Quyết định 14/2026/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 39/2020/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp xử lý các vấn đề về lãnh sự liên quan đến người nước ngoài; Quyết định 46/2021/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp trong công tác quản lý hoạt động thông tin, báo chí của báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài và Quyết định 32/2022/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp quản lý các đoàn khách nước ngoài đến thăm, làm việc trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
| Số hiệu | 14/2026/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 26/02/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 16/03/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Hà Tĩnh |
| Người ký | Nguyễn Thị Nguyệt |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 14/2026/QĐ-UBND |
Hà Tĩnh, ngày 26 tháng 02 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13; Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13; Luật Hộ tịch số 60/2014/QH13; Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam số 94/2015/QH13; Luật Báo chí số 103/2016/QH13; Luật Điều ước quốc tế số 108/2016/QH13; Luật Thi hành án hình sự số 41/2019/QH14; Luật số 51/2019/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 88/2012/NĐ-CP ngày 23/10/2012 quy định về hoạt động thông tin, báo chí của báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam; số 72/2015/NĐ-CP ngày 07/9/2015 về quản lý hoạt động thông tin đối ngoại; số 09/2017/NĐ-CP ngày 09/02/2017 quy định chi tiết việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của các cơ quan hành chính Nhà nước; số 120/2017/NĐ-CP ngày 06/11/2017 quy định chi tiết một số điều của Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam; số 75/2020/NĐ-CP ngày 01/7/2020 quy định chi tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam; số 78/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Thông tư số 04/2014/TT-BTTTT ngày 19/3/2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 88/2012/NĐ-CP của Chính phủ về hoạt động thông tin, báo chí của báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam;
Theo đề nghị của Sở Ngoại vụ tại văn bản số 212/TTr-SNgV ngày 13/02/2025; ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại văn bản số 52/BC-STP ngày 04/02/2025; ý kiến thống nhất đồng ý (bằng phiếu biểu quyết) của thành viên UBND tỉnh;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung Quyết định số 39/2020/QĐ-UBND ngày 08/12/2020 của UBND tỉnh ban hành Quy chế phối hợp xử lý các vấn đề về lãnh sự liên quan đến người nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh; Quyết định số 46/2021/QĐ-UBND ngày 29/10/2021 của UBND tỉnh ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý hoạt động thông tin, báo chí của báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh và Quyết định số 32/2022/QĐ-UBND ngày 24/11/2022 của UBND tỉnh ban hành Quy chế phối hợp quản lý các đoàn khách nước ngoài đến thăm, làm việc trên địa bàn tỉnh.
Điều 1. Sửa đổi Điều 3 Quyết định số 39/2020/QĐ-UBND ngày 08/12/2020 của UBND tỉnh
1. Thay thế cụm từ “Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh” thành “Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh”.
2. Thay thế cụm từ “Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã” thành “Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường”.
1. Thay thế cụm từ “UBND các huyện, thành phố, thị xã” thành “Ủy ban nhân dân các xã, phường” tại khoản 1 Điều 2 và Điều 24.
2. Thay thế cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp huyện” và cụm từ “UBND cấp huyện” thành “Ủy ban nhân dân các xã, phường” tại khoản 3 Điều 7.
3. Thay thế cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp huyện” và cụm từ “UBND cấp huyện” thành “Ủy ban nhân dân các xã, phường” tại điểm a, điểm d khoản 1; điểm a, điểm b khoản 2; điểm a, điểm b khoản 4 Điều 8.
4. Thay thế cụm từ “Sở Lao động, Thương binh và Xã hội” thành “Sở Y tế” tại khoản 2 Điều 10.
5. Thay thế cụm từ “Sở Lao động - Thương binh và Xã hội” thành “Sở Nội vụ” tại Điều 14.
6. Thay thế cụm từ “Sở Giao thông Vận tải” thành “Sở Xây dựng” tại Điều 17.
7. Thay thế cụm từ “Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh” thành “Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh” tại Điều 19.
8. Sửa đổi, bổ sung Điều 20 như sau:
“Điều 20. Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh
Phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị liên quan trong việc giám sát, đánh giá, kiểm tra, quản lý người lao động nước ngoài làm việc tại các doanh nghiệp có trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh trong khu kinh tế, khu công nghiệp; đồng thời phối hợp với cơ quan chức năng giải quyết các vụ việc lãnh sự liên quan đến người nước ngoài xảy ra trên địa bàn các khu kinh tế, khu công nghiệp”.
Điều 3. Sửa đổi Điều 3 Quyết định số 46/2021/QĐ-UBND ngày 29/10/2021 của UBND tỉnh
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 14/2026/QĐ-UBND |
Hà Tĩnh, ngày 26 tháng 02 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13; Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13; Luật Hộ tịch số 60/2014/QH13; Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam số 94/2015/QH13; Luật Báo chí số 103/2016/QH13; Luật Điều ước quốc tế số 108/2016/QH13; Luật Thi hành án hình sự số 41/2019/QH14; Luật số 51/2019/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 88/2012/NĐ-CP ngày 23/10/2012 quy định về hoạt động thông tin, báo chí của báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam; số 72/2015/NĐ-CP ngày 07/9/2015 về quản lý hoạt động thông tin đối ngoại; số 09/2017/NĐ-CP ngày 09/02/2017 quy định chi tiết việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của các cơ quan hành chính Nhà nước; số 120/2017/NĐ-CP ngày 06/11/2017 quy định chi tiết một số điều của Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam; số 75/2020/NĐ-CP ngày 01/7/2020 quy định chi tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam; số 78/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Thông tư số 04/2014/TT-BTTTT ngày 19/3/2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 88/2012/NĐ-CP của Chính phủ về hoạt động thông tin, báo chí của báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam;
Theo đề nghị của Sở Ngoại vụ tại văn bản số 212/TTr-SNgV ngày 13/02/2025; ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại văn bản số 52/BC-STP ngày 04/02/2025; ý kiến thống nhất đồng ý (bằng phiếu biểu quyết) của thành viên UBND tỉnh;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung Quyết định số 39/2020/QĐ-UBND ngày 08/12/2020 của UBND tỉnh ban hành Quy chế phối hợp xử lý các vấn đề về lãnh sự liên quan đến người nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh; Quyết định số 46/2021/QĐ-UBND ngày 29/10/2021 của UBND tỉnh ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý hoạt động thông tin, báo chí của báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh và Quyết định số 32/2022/QĐ-UBND ngày 24/11/2022 của UBND tỉnh ban hành Quy chế phối hợp quản lý các đoàn khách nước ngoài đến thăm, làm việc trên địa bàn tỉnh.
Điều 1. Sửa đổi Điều 3 Quyết định số 39/2020/QĐ-UBND ngày 08/12/2020 của UBND tỉnh
1. Thay thế cụm từ “Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh” thành “Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh”.
2. Thay thế cụm từ “Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã” thành “Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường”.
1. Thay thế cụm từ “UBND các huyện, thành phố, thị xã” thành “Ủy ban nhân dân các xã, phường” tại khoản 1 Điều 2 và Điều 24.
2. Thay thế cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp huyện” và cụm từ “UBND cấp huyện” thành “Ủy ban nhân dân các xã, phường” tại khoản 3 Điều 7.
3. Thay thế cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp huyện” và cụm từ “UBND cấp huyện” thành “Ủy ban nhân dân các xã, phường” tại điểm a, điểm d khoản 1; điểm a, điểm b khoản 2; điểm a, điểm b khoản 4 Điều 8.
4. Thay thế cụm từ “Sở Lao động, Thương binh và Xã hội” thành “Sở Y tế” tại khoản 2 Điều 10.
5. Thay thế cụm từ “Sở Lao động - Thương binh và Xã hội” thành “Sở Nội vụ” tại Điều 14.
6. Thay thế cụm từ “Sở Giao thông Vận tải” thành “Sở Xây dựng” tại Điều 17.
7. Thay thế cụm từ “Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh” thành “Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh” tại Điều 19.
8. Sửa đổi, bổ sung Điều 20 như sau:
“Điều 20. Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh
Phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị liên quan trong việc giám sát, đánh giá, kiểm tra, quản lý người lao động nước ngoài làm việc tại các doanh nghiệp có trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh trong khu kinh tế, khu công nghiệp; đồng thời phối hợp với cơ quan chức năng giải quyết các vụ việc lãnh sự liên quan đến người nước ngoài xảy ra trên địa bàn các khu kinh tế, khu công nghiệp”.
Điều 3. Sửa đổi Điều 3 Quyết định số 46/2021/QĐ-UBND ngày 29/10/2021 của UBND tỉnh
Thay thế cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã” thành “Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường”.
1. Thay thế cụm từ “Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã” thành “Ủy ban nhân dân xã, phường” tại khoản 2 Điều 1.
2. Thay thế cụm từ “Sở Thông tin và Truyền thông” thành “Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch” tại điểm b khoản 2 Điều 4 và khoản 1, khoản 2 Điều 5.
3. Bỏ cụm từ “Sở Thông tin và Truyền thông” tại khoản 5 Điều 5.
4. Bãi bỏ Điều 6.
5. Bổ sung khoản 3, 4, 5, 6, 7, 8 vào Điều 7 như sau:
“3. Chủ trì, phối hợp với Sở Ngoại vụ, Công an tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Phát hành thông cáo báo chí.
b) Tổ chức họp báo trên địa bàn tỉnh.
c) Đăng tin, bài, phát biểu trên các phương tiện thông tin đại chúng của Tỉnh.
4. Xem xét, cho phép trưng bày tranh, ảnh và các hình thức thông tin khác bên ngoài trụ sở của cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài.
5. Phối hợp với Sở Ngoại vụ, Công an tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan thẩm tra nội dung, chương trình hoạt động của phóng viên nước ngoài và quản lý, hướng dẫn phóng viên báo chí nước ngoài đến hoạt động trên địa bàn tỉnh.
6. Chủ trì hướng dẫn các cơ quan, đơn vị cung cấp thông tin, trả lời phỏng vấn của phóng viên nước ngoài theo Nghị định số 09/2017/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của các cơ quan hành chính nhà nước.
7. Chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh, Sở Ngoại vụ và các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh về việc kiểm tra, xử lý đối với các hoạt động sai mục đích, ngoài chương trình đã xin phép; các hành vi vi phạm về thông tin, báo chí nước ngoài được quy định tại Nghị định số 88/2012/NĐ-CP của Chính phủ quy định về hoạt động thông tin, báo chí của báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam và các văn bản pháp luật khác có liên quan của phóng viên, báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài.
8. Phối hợp với Sở Ngoại vụ, Công an tỉnh và cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức họp đánh giá, rút kinh nghiệm về hoạt động của phóng viên, báo chí nước ngoài trong trường hợp cần thiết”.
6. Thay thế cụm từ “Sở Thông tin và Truyền thông” thành “Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch” tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 8.
7. Bãi bỏ Điều 9.
8. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau:
“Điều 10. Trách nhiệm của Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Ngoại vụ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Công an tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan quản lý phóng viên nước ngoài hoạt động trong khu vực biên giới và cửa khẩu, cảng biển; phát hiện và xử lý theo quy định các trường hợp phóng viên nước ngoài vi phạm pháp luật trong khu vực biên giới và cửa khẩu cảng biển.
Thông báo khu vực không được phép quay phim, chụp ảnh và tác nghiệp theo quy định về bảo vệ bí mật nhà nước thuộc thẩm quyền khi có đề nghị của Sở Ngoại vụ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan, đơn vị có liên quan”.
9. Thay thế cụm từ “Sở Thông tin và Truyền thông” thành “Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch” tại khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 11 và cụm từ “Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã” thành “Ủy ban nhân dân các xã, phường” tại Điều 11.
Điều 5. Sửa đổi Điều 3 Quyết định số 32/2022/QĐ-UBND ngày 24/11/2022 của UBND tỉnh
Thay thế cụm từ “Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã” thành “Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường”.
1. Thay thế cụm từ “Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã” và cụm từ “UBND các huyện, thành phố, thị xã” thành “Ủy ban nhân dân các xã, phường” tại khoản 1 Điều 2 và Điều 11.
2. Thay thế cụm từ “Ban Cán sự Đảng Ủy ban nhân dân tỉnh” thành “Ban Thường vụ Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh” tại khoản 1 Điều 7.
3. Thay thế cụm từ “Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh” thành “Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh” tại Điều 9.
Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu để áp dụng tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo các văn bản mới được sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 3 năm 2026.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: |
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh