Quyết định 2889/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt điều chỉnh đề án nâng cao chất lượng giống cây trồng lâm nghiệp giai đoạn 2024-2030 nhằm thực hiện có hiệu quả chiến lược phát triển lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An
| Số hiệu | 2889/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 30/10/2024 |
| Ngày có hiệu lực | 30/10/2024 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Nghệ An |
| Người ký | Nguyễn Văn Đệ |
| Lĩnh vực | Lĩnh vực khác |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2889/QĐ-UBND |
Nghệ An, ngày 30 tháng 10 năm 2024 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyển địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15/11/2017;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp; số 27/2021/NĐ-CP ngày 25/03/2021 quy định về quản lý giống cây trồng lâm nghiệp; số 58/2024/NĐ-CP ngày 24/5/2024 về một số chính sách đầu tư trong lâm nghiệp;
Căn cứ các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: số 703/QĐ-TTg ngày 28/05/2020 về việc phê duyệt Chương trình phát triển nghiên cứu, sản xuất giống phục vụ cơ cấu lại ngành nông nghiệp giai đoạn 2021-2030; số 523/QĐ-TTg ngày 01/04/2021 phê duyệt Chiến lược phát triển Lâm nghiệp giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; số 809/QĐ-TTg ngày 12/07/2022 về phê duyệt Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2021- 2025;
Căn cứ Quyết định số 350/QĐ-UBND, ngày 20/02/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Đề án nâng cao chất lượng giống cây trồng lâm nghiệp giai đoạn 2024 - 2030 nhằm thực hiện có hiệu quả Chiến lược phát triển lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Công văn số 4195/STC-TCDN ngày 04/10/2024; của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Công văn số 3573/SNN-KHTC ngày 28/8/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Điều chỉnh khoản 2 mục IV Điều 1 Quyết định số 350/QĐ-UBND ngày 20/02/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh, như sau:
“2. Phân theo nguồn vốn:
- Vốn ngân sách tỉnh: Hàng năm căn cứ vào khả năng cân đối của ngân sách tỉnh để bố trí kinh phí thực hiện Đề án;
- Vốn ngân sách Trung ương, bao gồm: Vốn hỗ trợ từ chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2021-2025 theo quyết định số 809/QĐ-TTg ngày 12/7/2022 của Thủ tướng Chính phủ; vốn theo Quyết định số 703/QĐ-TTg ngày 28/5/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình phát triển nghiên cứu, sản xuất giống phục vụ cơ cấu lại ngành nông nghiệp giai đoạn 2012-2030; vốn ngân sách hỗ trợ thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021- 2025; chính sách thí điểm chuyển nhượng kết quả giảm phát thải khí nhà kính vùng Bắc Trung Bộ.”
Tổng nguồn kinh phí 39.040.000.000 đồng (Bao gồm vốn ngân sách 27.815 triệu đồng; vốn tự có và vốn khác 11.225 triệu đồng); nay điều chỉnh lại thành: “Tổng nhu cầu thực hiện Đề án: 39.040.000.000 đồng (Bằng chữ: Ba mươi chín tỷ không trăm bốn mươi triệu đồng)”.
(Có Phụ lục 03 điều chỉnh kèm theo)
Mục 1 phần II. Xây dựng vườn ươm: Xây dựng 10 vườn ươm của các năm từ 2024 - 2028 (mỗi năm 02 vườn); nay điều chỉnh lại thành: “Xây dựng 10 vườn ươm (năm 2024 xây dựng 03 vườn; năm 2025 xây dựng 07 vườn).
(Có Phụ lục 04 điều chỉnh kèm theo)
4. Các nội dung khác giữ nguyên theo Quyết định số 350/QĐ-UBND ngày 20/02/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 3. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Khoa học và Công nghệ, Công Thương, Thông tin và Truyền thông; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2889/QĐ-UBND |
Nghệ An, ngày 30 tháng 10 năm 2024 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyển địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15/11/2017;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp; số 27/2021/NĐ-CP ngày 25/03/2021 quy định về quản lý giống cây trồng lâm nghiệp; số 58/2024/NĐ-CP ngày 24/5/2024 về một số chính sách đầu tư trong lâm nghiệp;
Căn cứ các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: số 703/QĐ-TTg ngày 28/05/2020 về việc phê duyệt Chương trình phát triển nghiên cứu, sản xuất giống phục vụ cơ cấu lại ngành nông nghiệp giai đoạn 2021-2030; số 523/QĐ-TTg ngày 01/04/2021 phê duyệt Chiến lược phát triển Lâm nghiệp giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; số 809/QĐ-TTg ngày 12/07/2022 về phê duyệt Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2021- 2025;
Căn cứ Quyết định số 350/QĐ-UBND, ngày 20/02/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Đề án nâng cao chất lượng giống cây trồng lâm nghiệp giai đoạn 2024 - 2030 nhằm thực hiện có hiệu quả Chiến lược phát triển lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Công văn số 4195/STC-TCDN ngày 04/10/2024; của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Công văn số 3573/SNN-KHTC ngày 28/8/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Điều chỉnh khoản 2 mục IV Điều 1 Quyết định số 350/QĐ-UBND ngày 20/02/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh, như sau:
“2. Phân theo nguồn vốn:
- Vốn ngân sách tỉnh: Hàng năm căn cứ vào khả năng cân đối của ngân sách tỉnh để bố trí kinh phí thực hiện Đề án;
- Vốn ngân sách Trung ương, bao gồm: Vốn hỗ trợ từ chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2021-2025 theo quyết định số 809/QĐ-TTg ngày 12/7/2022 của Thủ tướng Chính phủ; vốn theo Quyết định số 703/QĐ-TTg ngày 28/5/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình phát triển nghiên cứu, sản xuất giống phục vụ cơ cấu lại ngành nông nghiệp giai đoạn 2012-2030; vốn ngân sách hỗ trợ thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021- 2025; chính sách thí điểm chuyển nhượng kết quả giảm phát thải khí nhà kính vùng Bắc Trung Bộ.”
Tổng nguồn kinh phí 39.040.000.000 đồng (Bao gồm vốn ngân sách 27.815 triệu đồng; vốn tự có và vốn khác 11.225 triệu đồng); nay điều chỉnh lại thành: “Tổng nhu cầu thực hiện Đề án: 39.040.000.000 đồng (Bằng chữ: Ba mươi chín tỷ không trăm bốn mươi triệu đồng)”.
(Có Phụ lục 03 điều chỉnh kèm theo)
Mục 1 phần II. Xây dựng vườn ươm: Xây dựng 10 vườn ươm của các năm từ 2024 - 2028 (mỗi năm 02 vườn); nay điều chỉnh lại thành: “Xây dựng 10 vườn ươm (năm 2024 xây dựng 03 vườn; năm 2025 xây dựng 07 vườn).
(Có Phụ lục 04 điều chỉnh kèm theo)
4. Các nội dung khác giữ nguyên theo Quyết định số 350/QĐ-UBND ngày 20/02/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 3. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Khoa học và Công nghệ, Công Thương, Thông tin và Truyền thông; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Phụ
lục 03. Dự toán kinh phí đầu tư theo nguồn vốn giai đoạn 2024-2030
(Kèm theo Quyết định số 2889/QĐ-UBND ngày 30/10/2024 của Ủy ban nhân dân
tỉnh)
|
TT |
Hạng mục |
ĐVT |
Khối lượng |
Đơn giá (triệu đồng) |
Tổng nguồn kinh phí (triệu đồng) |
Ghi chú |
|
|
Tổng dự toán |
|
|
|
39.040 |
|
|
1 |
Phát triển các nguồn giống |
|
|
|
1.740 |
|
|
|
Hỗ trợ cây giống trồng Vườn cây đầu dòng: Keo lai các dòng, Bạch đàn các dòng |
Nghìn cây |
120 |
7 |
840 |
|
|
|
Tuyển chọn cây trội |
Cây |
300 |
3 |
900 |
|
|
2 |
Xây dựng hệ thống vườn ươm |
|
|
|
33.200 |
|
|
|
Xây dựng vườn ươm |
Vườn |
10 |
1.000 |
10.000 |
|
|
|
Cải tạo, nâng cấp vườn ươm cây lâm nghiệp |
Vườn |
13 |
400 |
5.200 |
|
|
|
Hỗ trợ cây giống chất lượng cao (cây mầm mô về chăm sóc, huấn luyện) để trồng rừng |
Nghìn cây |
12.000 |
1,5 |
18.000 |
|
|
3 |
Nghiên cứu khoa học |
|
|
|
1.200 |
|
|
|
Đề tài nghiên cứu phát triển giống cây trồng lâm nghiệp |
Đề tài |
2 |
600 |
1.200 |
|
|
4 |
Tập huấn, hội nghị, hội thảo và công tác truyền thông |
|
|
2.200 |
|
|
|
|
Tập huấn |
Lớp |
20 |
50 |
1.000 |
|
|
|
Hội nghị |
HN |
7 |
50 |
350 |
|
|
|
Xây dựng phóng sự |
PS |
4 |
50 |
200 |
|
|
|
Xây dựng tờ roi |
Nghìn tờ |
35 |
10 |
350 |
|
|
|
Tham quan học tập |
Đợt |
3 |
100 |
300 |
|
|
5 |
Công tác quản lý, giám sát, điều hành |
Năm |
7 |
100 |
700 |
|
Phụ
lục 04. Phân kỳ đầu tư giống lâm nghiệp giai đoạn 2024-2030
(Kèm theo Quyết định số 2889/QĐ-UBND ngày 30/10/2024 của Ủy ban nhân dân
tỉnh)
|
TT |
Hạng mục |
ĐVT |
Đơn giá (Triệu đồng) |
Phân theo vốn đầu tư hàng năm (triệu đồng) |
|||||||||||||||
|
2024 |
2025 |
2026 |
2027 |
2028 |
2029 |
2030 |
Tổng |
||||||||||||
|
KL |
Thành tiền |
KL |
Thành tiền |
KL |
Thành tiền |
KL |
Thành tiền |
KL |
Thành tiền |
KL |
Thành tiền |
KL |
Thành tiền |
KL |
Thành tiền |
||||
|
I |
Phát triển các nguồn giống |
|
|
|
280 |
|
290 |
|
150 |
|
430 |
|
290 |
|
|
|
|
420 |
1.740 |
|
1 |
Hỗ trợ cây giống trồng Vườn cây đầu dòng: Keo lai, Bạch đàn các dòng |
Nghìn cây |
7 |
40 |
280 |
20 |
140 |
|
|
40 |
280 |
20 |
140 |
|
|
|
|
120 |
840 |
|
2 |
Tuyển chọn cây trội |
Cây |
3 |
|
|
50 |
150 |
50 |
150 |
50 |
150 |
50 |
150 |
50 |
150 |
50 |
150 |
300 |
900 |
|
II |
Xây dựng hệ thống vườn ươm |
|
|
|
9.900 |
|
13.500 |
|
5.300 |
|
1.500 |
|
1.500 |
|
1.500 |
|
|
|
33.200 |
|
1 |
Xây dựng vườn ươm |
Vườn |
1000 |
3 |
3.000 |
7 |
7.000 |
0 |
|
0 |
|
0 |
|
0 |
|
0 |
|
|
10.000 |
|
2 |
Cải tạo, nâng cấp vườn ươm cây lâm nghiệp |
Vườn |
400 |
6 |
2.400 |
5 |
2.000 |
2 |
800 |
|
|
|
|
|
|
|
|
13 |
5.200 |
|
3 |
Hỗ trợ cây giống (cây mầm mô về chăm sóc, huấn luyện) để trồng rừng |
Nghìn cây |
1,5 |
3.000 |
4.500 |
3.000 |
4.500 |
3.000 |
4.500 |
1.000 |
1.500 |
1.000 |
1.500 |
1.000 |
1.500 |
|
|
12.000 |
18.000 |
|
III |
Nghiên cứu khoa học |
|
|
1 |
600 |
1 |
600 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
1.200 |
|
|
Đề tài nghiên cứu phát triển giống cây trồng lâm nghiệp |
Đề tài |
600 |
1 |
600 |
1 |
600 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
1.200 |
|
IV |
Tập huấn, HN, hội thảo và công tác truyền thông |
|
|
|
500 |
|
500 |
|
400 |
|
250 |
|
200 |
|
200 |
|
150 |
|
2.200 |
|
1 |
Tập huấn |
Cuộc |
50 |
5 |
250 |
5 |
250 |
3 |
150 |
3 |
150 |
2 |
100 |
2 |
100 |
|
|
20 |
1.000 |
|
2 |
Hội nghị |
Cuộc |
50 |
1 |
50 |
1 |
50 |
1 |
50 |
1 |
50 |
1 |
50 |
1 |
50 |
1 |
50 |
7 |
350 |
|
3 |
Xây dựng phóng sự |
Phóng sự |
50 |
1 |
50 |
1 |
50 |
1 |
50 |
|
|
|
|
|
|
1 |
50 |
4 |
200 |
|
4 |
Xây dựng tờ rơi |
Nghìn tờ |
10 |
5 |
50 |
5 |
50 |
5 |
50 |
5 |
50 |
5 |
50 |
5 |
50 |
5 |
50 |
35 |
350 |
|
5 |
Tham quan học tập |
Cuộc |
100 |
1 |
100 |
1 |
100 |
1 |
100 |
|
|
|
|
|
|
|
|
3 |
300 |
|
V |
Công tác quản lý, giám sát, điều hành |
Năm |
100 |
1 |
100 |
1 |
100 |
1 |
100 |
1 |
100 |
1 |
100 |
1 |
100 |
1 |
100 |
7 |
700 |
|
|
Tổng chi phí đầu tư |
|
|
|
11.380 |
|
14.990 |
|
5.950 |
|
2.280 |
|
2.090 |
|
1.800 |
|
250 |
|
39.040 |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh