Quyết định 169/QĐ-BHXH năm 2026 về Quy chế quản lý, sử dụng tài sản tại các đơn vị trong hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam
| Số hiệu | 169/QĐ-BHXH |
| Ngày ban hành | 26/02/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 26/02/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Bảo hiểm xã hội Việt Nam |
| Người ký | Đào Việt Ánh |
| Lĩnh vực | Tài chính nhà nước |
|
BỘ
TÀI CHÍNH |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 169/QĐ-BHXH |
Hà Nội, ngày 26 tháng 02 năm 2026 |
GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
Căn cứ Luật quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 64/2020/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý, sử dụng tài sản công được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 233/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định cơ chế tài chính về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế;
Căn cứ Thông tư số 116/2025/TT-BTC ngày 15 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện cơ chế tài chính về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế;
Căn cứ Thông tư số 120/2025/TT-BTC ngày 18 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
Căn cứ Thông tư số 141/2025/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
Căn cứ Quyết định số 3179/QĐ-BTC ngày 12 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam thuộc Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Trưởng Ban Tài chính - Kế toán.
QUYẾT ĐỊNH:
|
|
KT. GIÁM ĐỐC |
QUẢN
LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN TẠI CÁC ĐƠN VỊ TRONG HỆ THỐNG BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 169/QĐ-BHXH ngày 26 tháng 02 năm 2026 của
Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam)
1. Quy chế này quy định chế độ quản lý, sử dụng tài sản tại các đơn vị trong hệ thống Bảo hiểm xã hội (BHXH) Việt Nam.
2. Tài sản tại các đơn vị bao gồm:
a) Trụ sở làm việc (gồm đất, nhà, công trình xây dựng, vật kiến trúc và tài sản khác gắn liền với đất);
b) Xe ô tô và phương tiện vận tải khác;
c) Máy móc, thiết bị;
|
BỘ
TÀI CHÍNH |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 169/QĐ-BHXH |
Hà Nội, ngày 26 tháng 02 năm 2026 |
GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
Căn cứ Luật quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 64/2020/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý, sử dụng tài sản công được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 233/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định cơ chế tài chính về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế;
Căn cứ Thông tư số 116/2025/TT-BTC ngày 15 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện cơ chế tài chính về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế;
Căn cứ Thông tư số 120/2025/TT-BTC ngày 18 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
Căn cứ Thông tư số 141/2025/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
Căn cứ Quyết định số 3179/QĐ-BTC ngày 12 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam thuộc Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Trưởng Ban Tài chính - Kế toán.
QUYẾT ĐỊNH:
|
|
KT. GIÁM ĐỐC |
QUẢN
LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN TẠI CÁC ĐƠN VỊ TRONG HỆ THỐNG BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 169/QĐ-BHXH ngày 26 tháng 02 năm 2026 của
Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam)
1. Quy chế này quy định chế độ quản lý, sử dụng tài sản tại các đơn vị trong hệ thống Bảo hiểm xã hội (BHXH) Việt Nam.
2. Tài sản tại các đơn vị bao gồm:
a) Trụ sở làm việc (gồm đất, nhà, công trình xây dựng, vật kiến trúc và tài sản khác gắn liền với đất);
b) Xe ô tô và phương tiện vận tải khác;
c) Máy móc, thiết bị;
d) Các tài sản khác do cơ quan BHXH quản lý, sử dụng.
3. Việc quản lý, sử dụng tài sản của dự án sử dụng vốn nhà nước thực hiện theo quy định tại Mục 1 Chương VI Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Chương IX Nghị định số 186/2025/NĐ-CP, các văn bản hướng dẫn hiện hành của Nhà nước và BHXH Việt Nam.
4. Quy chế này không điều chỉnh đối với các nội dung sau:
a) Việc chuyển giao tài sản là công trình điện sang Tập đoàn Điện lực Việt Nam: thực hiện theo Nghị định số 02/2024/NĐ-CP ngày 10/01/2024 của Chính phủ về việc chuyển giao công trình điện là tài sản công sang Tập đoàn Điện lực Việt Nam được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025, Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công và hướng dẫn của BHXH Việt Nam.
b) Việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất: thực hiện theo Nghị định số 03/2025/NĐ-CP ngày 01/01/2025 của Chính phủ quy định việc sắp xếp lại, xử lý tài sản công là nhà, đất được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ và hướng dẫn của BHXH Việt Nam.
c) Việc đầu tư xây dựng trụ sở làm việc; việc mua sắm, sửa chữa tài sản thuộc dự án đã đầu tư xây dựng và việc sử dụng tài sản để thanh toán cho nhà đầu tư khi thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức hợp đồng xây dựng - chuyển giao: thực hiện theo quy định của Nhà nước và tại các văn bản hướng dẫn của BHXH Việt Nam về đầu tư công.
d) Việc mua sắm, thuê dịch vụ công nghệ thông tin và các dịch vụ khác phục vụ hoạt động của đơn vị: thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước, pháp luật về đấu thầu, pháp luật khác có liên quan và hướng dẫn của BHXH Việt Nam.
đ) Việc bảo dưỡng, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục trong các dự án đã đầu tư xây dựng (trụ sở làm việc): thực hiện theo Nghị định số 98/2025/NĐ-CP ngày 06/5/2025 của Chính phủ quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước để mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; chi thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng và các nhiệm vụ cần thiết khác; Thông tư số 65/2021/TT-BTC ngày 29/7/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công và hướng dẫn của BHXH Việt Nam.
e) Việc tổ chức thực hiện mua sắm tài sản theo phương thức tập trung được thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu, quy định tại Chương VI Nghị định số 186/2025/NĐ-CP, Thông tư số 69/2024/TT-BTC ngày 01/10/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định danh mục hàng hóa, dịch vụ áp dụng mua sắm tập trung cấp quốc gia, Quyết định số 3133/QĐ-BTC ngày 09/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mua sắm tập trung cấp Bộ của Bộ Tài chính và hướng dẫn của BHXH Việt Nam.
1. Văn phòng BHXH Việt Nam, Ban Tuyên truyền và Hỗ trợ người tham gia, các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc (sau đây gọi là các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam);
2. BHXH các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là BHXH tỉnh);
3. BHXH các cơ sở thuộc BHXH tỉnh (sau đây gọi là BHXH cơ sở).
Điều 3. Nguyên tắc quản lý, sử dụng tài sản
1. Tất cả tài sản trong hệ thống BHXH Việt Nam phải được quản lý và sử dụng theo đúng quy định của pháp luật hiện hành, đảm bảo công khai, minh bạch, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phòng, chống tham nhũng và được giám sát, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán; mọi hành vi vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản được xử lý kịp thời, nghiêm minh theo quy định của pháp luật.
2. Tài sản phải được đầu tư, trang bị và sử dụng đúng mục đích, công năng, đối tượng, tiêu chuẩn, định mức, chế độ theo quy định của pháp luật; bảo đảm công bằng, hiệu quả, tiết kiệm. Không được cho mượn, sử dụng tài sản vào mục đích cá nhân.
3. Tài sản được bảo dưỡng, sửa chữa, bảo vệ, bảo trì theo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật.
4. Các hình thức xử lý tài sản: Thu hồi; điều chuyển; chuyển giao về địa phương quản lý, xử lý; bán (không áp dụng đối với trụ sở làm việc); thanh lý; tiêu hủy; xử lý tài sản trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại và hình thức khác theo quy định của pháp luật.
5. Tài sản phải được lập và quản lý hồ sơ tài sản theo quy định của pháp luật; thống kê, hạch toán, ghi chép tài sản đầy đủ về hiện vật và giá trị; báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản được giao theo quy định của pháp luật về kế toán, thống kê.
6. Việc khai thác nguồn lực tài chính từ tài sản phải tuân theo cơ chế thị trường, có hiệu quả, công khai, minh bạch, đúng pháp luật.
1. Tài sản là hội trường, ô tô và các phương tiện vận tải khác được cho cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam sử dụng chung để phục vụ hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ được giao trong trường hợp chưa sử dụng hết công suất.
2. Thủ trưởng đơn vị có tài sản (đơn vị được giao trách nhiệm theo dõi, hạch toán tài sản) quy định tại khoản 1 Điều này quyết định việc cho cơ quan, tổ chức, đơn vị khác sử dụng chung tài sản theo đúng công năng của tài sản, bảo đảm an ninh, an toàn và được thu một khoản chi phí sử dụng chung để bù đắp chi phí điện, nước, xăng dầu, nhân công phục vụ và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến quản lý vận hành tài sản trong thời gian sử dụng chung, không bao gồm khấu hao (hao mòn) tài sản cố định.
3. Việc sử dụng chung tài sản được lập thành văn bản thỏa thuận. Nội dung chủ yếu của văn bản thỏa thuận bao gồm: Bên có tài sản cho sử dụng chung, bên được sử dụng chung tài sản, phạm vi tài sản sử dụng chung, mục đích, thời hạn sử dụng chung, chi phí sử dụng chung, quyền và nghĩa vụ của các bên trong quá trình sử dụng chung tài sản đảm bảo phù hợp với quy định tại Điều 12 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP và quy định tại Điều này.
4. Đơn vị có tài sản cho sử dụng chung có trách nhiệm xuất phiếu thu tiền cho cơ quan, tổ chức, đơn vị được sử dụng chung tài sản. Khoản thu từ việc sử dụng chung tài sản được sử dụng để bù đắp các chi phí cần thiết phục vụ duy trì hoạt động của tài sản sử dụng chung; phần còn lại (nếu có), đơn vị có tài sản được sử dụng để bảo dưỡng, sửa chữa tài sản cho sử dụng chung hoặc sử dụng để chi cho hoạt động của đơn vị.
Điều 5. Xử lý vật tư, vật liệu thu hồi được trong quá trình bảo dưỡng, sửa chữa tài sản
1. Vật tư, vật liệu thu hồi được trong quá trình bảo dưỡng, sửa chữa tài sản còn sử dụng được và đơn vị có tài sản có nhu cầu sử dụng.
a) Thủ trưởng đơn vị có tài sản ban hành quyết định tiếp tục sử dụng vật tư, vật liệu thu hồi được. Nội dung chủ yếu của quyết định gồm: Tên đơn vị/bộ phận quản lý, sử dụng; Danh mục vật tư, vật liệu (trong đó chi tiết số lượng, mục đích sử dụng); Trách nhiệm tổ chức thực hiện.
b) Trường hợp sử dụng vật tư, vật liệu thu hồi để lắp đặt thêm hoặc thay thế bộ phận của tài sản hiện có thì không phải thực hiện xác định giá trị, không phải thực hiện theo dõi, hạch toán riêng đối với vật tư, vật liệu đó.
c) Trường hợp sử dụng vật tư, vật liệu thu hồi là một tài sản độc lập thì đơn vị có trách nhiệm xác định giá trị vật tư, vật liệu thu hồi đó để quản lý, theo dõi, hạch toán theo quy định về chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định tại đơn vị. Việc xác định giá trị vật tư, vật liệu thu hồi thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư số 141/2025/TT-BTC.
2. Vật tư, vật liệu thu hồi được trong quá trình bảo dưỡng, sửa chữa tài sản còn sử dụng được và đơn vị có tài sản không có nhu cầu sử dụng thì được xử lý theo hình thức điều chuyển hoặc bán.
a) Thẩm quyền, trình tự, thủ tục quyết định và tổ chức thực hiện điều chuyển vật tư, vật liệu thu hồi trong quá trình bảo dưỡng, sửa chữa tài sản được thực hiện theo quy định tại Điều 25, Điều 26 Quy chế này; trong văn bản đề nghị tiếp nhận tài sản không phải thuyết minh về sự phù hợp với tiêu chuẩn, định mức. Đơn vị tiếp nhận vật tư, vật liệu thu hồi có trách nhiệm quản lý, sử dụng, theo dõi, hạch toán quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều này.
b) Thẩm quyền, trình tự, thủ tục quyết định và tổ chức thực hiện bán vật tư, vật liệu thu hồi trong quá trình bảo dưỡng, sửa chữa tài sản được thực hiện theo quy định tại Điều 28, Điều 29, Điều 30 Quy chế này và quy định sau:
- Phương thức bán vật tư, vật liệu thu hồi: Bán đấu giá đối với vật tư, vật liệu thu hồi có giá trị từ 50 triệu đồng trở lên; Bán niêm yết giá đối với vật tư, vật liệu thu hồi có giá trị từ 10 triệu đồng đến dưới 50 triệu đồng; Bán chỉ định đối với vật tư, vật liệu thu hồi có giá trị dưới 10 triệu đồng.
- Việc xác định giá trị vật tư, vật liệu thu hồi để xác định phương thức bán đồng thời là giá khởi điểm bán đấu giá, giá bán niêm yết, giá bán chỉ định được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.
- Việc xác định giá trị vật tư, vật liệu thu hồi làm căn cứ để xác định hình thức bán được tính theo tổng giá trị của toàn bộ vật tư, vật liệu thu hồi khi thực hiện bảo dưỡng, sửa chữa từng tài sản; trường hợp một lần bảo dưỡng, sửa chữa nhiều tài sản thì giá trị vật tư, vật liệu thu hồi được xác định theo tổng giá trị vật tư, vật liệu thu hồi của lần bảo dưỡng, sửa chữa đó.
3. Vật tư, vật liệu thu hồi trong quá trình bảo dưỡng, sửa chữa tài sản tại đơn vị nếu không sử dụng được thì đơn vị đó thực hiện hủy bỏ theo quy định tại Điều 37 Quy chế này.
1. Danh mục tài sản được khai thác gồm:
a) Nhà ở công vụ.
b) Quyền sở hữu trí tuệ, bản quyền phần mềm ứng dụng.
c) Cơ sở dữ liệu.
d) Tài sản phục vụ hoạt động phụ trợ, hỗ trợ cho việc thực hiện nhiệm vụ chính trị của đơn vị (nhà ăn, căn tin; nhà/bãi để xe; vị trí lắp đặt máy rút tiền tự động, máy bán hàng tự động; vị trí lắp đặt, xây dựng công trình viễn thông, trạm sạc điện phương tiện giao thông; vị trí lắp đặt màn hình led, tấm pano phục vụ thông tin, tuyên truyền).
đ) Tài sản khác được khai thác theo quy định tại điểm đ, e, g, h khoản 1 Điều 14 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.
2. Việc khai thác tài sản phải bảo đảm các nguyên tắc sau:
a) Không làm ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ chính trị của đơn vị.
b) Không vi phạm các điều cấm của Luật.
c) Bảo đảm tính công khai, minh bạch, an ninh, an toàn; tuân thủ các quy định tại Quy chế này và quy định của các pháp luật có liên quan.
d) Không làm thay đổi kết cấu, kiến trúc, nguyên trạng tài sản (trừ trường hợp đầu tư thêm để nâng cao giá trị sử dụng của tài sản; phần giá trị tài sản đầu tư thêm tự động thuộc về đơn vị có tài sản sau khi hết thời hạn khai thác); không làm mất quyền sử dụng đất của đơn vị, quyền sở hữu về tài sản.
3. Hình thức khai thác
a) Đối với tài sản quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều này: thực hiện theo quy định tương ứng của pháp luật về nhà ở, pháp luật về sở hữu trí tuệ và pháp luật khác có liên quan.
b) Đối với tài sản quy định tại điểm d khoản 1 Điều này: thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 14 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.
c) Đối với tài sản quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này: thực hiện theo quy định tại khoản 8, 9, 10 Điều 14 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.
4. Thẩm quyền quyết định khai thác
a) Giám đốc BHXH Việt Nam
- Quyết định việc khai thác tài sản quy định tại các điểm a, b, c, đ khoản 1 Điều này;
- Quyết định việc khai thác tài sản thuộc phạm vi quản lý của các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam quy định tại điểm d khoản 1 Điều này.
b) Giám đốc BHXH tỉnh: Quyết định việc khai thác tài sản thuộc phạm vi quản lý của các đơn vị trực thuộc BHXH tỉnh quy định tại điểm d khoản 1 Điều này.
5. Trình tự, thủ tục khai thác
a) Đơn vị có tài sản lập hồ sơ đề nghị khai thác tài sản, báo cáo đơn vị quản lý cấp trên (nếu có) để báo cáo cấp có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều này xem xét, quyết định việc khai thác tài sản. Hồ sơ đề nghị khai thác gồm:
- Văn bản đề nghị khai thác tài sản của đơn vị có tài sản (trong đó nêu rõ sự cần thiết; danh mục tài sản khai thác (tên tài sản; số lượng; diện tích đề nghị khai thác (đối với tài sản là đất, nhà); nguyên giá, giá trị còn lại theo sổ kế toán); hình thức khai thác; thời hạn khai thác; dự kiến số tiền thu được (nếu có)): 01 bản chính;
- Văn bản đề nghị khai thác tài sản của đơn vị quản lý cấp trên (nếu có): 01 bản chính;
- Hồ sơ khác liên quan đến tài sản đề nghị khai thác (nếu có): 01 bản sao.
b) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị khai thác tài sản của đơn vị có tài sản, cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định việc khai thác tài sản hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp không thống nhất việc khai thác tài sản.
c) Nội dung chủ yếu của Quyết định khai thác tài sản gồm: Tên đơn vị được khai thác tài sản; Danh mục tài sản khai thác (tên tài sản; số lượng; diện tích (đối với tài sản là đất, nhà); nguyên giá, giá trị còn lại theo sổ kế toán; hình thức khai thác; thời hạn khai thác); Trách nhiệm tổ chức thực hiện.
d) Đơn vị có tài sản có trách nhiệm cấp phiếu thu tiền hoặc hóa đơn bán hàng cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ.
đ) Số tiền thu được từ khai thác tài sản, sau khi trừ đi các chi phí trực tiếp có liên quan đến việc tổ chức khai thác tài sản (chi phí xác định giá, chi phí tổ chức đấu giá, chi phí trong lựa chọn nhà thầu, chi phí điện, nước, xăng dầu, nhân công phục vụ và các chi phí khác có liên quan), thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước theo quy định của pháp luật (nếu có), phần còn lại chuyển về tài khoản thanh toán tổng hợp của BHXH Việt Nam để hoàn trả các quỹ bảo hiểm theo quy định.
Điều 7. Quản lý vận hành tài sản
1. Phương thức quản lý vận hành tài sản bao gồm:
a) Đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản trực tiếp thực hiện quản lý vận hành tài sản được giao quản lý, sử dụng;
b) Đơn vị được giao làm đầu mối quản lý tập trung thực hiện việc quản lý tập trung tài sản;
c) Thuê đơn vị có chức năng thực hiện quản lý vận hành.
2. Nội dung quản lý vận hành tài sản bao gồm:
a) Điều khiển, duy trì hoạt động, bảo dưỡng thường xuyên tài sản;
b) Cung cấp dịch vụ bảo vệ, vệ sinh môi trường và dịch vụ khác bảo đảm cho tài sản hoạt động bình thường.
3. Thuê đơn vị có chức năng quản lý vận hành tài sản
3.1. Thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện thuê quản lý vận hành tài sản
a) Thủ trưởng đơn vị có tài sản hoặc Thủ trưởng đơn vị được giao làm đầu mối quản lý tập trung tài sản quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện thuê quản lý vận hành tài sản.
b) Trường hợp thuê quản lý vận hành tập trung tài sản phục vụ hoạt động của các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam, Thủ trưởng đơn vị được giao làm đầu mối quản lý tập trung tài sản báo cáo Giám đốc BHXH Việt Nam cho ý kiến về chủ trương thực hiện nhiệm vụ trước khi quyết định.
3.2. Trình tự, thủ tục thực hiện thuê quản lý vận hành tài sản
a) Đơn vị có tài sản hoặc đơn vị được giao làm đầu mối quản lý tập trung tài sản đề xuất thuê quản lý vận hành tài sản và dự toán kinh phí thực hiện, trình cấp có thẩm quyền quy định tại tiết 3.1 Khoản này trước ngày 15 tháng 3 của năm trước năm kế hoạch. Hồ sơ đề nghị thuê quản lý vận hành gồm:
- Văn bản đề nghị thuê quản lý vận hành, trong đó nêu rõ: sự cần thiết, lý do thực hiện; nội dung thuê quản lý vận hành (thuê toàn bộ hay một phần nội dung quản lý vận hành tài sản quy định tại khoản 2 Điều này; chi tiết phương thức, quy mô, số lượng thuê, đảm bảo tiêu chuẩn định mức hiện hành và phù hợp với hiện trạng tài sản); thời gian thuê; dự toán chi phí thuê xác định theo giá thị trường trên cơ sở khối lượng công việc cần thực hiện, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả (thuyết minh chi tiết phương pháp, cơ sở xây dựng dự toán).
- Các hồ sơ khác có liên quan.
b) Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cấp có thẩm quyền quy định tại điểm a tiết 3.1 Khoản này quyết định phê duyệt nhiệm vụ, dự toán kinh phí thực hiện hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ.
Trường hợp thuê quản lý vận hành tập trung tài sản phục vụ hoạt động của các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam: Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Ban Tài chính - Kế toán có trách nhiệm thẩm định về sự cần thiết thuê quản lý vận hành; sự phù hợp của đề nghị thuê với tiêu chuẩn, định mức, quy mô, hiện trạng tài sản; thời hạn thuê; dự toán tiền thuê và nguồn kinh phí; trình Giám đốc BHXH Việt Nam xem xét, cho ý kiến về chủ trương thực hiện (Mẫu Công văn cho ý kiến về chủ trương theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Quy chế này). Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có Công văn cho ý kiến về chủ trương của Giám đốc BHXH Việt Nam, Thủ trưởng đơn vị được giao làm đầu mối quản lý tập trung tài sản quyết định phê duyệt nhiệm vụ, dự toán kinh phí thực hiện (Mẫu Quyết định phê duyệt nhiệm vụ theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Quy chế này).
c) Đơn vị có tài sản hoặc đơn vị được giao làm đầu mối quản lý tập trung tài sản căn cứ quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền quy định tại tiết 3.1 Khoản này, tổng hợp vào dự toán chi tổ chức và hoạt động BHXH, bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), bảo hiểm y tế (BHYT) hàng năm của đơn vị, gửi BHXH Việt Nam (Ban Tài chính - Kế toán) cùng thời gian lập dự toán chi tổ chức và hoạt động BHXH, BHTN, BHYT hàng năm.
d) Trường hợp dự toán chi tổ chức và hoạt động BHXH, BHTN, BHYT được cấp có thẩm quyền giao khác với nhiệm vụ và dự toán kinh phí đã được phê duyệt theo quyết định của cấp có thẩm quyền quy định tại tiết 3.1 Khoản này: Các đơn vị rà soát lại nội dung và dự toán kinh phí trình cấp có thẩm quyền ban hành quyết định phê duyệt điều chỉnh nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện đảm bảo kinh phí thực hiện nhiệm vụ trong phạm vi dự toán được giao. Thông báo cho đơn vị bằng văn bản để đơn vị biết, tổ chức thực hiện.
đ) Trong năm, đơn vị có phát sinh nhu cầu thuê quản lý vận hành tài sản ngoài dự toán được giao, đơn vị tự sắp xếp trong phạm vi dự toán được giao và đảm bảo hồ sơ tài liệu theo quy định tại điểm a tiết 3.1 khoản này.
e) Trường hợp phát sinh nhu cầu thuê quản lý vận hành tài sản (vì lý do bất khả kháng) mà đơn vị không tự cân đối được từ dự toán đã được giao, đơn vị lập hồ sơ đề nghị thuê quản lý vận hành tài sản theo quy định tại điểm a tiết 3.1 khoản này, gửi BHXH Việt Nam xem xét quyết định bố trí kinh phí.
g) Việc lựa chọn đơn vị quản lý vận hành tài sản được thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
Điều 8. Chuyển đổi công năng sử dụng tài sản
1. Chuyển đổi công năng sử dụng tài sản là việc thay đổi mục đích sử dụng của tài sản (không bao gồm việc thay đổi bố trí chức năng của các phòng, khu vực trong cùng một trụ sở làm việc). Việc chuyển đổi công năng sử dụng tài sản phải phù hợp với đặc điểm, tính chất của tài sản.
2. Thẩm quyền quyết định chuyển đổi công năng sử dụng tài sản
a) Thủ trưởng đơn vị có tài sản quyết định việc chuyển đổi công năng sử dụng tài sản, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này.
b) Cấp có thẩm quyền quyết định xử lý tài sản quyết định việc chuyển đổi công năng sử dụng tài sản trong trường hợp xử lý tài sản kết hợp với chuyển đổi công năng sử dụng tài sản.
3. Trình tự, thủ tục quyết định chuyển đổi công năng sử dụng tài sản trong trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều này:
a) Khi có nhu cầu chuyển đổi công năng sử dụng của tài sản, bộ phận chuyên môn của đơn vị có tài sản lập 01 bộ hồ sơ để trình Thủ trưởng đơn vị xem xét, quyết định.
Hồ sơ đề nghị chuyển đổi công năng sử dụng tài sản gồm:
- Tờ trình của bộ phận chuyên môn của đơn vị có tài sản về việc chuyển đổi công năng sử dụng tài sản: 01 bản chính;
- Danh mục tài sản đề nghị chuyển đổi công năng sử dụng (tên tài sản; số lượng; diện tích (đối với tài sản là đất, nhà); mục đích sử dụng hiện tại, mục đích sử dụng dự kiến chuyển đổi; lý do chuyển đổi): 01 bản chính;
- Hồ sơ khác có liên quan (nếu có): 01 bản sao.
b) Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản này, Thủ trưởng đơn vị có tài sản xem xét, quyết định chuyển đổi công năng sử dụng tài sản.
Nội dung chủ yếu của Quyết định chuyển đổi công năng sử dụng tài sản gồm: Tên đơn vị được chuyển đổi công năng sử dụng tài sản; Danh mục tài sản được chuyển đổi công năng sử dụng (tên tài sản; số lượng; diện tích (đối với tài sản là đất, nhà); mục đích sử dụng hiện tại, mục đích sử dụng được chuyển đổi; lý do chuyển đổi); trách nhiệm tổ chức thực hiện.
c) Căn cứ quyết định chuyển đổi công năng sử dụng tài sản, đơn vị có tài sản thực hiện việc quản lý, sử dụng theo mục đích sử dụng mới, thực hiện việc điều chỉnh thông tin về tài sản trên số tài sản của đơn vị và báo cáo kê khai về tài sản theo quy định tại Điều 51 Quy chế này.
4. Trình tự, thủ tục quyết định chuyển đổi công năng sử dụng tài sản trong trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này được thực hiện cùng với trình tự, thủ tục xử lý tài sản quy định tại Chương VI Quy chế này.
Điều 9. Quản lý, sử dụng tài sản là vật tiêu hao phục vụ hoạt động của đơn vị
1. Vật tiêu hao là nguyên nhiên liệu, thuốc, sinh phẩm, vật tư, vật liệu, văn phòng phẩm và các vật khác khi đã qua một lần sử dụng thì mất đi hoặc không giữ được tính chất, hình dáng và tính năng sử dụng ban đầu.
2. Quản lý, sử dụng vật tiêu hao
a) Đối với vật tiêu hao bị mất đi trong quá trình sử dụng: đơn vị quản lý, sử dụng vật tiêu hao không phải thực hiện việc xử lý; trường hợp sử dụng chưa hết nhưng hết hạn sử dụng hoặc hết giá trị sử dụng, đơn vị quản lý, sử dụng vật tiêu hao thực hiện hủy bỏ.
b) Đối với vật tiêu hao không bị mất đi trong quá trình sử dụng: đơn vị quản lý, sử dụng vật tiêu hao thực hiện hủy bỏ sau khi hết hạn sử dụng hoặc hết giá trị sử dụng, không phải trình cơ quan, người có thẩm quyền quyết định việc hủy bỏ.
c) Việc hủy bỏ vật tiêu hao thực hiện theo quy định tại Điều 37 Quy chế này.
d) Trường hợp cần điều chuyển vật tiêu hao cho đơn vị khác quản lý, sử dụng thì thẩm quyền, trình tự, thủ tục điều chuyển thực hiện theo quy định tại Điều 25, Điều 26 Quy chế này.
Điều 10. Giao tài sản bằng hiện vật cho cơ quan nhà nước
1. Giao tài sản bằng hiện vật cho các đơn vị trong trường hợp đơn vị thiếu tài sản so với tiêu chuẩn, định mức.
2. Tài sản giao cho đơn vị sử dụng bao gồm:
a) Tài sản do cơ quan BHXH đầu tư xây dựng, mua sắm;
b) Tài sản thu hồi theo quy định tại Điều 20 Quy chế này;
c) Tài sản của dự án sử dụng vốn nhà nước quy định tại Mục 1 Chương VI của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
d) Tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân quy định tại Mục 2 Chương VI của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
đ) Đất được giao để xây dựng trụ sở theo quy định của pháp luật về đất đai;
e) Tài sản khác theo quy định của pháp luật.
3. Thẩm quyền, thủ tục giao tài sản quy định tại điểm c khoản 2 Điều này thực hiện theo Chương IX Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.
4. Thẩm quyền, thủ tục giao tài sản quy định tại điểm d khoản 2 Điều này thực hiện theo Nghị định số 77/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
5. Thẩm quyền, thủ tục giao tài sản quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.
6. Thẩm quyền quyết định giao đối với các loại tài sản không thuộc phạm vi quy định tại tại điểm c, d, đ khoản 2 Điều này được thực hiện như sau:
a) Giám đốc BHXH Việt Nam quyết định giao trụ sở làm việc cho các đơn vị thuộc phạm vi quản lý; quyết định giao xe ô tô cho BHXH tỉnh và các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam.
b) Giám đốc BHXH tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam quyết định giao tài sản bằng hiện vật (trừ trụ sở làm việc) cho các đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
7. Thủ tục giao đối với các loại tài sản không thuộc phạm vi quy định tại các điểm c, d, đ khoản 2 Điều này được thực hiện như sau:
a) Đơn vị có nhu cầu sử dụng tài sản có văn bản đề nghị được giao tài sản (trong đó thuyết minh cụ thể về sự phù hợp với tiêu chuẩn, định mức sử dụng của loại tài sản đề nghị giao), gửi đơn vị đang quản lý tài sản để báo cáo cấp có thẩm quyền quy định tại khoản 6 Điều này xem xét, quyết định. Trường hợp giao cho một đơn vị quản lý chung theo quy định tại điểm a khoản 8 Điều này thì không phải thuyết minh cụ thể về sự phù hợp với tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công của đơn vị quản lý chung; khi bố trí cho các đơn vị sử dụng thì đơn vị đề nghị được bố trí, sử dụng phải thuyết minh cụ thể về sự phù hợp với tiêu chuẩn, định mức.
b) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, đơn vị đang quản lý tài sản có trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ báo cáo cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) để báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định giao tài sản. Hồ sơ đề nghị giao tài sản gồm:
Văn bản của đơn vị đang quản lý tài sản: 01 bản chính;
Văn bản đề nghị được giao tài sản của đơn vị có nhu cầu sử dụng tài sản: 01 bản chính;
Văn bản đề nghị của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có): 01 bản chính;
Danh mục tài sản đề nghị giao (tên tài sản; số lượng; diện tích (đối với tài sản là đất, nhà); nguyên giá, giá trị còn lại theo sổ kế toán): 01 bản chính;
Các hồ sơ khác có liên quan đến đề nghị giao tài sản (nếu có): 01 bản sao.
c) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ quy định tại điểm b khoản này, cấp có thẩm quyền quyết định giao tài sản quy định tại khoản 6 Điều này xem xét, quyết định giao tài sản hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị giao tài sản không phù hợp.
Nội dung chủ yếu của Quyết định giao tài sản gồm: Tên đơn vị được giao tài sản để quản lý, sử dụng; Tên đơn vị đang quản lý tài sản; Danh mục tài sản giao (tên tài sản; số lượng; diện tích (đối với tài sản là đất, nhà); nguyên giá, giá trị còn lại theo sổ kế toán); Trách nhiệm tổ chức thực hiện.
d) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có Quyết định giao tài sản của cấp có thẩm quyền, đơn vị đang quản lý tài sản có trách nhiệm bàn giao tài sản cho đơn vị được giao tài sản để quản lý, sử dụng. Việc bàn giao, tiếp nhận tài sản được lập thành biên bản theo Mẫu số 02/TSC-BBGN ban hành kèm theo Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.
8. Trường hợp một trụ sở làm việc có thể bố trí cho nhiều đơn vị sử dụng thì cấp có thẩm quyền quyết định giao tài sản quyết định:
a) Giao cho một đơn vị quản lý chung và giao các đơn vị sử dụng. Việc quản lý vận hành trong trường hợp giao một đơn vị quản lý chung được thực hiện như mô hình quản lý vận hành khu hành chính tập trung. Đơn vị được giao quản lý chung có trách nhiệm hạch toán, kê khai, báo cáo, cải tạo, bảo dưỡng, sửa chữa tài sản theo quy định của pháp luật.
b) Giao cho từng đơn vị quản lý, sử dụng từng phần diện tích nhà, công trình, tài sản gắn liền với đất; đối với đất thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai. Việc xác định giá trị tài sản đối với từng phần diện tích do cấp có thẩm quyền quyết định giao tài sản quyết định phân bổ theo giá trị quyết toán của từng phần diện tích (trong trường hợp phê duyệt quyết toán cho từng phần diện tích) hoặc giá trị dự toán của từng phần diện tích (trong trường hợp chưa phê duyệt quyết toán hoặc không phê duyệt quyết toán theo từng phần diện tích nhưng xây dựng dự toán riêng cho từng phần diện tích) hoặc theo tỷ lệ diện tích sàn xây dựng của từng đơn vị được giao quản lý, sử dụng trên tổng diện tích sàn xây dựng của trụ sở (trong trường hợp không phê duyệt quyết toán, xây dựng dự toán riêng cho từng phần diện tích).
KHOÁN KINH PHÍ SỬ DỤNG TÀI SẢN
Điều 11. Nguyên tắc khoán kinh phí sử dụng tài sản
1. Việc khoán kinh phí sử dụng tài sản được áp dụng đối với viên chức, đối tượng khác có tiêu chuẩn sử dụng tài sản theo quy định hiện hành về tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công.
2. Khuyến khích áp dụng cơ chế khoán kinh phí sử dụng tài sản đối với đối tượng có tiêu chuẩn sử dụng tài sản nhưng không thuộc trường hợp khoán bắt buộc.
3. Việc khoán kinh phí sử dụng tài sản phải bảo đảm an ninh, an toàn và thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ được giao; bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả hơn việc đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản.
4. Không thực hiện khoán kinh phí sử dụng tài sản trong trường hợp:
a) Tài sản liên quan đến bí mật nhà nước;
b) Đơn vị đã được giao, đầu tư xây dựng, mua sắm, thuê tài sản để phục vụ hoạt động, trừ trường hợp tài sản đó được xử lý theo quy định của pháp luật.
5. Không thực hiện trang bị tài sản, không bố trí kinh phí vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa tài sản trong trường hợp đã thực hiện khoán kinh phí sử dụng tài sản.
6. Nguồn kinh phí khoán được bố trí trong dự toán chi tổ chức và hoạt động BHXH, BHTN, BHYT hàng năm.
Điều 12. Khoán kinh phí sử dụng nhà ở công vụ
1. Việc khoán kinh phí sử dụng nhà ở công vụ được áp dụng đối với các đối tượng có tiêu chuẩn sử dụng nhà ở công vụ mà Nhà nước không có nhà ở công vụ để bố trí.
2. Mức khoán kinh phí được xác định trên cơ sở giá thuê nhà ở phổ biến tại thị trường địa phương nơi đối tượng nhận khoán đến công tác phù hợp với loại nhà ở và diện tích nhà ở theo tiêu chuẩn, định mức áp dụng đối với đối tượng nhận khoán quy định tại Quyết định số 11/2024/QĐ-TTg ngày 24/7/2024 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chuẩn diện tích và định mức trang thiết bị nội thất nhà ở công vụ.
Giám đốc BHXH tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam quyết định mức khoán cụ thể áp dụng đối với từng đối tượng khoán thuộc phạm vi quản lý trên cơ sở kết quả khảo sát giá, báo giá hoặc thẩm định giá, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả trong phạm vi dự toán được giao hằng năm.
3. Kinh phí khoán được thanh toán cho đối tượng nhận khoán cùng với việc chi trả tiền lương hàng tháng.
Điều 13. Khoán kinh phí sử dụng xe ô tô
1. Việc khoán kinh phí sử dụng xe ô tô thực hiện theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26/9/2023 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 153/2025/NĐ-CP ngày 15/6/2025 của Chính phủ.
2. Giám đốc BHXH tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam quyết định đối tượng, hình thức, mức khoán kinh phí sử dụng xe ô tô trong Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả.
3. Kinh phí khoán được thanh toán cho người nhận khoán cùng với việc chi trả tiền lương hằng tháng. Riêng kinh phí khoán trong trường hợp đi công tác được thanh toán cùng với việc thanh toán công tác phí.
Điều 14. Khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị
1. Đối tượng và hình thức khoán
Viên chức, người lao động có tiêu chuẩn sử dụng máy móc, thiết bị đăng ký thực hiện khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị trang bị cho cá nhân phục vụ nhiệm vụ được giao.
2. Mức khoán
|
Mức khoán (đồng/tháng) |
= |
Mức giá máy móc, thiết bị theo tiêu chuẩn, định mức (đồng) |
x |
Tỷ lệ (%) hao mòn theo chế độ quy định |
|
12 (tháng) |
||||
Trong đó:
a) Mức giá máy móc, thiết bị theo tiêu chuẩn, định mức quy định tại Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg ngày 14/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị và văn bản hướng dẫn của BHXH Việt Nam.
b) Tỷ lệ (%) hao mòn theo chế độ quy định được xác định theo quy định tại Thông tư số 141/2025/TT-BTC. Trường hợp máy móc, thiết bị áp dụng hình thức khoán không đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định thì tỷ lệ hao mòn được xác định theo tỷ lệ hao mòn của loại tài sản cố định tương ứng theo tại Thông tư số 141/2025/TT-BTC; trường hợp không có loại tài sản cố định tương ứng thì xác định tỷ lệ hao mòn là 20%/năm.
3. Giám đốc BHXH tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam quyết định đối tượng, mức khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị cho viên chức, người lao động thuộc phạm vi quản lý.
4. Kinh phí khoán được thanh toán cho người nhận khoán cùng với việc chi trả tiền lương hàng tháng.
Điều 15. Thẩm quyền mua sắm tài sản
1. Giám đốc BHXH Việt Nam:
a) Báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, quyết định phê duyệt nhiệm vụ mua sắm tài sản phục vụ hoạt động của các đơn vị có tổng dự toán kinh phí thực hiện từ 45 tỷ đồng/nhiệm vụ trở lên.
b) Cho ý kiến về chủ trương thực hiện nhiệm vụ mua sắm máy móc, thiết bị chuyên dùng, tài sản khác không thuộc dự toán chi tổ chức và hoạt động BHXH, BHTN, BHYT (kinh phí chi hoạt động bộ máy) và tổng dự toán kinh phí thực hiện từ 500 triệu đồng trở lên/nhiệm vụ đến dưới 45 tỷ đồng/nhiệm vụ.
2. Giám đốc BHXH tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam:
a) Quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ mua sắm tài sản phục vụ hoạt động của đơn vị sau khi Giám đốc BHXH Việt Nam cho ý kiến về chủ trương thực hiện nhiệm vụ quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.
b) Quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí mua sắm tài sản phục vụ hoạt động của đơn vị thuộc dự toán chi tổ chức và hoạt động BHXH, BHTN, BHYT (kinh phí chi hoạt động bộ máy) và tổng dự toán kinh phí thực hiện dưới 45 tỷ đồng/nhiệm vụ.
c) Quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí mua sắm máy móc, thiết bị chuyên dùng, tài sản khác không thuộc dự toán chi tổ chức và hoạt động BHXH, BHTN, BHYT (kinh phí chi hoạt động bộ máy) và tổng dự toán kinh phí thực hiện dưới 500 triệu đồng/nhiệm vụ.
3. Tùy điều kiện cụ thể của đơn vị, Giám đốc BHXH tỉnh có thể ủy quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí mua sắm cho Giám đốc BHXH cơ sở nhưng tổng dự toán kinh phí thực hiện không vượt quá 200 triệu đồng/nhiệm vụ và được quy định trong Quy chế quản lý, sử dụng tài sản của đơn vị.
Điều 16. Tổ chức thực hiện mua sắm tài sản
1. Việc mua sắm trụ sở làm việc và tài sản khác được áp dụng trong trường hợp đơn vị chưa có tài sản hoặc còn thiếu tài sản so với tiêu chuẩn, định mức nhưng Nhà nước không có tài sản để giao và không thuộc trường hợp được thuê, khoán kinh phí sử dụng tài sản (bao gồm cả trường hợp mua sắm để thay thế cho tài sản đã đủ điều kiện thanh lý theo quy định).
2. Căn cứ tiêu chuẩn, định mức và hiện trạng tài sản, đơn vị trực tiếp sử dụng và quản lý tài sản thuyết minh chi tiết về tài sản, trang thiết bị còn thiếu so với tiêu chuẩn, định mức; sự cần thiết, lý do thực hiện; xác định nhu cầu mua sắm tài sản, trang thiết bị và dự toán kinh phí mua sắm năm kế hoạch gửi đơn vị quản lý cấp trên (nếu có) để xem xét, đề nghị cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 15 Quy chế này xem xét, phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí mua sắm trước ngày 15 tháng 3 năm trước năm kế hoạch.
Hồ sơ đề nghị mua sắm tài sản gồm:
- Văn bản đề nghị của đơn vị có nhu cầu mua sắm tài sản (nêu cụ thể lý do, sự cần thiết mua sắm và sự phù hợp của đề nghị mua sắm với tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản): 01 bản chính;
- Văn bản đề nghị của đơn vị quản lý cấp trên (nếu có): 01 bản chính;
- Danh mục tài sản đề nghị mua sắm (chủng loại, cấu hình kỹ thuật, số lượng, giá dự toán, nguồn kinh phí): 01 bản chính;
- Các hồ sơ khác có liên quan đến đề nghị mua sắm tài sản (nếu có): 01 bản sao.
+ Đối với tài sản là máy chủ và thiết bị mạng: Giám đốc BHXH tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam phải xin ý kiến bằng văn bản của BHXH Việt Nam (Trung tâm Công nghệ thông tin và Chuyển đổi số) về tiêu chuẩn kỹ thuật trước khi thực hiện việc đầu tư, mua sắm.
+ Đối với tài sản là máy trạm: Căn cứ vào hướng dẫn của BHXH Việt Nam (Trung tâm Công nghệ thông tin và Chuyển đổi số) về tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng thống nhất chung trong toàn Ngành để thực hiện mua sắm.
3. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ quy định tại khoản 2 Điều này, cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 15 Quy chế này xem xét, thẩm định về sự cần thiết, sự phù hợp với nguyên tắc, tiêu chí, đảm bảo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định để ban hành theo thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí mua sắm năm kế hoạch phù hợp với khả năng cân đối nguồn kinh phí được sử dụng, tiết kiệm, hiệu quả, không gây lãng phí (Mẫu Quyết định phê duyệt nhiệm vụ thực hiện theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Quy chế này). Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc đề nghị mua sắm chưa phù hợp, cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 15 Quy chế này có văn bản hồi đáp đơn vị.
4. Đối với các trường hợp mua sắm tài sản năm kế hoạch phải báo cáo Giám đốc BHXH Việt Nam cho ý kiến về chủ trương theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 15 Quy chế này
a) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị mua sắm tài sản theo quy định tại khoản 2 Điều này, đơn vị tham mưu tại Trung ương (đối với tài sản là máy vi tính các loại, trang thiết bị công nghệ thông tin là Trung tâm Công nghệ thông tin và Chuyển đổi số; đối với tài sản khác là Ban Tài chính - Kế toán) có trách nhiệm chủ trì thẩm định về sự cần thiết mua sắm tài sản, sự phù hợp của đề nghị mua sắm tài sản với tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công, dự toán và nguồn kinh phí; trình Giám đốc BHXH Việt Nam xem xét, cho ý kiến về chủ trương mua sắm tài sản hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị mua sắm tài sản không phù hợp, hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định.
Mẫu Công văn cho ý kiến về chủ trương theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Quy chế này.
b) Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày có Công văn cho ý kiến về chủ trương mua sắm tài sản của Giám đốc BHXH Việt Nam, Giám đốc BHXH tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí mua sắm năm kế hoạch theo khoản 3 Điều này.
5. Hằng năm, căn cứ hướng dẫn xây dựng dự toán của BHXH Việt Nam, căn cứ Quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán mua sắm của cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 15 Quy chế này, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản đề xuất dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ của năm kế hoạch, tổng hợp vào dự toán của đơn vị mình, gửi BHXH Việt Nam (Ban Tài chính - Kế toán) trước ngày 30 tháng 6 năm trước năm kế hoạch. Hồ sơ tài liệu kèm theo có Quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí mua sắm năm kế hoạch của cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 15 Quy chế này.
Ban Tài chính - Kế toán chủ trì, tổng hợp nhu cầu của các đơn vị vào dự toán chi tổ chức và hoạt động BHXH, BHYT, BHTN hằng năm của BHXH Việt Nam.
6. Trường hợp dự toán chi tổ chức và hoạt động BHXH, BHTN, BHYT hằng năm được cấp có thẩm quyền giao khác với nhiệm vụ và dự toán kinh phí đã được phê duyệt theo quyết định của cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 15 Quy chế này:
a) Đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 15 Quy chế này, Ban Tài chính - Kế toán rà soát lại nội dung và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm trình Giám đốc BHXH Việt Nam phê duyệt điều chỉnh nhiệm vụ và dự toán kinh phí mua sắm đảm bảo phù hợp với dự toán được giao. Thông báo cho đơn vị bằng văn bản để đơn vị biết, tổ chức thực hiện.
b) Đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 15 Quy chế này, Giám đốc BHXH tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam phê duyệt điều chỉnh nhiệm vụ và dự toán kinh phí mua sắm đảm bảo phù hợp với dự toán kinh phí được giao.
7. Trong năm, đơn vị có phát sinh nhu cầu mua sắm tài sản ngoài dự toán được giao, đơn vị tự sắp xếp trong phạm vi dự toán được giao và đảm bảo hồ sơ tài liệu theo quy định tại Điều này.
8. Trường hợp do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn hoặc các lý do bất khả kháng cần mua sắm tài sản mà đơn vị không tự cân đối được từ dự toán đã được giao; căn cứ báo cáo đánh giá mức độ thiệt hại, đơn vị lập hồ sơ đề nghị mua sắm tài sản theo quy định tại khoản 2 Điều này, gửi BHXH Việt Nam xem xét quyết định bố trí kinh phí.
9. Căn cứ quyết định phê duyệt nhiệm vụ, dự toán mua sắm và phạm vi dự toán được giao, Giám đốc BHXH tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam tổ chức lập, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu và thực hiện mua sắm tài sản theo quy định của pháp luật về đấu thầu, không phải ban hành Quyết định mua sắm.
Điều 17. Các trường hợp thuê, thuê mua tài sản
1. Đơn vị được thuê tài sản phục vụ hoạt động khi chưa có tài sản hoặc còn thiếu tài sản so với tiêu chuẩn, định mức thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Đơn vị quản lý cấp trên không có tài sản để giao, sắp xếp, bố trí cho đơn vị sử dụng và không thuộc trường hợp khoán kinh phí theo quy định tại Chương III Quy chế này;
b) Sử dụng tài sản trong thời gian ngắn hoặc sử dụng không thường xuyên;
c) Việc thuê tài sản hiệu quả hơn so với việc đầu tư xây dựng, mua sắm.
2. Thuê mua là việc đơn vị thuê mua tài sản và thanh toán trước cho bên cho thuê mua một phần nhất định giá trị của tài sản theo thỏa thuận, số tiền còn lại được tính thành tiền thuê tài sản để trả cho bên cho thuê mua trong một thời hạn nhất định do các bên thỏa thuận; sau khi hết thời gian thuê mua theo hợp đồng và đã trả hết số tiền còn lại, quyền sở hữu tài sản thuộc về cơ quan thực hiện thuê mua và cơ quan đó có trách nhiệm hạch toán tăng tài sản theo quy định của pháp luật về kế toán và thực hiện quản lý, sử dụng tài sản theo quy định.
Điều 18. Thẩm quyền thuê, thuê mua tài sản
1. Giám đốc BHXH tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện thuê, thuê mua tài sản phục vụ hoạt động của đơn vị
2. Trường hợp nhiều đơn vị BHXH cơ sở trực thuộc BHXH tỉnh có nhu cầu thuê tài sản cùng loại thì Giám đốc BHXH tỉnh quyết định việc thuê, thuê mua tài sản tập trung tại tỉnh.
3. Tùy điều kiện cụ thể của đơn vị, Giám đốc BHXH tỉnh có thể ủy quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thuê tài sản cho Giám đốc BHXH cơ sở nhưng tổng dự toán kinh phí thực hiện không vượt quá 100 triệu đồng/nhiệm vụ và được quy định trong Quy chế quản lý, sử dụng tài sản của đơn vị.
Điều 19. Tổ chức thực hiện thuê, thuê mua tài sản
1. Căn cứ tiêu chuẩn, định mức và hiện trạng tài sản, đơn vị có nhu cầu thuê, thuê mua tài sản lập 01 bộ hồ sơ gửi đơn vị quản lý cấp trên (nếu có) để xem xét, đề nghị cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 18 Quy chế này xem xét, phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí trước ngày 15 tháng 3 năm trước năm kế hoạch.
Hồ sơ đề nghị thuê, thuê mua tài sản gồm:
- Văn bản đề nghị của đơn vị có nhu cầu thuê, thuê mua tài sản (nêu cụ thể lý do, sự cần thiết thuê, thuê mua và sự phù hợp của đề nghị thuê, thuê mua với tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản): 01 bản chính;
- Văn bản đề nghị của đơn vị quản lý cấp trên (nếu có): 01 bản chính;
- Danh mục tài sản đề nghị thuê, thuê mua (chủng loại, cấu hình kỹ thuật, số lượng, giá dự toán thuê, thuê mua, nguồn kinh phí): 01 bản chính;
- Các hồ sơ khác có liên quan đến đề nghị thuê, thuê mua tài sản (nếu có): 01 bản sao.
2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ quy định tại khoản 1 Điều này, cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 18 Quy chế này xem xét, thẩm định về sự cần thiết, sự phù hợp với nguyên tắc, tiêu chí, đảm bảo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định để để ban hành theo thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện năm kế hoạch phù hợp với khả năng cân đối nguồn kinh phí được sử dụng, tiết kiệm, hiệu quả, không gây lãng phí (Mẫu Quyết định phê duyệt nhiệm vụ thực hiện theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Quy chế này). Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc đề nghị thuê, thuê mua tài sản chưa phù hợp, cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 18 Quy chế này có văn bản hồi đáp đơn vị.
3. Hằng năm, căn cứ hướng dẫn xây dựng dự toán của BHXH Việt Nam, căn cứ Quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán thuê, thuê mua tài sản của cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 18 Quy chế này, đơn vị có nhu cầu thuê, thuê mua tài sản đề xuất dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ của năm kế hoạch, tổng hợp vào dự toán của đơn vị mình, gửi BHXH Việt Nam (Ban Tài chính - Kế toán) trước ngày 30 tháng 6 năm trước năm kế hoạch. Hồ sơ tài liệu kèm theo có Quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí năm kế hoạch của cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 18 Quy chế này.
Ban Tài chính - Kế toán chủ trì, tổng hợp nhu cầu của các đơn vị vào dự toán chi tổ chức và hoạt động BHXH, BHTN, BHYT hằng năm của BHXH Việt Nam.
4. Trường hợp dự toán chi tổ chức và hoạt động BHXH, BHTN, BHYT hằng năm được cấp có thẩm quyền giao khác với nhiệm vụ và dự toán kinh phí đã được phê duyệt theo quyết định của cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 18 Quy chế này: Giám đốc BHXH tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam phê duyệt điều chỉnh nhiệm vụ và dự toán kinh phí thuê, thuê mua tài sản đảm bảo phù hợp với dự toán kinh phí được giao.
5. Trong năm, đơn vị có phát sinh nhu cầu thuê, thuê mua tài sản ngoài dự toán được giao, đơn vị tự sắp xếp trong phạm vi dự toán được giao và đảm bảo hồ sơ tài liệu theo quy định tại Điều này.
6. Trường hợp do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn hoặc các lý do bất khả kháng cần thuê, thuê mua tài sản mà đơn vị không tự cân đối được từ dự toán đã được giao; căn cứ báo cáo đánh giá mức độ thiệt hại, đơn vị lập hồ sơ đề nghị thuê, thuê mua tài sản theo quy định tại khoản 1 Điều này, gửi BHXH Việt Nam xem xét quyết định bố trí kinh phí.
7. Căn cứ quyết định phê duyệt nhiệm vụ, dự toán thuê, thuê mua tài sản và phạm vi dự toán được giao, Giám đốc BHXH tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam tổ chức lập, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu và thực hiện thuê, thuê mua tài sản theo quy định của pháp luật về đấu thầu, không phải ban hành Quyết định mua sắm.
Điều 20. Các trường hợp thu hồi tài sản
1. Trụ sở làm việc không sử dụng liên tục quá 12 tháng, trừ trường hợp đang triển khai thủ tục để thực hiện dự án đầu tư theo quy định của pháp luật mà không thuộc trường hợp thu hồi theo quy định của pháp luật về đất đai.
2. Tặng cho, góp vốn, cho mượn, cho thuê, liên doanh, liên kết, sử dụng nhà, đất để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự không đúng quy định, trừ nhà, đất thuộc vụ việc đã được Tòa án nhân dân có thẩm quyền thụ lý.
3. Nhà, đất sử dụng không hiệu quả hoặc giảm nhu cầu sử dụng do thay đổi tổ chức bộ máy, thay đổi chức năng, nhiệm vụ.
4. Được giao trụ sở mới hoặc đầu tư xây dựng trụ sở khác để thay thế.
5. Tài sản được sử dụng không đúng đối tượng, vượt tiêu chuẩn, định mức; sử dụng sai mục đích, cho mượn.
6. Chuyển nhượng, bán, tặng, cho, góp vốn, sử dụng tài sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự không đúng quy định; sử dụng tài sản vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết không đúng quy định.
7. Tài sản đã được giao, được đầu tư xây dựng, mua sắm nhưng không còn nhu cầu sử dụng hoặc việc sử dụng, khai thác không hiệu quả hoặc giảm nhu cầu sử dụng do thay đổi tổ chức bộ máy, thay đổi chức năng, nhiệm vụ.
8. Phải thay thế do yêu cầu đổi mới kỹ thuật, công nghệ theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền.
9. Đơn vị được giao quản lý, sử dụng tự nguyện trả lại tài sản cho Nhà nước.
10. Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 21. Thẩm quyền quyết định và trách nhiệm tổ chức thực hiện quyết định thu hồi tài sản
1. Khi phát hiện các trường hợp thuộc quy định tại Điều 20 Quy chế này, Giám đốc BHXH Việt Nam có trách nhiệm báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt phương án thu hồi đối với tài sản là trụ sở làm việc theo quy định hiện hành về sắp xếp lại, xử lý nhà, đất hoặc quyết định thu hồi theo thẩm quyền đối với các tài sản còn lại của các đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
2. Giám đốc BHXH tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam: Căn cứ quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để tổ chức thực hiện thu hồi tài sản thuộc phạm vi quản lý.
Điều 22. Xử lý, khai thác tài sản có quyết định thu hồi của cơ quan, người có thẩm quyền
1. Hình thức xử lý tài sản có quyết định thu hồi của cơ quan, người có thẩm quyền:
a) Giao đơn vị khác quản lý, sử dụng;
b) Điều chuyển;
c) Bán, thanh lý;
d) Tiêu hủy;
đ) Hình thức xử lý khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
2. Hình thức khai thác tài sản có quyết định thu hồi của cơ quan, người có thẩm quyền: Thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 19 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.
3. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục xử lý, khai thác tài sản có quyết định thu hồi của cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP và Quy chế này.
Điều 23. Trình tự, thủ tục thu hồi tài sản
Trình tự, thủ tục thu hồi tài sản được thực hiện theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP. Trong đó, chi phí liên quan đến việc thu hồi tài sản thực hiện như sau:
1. Đối với tài sản thu hồi được xử lý theo các hình thức quy định tại khoản 1 Điều 22 Quy chế này, chi phí bàn giao, tiếp nhận tài sản thu hồi và chi phí xử lý tài sản thu hồi được thực hiện như sau:
a) Do đơn vị được giao hoặc nhận điều chuyển tài sản chi trả trong trường hợp áp dụng hình thức giao, điều chuyển tài sản.
b) Thực hiện theo quy định tại Mục 7 Chương này trong trường hợp áp dụng hình thức bán, thanh lý tài sản.
c) Do đơn vị có tài sản bị thu hồi chi trả từ nguồn kinh phí được phép sử dụng của đơn vị trong trường hợp áp dụng hình thức tiêu hủy tài sản.
d) Thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan trong trường hợp áp dụng hình thức xử lý khác.
2. Đối với tài sản thu hồi được đưa vào khai thác theo các hình thức quy định tại khoản 2 Điều 22 Quy chế này, chi phí bàn giao, tiếp nhận tài sản thu hồi và chi phí khai thác tài sản thu hồi được sử dụng từ nguồn thu được từ việc khai thác tài sản bị thu hồi.
3. Số tiền thu được từ bồi thường tài sản và số tiền hỗ trợ di dời trong trường hợp cơ quan BHXH bị thu hồi nhà, đất được chuyển về tài khoản thanh toán tổng hợp của BHXH Việt Nam để hoàn trả các quỹ bảo hiểm theo quy định.
Điều 24. Các trường hợp điều chuyển tài sản
1. Khi có sự thay đổi về cơ quan quản lý, cơ cấu tổ chức, phân cấp quản lý.
2. Từ nơi thừa sang nơi thiếu theo tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản do cơ quan, người có thẩm quyền quy định.
3. Việc điều chuyển tài sản mang lại hiệu quả sử dụng cao hơn.
4. Đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản nhưng không có nhu cầu sử dụng thường xuyên.
5. Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 25. Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản
1. Giám đốc BHXH Việt Nam:
a) Quyết định việc điều chuyển tài sản giữa các đơn vị trong hệ thống BHXH;
b) Báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, quyết định đối với việc điều chuyển tài sản từ hệ thống BHXH sang các đơn vị ngoài hệ thống BHXH.
2. Giám đốc BHXH tỉnh:
a) Quyết định việc điều chuyển tài sản giữa các đơn vị trực thuộc BHXH tỉnh (trừ tài sản là trụ sở làm việc);
b) Báo cáo BHXH Việt Nam xem xét, quyết định trong trường hợp:
- Điều chuyển tài sản là trụ sở làm việc giữa các đơn vị trực thuộc BHXH tỉnh;
- Điều chuyển tài sản thuộc phạm vi quản lý của đơn vị sang đơn vị khác trong hệ thống BHXH (trừ trường hợp quy định tại Điểm a Khoản này) và các đơn vị ngoài hệ thống BHXH.
3. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam: Báo cáo BHXH Việt Nam xem xét, quyết định đối với việc điều chuyển tài sản thuộc phạm vi quản lý của đơn vị sang đơn vị khác trong và ngoài hệ thống BHXH.
Điều 26. Trình tự, thủ tục điều chuyển tài sản
Trình tự, thủ tục điều chuyển tài sản thực hiện theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.
1. Khi có tài sản cần điều chuyển, đơn vị đang quản lý, sử dụng tài sản đó phải lập hồ sơ đề nghị điều chuyển tài sản theo quy định tại khoản 2, 3 Điều này, gửi cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định, cụ thể:
a) Đối với BHXH Việt Nam: Lập hồ sơ đề nghị điều chuyển tài sản báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, quyết định đối với việc điều chuyển tài sản từ hệ thống BHXH sang các đơn vị ngoài hệ thống BHXH.
b) Đối với BHXH tỉnh, các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam: Lập hồ sơ đề nghị điều chuyển tài sản gửi BHXH Việt Nam xem xét, quyết định đối với các trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 và khoản 3 Điều 25 Quy chế này.
2. Hồ sơ đề nghị điều chuyển tài sản giữa các đơn vị trong hệ thống BHXH gồm:
a) Văn bản đề nghị điều chuyển tài sản của đơn vị quản lý, sử dụng tài sản theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Quy chế này: 01 bản chính.
Trường hợp tài sản đề nghị điều chuyển chưa được theo dõi trên sổ kế toán thì các đơn vị bổ sung thêm chỉ tiêu về giá trị còn lại theo đánh giá lại. Việc đánh giá lại giá trị tài sản do đơn vị có tài sản điều chuyển thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 6 Thông tư số 141/2025/TT-BTC.
b) Văn bản đề nghị được tiếp nhận tài sản của đơn vị có nhu cầu tiếp nhận tài sản, trong đó thuyết minh cụ thể: (i) sự phù hợp của đề nghị tiếp nhận tài sản với quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP hoặc điều chuyển tạm thời trong thời gian đơn vị đang thực hiện đầu tư xây dựng, sửa chữa, cải tạo trụ sở làm việc; (ii) mục đích sử dụng tài sản sau khi tiếp nhận: 01 bản chính.
c) Các hồ sơ khác có liên quan đến đề nghị điều chuyển tài sản (nếu có): 01 bản sao. Trong đó:
- Đối với tài sản là trụ sở làm việc: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Quyết định giao đất, Biên bản xác định giá trị quyền sử dụng đất, Quyết định đầu tư xây dựng hoặc phê duyệt thiết kế thi công, Quyết định phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành; Bản vẽ hoàn công.
- Đối với tài sản là xe ô tô: Giấy đăng ký xe, Phiếu kiểm định kỹ thuật xe ô tô của cơ quan có chức năng.
3. Hồ sơ đề nghị điều chuyển tài sản trong hệ thống BHXH quản lý, sử dụng sang cơ quan, tổ chức khác ngoài hệ thống BHXH gồm:
a) Văn bản đề nghị điều chuyển tài sản của đơn vị quản lý, sử dụng tài sản theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Quy chế này: 01 bản chính.
b) Văn bản đề nghị được tiếp nhận tài sản của đơn vị có nhu cầu tiếp nhận tài sản, trong đó thuyết minh cụ thể: (i) sự phù hợp của đề nghị tiếp nhận tài sản với quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản; (ii) mục đích sử dụng tài sản sau khi tiếp nhận: 01 bản chính;
c) Văn bản đề nghị điều chuyển, tiếp nhận của đơn vị quản lý cấp trên (đơn vị quản lý cấp trên của đơn vị tiếp nhận tài sản phải có ý kiến về sự phù hợp của đề nghị tiếp nhận tài sản so với quy định về tiêu chuẩn, định mức; mục đích sử dụng tài sản sau khi tiếp nhận): 01 bản chính;
d) Các hồ sơ khác có liên quan đến đề nghị điều chuyển tài sản (nếu có): Thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều này; 01 bản sao.
4. Thời hạn giải quyết
a) Đối với tài sản thực hiện điều chuyển từ hệ thống BHXH sang cơ quan, tổ chức khác quản lý: Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ đề nghị điều chuyển tài sản của các đơn vị, BHXH Việt Nam có văn bản báo cáo, đề nghị Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, quyết định.
b) Đối với tài sản thực hiện điều chuyển giữa các đơn vị trong hệ thống BHXH: Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ đề nghị điều chuyển tài sản của các đơn vị, cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 25 Quy chế này ban hành quyết định điều chuyển tài sản hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị điều chuyển không phù hợp.
5. Nội dung chủ yếu của Quyết định điều chuyển tài sản gồm:
a) Đơn vị có tài sản điều chuyển;
b) Đơn vị được nhận tài sản điều chuyển;
c) Danh mục tài sản điều chuyển (tên tài sản, diện tích (đối với tài sản là đất, nhà), chủng loại, số lượng, năm sử dụng; nguyên giá, giá trị còn lại theo sổ kế toán; mục đích sử dụng hiện tại và mục đích sử dụng sau khi điều chuyển trong trường hợp việc điều chuyển gắn với việc chuyển đổi công năng sử dụng tài sản; lý do điều chuyển);
d) Trách nhiệm tổ chức thực hiện.
6. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có quyết định điều chuyển tài sản của cấp có thẩm quyền, đơn vị có tài sản điều chuyển và đơn vị được nhận tài sản điều chuyển có trách nhiệm:
a) Tổ chức bàn giao, tiếp nhận tài sản; việc tổ chức bàn giao, tiếp nhận tài sản được lập thành biên bản theo Mẫu số 02/TSC-BBGN ban hành kèm theo Nghị định số 186/2025/NĐ-CP;
b) Thực hiện hạch toán giảm, tăng tài sản theo chế độ kế toán hiện hành;
c) Thực hiện đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản theo quy định của pháp luật; báo cáo kê khai biến động tài sản theo quy định tại Điều 51 Quy chế này.
7. Chi phí hợp lý có liên quan trực tiếp đến việc bàn giao, tiếp nhận tài sản do đơn vị tiếp nhận tài sản chi trả theo quy định. Không thực hiện thanh toán giá trị tài sản trong trường hợp điều chuyển tài sản công.
Điều 27. Các trường hợp được bán tài sản
1. Tài sản công bị thu hồi được xử lý theo hình thức bán quy định tại Mục 1 Chương này.
2. Đơn vị được giao sử dụng tài sản không còn nhu cầu sử dụng hoặc giảm nhu cầu sử dụng do thay đổi về tổ chức hoặc thay đổi về chức năng, nhiệm vụ và nguyên nhân khác mà không xử lý theo hình thức thu hồi hoặc điều chuyển.
3. Thực hiện sắp xếp lại việc quản lý, sử dụng tài sản.
4. Tài sản được thanh lý theo hình thức bán quy định tại Điều 36 Quy chế này.
Điều 28. Thẩm quyền quyết định bán tài sản
1. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản theo hình thức bán được thực hiện theo quy định tại Điều 33 Quy chế này.
2. Giám đốc BHXH Việt Nam quyết định việc bán tài sản cố định trong các trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 27 Quy chế này.
3. Thủ trưởng đơn vị có tài sản quyết định bán đối với tài sản không phải là tài sản cố định.
Điều 29. Trình tự, thủ tục bán tài sản
1. Đơn vị có tài sản lập hồ sơ đề nghị bán tài sản gửi cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) để xem xét đề nghị cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 28 Quy chế này xem xét, quyết định. Hồ sơ đề nghị bán tài sản gồm:
a) Văn bản đề nghị xử lý của đơn vị có tài sản theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Quy chế này: 01 bản chính.
b) Văn bản đề nghị bán tài sản của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có): 01 bản chính.
c) Các hồ sơ khác có liên quan đến đề nghị bán tài sản (nếu có): 01 bản sao (Trong đó đối với tài sản là xe ô tô: Giấy đăng ký xe, Phiếu kiểm định kỹ thuật xe ô tô của cơ quan có chức năng).
2. Thời hạn giải quyết và tổ chức thực hiện
a) Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ đề nghị bán tài sản của các đơn vị, cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 28 Quy chế này ban hành quyết định bán tài sản hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị bán không phù hợp.
Nội dung chủ yếu của Quyết định bán tài sản gồm: Đơn vị có tài sản bán; Danh mục tài sản bán (tên tài sản, số lượng; nguyên giá, giá trị còn lại theo sổ kế toán; lý do bán); Phương thức bán tài sản (trường hợp đã xác định được phương thức bán đấu giá/niêm yết giá/chỉ định thì ghi trực tiếp vào Quyết định, trường hợp chưa xác định được phương thức bán thì giao đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản quyết định hình thức cụ thể căn cứ vào quy định tại Điều 30 Quy chế này); Đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản (đơn vị có tài sản bán hoặc đơn vị được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản); Quản lý, sử dụng tiền thu được từ bán tài sản; Thời hạn hiệu lực của Quyết định (tối đa 06 tháng, kể từ ngày ban Quyết định).
b) Căn cứ Quyết định bán tài sản của cấp có thẩm quyền, đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản tổ chức bán tài sản theo quy định tại Điều 30 Quy chế này. Trường hợp hết thời hạn hiệu lực của Quyết định mà chưa hoàn thành việc bán thì thực hiện như sau:
- Trường hợp tiếp tục bán thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày Quyết định hết hiệu lực, đơn vị có tài sản có văn bản nêu rõ tiến độ thực hiện, lý do chưa hoàn thành việc bán và đề xuất thời gian gia hạn, báo cáo đơn vị quản lý cấp trên (nếu có) để báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định bán xem xét, quyết định gia hạn Quyết định bán để tiếp tục thực hiện bán (thời gian gia hạn không quá 06 tháng, kể từ ngày có Quyết định gia hạn).
- Trường hợp không tiếp tục bán thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày Quyết định hết hiệu lực, đơn vị có tài sản lập hồ sơ, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định xử lý theo các hình thức khác quy định tại khoản 4 Điều 3 Quy chế này.
c) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc bán tài sản, đơn vị có tài sản bán hạch toán giảm tài sản; báo cáo kê khai biến động tài sản theo quy định tại Điều 51 Quy chế này.
3. Trình tự, thủ tục thanh lý tài sản theo hình thức bán được thực hiện theo quy định tại Điều 34, Điều 36 Quy chế này.
Điều 30. Phương thức bán tài sản
1. Bán tài sản theo phương thức niêm yết giá
a) Áp dụng đối với tài sản có nguyên giá theo sổ kế toán dưới 250 triệu đồng/01 đơn vị tài sản và giá trị đánh giá lại từ 10 triệu đồng đến dưới 50 triệu đồng/01 đơn vị tài sản. Trường hợp tài sản chưa được theo dõi nguyên giá trên sổ kế toán thì việc bán tài sản theo phương thức niêm yết giá được áp dụng đối với tài sản có giá trị đánh giá lại từ 10 triệu đồng đến dưới 50 triệu đồng/01 đơn vị tài sản. Trường hợp tài sản quy định tại điểm này được bán cùng với tài sản phải bán theo phương thức đấu giá thì áp dụng phương thức đấu giá. Phương thức niêm yết giá không được áp dụng trong trường hợp bán xe ô tô (trừ trường hợp bán vật tư, vật liệu thu hồi được từ việc thanh lý xe ô tô).
b) Quy trình tổ chức thực hiện: Theo quy định tại Điều 26 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP và Điều 3 Thông tư số 120/2025/TT-BTC.
2. Bán tài sản theo phương thức chỉ định
a) Áp dụng đối với tài sản có nguyên giá theo sổ kế toán dưới 250 triệu đồng/01 đơn vị tài sản và giá trị đánh giá lại dưới 10 triệu đồng/01 đơn vị tài sản; tài sản không đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định. Trường hợp tài sản chưa được theo dõi nguyên giá trên sổ kế toán thì việc bán tài sản theo phương thức chỉ định được áp dụng đối với tài sản có giá trị đánh giá lại dưới 10 triệu đồng/01 đơn vị tài sản. Trường hợp tài sản quy định tại điểm này được bán cùng với tài sản phải bán theo phương thức đấu giá thì áp dụng phương thức đấu giá. Phương thức chỉ định không được áp dụng trong trường hợp bán xe ô tô (trừ trường hợp bán vật tư, vật liệu thu hồi được từ việc thanh lý xe ô tô).
b) Quy trình tổ chức thực hiện: Theo quy định tại Điều 27 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.
3. Bán tài sản theo phương thức đấu giá
a) Việc bán tài sản phải thực hiện công khai theo phương thức đấu giá, trừ các trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều này.
b) Quy trình tổ chức thực hiện: Theo quy định tại Điều 24 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP. Trường hợp đấu giá không thành, thực hiện xử lý tài sản theo quy định tại Điều 25 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.
Điều 31. Các trường hợp thanh lý tài sản
1. Tài sản hết hạn sử dụng (hết thời gian sử dụng để tính hao mòn tài sản theo quy định về chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc hết niên hạn, tần suất sử dụng theo quy định của pháp luật) mà đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản có nhu cầu thanh lý.
2. Tài sản chưa hết hạn sử dụng nhưng bị hư hỏng mà không thể sửa chữa được hoặc việc sửa chữa không hiệu quả (dự kiến chi phí sửa chữa lớn hơn 30% nguyên giá trong trường hợp xác định được nguyên giá hoặc lớn hơn 30% giá trị đầu tư xây dựng, mua sắm mới tài sản cùng loại hoặc có tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng, xuất xứ tương đương tại thời điểm thanh lý trong trường hợp không xác định được nguyên giá).
3. Nhà làm việc hoặc tài sản khác gắn liền với đất phải phá dỡ để thực hiện dự án đầu tư xây dựng, giải phóng mặt bằng hoặc các trường hợp khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Điều 32. Các hình thức thanh lý tài sản
1. Phá dỡ, hủy bỏ. Vật liệu, vật tư thu hồi từ phá dỡ, hủy bỏ còn sử dụng được thì điều chuyển, bán hoặc tiếp tục sử dụng nếu có nhu cầu.
2. Bán.
Điều 33. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản
1. Đối với tài sản cố định
a) Giám đốc BHXH Việt Nam quyết định việc thanh lý tài sản là nhà, công trình xây dựng trên đất; xe ô tô và tài sản cố định khác có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản.
b) Giám đốc BHXH tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam:
- Quyết định việc thanh lý đối với các tài sản không thuộc quy định tại điểm a khoản 1 Điều này thuộc phạm vi quản lý của đơn vị.
- Báo cáo BHXH Việt Nam xem xét, quyết định đối với các trường hợp thanh lý tài sản thuộc thẩm quyền quyết định của Giám đốc BHXH Việt Nam theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
c) Tùy điều kiện cụ thể của đơn vị, Giám đốc BHXH tỉnh có thể phân cấp cho Giám đốc BHXH cơ sở quyết định việc thanh lý tài sản thuộc phạm vi quản lý và được quy định trong Quy chế quản lý, sử dụng tài sản của đơn vị.
2. Đối với tài sản không phải là tài sản cố định: Thủ trưởng đơn vị có tài sản quyết định thanh lý.
Điều 34. Trình tự, thủ tục thanh lý tài sản
1. Hồ sơ đề nghị thanh lý tài sản
Đơn vị quản lý, sử dụng tài sản thuộc các trường hợp quy định tại Điều 31 Quy chế này lập hồ sơ đề nghị thanh lý tài sản, gửi cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) xem xét, đề nghị cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 33 Quy chế này xem xét, quyết định. Hồ sơ đề nghị thanh lý tài sản gồm:
a) Văn bản đề nghị xử lý của cơ quan có tài sản theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Quy chế này: 01 bản chính.
b) Văn bản đề nghị thanh lý tài sản của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có): 01 bản chính.
c) Ý kiến bằng văn bản của cơ quan chuyên môn có liên quan về tình trạng tài sản và khả năng sửa chữa: 01 bản sao. Trong đó:
- Đối với tài sản là trụ sở làm việc phải phá dỡ để giải phóng mặt bằng thực hiện dự án đầu tư, giải phóng mặt bằng theo quy hoạch, ngoài hồ sơ nêu trên phải bổ sung quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền.
- Đối với tài sản là xe ô tô các loại phải bổ sung Giấy đăng ký xe, Phiếu kiểm định kỹ thuật xe ô tô của cơ quan có chức năng.
- Đối với tài sản chưa hết hạn sử dụng nhưng bị hư hỏng mà không thể sửa chữa được phải có ý kiến bằng văn bản của cơ quan chuyên môn có liên quan về tình trạng tài sản và khả năng sửa chữa, trong đó xác định cụ thể tỷ lệ % giữa dự toán chi phí sửa chữa và nguyên giá tài sản (trường hợp tài sản là nhà, công trình xây dựng phải có ý kiến bằng văn bản của cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã hoặc văn bản thẩm định của đơn vị tư vấn có chức năng thẩm định về tình trạng tài sản và khả năng sửa chữa).
d) Các hồ sơ khác có liên quan đến đề nghị thanh lý tài sản (nếu có): 01 bản sao.
2. Thời hạn giải quyết và tổ chức thực hiện
a) Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ đề nghị thanh lý tài sản, cấp có thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị thanh lý không phù hợp. Nội dung chủ yếu của Quyết định thanh lý tài sản gồm: Đơn vị có tài sản thanh lý; Danh mục tài sản thanh lý (tên tài sản; số lượng; diện tích (đối với tài sản là nhà); nguyên giá, giá trị còn lại theo sổ kế toán; lý do thanh lý); Hình thức thanh lý tài sản (phá dỡ, hủy bỏ, bán); Quản lý, sử dụng tiền thu được từ thanh lý tài sản; Trách nhiệm tổ chức thực hiện.
b) Trong thời hạn 60 ngày đối với tài sản là trụ sở làm việc, 30 ngày đối với tài sản khác, kể từ ngày có quyết định thanh lý tài sản của cấp có thẩm quyền, đơn vị có tài sản thanh lý tổ chức thanh lý tài sản theo quy định tại Điều 35, Điều 36 Quy chế này.
c) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc thanh lý tài sản, đơn vị có tài sản thanh lý hạch toán giảm tài sản; báo cáo kê khai biến động tài sản theo quy định tại Điều 51 Quy chế này.
d) Trường hợp phải phá dỡ, hủy bỏ tài sản để thực hiện dự án đầu tư theo dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt (tài sản phải phá dỡ, hủy bỏ thể hiện trên bản vẽ thiết kế cơ sở hoặc thiết kế bản vẽ thi công hoặc trên hồ sơ dự án hoặc trên quyết định phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật hoặc trên quyết định phê duyệt dự án) hoặc để giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất thì đơn vị có tài sản không phải thực hiện thủ tục báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản theo quy định tại Điều này. Việc phá dỡ, hủy bỏ tài sản được thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 29 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.
đ) Trường hợp nhà, công trình xây dựng để sử dụng tạm thời trong khoảng thời gian nhất định theo quyết định của cấp có thẩm quyền hoặc dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì sau khi hết thời gian sử dụng tạm thời, đơn vị có tài sản cơ quan có tài sản hoặc Ban quản lý dự án/Chủ đầu tư (trong trường hợp đơn vị có tài sản không phải là Chủ đầu tư thực hiện dự án) có trách nhiệm tổ chức thực hiện phá dỡ, hủy bỏ theo quy định tại Điều 35 Quy chế này và xử lý vật tư, vật liệu thu hồi từ phá dỡ, hủy bỏ theo quy định tại Điều 5 Quy chế này; không phải thực hiện thủ tục báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản công theo quy định tại Điều này.
Điều 35. Tổ chức thanh lý tài sản theo hình thức phá dỡ, hủy bỏ
1. Việc phá dỡ, hủy bỏ tài sản có thể được thực hiện theo các hình thức:
a) Sử dụng biện pháp cơ học.
b) Hủy đốt, hủy chôn, sử dụng hóa chất.
c) Tháo gỡ cài đặt khỏi thiết bị (trong trường hợp tài sản phá dỡ, hủy bỏ là phần mềm ứng dụng).
d) Hình thức khác.
2. Đơn vị có tài sản thanh lý tự thực hiện hoặc thuê tổ chức, cá nhân khác thực hiện việc phá dỡ, hủy bỏ tài sản, trừ trường hợp phá dỡ, hủy bỏ theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 34 Quy chế này. Trình tự thủ tục thực hiện theo quy định tại khoản 3, 4 Điều 30 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.
Điều 36. Tổ chức thanh lý tài sản theo hình thức bán
1. Bán thanh lý tài sản theo phương thức niêm yết giá
a) Các trường hợp được áp dụng: Tài sản có nguyên giá theo sổ kế toán dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản và giá trị đánh giá lại từ 10 triệu đồng đến dưới 50 triệu đồng/01 đơn vị tài sản; trường hợp tài sản chưa được theo dõi nguyên giá trên sổ kế toán thì việc thanh lý tài sản theo phương thức bán niêm yết giá được áp dụng đối với tài sản có giá trị đánh giá lại từ 10 triệu đồng đến dưới 50 triệu đồng/01 đơn vị tài sản. Không áp dụng phương thức bán niêm yết giá đối với xe ô tô (trừ trường hợp bán vật tư, vật liệu thu hồi được từ việc thanh lý xe ô tô). Trường hợp tài sản quy định tại khoản này được bán cùng với tài sản phải bán thanh lý theo phương thức đấu giá thì được áp dụng phương thức đấu giá.
b) Quy trình tổ chức thực hiện: Theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 30 Quy chế này.
2. Bán thanh lý tài sản theo phương thức chỉ định
a) Các trường hợp được áp dụng: Tài sản có nguyên giá theo sổ kế toán dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản và giá trị đánh giá lại dưới 10 triệu đồng/01 đơn vị tài sản; trường hợp tài sản công chưa được theo dõi nguyên giá trên sổ kế toán thì việc thanh lý tài sản công theo phương thức bán niêm yết giá được áp dụng đối với tài sản công có giá trị đánh giá lại dưới 10 triệu đồng/01 đơn vị tài sản. Không áp dụng phương thức bán niêm yết giá đối với xe ô tô (trừ trường hợp bán vật tư, vật liệu thu hồi được từ việc thanh lý xe ô tô). Trường hợp tài sản quy định tại khoản này được bán cùng với tài sản phải bán thanh lý theo phương thức đấu giá thì được áp dụng phương thức đấu giá.
b) Quy trình tổ chức thực hiện: Theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 30 Quy chế này.
3. Bán thanh lý tài sản theo phương thức bán đấu giá
a) Việc thanh lý tài sản phải thực hiện theo hình thức bán đấu giá trừ các trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều này.
b) Quy trình tổ chức thực hiện: Theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 30 Quy chế này.
Mục 5. TIÊU HỦY TÀI SẢN VÀ XỬ LÝ TÀI SẢN TRONG TRƯỜNG HỢP BỊ MẤT, BỊ HỦY HOẠI
1. Tài sản bị tiêu hủy theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, pháp luật về bảo vệ môi trường và pháp luật có liên quan.
2. Hình thức tiêu hủy tài sản bao gồm:
a) Sử dụng hóa chất;
b) Sử dụng biện pháp cơ học;
c) Hủy đốt, hủy chôn;
d) Hình thức khác theo quy định của pháp luật.
3. Thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài sản
a) Giám đốc BHXH Việt Nam quyết định tiêu hủy đối với tài sản cố định là trụ sở làm việc và xe ô tô.
b) Giám đốc BHXH tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam quyết định tiêu hủy đối với tài sản cố định không phải là trụ sở làm việc, xe ô tô.
c) Thủ trưởng đơn vị có tài sản quyết định tiêu hủy đối với tài sản không phải là tài sản cố định.
4. Trình tự, thủ tục tiêu hủy tài sản thực hiện theo quy định tại Điều 33 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.
Điều 38. Xử lý tài sản trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại
1. Trường hợp tài sản bị mất, bị hủy hoại do thiên tai, hỏa hoạn hoặc nguyên nhân khác, đơn vị quản lý, sử dụng tài sản có trách nhiệm:
a) Báo cáo cấp có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều này về việc tài sản bị mất, bị hủy hoại và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan;
b) Thực hiện ghi giảm tài sản và xử lý trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan theo quyết định của cấp có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều này.
2. Trường hợp tài sản bị mất, bị hủy hoại được doanh nghiệp bảo hiểm hoặc tổ chức, cá nhân có liên quan bồi thường thiệt hại thì việc giao tài sản được bồi thường bằng hiện vật hoặc sử dụng số tiền bồi thường để đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản thay thế được thực hiện theo quy định hiện hành.
3. Thẩm quyền quyết định xử lý tài sản trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại
a) Giám đốc BHXH Việt Nam quyết định xử lý đối với tài sản cố định là trụ sở làm việc và xe ô tô.
b) Giám đốc BHXH tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam quyết định xử lý đối với tài sản cố định không phải là trụ sở làm việc, xe ô tô.
c) Thủ trưởng đơn vị có tài sản quyết định xử lý đối với tài sản không phải là tài sản cố định.
4. Trình tự, thủ tục xử lý tài sản trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại thực hiện theo quy định tại Điều 35 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.
Điều 39. Chuyển giao tài sản về địa phương quản lý, xử lý
1. Việc chuyển giao tài sản về địa phương quản lý, xử lý được áp dụng đối với tài sản là trụ sở làm việc và các tài sản khác hiện có tại trụ sở làm việc đó mà đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản không còn nhu cầu sử dụng.
2. Khi có tài sản cần chuyển giao, đơn vị đang quản lý, sử dụng tài sản phải lập hồ sơ đề nghị chuyển giao tài sản về địa phương quản lý, xử lý gửi BHXH Việt Nam. Hồ sơ gồm:
a) Văn bản đề nghị chuyển giao tài sản về địa phương quản lý, xử lý của đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Quy chế này;
b) Văn bản đề nghị chuyển giao tài sản về địa phương quản lý, xử lý của đơn vị quản lý cấp trên (nếu có);
c) Các hồ sơ liên quan đến quyền quản lý, sử dụng nhà, đất: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Quyết định giao đất, Biên bản xác định giá trị quyền sử dụng đất, Quyết định đầu tư xây dựng hoặc phê duyệt thiết kế thi công, Quyết định phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành, Bản vẽ hoàn công, Biên bản nghiệm thu, đưa công trình vào sử dụng: 01 bản sao.
d) Các hồ sơ khác có liên quan đến đề nghị chuyển giao tài sản về địa phương quản lý, xử lý: 01 bản sao.
3. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, BHXH Việt Nam báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, quyết định hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị chuyển giao không phù hợp.
4. Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày có Quyết định chuyển giao của Bộ trưởng Bộ Tài chính, BHXH Việt Nam ban hành văn bản hướng dẫn đơn vị có tài sản phối hợp với cơ quan chức năng của địa phương thực hiện bàn giao tài sản theo quy định.
Điều 40. Xử lý tài sản trong trường hợp sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, chấm dứt hoạt động
1. Các đơn vị thuộc đối tượng thực hiện sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, chấm dứt hoạt động có trách nhiệm thực hiện kiểm kê, phân loại đối với tài sản thuộc quyền quản lý, sử dụng của đơn vị trước khi sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, chấm dứt hoạt động; chịu trách nhiệm xử lý tài sản phát hiện thừa/thiếu qua kiểm kê theo quy định của pháp luật. Đối với tài sản không phải của đơn vị (tài sản nhận giữ hộ, tài sản mượn, tài sản thuê của tổ chức, cá nhân khác...), đơn vị thực hiện xử lý theo quy định của pháp luật có liên quan.
2. Việc xử lý tài sản trong trường hợp sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, chấm dứt hoạt động thực hiện theo quy định tại Điều 38 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP và hướng dẫn của BHXH Việt Nam.
Mục 7. QUẢN LÝ, SỬ DỤNG SỐ TIỀN THU ĐƯỢC TỪ XỬ LÝ TÀI SẢN
Điều 41. Quản lý, sử dụng số tiền thu được từ xử lý tài sản
1. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ tiền thu được từ xử lý tài sản, đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức xử lý tài sản có trách nhiệm chi trả các khoản chi phí có liên quan đến việc xử lý tài sản và nộp phần còn lại (nếu có) về tài khoản thanh toán tổng hợp của Bảo hiểm xã hội Việt Nam để hoàn trả các quỹ bảo hiểm theo quy định.
2. Chi phí hợp lý liên quan đến việc xử lý tài sản: Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 40 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.
3. Trường hợp không phát sinh nguồn thu từ việc xử lý tài sản hoặc số tiền thu được từ xử lý tài sản không đủ bù đắp chi phí thì phần còn thiếu được chi từ dự toán chi tổ chức và hoạt động BHXH, BHTN, BHYT giao cho đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức xử lý tài sản.
4. Trường hợp phá dỡ trụ sở làm việc cũ để thực hiện dự án đầu tư xây dựng trụ sở làm việc mới mà chi phí phá dỡ trụ sở làm việc cũ đã được bố trí trong tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng trụ sở làm việc mới do cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư phê duyệt thì việc lập, phê duyệt dự toán và thanh toán chi phí xử lý tài sản được thực hiện theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt và quy định của pháp luật có liên quan.
5. Trường hợp phải chi trả các khoản chi phí thuê ngoài khi xử lý tài sản theo quy định trước khi hoàn thành việc xử lý và thu được tiền từ xử lý tài sản thì đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức xử lý tài sản được ứng trước từ nguồn chi tổ chức và hoạt động BHXH, BHTN, BHYT của đơn vị để chi trả.
1. Hóa đơn bán tài sản được sử dụng khi bán, chuyển nhượng các loại tài sản quy định tại khoản 1 Điều 95 Nghị định 186/2025/NĐ-CP.
2. Đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức xử lý tài sản xuất hóa đơn điện tử cho người mua thông qua Cổng Thông tin điện tử của Cục thuế theo quy định tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ về hóa đơn, chứng từ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 70/2025/NĐ-CP.
3. Tiền bán tài sản ghi trên hóa đơn bán tài sản không bao gồm thuế giá trị gia tăng.
Điều 43. Thẩm quyền quyết định việc bảo dưỡng, sửa chữa tài sản
Thủ trưởng đơn vị quản lý, sử dụng tài sản quyết định việc bảo dưỡng, sửa chữa tài sản nhằm đảm bảo tài sản được duy trì theo đúng công năng, tiêu chuẩn kỹ thuật trang bị ban đầu (không làm thay đổi công năng, quy mô tài sản) và trong phạm vi dự toán chi tổ chức và hoạt động BHXH, BHTN, BHYT được giao hằng năm của đơn vị.
Điều 44. Trình tự, thủ tục thực hiện bảo dưỡng, sửa chữa tài sản
1. Thủ trưởng các đơn vị thực hiện bảo dưỡng, sửa chữa tài sản được giao quản lý và sử dụng theo đúng quy định về chế độ, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật trong phạm vi dự toán chi tổ chức và hoạt động BHXH, BHTN, BHYT được giao hằng năm của đơn vị. Đối với tài sản chưa có chế độ, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật của Bộ quản lý chuyên ngành thì Giám đốc BHXH tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam quy định chế độ bảo dưỡng, sửa chữa đối với tài sản thuộc phạm vi quản lý.
2. Công tác bảo dưỡng, sửa chữa tài sản phải lập thành phương án (trong đó: thuyết minh đầy đủ các nội dung: sự cần thiết bảo dưỡng, sửa chữa; tiêu chuẩn định mức kinh tế - kỹ thuật bảo dưỡng, sửa chữa; tên tài sản cần bảo dưỡng, sửa chữa; thời gian bảo dưỡng, sửa chữa tài sản gần nhất; mục tiêu, khối lượng bảo dưỡng, sửa chữa tài sản; kinh phí phân bổ; dự kiến thời gian thực hiện và thời gian hoàn thành), dự toán chi tiết, lựa chọn nhà thầu, hợp đồng thực hiện, nghiệm thu thanh quyết toán và phê duyệt quyết toán theo đúng quy định.
3. Trường hợp do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn hoặc các lý do bất khả kháng cần sửa chữa tài sản ngay mà đơn vị không tự cân đối được từ dự toán chi tổ chức và hoạt động BHXH, BHTN, BHYT được giao của đơn vị.
a) Căn cứ báo cáo đánh giá mức độ thiệt hại, đơn vị lập hồ sơ đề nghị sửa chữa tài sản, gửi BHXH Việt Nam xem xét cho ý kiến về chủ trương thực hiện nhiệm vụ và bố trí kinh phí (Mẫu Công văn cho ý kiến về chủ trương theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Quy chế này). Hồ sơ đề nghị sửa chữa tài sản gồm:
- Văn bản đề nghị của đơn vị có nhu cầu sửa chữa tài sản (nêu cụ thể sự cần thiết sửa chữa và sự phù hợp của đề nghị sửa chữa với hiện trạng tài sản; nội dung, phương án sửa chữa và dự toán, nguồn kinh phí thực hiện);
- Ý kiến của cơ quan, đơn vị có chuyên môn về hiện trạng tài sản cần phải sửa chữa và nội dung phải sửa chữa.
- Ít nhất 01 báo giá của 01 đơn vị cung cấp dịch vụ hoặc kết quả thẩm định giá của tổ chức có chức năng cung cấp dịch vụ thẩm định giá.
b) Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày có Công văn cho ý kiến về chủ trương sửa chữa tài sản của Giám đốc BHXH Việt Nam, Giám đốc BHXH tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện đảm bảo an toàn, hiệu quả, tiết kiệm, không lãng phí (Mẫu Quyết định phê duyệt nhiệm vụ thực hiện theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Quy chế này).
c) Căn cứ quyết định phê duyệt nhiệm vụ, dự toán kinh phí sửa chữa và phạm vi dự toán được giao, Giám đốc BHXH tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam tổ chức lập, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu và thực hiện sửa chữa tài sản theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
LẬP VÀ QUẢN LÝ, LƯU TRỮ HỒ SƠ TÀI SẢN
Hồ sơ tài sản bao gồm:
1. Hồ sơ liên quan đến việc hình thành, biến động tài sản là trụ sở làm việc; xe ô tô; tài sản khác: Theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều 129 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
2. Báo cáo tài sản theo quy định tại Mục 2 Chương IX Quy chế này và các báo cáo khác về tài sản.
3. Dữ liệu về các loại tài sản (quy định tại Khoản 2 Điều 50 Quy chế này) thuộc các đơn vị trong hệ thống BHXH tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản.
Điều 46. Lập và lưu trữ hồ sơ tài sản
1. Các đơn vị trong hệ thống BHXH và các cá nhân có liên quan trong phạm vi trách nhiệm phải lập và lưu trữ hồ sơ tài sản theo quy định.
2. Đối với tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng theo quy định của pháp luật mà khi đăng ký cơ quan có thẩm quyền yêu cầu phải nộp bản chính của hồ sơ thì đơn vị lưu giữ bản sao của hồ sơ đó.
Điều 47. Quản lý hồ sơ tài sản
1. BHXH Việt Nam quản lý, lưu trữ các hồ sơ tài sản sau đây:
a) Báo cáo tài sản của BHXH tỉnh, các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam theo quy định tại Mục 2 Chương IX Quy chế này;
b) Cơ sở dữ liệu về tài sản của BHXH tỉnh, các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam theo chương trình quản lý đăng ký tài sản của Bộ Tài chính.
2. BHXH cấp tỉnh, các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam quản lý, lưu trữ đầy đủ hồ sơ tài sản do đơn vị quản lý, sử dụng theo quy định.
3. BHXH cấp cơ sở quản lý, lưu trữ đầy đủ hồ sơ tài sản do đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng.
KIỂM KÊ, BÁO CÁO, CÔNG KHAI TÀI SẢN
Mục 1. KIỂM KÊ, CÔNG KHAI TÀI SẢN
1. Kiểm kê tài sản là việc cân, đong, đo, đếm số lượng; xác nhận và đánh giá chất lượng, giá trị của tài sản, nguồn vốn hiện có tại thời điểm kiểm kê để kiểm tra, đối chiếu với số liệu trong sổ kế toán. Khi tiến hành kiểm kê phải thành lập Ban kiểm kê, trong đó kế toán theo dõi tài sản cố định là thành viên, ghi rõ thời điểm kiểm kê (... giờ ... ngày ... tháng ... năm ...). Khi kiểm kê phải tiến hành kiểm kê theo từng đối tượng ghi tài sản cố định.
2. Đơn vị kế toán phải kiểm kê tài sản trong các trường hợp sau:
a) Cuối kỳ kế toán năm, trước khi lập báo cáo tài chính;
b) Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể, chấm dứt hoạt động hoặc bán tài sản;
c) Xảy ra hỏa hoạn, lũ lụt và các thiệt hại bất thường khác;
d) Đánh giá lại tài sản theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
e) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
3. Sau khi kiểm kê tài sản, đơn vị kế toán phải lập báo cáo tổng hợp kết quả kiểm kê. Trường hợp có chênh lệch giữa số liệu thực tế kiểm kê với số liệu ghi trên sổ kế toán, đơn vị kế toán phải xác định nguyên nhân và phải phản ánh số chênh lệch và kết quả xử lý vào sổ kế toán trước khi lập báo cáo tài chính.
4. Việc kiểm kê phải phản ánh đúng thực tế tài sản, nguồn hình thành tài sản. Người lập và ký báo cáo tổng hợp kết quả kiểm kê phải chịu trách nhiệm về kết quả kiểm kê.
Việc công khai tài sản và báo cáo công khai tài sản thực hiện theo quy định tại Chương XIII Nghị định số 186/2025/NĐ-CP, Thông tư số 120/2025/TT-BTC và văn bản hướng dẫn của BHXH Việt Nam.
1. Đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản thực hiện báo cáo đối với tài sản được giao quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật về kế toán, thống kê và quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Đối với các loại tài sản sau đây, đơn vị được giao quản lý, sử dụng báo cáo BHXH Việt Nam để quản lý thống nhất, tập trung trong phạm vi hệ thống:
a) Tài sản tại đơn vị bao gồm:
- Nhà làm việc và các tài sản khác gắn liền với đất;
- Quyền sử dụng đất để xây dựng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp;
- Xe ô tô các loại;
- Tài sản khác đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định (theo quy định tại Thông tư số 141/2025/TT-BTC).
b) Tài sản phục vụ hoạt động của dự án sử dụng vốn nhà nước.
3. Báo cáo tài sản quy định tại khoản 2 Điều này gồm:
a) Báo cáo kê khai tài sản;
b) Báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản.
4. Trường hợp đơn vị được giao quản lý, sử dụng các loại tài sản quy định tại khoản 2 Điều này không thực hiện báo cáo hoặc báo cáo không đúng thời hạn, BHXH Việt Nam có quyền yêu cầu tạm đình chỉ thanh toán các khoản chi phí liên quan đến tài sản phải báo cáo và không bố trí kinh phí mua sắm tài sản cố định vào dự toán ngân sách năm sau của đơn vị đó; người đứng đầu đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản bị xử lý theo quy định.
Điều 51. Báo cáo kê khai tài sản
1. Báo cáo kê khai tài sản được áp dụng đối với các tài sản quy định tại khoản 2 Điều 50 Quy chế này, gồm các hình thức sau:
a) Báo cáo kê khai lần đầu: Được áp dụng đối với những tài sản quản lý, sử dụng từ thời điểm 01/01/2018 trở về trước.
b) Báo cáo kê khai bổ sung: Được áp dụng đối với các trường hợp có thay đổi về tài sản do đầu tư xây dựng, mua sắm, nhận bàn giao; xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản; thu hồi, giao, điều chuyển, chuyển giao, tiêu hủy, bán, thanh lý, ghi giảm do bị mất, bị hủy hoại và các hình thức xử lý khác theo quy định của cơ quan, người có thẩm quyền; chuyển đổi công năng sử dụng của tài sản theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền; đơn vị được giao báo cáo kê khai tài sản thay đổi tên gọi, chia tách, sáp nhập, giải thể theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền.
c) Báo cáo kê khai định kỳ: Do BHXH Việt Nam lập theo quy định tại khoản 3 Điều này.
2. Trình tự, hồ sơ báo cáo kê khai lần đầu và báo cáo kê khai bổ sung
2.1. Đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản thực hiện
a) Lập 03 bộ hồ sơ báo cáo kê khai tài sản; gửi 02 bộ hồ sơ báo cáo kê khai tài sản đến cơ quan quản lý cấp trên (BHXH tỉnh đối với BHXH cơ sở; BHXH Việt Nam đối với BHXH tỉnh và các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam) và lưu 01 bộ hồ sơ báo cáo kê khai tài sản tại đơn vị.
b) Hồ sơ báo cáo kê khai gồm:
- Báo cáo kê khai tài sản phải ghi đúng và đầy đủ thông tin theo mẫu quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 48/2023/TT-BTC ngày 12/7/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý, sử dụng, khai thác Phần mềm Quản lý tài sản công (01 bản chính);
- Hồ sơ có liên quan đến quyền quản lý, sử dụng tài sản báo cáo kê khai (01 bản sao), trong đó: Đối với nhà làm việc và các tài sản khác gắn liền với đất, quyền sử dụng đất để xây dựng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp gửi kèm Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Quyết định giao đất, Biên bản xác định giá trị quyền sử dụng đất, biên bản bàn giao công trình; đối với xe ô tô các loại gửi kèm biên bản bàn giao xe ô tô, Giấy đăng ký xe ô tô.
c) Thời hạn báo cáo kê khai: Không quá 30 ngày kể từ ngày có sự thay đổi. Đối với tài sản đưa vào sử dụng do hoàn thành đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo thì thời gian thay đổi tính từ ngày ký biên bản nghiệm thu đưa vào sử dụng.
d) Đơn vị gửi hồ sơ báo cáo kê khai điện tử qua hệ thống quản lý văn bản và điều hành.
đ) Người đứng đầu đơn vị thực hiện báo cáo kê khai chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của thông tin đã báo cáo kê khai.
2.2. BHXH tỉnh thực hiện
a) Xác nhận hồ sơ báo cáo kê khai tài sản của đơn vị thuộc phạm vi quản lý và cập nhật thông tin kê khai của tài sản phải báo cáo kê khai thuộc phạm vi quản lý vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản theo quy định tại Quyết định số 1808/QĐ-BHXH ngày 19/12/2023 của Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam ban hành Quy chế phối hợp cung cấp thông tin để kiểm tra, đối chiếu và khai thác, sử dụng thông tin tại Phần mềm Quản lý tài sản trong ngành BHXH Việt Nam. Trường hợp phát hiện báo cáo kê khai không ghi đúng và đầy đủ thông tin được phép yêu cầu báo cáo lại.
b) Gửi 01 bộ hồ sơ báo cáo kê khai tài sản đã có xác nhận về BHXH Việt Nam (Ban Tài chính - Kế toán) và Giám đốc BHXH tỉnh chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của thông tin gửi BHXH Việt Nam.
c) Lưu 01 bộ hồ sơ báo cáo kê khai tài sản tại đơn vị.
2.3. BHXH Việt Nam (Ban Tài chính - Kế toán) thực hiện
a) Cập nhật, duyệt thông tin tài sản phải báo cáo kê khai của các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam và duyệt thông tin tài sản phải báo cáo kê khai của BHXH tỉnh vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản theo quy định tại Quyết định số 1808/QĐ-BHXH ngày 19/12/2023.
b) Trường hợp phát hiện báo cáo kê khai không ghi đúng và đầy đủ thông tin được phép từ chối và yêu cầu các đơn vị báo cáo lại.
3. Trình tự, hồ sơ báo cáo kê khai định kỳ
BHXH Việt Nam có trách nhiệm gửi Bộ Tài chính báo cáo kê khai định kỳ tài sản (in từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản) cùng với báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản quy định tại Điều 52 Quy chế này, gồm:
a) Báo cáo tổng hợp chung hiện trạng sử dụng tài sản theo Mẫu số 08a-ĐK/TSC ban hành kèm theo Thông tư số 144/2017/TT-BTC ngày 29/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, gồm 3 phần: Tổng hợp chung, Chi tiết theo loại hình đơn vị và Chi tiết theo từng đơn vị.
b) Báo cáo tổng hợp tình hình tăng, giảm tài sản theo Mẫu số 08b-ĐK/TSC ban hành kèm theo Thông tư số 144/2017/TT-BTC, gồm 3 phần: Tổng hợp chung, Chi tiết theo loại hình đơn vị và Chi tiết theo từng đơn vị.
Điều 52. Báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản
1. Hằng năm, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản thực hiện báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản của năm trước đối với các tài sản quy định tại Khoản 2 Điều 50 Quy chế này và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Thời hạn báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản
a) BHXH cơ sở lập báo cáo gửi BHXH tỉnh trước ngày 15 tháng 01;
b) BHXH tỉnh, các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam lập báo cáo gửi BHXH Việt Nam trước ngày 31 tháng 01;
c) BHXH Việt Nam lập báo cáo gửi Bộ Tài chính trước ngày 15 tháng 3.
3. Hình thức báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản
Các đơn vị có thể lựa chọn một trong hai hình thức sau đây:
a) Báo cáo bằng văn bản;
b) Báo cáo điện tử thông qua phần giao diện Báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản tại Phần mềm Quản lý đăng ký tài sản. Chữ ký của người lập báo cáo và người đứng đầu đơn vị được thực hiện thông qua thiết bị bảo mật Chứng thư số.
4. Nội dung báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản
a) Đối với BHXH cơ sở: Báo cáo theo các nội dung quy định tại Khoản 1 Điều 131 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP; báo cáo công khai tài sản quy định tại Điều 49 Quy chế này và các nội dung khác theo yêu cầu của BHXH tỉnh.
b) Đối với BHXH tỉnh và các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam
- BHXH tỉnh báo cáo theo các nội dung quy định tại Khoản 2 Điều 131 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP; các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam báo cáo theo các nội dung quy định tại Khoản 1 Điều 131 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP.
- Báo cáo công khai tài sản quy định tại Điều 49 Quy chế này.
- Báo cáo in từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản: Báo cáo tổng hợp chung hiện trạng sử dụng tài sản theo Mẫu số 08a-ĐK/TSC ban hành kèm theo Thông tư số 144/2017/TT-BTC (phần Tổng hợp chung, chi tiết tài sản đến bậc 1, ngày báo cáo là ngày 31 tháng 12 năm báo cáo); Báo cáo tổng hợp tình hình tăng, giảm tài sản theo Mẫu số 08b-ĐK/TSC ban hành kèm theo Thông tư số 144/2017/TT-BTC (phần Tổng hợp chung, chi tiết tài sản đến bậc 1, ngày báo cáo từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 năm báo cáo).
c) Đối với BHXH Việt Nam
- Ban Tài chính - Kế toán chủ trì tổng hợp làm báo cáo trình Giám đốc BHXH Việt Nam ký gửi Bộ Tài chính theo các nội dung quy định tại khoản 3 Điều 131 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP.
- Báo cáo công khai tài sản quy định tại Điều 49 Quy chế này.
BẢO HIỂM TÀI SẢN VÀ KIỂM TRA VIỆC CHẤP HÀNH CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN
1. Các tài sản có giá trị lớn và có nguy cơ chịu rủi ro cao do thiên tai, hỏa hoạn và các nguyên nhân bất khả kháng khác gây ra được mua bảo hiểm để chủ động đối phó có hiệu quả và chuyển giao rủi ro theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm, pháp luật có liên quan và quy định tại Quy chế này.
2. Các tài sản phải mua bảo hiểm bắt buộc được quy định như sau:
a) Tài sản thuộc Danh mục cơ sở phải mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc tại Phụ lục VII Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ phải mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc.
b) Xe cơ giới phải mua bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới theo quy định tại Nghị định số 67/2023/NĐ-CP ngày 06/9/2023 của Chính phủ quy định về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc, bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng.
3. Đối với tài sản là nhà, công trình thuộc trụ sở làm việc tại địa bàn thường xuyên xảy ra bão, lũ, lụt: Các đơn vị báo cáo BHXH Việt Nam để xem xét, trình Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định việc mua bảo hiểm cho rủi ro bão, lũ, lụt.
4. Các trường hợp không thuộc phạm vi quy định tại khoản 3 Điều này, Giám đốc BHXH tỉnh và Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam quyết định việc mua bảo hiểm (bao gồm cả bảo hiểm tự nguyện) căn cứ vào thực trạng sử dụng tài sản và nguy cơ chịu rủi ro của tài sản.
5. Nguồn kinh phí để mua bảo hiểm tài sản từ dự toán chi tổ chức và hoạt động BHXH, BHTN, BHYT được giao hằng năm.
Điều 54. Kiểm tra việc chấp hành chế độ quản lý, sử dụng tài sản
1. Giám đốc BHXH Việt Nam quyết định kiểm tra việc chấp hành chế độ quản lý, sử dụng tài sản trong hệ thống BHXH.
2. Giám đốc BHXH tỉnh quyết định kiểm tra việc chấp hành chế độ quản lý, sử dụng tài sản đối với các đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
3. Các đơn vị, cá nhân được kiểm tra có trách nhiệm xuất trình các hồ sơ, tài liệu có liên quan đến việc quản lý, sử dụng tài sản khi có yêu cầu. Nếu phát hiện vi phạm, cơ quan kiểm tra có quyền xử lý hoặc kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.
Đơn vị, cá nhân không thực hiện đúng những quy định về quản lý, sử dụng tài sản quy định tại Quy chế này thì Thủ trưởng đơn vị và các cá nhân có liên quan tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định tại Nghị định số 63/2019/NĐ-CP ngày 11/7/2019 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; dự trữ quốc gia; kho bạc nhà nước được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 102/2021/NĐ-CP ngày 16/11/2021 và Nghị định số 55/2026/NĐ-CP ngày 09/02/2026 của Chính phủ; Thông tư số 29/2020/TT-BTC ngày 17/4/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công.
Điều 56. Trách nhiệm của đơn vị và cá nhân
1. Các đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản có trách nhiệm thực hiện công tác quản lý, sử dụng tài sản theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước và quy định tại Quy chế này.
2. Giám đốc BHXH tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam có trách nhiệm ban hành và tổ chức thực hiện Quy chế quản lý, sử dụng tài sản thuộc phạm vi quản lý, báo cáo BHXH Việt Nam.
a) Căn cứ xây dựng Quy chế: Tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản lý, sử dụng tài sản hiện hành của Nhà nước và của BHXH Việt Nam; chức năng nhiệm vụ, tổ chức, bộ máy và thực trạng, yêu cầu quản lý sử dụng tài sản tại đơn vị.
b) Nội dung chủ yếu của Quy chế thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư số 120/2025/TT-BTC, bảo đảm phân định rõ quyền, nghĩa vụ của từng bộ phận, cá nhân trong việc mua sắm, tiếp nhận, thuê, thuê mua, khoán kinh phí sử dụng tài sản; sử dụng, khai thác tài sản và xử lý tài sản.
c) Quy chế phải được thảo luận rộng rãi, dân chủ trong đơn vị trước khi ban hành; sau khi ban hành phải được công khai trong đơn vị.
3. Viên chức, người lao động được giao quản lý, sử dụng tài sản, trang thiết bị và phương tiện làm việc phải có trách nhiệm bảo quản, giữ gìn tài sản, bảo đảm sử dụng tài sản lâu bền, tiết kiệm, hiệu quả, đúng mục đích sử dụng và đúng quy định hiện hành. Khi chuyển công tác, nghỉ hưu, nghỉ chế độ, viên chức, người lao động phải bàn giao đầy đủ, nguyên trạng tài sản được giao quản lý, sử dụng cho đơn vị/bộ phận hoặc người được Thủ trưởng đơn vị chỉ định nhận bàn giao, đảm bảo khớp đúng với sổ theo dõi tài sản của đơn vị.
1. Xử lý chuyển tiếp: Đối với các tài sản đã có quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền theo quy định tại Quy chế quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại các đơn vị trong hệ thống BHXH (ban hành kèm theo Quyết định số 1588/QĐ-BHXH ngày 12/11/2018 của Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam) trước ngày Quy chế này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục thực hiện xử lý theo quyết định của cấp có thẩm quyền; các công việc chưa thực hiện đến ngày Quy chế này có hiệu lực thi hành và việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ việc xử lý tài sản được thực hiện theo quy định tại Quy chế này.
2. Các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành hoặc văn bản của BHXH Việt Nam trích dẫn tại Quy chế này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng một văn bản khác thì được áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các đơn vị báo cáo kịp thời về BHXH Việt Nam để xem xét, giải quyết./.
Mẫu số 01. Công văn về chủ trương thực hiện nhiệm vụ
|
BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:
............./BHXH-TCKT |
Hà Nội, ngày... tháng... năm ..... |
Kính gửi: ...(2)...
Bảo hiểm xã hội Việt Nam nhận được Công văn số.... ngày.../.../... của ...(2)... về việc xin chủ trương thực hiện nhiệm vụ ...(1)..., Bảo hiểm xã hội Việt Nam có ý kiến như sau:
1. Đồng ý chủ trương thực hiện nhiệm vụ ...(1)..., với các nội dung như sau:
a) Quy mô (số lượng, chủng loại)
b) Dự toán: ....... triệu đồng, trong đó:
- Nguồn chi tổ chức và hoạt động BHXH, BHTN, BHYT: .... triệu đồng
- Nguồn khác (nếu có): .... triệu đồng
c) Thời gian thực hiện
d) Các nội dung khác (nếu có).
2. Tổ chức thực hiện.
a) Đơn vị ...(2)... chịu trách nhiệm rà soát, phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện đảm bảo đúng quy định và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
b) Nhiệm vụ của các đơn vị khác (nếu có).
BHXH Việt Nam thông báo để ...(2)... tổ chức, thực hiện./.
|
Nơi nhận: |
GIÁM ĐỐC |
Ghi chú:
(1) Tên nhiệm vụ mua sắm tài sản hoặc bảo dưỡng, sửa chữa tài sản.
(2) Tên đơn vị đề xuất nhiệm vụ
(3) Ký hiệu đơn vị soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành (nếu cần).
Mẫu số 02. Quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện
|
ĐƠN VỊ QUẢN LÝ CẤP
TRÊN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ........./QĐ-BHXH |
Hà Nội, ngày... tháng... năm .... |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ …(1)…
GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 64/2020/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
Căn cứ Nghị định số 98/2025/NĐ-CP ngày 06/5/2025 của Chính phủ về quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán chi phí thường xuyên Ngân sách Nhà nước để mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; chi thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng và các nhiệm vụ cần thiết khác;
Căn cứ Nghị định số 233/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định cơ chế tài chính về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế;
Căn cứ Thông tư số 116/2025/TT-BTC ngày 15 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện cơ chế tài chính về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế;
Căn cứ Quyết định số ..../QĐ-BHXH ngày ..../.../202.. của Bảo hiểm xã hội Việt Nam về ban hành Quy chế quản lý, sử dụng tài sản tại các đơn vị trong hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam
Các căn cứ pháp lý khác có liên quan;
Theo đề nghị của.... tại Tờ trình số... ngày.... của....
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ ...(1)... với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Tên đơn vị thực hiện
2. Sự cần thiết, lý do thực hiện.
3. Danh mục mua sắm tài sản hoặc danh mục tài sản bảo dưỡng, sửa chữa hoặc danh mục thuê, thuê mua tài sản; thời gian mua sắm hoặc bảo dưỡng, sửa chữa hoặc thuê, thuê mua tài sản gần nhất, mục tiêu, khối lượng mua sắm hoặc bảo dưỡng, sửa chữa hoặc thuê, thuê mua tài sản.
4. Dự toán: ......... triệu đồng, trong đó:
- Nguồn chi tổ chức và hoạt động BHXH, BHTN, BHYT: .... triệu đồng
- Nguồn khác (nếu có): .... triệu đồng
5. Thời gian thực hiện
6. Các nội dung khác (nếu có).
(Trường hợp Quyết định phê duyệt nhiệm vụ đối với nhiều đơn vị thực hiện cần thể hiện đầy đủ các nội dung nêu trên đối với từng đơn vị).
Điều 2. Tổ chức thực hiện.
Điều 3. Tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận: |
THỦ TRƯỞNG ĐƠN
VỊ CÓ THẨM QUYỀN |
Ghi chú:
(1) Tên nhiệm vụ mua sắm tài sản hoặc bảo dưỡng, sửa chữa tài sản hoặc thuê, thuê mua tài sản.
(2) Ký hiệu đơn vị soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành (nếu cần).
Mẫu số 03. Văn bản đề nghị xử lý tài sản
|
ĐƠN VỊ QUẢN LÝ CẤP
TRÊN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:
........./............ |
Hà Nội, ngày... tháng... năm .... |
Kính gửi: ....................................(1)
Căn cứ Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
Căn cứ Quyết định số ..../QĐ-BHXH ngày ..../.../202.. của Bảo hiểm xã hội Việt Nam về ban hành Quy chế quản lý, sử dụng tài sản tại các đơn vị trong hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam
Căn cứ Quyết định số ..../QĐ-BHXH ngày ..../.../202.. của ....(2) về ban hành Quy chế quản lý, sử dụng tài sản tại ...(2)...
Căn cứ thực tế quản lý, sử dụng tài sản, ...................................(2) lập đề nghị xử lý tài sản theo Danh mục (đính kèm)(3).
Đề nghị .........................(1) xem xét, quyết định xử lý theo thẩm quyền (hoặc tổng hợp, báo cáo ....................................... xem xét, quyết định xử lý).
|
Nơi nhận: |
THỦ TRƯỞNG ĐƠN
VỊ
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan quản lý cấp trên (nếu có cơ quan quản lý cấp trên); trường hợp không có cơ quan quản lý cấp trên thì ghi tên cơ quan, người có thẩm quyền quyết định xử lý tài sản.
(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị có tài sản đề nghị xử lý.
(3) Trường hợp Danh mục tài sản là trụ sở làm việc thực hiện theo Mẫu số 03a; Trường hợp Danh mục tài sản không phải là trụ sở làm việc thực hiện theo Mẫu số 03b; Trường hợp Danh mục tài sản là xe ô tô thực hiện theo Mẫu số 03c.
ĐƠN VỊ QUẢN LÝ CẤP TRÊN: ................. ĐƠN VỊ BÁO CÁO: .................................... |
DANH MỤC TÀI SẢN ĐỀ NGHỊ XỬ LÝ LÀ TRỤ SỞ LÀM VIỆC
(Ban hành kèm theo Quyết định số ......../QĐ-BHXH ngày .../.../2025 của BHXH Việt Nam)
Địa chỉ trụ sở hiện tại: Số ……, đường ...., xã/phường ...., tỉnh ... (trước ngày 01/7/2025 địa chỉ cũ tại số ..., đường ..., xã/phường/thị trấn ..., huyện/thành phố ..., tỉnh ...)
|
STT |
Tên tài sản (chi tiết theo từng tài sản) |
Loại tài sản |
Đơn vị tính |
Số lượng |
Diện tích đất (m2) |
Diện tích sàn xây dựng nhà (m2) |
Năm đưa vào sử dụng |
Nguyên giá (đồng) |
Giá trị còn lại (đồng) |
Hình thức xử lý |
Lý do đề nghị xử lý |
Ghi chú |
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
13 |
|
1 |
Đất |
Đất trụ sở |
Khuôn viên |
1 |
xxx |
|
xxx |
xxx |
xxx |
xxx |
xxx |
|
|
2 |
Nhà |
|
|
xxx |
|
xxx |
|
xxx |
xxx |
|
|
|
|
|
Nhà ... |
Nhà cấp I |
Cái |
1 |
|
xxx |
xxx |
xxx |
xxx |
xxx |
xxx |
|
|
|
Nhà ... |
Nhà cấp II |
Cái |
1 |
|
xxx |
xxx |
xxx |
xxx |
xxx |
xxx |
|
|
|
... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3 |
Công trình khác gắn liền với đất |
|
|
xxx |
|
|
|
xxx |
xxx |
|
|
|
|
|
Công trình 1... |
Vật kiến trúc |
Cái |
1 |
|
|
xxx |
xxx |
xxx |
xxx |
xxx |
|
|
|
Công trình 2... |
Công trình điện/Công trình khác |
Công trình |
1 |
|
|
xxx |
xxx |
xxx |
xxx |
xxx |
|
|
4 |
Tài sản khác trong cùng trụ sở |
|
|
xxx |
|
|
|
xxx |
xxx |
|
|
|
|
|
Tài sản 1... |
Máy móc, thiết bị |
Cái/Chiếc /Hệ thống |
xxx |
|
|
xxx |
xxx |
xxx |
xxx |
xxx |
|
|
|
Tài sản 2... |
Cây lâu năm/Tài sản khác |
Cây/Cái/ Chiếc/Hệ thống ... |
xxx |
|
|
xxx |
xxx |
xxx |
xxx |
xxx |
|
Các hồ sơ, giấy tờ liên quan đến quyền quản lý, sử dụng nhà, đất: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Quyết định giao đất, Biên bản xác định giá trị quyền sử dụng đất, Quyết định đầu tư xây dựng hoặc phê duyệt thiết kế thi công, Quyết định phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành, Bản vẽ hoàn công, Biên bản nghiệm thu, đưa công trình vào sử dụng ...
|
NGƯỜI LẬP BIỂU |
Ngày
tháng năm
|
* Ghi chú: Hướng dẫn lập biểu
- Mỗi danh mục chỉ kê khai 01 trụ sở
- Các chỉ tiêu "xxx" là chỉ tiêu bắt buộc phải kê khai thông tin.
- Kê khai đầy đủ các tài sản khác đề nghị xử lý trong cùng cơ sở nhà, đất (ngoài nhà, đất, công trình gắn liền với đất), ví dụ: máy điều hòa, thang máy ... (nếu có).
- Trường hợp phát sinh chênh lệch số liệu diện tích nhà, đất giữa phương án đã được Bộ Tài chính phê duyệt với hồ sơ pháp lý, sổ kế toán, Phần mềm Quản lý tài sản công thì phải thuyết minh cụ thể nguyên nhân và kèm theo hồ sơ liên quan.
- Cột (3): Loại tài sản theo quy định tại Điều 4 và Phụ lục số 01 Thông tư số 23/2023/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
- Cột (5): Số lượng đất, nhà, công trình khác gắn liền với đất chỉ được kê là 1 do mỗi công trình kê tại 01 dòng, không kê khai gộp nhiều nhà, nhiều công trình cùng dòng
- Cột (7): Ghi diện tích sàn xây dựng của các tầng, bao gồm cả các tầng hầm, tầng nửa hầm, tầng lửng, tầng kỹ thuật, tầng áp mái và tầng tum theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng của từng ngôi nhà được xác định theo các hồ sơ pháp lý có liên quan hoặc theo diện tích đo vẽ thực tế của đơn vị.
- Cột (9), (10): Ghi theo giá trị dược theo dõi trên sổ kế toán.
- Cột (11): Ghi cụ thể hình thức xử lý theo quy định tại Điều 40 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công (Chuyển giao về địa phương quản lý, xử lý; Điều chuyển; ...)
- Cột (12): Ghi cụ thể trường hợp áp dụng theo quy định tại Luật Quản lý, sử dụng tài sản công tương ứng với hình thức xử lý. Ví dụ: Với hình thức xử lý "chuyển giao về địa phương quản lý, xử lý" thì lý do đề nghị xử lý theo quy định tại khoản 1 Điều 42a Luật Quản lý, sử dụng tài sản công là "Không còn nhu cầu sử dụng"... Đồng thời, thuyết minh cụ thể để làm rõ việc xác định trường hợp áp dụng khi đề nghị xử lý tài sản.
|
ĐƠN VỊ QUẢN LÝ CẤP TRÊN: ................. ĐƠN VỊ BÁO CÁO: .................................... |
DANH MỤC TÀI SẢN ĐỀ NGHỊ XỬ LÝ KHÔNG PHẢI LÀ TRỤ SỞ LÀM VIỆC
(Ban hành kèm theo Công văn số .........../BHXH-TCKT ngày .../.../2025 của BHXH Việt Nam)
|
STT |
Tên tài sản (chi tiết theo từng tài sản) |
Loại tài sản |
Đơn vị tính |
Số lượng |
Năm đưa vào sử dụng |
Nguyên giá (đồng) |
Giá trị còn lại (đồng) |
Hình thức xử lý |
Lý do đề nghị xử lý |
Ghi chú |
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
|
|
Tài sản 1... |
Máy móc, thiết bị |
Cái/Chiếc /Lô/Hệ thống |
xxx |
xxx |
xxx |
xxx |
xxx |
xxx |
|
|
|
Tài sản 2... |
Máy móc, thiết bị |
Cái/Chiếc /Lô/Hệ thống |
xxx |
xxx |
xxx |
xxx |
xxx |
xxx |
|
Các hồ sơ, giấy tờ liên quan đến thiết bị, máy móc: Giá trị quyết toán mua sắm thiết bị, máy móc; Biên bản bàn giao đưa vào sử dụng
|
|
Ngày
tháng năm
|
* Ghi chú: Hướng dẫn lập biểu
- Các chỉ tiêu "xxx" là chi tiêu bắt buộc phải kê khai thông tin.
- Cột (3): Loại tài sản theo quy định tại Điều 4 và Phụ lục số 01 Thông tư số 23/2023/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
- Cột (5): Số lượng máy móc, thiết bị được kê số lượng là 1; trường hợp máy móc, thiết bị được mua cùng lô, cùng sản phẩm, thời gian sử dụng nguyên giá, giá trị còn lại được xác định theo lô.
- Cột (6): Ghi theo biên bản nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử dụng của máy móc, thiết bị.
- Cột (7), (8): Ghi theo giá trị được theo dõi trên sổ kế toán.
- Cột (9): Ghi cụ thể hình thức xử lý theo quy định tại Điều 40 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công (Chuyển giao về địa phương quản lý, xử lý; Điều chuyển; ...)
- Cột (10): Ghi cụ thể trường hợp áp dụng theo quy định tại Luật Quản lý, sử dụng tài sản công tương ứng với hình thức xử lý. Ví dụ: Với hình thức xử lý "chuyển giao về địa phương quản lý, xử lý" thì lý do đề nghị xử lý theo quy định tại khoản 1 Điều 42a Luật Quản lý, sử dụng tài sản công là "Không còn nhu cầu sử dụng"... Đồng thời, thuyết minh cụ thể để làm rõ việc xác định trường hợp áp dụng khi đề nghị xử lý tài sản.
|
ĐƠN VỊ QUẢN LÝ CẤP TRÊN: ................. ĐƠN VỊ BÁO CÁO: .................................... |
DANH MỤC XE Ô TÔ ĐỀ NGHỊ XỬ LÝ
(Ban hành kèm theo Quyết định số ........../QĐ-BHXH ngày .../.../2025 của BHXH Việt Nam)
|
STT |
Đơn vị quản lý, sử dụng xe |
Nhãn hiệu |
Biển kiểm soát |
Số khung |
Số máy |
Số chỗ ngồi |
Năm đưa vào sử dụng |
Nguyên giá (đồng) |
Giá trị còn lại (đồng) |
Hình thức xử lý |
Lý do đề nghị xử lý |
Ghi chú |
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
13 |
|
|
Đơn vị 1... |
xxx |
xxx |
xxx |
xxx |
xxx |
xxx |
xxx |
xxx |
xxx |
xxx |
|
|
|
Đơn vị 2... |
xxx |
xxx |
xxx |
xxx |
xxx |
xxx |
xxx |
xxx |
xxx |
xxx |
|
Các hồ sơ, giấy tờ liên quan đến xe ô tô: Biên bản bàn giao xe ô tô, Giấy đăng ký xe ô tô, Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe ô tô.
|
NGƯỜI LẬP BIỂU |
Ngày
tháng năm
|
* Ghi chú: Hướng dẫn lập biểu
- Các chỉ tiêu "xxx" là chỉ tiêu bắt buộc phải kê khai thông tin.
- Cột (3), (4), (5), (6), (7): Ghi theo giấy đăng ký xe
- Cột (8): Ghi theo năm đăng ký lần đầu
- Cột (09), (10): Ghi theo giá trị được theo dõi trên sổ kế toán.
- Cột (11): Ghi cụ thể hình thức xử lý theo quy định tại Điều 40 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công (Chuyển giao về địa phương quản lý, xử lý; Điều chuyển; ...)
- Cột (12): Ghi cụ thể trường hợp áp dụng theo quy định tại Luật Quản lý, sử dụng tài sản công tương ứng với hình thức xử lý. Ví dụ: Với hình thức xử lý "chuyển giao về địa phương quản lý, xử lý" thì lý do đề nghị xử lý theo quy định tại khoản 1 Điều 42a Luật Quản lý, sử dụng tài sản công là "Không còn nhu cầu sử dụng"... Đồng thời, thuyết minh cụ thể để làm rõ việc xác định trường hợp áp dụng khi đề nghị xử lý tài sản.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh