Quyết định 33/2026/QĐ-UBND về Quy định tiêu chuẩn, hướng dẫn đánh giá, bình xét các danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Khu phố, khóm, ấp văn hóa”, “Xã, phường tiêu biểu” trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
| Số hiệu | 33/2026/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 25/02/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 09/03/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Đồng Tháp |
| Người ký | Huỳnh Minh Tuấn |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính,Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 33/2026/QĐ-UBND |
Đồng Tháp, ngày 25 tháng 02 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15;
Căn cứ Nghị định số 152/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng;
Căn cứ Nghị định số 86/2023/NĐ-CP của Chính phủ quy định về khung tiêu chuẩn và trình tự, thủ tục, hồ sơ xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu”;
Căn cứ Nghị định số 129/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ;
Căn cứ Nghị định số 137/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch;
Căn cứ Nghị định số 138/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch;
Căn cứ Thông tư số 10/2025/TT-BVHTTDL của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Du lịch thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng Văn hóa - Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định tiêu chuẩn, hướng dẫn đánh giá, bình xét các danh hiệu “Gia đình văn hóa”,“Khu phố, khóm, ấp văn hóa”,“Xã, phường tiêu biểu” trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09 tháng 3 năm 2026.
2. Quyết định số 24/2024/QĐ-UBND ngày 10/10/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định tiêu chuẩn, hướng dẫn đánh giá, bình xét các danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Khóm, ấp văn hóa”, “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY
BAN NHÂN DÂN |
TIÊU
CHUẨN, HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ, BÌNH XÉT CÁC DANH HIỆU “GIA ĐÌNH VĂN HÓA”, “KHU PHỐ,
KHÓM, ẤP VĂN HÓA”, “XÃ, PHƯỜNG TIÊU BIỂU” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 33/2026/QĐ-UBND
ngày 25 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
Quy định này quy định tiêu chuẩn, hướng dẫn đánh giá, bình xét các danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Khu phố, khóm, ấp văn hóa”, “Xã, phường tiêu biểu” trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Quy định này áp dụng đối với hộ gia đình, khu phố, khóm, ấp, xã, phường, cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc thực hiện, hoạt động xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Khu phố, khóm, ấp văn hóa”, “Xã, phường tiêu biểu” trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 33/2026/QĐ-UBND |
Đồng Tháp, ngày 25 tháng 02 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15;
Căn cứ Nghị định số 152/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng;
Căn cứ Nghị định số 86/2023/NĐ-CP của Chính phủ quy định về khung tiêu chuẩn và trình tự, thủ tục, hồ sơ xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu”;
Căn cứ Nghị định số 129/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ;
Căn cứ Nghị định số 137/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch;
Căn cứ Nghị định số 138/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch;
Căn cứ Thông tư số 10/2025/TT-BVHTTDL của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Du lịch thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng Văn hóa - Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định tiêu chuẩn, hướng dẫn đánh giá, bình xét các danh hiệu “Gia đình văn hóa”,“Khu phố, khóm, ấp văn hóa”,“Xã, phường tiêu biểu” trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09 tháng 3 năm 2026.
2. Quyết định số 24/2024/QĐ-UBND ngày 10/10/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định tiêu chuẩn, hướng dẫn đánh giá, bình xét các danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Khóm, ấp văn hóa”, “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY
BAN NHÂN DÂN |
TIÊU
CHUẨN, HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ, BÌNH XÉT CÁC DANH HIỆU “GIA ĐÌNH VĂN HÓA”, “KHU PHỐ,
KHÓM, ẤP VĂN HÓA”, “XÃ, PHƯỜNG TIÊU BIỂU” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 33/2026/QĐ-UBND
ngày 25 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
Quy định này quy định tiêu chuẩn, hướng dẫn đánh giá, bình xét các danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Khu phố, khóm, ấp văn hóa”, “Xã, phường tiêu biểu” trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Quy định này áp dụng đối với hộ gia đình, khu phố, khóm, ấp, xã, phường, cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc thực hiện, hoạt động xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Khu phố, khóm, ấp văn hóa”, “Xã, phường tiêu biểu” trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 3. Thời gian, thẩm quyền xét tặng danh hiệu
1. Danh hiệu “Khu phố, khóm, ấp văn hóa”
a) Thời gian: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 86/2023/NĐ-CP của Chính phủ quy định về khung tiêu chuẩn và trình tự, thủ tục, hồ sơ xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu”;
b) Thẩm quyền: Thực hiện theo quy định tại Điều 59, Nghị định số 129/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.
2. Danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Xã, phường tiêu biểu”: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 86/2023/NĐ-CP.
Điều 4. Hồ sơ xét tặng danh hiệu
1. Danh hiệu “Khu phố, khóm, ấp văn hóa”
a) Báo cáo thành tích đề nghị xét tặng danh hiệu “Khu phố, khóm, ấp văn hóa” (Mẫu số 05 Phụ lục IV kèm theo Nghị định số 86/2023/NĐ-CP);
b) Biên bản họp bình xét danh hiệu “Khu phố, khóm, ấp văn hóa” (Mẫu số 06 Phụ lục IV kèm theo Nghị định số 86/2023/NĐ-CP).
2. Danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Xã, phường tiêu biểu”: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 86/2023/NĐ-CP.
Điều 5. Trình tự, thủ tục xét tặng danh hiệu
1. Danh hiệu “Khu phố, khóm, ấp văn hóa”
a) Trưởng khu phố, khóm, ấp gửi báo cáo thành tích đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua đến Ủy ban nhân dân cấp xã;
b) Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức họp Hội đồng thi đua - khen thưởng cùng cấp để đánh giá, quyết định danh sách khu phố, khóm, ấp đủ điều kiện đề nghị xét tặng danh hiệu “Khu phố, khóm, ấp văn hóa”; công khai trên trang thông tin điện tử của đơn vị hoặc các hình thức khác (nếu có) để lấy ý kiến người dân trong thời hạn 10 ngày;
c) Hết thời hạn lấy ý kiến, nếu đủ điều kiện trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định tặng danh hiệu (Mẫu số 11 của Phụ lục IV kèm theo Nghị định số 86/2023/NĐ-CP) và giấy khen theo quy định.
2. Danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Xã, phường tiêu biểu”: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 86/2023/NĐ-CP.
1. Tiêu chuẩn “Gia đình văn hóa”
a) Gồm 03 tiêu chuẩn, 15 tiêu chí (kèm theo Phụ lục I);
b) Tổng điểm tối đa của danh hiệu “Gia đình văn hóa” là 100 điểm;
c) Hộ gia đình đủ điều kiện xét tặng danh hiệu: Đạt từ 90 điểm trở lên.
2. Tiêu chuẩn “Khu phố, khóm, ấp văn hóa”
a) Gồm 05 tiêu chuẩn, 22 tiêu chí (kèm theo Phụ lục II);
b) Tổng điểm tối đa của danh hiệu “Khu phố, khóm, ấp văn hóa” là 100 điểm;
c) Khóm, ấp đủ điều kiện xét tặng danh hiệu: Đạt từ 90 điểm trở lên.
3. Tiêu chuẩn “Xã, phường tiêu biểu”
a) Gồm 05 tiêu chuẩn, 22 tiêu chí (kèm theo Phụ lục III);
b) Tổng điểm tối đa của danh hiệu “Xã, phường tiêu biểu” là 100 điểm;
c) Xã, phường đủ điều kiện xét tặng danh hiệu: Đạt từ 90 điểm trở lên.
4. Thành viên trong gia đình vi phạm một trong các trường hợp sau thì không xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”:
a) Bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
b) Không hoàn thành nghĩa vụ quân sự và nghĩa vụ nộp thuế;
c) Bị xử phạt vi phạm hành chính về: Hành vi tảo hôn, tổ chức tảo hôn; vi phạm quy định về kết hôn, ly hôn và vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng;
d) Bị xử phạt vi phạm hành chính về: Vi phạm quy định về trật tự công cộng; hành vi đánh bạc trái phép; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và phòng, chống bạo lực gia đình.
5. Khu phố, khóm, ấp vi phạm một trong các trường hợp sau thì không xét tặng danh hiệu “Khu phố, khóm, ấp văn hóa”:
a) Có khiếu kiện đông người và khiếu kiện vượt cấp trái pháp luật;
b) Có hoạt động tín ngưỡng, hoạt động tôn giáo vi phạm pháp luật.
6. Xã, phường vi phạm một trong các trường hợp sau thì không xét tặng danh hiệu “Xã, phường tiêu biểu”:
a) Để xảy ra tụ điểm phức tạp về hình sự, ma túy, tệ nạn xã hội; tỷ lệ tội phạm, tệ nạn xã hội và tai nạn giao thông, cháy, nổ không được kiềm chế, tăng so với năm trước, gây hậu quả nghiêm trọng;
b) Để công dân cư trú trên địa bàn lợi dụng quyền khiếu nại, tố cáo để tập trung đông người gây rối an ninh, trật tự, biểu tình, tuần hành, khiếu kiện vượt cấp;
c) Để xảy ra hoạt động chống Đảng, chống chính quyền, phá hoại khối đại đoàn kết.
Điều 7. Khen thưởng và kinh phí
Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 86/2023/NĐ-CP và Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15.
Mức khen thưởng và bằng chứng nhận cho các danh hiệu thi đua thực hiện theo Nghị định số 152/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng.
Nguồn kinh phí khen thưởng các danh hiệu được sử dụng từ nguồn ngân sách địa phương theo phân cấp ngân sách hiện hành; nguồn vận động, đóng góp của các tổ chức, cá nhân và các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định.
1. Căn cứ tiêu chuẩn các danh hiệu văn hóa tại Quy định này, Ban Chỉ đạo Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” cấp xã; các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường chỉ đạo, tuyên truyền, phổ biến và tổ chức triển khai thực hiện nội dung của Quy định hiệu quả tại cơ quan, đơn vị, địa phương.
2. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh tuyên truyền, phổ biến và tổ chức triển khai thực hiện nội dung của Quy định.
3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch:
a) Theo dõi, tổng hợp việc tổ chức triển khai thực hiện Quy định này; thực hiện quản lý nhà nước về xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Khu phố, khóm, ấp văn hóa”, “Xã, phường tiêu biểu” trên địa bàn tỉnh;
b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định quy định tiêu chuẩn và trình tự, thủ tục, hồ sơ xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Khu phố, khóm, ấp văn hóa”, “Xã, phường tiêu biểu” tại cơ sở;
c) Thực hiện công tác thống kê, tổng hợp, báo cáo theo quy định;
d) Chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức tuyên truyền văn bản quy phạm pháp luật về xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Khu phố, khóm, ấp văn hóa”, “Xã, phường tiêu biểu” trên các phương tiện thông tin đại chúng để Nhân dân được tiếp cận thông tin;
đ) Chủ trì, hướng dẫn, tổng hợp, phối hợp thẩm định hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu “Xã, phường tiêu biểu” trên địa bàn tỉnh và hoàn chỉnh hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) xem xét, công nhận theo quy định.
4. Sở Tài chính phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân các xã, phường tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện trong dự toán chi thường xuyên hàng năm theo quy định về phân cấp ngân sách.
5. Sở Nội vụ phối hợp Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thẩm định hồ sơ xét tặng danh hiệu “Xã, phường tiêu biểu” theo quy định pháp luật hiện hành.
6. Ủy ban nhân dân các xã, phường
a) Căn cứ Quyết định này chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Khu phố, khóm, ấp văn hóa”, “Xã, phường tiêu biểu” tại địa phương;
b) Chỉ đạo, tổ chức kiểm tra, giám sát kết quả triển khai thực hiện các danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Khu phố, khóm, ấp văn hóa”, “Xã, phường tiêu biểu” trên địa bàn. Thực hiện công tác thống kê số liệu, báo cáo kết quả thực hiện về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trước ngày 25 tháng 11 hằng năm./.
TIÊU CHUẨN DANH HIỆU GIA ĐÌNH VĂN HÓA
(Ban hành kèm theo Quyết định 33/2026/QĐ-UBND ngày 25 tháng 02 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp)
|
Tên tiêu chuẩn |
Nội dung tiêu chuẩn |
Số điểm |
|
I. Gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước (30 điểm) |
1. Các thành viên trong gia đình chấp hành tốt chủ trương của Đảng và quy định của pháp luật |
10 |
|
100% các thành viên trong gia đình chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước (Mỗi trường hợp vi phạm thì trừ 02 điểm, số điểm trừ không quá 10 điểm) |
10 |
|
|
2. Thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội theo quy định Gia đình thực hiện tốt các quy định về việc thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội. (Nếu có trường hợp vi phạm thì trừ 02 điểm, số điểm trừ không quá 10 điểm) |
10 |
|
|
3. Bảo đảm thực hiện an ninh trật tự, phòng cháy, chữa cháy |
05 |
|
|
a) Thực hiện đúng quy định pháp luật về an ninh trật tự và phòng, cháy, chữa cháy. (Mỗi trường hợp vi phạm thì trừ 01 điểm, số điểm trừ không quá 03 điểm) |
03 |
|
|
b) Tích cực tham gia các mô hình về an ninh trật tự và phòng cháy chữa cháy do địa phương phát động. (Không tham gia thì chấm 0 điểm) |
02 |
|
|
4. Bảo đảm các quy định về độ ồn, không làm ảnh hưởng đến cộng đồng theo quy định của pháp luật về môi trường (Mỗi trường hợp vi phạm thì trừ 2,5 điểm, số điểm trừ không quá 05 điểm) |
05 |
|
|
1. Tham gia các hoạt động nhằm bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, cảnh quan thiên nhiên và môi trường của địa phương |
10 |
|
|
a) Các thành viên gia đình tích cực tham gia các hoạt động góp phần bảo tồn và phát huy giá trị; bảo vệ các di tích lịch sử-văn hóa, kiến trúc nghệ thuật, danh lam thắng cảnh và môi trường của địa phương. (Nếu có trường hợp vi phạm thì trừ 02 điểm, số điểm trừ không quá 06 điểm) |
06 |
|
|
b) Có tham gia các câu lạc bộ hoạt động văn hóa văn nghệ nhằm bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc tốt đẹp. Trường hợp ở cấp xã và khu phố, khóm, ấp không phát động hoặc thành lập CLB thì hộ gia đình được hưởng trọn điểm phần này (Nếu không tham gia thì chấm 0 điểm) |
04 |
|
|
2. Tham gia các phong trào từ thiện, nhân đạo; đền ơn đáp nghĩa; khuyến học khuyến tài và xây dựng gia đình học tập |
05 |
|
|
a) Tham gia các phong trào do địa phương phát động. (Nếu không tham gia thì chấm 0 điểm) |
03 |
|
|
b) Được công nhận Gia đình học tập (Nếu không đạt thì chấm 0 điểm) |
02 |
|
|
3. Tham gia sinh hoạt cộng đồng ở nơi cư trú |
05 |
|
|
a) Các thành viên trong gia đình thực hiện tốt các nội dung trong Quy ước của khu phố, khóm, ấp. (Có trường hợp không thực hiện thì chấm 0 điểm) |
02 |
|
|
b) Tích cực tham gia các hoạt động văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao; hội họp, đại đoàn kết toàn dân tộc tại nơi cư trú. (Không tham gia thường xuyên thì chấm 0 điểm) |
01 |
|
|
c) Các thành viên trong gia đình có nếp sống lành mạnh, văn minh, ứng xử có văn hóa trong gia đình, cộng đồng và xã hội. (Có trường hợp thực hiện không tốt thì chấm 0 điểm) |
02 |
|
|
4. Tích cực tham gia các phong trào phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội do địa phương tổ chức |
10 |
|
|
a) Hộ gia đình tuân thủ đúng quy định của pháp luật về sản xuất kinh doanh đối với các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội của địa phương |
08 |
|
|
b) Khuyến khích Hộ gia đình tham gia một trong các hình thức sau đây: Hợp tác xã, Hội quán, Tổ hợp tác; Liên doanh, liên kết trong sản xuất, kinh doanh; Sản xuất an toàn, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm; Tổ chức lại sản xuất, kinh doanh hoặc hình thức khác. |
02 |
|
|
5. Người trong độ tuổi có khả năng lao động tích cực làm việc và có thu nhập chính đáng 100% thành viên trong gia đình trong độ tuổi lao động có khả năng lao động có việc làm và thu nhập chính đáng (không tính thành viên làm công việc nội trợ chính trong gia đình, sinh viên đang học tập, nghiên cứu). (Mỗi trường hợp không thực hiện tốt thì trừ 01 điểm). |
05 |
|
|
6. Trẻ em trong độ tuổi đi học được đến trường 100% trẻ em trong gia đình ở độ tuổi đi học được đến trường. (Nếu có 01 trường hợp trẻ em bỏ học thì trừ 01 điểm, tổng điểm trừ không quá 05 điểm). |
05 |
|
|
1. Thực hiện tốt Bộ tiêu chí ứng xử trong gia đình Gia đình có đăng ký và thực hiện tốt Bộ tiêu chí ứng xử trong gia đình. (Nếu hộ gia đình thực hiện không tốt thì chấm 0 điểm). |
10 |
|
|
2. Thực hiện tốt chính sách dân số, hôn nhân và gia đình |
05 |
|
|
a) Thực hiện tốt chính sách dân số: Tham gia các phong trào thi đua, các cuộc vận động về công tác dân số, thực hiện nuôi dạy con tốt; tuyên truyền, vận động giáo dục chuyển đổi hành vi, nhằm giảm thiểu mất cân bằng giới tính khi sinh. (Nếu có 01 trường hợp vi phạm thì trừ 01 điểm, tổng điểm trừ không quá 03 điểm). |
03 |
|
|
b) Thực hiện hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, bình đẳng, hòa thuận, thủy chung. (Nếu không thực hiện thì chấm 0 điểm) |
02 |
|
|
3. Thực hiện tốt các mục tiêu về bình đẳng giới, phòng, chống bạo lực gia đình/bạo lực trên cơ sở giới Thực hiện tốt các mục tiêu về bình đẳng giới, phòng, chống bạo lực gia đình trên cơ sở giới do cơ quan có thẩm quyền ban hành và phê duyệt. (Nếu có 01 trường hợp vi phạm thì trừ 02 điểm, tổng điểm trừ không quá 05 điểm). |
05 |
|
|
4. Hộ gia đình có nhà tiêu, nhà tắm, thiết bị chứa nước/các loại hình tương tự hợp vệ sinh (Nếu không có thì chấm 0 điểm). |
05 |
|
|
5. Tương trợ, giúp đỡ mọi người trong cộng đồng khi khó khăn, hoạn nạn (Nếu không tham gia thì chấm 0 điểm). |
05 |
|
|
|
Tổng số: |
100 |
TIÊU CHUẨN DANH HIỆU KHU PHỐ, KHÓM, ẤP VĂN HÓA
(Ban hành kèm theo Quyết định 33 /2026/QĐ-UBND ngày 25 tháng 02 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp)
|
Tên tiêu chuẩn |
Nội dung tiêu chuẩn |
Số điểm |
|
1. Tỷ lệ người trong độ tuổi lao động có việc làm và thu nhập ổn định |
05 |
|
|
a) Tỷ lệ người có việc làm trên dân số trong độ tuổi lao động có khả năng tham gia lao động từ 90% trở lên (Nếu không đạt thì chấm 0 điểm). |
03 |
|
|
b) Người dân có việc làm, thu nhập bảo đảm cuộc sống; giảm dần hộ nghèo. (Nếu không đạt thì chấm 0 điểm). |
02 |
|
|
2. Tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo thấp Đạt chỉ tiêu theo Nghị quyết của cấp xã. (Nếu không đạt thì chấm 0 điểm). |
05 |
|
|
3. Phát triển ngành nghề truyền thống hoặc có đóng góp về văn hóa, công nghệ, khoa học kỹ thuật cho địa phương |
05 |
|
|
* Đối với khu phố, khóm, ấp có ngành nghề truyền thống được Ủy ban nhân dân Tỉnh công nhận và còn đang hoạt động. (Nếu không có thì chấm 0 điểm). |
05 |
|
|
* Đối với khu phố, khóm, ấp không có ngành nghề truyền thống: Có tổ chức các hoạt động về văn hóa, công nghệ, khoa học kỹ thuật đóng góp cho sự phát triển của địa phương. (Nếu không có thì chấm 0 điểm). |
05 |
|
|
4. Tham gia, hưởng ứng các phong trào phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội do địa phương tổ chức |
05 |
|
|
a) Có từ 85% trở lên hộ gia đình tham gia, hưởng ứng các phong trào phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội do địa phương tổ chức; (Nếu không đạt thì chấm 0 điểm). |
03 |
|
|
b) Có từ 90% trở lên hộ gia đình tham gia Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”; (Nếu không đạt thì chấm 0 điểm). |
02 |
|
|
II. Đời sống văn hóa, tinh thần lành mạnh, phong phú (20 điểm) |
1. Nhà văn hóa, sân thể thao, điểm đọc sách phục vụ cộng đồng phù hợp với điều kiện thực tiễn của khu phố, khóm, ấp Nhà văn hóa khu phố, khóm, ấp được tu bổ, tôn tạo, xây mới đảm bảo về diện tích, chỗ ngồi, trang thiết bị hoạt động đáp ứng nhu cầu sinh hoạt văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao, đọc sách của cộng đồng dân cư Trường hợp khu phố, khóm, ấp không có Nhà Văn hóa thì có địa điểm đảm bảo các điều kiện sinh hoạt văn hóa, thể thao, đọc sách vẫn được tính điểm. (Nếu không có thì chấm 0 điểm). |
04 |
|
2. Trẻ em trong độ tuổi đi học được đến trường a) Có 98% trở lên trẻ em trong khu phố, khóm, ấp ở độ tuổi đi học được đến trường: 02 điểm b) Từ 97% đến dưới 98%: 01 điểm; c) Dưới 97%: 0 điểm. |
02 |
|
|
3. Tổ chức hoạt động văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao, vui chơi, giải trí lành mạnh |
04 |
|
|
a) Có tổ chức các hoạt động tuyên truyền, triển khai các nhiệm vụ chính trị, sản xuất và đời sống của Nhân dân ở thôn; (Nếu không có tổ chức thì chấm 0 điểm). |
02 |
|
|
b) Duy trì tổ chức hoạt động thường xuyên phong trào văn hóa văn nghệ, thể dục, thể thao quần chúng; các cuộc giao lưu, liên hoan, hội thi, hội diễn văn nghệ; giao hữu, thi đấu các môn thể thao; Câu lạc bộ, năng khiếu văn hóa văn nghệ, thể dục, thể thao và các hoạt động vui chơi, giải trí cho trẻ em… (Nếu không có tổ chức thì chấm 0 điểm). |
02 |
|
|
4. Tỷ lệ hộ gia đình thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội Có từ 80% trở lên hộ gia đình thực hiện tốt nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội. (Nếu không đạt thì chấm 0 điểm). |
03 |
|
|
5. Thực hiện tốt công tác hòa giải ở cơ sở; công tác phòng, chống tệ nạn xã hội |
04 |
|
|
a) Tỷ lệ hòa giải thành của Tổ Hòa giải khu phố, khóm, ấp từ 80% trở lên. (Nếu không đạt thì chấm 0 điểm). |
02 |
|
|
b) Không có tệ nạn xã hội. (Nếu có tệ nạn xã hội thì chấm 0 điểm) |
02 |
|
|
6. Bảo tồn, phát huy các giá trị di sản văn hóa, các hình thức sinh hoạt văn hóa, thể thao dân gian truyền thống của địa phương Có hoạt động bảo tồn và phát huy các hình thức sinh hoạt văn hóa, thể thao dân gian truyền thống ở địa phương: - Có từ 02 hoạt động trở lên (03 điểm); - Có 01 hoạt động (01 điểm). |
03 |
|
|
III. Môi trường an toàn, thân thiện, cảnh quan sạch đẹp (20 điểm) |
1. Hoạt động sản xuất, kinh doanh đáp ứng các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường 100% doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh, hộ sản xuất kinh doanh cá thể trên địa bàn phải đạt các tiêu chuẩn vệ sinh môi trường theo quy định. (Cứ 01 vụ vi phạm pháp luật về môi trường bị xử lý hành chính trừ 01 điểm, tổng điểm trừ không quá 05 điểm) |
05 |
|
2. Thực hiện việc mai táng, hỏa táng (nếu có) đúng quy định của pháp luật và theo quy hoạch của địa phương (Cứ 01 trường hợp vi phạm thì trừ 01 điểm, tổng điểm trừ không quá 05 điểm) |
05 |
|
|
3. Các địa điểm vui chơi công cộng được tôn tạo, bảo vệ và giữ gìn sạch sẽ 100% các điểm vui chơi công cộng trên địa bàn khóm, ấp thường xuyên được tôn tạo, bảo vệ và giữ gìn sạch sẽ, đảm bảo an toàn mỹ quan. (Nếu không thực hiện hoặc thực hiện chưa tốt thì chấm 0 điểm) |
05 |
|
|
4. Tham gia tự quản trong việc giữ gìn vệ sinh môi trường và phòng, chống dịch bệnh 100% hộ gia đình có cam kết tự quản trong việc giữ gìn vệ sinh môi trường, phòng chống dịch bệnh. (Nếu không đạt thì chấm 0 điểm) |
05 |
|
|
1. Tích cực tham gia tuyên truyền, phổ biến, tổ chức thực hiện nghiêm các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước |
05 |
|
|
a) Định kỳ có tổ chức hoạt động tuyên tuyền, phổ biến thực hiện các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của địa phương tới Nhân dân; (Nếu không thực hiện hoặc thực hiện không thường xuyên thì chấm 0 điểm) |
02 |
|
|
b) Tạo điều kiện cho các tầng lớp Nhân dân tham gia giám sát hoạt động cơ quan Nhà nước, đại biểu dân cử, cán bộ, công chức thông qua việc tổ chức tốt tiếp xúc cử tri và đối thoại trực tiếp công dân với cấp lãnh đạo theo định kỳ. (Nếu không thực hiện hoặc thực hiện không thường xuyên thì chấm 0 điểm) |
02 |
|
|
c) Có từ 90% trở lên hộ gia đình được phổ biến và nghiêm chỉnh thực hiện các đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của địa phương. (Có trường hợp vi phạm thì chấm 0 điểm) |
01 |
|
|
2. Tổ chức triển khai các phong trào thi đua của địa phương Triển khai Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” gắn với Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới”, Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” và các phong trào, cuộc vận động thi đua khác bằng nhiều hình thức thiết thực, hiệu quả, nhằm nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho Nhân dân. (Nếu không thực hiện thì chấm 0 điểm) |
05 |
|
|
3. Các tổ chức tự quản ở cộng đồng hoạt động có hiệu quả |
05 |
|
|
a) Có từ 55% trở lên Tổ hoạt động tốt thì chấm 03 điểm (Nếu có từ 40% đến hơn 45% các tổ chức hoạt động yếu, kém thì chấm 0 điểm) |
03 |
|
|
b) Có Quy ước khu phố, khóm, ấp được công nhận và niêm yết đúng quy định hiện hành. (Nếu không có thì chấm 0 điểm) |
02 |
|
|
4. Tỷ lệ hộ gia đình trên địa bàn đạt danh hiệu “Gia đình văn hóa” a) Đạt từ 90% trở lên (05 điểm); b) Đạt từ 80% đến dưới 90% (02 điểm). c) Dưới 80% (0 điểm). |
05 |
|
|
5. Thực hiện tốt công tác phòng, chống bạo lực gia đình/bạo lực trên cơ sở giới |
05 |
|
|
a) Thực hiện tốt Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em, Luật Hôn nhân và Gia đình, Luật Phòng, chống bạo lực gia đình, Luật Bình đẳng giới và Chính sách dân số. (Nếu có trường hợp vi phạm thì chấm 0 điểm) |
03 |
|
|
b) Trên địa bàn khu phố, khóm, ấp có thành lập Câu lạc bộ “Gia đình phát triển bền vững” và Nhóm Phòng, chống bạo lực gia đình và hoạt động hiệu quả. (Nếu không hoạt động hiệu quả thì chấm 0 điểm) |
02 |
|
|
V. Có tinh thần đoàn kết, tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong cộng đồng (15 điểm) |
1. Thực hiện các Cuộc vận động, Phong trào thi đua yêu nước do trung ương và địa phương phát động Thực hiện đầy đủ các chính sách của Nhà nước về các hoạt động nhân đạo, từ thiện và đẩy mạnh thực hiện phong trào “Đền ơn đáp nghĩa”, “Uống nước nhớ nguồn”, “Cuộc vận động vì người nghèo” và các cuộc vận động phong trào khác. (Nếu không thực hiện hoặc thực hiện chưa tốt thì chấm 0 điểm) |
05 |
|
2. Quan tâm, chăm sóc người cao tuổi, trẻ em, người có công, người khuyết tật, người lang thang, cơ nhỡ và người có hoàn cảnh khó khăn |
05 |
|
|
a) Các đối tượng thuộc diện được hưởng trợ cấp theo quy định được quan tâm giúp đỡ, hoàn thành thủ tục và nhận trợ cấp xã hội đầy đủ. (Nếu không thực hiện hoặc thực hiện chưa tốt thì chấm 0 điểm) |
01 |
|
|
b) Có các hoạt động hiệu quả nhằm chăm sóc, hỗ trợ thường xuyên của cộng đồng đối với người có hoàn cảnh khó khăn. (Nếu không thực hiện hoặc thực hiện chưa tốt thì chấm 0 điểm) |
02 |
|
|
c) Xây dựng được mô hình vận động, xã hội hóa công tác từ thiện nhân đạo, huy động sự đóng góp của cộng đồng, kịp thời cứu trợ, giúp đỡ thiết thực cho các đối tượng xã hội gặp khó khăn, bất hạnh trong cuộc sống. (Nếu không thực hiện hoặc thực hiện chưa tốt thì chấm 0 điểm) |
02 |
|
|
3. Triển khai hiệu quả các mô hình “Gia đình học tập”, “Dòng họ học tập”, “Cộng đồng học tập” và các mô hình về văn hóa, gia đình tại cơ sở Có tổ chức tuyên truyền, vận động, triển khai phong trào học tập suốt đời, nhân rộng các mô hình “Gia đình học tập”, “Dòng họ học tập”, “Cộng đồng học tập”, “Đơn vị học tập”, “Công dân học tập” gắn với nội dung triển khai xây dựng “Gia đình văn hóa”, “Khu phố, khóm, ấp văn hóa” và các mô hình khác về văn hóa, gia đình tại cơ sở. (Nếu không thực hiện hoặc thực hiện chưa tốt thì chấm 0 điểm) |
05 |
|
|
|
Tổng số: |
100 |
TIÊU CHUẨN DANH HIỆU XÃ, PHƯỜNG TIÊU BIỂU
(Ban hành kèm theo Quyết định 33/2026/QĐ-UBND ngày 25 tháng 02 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp)
|
Tên tiêu chuẩn |
Nội dung tiêu chuẩn |
Số điểm |
|
1. Bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh, phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác (Nếu không đạt thì chấm 0 điểm) |
07 |
|
|
2. Hợp tác và liên kết phát triển kinh tế xã hội (Nếu không có mô hình nào hoặc mô hình không hoạt động hiệu quả thì chấm 0 điểm) |
07 |
|
|
3. Thực hiện tốt công tác quân sự, quốc phòng của địa phương |
06 |
|
|
a) Tổ chức quán triệt, triển khai thực hiện nghiêm các nghị quyết của Đảng, Quân ủy Trung ương, chỉ thị, mệnh lệnh của Bộ Quốc phòng, Bộ Tư lệnh Quân khu về thực hiện nhiệm vụ quân sự quốc phòng, sẵn sàng chiến đấu, cứu hộ, cứu nạn; (Nếu không thực hiện tốt thì chấm 0 điểm) |
03 |
|
|
b) Đẩy mạnh nâng cao chất lượng xây dựng các mô hình về quốc phòng địa phương, dân quân tự vệ; (Nếu không thực hiện tốt thì chấm 0 điểm) |
03 |
|
|
II. Đời sống kinh tế ổn định và từng bước phát triển (20 điểm) |
1. Thu nhập bình quân đầu người bằng hoặc cao hơn năm trước (Nếu không đạt thì chấm 0 điểm) |
05 |
|
2. Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều thấp hơn so với mức trung bình của các xã, phường trên địa bàn tỉnh (Nếu không đạt thì chấm 0 điểm) |
05 |
|
|
3. Hệ thống đường điện đảm bảo an toàn trên địa bàn |
05 |
|
|
a) Triển khai thực hiện tốt các quy định về an toàn điện. (Nếu không đạt thì chấm 0 điểm) |
01 |
|
|
b) 100% hộ gia đình, cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn được cung cấp đảm bảo nguồn điện cho sinh hoạt và sản xuất. (Nếu không đạt thì chấm 0 điểm) |
02 |
|
|
c) Định kỳ kiểm định, kiểm tra an toàn kỹ thuật các thiết bị; thường xuyên bảo dưỡng, thay thế dụng cụ điện trên địa bàn. (Nếu không đạt thì chấm 0 điểm) |
02 |
|
|
4. Tổ chức, quản lý, sử dụng đúng mục đích và hoạt động có hiệu quả các công trình công cộng, trường học, trạm y tế |
05 |
|
|
a) 100% các công trình công cộng, trường học, trạm y tế trên địa bàn được đưa vào sử dụng đúng mục đích, công năng, hoạt động đạt hiệu quả tốt. (Nếu không đạt thì chấm 0 điểm) |
02 |
|
|
b) Xã, phường đạt tiêu chí quốc gia về y tế; đạt 90% người dân tham gia bảo hiểm y tế. (Nếu không đạt thì chấm 0 điểm) |
03 |
|
|
III. Đời sống văn hóa, tinh thần lành mạnh, phong phú (20 điểm) |
1. Tỷ lệ khu phố, khóm, ấp đạt danh hiệu khu phố, khóm, ấp văn hóa trong năm a) Đạt từ 80% trở lên (05 điểm); b) Đạt từ 70% đến dưới 80% (03 điểm); c) Đạt dưới 65% (00 điểm). |
05 |
|
2. Thiết chế văn hóa, thể thao có cơ sở vật chất, trang thiết bị bảo đảm; được quản lý, sử dụng đúng mục đích, hoạt động thường xuyên, hiệu quả |
06 |
|
|
a) Trung tâm Văn hóa - Học tập cộng đồng xã, phường, Nhà Văn hóa có cơ sở vật chất, trang thiết bị bảo đảm; được quản lý, sử dụng đúng mục đích, hoạt động thường xuyên, hiệu quả. (Nếu thực hiện không tốt thì chấm 0 điểm) |
03 |
|
|
b) 100% khu phố, khóm, ấp trên địa bàn xã, phường có thành lập các Câu lạc bộ văn hóa văn nghệ, thể thao thể thao và thường xuyên hoạt động hiệu quả. (Nếu thực hiện không tốt thì chấm 0 điểm) |
03 |
|
|
3. Tỷ lệ hộ gia đình thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội Có từ 90% trở lên hộ gia đình thực hiện tốt nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội theo quy định hiện hành. (Nếu không đạt thì chấm 0 điểm). |
04 |
|
|
4. Bảo tồn, phát huy các giá trị lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh và các hình thức sinh hoạt văn hóa, thể thao dân gian truyền thống của địa phương |
05 |
|
|
a) Các di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh trên địa bàn xã, phường thường xuyên được kiểm kê, ghi danh, bảo vệ, tu bổ, tôn tạo và phát huy giá trị theo quy định pháp luật về di sản văn hóa; (Nếu thực hiện không tốt thì chấm 0 điểm) * Trường hợp địa phương không có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh thì được hưởng trọn điểm. |
03 |
|
|
b) Có thành lập các Câu lạc bộ sinh hoạt văn hóa, thể thao dân gian truyền thống ở địa phương và hoạt động hiệu quả. (Nếu thực hiện không tốt thì chấm 0 điểm) |
02 |
|
|
IV. Môi trường an toàn, thân thiện, cảnh quan sạch đẹp (20 điểm) |
1. Thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ |
05 |
|
a) 100% Doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh, hộ sản xuất kinh doanh cá thể, hộ dân trên địa bàn phải đạt các tiêu chuẩn vệ sinh môi trường theo quy định; (Có trường hợp vi phạm thì trừ 01 điểm, tổng điểm trừ không quá 03 điểm) |
03 |
|
|
b) Triển khai hiệu quả các mô hình về an ninh, trật tự và phòng cháy, chữa cháy do địa phương phát động. (Nếu thực hiện không tốt thì chấm 0 điểm) |
02 |
|
|
2. Nghĩa trang, cơ sở hỏa táng (nếu có) đáp ứng các quy định của pháp luật và theo quy hoạch tại địa phương (Cứ 01 trường hợp vi phạm thì trừ 01 điểm, tổng điểm trừ không quá 05 điểm) |
05 |
|
|
3. Tỷ lệ hộ gia đình được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn từ hệ thống cấp nước tập trung a) 100% hộ gia đình sử dụng nước sạch theo quy chuẩn từ hệ thống cấp nước tập trung (05 điểm) b) Đạt từ 90% đến dưới 100% (03 điểm); c) Đạt 80% đến dưới 90% (01 điểm). d) Dưới 80% (0 điểm). (Nếu không đạt thì chấm 0 điểm) |
05 |
|
|
4. Cảnh quan, không gian xanh - sạch - đẹp, an toàn; không để xảy ra tồn đọng nước thải sinh hoạt tại các khu dân cư tập trung |
05 |
|
|
a) Thực hiện trồng cây xanh công cộng tại các tuyến đường, khu vui chơi; các hộ gia đình trồng hoa, cây xanh trong khuôn viên gia đình, trên địa bàn khu dân cư. (Nếu thực hiện không tốt thì chấm 0 điểm) |
02 |
|
|
b) 100% Doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh, hộ sản xuất kinh doanh cá thể, hộ dân trên địa bàn phải đạt các tiêu chuẩn vệ sinh môi trường theo quy định; chất thải, nước thải, rác thải được thu gom, xử lý đúng quy định, không để xảy ra tồn đọng tại các khu dân cư tập trung. (Có trường hợp vi phạm thì chấm 0 điểm) |
03 |
|
|
V. Chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước (20 điểm) |
1. Tuyên truyền, tổ chức thực hiện nghiêm các chủ trương, của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước |
05 |
|
a) Định kỳ có tổ chức hoạt động tuyên tuyền, phổ biến thực hiện các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước. (Nếu không thực hiện hoặc thực hiện không thường xuyên thì chấm 0 điểm) |
02 |
|
|
b) Có từ 95% trở lên hộ gia đình được phổ biến và nghiêm chỉnh thực hiện các đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước. (Có trường hợp vi phạm thì chấm 0 điểm) |
03 |
|
|
2. Triển khai dịch vụ công trực tuyến phục vụ người dân, doanh nghiệp theo đúng quy định |
05 |
|
|
- Tổ chức triển khai dịch vụ công trực tuyến phục vụ người dân, doanh nghiệp theo đúng quy định; (Nếu thực hiện chậm, trễ hẹn thì chấm 0 điểm) |
02 |
|
|
- Có từ 80% trở lên thủ tục hành chính triển khai dịch vụ công trực tuyến một phần và toàn trình. (Nếu thực hiện không đạt thì chấm 0 điểm) |
03 |
|
|
3. Tổ chức thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở, tạo điều kiện để nhân dân tham gia giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật của chính quyền địa phương |
05 |
|
|
a) 100% khu phố, khóm, ấp xây dựng và thực hiện tốt Quy ước khu phố, khóm, ấp; có tổ Nhân dân tự quản hoạt động thường xuyên; mâu thuẫn, bất hòa được giải quyết tại cộng đồng; thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở. (Nếu thực hiện không tốt thì chấm 0 điểm) |
03 |
|
|
b) Tạo điều kiện cho các tầng lớp nhân dân tham gia giám sát hoạt động cơ quan Nhà nước, đại biểu dân cử, cán bộ, công chức thông qua việc tổ chức tốt tiếp xúc cử tri và đối thoại trực tiếp công dân với cấp lãnh đạo theo định kỳ. (Nếu thực hiện không tốt thì chấm 0 điểm) |
02 |
|
|
4. Xã, phường đạt chuẩn tiếp cận pháp luật Xã, phường được công nhận đạt chuẩn tiếp cận pháp luật (Nếu không đạt thì chấm 0 điểm) |
05 |
|
|
Tổng số: |
100 |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh