Quyết định 1254/QĐ-NHNN năm 2018 công bố thủ tục hành chính mới lĩnh vực Hoạt động tiền tệ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
| Số hiệu | 1254/QĐ-NHNN |
| Ngày ban hành | 15/06/2018 |
| Ngày có hiệu lực | 13/07/2018 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Ngân hàng Nhà nước Việt Nam |
| Người ký | Đào Minh Tú |
| Lĩnh vực | Tiền tệ - Ngân hàng,Bộ máy hành chính |
|
NGÂN HÀNG NHÀ
NƯỚC |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1254/QĐ-NHNN |
Hà Nội, ngày 15 tháng 6 năm 2018 |
THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Căn cứ Nghị định số 16/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 14/2018/TT-NHNN ngày 29/5/2018 hướng dẫn thực hiện các biện pháp điều hành công cụ chính sách tiền tệ để hỗ trợ các tổ chức tín dụng cho vay phát triển nông nghiệp, nông thôn;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ và Chánh Văn phòng Ngân hàng Nhà nước Việt Nam,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13/7/2018.
|
|
KT. THỐNG ĐỐC |
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG TIỀN
TỆ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1254/QĐ-NHNN ngày 15 tháng 6 năm
2018 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
|
STT |
Tên thủ tục hành chính |
Lĩnh vực |
Đơn vị thực hiện |
|
Thủ tục hành chính thực hiện tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam |
|||
|
1 |
Thủ tục đề nghị áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc hỗ trợ của tổ chức tín dụng |
Hoạt động tiền tệ |
Vụ Tín dụng các ngành kinh tế |
1. Thủ tục đề nghị áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc hỗ trợ của tổ chức tín dụng (TCTD)
- Trình tự thực hiện:
+ Bước 1: Khi TCTD đáp ứng tiêu chí theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 3 Thông tư số 14/2018/TT-NHNN, gửi Ngân hàng Nhà nước (Vụ Tín dụng các ngành kinh tế) 01 văn bản đề nghị áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc hỗ trợ theo thời hạn như sau:
(i) Đối với áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc hỗ trợ từ tháng 02 đến tháng 7 (giai đoạn 1), trước ngày 15 tháng 01;
(ii) Đối với áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc hỗ trợ từ tháng 8 đến tháng 01 năm tiếp theo (giai đoạn 2), trước ngày 15 tháng 7.
+ Bước 2: Căn cứ văn bản đề nghị của TCTD, Ngân hàng Nhà nước xem xét, thông báo cho TCTD về mức tỷ lệ dự trữ bắt buộc hỗ trợ áp dụng hoặc thông báo không chấp thuận áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc hỗ trợ theo đề nghị của TCTD trước ngày 01 tháng 02 đối với giai đoạn 1 hoặc trước ngày 01 tháng 8 đối với giai đoạn 2.
- Cách thức thực hiện:
|
NGÂN HÀNG NHÀ
NƯỚC |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1254/QĐ-NHNN |
Hà Nội, ngày 15 tháng 6 năm 2018 |
THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Căn cứ Nghị định số 16/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 14/2018/TT-NHNN ngày 29/5/2018 hướng dẫn thực hiện các biện pháp điều hành công cụ chính sách tiền tệ để hỗ trợ các tổ chức tín dụng cho vay phát triển nông nghiệp, nông thôn;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ và Chánh Văn phòng Ngân hàng Nhà nước Việt Nam,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13/7/2018.
|
|
KT. THỐNG ĐỐC |
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG TIỀN
TỆ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1254/QĐ-NHNN ngày 15 tháng 6 năm
2018 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
|
STT |
Tên thủ tục hành chính |
Lĩnh vực |
Đơn vị thực hiện |
|
Thủ tục hành chính thực hiện tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam |
|||
|
1 |
Thủ tục đề nghị áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc hỗ trợ của tổ chức tín dụng |
Hoạt động tiền tệ |
Vụ Tín dụng các ngành kinh tế |
1. Thủ tục đề nghị áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc hỗ trợ của tổ chức tín dụng (TCTD)
- Trình tự thực hiện:
+ Bước 1: Khi TCTD đáp ứng tiêu chí theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 3 Thông tư số 14/2018/TT-NHNN, gửi Ngân hàng Nhà nước (Vụ Tín dụng các ngành kinh tế) 01 văn bản đề nghị áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc hỗ trợ theo thời hạn như sau:
(i) Đối với áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc hỗ trợ từ tháng 02 đến tháng 7 (giai đoạn 1), trước ngày 15 tháng 01;
(ii) Đối với áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc hỗ trợ từ tháng 8 đến tháng 01 năm tiếp theo (giai đoạn 2), trước ngày 15 tháng 7.
+ Bước 2: Căn cứ văn bản đề nghị của TCTD, Ngân hàng Nhà nước xem xét, thông báo cho TCTD về mức tỷ lệ dự trữ bắt buộc hỗ trợ áp dụng hoặc thông báo không chấp thuận áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc hỗ trợ theo đề nghị của TCTD trước ngày 01 tháng 02 đối với giai đoạn 1 hoặc trước ngày 01 tháng 8 đối với giai đoạn 2.
- Cách thức thực hiện:
+ Qua đường bưu điện;
+ Nộp trực tiếp.
- Thành phần hồ sơ: Văn bản đề nghị áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc hỗ trợ.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
- Thời hạn giải quyết: 15 ngày.
- Đối tượng thực hiện thực hiện thủ tục hành chính: TCTD đáp ứng đủ tiêu chí và có nhu cầu áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc hỗ trợ quy định tại điểm a khoản 2 Điều 3 Thông tư số 14/2018/TT-NHNN.
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ Tín dụng các ngành kinh tế).
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông báo của NHNN về mức tỷ lệ dự trữ bắt buộc hỗ trợ áp dụng, hoặc thông báo của NHNN không chấp thuận áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc hỗ trợ theo đề nghị của TCTD.
- Lệ phí: Không.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản đề nghị áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc hỗ trợ giai đoạn 1 (theo Phụ lục 1 kèm theo Thông tư số 14/2018/TT-NHNN), đề nghị áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc hỗ trợ giai đoạn 2 (theo Phụ lục 2 kèm theo Thông tư số 14/2018/TT-NHNN).
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức tín dụng có tỷ trọng dư nợ tín dụng đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn trên tổng dư nợ tín dụng bình quân từ 40% trở lên và có nhu cầu áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc hỗ trợ theo quy định tại Thông tư 14/2018/TT-NHNN.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Thông tư số 14/2018/TT-NHNN ngày, 29/5/2018 hướng dẫn thực hiện các biện pháp điều hành công cụ chính sách tiền tệ để hỗ trợ các TCTD cho vay phát triển nông nghiệp, nông thôn.
|
TÊN TỔ CHỨC TÍN
DỤNG |
|
|
Số: .................. |
|
ĐỀ NGHỊ ÁP DỤNG TỶ LỆ DỰ TRỮ BẮT BUỘC HỖ TRỢ GIAI ĐOẠN
1
(từ tháng 02 đến tháng 7 năm hiện hành (năm t))
(Theo Thông tư số 14/2018/TT-NHNN ngày
29 tháng 5 năm 2018)
Kính gửi: Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam
(Qua Vụ Tín dụng các ngành kinh tế)
1. Số liệu tỷ trọng tín dụng nông nghiệp, nông thôn bình quân
|
|
Dư nợ tín dụng
đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn |
Tổng dư nợ tín
dụng |
Tỷ trọng tín dụng
nông nghiệp, nông thôn bình quân |
|
1. Dư nợ |
|
|
|
|
Đến cuối ngày 30/9 năm trước liền kề (năm (t-1)) |
A1 |
B1 |
|
|
Đến cuối ngày 31/12 năm trước liền kề (năm(t-1)) |
A2 |
B2 |
|
|
2. Bình quân |
A = (A1+A2)/2 |
B=(B1+B2)/2 |
C=A/B x100%. |
2. Tổ chức tín dụng đề nghị áp dụng mức tỷ lệ dự trữ bắt buộc hỗ trợ như sau (nêu rõ mức tỷ lệ dự trữ bắt buộc hỗ trợ phù hợp với quy định tại điểm a khoản 2 Điều 3 Thông tư này):...
|
|
.............,ngày…….tháng…….năm…… Người đại diện hợp pháp của Tổ chức tín dụng (Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu) |
|
TÊN TỔ CHỨC TÍN
DỤNG |
|
|
Số: .................. |
|
ĐỀ NGHỊ ÁP DỤNG TỶ LỆ DỰ TRỮ BẮT BUỘC HỖ TRỢ GIAI ĐOẠN
2
(từ tháng 8 năm hiện hành (năm (t)) đến
tháng 01 năm tiếp theo (năm (t+1))
(Theo Thông tư số 14/2018/TT-NHNN ngày 29
tháng 5 năm 2018)
Kính gửi: Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam
(Qua Vụ Tín dụng các ngành kinh tế)
1. Số liệu tỷ trọng tín dụng nông nghiệp, nông thôn bình quân
|
|
Dư nợ tín dụng
đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn |
Tổng dư nợ tín
dụng |
Tỷ trọng tín dụng
nông nghiệp, nông thôn bình quân |
|
1. Dư nợ |
|
|
|
|
Đến cuối ngày 31/3 năm hiện hành (năm t) |
D1 |
E1 |
|
|
Đến cuối ngày 30/6 năm hiện hành (năm t) |
D2 |
E2 |
|
|
2. Bình quân |
D=(D1+D2)/2 |
E=(E1+E2)/2 |
F=D/Ex 100% |
2. Tổ chức tín dụng đề nghị áp dụng mức tỷ lệ dự trữ bắt buộc hỗ trợ như sau (nêu rõ mức tỷ lệ dự trữ bắt buộc hỗ trợ phù hợp với quy định tại điểm a khoản 2 Điều 3 Thông tư này):...
|
|
.............,ngày…….tháng…….năm…… Người đại diện hợp pháp của Tổ chức tín dụng (Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu) |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh