lực dòng đều trong kênh hở, với công thức tính lưu lượng kênh tổng quát:
|
|
(2) |
Trong đó :
+ Qtk: Lưu lượng thiết kế kênh, xác định theo công thức (1);
+ Qmax= K.Qtk với K=1,3; Qmin= 0,6.Qtk
+ ω: diện tích mặt cắt ướt kênh
ω= B.h (B: chiều rộng kênh, h: chiều cao kênh);
C: hệ số sezy C = ![]()
n : hệ số nhám kênh bê tông, n=0,017 ;
R : bán kính thủy lực kênh, R= ![]()
i: độ dốc đáy kênh; Thiết kế mẫu kênh chọn một số độ dốc i = 2.10-4; 4.10-4; 6.10-4; 8.10-4 và i = 10-3 làm cơ sở tính toán. Trường hợp các tuyến kênh có địa hình phức tạp không đúng theo độ dốc trên, Chủ đầu tư cần xây dựng tính toán, thiết kế riêng cho các hạng mục đó
:
Chu vi ướt,
=B+2.h
Từ công thức tính (1) và (2), tính được mặt cắt kênh xây lát (BxH) theo phụ lục 1.
(Chi tiết có các phụ lục tính toán kích thước mặt cắt kênh chữ nhật và bản vẽ kèm theo)
2. Giải pháp kỹ thuật thiết kế kênh nội đồng
- Mặt cắt kênh có khẩu độ (bxh) từ (0,3x0,35) đến (0,65x0,7), thông số thiết kế mặt cắt ngang tại Phụ lục 1, bản vẽ thiết kế tại Phụ lục 2A, 2B.
- Kênh gia cố có mặt cắt chữ nhật bằng bê tông đá 1x2 mác 200 trên lớp lót bằng tấm nilon mỏng. Kênh được phân đoạn thi công 10m/khoang, bố trí khớp nối bằng giấy dầu tẩm nhựa đường hai lớp.
- Đối với tuyến kênh có chiều cao ≥0,6m, thì bố trí giằng ngang bằng bê tông cốt thép M200, cứ 10m kênh bố trí 03 thanh giằng có tiết diện (0,12x0,15)m.
- Căn cứ vào tình hình thực tế để bố trí các cống tưới trực tiếp, các hẻm phải để điều tiết mực nước trên kênh.
3. Hướng dẫn áp dụng lập hồ sơ thiết kế
- Thuyết minh tính toán:
+ Căn cứ vào diện tích tưới và cao trình tưới của khu vực do kênh đảm nhiệm, căn cứ vào điều kiện địa hình cụ thể của từng vùng, từng khu tưới để lựa chọn độ dốc đáy kênh i và xác định mặt cắt ngang kênh (hxh) theo bảng tra tại Phụ lục 1.
+ Xác định khối lượng xây đúc công trình theo thiết kế mẫu tại Phụ lục số 3, đồng thời xác định khối lượng đất đào, đắp trên cơ sở xây dựng một số mặt cắt điển hình (khoảng 10 mặt cắt/1km);
- Lập dự toán xây dựng công trình: căn cứ vào khối lượng phần xây đúc của hồ sơ thiết kế mẫu và khối lượng, cự ly phần đào đắp thực tế tại mỗi công trình và đơn giá theo quy định hiện hành và thực tế tại địa phương.
4. Các trường hợp không áp dụng thiết kế mẫu
- Tuyến kênh có cầu máng và xi phông;
- Tuyến kênh đi qua vùng sình, lầy, vùng cát thường xuyên sạt lở bồi lấp;
- Tuyến kênh đi qua vùng lũ ống, lũ quét, lũ thường xuyên tràn qua;
- Tuyến kênh đảm nhận tưới Ftưới > 50ha;
- Có độ dốc đáy kênh i <2.10-4 và i >10-3
(Các tuyến kênh này phải được thiết kế và tính toán cụ thể)
Hiện nay, trên thị trường có nhiều sản phẩm kênh đúc sẵn bằng các loại vật liệu khác nhau đã được công nhận là sản phẩm tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới như sản phẩm “Kênh mương bê tông cốt thép, bê tông cốt sợi thành mỏng đúc sẵn” do Cty TNHH thoát nước và phát triển đô thị tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (Busadco) sản xuất đã được Tổng cục Thủy lợi công nhận tại Quyết định số 94/QĐ-TCTL-KHCN khuyến khích sử dụng trong các công trình thủy lợi trong cả nước.
Kênh mương bê tông cốt thép, bê tông cốt sợi thành mỏng đúc sẵn rất nhiều tiện ích như: cấu tạo BTCT thành mỏng đúc sẵn, gọn nhẹ; Chất lượng tốt, chống thấm, chống ăn mòn, chống xâm thực; Thi công nhanh gọn; Giảm thất thoát nguồn nước; Giảm chi phí duy tu bảo dưỡng; Phù hợp với mọi điều kiện thời tiết, mùa vụ, địa hình; Kênh mương bê tông cốt thép thành mỏng đúc sẵn có đủ loại kích thước mặt cắt ngang với bề rộng kênh B = (0,4 ÷ 1)m, chiều cao kênh H =(0,3 ÷ 1)m; đặc biệt loại kênh này rất phù hợp cho việc kiên cố hóa kênh nội đồng chỉ việc đưa kênh mương đúc sẵn ra đồng lắp ghép, cũng có thể di dời, tận dụng lại khi thay đổi tuyến kênh, nhất là khi thực hiện công tác dồn điền đổi thửa.
Kênh mương bê tông cốt thép thành mỏng đúc sẵn đã được đưa vào sử dụng ở một số tỉnh thành trên cả nước như tỉnh Hà Nội, Thái Bình, Vĩnh Phúc...
Vì vậy, trong quá trình thực hiện kiên cố hóa kênh mương nội đồng khuyến khích các đơn vị, địa phương sử dụng kênh bê tông cốt thép thành mỏng đúc sẵn để đưa vào kiên cố.
Danh sách một số Công ty trong nước sản xuất sản phẩm kênh bê tông đúc sẵn thành mỏng để các đơn vị, địa phương có thể liên hệ, tham khảo khi thực hiện kiên cố hóa kênh mương nội đồng.
|
TT |
Tên công ty sản xuất |
Địa chỉ liên hệ |
Số điện thoại liên hệ |
Ghi chú |
|
1 |
Công ty thoát nước và phát triển đô thị Bà Rịa - Vũng Tàu |
Số 6 - Đường 3/2 Phường 8 TP Vũng Tàu |
Ông Thảo: 0916.558.558 CĐ: 04.39.518.353 Fax: 0439518351 |
|
|
2 |
Liên danh xí nghiệp cơ khí và xây dựng Văn Tân & Công ty xây dựng đê kè và PTNT Hải Dương. |
116 Quán Thánh - phường Bình Hàn - Hải Dương |
Ông Tân: 0913.255.112 |
|
|
3 |
Công ty Cổ phần bê tông Bảo Quân - Vĩnh Phúc |
31 H2 Yên Hòa, Cầu Giấy, HN |
Ông Tuyên: 0906.281.219 CĐ: 04.62.691.707 fax: |
|
- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố tổ chức triển khai, phổ biến thiết kế mẫu này và sản phẩm kênh mương bê tông cốt thép thành mỏng đúc sẵn, chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn trực thuộc, UBND các xã, phường, thị trấn và các đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi để xem xét áp dụng.
- Trường hợp các hạng mục công trình không nằm trong thiết kế mẫu hoặc có tính chất kỹ thuật phức tạp Chủ đầu tư cần xây dựng hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công, dự toán riêng cho hạng mục đó.
- Việc phê duyệt Báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình theo đúng quy định của pháp luật hiện hành./.
PHỤ
LỤC 1: BẢNG TÍNH TOÁN KHẨU DIỆN KÊNH BÊ TÔNG MẶT CẮT CHỮ NHẬT ỨNG VỚI CÁC DIỆN
TÍCH TƯỚI VÀ ĐỘ DỐC KHÁC NHAU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3364/QĐ-UBND ngày 04/9/2015 của Chủ
tịch UBND tỉnh Thanh Hóa)
|
STT |
Diện tích tưới F (ha) |
Lưu lượng Qthiết kế (m3/s) |
Lưu lượng Qmax (m3/s) |
Lưu lượng Qmin (m3/s) |
Độ dốc đáy kênh i |
Kích thước mặt cắt ngang kênh tính toán |
Cột nước lớn nhất hmax (m) |
Cột nước nhỏ nhất hmin (m) |
Vận tốc Vtt (m/s) |
Vận tốc lớn nhất Vmax (m/s) |
Vận tốc nhỏ nhất Vmin (m/s) |
Độ cao an toàn a (m) |
Kích thước mặt cắt ngang kênh chọn |
Ghi chú |
||
|
btt (m) |
htt (m) |
B (m) |
H(m) |
|||||||||||||
|
1 |
10 |
0,016 |
0,021 |
0,010 |
0,0002 |
0,40 |
0,23 |
0,28 |
0,14 |
0,179 |
0,191 |
0,179 |
0,120 |
0,40 |
0,40 |
|
|
0,0004 |
0,35 |
0,20 |
0,25 |
0,12 |
0,230 |
0,239 |
0,230 |
0,150 |
0,35 |
0,40 |
|
|||||
|
0,0006 |
0,30 |
0,20 |
0,25 |
0,12 |
0,265 |
0,276 |
0,265 |
0,150 |
0,30 |
0,40 |
|
|||||
|
0,0008 |
0,30 |
0,18 |
0,22 |
0,11 |
0,296 |
0,315 |
0,296 |
0,130 |
0,30 |
0,35 |
|
|||||
|
0,0010 |
0,30 |
0,17 |
0,20 |
0,10 |
0,325 |
0,359 |
0,325 |
0,150 |
0,30 |
0,35 |
|
|||||
|
2 |
15 |
0,024 |
0,029 |
0,014 |
0,0002 |
0,40 |
0,31 |
0,38 |
0,19 |
0,195 |
0,232 |
0,195 |
0,120 |
0,40 |
0,50 |
|
|
0,0004 |
0,40 |
0,24 |
0,30 |
0,14 |
0,256 |
0,396 |
0,256 |
0,100 |
0,40 |
0,40 |
|
|||||
|
0,0006 |
0,35 |
0,23 |
0,29 |
0,14 |
0,294 |
0,418 |
0,294 |
0,110 |
0,35 |
0,40 |
|
|||||
|
0,0008 |
0,35 |
0,21 |
0,26 |
0,13 |
0,330 |
0,529 |
0,330 |
0,140 |
0,35 |
0,40 |
|
|||||
|
0,0010 |
0,30 |
0,23 |
0,29 |
0,14 |
0,356 |
0,441 |
0,356 |
0,110 |
0,30 |
0,40 |
|
|||||
|
3 |
20 |
0,032 |
0,038 |
0,019 |
0,0002 |
0,50 |
0,30 |
0,37 |
0,18 |
0,211 |
0,313 |
0,211 |
0,130 |
0,50 |
0,50 |
|
|
0,0004 |
0,40 |
0,30 |
0,37 |
0,18 |
0,274 |
0,335 |
0,274 |
0,130 |
0,40 |
0,50 |
|
|||||
|
0,0006 |
0,40 |
0,25 |
0,31 |
0,15 |
0,318 |
0,474 |
0,318 |
0,140 |
0,40 |
0,45 |
|
|||||
|
0,0008 |
0,40 |
0,23 |
0,29 |
0,14 |
0,357 |
0,574 |
0,357 |
0,110 |
0,40 |
0,40 |
|
|||||
|
0,0010 |
0,35 |
0,24 |
0,30 |
0,14 |
0,384 |
0,527 |
0,384 |
0,100 |
0,35 |
0,40 |
|
|||||
|
4 |
25 |
0,040 |
0,048 |
0,024 |
0,0002 |
0,50 |
0,36 |
0,44 |
0,22 |
0,223 |
0,270 |
0,223 |
0,110 |
0,50 |
0,55 |
|
|
0,0004 |
0,45 |
0,31 |
0,39 |
0,19 |
0,290 |
0,370 |
0,290 |
0,110 |
0,45 |
0,50 |
|
|||||
|
0,0006 |
0,40 |
0,30 |
0,37 |
0,18 |
0,335 |
0,410 |
0,335 |
0,130 |
0,40 |
0,50 |
|
|||||
|
0,0008 |
0,40 |
0,27 |
0,34 |
0,16 |
0,375 |
0,505 |
0,375 |
0,110 |
0,40 |
0,45 |
|
|||||
|
0,0010 |
0,40 |
0,25 |
0,31 |
0,15 |
0,410 |
0,612 |
0,410 |
0,140 |
0,40 |
0,45 |
|
|||||
|
|
|
|
|
|
0,0002 |
0,55 |
0,37 |
0,46 |
0,22 |
0,234 |
0,290 |
0,234 |
0,140 |
0,55 |
0,60 |
|
|
5 |
30 |
0,048 |
0,058 |
0,029 |
0,0004 |
0,50 |
0,32 |
0,39 |
0,19 |
0,305 |
0,425 |
0,305 |
0,110 |
0,50 |
0,50 |
|
|
0,0006 |
0,45 |
0,31 |
0,38 |
0,19 |
0,355 |
0,467 |
0,355 |
0,120 |
0,45 |
0,50 |
|
|||||
|
0,0008 |
0,40 |
0,31 |
0,38 |
0,19 |
0,390 |
0,464 |
0,390 |
0,120 |
0,40 |
0,50 |
|
|||||
|
0,0010 |
0,40 |
0,29 |
0,36 |
0,17 |
0,428 |
0,541 |
0,428 |
0,140 |
0,40 |
0,50 |
|
|||||
|
6 |
35 |
0,056 |
0,067 |
0,034 |
0,0002 |
0,60 |
0,38 |
0,47 |
0,23 |
0,244 |
0,316 |
0,244 |
0,130 |
0,60 |
0,60 |
|
|
0,0004 |
0,50 |
0,36 |
0,45 |
0,22 |
0,316 |
0,372 |
0,316 |
0,100 |
0,50 |
0,55 |
|
|||||
|
0,0006 |
0,50 |
0,31 |
0,38 |
0,19 |
0,370 |
0,532 |
0,370 |
0,120 |
0,50 |
0,50 |
|
|||||
|
0,0008 |
0,45 |
0,31 |
0,38 |
0,19 |
0,410 |
0,539 |
0,410 |
0,120 |
0,45 |
0,50 |
|
|||||
|
0,0010 |
0,45 |
0,28 |
0,35 |
0,17 |
0,444 |
0,642 |
0,444 |
0,150 |
0,45 |
0,50 |
|
|||||
|
7 |
40 |
0,064 |
0,077 |
0,038 |
0,0002 |
0,60 |
0,43 |
0,53 |
0,26 |
0,253 |
0,283 |
0,253 |
0,120 |
0,60 |
0,65 |
|
|
0,0004 |
0,50 |
0,40 |
0,50 |
0,24 |
0,325 |
0,338 |
0,325 |
0,100 |
0,50 |
0,60 |
|
|||||
|
0,0006 |
0,50 |
0,31 |
0,38 |
0,19 |
0,370 |
0,532 |
0,370 |
0,120 |
0,50 |
0,50 |
|
|||||
|
0,0008 |
0,45 |
0,31 |
0,38 |
0,19 |
0,410 |
0,539 |
0,410 |
0,120 |
0,45 |
0,50 |
|
|||||
|
0,0010 |
0,45 |
0,28 |
0,35 |
0,17 |
0,444 |
0,642 |
0,444 |
0,150 |
0,45 |
0,50 |
|
|||||
|
8 |
45 |
0,072 |
0,086 |
0,043 |
0,0002 |
0,60 |
0,47 |
0,58 |
0,28 |
0,260 |
0,259 |
0,260 |
0,120 |
0,60 |
0,70 |
|
|
0,0004 |
0,55 |
0,39 |
0,48 |
0,23 |
0,336 |
0,396 |
0,336 |
0,120 |
0,55 |
0,60 |
|
|||||
|
0,0006 |
0,50 |
0,37 |
0,46 |
0,22 |
0,390 |
0,448 |
0,390 |
0,140 |
0,50 |
0,60 |
|
|||||
|
0,0008 |
0,50 |
033 |
0,41 |
020 |
0,435 |
0,573 |
0,435 |
0,140 |
0,50 |
0,55 |
|
|||||
|
0,0010 |
0,50 |
0,31 |
0,38 |
0,19 |
0,478 |
0,687 |
0,478 |
0,120 |
0,50 |
0,50 |
|
|||||
|
9 |
50 |
0,080 |
0,096 |
0,048 |
0,0002 |
0,65 |
0,46 |
0,57 |
0,28 |
0,267 |
0,288 |
0,267 |
0430 |
0,65 |
0,70 |
|
|
0,0004 |
0,60 |
0,39 |
0,48 |
0,23 |
0,348 |
0,439 |
0,348 |
0,120 |
0,60 |
0,60 |
|
|||||
|
0,0006 |
0,50 |
0,40 |
0,50 |
0,24 |
0,398 |
0,414 |
0,398 |
0,100 |
0,50 |
0,60 |
|
|||||
|
0,0008 |
0,50 |
0,36 |
0,45 |
0,22 |
0,447 |
0,527 |
0,447 |
0,100 |
0,50 |
0,55 |
|
|||||
|
0,0010 |
0,50 |
0,33 |
0,41 |
0,20 |
0,487 |
0,640 |
0,487 |
0,140 |
0,50 |
0,55 |
|
|||||
Ghi chú: Những tuyến kênh có diện tích và độ dốc khác với bảng trên được nội suy từ những giá trị trong bảng
PHỤ LỤC 2A: BẢN VẼ THIẾT KẾ MẪU KÊNH TƯỚI NỘI ĐỒNG
KÊNH BÊ TÔNG ÁP DỤNG VỚI HK<60CM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3364/QĐ-UBND ngày 04/9/2015 của Chủ tịch
UBND tỉnh Thanh Hóa)
|
CẮT DỌC KÊNH
|
BẢNG TỔNG HỢP KHỐI LƯỢNG KÊNH
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
MẶT BẰNG KÊNH
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
|
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
|
|
GHI CHÚ - Cao trình ghi bằng m, kích thước ghi bằng cm - Dọc theo tuyến kênh cứ 10 m bố trí một khe lún - Khớp nối khe lún dùng giấy dầu tẩm nhựa đường. - Vị trí cửa lấy nước địa phương tự bố trí theo thực tế. |
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
PHỤ LỤC 2B: BẢN VẼ THIẾT KẾ MẪU KÊNH TƯỚI NỘI ĐỒNG
KÊNH BÊ TÔNG ÁP DỤNG VỚI HK<60CM yen
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3364/QĐ-UBND ngày 04/9/2015 của Chủ tịch
UBND tỉnh Thanh Hóa)
|
CẮT DỌC KÊNH
|
BẢNG TỔNG HỢP KHỐI LƯỢNG KÊNH
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
MẶT BẰNG KÊNH
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
PHỤ LỤC 3: BẢNG TÍNH KHỐI LƯỢNG, ĐỊNH MỨC VẬT LIỆU CHÍNH CHO 1KM KÊNH BÊ TÔNG PHẦN XÂY ĐÚC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3364/QĐ-UBND ngày 04/9/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa)
|
STT |
Mặt cắt kênh thiết kế |
Khối lượng 1km kênh |
Bảng tính định mức vật liệu chính cho 1km kênh |
|||||||||||||||
|
Bk |
Hk |
BT M200 |
BTCT M200 ĐS |
Ván khuôn |
Ni lon tái sinh |
Giấy dầu tẩm nhựa đường 2 lớp |
Thép thanh giằng ϕ <10 |
Xi măng PCB40 |
Xi măng PCB30 |
Cát BT |
Đá 1x2 |
Gỗ cốp pha |
Thép < ϕ 10 |
Nhựa bi tum |
Giấy dầu |
Công |
Máy |
|
|
(m) |
(m) |
(m3) |
(m3) |
(m2) |
(m2) |
(m2) |
|
(Kg) |
(Kg) |
(m3) |
(m3) |
(m3) |
(kg) |
(m3) |
(m3) |
(công) |
(ca) |
|
|
1 |
0,30 |
0,35 |
197.50 |
|
1.861,12 |
600,00 |
19,55 |
|
56.884,94 |
- |
99,80 |
180,37 |
24,92 |
- |
61,59 |
48,80 |
1.030,52 |
54,31 |
|
2 |
0,30 |
0,40 |
212,50 |
|
2.062,63 |
600,00 |
21,04 |
|
61.205,31 |
- |
107,38 |
194,07 |
27,62 |
- |
66,27 |
52,51 |
1.125,50 |
58,44 |
|
3 |
0,35 |
0,40 |
220,00 |
|
2.063,39 |
650,00 |
21,78 |
|
63.365,50 |
- |
111,17 |
200,92 |
27,63 |
- |
68,61 |
54,36 |
1.145,21 |
60,50 |
|
4 |
0,40 |
0,40 |
227,50 |
|
2.064,15 |
700,00 |
22,52 |
|
65.525,69 |
- |
114,96 |
207,77 |
27,64 |
- |
70,95 |
56,22 |
1.164,92 |
62,56 |
|
5 |
0,40 |
0,45 |
242,50 |
|
2.265,66 |
700,00 |
24,01 |
|
69.846,06 |
- |
122,54 |
221,47 |
30,34 |
- |
75,62 |
59,92 |
1.259,90 |
66,69 |
|
6 |
0,40 |
0,50 |
257,50 |
|
2.467,18 |
700,00 |
25,49 |
|
74.166,44 |
- |
130,12 |
235,17 |
33,04 |
- |
80,30 |
63,63 |
1.354,88 |
70,81 |
|
7 |
0,45 |
0,50 |
265,00 |
|
2.467,93 |
750,00 |
26,24 |
|
76.326,63 |
- |
133,91 |
242,02 |
33,05 |
- |
82,64 |
65,48 |
1.374,59 |
72,88 |
|
8 |
0,50 |
0,50 |
272,50 |
|
2.468,69 |
800,00 |
26,98 |
|
78.486,81 |
- |
137,70 |
248,87 |
33,06 |
- |
84,98 |
67,34 |
1.394,30 |
74,94 |
|
9 |
0,50 |
0,55 |
287,50 |
|
2.670,21 |
800,00 |
28,46 |
|
82.807,19 |
- |
145,28 |
262,57 |
35,75 |
- |
89,66 |
71,04 |
1.489,28 |
79,06 |
|
10 |
0,50 |
0,60 |
349,90 |
2,70 |
2.979,63 |
900,00 |
34,64 |
451,99 |
100.779,95 |
937,25 |
178,10 |
321,96 |
39,90 |
454,25 |
109,12 |
86,46 |
1.737,48 |
96,22 |
|
11 |
0,55 |
0,60 |
357,40 |
2,97 |
2.983,99 |
950,00 |
35,38 |
475,69 |
102.940,14 |
1.030,98 |
182,02 |
329,05 |
39,96 |
478,07 |
111,46 |
88.31 |
1.758,19 |
98,29 |
|
12 |
0,60 |
0,60 |
364,90 |
3,24 |
2.988,35 |
1.000,00 |
36,13 |
499,39 |
105.100,32 |
1.124,70 |
185,94 |
336,14 |
40,01 |
501,89 |
113,79 |
90,17 |
1.778,90 |
100,35 |
|
13 |
0,60 |
0,65 |
382,40 |
3,24 |
3.190,12 |
1.000,00 |
37,86 |
499,39 |
110.140,76 |
1.124,70 |
194,78 |
352,12 |
42,72 |
501,89 |
119,25 |
94,49 |
1.880,45 |
105,16 |
|
14 |
0,60 |
0,70 |
399,90 |
3,24 |
3.391,88 |
1.000,00 |
39,59 |
499,39 |
115.181,20 |
1.124,70 |
203,62 |
368,11 |
45,42 |
501,89 |
124,71 |
98,82 |
1.982,01 |
109,97 |
|
15 |
0,65 |
0,70 |
407,40 |
3,51 |
3.396,24 |
1.050,00 |
40,33 |
523,09 |
117.341,39 |
1.218,43 |
207,54 |
375,20 |
45,48 |
525,71 |
127,05 |
100,67 |
2.002,72 |
112,04 |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh





