Quyết định 3052/QĐ-BGDĐT năm 2024 về kế hoạch tổng thể tổ chức triển khai chương trình đánh giá định kỳ quốc gia kết quả học tập của học sinh lớp 5, lớp 9, lớp 11 giai đoạn 2024-2027 do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
| Số hiệu | 3052/QĐ-BGDĐT |
| Ngày ban hành | 22/10/2024 |
| Ngày có hiệu lực | 22/10/2024 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Bộ Giáo dục và Đào tạo |
| Người ký | Phạm Ngọc Thưởng |
| Lĩnh vực | Giáo dục |
|
BỘ GIÁO DỤC VÀ
ĐÀO TẠO |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3052/QĐ-BGDĐT |
Hà Nội, ngày 22 tháng 10 năm 2024 |
BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Căn cứ Nghị định số 86/2022/NĐ-CP ngày 24/10/2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Quyết định số 4668/QĐ-BGDĐT ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Thông tư số 51/2011/TT-BGDĐT ngày 03/11/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về đánh giá định kỳ quốc gia kết quả học tập của học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông.
Căn cứ Quyết định số 468/QĐ-BGDĐT ngày 13/02/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành “Đề án phát triển hệ thống đánh giá điện tử rộng cấp quốc gia đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng và hội nhập quốc tế của giáo dục phổ thông giai đoạn 2022-2030” (gọi tắt là Đề án 468);
Căn cứ Quyết định số 1083/QĐ-BGDĐT ngày 09/4/2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Kế hoạch triển khai Đề án 468;
Căn cứ Quyết định số 145/QĐ-BGDĐT ngày 10/01/2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành các nhóm nhiệm vụ trọng tâm và Danh mục kế hoạch nhiệm vụ năm 2024 của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý chất lượng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Quản lý chất lượng, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
TỔ
CHỨC TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH ĐÁNH GIÁ ĐỊNH KỲ QUỐC GIA KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC
SINH LỚP 5, LỚP 9, LỚP 11 GIAI ĐOẠN 2024-2027
(Kèm theo Quyết định số 3052/QĐ-BGDĐT ngày 22 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo)
a) Mục tiêu chung: Cung cấp các thông tin khách quan, tin cậy về kết quả học tập của học sinh lớp 5, lớp 9 và lớp 11 làm cơ sở đề xuất các giải pháp và chính sách về đổi mới hoạt động dạy và học đáp ứng yêu cầu triển khai Chương trình Giáo dục phổ thông (GDPT) hiện hành nhằm thực hiện có hiệu quả Đề án “Phát triển hệ thống đánh giá diện rộng cấp quốc gia đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng và hội nhập quốc tế của giáo dục phổ thông giai đoạn 2022-2030” ban hành kèm theo Quyết định số 468/QĐ-BGDĐT ngày 13/02/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT).
b) Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá kết quả học tập của học sinh theo Chương trình GDPT hiện hành, đối với lớp 5 ở môn Toán và Tiếng Việt; lớp 9 và lớp 11 ở các môn: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh với quy mô cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương.
- Cung cấp dữ liệu về kết quả học tập của học sinh theo môn học được đánh giá một cách tin cậy để xây dựng, điều chỉnh các chính sách và đề xuất các kiến nghị với Bộ GDĐT để chỉ đạo thực hiện Chương trình GDPT hiện hành hiệu quả hơn; là cơ sở để các Sở GDĐT, tham mưu với chính quyền địa phương xây dựng chính sách, giải pháp nâng cao chất lượng GDPT tại địa phương.
|
TT |
Tên hoạt động |
Nội dung công việc |
Sản phẩm |
Thời gian |
|
|
Bộ GDĐT |
Sở GDĐT |
||||
|
I. CÔNG TÁC CHUẨN BỊ NĂM 2024 |
|||||
|
1 |
Xây dựng Kế hoạch tổng thể tổ chức triển khai Chương trình đánh giá lớp 5, lớp 9, lớp 11 giai đoạn 2024-2027 |
Dự thảo Kế hoạch tổng thể tổ chức triển khai Chương trình đánh giá lớp 5, lớp 9, lớp 11; Xin ý kiến các đơn vị, các chuyên gia liên quan để tham gia góp ý; Hoàn thiện, trình Lãnh đạo Bộ ký ban hành. |
|
Kế hoạch tổng thể tổ chức triển khai Chương trình đánh giá lớp 5, lớp 9, lớp 11 giai đoạn 2024-2027 được ban hành. |
Tháng 8-10/2024 |
|
2 |
Thành lập Ban Điều hành |
Dự thảo Quyết định thành lập Ban Điều hành và phân công nhiệm vụ cho các thành viên. |
|
Quyết định Thành lập Ban Điều hành và phân công nhiệm vụ cho các thành viên. |
Tháng 10-11/2024 |
|
3 |
Xây dựng bộ công cụ khảo sát |
Triển khai rà soát, xây dựng và thẩm định ma trận, bảng đặc tả câu hỏi các bộ công cụ; Rà soát câu hỏi đã có; biên soạn, biên tập, định chuẩn và hoàn thiện các bộ công cụ. |
Cử cán bộ, giáo viên tham gia xây dựng ma trận, bộ công cụ. |
Ma trận đề thi và phiếu hỏi, bảng đặc tả câu hỏi các bộ công cụ; Các bộ đề thi các môn, bộ phiếu hỏi Hiệu trưởng, giáo viên, cha mẹ học sinh, học sinh các khối lớp 5, lớp 9 và lớp 11. |
11/2024-5/2025 |
|
4 |
Xây dựng các tài liệu tập huấn kỹ thuật và nền tảng đánh giá trên máy tính |
- Xây dựng các tài liệu hướng dẫn kỹ thuật triển khai khảo sát; - Xây dựng nền tảng triển khai đánh giá trên máy tính[1]. |
Cử cán bộ, giáo viên tham gia. |
- Các tài liệu tập huấn kỹ thuật được xây dựng; - Nền tảng đánh giá trên máy tính được xây dựng. |
11/2024-3/2025 |
|
5 |
Xây dựng cơ sở dữ liệu mẫu |
- Tổng hợp thông tin các cơ sở giáo dục từ các Sở GDĐT; - Thống nhất về cơ sở dữ liệu mẫu khảo sát thử nghiệm (KSTN) và khảo sát chính thức (KSCT). |
Thu thập và tổng hợp thông tin từ các cơ sở giáo dục[2] tại địa phương theo biểu mẫu gửi Cục QLCL. |
Cơ sở dữ liệu mẫu KSTN và KSCT bảo đảm mang tính đại diện cấp tỉnh và cấp quốc gia. |
Tháng 11-12/2024 |
|
II. TỔ CHỨC TRIỂN KHAI KHẢO SÁT THỬ NGHIỆM NĂM HỌC 2024-2025 |
|||||
|
1 |
Xây dựng các văn bản và điều kiện phục vụ triển khai KSTN |
- Xây dựng các văn bản chỉ đạo và hướng dẫn thực hiện; - Xây dựng dự toán kinh phí chi tiết triển khai KSTN; - Chuẩn bị trang thiết bị phục vụ tổ chức KSTN (trên giấy và trên máy tính). |
- Xây dựng các văn bản, kế hoạch, kinh phí triển khai KSTN tại địa phương; - Chuẩn bị và kiểm tra cơ sở vật chất phục vụ KSTN trên máy tính tại địa phương. |
- Các văn bản triển khai thực hiện KSTN; - Cơ sở vật chất đáp ứng tổ chức KSTN trên máy tính. |
Tháng 11/2024-5/2025 |
|
2 |
Chọn mẫu KSTN |
- Thu thập, tổng hợp thông tin các cơ sở giáo dục được chọn vào mẫu KSTN từ các Sở GDĐT; - Tiến hành chọn mẫu trường, mẫu học sinh và giáo viên tham gia KSTN. |
Thống kê và gửi thông tin tại địa phương theo các biểu mẫu gửi Cục QLCL. |
Mẫu KSTN khoảng 90 cơ sở giáo dục (mỗi khối khảo sát 30 trường, mỗi trường 40 học sinh). |
Tháng 02-3/2025 |
|
3 |
Chuẩn bị tài liệu khảo sát |
In sao, đóng gói và niêm phong các tài liệu, các biểu mẫu, hồ sơ khảo sát. |
|
Các bộ công cụ, hồ sơ và tài liệu khảo sát được in sao và đóng gói. |
Tháng 02-4/2025 |
|
4 |
Tập huấn quy trình kỹ thuật KSTN |
Tổ chức tập huấn quy trình kỹ thuật triển khai KSTN. |
Cử cán bộ, giáo viên tham gia tập huấn. |
Các thành viên tham gia nắm vững quy trình kỹ thuật khảo sát. |
Tháng 3-4/2025 |
|
5 |
Triển khai KSTN |
- Chuẩn bị tài liệu phục vụ KSTN; - Tiến hành KSTN tại các cơ sở giáo dục được chọn vào mẫu khảo sát; - Thu nhận các tài liệu, dữ liệu sau KSTN. |
Các cơ sở giáo dục tham gia KSTN. |
Tài liệu, dữ liệu KSTN bảo đảm mục đích, yêu cầu. |
Tháng 4-5/2025 |
|
6 |
Chấm bài; Nhập và chuẩn hóa dữ liệu bài thi đối với học sinh lớp 5 |
- Tập huấn và thực hiện chấm bài KSTN; - Nhập và chuẩn hóa dữ liệu. |
Cử giáo viên tham gia tập huấn và thực hiện chấm bài KSTN. |
Dữ liệu KSTN được nhập liệu đầy đủ, chính xác. |
Tháng 6-7/2025 |
|
7 |
Phân tích kết quả KSTN |
- Xử lý, phân tích dữ liệu KSTN; - Xây dựng báo cáo phân tích chất lượng các bộ công cụ. |
|
Báo cáo phân tích chất lượng các bộ công cụ khảo sát. |
Tháng 8-12/2025 |
|
8 |
Rà soát, thẩm định, điều chỉnh câu hỏi và hoàn thiện các bộ công cụ KSCT |
- Rà soát, thẩm định, điều chỉnh các bộ công cụ; - Định chuẩn câu hỏi lần 2; - Hoàn thiện các bộ công cụ phục vụ KSCT. |
Cử cán bộ, giáo viên tham gia. |
Bộ công cụ KSCT được hoàn thiện. |
Tháng 8-12/2025 |
|
III. TỔ CHỨC TRIỂN KHAI KHẢO SÁT CHÍNH THỨC NĂM HỌC 2025-2026 |
|||||
|
1 |
Chuẩn bị các văn bản triển khai, các điều kiện phục vụ KSCT |
- Xây dựng các văn bản triển khai thực hiện; - Xây dựng dự toán kinh phí chi tiết triển khai KSCT; - Chuẩn bị trang thiết bị phục vụ tổ chức KSCT (trên giấy và trên máy tính). |
- Xây dựng các văn bản, kế hoạch, kinh phí triển khai KSCT tại địa phương; - Chuẩn bị và kiểm tra cơ sở vật chất phục vụ KSCT tại địa phương. |
- Các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện KSCT; - Cơ sở vật chất đáp ứng tổ chức KSCT (trên giấy và trên máy tính). |
Tháng 9/2025-01/2026 |
|
2 |
Chọn mẫu KSCT |
- Tổng hợp thông tin các cơ sở giáo dục được chọn vào mẫu KSCT từ các Sở GDĐT; - Tiến hành chọn mẫu trường, mẫu học sinh và giáo viên tham gia KSCT. |
Thống kê và gửi thông tin tại địa phương theo các biểu mẫu gửi Cục QLCL |
Mẫu KSCT bảo đảm mang tính đại diện cấp tỉnh và cấp quốc gia (tương đương 30% cơ sở giáo dục ở mỗi khối khảo sát, mỗi cơ sở giáo dục 40 học sinh). |
Tháng 02-3/2026 |
|
3 |
Chuẩn bị tài liệu khảo sát |
In sao, đóng gói và niêm phong các tài liệu, các biểu mẫu, hồ sơ khảo sát. |
|
Các bộ công cụ, hồ sơ và tài liệu khảo sát được in sao và đóng gói chuyển về các cơ sở giáo dục thuộc mẫu khảo sát. |
Tháng 02-4/2026 |
|
4 |
Tập huấn quy trình kỹ thuật KSCT |
Tổ chức tập huấn quy trình kỹ thuật, tập huấn chuyên môn phục vụ KSCT. |
Cử cán bộ, giáo viên tham gia tập huấn. |
Các thành viên tham gia nắm vững quy trình kỹ thuật khảo sát. |
Tháng 3-4/2026 |
|
5 |
Triển khai KSCT |
- Chuẩn bị hồ sơ, tài liệu chuyển tới các cơ sở giáo dục tham gia KSCT; văn phòng phẩm cho cán bộ khảo sát và học sinh tham gia khảo sát; - Tiến hành KSCT tại các cơ sở giáo dục được chọn vào mẫu khảo sát; - Thu nhận các tài liệu, dữ liệu sau KSCT. |
Các cơ sở giáo dục tham gia KSCT. |
Tài liệu, dữ liệu KSCT bảo đảm mục đích, yêu cầu. |
Tháng 4-5/2026 |
|
6 |
Chấm bài; nhập và chuẩn hóa dữ liệu bài thi và phiếu hỏi đối với học sinh lớp 5. |
- Tập huấn và thực hiện chấm bài KSCT; - Nhập và chuẩn hóa dữ liệu. |
Cử giáo viên giam gia tập huấn và thực hiện chấm bài KSCT. |
Dữ liệu KSCT được nhập liệu đầy đủ, chính xác. |
Tháng 6-12/2026 |
|
7 |
Xây dựng Báo cáo quốc gia |
Xử lý, phân tích dữ liệu và xây dựng Báo cáo quốc gia và phân tích các nhân tố tác động đến kết quả học tập của HS. |
|
Báo cáo quốc gia Chương trình đánh giá lớp 5, lớp 9 và lớp 11 giai đoạn 2024-2027. |
Tháng 12/2026 -11/2027 |
|
8 |
Công bố Báo cáo quốc gia |
Tổ chức Hội thảo, tọa đàm công bố Báo cáo quốc gia Chương trình đánh giá lớp 5, lớp 9 và lớp 11 giai đoạn 2024-2027. |
Các Sở GDĐT cử đại diện tham gia. |
Công bố Báo cáo quốc gia về kết quả trên báo chí, in thành sách, gửi cho các đơn vị liên quan; Khen thưởng tập thể và cá nhân có thành tích. |
Tháng 11-12/2027 |
|
9 |
Báo cáo chuyên sâu về kết quả các môn học, đối tượng tham gia khảo sát |
Phối hợp với các đơn vị, chuyên gia trong việc xây dựng báo cáo về kết quả học tập của học sinh dựa trên các tác động của nhà trường, gia đình, xã hội. |
|
Truyền thông một số báo cáo chuyên sâu. |
Tháng 12/2028 |
|
BỘ GIÁO DỤC VÀ
ĐÀO TẠO |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3052/QĐ-BGDĐT |
Hà Nội, ngày 22 tháng 10 năm 2024 |
BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Căn cứ Nghị định số 86/2022/NĐ-CP ngày 24/10/2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Quyết định số 4668/QĐ-BGDĐT ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Thông tư số 51/2011/TT-BGDĐT ngày 03/11/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về đánh giá định kỳ quốc gia kết quả học tập của học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông.
Căn cứ Quyết định số 468/QĐ-BGDĐT ngày 13/02/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành “Đề án phát triển hệ thống đánh giá điện tử rộng cấp quốc gia đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng và hội nhập quốc tế của giáo dục phổ thông giai đoạn 2022-2030” (gọi tắt là Đề án 468);
Căn cứ Quyết định số 1083/QĐ-BGDĐT ngày 09/4/2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Kế hoạch triển khai Đề án 468;
Căn cứ Quyết định số 145/QĐ-BGDĐT ngày 10/01/2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành các nhóm nhiệm vụ trọng tâm và Danh mục kế hoạch nhiệm vụ năm 2024 của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý chất lượng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Quản lý chất lượng, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
TỔ
CHỨC TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH ĐÁNH GIÁ ĐỊNH KỲ QUỐC GIA KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC
SINH LỚP 5, LỚP 9, LỚP 11 GIAI ĐOẠN 2024-2027
(Kèm theo Quyết định số 3052/QĐ-BGDĐT ngày 22 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo)
a) Mục tiêu chung: Cung cấp các thông tin khách quan, tin cậy về kết quả học tập của học sinh lớp 5, lớp 9 và lớp 11 làm cơ sở đề xuất các giải pháp và chính sách về đổi mới hoạt động dạy và học đáp ứng yêu cầu triển khai Chương trình Giáo dục phổ thông (GDPT) hiện hành nhằm thực hiện có hiệu quả Đề án “Phát triển hệ thống đánh giá diện rộng cấp quốc gia đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng và hội nhập quốc tế của giáo dục phổ thông giai đoạn 2022-2030” ban hành kèm theo Quyết định số 468/QĐ-BGDĐT ngày 13/02/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT).
b) Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá kết quả học tập của học sinh theo Chương trình GDPT hiện hành, đối với lớp 5 ở môn Toán và Tiếng Việt; lớp 9 và lớp 11 ở các môn: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh với quy mô cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương.
- Cung cấp dữ liệu về kết quả học tập của học sinh theo môn học được đánh giá một cách tin cậy để xây dựng, điều chỉnh các chính sách và đề xuất các kiến nghị với Bộ GDĐT để chỉ đạo thực hiện Chương trình GDPT hiện hành hiệu quả hơn; là cơ sở để các Sở GDĐT, tham mưu với chính quyền địa phương xây dựng chính sách, giải pháp nâng cao chất lượng GDPT tại địa phương.
|
TT |
Tên hoạt động |
Nội dung công việc |
Sản phẩm |
Thời gian |
|
|
Bộ GDĐT |
Sở GDĐT |
||||
|
I. CÔNG TÁC CHUẨN BỊ NĂM 2024 |
|||||
|
1 |
Xây dựng Kế hoạch tổng thể tổ chức triển khai Chương trình đánh giá lớp 5, lớp 9, lớp 11 giai đoạn 2024-2027 |
Dự thảo Kế hoạch tổng thể tổ chức triển khai Chương trình đánh giá lớp 5, lớp 9, lớp 11; Xin ý kiến các đơn vị, các chuyên gia liên quan để tham gia góp ý; Hoàn thiện, trình Lãnh đạo Bộ ký ban hành. |
|
Kế hoạch tổng thể tổ chức triển khai Chương trình đánh giá lớp 5, lớp 9, lớp 11 giai đoạn 2024-2027 được ban hành. |
Tháng 8-10/2024 |
|
2 |
Thành lập Ban Điều hành |
Dự thảo Quyết định thành lập Ban Điều hành và phân công nhiệm vụ cho các thành viên. |
|
Quyết định Thành lập Ban Điều hành và phân công nhiệm vụ cho các thành viên. |
Tháng 10-11/2024 |
|
3 |
Xây dựng bộ công cụ khảo sát |
Triển khai rà soát, xây dựng và thẩm định ma trận, bảng đặc tả câu hỏi các bộ công cụ; Rà soát câu hỏi đã có; biên soạn, biên tập, định chuẩn và hoàn thiện các bộ công cụ. |
Cử cán bộ, giáo viên tham gia xây dựng ma trận, bộ công cụ. |
Ma trận đề thi và phiếu hỏi, bảng đặc tả câu hỏi các bộ công cụ; Các bộ đề thi các môn, bộ phiếu hỏi Hiệu trưởng, giáo viên, cha mẹ học sinh, học sinh các khối lớp 5, lớp 9 và lớp 11. |
11/2024-5/2025 |
|
4 |
Xây dựng các tài liệu tập huấn kỹ thuật và nền tảng đánh giá trên máy tính |
- Xây dựng các tài liệu hướng dẫn kỹ thuật triển khai khảo sát; - Xây dựng nền tảng triển khai đánh giá trên máy tính[1]. |
Cử cán bộ, giáo viên tham gia. |
- Các tài liệu tập huấn kỹ thuật được xây dựng; - Nền tảng đánh giá trên máy tính được xây dựng. |
11/2024-3/2025 |
|
5 |
Xây dựng cơ sở dữ liệu mẫu |
- Tổng hợp thông tin các cơ sở giáo dục từ các Sở GDĐT; - Thống nhất về cơ sở dữ liệu mẫu khảo sát thử nghiệm (KSTN) và khảo sát chính thức (KSCT). |
Thu thập và tổng hợp thông tin từ các cơ sở giáo dục[2] tại địa phương theo biểu mẫu gửi Cục QLCL. |
Cơ sở dữ liệu mẫu KSTN và KSCT bảo đảm mang tính đại diện cấp tỉnh và cấp quốc gia. |
Tháng 11-12/2024 |
|
II. TỔ CHỨC TRIỂN KHAI KHẢO SÁT THỬ NGHIỆM NĂM HỌC 2024-2025 |
|||||
|
1 |
Xây dựng các văn bản và điều kiện phục vụ triển khai KSTN |
- Xây dựng các văn bản chỉ đạo và hướng dẫn thực hiện; - Xây dựng dự toán kinh phí chi tiết triển khai KSTN; - Chuẩn bị trang thiết bị phục vụ tổ chức KSTN (trên giấy và trên máy tính). |
- Xây dựng các văn bản, kế hoạch, kinh phí triển khai KSTN tại địa phương; - Chuẩn bị và kiểm tra cơ sở vật chất phục vụ KSTN trên máy tính tại địa phương. |
- Các văn bản triển khai thực hiện KSTN; - Cơ sở vật chất đáp ứng tổ chức KSTN trên máy tính. |
Tháng 11/2024-5/2025 |
|
2 |
Chọn mẫu KSTN |
- Thu thập, tổng hợp thông tin các cơ sở giáo dục được chọn vào mẫu KSTN từ các Sở GDĐT; - Tiến hành chọn mẫu trường, mẫu học sinh và giáo viên tham gia KSTN. |
Thống kê và gửi thông tin tại địa phương theo các biểu mẫu gửi Cục QLCL. |
Mẫu KSTN khoảng 90 cơ sở giáo dục (mỗi khối khảo sát 30 trường, mỗi trường 40 học sinh). |
Tháng 02-3/2025 |
|
3 |
Chuẩn bị tài liệu khảo sát |
In sao, đóng gói và niêm phong các tài liệu, các biểu mẫu, hồ sơ khảo sát. |
|
Các bộ công cụ, hồ sơ và tài liệu khảo sát được in sao và đóng gói. |
Tháng 02-4/2025 |
|
4 |
Tập huấn quy trình kỹ thuật KSTN |
Tổ chức tập huấn quy trình kỹ thuật triển khai KSTN. |
Cử cán bộ, giáo viên tham gia tập huấn. |
Các thành viên tham gia nắm vững quy trình kỹ thuật khảo sát. |
Tháng 3-4/2025 |
|
5 |
Triển khai KSTN |
- Chuẩn bị tài liệu phục vụ KSTN; - Tiến hành KSTN tại các cơ sở giáo dục được chọn vào mẫu khảo sát; - Thu nhận các tài liệu, dữ liệu sau KSTN. |
Các cơ sở giáo dục tham gia KSTN. |
Tài liệu, dữ liệu KSTN bảo đảm mục đích, yêu cầu. |
Tháng 4-5/2025 |
|
6 |
Chấm bài; Nhập và chuẩn hóa dữ liệu bài thi đối với học sinh lớp 5 |
- Tập huấn và thực hiện chấm bài KSTN; - Nhập và chuẩn hóa dữ liệu. |
Cử giáo viên tham gia tập huấn và thực hiện chấm bài KSTN. |
Dữ liệu KSTN được nhập liệu đầy đủ, chính xác. |
Tháng 6-7/2025 |
|
7 |
Phân tích kết quả KSTN |
- Xử lý, phân tích dữ liệu KSTN; - Xây dựng báo cáo phân tích chất lượng các bộ công cụ. |
|
Báo cáo phân tích chất lượng các bộ công cụ khảo sát. |
Tháng 8-12/2025 |
|
8 |
Rà soát, thẩm định, điều chỉnh câu hỏi và hoàn thiện các bộ công cụ KSCT |
- Rà soát, thẩm định, điều chỉnh các bộ công cụ; - Định chuẩn câu hỏi lần 2; - Hoàn thiện các bộ công cụ phục vụ KSCT. |
Cử cán bộ, giáo viên tham gia. |
Bộ công cụ KSCT được hoàn thiện. |
Tháng 8-12/2025 |
|
III. TỔ CHỨC TRIỂN KHAI KHẢO SÁT CHÍNH THỨC NĂM HỌC 2025-2026 |
|||||
|
1 |
Chuẩn bị các văn bản triển khai, các điều kiện phục vụ KSCT |
- Xây dựng các văn bản triển khai thực hiện; - Xây dựng dự toán kinh phí chi tiết triển khai KSCT; - Chuẩn bị trang thiết bị phục vụ tổ chức KSCT (trên giấy và trên máy tính). |
- Xây dựng các văn bản, kế hoạch, kinh phí triển khai KSCT tại địa phương; - Chuẩn bị và kiểm tra cơ sở vật chất phục vụ KSCT tại địa phương. |
- Các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện KSCT; - Cơ sở vật chất đáp ứng tổ chức KSCT (trên giấy và trên máy tính). |
Tháng 9/2025-01/2026 |
|
2 |
Chọn mẫu KSCT |
- Tổng hợp thông tin các cơ sở giáo dục được chọn vào mẫu KSCT từ các Sở GDĐT; - Tiến hành chọn mẫu trường, mẫu học sinh và giáo viên tham gia KSCT. |
Thống kê và gửi thông tin tại địa phương theo các biểu mẫu gửi Cục QLCL |
Mẫu KSCT bảo đảm mang tính đại diện cấp tỉnh và cấp quốc gia (tương đương 30% cơ sở giáo dục ở mỗi khối khảo sát, mỗi cơ sở giáo dục 40 học sinh). |
Tháng 02-3/2026 |
|
3 |
Chuẩn bị tài liệu khảo sát |
In sao, đóng gói và niêm phong các tài liệu, các biểu mẫu, hồ sơ khảo sát. |
|
Các bộ công cụ, hồ sơ và tài liệu khảo sát được in sao và đóng gói chuyển về các cơ sở giáo dục thuộc mẫu khảo sát. |
Tháng 02-4/2026 |
|
4 |
Tập huấn quy trình kỹ thuật KSCT |
Tổ chức tập huấn quy trình kỹ thuật, tập huấn chuyên môn phục vụ KSCT. |
Cử cán bộ, giáo viên tham gia tập huấn. |
Các thành viên tham gia nắm vững quy trình kỹ thuật khảo sát. |
Tháng 3-4/2026 |
|
5 |
Triển khai KSCT |
- Chuẩn bị hồ sơ, tài liệu chuyển tới các cơ sở giáo dục tham gia KSCT; văn phòng phẩm cho cán bộ khảo sát và học sinh tham gia khảo sát; - Tiến hành KSCT tại các cơ sở giáo dục được chọn vào mẫu khảo sát; - Thu nhận các tài liệu, dữ liệu sau KSCT. |
Các cơ sở giáo dục tham gia KSCT. |
Tài liệu, dữ liệu KSCT bảo đảm mục đích, yêu cầu. |
Tháng 4-5/2026 |
|
6 |
Chấm bài; nhập và chuẩn hóa dữ liệu bài thi và phiếu hỏi đối với học sinh lớp 5. |
- Tập huấn và thực hiện chấm bài KSCT; - Nhập và chuẩn hóa dữ liệu. |
Cử giáo viên giam gia tập huấn và thực hiện chấm bài KSCT. |
Dữ liệu KSCT được nhập liệu đầy đủ, chính xác. |
Tháng 6-12/2026 |
|
7 |
Xây dựng Báo cáo quốc gia |
Xử lý, phân tích dữ liệu và xây dựng Báo cáo quốc gia và phân tích các nhân tố tác động đến kết quả học tập của HS. |
|
Báo cáo quốc gia Chương trình đánh giá lớp 5, lớp 9 và lớp 11 giai đoạn 2024-2027. |
Tháng 12/2026 -11/2027 |
|
8 |
Công bố Báo cáo quốc gia |
Tổ chức Hội thảo, tọa đàm công bố Báo cáo quốc gia Chương trình đánh giá lớp 5, lớp 9 và lớp 11 giai đoạn 2024-2027. |
Các Sở GDĐT cử đại diện tham gia. |
Công bố Báo cáo quốc gia về kết quả trên báo chí, in thành sách, gửi cho các đơn vị liên quan; Khen thưởng tập thể và cá nhân có thành tích. |
Tháng 11-12/2027 |
|
9 |
Báo cáo chuyên sâu về kết quả các môn học, đối tượng tham gia khảo sát |
Phối hợp với các đơn vị, chuyên gia trong việc xây dựng báo cáo về kết quả học tập của học sinh dựa trên các tác động của nhà trường, gia đình, xã hội. |
|
Truyền thông một số báo cáo chuyên sâu. |
Tháng 12/2028 |
Từ Ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.
1. Cục Quản lý chất lượng:
- Căn cứ Kế hoạch tổng thể xây dựng và ban hành Kế hoạch chi tiết triển khai các hoạt động; Chủ trì, phối hợp với các Vụ, Cục thuộc Bộ, Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam và một số cơ sở giáo dục đại học tổ chức triển khai Kế hoạch;
- Giao và chỉ đạo Trung tâm Khảo thí quốc gia và Đánh giá chất lượng giáo dục tổ chức thực hiện;
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan thông tấn báo chí tổ chức thực hiện các hoạt động truyền thông về hoạt động và kết quả Chương trình đánh giá lớp 5, lớp 9 và lớp 11 giai đoạn 2024-2027;
- Tổng hợp và báo cáo Lãnh đạo Bộ GDĐT tình hình triển khai và kết quả thực hiện Kế hoạch.
2. Các đơn vị liên quan thuộc Bộ:
Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục, Cục Công nghệ thông tin, Vụ Giáo dục Trung học, Vụ Giáo dục Tiểu học, Vụ Giáo dục Thường xuyên, Vụ Kế hoạch - Tài chính, Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam phối hợp với Cục Quản lý chất lượng tổ chức triển khai Kế hoạch.
3. Các Sở GDĐT:
- Tham gia chuẩn bị và tổ chức triển khai Chương trình đánh giá lớp 5, lớp 9 và lớp 11 tại địa phương theo Kế hoạch và các hướng dẫn của Bộ GDĐT;
- Chủ trì, rà soát, chuẩn bị cơ sở vật chất, máy tính và các điều kiện liên quan tại địa phương để phục vụ tổ chức KSTN và KSCT Chương trình đánh giá lớp 5, lớp 9 và lớp 11 giai đoạn 2024-2027;
- Chỉ đạo cơ sở giáo dục được lựa chọn tham gia Chương trình đánh giá lớp 5, lớp 9 và lớp 11 giai đoạn 2024-2027 triển khai khảo sát bảo đảm đúng quy trình, quy định theo Kế hoạch và các văn bản hướng dẫn của Bộ GDĐT./.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh