Quyết định 1415/QĐ-UBND năm 2026 về Kế hoạch thực hiện Nghị quyết 282/NQ-CP và Chương trình hành động 08-CTr/TU thực hiện Nghị quyết 72-NQ/TW về giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân do Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
| Số hiệu | 1415/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 12/03/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 12/03/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Hồ Chí Minh |
| Người ký | Trần Thị Diệu Thúy |
| Lĩnh vực | Thể thao - Y tế |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1415/QĐ-UBND |
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 282/NQ-CP NGÀY 15 THÁNG 9 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ VÀ CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG SỐ 08-CTR/TU NGÀY 02 THÁNG 3 NĂM 2026 CỦA THÀNH ỦY THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 72-NQ/TW NGÀY 09 THÁNG 9 NĂM 2025 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỘT PHÁ, TĂNG CƯỜNG BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ NÂNG CAO SỨC KHỎE NHÂN DÂN
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân;
Căn cứ Nghị quyết số 282/NQ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ về ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 72- NQ/TW ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân;
Căn cứ Chương trình hành động số 08-CTrHĐ/TU ngày 02 tháng 3 năm 2026 của Thành ủy thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 3177/TTr-SYT ngày 11 tháng 3 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 282/NQ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ và Chương trình hành động số 08-CTr/TU ngày 02 tháng 3 năm 2026 của Thành ủy thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân.
Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Y tế, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành Thành phố và các đơn vị, địa phương có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 282/NQ-CP NGÀY 15 THÁNG 9 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ VÀ CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG SỐ 08-CTR/TU NGÀY 02 THÁNG 3 NĂM 2026 CỦA THÀNH ỦY THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 72-NQ/TW NGÀY 09 THÁNG 9 NĂM 2025 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỘT PHÁ, TĂNG CƯỜNG BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ NÂNG CAO SỨC KHỎE NHÂN DÂN
Thực hiện Nghị quyết số 282/NQ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ về ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân và Chương trình hành động số 08-CTr/TU ngày 02 tháng 3 năm 2026 của Thành ủy thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân;
Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Kế hoạch thực hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH
1. Tổ chức thể chế hóa và thực hiện đầy đủ các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp đã đề ra trong Nghị quyết số 282/NQ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ và Chương trình hành động số 08-CTr/TU ngày 02 tháng 3 năm 2026 của Thành ủy về thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân.
2. Xác định nhiệm vụ cụ thể để các Sở, ngành, địa phương tập trung chỉ đạo, xây dựng kế hoạch, các đề án, chương trình và tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW nhằm nâng cao sức khỏe Nhân dân. Tiến tới mọi người dân đều được chăm sóc sức khỏe, sống lâu, sống khỏe, sống lành mạnh, nâng cao thể chất, ý thức bảo vệ sức khỏe và chủ động phòng ngừa bệnh tật trong toàn xã hội, góp phần quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố trong kỷ nguyên mới.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu đến năm 2030
- Tăng chiều cao trung bình của trẻ em và thanh thiếu niên Thành phố từ 01-18 tuổi thêm tối thiểu 1,5 cm. Tuổi thọ trung bình đạt 77 tuổi, trong đó số năm sống khỏe mạnh đạt tối thiểu 68 năm.
- Giảm gánh nặng bệnh tật và kiểm soát các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe. Tỷ lệ tiêm chủng các vắc-xin trong Chương trình tiêm chủng thiết yếu đạt trên 95%. Tỷ lệ người dân thường xuyên tham gia hoạt động thể chất tăng thêm 10% (so với năm 2026).
- Từ năm 2026, người dân được khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí ít nhất mỗi năm 01 lần, được lập sổ sức khỏe điện tử để quản lý sức khỏe theo vòng đời. Đến năm 2030, người dân được miễn viện phí ở mức cơ bản trong phạm vi quyền lợi bảo hiểm y tế theo lộ trình.
- 100% trạm y tế cấp xã được đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị y tế, nhân lực theo chức năng, nhiệm vụ, đến năm 2027 có ít nhất 04 bác sĩ. Tăng tỷ lệ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế tại trạm y tế cấp xã lên trên 20%.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1415/QĐ-UBND |
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 282/NQ-CP NGÀY 15 THÁNG 9 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ VÀ CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG SỐ 08-CTR/TU NGÀY 02 THÁNG 3 NĂM 2026 CỦA THÀNH ỦY THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 72-NQ/TW NGÀY 09 THÁNG 9 NĂM 2025 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỘT PHÁ, TĂNG CƯỜNG BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ NÂNG CAO SỨC KHỎE NHÂN DÂN
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân;
Căn cứ Nghị quyết số 282/NQ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ về ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 72- NQ/TW ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân;
Căn cứ Chương trình hành động số 08-CTrHĐ/TU ngày 02 tháng 3 năm 2026 của Thành ủy thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 3177/TTr-SYT ngày 11 tháng 3 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 282/NQ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ và Chương trình hành động số 08-CTr/TU ngày 02 tháng 3 năm 2026 của Thành ủy thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân.
Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Y tế, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành Thành phố và các đơn vị, địa phương có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 282/NQ-CP NGÀY 15 THÁNG 9 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ VÀ CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG SỐ 08-CTR/TU NGÀY 02 THÁNG 3 NĂM 2026 CỦA THÀNH ỦY THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 72-NQ/TW NGÀY 09 THÁNG 9 NĂM 2025 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỘT PHÁ, TĂNG CƯỜNG BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ NÂNG CAO SỨC KHỎE NHÂN DÂN
Thực hiện Nghị quyết số 282/NQ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ về ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân và Chương trình hành động số 08-CTr/TU ngày 02 tháng 3 năm 2026 của Thành ủy thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân;
Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Kế hoạch thực hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH
1. Tổ chức thể chế hóa và thực hiện đầy đủ các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp đã đề ra trong Nghị quyết số 282/NQ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ và Chương trình hành động số 08-CTr/TU ngày 02 tháng 3 năm 2026 của Thành ủy về thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân.
2. Xác định nhiệm vụ cụ thể để các Sở, ngành, địa phương tập trung chỉ đạo, xây dựng kế hoạch, các đề án, chương trình và tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW nhằm nâng cao sức khỏe Nhân dân. Tiến tới mọi người dân đều được chăm sóc sức khỏe, sống lâu, sống khỏe, sống lành mạnh, nâng cao thể chất, ý thức bảo vệ sức khỏe và chủ động phòng ngừa bệnh tật trong toàn xã hội, góp phần quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố trong kỷ nguyên mới.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu đến năm 2030
- Tăng chiều cao trung bình của trẻ em và thanh thiếu niên Thành phố từ 01-18 tuổi thêm tối thiểu 1,5 cm. Tuổi thọ trung bình đạt 77 tuổi, trong đó số năm sống khỏe mạnh đạt tối thiểu 68 năm.
- Giảm gánh nặng bệnh tật và kiểm soát các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe. Tỷ lệ tiêm chủng các vắc-xin trong Chương trình tiêm chủng thiết yếu đạt trên 95%. Tỷ lệ người dân thường xuyên tham gia hoạt động thể chất tăng thêm 10% (so với năm 2026).
- Từ năm 2026, người dân được khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí ít nhất mỗi năm 01 lần, được lập sổ sức khỏe điện tử để quản lý sức khỏe theo vòng đời. Đến năm 2030, người dân được miễn viện phí ở mức cơ bản trong phạm vi quyền lợi bảo hiểm y tế theo lộ trình.
- 100% trạm y tế cấp xã được đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị y tế, nhân lực theo chức năng, nhiệm vụ, đến năm 2027 có ít nhất 04 bác sĩ. Tăng tỷ lệ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế tại trạm y tế cấp xã lên trên 20%.
- Đến năm 2026, tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạt trên 95% dân số, đến năm 2030 đạt bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân.
2. Tầm nhìn đến năm 2045
- Phấn đấu môi trường sống có chất lượng tốt; các chỉ số sức khỏe của người dân, chỉ số bao phủ dịch vụ chăm sóc sức khỏe thiết yếu ngang tầm các nước phát triển trong khu vực và trên thế giới.
- Người dân có tuổi thọ trung bình đạt trên 80 tuổi, trong đó số năm sống khỏe mạnh trên 71 tuổi. Tầm vóc, thể lực, chiều cao trung bình của thanh niên tương đương các quốc gia có cùng mức phát triển.
- Hệ thống y tế hiện đại, công bằng, hiệu quả, bền vững, lấy phòng bệnh làm ưu tiên hàng đầu, đáp ứng yêu cầu chăm sóc sức khỏe ngày càng cao và đa dạng của Nhân dân.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Đổi mới mạnh mẽ tư duy và hành động trong lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân
- Truyền thông, giáo dục sức khỏe, tăng cường nhận thức về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân, tạo ý thức tự giác, chủ động trong phòng bệnh, chữa bệnh của mỗi cá nhân và toàn xã hội. Các Sở, ban ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai tuyên truyền; đồng thời, tăng cường phối hợp liên ngành, đổi mới nội dung, đa dạng hóa các hình thức, phương thức tuyên truyền, cụ thể hóa nội dung tuyên truyền cho từng nhóm đối tượng, từng địa bàn; ứng dụng công nghệ thông tin, mạng xã hội và các phương tiện truyền thông đại chúng nhằm nâng cao hiệu quả tuyên truyền, góp phần bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân.”
- Sở, ban ngành, địa phương, đơn vị phải lồng ghép và ưu tiên bổ sung các chỉ tiêu về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân trong các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố.
- Xây dựng Kế hoạch triển khai Đề án nâng cao hiệu quả sử dụng các thiết chế văn hóa, thể thao, không gian công cộng phục vụ rèn luyện sức khỏe cho Nhân dân; đẩy mạnh phong trào toàn dân chủ động chăm sóc sức khỏe, xây dựng văn hóa sức khỏe trong Nhân dân.
- Triển khai các giải pháp đồng bộ bảo đảm trật tự, an toàn giao thông, an toàn vệ sinh lao động, phòng, chống cháy nổ, tai nạn, thương tích, bạo lực gia đình.
- Xây dựng Đề án/Chương trình đưa nội dung giáo dục sức khỏe vào chương trình giáo dục phù hợp với các cấp học, bậc học; triển khai các hoạt động chăm sóc sức khỏe, giáo dục thể chất, dinh dưỡng học đường tại cơ sở giáo dục.
- Xây dựng Kế hoạch triển khai có hiệu quả Chương trình sức khỏe học đường trong giai đoạn mới theo Quyết định phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ.
- Xây dựng các mô hình cộng đồng, trường học và nơi làm việc an toàn, khỏe mạnh.
- Xây dựng và triển khai hiệu quả Kế hoạch thực hiện chiến lược quốc gia về dinh dưỡng đến năm 2030.
- Thực hiện đổi mới mạnh mẽ tư duy quản trị ngành Y tế, tạo môi trường quản trị minh bạch và trách nhiệm giải trình gắn với cải cách thủ tục hành chính, phân cấp, phân quyền triệt để. Triển khai giải pháp phòng, chống lạm dụng, trục lợi chính sách và vi phạm pháp luật trong công tác bảo vệ và chăm sóc sức khỏe Nhân dân.
2. Kịp thời hoàn thiện các chính sách y tế; tập trung nâng cao năng lực hệ thống y tế, nhất là y tế dự phòng, y tế cơ sở, phát huy thế mạnh của y học cổ truyền
- Xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố về một số cơ chế, chính sách cho lĩnh vực y tế giai đoạn 2026 - 2030.
- Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện hiệu quả chương trình mục tiêu Quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển trên địa bàn Thành phố giai đoạn 2026-2035.
- Tăng cường năng lực, nâng cao chất lượng và hiệu quả của y tế cơ sở, y tế dự phòng. Tiếp tục triển khai hiệu quả Đề án “Phát triển y tế cộng đồng thực hiện bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe người dân tại Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2021 - 2030, Đề án “Củng cố tổ chức, bộ máy và nâng cao năng lực Trung tâm Kiểm soát bệnh tật Thành phố”.
- Tập trung hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của trạm y tế cấp xã theo mô hình đơn vị sự nghiệp công lập, bảo đảm cung ứng dịch vụ cơ bản, thiết yếu về phòng bệnh, chăm sóc sức khỏe ban đầu và các dịch vụ chăm sóc xã hội. Triển khai thí điểm mô hình “đội chăm sóc sức khỏe liên tục gắn với địa bàn” tại các Trạm y tế phường, xã, đặc khu nhằm chủ động trong công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cho người dân trên địa bàn.
- Nghiên cứu bổ sung chương trình tiêm chủng các loại vắc xin chưa có trong Chương trình Tiêm chủng mở rộng cho người dân, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố và theo từng nhóm đối tượng.
- Triển khai Đề án “Chăm sóc sức khỏe toàn diện cho người dân thành phố và một số giải pháp góp phần làm tăng tổng tỷ suất sinh giai đoạn 2025-2030”. Thực hiện quản lý, chăm sóc sức khỏe theo vòng đời. Nâng cao nhận thức của người dân và chuyên môn hóa mạng lưới nhân viên y tế, người hỗ trợ chăm sóc sức khỏe tâm thần; tạo môi trường để người dân tự chăm sóc và nâng cao sức khỏe tâm thần của mình, đảm bảo công tác chăm sóc sức khỏe toàn diện, nâng cao chất lượng sống của người dân Thành phố.
- Nâng cao năng lực hệ thống kiểm nghiệm, kiểm định, kiểm soát các yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe, chất lượng môi trường sống, học tập, làm việc, chất lượng thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm, thiết bị y tế, chất lượng dịch vụ y tế. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về an toàn vệ sinh thực phẩm.
- Triển khai Đề án “Phát triển hệ thống cấp cứu ngoài bệnh viện tại Thành phố Hồ Chí Minh theo hướng chuyên nghiệp giai đoạn từ nay đến 2030 và những năm tiếp theo”, Đề án “Phát triển hệ thống y tế Thành phố Hồ Chí Minh trở thành Trung tâm chăm sóc sức khỏe khu vực ASEAN giai đoạn từ nay đến năm 2030 và những năm tiếp theo”. Xây dựng và triển khai Đề án phát triển du lịch y tế giai đoạn 2025-2030, tầm nhìn 2045 trên địa bàn Thành phố.
- Xây dựng và triển khai Đề án “Phát triển các loại hình nhà dưỡng lão nhằm thích ứng với quá trình già hóa dân số trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2025 - 2030 và những năm tiếp theo”. Tiếp tục hoàn thiện hệ thống dịch vụ phục hồi chức năng; kết hợp hiệu quả giữa các cơ sở y tế và các cơ sở chăm sóc người cao tuổi.
- Tăng cường kết hợp quân dân y, y tế công an để đáp ứng kịp thời các tình huống khẩn cấp về y tế công cộng và công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân vùng đặc khu, hải đảo.
- Đầu tư nâng cao năng lực hệ thống y học cổ truyền, kết hợp y học cổ truyền và y học hiện đại trong đào tạo nhân lực, phòng bệnh và khám bệnh, chữa bệnh, phát triển du lịch y tế. Thúc đẩy phổ biến kiến thức, kỹ thuật y học cổ truyền đến cộng đồng.
- Tăng cường hợp tác và hội nhập quốc tế về nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao kỹ thuật, khoa học, công nghệ, đào tạo nhân lực trong lĩnh vực y tế và trao đổi, phát huy thế mạnh, tiềm năng của y tế Thành phố.
3. Nâng cao y đức, phát triển nhân lực y tế chất lượng, đồng bộ, đáp ứng sự hài lòng của người bệnh và hội nhập quốc tế
- Tiếp tục đổi mới toàn diện phong cách, tinh thần, thái độ phục vụ Nhân dân, người bệnh gắn liền với nâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ y tế, thực hiện tốt mong muốn của Chủ tịch Hồ Chí Minh “Lương y phải như từ mẫu”, nâng cao ý thức tự học tập, rèn luyện, trau dồi y đức, quy tắc ứng xử, kỹ năng giao tiếp, tư vấn người bệnh. Tuân thủ các quy định về tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp của nhân viên y tế; đổi mới và tăng cường giáo dục y đức, kiến thức pháp luật trong đào tạo khối ngành sức khỏe.
- Cải thiện môi trường làm việc, bảo đảm an toàn, giảm áp lực cho nhân viên y tế; đổi mới cách thức quản lý cung ứng dịch vụ y tế theo chất lượng đầu ra, đáp ứng sự hài lòng của cả người bệnh và nhân viên y tế.
- Xây dựng và triển khai Đề án “Chính sách đặc thù hỗ trợ đào tạo bác sĩ nội trú đáp ứng nhu cầu phát triển chuyên sâu và xây dựng đội ngũ quản trị bệnh viện đáp ứng yêu cầu phát triển y tế trong kỷ nguyên mới giai đoạn từ nay đến năm 2030 và những năm tiếp theo”.
- Sắp xếp các cơ sở đào tạo thuộc khối Ngành sức khỏe để quy hoạch, tái cấu trúc cho phù hợp với địa bàn Thành phố sau hợp nhất. Tập trung phát triển các trường đào tạo khối ngành sức khỏe trên địa bàn Thành phố đạt chất lượng cao ngang tầm khu vực; tránh đầu tư dàn trải, kém hiệu quả, đảm bảo tinh gọn và nâng cao hiệu quả quản trị theo đúng tinh thần Nghị quyết số 71-NQ/TW của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo. Tăng cường sự phối hợp và có cơ chế đặt hàng về đào tạo giữa Ngành y tế và các trường đào tạo khối ngành sức khỏe phù hợp với nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân Thành phố.
- Duy trì và phát triển đội ngũ cộng tác viên sức khỏe cộng đồng, cộng tác viên dân số; bồi dưỡng kiến thức để nâng cao năng lực chuyên môn; đầu tư và cung cấp trang thiết bị phù hợp để phục vụ công tác chuyên môn.
- Phát huy vai trò của các hội chuyên ngành về y tế trong việc truyền thông, giáo dục sức khỏe, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức y khoa cho các hội viên, nhân viên y tế, cộng tác viên trong lĩnh vực sức khỏe và người dân Thành phố.
4. Đẩy mạnh cải cách tài chính y tế và phát triển hiệu quả, bền vững chính sách bảo hiểm y tế
- Ưu tiên bố trí và bảo đảm mức tăng chi ngân sách nhà nước hằng năm cho lĩnh vực y tế, bảo đảm ngân sách nhà nước chi thường xuyên và chi đầu tư cho y tế cơ sở, y tế dự phòng. Bố trí ngân sách nhà nước để đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị y tế cho công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân, nhất là vùng xã đảo, đặc khu Côn Đảo, lĩnh vực tâm thần, pháp y, pháp y tâm thần, hồi sức cấp cứu, giải phẫu bệnh và một số đối tượng đặc thù.
- Từ năm 2026, tổ chức phối hợp giữa các hoạt động khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc miễn phí, kiểm tra sức khỏe của học sinh, sinh viên, khám bệnh nghề nghiệp, khám sức khỏe cho người lao động theo quy định và khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế để khám bệnh miễn phí và hoàn thành việc tạo lập sổ sức khỏe điện tử cho toàn bộ người dân.
- Triển khai Đề án từng bước thực hiện chính sách miễn viện phí, trước hết là đối với đối tượng chính sách xã hội, người yếu thế, người có thu nhập thấp và một số đối tượng cần ưu tiên khác trong phạm vi quyền lợi bảo hiểm y tế theo lộ trình.
- Có chính sách hỗ trợ phù hợp đối với chi phí liên quan đến hoạt động cấp cứu ngoại viện cho người dân trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng bền vững Quỹ Bảo hiểm y tế, cải cách thủ tục hành chính, sử dụng tiết kiệm chi phí quản lý, tăng chi cho khám bệnh, chữa bệnh. Thí điểm, đa dạng hóa các gói bảo hiểm y tế, bảo hiểm y tế bổ sung theo nhu cầu của người dân, liên kết giữa bảo hiểm y tế với bảo hiểm sức khỏe do các doanh nghiệp bảo hiểm cung cấp. Khuyến khích phát triển đa dạng các loại hình bảo hiểm sức khỏe.
- Xây dựng Kế hoạch nhằm chủ động lực lượng, xây dựng cơ chế phối hợp, điều phối nhân lực y tế, bảo đảm vắc-xin, dự trữ thuốc, vật tư, thiết bị y tế, đáp ứng kịp thời yêu cầu phòng, chống dịch bệnh, sự kiện y tế khẩn cấp, bảo đảm an ninh y tế.
5. Đột phá phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số toàn diện trong chăm sóc sức khỏe
- Xây dựng và triển khai hiệu quả kế hoạch thực hiện Chiến lược chuyển đổi số y tế đến năm 2030 do Chính phủ ban hành.
- Ưu tiên bố trí kinh phí từ quỹ phát triển khoa học công nghệ cho lĩnh vực y tế, trong đó tập trung cho nghiên cứu, sản xuất thuốc mới, thuốc ứng dụng công nghệ cao, thuốc dược liệu tiêu chuẩn hóa, dạng bào chế hiện đại, vắc xin, sinh phẩm phòng và điều trị bệnh.
- Thúc đẩy mạnh mẽ chuyển đổi số y tế toàn diện. Ưu tiên đầu tư để triển khai thực hiện các giải pháp đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực y tế theo Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị.
- Ưu tiên đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin tại các đơn vị để triển khai bệnh án điện tử, sổ sức khỏe điện tử, đơn thuốc điện tử, liên thông dữ liệu và ứng dụng công nghệ số trong khám, chữa bệnh nhằm phục vụ quản lý, điều hành của ngành Y tế và cung cấp các tiện ích, theo dõi sức khỏe của người dân theo vòng đời.
- Hoàn thiện kho dữ liệu y tế dùng chung toàn ngành Y tế, tiến tới xây dựng hệ thống điều hành y tế thông minh. Tạo lập và chuẩn hóa dữ liệu sức khỏe người dân Thành phố, đồng thời chuẩn hóa liên thông với hồ sơ sức khỏe điện tử tích hợp VNeID và ứng dụng Công dân Thành phố tiến tới đáp ứng kế hoạch chăm sóc sức khỏe toàn diện người dân Thành phố.
- Triển khai các sáng kiến nâng cao kiến thức sức khỏe kỹ thuật số. Tăng cường kiểm tra phòng, chống thông tin sai lệch, bảo đảm người dân có kiến thức, kỹ năng chăm sóc sức khỏe cần thiết.
- Tăng cường công tác phối hợp trong nghiên cứu khoa học. Ưu tiên nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ thuộc lĩnh vực công nghệ sinh học, y học cá thể, giám sát, cảnh báo sớm dịch bệnh.
- Triển khai Kế hoạch thực hiện Đề án “Phát triển công nghiệp dược Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045”.
6. Đẩy mạnh phát triển y tế tư nhân, huy động và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực cho phát triển y tế
- Thực hiện đồng bộ, hiệu quả các giải pháp tại Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04 tháng 5 năm 2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân tại Thành phố Hồ Chí Minh; thúc đẩy mạnh mẽ sự tham gia của khu vực kinh tế tư nhân, huy động các nguồn lực xã hội trong công tác chăm sóc sức khỏe Nhân dân. Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động đầu tư của tư nhân. Triển khai các mô hình hợp tác công tư trong lĩnh vực y tế, sản xuất thuốc, vắc xin, sinh phẩm, thiết bị y tế.
- Ưu tiên dành quỹ đất sạch, đất thu hồi của các dự án, cho phép chuyển đổi linh hoạt mục đích sử dụng đất sang đất dành cho y tế trên cơ sở phù hợp với các quy định pháp luật liên quan; tập trung giải phóng mặt bằng, giao đất sạch cho các dự án xây dựng, phát triển các cơ sở chăm sóc sức khỏe.
- Căn cứ quy định của pháp luật đất đai và các quy định pháp luật liên quan, xem xét, giải quyết miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với các cơ sở y tế trên địa bàn Thành phố. Thực hiện không áp dụng thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các cơ sở y tế công lập, tư nhân hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận theo Nghị quyết số 261/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội.
- Ưu tiên dành trụ sở cơ quan nhà nước dôi dư sau sắp xếp, thực hiện chính quyền địa phương 2 cấp cho các cơ sở y tế.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát, không để trục lợi chính sách, sử dụng lãng phí, kém hiệu quả, thất thoát các nguồn lực, xử lý nghiêm các sai phạm trong lĩnh vực y tế.
(Đính kèm Phụ lục Danh mục các nhiệm vụ triển khai thực hiện Nghị quyết số 282/NQ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ và Chương trình hành động số 08-CTr/TU ngày 02 tháng 3 năm 2026 của Thành ủy thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân)
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trên cơ sở nội dung Nghị quyết số 282/NQ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ, Chương trình hành động số 08-CTr/TU ngày 02 tháng 3 năm 2026 của Thành ủy và Kế hoạch này, các Sở, ban ngành, Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện; đồng thời, theo chức năng, nhiệm vụ được giao chỉ đạo triển khai các giải pháp, nhiệm vụ cụ thể phù hợp với điều kiện thực tế của đơn vị, địa phương; bố trí nguồn ngân sách nhà nước hằng năm cho công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân đáp ứng yêu cầu, phù hợp quy định.
2. Sở Y tế chủ trì, phối hợp với Sở, ban, ngành, địa phương theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch này, hướng dẫn cơ quan, đơn vị, địa phương báo cáo kết quả thực hiện, định kỳ 6 tháng (trước ngày 15 tháng 6), hằng năm (trước ngày 15 tháng 12), đột xuất (nếu có); tổ chức sơ kết, tổng kết, báo cáo kết quả thực hiện về Bộ Y tế và Ủy ban nhân dân thành phố theo quy định.
3. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở, ban, ngành, địa phương bảo đảm nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định của pháp luật về ngân sách, phù hợp khả năng cân đối ngân sách hằng năm.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 282/NQ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ và Chương trình hành động số 08-CTr/TU ngày 02 tháng 3 năm 2026 của Thành ủy thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân. Đề nghị các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai thực hiện đảm bảo thiết thực, hiệu quả, phù hợp với điều kiện thực tế của từng đơn vị, địa phương; trong quá trình triển khai thực hiện có khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền, đề nghị các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo, tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, chỉ đạo./.
PHỤ LỤC
DANH
MỤC CÁC NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 282/NQ-CP NGÀY 15 THÁNG 9
NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ VÀ CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG SỐ 08-CTR/TU NGÀY 02 THÁNG 3
NĂM 2026 CỦA THÀNH ỦY THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 72-NQ/TW NGÀY 09 THÁNG 9 NĂM 2025
CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỘT PHÁ, TĂNG CƯỜNG BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ
NÂNG CAO SỨC KHỎE NHÂN DÂN
(Kèm theo Quyết định số 1415/QĐ-UBND ngày 12 tháng 03 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
|
STT |
Tên nhiệm vụ cụ thể |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Kết quả |
Thời gian hoàn thành |
|
I. Đổi mới mạnh mẽ tư duy và hành động trong lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác chăm sóc sức khỏe Nhân dân (12 nhiệm vụ) |
|||||
|
1 |
Truyền thông, giáo dục, tư vấn, phổ biến kiến thức về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe, tạo ý thức tự giác, chủ động trong phòng bệnh của mỗi cá nhân và toàn xã hội |
Sở, ban ngành, địa phương |
Các cơ quan Báo chí, Phát thanh, truyền hình Thành phố |
Các kế hoạch, hoạt động truyền thông giáo dục sức khỏe được triển khai |
Thường xuyên |
|
2 |
Lồng ghép và ưu tiên các chỉ tiêu về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân trong các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển kinh tế - xã hội |
Sở, ban ngành, địa phương |
Các cơ quan liên quan |
Các chỉ tiêu được đưa vào các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển kinh tế |
Hằng năm và từng giai đoạn |
|
3 |
Tổ chức các hoạt động hưởng ứng “Ngày sức khỏe toàn dân - Ngày 07/4”, tạo phong trào toàn dân rèn luyện, nâng cao sức khỏe |
Sở Y tế |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Kế hoạch tổ chức các hoạt động |
Hằng năm, khi có quyết định của Trung ương |
|
4 |
Xây dựng Kế hoạch triển khai “Đề án nâng cao hiệu quả sử dụng các thiết chế văn hóa, thể thao, không gian công cộng phục vụ rèn luyện sức khỏe cho Nhân dân; đẩy mạnh phong trào toàn dân chủ động chăm sóc sức khỏe, xây dựng văn hóa sức khỏe trong Nhân dân” của Trung ương |
Sở Văn hóa và Thể thao |
Sở, ban ngành, địa phương |
Kế hoạch của Ủy ban nhân dân Thành phố |
Năm 2027 |
|
5 |
Triển khai các giải pháp đồng bộ bảo đảm trật tự, an toàn giao thông, an toàn vệ sinh lao động, phòng, chống cháy nổ, tai nạn, thương tích, bạo lực gia đình |
Sở, ban ngành, địa phương |
Sở, ban ngành, cơ quan liên quan |
Các hoạt động hằng năm |
Thường xuyên |
|
6 |
Xây dựng và triển khai hiệu quả Kế hoạch của Ủy ban nhân dân thành phố về thực hiện chiến lược quốc gia về dinh dưỡng đến năm 2030 |
Sở Y tế |
Sở, ban ngành, địa phương, cơ quan liên quan |
Các hoạt động hằng năm |
Thường xuyên |
|
7 |
Xây dựng Kế hoạch thực hiện Chương trình sức khỏe học đường cho giai đoạn mới trên địa bàn thành phố (sau khi Chính phủ ban hành Chương trình) |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Y tế, Sở, ban ngành liên quan |
Kế hoạch của Ủy ban nhân dân thành phố |
Năm 2026 |
|
8 |
Xây dựng Kế hoạch/Chương trình đưa nội dung giáo dục sức khỏe vào chương trình giáo dục phù hợp với các cấp học, bậc học; triển khai các hoạt động chăm sóc sức khỏe, giáo dục thể chất, dinh dưỡng học đường tại cơ sở giáo dục (sau khi Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Đề án/Chương trình) |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Y tế, Sở, ban ngành, địa phương |
Quyết định ban hành Kế hoạch/Chương trình của Ủy ban nhân dân Thành phố |
2026, triển khai thường xuyên |
|
9 |
Xây dựng và triển khai các mô hình cộng đồng, trường học và nơi làm việc an toàn, khỏe mạnh |
- Sở Văn hóa và Thể thao (cộng đồng); - Sở Giáo dục và Đào tạo (trường học); - Sở, ban ngành, địa phương (nơi làm việc) |
Các cơ quan có liên quan |
Hướng dẫn về các mô hình học, làm việc sinh hoạt cộng đồng an toàn, khỏe mạnh |
Thường xuyên |
|
10 |
Triển khai kiểm soát các yếu tố nguy cơ từ môi trường (đất, nước, không khí...) ảnh hưởng tới sức khỏe |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở, ban ngành, địa phương |
Hoạt động hằng năm |
Thường xuyên |
|
11 |
Khảo sát đánh giá thực trạng hiểu biết sức khỏe của người dân Thành phố |
Sở Y tế |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Báo cáo |
Theo hướng dẫn của Bộ Y tế |
|
12 |
Triển khai giải pháp phòng chống lạm dụng, trục lợi chính sách và vi phạm pháp luật trong công tác chăm sóc sức khỏe Nhân dân |
- Sở Y tế - BHXH Thành phố - Sở, ban ngành, địa phương |
Các cơ quan có liên quan |
Hoạt động hằng năm |
Thường xuyên |
|
II. Tập trung nâng cao năng lực hệ thống y tế, nhất là y tế dự phòng, y tế cơ sở, phát huy thế mạnh của y học cổ truyền (16 nhiệm vụ) |
|||||
|
13 |
Xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố về một số cơ chế, chính sách cho lĩnh vực y tế giai đoạn 2026 - 2030 |
Sở Y tế |
Sở Tư pháp, Sở Tài chính, Sở, ban ngành, địa phương |
Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố |
Năm 2026 |
|
14 |
Xây dựng Kế hoạch triển khai Chương trình mục tiêu Quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026 - 2035 |
Sở Y tế |
Sở Tài chính, Sở, ban ngành, địa phương |
Kế hoạch của Ủy ban nhân dân Thành phố |
Năm 2026 |
|
15 |
Triển khai Đề án “Chăm sóc sức khỏe toàn diện cho người dân thành phố và một số giải pháp góp phần làm tăng tổng tỷ suất sinh giai đoạn 2025- 2030”. Thực hiện quản lý, chăm sóc sức khỏe theo vòng đời |
Sở Y tế |
Sở, ban ngành, địa phương |
Các hoạt động hằng năm |
Thường xuyên |
|
16 |
Tăng cường năng lực, nâng cao chất lượng và hiệu quả của y tế cơ sở, y tế dự phòng. Tiếp tục triển khai hiệu quả Đề án “Phát triển y tế cộng đồng thực hiện bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe người dân tại Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2021 - 2030, Đề án “Củng cố tổ chức, bộ máy và nâng cao năng lực Trung tâm Kiểm soát bệnh tật Thành phố” |
Sở Y tế |
Sở, ban ngành liên quan, địa phương |
Các hoạt động hằng năm |
Thường xuyên |
|
17 |
Tập trung hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của trạm y tế cấp xã theo mô hình đơn vị sự nghiệp công lập, bảo đảm cung ứng dịch vụ cơ bản, thiết yếu về phòng bệnh, chăm sóc sức khỏe ban đầu và các dịch vụ chăm sóc xã hội. Triển khai thí điểm mô hình “đội chăm sóc sức khỏe liên tục gắn với địa bàn” tại các Trạm y tế phường, xã, đặc khu nhằm chủ động trong công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cho người dân trên địa bàn |
- Ủy ban nhân dân Phường, Xã, Đặc khu - Sở Y tế |
- Sở Tài chính - Sở nội vụ - Sở, ban ngành liên quan, địa phương |
Các hoạt động hằng năm |
Thường xuyên |
|
18 |
Nghiên cứu bổ sung chương trình tiêm chủng các loại vắc xin chưa có trong Chương trình Tiêm chủng mở rộng cho người dân, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố và theo từng nhóm đối tượng |
Sở Y tế, địa phương |
Sở Tài chính, Sở, ban ngành liên quan |
Chương trình/Kế hoạch |
Năm 2026 và hàng năm |
|
19 |
Xây dựng kế hoạch luân phiên, luân chuyển, điều động bác sĩ về làm việc có thời hạn tại trạm y tế cấp xã |
Sở Y tế, địa phương |
Sở Nội vụ, Sở, ban ngành liên quan |
Kế hoạch |
Năm 2026 và hàng năm |
|
20 |
Xây dựng và triển khai Đề án ‘‘Phát triển cơ sở chăm sóc Người cao tuổi trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2025 - 2030 và những năm tiếp theo’’ |
Sở Y tế |
Sở, ban ngành liên quan, địa phương |
Quyết định phê duyệt Đề án |
Năm 2026 |
|
21 |
Triển khai hiệu quả Đề án phát triển hệ thống cấp cứu ngoại viện giai đoạn 2026 - 2030 |
Sở Y tế |
Sở, ban ngành, địa phương |
Các hoạt động hằng năm |
Thường xuyên |
|
22 |
Triển khai hiệu quả Đề án “Phát triển hệ thống y tế Thành phố Hồ Chí Minh trở thành Trung tâm chăm sóc sức khỏe khu vực ASEAN giai đoạn từ nay đến năm 2030 và những năm tiếp theo” |
Sở Y tế |
Sở, ban ngành, địa phương |
Các hoạt động hằng năm |
Thường xuyên |
|
23 |
Xây dựng và triển khai Đề án “Phát triển các loại hình nhà dưỡng lão nhằm thích ứng với quá trình già hóa dân số trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2025 - 2030 và những năm tiếp theo” |
Sở Y tế |
Sở, ban ngành liên quan, địa phương |
Quyết định phê duyệt Đề án |
Năm 2026 |
|
24 |
Xây dựng và triển khai Đề án phát triển du lịch y tế giai đoạn 2026 - 2030 |
Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Y tế |
Sở, ban ngành, địa phương |
Quyết định ban hành Đề án |
Năm 2026 |
|
25 |
Triển khai hiệu quả việc liên thông, chia sẻ, khai thác, sử dụng dữ liệu dùng chung về y tế, bảo hiểm y tế và dữ liệu dân cư |
Công an Thành phố, Sở Y tế, BHXH Thành phố |
Địa phương |
Các hoạt động hằng năm |
Thường xuyên |
|
26 |
Tăng cường công tác quản lý nhà nước về an toàn vệ sinh thực phẩm |
Sở An toàn thực phẩm |
Sở, ban ngành, địa phương |
Các hoạt động hằng năm |
Thường xuyên |
|
27 |
Xây dựng Kế hoạch triển khai Đề án nâng cao năng lực hệ thống kiểm nghiệm, kiểm định thuộc lĩnh vực y tế của Bộ Y tế |
Sở Y tế |
Sở, ban ngành, địa phương |
Kế hoạch của Ủy ban nhân dân thành phố |
Năm 2026 |
|
28 |
Triển khai mô hình chăm sóc sức khỏe theo nguyên lý y học gia đình trên địa bàn Thành phố |
Sở Y tế |
Địa phương |
Các hoạt động hằng năm |
Thường xuyên |
|
III. Nâng cao y đức, phát triển nhân lực y tế chất lượng, đồng bộ, đáp ứng sự hài lòng của người bệnh và hội nhập quốc tế (05 nhiệm vụ) |
|||||
|
29 |
Tiếp tục đổi mới toàn diện phong cách, tinh thần, thái độ phục vụ Nhân dân, người bệnh gắn liền với nâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ y tế, thực hiện tốt mong muốn của Chủ tịch Hồ Chí Minh “Lương y phải như từ mẫu”, nâng cao ý thức tự học tập, rèn luyện, trau dồi y đức, quy tắc ứng xử, kỹ năng giao tiếp, tư vấn người bệnh |
Sở Y tế |
Sở, ban ngành, địa phương |
Các hoạt động hằng năm |
Thường xuyên |
|
30 |
Xây dựng và triển khai Đề án “Chính sách đặc thù hỗ trợ đào tạo bác sĩ nội trú đáp ứng nhu cầu phát triển chuyên sâu và xây dựng đội ngũ quản trị bệnh viện đáp ứng yêu cầu phát triển y tế trong kỷ nguyên mới giai đoạn từ nay đến năm 2030 và những năm tiếp theo” |
Sở Y tế |
Sở, ban ngành liên quan, địa phương |
Quyết định phê duyệt Đề án |
Năm 2026 |
|
31 |
Phát triển các trường đào tạo khối ngành sức khỏe trên địa bàn Thành phố đạt chất lượng cao ngang tầm khu vực. Tăng cường sự phối hợp và có cơ chế đặt hàng về đào tạo giữa Ngành y tế và các trường đào tạo khối ngành sức khỏe phù hợp với nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân Thành phố. |
Sở Giáo dục và Đào tạo Sở Y tế |
Sở, ban ngành liên quan, địa phương |
Kế hoạch/Kết quả thực hiện |
Năm 2026 |
|
32 |
Ưu tiên các chương trình học bổng cho sinh viên khối ngành sức khỏe để đào tạo ở nước ngoài. Khuyến khích đưa cán bộ y tế đi đào tạo chuyên sâu ở các nước có thế mạnh, kinh phí được chi trả từ các chương trình học bổng |
Sở Y tế |
Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Sở, ban ngành liên quan, địa phương |
Báo cáo kết quả |
Năm 2026 |
|
33 |
Duy trì và phát triển đội ngũ cộng tác viên sức khỏe cộng đồng, cộng tác viên dân số; bồi dưỡng kiến thức để nâng cao năng lực chuyên môn; đầu tư và cung cấp trang thiết bị phù hợp để phục vụ công tác chuyên môn |
Sở Y tế |
Sở, ban ngành liên quan, địa phương |
Kế hoạch/ Văn bản triển khai |
Năm 2026 |
|
IV. Đẩy mạnh cải cách tài chính y tế và phát triển hiệu quả, bền vững chính sách hiểm y tế (04 nhiệm vụ) |
|||||
|
34 |
Ưu tiên bố trí và bảo đảm mức tăng chi ngân sách nhà nước hằng năm cho lĩnh vực y tế, bảo đảm ngân sách nhà nước chi thường xuyên và chi đầu tư cho y tế cơ sở, y tế dự phòng |
Sở Tài chính |
Sở Y tế, Sở, ban ngành, địa phương |
Dự toán ngân sách nhà nước dành cho lĩnh vực y tế |
Hằng năm |
|
35 |
Nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý, sử dụng Quỹ Bảo hiểm y tế, cải cách thủ tục hành chính, sử dụng tiết kiệm chi phí quản lý, tăng chi cho khám bệnh, chữa bệnh, phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm y tế |
Sở Tài chính |
Sở Y tế, Sở, ban ngành, địa phương |
Các hoạt động hằng năm |
Thường xuyên |
|
36 |
Xây dựng Kế hoạch đảm bảo thực hiện khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc miễn phí cho người dân ít nhất mỗi năm 1 lần theo nhóm đối tượng và lộ trình ưu tiên, làm cơ sở tạo lập Sổ sức khỏe điện tử cho toàn bộ người dân |
Sở Y tế |
Sở Tài chính, Sở, ban ngành liên quan, địa phương |
Quyết định phê duyệt Kế hoạch |
Từ năm 2026 và những năm tiếp theo |
|
37 |
Xây dựng Kế hoạch nhằm chủ động lực lượng, xây dựng cơ chế phối hợp, điều phối nhân lực y tế, bảo đảm vắc-xin, dự trữ thuốc, vật tư, thiết bị y tế, đáp ứng kịp thời yêu cầu phòng, chống dịch bệnh, sự kiện y tế khẩn cấp, bảo đảm an ninh y tế |
Sở Y tế |
Sở, ban ngành liên quan, địa phương |
Quyết định phê duyệt Kế hoạch |
Năm 2026 |
|
V. Đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số toàn diện trong chăm sóc sức khỏe (05 nhiệm vụ) |
|||||
|
38 |
Xây dựng và triển khai hiệu quả kế hoạch thực hiện Chiến lược chuyển đổi số y tế đến năm 2030 do Chính phủ ban hành |
Sở Y tế |
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính, các địa phương |
Kế hoạch/ Văn bản triển khai |
Năm 2026, Khi Chính phủ ban hành Chiến lược |
|
39 |
Ưu tiên cao nhất cho lĩnh vực y tế trong sử dụng Quỹ đầu tư phát triển khoa học công nghệ, tập trung cho nghiên cứu, sản xuất thuốc mới, thuốc ứng dụng công nghệ cao, thuốc dược liệu tiêu chuẩn hóa, dạng bào chế hiện đại, vắc- xin, sinh phẩm phòng và điều trị bệnh |
Sở Tài chính |
Sở Y tế, Sở Khoa học và Công nghệ |
Kế hoạch bố trí ngân sách hàng năm |
Thường xuyên |
|
40 |
Tăng cường công tác phối hợp trong nghiên cứu khoa học. Ưu tiên nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ thuộc lĩnh vực công nghệ sinh học, y học cá thể, giám sát, cảnh báo sớm dịch bệnh |
Sở Y tế |
Sở Khoa học Công nghệ, Sở, ban ngành liên quan, địa phương |
Các hoạt động hằng năm |
Thường xuyên |
|
41 |
Triển khai Kế hoạch thực hiện Đề án “Phát triển công nghiệp dược Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045” |
Sở Y tế |
Sở Công Thương, Sở, ban ngành liên quan |
Các hoạt động hằng năm |
Từ năm 2026 |
|
42 |
Tăng cường nghiên cứu, phát triển, ứng dụng khoa học công nghệ, nhất là trí tuệ nhân tạo (AI), blockchain và dữ liệu lớn (Big Data), internet vạn vật (IoT) trong khám, chữa bệnh, phòng, chống dịch bệnh, nghiên cứu khoa học, đào tạo, quản lý y tế; bệnh viện thông minh. Tiếp tục triển khai hiệu quả Đề án “Y tế thông minh giai đoạn 2021 - 2025 và tầm nhìn đến năm 2030” |
Sở Y tế |
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở, ban ngành liên quan |
Các hoạt động hằng năm |
Thường xuyên |
|
VI. Đẩy mạnh phát triển y tế tư nhân, huy động và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực cho phát triển y tế (05 nhiệm vụ) |
|||||
|
43 |
Triển khai hoạt động hợp tác công tư trong lĩnh vực y tế theo quy định của pháp luật; Đề án “Huy động nguồn lực xã hội trong đầu tư phát triển y tế trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2024 - 2030” |
Sở Tài chính Sở Y tế |
Các sở, ngành, địa phương /doanh nghiệp có liên quan |
Các dự án được phê duyệt |
Từ năm 2025 |
|
44 |
Ưu tiên dành quỹ đất sạch, đất thu hồi của các dự án, cho phép chuyển đổi linh hoạt mục đích sử dụng đất sang đất dành cho y tế trên cơ sở phù hợp với các quy định pháp luật liên quan; tập trung giải phóng mặt bằng, giao đất sạch cho các dự án xây dựng, phát triển các cơ sở chăm sóc sức khỏe |
Sở Nông nghiệp và Môi trường, địa phương |
Sở, ban ngành liên quan |
Báo cáo kết quả |
Thường xuyên |
|
45 |
Xem xét, giải quyết miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với các cơ sở y tế trên địa bàn Thành phố theo quy định của pháp luật đất đai và các quy định pháp luật liên quan. Thực hiện không áp dụng thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các cơ sở y tế công lập, tư nhân hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận theo Nghị quyết số 261/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội |
Sở Tài chính |
Sở Nông nghiệp và Môi trường, các địa phương |
Văn bản hướng dẫn |
Thường xuyên |
|
46 |
Ưu tiên dành trụ sở cơ quan nhà nước dôi dư sau sắp xếp cho các cơ sở y tế; cho phép áp dụng hình thức cho thuê công trình thuộc sở hữu nhà nước đối với cơ sở y tế tư nhân theo quy định |
Sở Tài chính, Sở, ban ngành, địa phương |
Sở, ban ngành liên quan |
Văn bản hướng dẫn |
Thường xuyên |
|
47 |
Tăng cường kiểm tra, giám sát, không để trục lợi chính sách, sử dụng lãng phí, kém hiệu quả, thất thoát các nguồn lực, xử lý nghiêm các sai phạm trong lĩnh vực y tế |
Sở Y tế BHXH Thành phố |
Các Sở, ban ngành, địa phương và các cơ quan liên quan |
Hoạt động hằng năm |
Thường xuyên |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh