Quyết định 15/2026/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp trong quản lý cát, sỏi lòng sông, khu vực biển, hoạt động khai thác, vận chuyển, kinh doanh khoáng sản trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
| Số hiệu | 15/2026/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 03/03/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 13/03/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Vĩnh Long |
| Người ký | Trần Trí Quang |
| Lĩnh vực | Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 15/2026/QĐ-UBND |
Vĩnh Long, ngày 03 tháng 03 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Địa chất và Khoáng sản số 54/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 147/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và Khoáng sản;
Căn cứ Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và Khoáng sản và quy định chi tiết luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và Khoáng sản;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông Nghiệp và Môi trường;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy chế phối hợp trong quản lý cát, sỏi lòng sông, khu vực biển, hoạt động khai thác, vận chuyển, kinh doanh khoáng sản trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 13 tháng 3 năm 2026.
2. Quyết định này bãi bỏ các Quyết định sau:
a) Quyết định số 758/QĐ-UBND ngày 08 tháng 5 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh ban hành Quy chế phối hợp thanh tra, kiểm tra hoạt động khai thác, vận chuyển, kinh doanh khoáng sản trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
b) Quyết định số 27/QĐ-UBND ngày 19 tháng 5 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành Quy chế phối hợp quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng, Công Thương, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tài chính, Công an tỉnh; Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh; Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Vĩnh Long; Trưởng Thuế tỉnh Vĩnh Long; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỐI
HỢP TRONG QUẢN LÝ CÁT, SỎI LÒNG SÔNG, KHU VỰC BIỂN, HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC, VẬN
CHUYỂN, KINH DOANH KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 15/2026/QĐ-UBND ngày 03 tháng 3 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quy chế này quy định về nguyên tắc, phương thức, nội dung, trách nhiệm chủ trì, phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị trong công tác quản lý cát, sỏi lòng sông, khu vực biển, hoạt động khai thác, vận chuyển, kinh doanh khoáng sản trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
2. Quy chế này áp dụng đối với các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường, tổ chức, cá nhân trong công tác quản lý có liên quan đến hoạt động khai thác, vận chuyển, kinh doanh cát, sỏi lòng sông, khu vực biển trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long và Chủ đầu tư các công trình, dự án sử dụng nguồn vốn đầu tư công có sử dụng cát, sỏi lòng sông, khu vực biển tại các công trình, dự án để san lấp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 15/2026/QĐ-UBND |
Vĩnh Long, ngày 03 tháng 03 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Địa chất và Khoáng sản số 54/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 147/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và Khoáng sản;
Căn cứ Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và Khoáng sản và quy định chi tiết luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và Khoáng sản;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông Nghiệp và Môi trường;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy chế phối hợp trong quản lý cát, sỏi lòng sông, khu vực biển, hoạt động khai thác, vận chuyển, kinh doanh khoáng sản trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 13 tháng 3 năm 2026.
2. Quyết định này bãi bỏ các Quyết định sau:
a) Quyết định số 758/QĐ-UBND ngày 08 tháng 5 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh ban hành Quy chế phối hợp thanh tra, kiểm tra hoạt động khai thác, vận chuyển, kinh doanh khoáng sản trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
b) Quyết định số 27/QĐ-UBND ngày 19 tháng 5 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành Quy chế phối hợp quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng, Công Thương, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tài chính, Công an tỉnh; Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh; Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Vĩnh Long; Trưởng Thuế tỉnh Vĩnh Long; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỐI
HỢP TRONG QUẢN LÝ CÁT, SỎI LÒNG SÔNG, KHU VỰC BIỂN, HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC, VẬN
CHUYỂN, KINH DOANH KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 15/2026/QĐ-UBND ngày 03 tháng 3 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quy chế này quy định về nguyên tắc, phương thức, nội dung, trách nhiệm chủ trì, phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị trong công tác quản lý cát, sỏi lòng sông, khu vực biển, hoạt động khai thác, vận chuyển, kinh doanh khoáng sản trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
2. Quy chế này áp dụng đối với các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường, tổ chức, cá nhân trong công tác quản lý có liên quan đến hoạt động khai thác, vận chuyển, kinh doanh cát, sỏi lòng sông, khu vực biển trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long và Chủ đầu tư các công trình, dự án sử dụng nguồn vốn đầu tư công có sử dụng cát, sỏi lòng sông, khu vực biển tại các công trình, dự án để san lấp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
1. Việc phối hợp dựa trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan theo quy định của pháp luật và yêu cầu của công tác quản lý nhà nước về quản lý cát, sỏi lòng sông, khu vực biển hoạt động khai thác, vận chuyển, kinh doanh khoáng sản trên địa bàn tỉnh. Việc phối hợp phải thực hiện đồng bộ, hiệu quả, không chồng chéo chức năng, nhiệm vụ của các sở, ngành, đơn vị và đảm bảo kịp thời, công khai, dân chủ, không gây khó khăn, cản trở đến các hoạt động của tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng quản lý trên địa bàn tỉnh.
2. Cung cấp thông tin chính xác, đầy đủ và kịp thời; thực hiện báo cáo, cho ý kiến theo quản lý chuyên ngành, địa bàn quản lý và chịu trách nhiệm theo chức năng của từng cơ quan, đơn vị, quá trình phối hợp phải tuân thủ quy định của pháp luật.
3. Việc phối hợp giữa các lực lượng trong quản lý được thực hiện theo quy định của pháp luật. Những nội dung phát sinh trong quá trình phối hợp, các sở, ban, ngành phải trao đổi, thống nhất, báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý đúng theo quy định.
1. Cung cấp, trao đổi thông tin giữa các cơ quan quản lý nhà nước và phối hợp thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm trong hoạt động khai thác, vận chuyển, kinh doanh cát, sỏi lòng sông, khu vực biển trên địa bàn tỉnh.
2. Cơ quan chủ trì trong phạm vi, chức năng, nhiệm vụ của mình có văn bản hoặc thông tin trực tiếp (trong trường hợp cần thiết) đến Thủ trưởng cơ quan phối hợp để yêu cầu, đề nghị thực hiện nhiệm vụ có liên quan cần phối hợp.
3. Cơ quan phối hợp trong phạm vi, chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu, ý kiến theo chuyên môn, chuyên ngành quản lý, địa bàn quản lý cho cơ quan chủ trì. Kịp thời cử cán bộ, công chức, viên chức tham gia phối hợp thanh tra, kiểm tra, xử lý các vi phạm trong hoạt động khai thác, vận chuyển cát, sỏi lòng sông, khu vực biển, kinh doanh khoáng sản trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long khi có yêu cầu và chịu trách nhiệm đối với nhiệm vụ phối hợp.
1. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn việc thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý cát, sỏi lòng sông, khu vực biển, bảo vệ khoáng sản chưa khai thác và hoạt động khai thác, vận chuyển, kinh doanh cát, sỏi lòng sông, khu vực biển trên địa bàn tỉnh.
2. Thanh tra, kiểm tra, giám sát việc chấp hành các quy định của pháp luật trong hoạt động khai thác, vận chuyển, kinh doanh cát, sỏi lòng sông, khu vực biển; xử lý các hành vi vi phạm hoạt động khai thác, vận chuyển, kinh doanh cát, sỏi lòng sông và khu vực biển; xử lý khiếu nại, tố cáo trong hoạt động khai thác, vận chuyển, kinh doanh cát, sỏi lòng sông, khu vực biển trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
3. Thông tin về các mỏ khoáng sản được cấp giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh, thông tin về việc chuyển nhượng quyền khai thác, đóng cửa mỏ, thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản, sản lượng khai thác của các tổ chức, cá nhân được cấp phép cho các cơ quan có liên quan để phối hợp giám sát; việc đăng ký tên, loại phương tiện, thiết bị được sử dụng để khai thác, vận chuyển khoáng sản; việc lắp đặt thiết bị giám sát hành trình và lưu trữ dữ liệu, thông tin về vị trí, hành trình di chuyển của phương tiện, thiết bị để khai thác, vận chuyển khoáng sản; rà soát, đánh giá việc chấp hành các quy định của pháp luật của tổ chức, cá nhân được cấp phép hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh và kết quả thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm, khắc phục hậu quả vi phạm, đôn đốc, giám sát xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt động khai thác, vận chuyển, kinh doanh cát, sỏi lòng sông, khu vực biển trên địa bàn tỉnh.
4. Hàng năm, theo chức năng, nhiệm vụ, các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường xây dựng kế hoạch kiểm tra hoạt động khai thác, vận chuyển, kinh doanh cát, sỏi lòng sông, khu vực biển theo lĩnh vực, địa bàn quản lý. Trường hợp cần thành lập Đoàn kiểm tra liên ngành để kiểm tra các tổ chức, cá nhân được cấp phép hoạt động khoáng sản thì Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
Điều 5. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành tỉnh
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Có trách nhiệm cung cấp thông tin về các mỏ khoáng sản được cấp giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh, thông tin về việc chuyển nhượng quyền khai thác, đóng cửa mỏ, thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản, sản lượng khai thác của các tổ chức, cá nhân được cấp phép cho các cơ quan có liên quan để phối hợp giám sát; việc đăng ký tên, loại phương tiện, thiết bị được sử dụng để khai thác, vận chuyển khoáng sản; việc lắp đặt thiết bị giám sát hành trình và lưu trữ dữ liệu, thông tin về vị trí, hành trình di chuyển của phương tiện, thiết bị để khai thác, vận chuyển khoáng sản; rà soát, đánh giá việc chấp hành các quy định của pháp luật của tổ chức, cá nhân được cấp phép hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh.
b) Phối hợp trong phát hiện, ngăn chặn, giải tỏa hoạt động khai thác cát, sỏi lòng sông không có giấy phép; phối hợp, chỉ đạo và tổ chức thực hiện xử lý nghiêm các vi phạm pháp luật về khai thác cát, sỏi theo thẩm quyền của Ủy ban nhân dân các xã, phường; phối hợp, tạo điều kiện, hỗ trợ về phương tiện, thiết bị, lực lượng.
c) Chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực khoáng sản theo thẩm quyền; phối hợp với Công an tỉnh trong việc xử lý nghiêm các hành vi khai thác cát, sỏi lòng sông trái phép, hoạt động vận chuyển, mua bán cát, sỏi không có nguồn gốc hợp pháp tại khu vực giáp ranh địa giới hành chính cấp tỉnh.
d) Phối hợp với Thuế tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh đối soát khối lượng khai thác, vận chuyển, địa chỉ người mua khoáng sản; giám sát việc kê khai, nộp thuế của các tổ chức, cá nhân được cấp phép khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh, xác định tổ chức, cá nhân khai thác vượt công suất, trữ lượng được cấp phép, lợi dụng mua bán hóa đơn, làm thất thu thuế, thất thoát nguồn tài nguyên khoáng sản, xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.
đ) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các đơn vị có liên quan tăng cường công tác, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật trong hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền; xử lý, kiến nghị xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về khoáng sản và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.
e) Thường xuyên kiểm tra hoạt động khai thác khoáng sản ở các vị trí giáp ranh, khu vực thường xảy ra các hoạt động khai thác, vận chuyển khoáng sản trái phép nhằm kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm trong hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh.
g) Chủ trì phối hợp sơ kết, tổng kết tình hình thực hiện quy chế phối hợp này; đánh giá kết quả, nguyên nhân và giải pháp nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý nhà nước đối với tài nguyên cát, sỏi trên địa tỉnh.
2. Công an tỉnh
a) Chủ trì tuần tra, kiểm tra, xử lý vi phạm theo quy định đối với hoạt động khai thác cát, sỏi trái phép trên địa bàn tỉnh. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tăng cường công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật về hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh.
b) Chỉ đạo các đơn vị nghiệp vụ và Công an các xã, phường thường xuyên kiểm tra, quản lý chặt địa bàn, khu vực, đối tượng có biểu hiện vi phạm pháp luật về hoạt động khoáng sản, nhất là tại các khu vực thường diễn ra hoạt động khai thác khoáng sản và các đối tượng có tiền án, tiền sự, đối tượng “bảo kê”, bao che cho hoạt động khai thác khoáng sản không có giấy phép, trái phép; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm trong hoạt động khai thác, vận chuyển, kinh doanh khoáng sản trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
3. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh chỉ đạo Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh
a) Chủ động nắm tình hình, quản lý chặt chẽ địa bàn, triển khai đồng bộ các biện pháp công tác biên phòng; thường xuyên tuần tra, kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ khu vực biên giới biển; chủ động phòng ngừa, kịp thời phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm pháp luật trong hoạt động khai thác, vận chuyển, kinh doanh khoáng sản khu vực biên giới biển của tỉnh.
b) Định kỳ, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Thuế tỉnh Vĩnh Long đối soát khối lượng khai thác, vận chuyển, địa chỉ người mua đối với các mỏ cát biển được cấp phép khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh.
c) Tham gia, hỗ trợ lực lượng, phương tiện, trang thiết bị trong phạm vi khả năng của đơn vị để thực hiện nhiệm vụ phối hợp theo Quy chế này trong khu vực biên giới biển của tỉnh.
4. Sở Công Thương
Chỉ đạo Chi cục Quản lý thị trường phối hợp các sở, ban, ngành tỉnh và đơn vị có liên quan kiểm tra, ngăn chặn việc mua bán, vận chuyển, tiêu thụ khoáng sản trái phép, không có nguồn gốc hợp pháp, bị cấm xuất khẩu hoặc không đủ điều kiện xuất khẩu theo quy định; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị xử lý các trường hợp vi phạm theo quy định của pháp luật.
5. Sở Xây dựng
a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan kiểm tra sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng và cấu kiện xây dựng, được sử dụng trong một số dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn theo quy định.
b) Tăng cường công tác kiểm tra cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu (xếp dỡ hàng hóa); chấn chỉnh tình trạng lập cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu trái phép trên địa bàn tỉnh.
c) Tổ chức thực hiện kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong vận chuyển khoáng sản bằng phương tiện đường bộ, đường thủy nội địa theo quy định; đồng thời, phối hợp với các sở, ngành có liên quan và địa phương kiểm tra việc thực hiện các biện pháp bảo đảm trật tự an toàn giao thông trong khai thác, vận chuyển khoáng sản theo quy định của pháp luật.
d) Quản lý, kiểm tra hoạt động nạo vét luồng đường thủy nội địa kết hợp tận thu sản phẩm theo quy định.
6. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các đơn vị có liên quan chỉ đạo, định hướng các cơ quan báo chí, cơ quan truyền thông tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về khoáng sản nhằm nâng cao nhận thức của các tổ chức, cá nhân và nhân dân trong bảo vệ, khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên, khoáng sản trên địa bàn tỉnh, nhất là cát, sỏi lòng sông, khu vực biển trên địa bàn tỉnh.
7. Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh
Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan và địa phương kiểm tra, quản lý chặt hoạt động hạ độ cao tại các bãi chứa bùn được giao quản lý trên địa bàn tỉnh. Thường xuyên kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm trong hoạt động hạ độ cao các bãi chứa bùn theo quy định.
8. Thuế tỉnh
a) Chủ trì thực hiện việc quản lý thuế theo quy định của pháp luật đối với các tổ chức, cá nhân được cấp phép khai thác, thu hồi khoáng sản, hạ độ cao bãi chứa bùn các dự án, công trình nạo vét, cải tạo đất nông nghiệp, hạ độ cao bờ kênh, các tổ chức, cá nhân vận chuyển, kinh doanh khoáng sản; tăng cường công tác quản lý, sử dụng hóa đơn của các tổ chức, cá nhân trong việc mua bán khoáng sản (nơi mua hàng, nơi xuất hàng) trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ.
b) Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan đối soát khối lượng khai thác, địa chỉ người mua khoáng sản; kiểm tra việc kê khai nộp thuế của các tổ chức, cá nhân được cấp phép khai thác khoáng sản, hạ độ cao bãi chứa bùn, cải tạo đất nông nghiệp, hạ độ cao bờ kênh trên địa bàn tỉnh, xử lý nghiêm các trường hợp kê khai thiếu thuế, trốn thuế, xuất khống hóa đơn, mua bán hóa đơn, làm thất thu thuế, thất thoát nguồn tài nguyên khoáng sản theo quy định của pháp luật.
c) Phối hợp đề xuất điều chỉnh kịp thời Bảng giá tính thuế tài nguyên, mức thu phí bảo vệ môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh khi có thay đổi về cơ sở pháp lý (nếu có).
9. Sở Tài chính
Chủ trì điều chỉnh kịp thời Bảng giá tính thuế tài nguyên, mức thu phí bảo vệ môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh đúng theo quy định pháp luật.
Điều 6. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các xã, phường
a) Tăng cường công tác kiểm tra theo thẩm quyền đối với hoạt động khai thác, vận chuyển, kinh doanh khoáng sản trên địa bàn quản lý; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm theo quy định của pháp luật, nhất là hành vi gây ô nhiễm môi trường, sạt lở bờ sông, bờ biển, làm ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp và an toàn đê điều, các trường hợp kinh doanh bến bãi, vận chuyển, tập kết khoáng sản trái phép hoặc không có nguồn gốc hợp pháp. Đối với các trường hợp phức tạp, kịp thời báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường để tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý theo quy định của pháp luật.
b) Căn cứ tình hình thực tế tại địa phương, thành lập Tổ Công tác phòng, chống khai thác khoáng sản trái phép trên địa bàn quản lý; phối hợp với Tổ công tác của Công an tỉnh để ổn định tình hình, kiềm chế, kéo giảm hoạt động khai thác khoáng sản trái phép trên địa bàn quản lý.
c) Thường xuyên kiểm tra, ngăn chặn kịp thời các trường hợp tự khai thác cát, sỏi lòng sông, khu vực biển, hoạt động khai thác, vận chuyển, kinh doanh khoáng sản trên địa bàn; xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo, đề xuất xử lý theo quy định của pháp luật; xây dựng các mô hình tự quản trong nhân dân để giám sát, phát hiện, thông báo cho cơ quan chức năng về hoạt động khai thác cát, sỏi lòng sông, khu vực biển trên địa bàn quản lý.
Định kỳ hàng năm (01/12) thủ trưởng các sở, ngành tỉnh có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường có trách nhiệm báo cáo tình hình thực hiện Quy chế về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. Các sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã, phường để xảy ra tình trạng vi phạm trong khai thác, vận chuyển, kinh doanh khoáng sản thuộc lĩnh vực, địa bàn quản lý; không báo cáo hoặc báo cáo không đảm bảo theo yêu cầu, báo cáo trễ thời gian, làm ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước về khoáng sản trên địa bàn tỉnh thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm trước Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh