Quyết định 1012/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của Thành phố Hồ Chí Minh năm 2026
| Số hiệu | 1012/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 23/02/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 23/02/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Hồ Chí Minh |
| Người ký | Nguyễn Mạnh Cường |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1012/QĐ-UBND |
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 02 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức;
Căn cứ Nghị định số 89/2021/NĐ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức;
Căn cứ Nghị định số 171/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức;
Căn cứ Thông tư số 100/2025/TT-BTC ngày 28 tháng 10 năm 2025 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức;
Căn cứ Nghị quyết số 97/2025/NQ-HĐND ngày 26 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố quy định về mức chi cho công tác đào tạo, bồi dưỡng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1829/TTr-SNV ngày 29 tháng 01 năm 2026 và ý kiến thống nhất của các Thành viên Ủy ban nhân dân Thành phố.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC CỦA THÀNH PHỐ
HỒ CHÍ MINH NĂM 2026
(Kèm theo Quyết định số 1012/QĐ-UBND ngày 23 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
Căn cứ quy định của pháp luật và nhu cầu của các cơ quan, đơn vị, Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của Thành phố Hồ Chí Minh năm 2026, như sau:
1. Trang bị kiến thức, kỹ năng, quản lý nhà nước theo yêu cầu vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý; theo yêu cầu vị trí việc làm chuyên môn nghiệp vụ; theo tiêu chuẩn chức vụ, chức danh cán bộ, công chức cấp xã nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức Thành phố chuyên nghiệp, có phẩm chất đạo đức tốt, có bản lĩnh chính trị và năng lực, đáp ứng yêu cầu phục vụ nhân dân, sự nghiệp phát triển của đất nước.
2. Tổ chức các lớp bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ theo đặc thù nghề nghiệp, lĩnh vực công tác như: kiến thức và kỹ năng chuyên ngành thanh tra, nội vụ, công tác dân tộc, công tác tôn giáo, công tác xã hội và người có công, tiếp công dân, quản lý tài chính; kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước chuyên ngành xây dựng, thực hiện đô thị thông minh ; chuyển đổi số; kiến thức, năng lực hội nhập quốc tế và các kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ khác cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức theo hướng tăng cường chọn lọc nội dung, đảm bảo tính thiết thực, phù hợp với từng nhóm cán bộ, công chức, viên chức và theo nhu cầu phát triển nguồn nhân lực của Thành phố, qua đó đáp ứng yêu cầu của giai đoạn mới.
1. Xây dựng và ban hành 100% các chương trình bồi dưỡng dựa trên yêu cầu của các vị trí việc làm.
2. Ban hành và thực hiện hiệu quả quy chế về trách nhiệm và thẩm quyền tổ chức bồi dưỡng cho các sở, ngành, địa phương, đảm bảo sự chủ động và không chồng chéo.
3. Đảm bảo 100% công chức hoàn thành thời gian bồi dưỡng tối thiểu 01 tuần (40 tiết)/năm.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1012/QĐ-UBND |
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 02 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức;
Căn cứ Nghị định số 89/2021/NĐ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức;
Căn cứ Nghị định số 171/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức;
Căn cứ Thông tư số 100/2025/TT-BTC ngày 28 tháng 10 năm 2025 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức;
Căn cứ Nghị quyết số 97/2025/NQ-HĐND ngày 26 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố quy định về mức chi cho công tác đào tạo, bồi dưỡng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1829/TTr-SNV ngày 29 tháng 01 năm 2026 và ý kiến thống nhất của các Thành viên Ủy ban nhân dân Thành phố.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC CỦA THÀNH PHỐ
HỒ CHÍ MINH NĂM 2026
(Kèm theo Quyết định số 1012/QĐ-UBND ngày 23 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
Căn cứ quy định của pháp luật và nhu cầu của các cơ quan, đơn vị, Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của Thành phố Hồ Chí Minh năm 2026, như sau:
1. Trang bị kiến thức, kỹ năng, quản lý nhà nước theo yêu cầu vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý; theo yêu cầu vị trí việc làm chuyên môn nghiệp vụ; theo tiêu chuẩn chức vụ, chức danh cán bộ, công chức cấp xã nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức Thành phố chuyên nghiệp, có phẩm chất đạo đức tốt, có bản lĩnh chính trị và năng lực, đáp ứng yêu cầu phục vụ nhân dân, sự nghiệp phát triển của đất nước.
2. Tổ chức các lớp bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ theo đặc thù nghề nghiệp, lĩnh vực công tác như: kiến thức và kỹ năng chuyên ngành thanh tra, nội vụ, công tác dân tộc, công tác tôn giáo, công tác xã hội và người có công, tiếp công dân, quản lý tài chính; kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước chuyên ngành xây dựng, thực hiện đô thị thông minh ; chuyển đổi số; kiến thức, năng lực hội nhập quốc tế và các kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ khác cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức theo hướng tăng cường chọn lọc nội dung, đảm bảo tính thiết thực, phù hợp với từng nhóm cán bộ, công chức, viên chức và theo nhu cầu phát triển nguồn nhân lực của Thành phố, qua đó đáp ứng yêu cầu của giai đoạn mới.
1. Xây dựng và ban hành 100% các chương trình bồi dưỡng dựa trên yêu cầu của các vị trí việc làm.
2. Ban hành và thực hiện hiệu quả quy chế về trách nhiệm và thẩm quyền tổ chức bồi dưỡng cho các sở, ngành, địa phương, đảm bảo sự chủ động và không chồng chéo.
3. Đảm bảo 100% công chức hoàn thành thời gian bồi dưỡng tối thiểu 01 tuần (40 tiết)/năm.
1. Đào tạo, bồi dưỡng trong nước
- Tổ chức bồi dưỡng theo yêu cầu của vị trí việc làm, kiến thức, kỹ năng chuyên ngành cho cán bộ, công chức, viên chức, nhằm trang bị kiến thức lý luận chính trị, kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ; kiến thức về văn hóa công sở; nâng cao tinh thần trách nhiệm và đạo đức công vụ, đạo đức nghề nghiệp...
- Tổ chức các lớp bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý chuyên sâu cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của Thành phố, tập trung vào các nội dung: văn hóa công vụ của cán bộ, công chức viên chức, quản lý đô thị hiện đại; phát triển kinh tế và khoa học công nghệ; phát triển giáo dục, văn hóa, du lịch; và đẩy mạnh cập nhật kiến thức về chuyển đổi số, kỹ năng số, công nghệ số; ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong hoạt động quản lý, phục vụ nhân dân; ứng dụng nền tảng đào tạo trực tuyến để trang bị kiến thức về chuyển đổi số, kỹ năng số, công nghệ số cho cán bộ, công chức, viên chức.
- Thực hiện các đề án, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng tổ chức các lớp bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ theo đặc thù nghề nghiệp, lĩnh vực công tác như: kiến thức và kỹ năng chuyên ngành thanh tra, nội vụ, công tác dân tộc, công tác tôn giáo, đối ngoại, tiếp công dân, quản lý tài chính; kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước chuyên ngành xây dựng, thực hiện đô thị thông minh; trung tâm tài chính; đường sắt đô thị và các kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ khác cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức theo hướng tăng cường chọn lọc nội dung, đảm bảo tính thiết thực, phù hợp với từng nhóm cán bộ, công chức, viên chức và theo nhu cầu phát triển nguồn nhân lực của Thành phố, qua đó đáp ứng yêu cầu của giai đoạn mới.
Tiếp tục tập trung nghiên cứu, xây dựng và tổ chức các chương trình bồi dưỡng theo đề án, kế hoạch và chỉ đạo của Thành ủy, Ủy ban nhân dân Thành phố; các chương trình hợp tác hằng năm giữa Thành phố với các địa phương quốc tế qua đó giúp đáp ứng nhu cầu học tập nâng cao trình độ, năng lực của cán bộ, công chức, viên chức Thành phố.
IV. ĐỐI TƯỢNG VÀ CHỈ TIÊU ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG
1. Đối tượng
- Cán bộ, công chức đang làm việc tại các sở - ngành, cơ quan Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội Thành phố; cán bộ, công chức cấp xã.
- Viên chức đơn vị sự nghiệp.
- Một số đối tượng khác (người quản lý doanh nghiệp ở Tổng công ty, Công ty nhà nước, cán bộ, công chức được cử sang làm việc tại Hội do Đảng và Nhà nước giao nhiệm vụ,…) theo nhu cầu của Thành phố.
2. Chỉ tiêu: Chỉ tiêu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của Thành phố Hồ Chí Minh năm 2026 theo các chỉ tiêu, số lượng và đối tượng cụ thể tại Phụ lục đính kèm.
1. Tăng cường nâng cao chất lượng tổ chức và quản lý các lớp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức theo tiêu chuẩn ngạch, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, kỹ năng lãnh đạo, quản lý trước khi bổ nhiệm.
2. Các cơ quan, đơn vị thường xuyên rà soát tiêu chuẩn, quy hoạch chức vụ lãnh đạo, quản lý và tạo điều kiện cho cán bộ, công chức, viên ch ức tham gia đào tạo, bồi dưỡng để đạt chuẩn theo quy định.
3. Thực hiện cơ chế cạnh tranh trong tổ chức đào tạo, bồi dưỡng. Thực hiện đánh giá chất lượng đào tạo, bồi dưỡng; cải tiến, đổi mới chất lượng tài liệu, chương trình đào tạo phù hợp với thực tiễn và điều kiện của Thành phố.
4. Tăng cường quan hệ hợp tác với các lãnh sự quán nước ngoài tại Thành phố để tranh thủ nguồn tài trợ học bổng, kinh phí cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của Thành phố. Tổ chức nghiên cứu, học tập kinh nghiệm các mô hình đào tạo, bồi dưỡng ở các địa phương trong và ngoài nước.
5. Thực hiện việc sử dụng, thanh, quyết toán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức đúng theo quy định.
Kinh phí thực hiện Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của Thành phố năm 2026 thực hiện theo quy định tại Thông tư số 100/2025/TT-BTC ngày 28 tháng 10 năm 2025 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức, Nghị quyết số 97/2025/NQ-HĐND ngày 26 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố quy định về mức chi cho công tác đào tạo, bồi dưỡng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh và các quy định khác có liên quan.
VII. PHÂN CÔNG, TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- Chủ trì, phối hợp với các sở - ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các cơ sở đào tạo triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của Thành phố năm 2026.
- Tham mưu kiện toàn Ban Chỉ đạo công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức Thành phố Hồ Chí Minh. Báo cáo Ban Chỉ đạo thông tin, tiến độ thực hiện công tác chỉ đạo, triển khai thực hiện Kế hoạch này.
- Phối hợp với Sở Tài chính và Kho bạc Nhà nước Khu vực II thực hiện công tác quản lý kinh phí đào tạo, bồi dưỡng theo quy định.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ tại Kế hoạch này để tổng hợp, cân đối dự toán ngân sách, tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố bố trí nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức năm 2026 của Thành phố cho các cơ quan, đơn vị theo quy định phân cấp ngân sách hiện hành.
- Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị trong việc quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức theo đúng quy định của pháp luật khi có đề nghị.
3. Các sở, ngành Thành phố, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
- Theo nhiệm vụ được phân công tạo phụ lục đính kèm, xây dựng dự toán gửi Sở Tài chính để tổng hợp, cân đối dự toán ngân sách, tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố bố trí nguồn kinh phí theo quy định phân cấp ngân sách hiện hành để triển khai có hiệu quả. Thực hiện quy trình lựa chọn cơ sở đào tạo, bồi dưỡng theo từng chuyên ngành, nội dung phù hợp để tổ chức đào tạo, bồi dưỡng theo nội dung được phân công trong phụ lục kèm theo Kế hoạch này.
- Tổ chức triển khai Kế hoạch này đến các cơ quan, đơn vị trực thuộc và toàn thể cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị. Bổ sung và huy động các nguồn lực để tổ chức thực hiện tốt các nội dung của Kế hoạch này.
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao chủ động xây dựng, hoàn thiện Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn năm 2026 tại đơn vị đảm bảo hoàn thành mục tiêu 100% công chức thuộc phạm vi quản lý hoàn thành thời gian bồi dưỡng tối thiểu 01 tuần (40 tiết)/năm.
- Chủ động trong công tác bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp cho viên chức đối với các chức danh nghề nghiệp đã được các Bộ quản lý chuyên ngành ban hành chương trình bồi dưỡng.
- Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc và chịu trách nhiệm về các trường hợp cán bộ, công chức, viên chức được cử tham gia đào tạo nhưng không đạt kết quả theo yêu cầu để có biện pháp nhắc nhở, xử lý và bồi hoàn kinh phí theo quy định.
- Chủ động tổ chức hội nghị tập huấn để kịp thời cập nhật các quy định mới cho cán bộ, công chức, viên chức trực thuộc và trong phạm vi quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực.
4. Các cơ quan Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội Thành phố
- Phối hợp với Sở Nội vụ và các sở, ngành Thành phố tổ chức triển khai Kế hoạch này đến các cơ quan, đơn vị trực thuộc và toàn thể cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị. Rà soát, cử cán bộ, công chức tham gia các khóa bồi dưỡng theo các thông báo chiêu sinh phù hợp với nhu cầu của cơ quan, đơn vị.
- Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc và chịu trách nhiệm về các trường hợp cán bộ, công chức, viên chức được cử tham gia đào tạo nhưng không đạt kết quả theo yêu cầu để có biện pháp nhắc nhở, xử lý và bồi hoàn kinh phí theo quy định.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố (thông qua Sở Nội vụ) để xem xét, giải quyết./.
KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 2026
(Ban hành kèm theo Quyết định số
/QĐ-UBND ngày tháng
năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
|
STT |
TÊN LỚP HỌC |
ĐỐI TƯỢNG THAM DỰ |
CHỈ TIÊU |
SỐ LỚP DỰ KIẾN TỔ CHỨC |
ĐƠN VỊ TỔ CHỨC THỰC HIỆN |
GHI CHÚ |
|
|
Năm 2026 |
Năm 2025 chuyển sang |
||||||
|
|
Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước đối với cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý |
||||||
|
1 |
Lớp bồi dưỡng lãnh đạo, quản lý cấp phòng ở cấp xã |
Cán bộ, công chức |
650 |
|
6 |
Sở Nội vụ |
Quý III |
|
2 |
Lớp bồi dưỡng lãnh đạo, quản lý cấp phòng ở cấp sở và tương đương |
Cán bộ, công chức |
300 |
|
7 |
Sở Nội vụ |
Quý II |
|
3 |
Lớp bồi dưỡng lãnh đạo, quản lý cấp sở và tương đương |
Cán bộ, công chức |
20 |
|
1 |
Sở Nội vụ |
Theo thông báo của Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh |
|
|
Bồi dưỡng Kiến thức khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ số |
||||||
|
4 |
Lớp bồi dưỡng trí tuệ nhân tạo (AI) cơ bản |
Cán bộ, công chức, viên chức |
1000 |
|
8 |
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nội vụ |
Quý II |
|
5 |
Lớp bồi dưỡng trí tuệ nhân tạo (AI) nâng cao |
Cán bộ, công chức, viên chức |
500 |
|
4 |
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nội vụ |
Quý III |
|
6 |
Lớp bồi dưỡng nâng cao năng lực về chuyển đổi số |
Cán bộ, công chức, viên chức |
2.000 |
|
10 |
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nội vụ |
Quý II |
|
7 |
Lớp bồi dưỡng QLNN về Bảo vệ Bí mật nhà nước, An toàn thông tin mạng; Quản lý dữ liệu cá nhân của viên chức, người lao động và bảo mật thông tin trong môi trường số |
Cán bộ, công chức, viên chức |
200 |
|
5 |
Sở Nội vụ, Công an Thành phố |
Quý II |
|
8 |
Lớp bồi dưỡng tập huấn về đo lường |
Cán bộ, công chức, viên chức |
200 |
|
5 |
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nội vụ |
Quý II |
|
|
Lĩnh vực nội vụ |
||||||
|
9 |
Lớp bồi dưỡng nâng cao năng lực lãnh đạo điều hành và quản lý cho cán bộ cấp xã trong mô hình chính quyền địa phương 2 cấp |
Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND các xã, phường, đặc khu |
400 |
|
4 |
Sở Nội vụ |
Quý II |
|
10 |
Lớp bồi dưỡng nghiệp vụ công tác về Văn thư, Lưu trữ |
Cán bộ, công chức, viên chức |
600 |
|
6 |
Sở Nội vụ |
Quý II |
|
11 |
Lớp bồi dưỡng nghiệp vụ công tác tổ chức cán bộ |
Cán bộ, công chức, viên chức |
1.000 |
|
10 |
Sở Nội vụ |
Quý III |
|
12 |
Lớp tập huấn quản lý nhà nước về Thi đua khen thưởng |
Cán bộ, công chức, viên chức |
300 |
|
3 |
Sở Nội vụ |
Quý II |
|
13 |
Lớp bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm soát viên |
Cán bộ, công chức, viên chức, người quản lý doanh nghiệp |
300 |
|
3 |
Sở Nội vụ |
Quý II |
|
14 |
Lớp bồi dưỡng về Văn hóa công vụ |
Cán bộ, công chức, viên chức |
700 |
|
8 |
Sở Nội vụ |
Quý III |
|
15 |
Lớp Bồi dưỡng Lễ tân hành chính |
Cán bộ, công chức |
400 |
|
4 |
Sở Nội vụ |
Quý III |
|
16 |
Lớp tập huấn kiến thức, kỹ năng hoạt động cho khu phố, ấp, ban điều hành |
Người hoạt động ở khu phố, ấp, ban điều hành khu phố |
4.900 |
|
168 |
Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu |
Quý II |
|
17 |
Lớp tập huấn về nâng cao năng lực xây dựng báo cáo kinh tế - xã hội định kỳ phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành và thực thi nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội tại các đơn vị hành chính cấp xã |
Cán bộ, công chức, viên chức phù hợp với vị trí việc làm các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã |
|
400 |
4 |
Sở Nội vụ |
Quý I |
|
18 |
Lớp tập huấn về nâng cao năng lực thực hiện và thẩm định dự án đầu tư nhằm thúc đẩy đầu tư phát triển tại Thành phố |
Cán bộ, công chức, viên chức phù hợp với vị trí việc làm các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã |
|
200 |
4 |
Sở Nội vụ |
Quý I |
|
19 |
Lớp bồi dưỡng đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố |
Đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố và cấp xã |
125 |
|
2 |
Sở Nội vụ |
Quý II |
|
20 |
Lớp bồi dưỡng đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã |
Đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã |
4.280 |
|
168 |
Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu |
Quý II |
|
|
Các lớp bồi dưỡng ngoại ngữ và kiến thức đối ngoại |
||||||
|
21 |
Lớp bồi dưỡng kiến thức hội nhập quốc tế trong tình hình mới theo Nghị quyết số 59-NQ/TW ngày 24 tháng 01 năm 2025 |
Cán bộ, công chức, viên chức phụ trách nhiệm vụ liên quan với nội dung khóa học |
|
400 |
4 |
Sở Nội vụ |
Kế hoạch số 181/KH-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2025 |
|
22 |
Lớp bồi dưỡng kỹ năng đối ngoại, kết hợp thực hành hoặc thực tế |
Cán bộ, công chức, viên chức phụ trách nhiệm vụ liên quan với nội dung khóa học |
400 |
|
4 |
Sở Nội vụ |
|
|
23 |
Lớp giao tiếp Tiếng Anh đối ngoại |
Công chức phụ trách công tác đối ngoại |
|
400 |
4 |
Sở Nội vụ |
Kế hoạch số 181/KH-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2025 |
|
|
Lĩnh vực Thanh tra |
||||||
|
24 |
Lớp Bồi dưỡng Nghiệp vụ Thanh tra viên chính |
- Công chức ở ngạch Thanh tra viên; - Công chức đang giữ ngạch tương đương Thanh tra viên chính nhưng chưa được đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ Thanh tra viên chính |
35 |
|
1 |
Thanh tra Thành phố, Sở Nội vụ |
|
|
25 |
Lớp Bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm tra chuyên ngành |
Công chức phụ trách công tác kiểm tra chuyên ngành tại các sở ngành; Thanh tra Thành phố; Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu |
250 |
|
3 |
Thanh tra Thành phố, Sở Nội vụ |
|
|
26 |
Bồi dưỡng pháp luật về phòng, chống tham nhũng và kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn |
Công chức quản lý và người làm công tác tham mưu về phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực và kiểm soát tài sản thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn ở các cơ quan, đơn vị |
250 |
|
3 |
Thanh tra Thành phố, Sở Nội vụ |
|
|
27 |
Bồi dưỡng kỹ năng xử phạt vi phạm hành chính |
Công chức và các chức danh có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính |
600 |
|
6 |
Thanh tra Thành phố, Sở Nội vụ |
|
|
28 |
Bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra dự án đầu tư xây dựng |
Công chức làm công tác thanh tra |
200 |
|
5 |
Thanh tra Thành phố, Sở Nội vụ |
|
|
29 |
Bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra quản lý, sử dụng tài chính, ngân sách, vốn, tài sản công |
Công chức làm công tác thanh tra |
300 |
|
3 |
Thanh tra Thành phố, Sở Nội vụ |
|
|
30 |
Bồi dưỡng kỹ năng phòng ngừa vi phạm trong lĩnh vực tài chính, đầu tư và một số lĩnh vực khác |
Công chức làm công tác kiểm tra, công tác tài chính, đầu tư tại các cơ quan, đơn vị |
300 |
|
3 |
Thanh tra Thành phố, Sở Nội vụ |
|
|
31 |
Bồi dưỡng nghiệp vụ phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; kiểm tra nội bộ, tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trong doanh nghiệp nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập |
Công chức làm công tác thanh tra, viên chức làm công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong doanh nghiệp nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập |
300 |
|
3 |
Thanh tra Thành phố, Sở Nội vụ |
|
|
32 |
Bồi dưỡng nghiệp vụ tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực |
công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong cơ quan, đơn vị |
800 |
|
3 |
Thanh tra Thành phố, Sở Nội vụ |
|
|
|
Lĩnh vực Văn hóa |
||||||
|
33 |
Tập huấn Kỹ năng tổ chức các sự kiện văn hóa ở cấp xã |
Cán bộ, công chức, viên chức |
150 |
|
2 |
Sở Văn hóa và Thể thao |
|
|
34 |
Bồi dưỡng nghiệp vụ thư viện, ứng dụng CNTT trong khai thác tài nguyên thông tin mở |
Cán bộ, công chức, viên chức phụ trách bảo tàng, thư viện thành phố nhiệm vụ có liên quan đến lớp học |
100 |
|
1 |
Sở Văn hóa và Thể thao |
|
|
|
Lĩnh vực Nông nghiệp - Tài nguyên - Môi trường |
||||||
|
35 |
Bồi dưỡng công tác Quản lý nhà nước về đất đai, môi trường và tài nguyên nước cấp xã năm 2025 |
Cán bộ, công chức, viên chức phù hợp với vị trí việc làm các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã |
|
500 |
4 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Nội vụ |
Quyết định số 2497/QĐ-UBND ngày 04/11/2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố |
|
36 |
Bồi dưỡng nghiệp vụ lĩnh vực nông nghiệp (Bảo vệ môi trường, tài nguyên nước, thiên tai, ứng phó biến đổi khí hậu…..) |
Cán bộ, công chức phụ trách nhiệm vụ có liên quan đến lớp học |
170 |
|
3 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Nội vụ |
|
|
37 |
Bồi dưỡng nghiệp vụ rà soát, cập nhật theo dõi diễn biến rừng và đất lâm nghiệp |
Cán bộ, công chức phụ trách nhiệm vụ có liên quan đến lớp học |
50 |
|
1 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Nội vụ |
|
|
38 |
Tập huấn cho cán bộ quản lý các cấp nhằm nâng cao năng lực quản lý, khai thác và vận hành công trình thủy lợi, phòng chống thiên tai |
Cán bộ, công chức, viên chức quản lý, khai thác và vận hành công trình thủy lợi, phòng chống thiên tai trên địa bàn Thành phố |
200 |
|
4 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Nội vụ |
|
|
|
Lĩnh vực xây dựng - giao thông vận tải |
||||||
|
39 |
Lớp bồi dưỡng nghiệp vụ Quản lý khai thác, vận hành và bảo dưỡng công trình hạ tầng thoát nước, xử lý nước thải; Vệ sinh môi trường. |
Cán bộ, công chức phụ trách lĩnh vực xây dựng, đô thị tại các sở, ngành, địa phương |
200 |
|
3 |
Sở Xây dựng |
|
|
40 |
Lớp bồi dưỡng kiến thức QLNN về hạ tầng đô thị |
Cán bộ, công chức phụ trách lĩnh vực xây dựng, đô thị tại các sở, ngành, địa phương |
200 |
|
2 |
Sở Xây dựng |
|
|
41 |
Quản lý nhà nước về đường sắt đô thị |
Cán bộ, công chức phụ trách lĩnh vực xây dựng, đô thị tại các sở, ngành, địa phương |
50 |
|
1 |
Sở Xây dựng |
|
|
42 |
Lớp bồi dưỡng về phương thức BIM/GIS trong quản lý dự án |
Cán bộ, công chức phụ trách lĩnh vực xây dựng, đô thị tại các sở, ngành, địa phương |
50 |
|
1 |
Sở Xây dựng |
|
|
43 |
Lớp Bồi dưỡng kiến thức về Cơ chế tài chính và mô hình đầu tư phát triển đường sắt đô thị |
Cán bộ, công chức phụ trách lĩnh vực xây dựng, đô thị tại các sở, ngành, địa phương |
50 |
|
1 |
Sở Xây dựng |
|
|
44 |
Lớp Bồi dưỡng kiến thức về Quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật đường sắt đô thị |
Cán bộ, công chức phụ trách lĩnh vực xây dựng, đô thị tại các sở, ngành, địa phương |
50 |
|
1 |
Sở Xây dựng |
|
|
45 |
Lớp Bồi dưỡng kiến thức về Cấu trúc hạ tầng kỹ thuật đường sắt đô thị |
Cán bộ, công chức phụ trách lĩnh vực xây dựng, đô thị tại các sở, ngành, địa phương |
50 |
|
1 |
Sở Xây dựng |
|
|
|
Lĩnh vực công thương |
||||||
|
46 |
Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng và nghiệp vụ quản lý nhà nước về thương mại điện tử |
Công chức phụ trách liên quan đến lĩnh vực thương mại điện tử ở các Sở, ngành, phường, xã và đặc khu trên địa bàn Thành phố Hồ Chí |
300 |
|
3 |
Sở Công thương |
|
|
47 |
Lớp bồi dưỡng công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực Logistics |
Cán bộ, công chức, viên chức có liên quan đến nội dung khóa học |
200 |
|
3 |
Sở Công thương |
|
|
|
Lĩnh vực tài chính |
||||||
|
48 |
Bồi dưỡng nghiệp vụ Tài chính - Kế toán |
Cán bộ, công chức, viên chức có liên quan đến nội dung khóa học |
200 |
|
3 |
Sở Tài chính |
|
|
49 |
Lớp bồi dưỡng nghiệp vụ Đấu thầu |
Cán bộ, công chức, viên chức có liên quan đến nội dung khóa học |
500 |
|
10 |
Sở Tài chính |
|
|
50 |
Lớp bồi dưỡng nghiệp vụ Thẩm định giá |
Cán bộ, công chức, viên chức có liên quan đến nội dung khóa học |
300 |
|
3 |
Sở Tài chính |
|
|
51 |
Lớp bồi dưỡng nghiệp vụ Đấu thầu |
Cán bộ, công chức, viên chức có liên quan đến nội dung khóa học |
|
1.000 |
6 |
Sở Nội vụ |
|
|
|
Lĩnh vực Dân tộc - Tín ngưỡng - Tôn giáo |
||||||
|
52 |
Lớp đào tạo tiếng Hoa cho cán bộ, công chức làm công tác dân tộc |
Công chức có liên quan đến nội dung khóa học |
120 |
|
2 |
Sở Dân tộc và Tôn giáo |
|
|
53 |
Lớp đào tạo tiếng Khmer cho cán bộ, công chức làm công tác dân tộc |
Công chức có liên quan đến nội dung khóa học |
60 |
|
1 |
Sở Dân tộc và Tôn giáo |
|
|
54 |
Lớp bồi dưỡng kiến thức về công tác Dân tộc, Tín ngưỡng, Tôn giáo |
Cán bộ, công chức |
310 |
|
3 |
Sở Dân tộc và Tôn giáo |
|
|
|
Lĩnh vực tư pháp |
||||||
|
55 |
Lớp bồi dưỡng nghiệp vụ Tư pháp - Hộ tịch, Đăng ký và Quản lý hộ tịch; công tác Chứng thực |
Công chức làm công tác hộ tịch ở địa phương là công chức thực hiện nhiệm vụ tư pháp - hộ tịch cấp xã; công chức của Sở Tư pháp được giao thực hiện công tác hộ tịch được bồi dưỡng nghiệp vụ hộ tịch |
300 |
|
4 |
Sở Tư pháp |
|
|
56 |
Lớp Bồi dưỡng công tác pháp chế |
Công chức, người làm công tác pháp chế tại các cơ quan chuyên môn, các doanh nghiệp nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố, các đơn vị sự nghiệp công lập và các cơ quan; tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác pháp chế |
200 |
|
4 |
Sở Tư pháp |
|
|
|
Lĩnh vực hành chính công |
||||||
|
57 |
Lớp bồi dưỡng nghiệp vụ, kỹ năng giải quyết thủ tục hành chính, kiểm soát thủ tục hành chính |
Cán bộ, công chức, viên chức có liên quan đến nội dung khóa học |
300 |
|
3 |
Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố |
|
|
58 |
Bồi dưỡng nghiệp vụ hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2015 |
Cán bộ, công chức, viên chức có liên quan đến nội dung khóa học |
300 |
|
3 |
Sở, ngành, Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu |
|
|
|
Lĩnh vực Du lịch |
||||||
|
59 |
Lớp bồi dưỡng kỹ năng về hoạt động xúc tiến và tư vấn hỗ trợ khách du lịch |
Cán bộ, công chức, viên chức có liên quan đến nội dung khóa học |
300 |
|
3 |
Sở Du lịch |
Quý II, III |
|
60 |
Lớp tập huấn kiến thức du lịch, kỹ năng giao tiếp và xử lý tình huống đối với khách du lịch cho lực lượng an ninh cơ sở tại các địa bàn trọng điểm du lịch trên địa bàn TPHCM |
Lực lượng an ninh cơ sở tại các địa bàn trọng điểm du lịch trên địa bàn TPHCM |
300 |
|
3 |
Sở Du lịch |
Năm 2026 |
|
61 |
Tổ chức lớp bồi dưỡng nghiệp vụ du lịch cho cán bộ công chức sở, ngành; phường, xã và đặc khu |
Cán bộ, công chức, viên chức có liên quan đến nội dung khóa học |
500 |
|
5 |
Sở Du lịch |
Quý II, III |
|
|
Lĩnh vực An toàn thực phẩm |
||||||
|
62 |
Lớp bồi dưỡng kỹ năng Điều tra, phân tích, xử lý ngộ độc thực phẩm |
Cán bộ, công chức, viên chức có liên quan đến nội dung khóa học |
200 |
|
2 |
Sở An toàn thực phẩm, Sở Nội vụ |
|
|
1 |
Bồi dưỡng về quản trị tổ chức, xây dựng nền công vụ và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao |
Cán bộ, công chức, viên chức có liên quan đến nội dung khóa học |
20 |
|
1 |
Sở Nội vụ |
|
|
2 |
Bồi dưỡng về phát triển bền vững, tăng trưởng xanh |
Cán bộ, công chức, viên chức có liên quan đến nội dung khóa học |
20 |
|
1 |
Sở Nội vụ |
|
|
3 |
Bồi dưỡng về chuyển đổi số và phát triển kinh tế số |
Cán bộ, công chức, viên chức phụ trách nhiệm vụ liên quan với nội dung khóa học |
20 |
|
1 |
Sở Nội vụ |
|
|
4 |
Bồi dưỡng về Trung tâm tài chính quốc tế |
Cán bộ, công chức, viên chức phụ trách nhiệm vụ liên quan với nội dung khóa học |
20 |
|
1 |
Sở Nội vụ |
|
|
5 |
Bồi dưỡng về quản lý và phát triển đường sắt đô thị |
Cán bộ, công chức, viên chức phụ trách nhiệm vụ liên quan với nội dung khóa học |
20 |
|
1 |
Sở Nội vụ |
|
|
6 |
Lớp bồi dưỡng về quản lý phát triển du lịch |
Cán bộ, công chức, viên chức phụ trách nhiệm vụ liên quan với nội dung khóa học |
20 |
|
1 |
Sở Nội vụ |
|
|
7 |
Lớp Ứng dụng chuyển đổi số để phục vụ cải cách hành chính |
Cán bộ, công chức, viên chức có liên quan đến nội dung khóa học |
20 |
|
1 |
Sở Nội vụ |
|
|
8 |
Lớp quản lý công việc từ xa, phân bổ nguồn lực thông minh và quản lý hiệu suất qua dữ liệu số và công cụ số |
Cán bộ, công chức, viên chức có liên quan đến nội dung khóa học |
20 |
|
1 |
Sở Nội vụ |
|
|
TỔNG CỘNG |
27.180 |
2.900 |
|
|
|
||
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh