Quyết định 04/2026/QĐ-UBND về Quy định phân cấp quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
| Số hiệu | 04/2026/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 14/01/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 30/01/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Đồng Nai |
| Người ký | Nguyễn Thị Hoàng |
| Lĩnh vực | Lĩnh vực khác |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 04/2026/QĐ-UBND |
Đồng Nai, ngày 14 tháng 01 năm 2026 |
BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CẤP QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đê điều số 79/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14, Luật số 60/2020/QH14;
Căn cứ Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai một số 33/2013/QH13; được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều số 60/2020/QH14;
Căn cứ Nghị định số 67/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi; được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 40/2023/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 114/2018/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước;
Căn cứ Nghị định số 08/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi;
Căn cứ Nghị định số 131/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi; được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 03/2022/TT-BNNPTNT;
Căn cứ Thông tư số 20/2025/TT-BNNMT của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực thủy lợi;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 534/TTr-SoNNMT ngày 04 tháng 12 năm 2025;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy định phân cấp quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHÂN
CẤP QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 04/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng
Nai)
1. Quy định việc phân cấp quản lý các công trình thủy lợi được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, được đưa vào khai thác sử dụng phục vụ sản xuất nông nghiệp, dân sinh, kinh tế trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 04/2026/QĐ-UBND |
Đồng Nai, ngày 14 tháng 01 năm 2026 |
BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CẤP QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đê điều số 79/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14, Luật số 60/2020/QH14;
Căn cứ Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai một số 33/2013/QH13; được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều số 60/2020/QH14;
Căn cứ Nghị định số 67/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi; được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 40/2023/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 114/2018/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước;
Căn cứ Nghị định số 08/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi;
Căn cứ Nghị định số 131/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi; được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 03/2022/TT-BNNPTNT;
Căn cứ Thông tư số 20/2025/TT-BNNMT của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực thủy lợi;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 534/TTr-SoNNMT ngày 04 tháng 12 năm 2025;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy định phân cấp quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHÂN
CẤP QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 04/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng
Nai)
1. Quy định việc phân cấp quản lý các công trình thủy lợi được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, được đưa vào khai thác sử dụng phục vụ sản xuất nông nghiệp, dân sinh, kinh tế trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
2. Đối với các công trình, hệ thống công trình thủy lợi được đầu tư xây dựng bằng các nguồn vốn khác, việc tổ chức quản lý, vận hành, khai thác do chủ sở hữu hoặc đại diện chủ sở hữu quyết định trên cơ sở vận dụng quy định tại Quy định này và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Điều 3. Nguyên tắc phân cấp quản lý công trình thủy lợi
1. Đảm bảo theo quy định tại Điều 11 và Điều 13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15.
2. Việc quản lý công trình thủy lợi phải đảm bảo tính hệ thống, không chia cắt theo địa giới hành chính, phù hợp với hiện trạng năng lực quản lý, khai thác của các tổ chức, cá nhân khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh.
3. Giữ sự ổn định trong quá trình quản lý và bảo vệ nhằm đáp ứng được yêu cầu sản xuất nông nghiệp và đời sống kinh tế, xã hội của nhân dân, đảm bảo sự phát triển bền vững.
4. Bảo đảm an toàn và khai thác có hiệu quả các công trình thủy lợi trong việc tưới tiêu, cấp nước phục vụ các ngành sản xuất, dân sinh, kinh tế - xã hội và môi trường.
5. Phân cấp theo quy mô, cấp công trình, đặc điểm, tính chất kỹ thuật của công trình và hệ thống công trình thủy lợi.
6. Tổ chức, cá nhân được giao hoặc có tham gia quản lý, khai thác và bảo vệ công trình, hệ thống công trình thủy lợi phải có đủ năng lực, kinh nghiệm phù hợp với quy mô, tính chất, yêu cầu kỹ thuật của từng công trình, hệ thống công trình được giao theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9 và Điều 10 Nghị định số 67/2018/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 40/2023/NĐ-CP.
7. Phân cấp quản lý công trình thủy lợi thực hiện đồng thời hoặc sau khi các đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi được củng cố, kiện toàn nâng cao năng lực. Tăng cường vai trò của chính quyền địa phương trong việc quản lý và bảo vệ nhằm phát huy hiệu quả công trình thủy lợi.
8. Tổ chức, cá nhân tự đầu tư xây dựng công trình thủy lợi thì tổ chức, cá nhân đó có trách nhiệm quản lý, vận hành, khai thác và bảo vệ theo đúng các quy định hiện hành của nhà nước, đảm bảo an toàn, hiệu quả.
9. Việc phân cấp quản lý công trình thủy lợi phải phù hợp với quy định của pháp luật về đê điều, pháp luật về thủy lợi, pháp luật về quản lý tài sản công và các quy định của pháp luật có liên quan; đảm bảo tính kế thừa, thuận lợi trong quá trình quản lý, sử dụng nhằm phát huy tối đa năng lực phục vụ của công trình.
Điều 4. Phân cấp quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh
1. Công trình thủy lợi hiện hữu
a) Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý công trình thủy lợi theo danh mục tại Phụ lục I ban hành kèm theo.
b) Ủy ban nhân dân các xã, phường (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã) quản lý các công trình thủy lợi trên địa bàn theo danh mục công trình tại Phụ lục II ban hành kèm theo.
c) Công ty CPHH Vedan Việt Nam, Công ty TNHH MTV Cao su Bình Long quản lý công trình thủy lợi theo danh mục tại Phụ lục III ban hành kèm theo.
2. Công trình thủy lợi đầu tư sửa chữa nâng cấp, mở rộng
Các công trình được đầu tư sửa chữa nâng cấp, mở rộng thì sau khi thực hiện nâng cấp, mở rộng hoàn thành, các cấp, tổ chức, đơn vị đang quản lý khai thác sẽ tiếp tục quản lý khai thác công trình.
3. Công trình thủy lợi đầu tư xây dựng mới
Đối với các công trình thủy lợi được đầu tư xây dựng mới bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước sau thời điểm Quy định này có hiệu lực thi hành. Đơn vị được giao làm Chủ đầu tư căn cứ các quy định hiện hành, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các đơn vị có liên quan đề xuất đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi trong quá trình lập, thẩm định và phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế kỹ thuật của dự án.
Điều 5. Trách nhiệm trong quản lý công trình thủy lợi
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các địa phương, đơn vị thực hiện Quy định này.
b) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quyền, trách nhiệm của chủ sở hữu đối với các công trình thủy lợi do tỉnh quản lý theo quy định của Luật Thủy lợi và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
c) Thực hiện quyền, trách nhiệm của chủ quản lý đối với các công trình thủy lợi do cấp tỉnh quản lý theo quy định của Luật Thủy lợi và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
d) Thực hiện công tác lựa chọn, ký kết hợp đồng với tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi do cấp tỉnh quản lý theo phương thức đặt hàng; giám sát, nghiệm thu việc cung cấp và sử dụng sản phẩm dịch vụ thủy lợi.
đ) Đôn đốc các địa phương thành lập, củng cố, kiện toàn, bổ sung năng lực đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn; đôn đốc các đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi thực hiện củng cố, kiện toàn tổ chức bộ máy theo quy định.
e) Hàng năm, xây dựng kế hoạch để kiểm tra công tác quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan kiểm tra công tác quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh.
g) Chủ trì, phối hợp Sở ngành, địa phương và các đơn vị quản lý công trình tổng hợp, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh danh mục đầu tư xây dựng mới, sửa chữa, nâng cấp công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh theo quy định và nhu cầu cấp thiết của địa phương.
h) Định kỳ, hàng năm tổng hợp tình hình quản lý, khai thác, sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định.
i) Tổ chức kiểm tra, có ý kiến về kỹ thuật đối với các hoạt động sửa chữa, duy tu, nâng cấp công trình có các hạng mục được điều chỉnh làm thay đổi quy mô, kết cấu của các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh.
k) Chủ trì, phối hợp hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã, các tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác công trình thủy lợi thực hiện các nội dung liên quan đến khai thác, sử dụng tài nguyên nước đảo bảo tiết kiệm nguồn nước, chống thất thoát, suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm nguồn nước theo quy định của pháp luật.
l) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã hướng dẫn đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi khảo sát, đo đạc, phân loại, cắm mốc và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi theo đúng quy định của pháp luật.
m) Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh giao Chủ thể quản lý, vận hành, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh.
2. Sở Tài chính
a) Tham mưu phân bổ kịp thời tiền hỗ trợ sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh
b) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các đơn vị liên quan đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí nguồn vốn để thực hiện đầu tư xây dựng mới, sửa chữa, nâng cấp công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh theo quy định.
3. Các Sở, ban, ngành liên quan
Các Sở, ban, ngành liên quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước được phân công, hướng dẫn, kiểm tra, tạo điều kiện thuận lợi để các đơn vị, cá nhân quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi thực hiện vận hành, khai thác hiệu quả công trình phục vụ sản xuất, dân sinh.
4. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Tổ chức quản lý công trình thủy lợi được phân cấp quản lý tại địa phương. Thực hiện vai trò, trách nhiệm chủ sở hữu đối với các công trình thủy lợi được phân cấp quản lý theo quy định của Luật Thủy lợi và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
b) Giao Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị thực hiện quyền, trách nhiệm của chủ quản lý đối với các công trình thủy lợi được phân cấp quản lý theo quy định của Luật Thủy lợi và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
c) Quyết định phương thức giao khai thác công trình thủy lợi được phân cấp quản lý theo quy định của Luật Thủy lợi và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
d) Chỉ đạo, đôn đốc thực hiện công tác lựa chọn, ký kết hợp đồng với tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi theo phương thức đấu thầu hoặc đặt hàng; giám sát, nghiệm thu việc cung cấp và sử dụng sản phẩm dịch vụ thủy lợi.
đ) Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường phân bổ kịp thời tiền hỗ trợ sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh đảm bảo theo đúng quy định hiện hành.
e) Chỉ đạo việc thành lập, củng cố, kiện toàn các tổ chức thủy lợi ở cơ sở theo quy định.
g) Thực hiện chức năng quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn theo quy định của pháp luật. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các đơn vị liên quan xem xét trình cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương sửa chữa, nâng cấp công trình thủy lợi theo phân cấp.
h) Tổ chức kiểm tra, xử lý các hành vi lấn chiếm trong phạm vi bảo vệ, cản trở hoạt động quản lý, khai thác vận hành các công trình thủy lợi trên địa bàn quản lý.
i) Hàng năm, căn cứ vào năng lực công trình thủy lợi, tình hình sản xuất tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp với đơn vị quản lý công trình thủy lợi lập danh sách hộ dân, đối tượng dùng nước, bảng kê loại cây trồng, diện tích đất tưới nước, tiêu nước, cấp nước và đăng ký kế hoạch diện tích tưới, tiêu, cấp nước từ công trình thủy lợi với đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi.
k) Định kỳ, hàng năm tổng hợp tình hình quản lý, khai thác, sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi đối với công trình thủy lợi được phân cấp quản lý gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định.
5. Các tổ chức quản lý khai thác công trình thủy lợi được phân cấp theo Điều 4 của Quy định này
a) Tổ chức khai thác, bảo vệ các công trình thủy lợi được Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã giao quản lý, khai thác đảm bảo an toàn và phát huy hiệu quả. Thực hiện quyền, trách nhiệm của đơn vị khai thác công trình thủy lợi theo quy định của pháp luật và hợp đồng được ký kết với chủ quản lý công trình thủy lợi.
b) Thực hiện chức năng, nhiệm vụ của đơn vị được giao quản lý vốn, khai thác công trình thủy lợi theo quy định của pháp luật.
c) Thực hiện ký kết hợp đồng và nghiệm thu việc cung cấp sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi.
d) Chịu trách nhiệm trước tổ chức, cá nhân dùng nước và trước pháp luật về dịch vụ thủy lợi do đơn vị cung cấp.
đ) Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về hiệu quả khai thác, bảo vệ công trình thủy lợi được giao quản lý, khai thác.
e) Định kỳ, hàng năm tổng hợp tình hình quản lý, khai thác, sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi đối với những công trình được giao quản lý, khai thác và gửi báo cáo về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định.
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện, theo dõi, kiểm tra và báo cáo kết quả thực hiện Quy định này.
2. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có vướng mắc hoặc cần sửa đổi, bổ sung, các đơn vị, tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
DANH MỤC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI DO ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH
QUẢN LÝ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 04/2026/QĐ-UBND của UBND tỉnh Đồng Nai)
|
Stt |
Tên công trình |
Địa điểm xây dựng |
Năng lực phục vụ |
Thông số cơ bản của công trình |
Phân loại công trình |
Đơn vị đang quản lý |
Ghi chú |
|||||||
|
Tưới (ha) |
Tiêu, ngăn lũ (ha) |
Ngăn mặn xả phèn (ha) |
Cấp nước sinh hoạt, công nghiệp (m3/ngày) |
Nhiệm vụ khác |
Dung tích hồ (103m3) |
Chiều cao đập (m) |
Tổng lưu lượng thiết kế (m3/h) |
Chiều dài tuyến bờ bao, đê bao, kênh tưới, kênh tiêu thoát nước(m) |
||||||
|
|
TỔNG (132 công trình) |
|
32.509 |
36.158 |
6.000 |
337.652 |
|
210 |
927 |
67.243 |
105.021 |
|
Công ty TNHH MTV Thủy lợi Đồng Nai |
|
|
1 |
Hồ Cầu Mới tuyến V |
Xã Xuân Đường |
1.200 |
|
|
136.000 |
|
8,59 |
19,50 |
|
|
Lớn |
|
|
|
2 |
Hồ Cầu Mới tuyến VI |
Xã Xuân Đường, xã Long Phước |
|
|
|
22,15 |
29,00 |
|
|
Lớn |
|
|||
|
3 |
Hồ Đa Tôn |
Xã Phú Lâm |
1.403 |
|
|
10.000 |
|
19,76 |
12,60 |
|
|
Lớn |
|
|
|
4 |
Hồ Suối Vọng |
Xã Xuân Định |
300 |
|
|
|
|
4,35 |
19,00 |
|
|
Lớn |
|
|
|
5 |
Hồ Gia Ui (gồm trạm bơm Xuân Tâm) |
Xã Xuân Hòa |
680 |
445 |
|
3.202 |
|
11,27 |
17,29 |
|
|
Lớn |
|
|
|
6 |
Hồ Núi Le |
Xã Xuân Lộc |
400 |
|
|
2.400 |
|
3,54 |
12,50 |
|
|
Lớn |
|
|
|
7 |
Hồ Gia Măng |
Xã Xuân Lộc |
590 |
|
|
3.287 |
|
4,01 |
14,50 |
|
|
Lớn |
|
|
|
8 |
Hồ Sông Mây |
Xã Bình Minh |
1.100 |
4.238 |
|
658 |
|
13,75 |
14,00 |
|
|
Lớn |
|
|
|
9 |
Hồ Cầu Dầu |
Phường Hàng Gòn |
450 |
|
|
4.000 |
|
3,759 |
9,00 |
|
|
Lớn |
|
|
|
10 |
Hồ Suối Tre 1 |
Phường Bình Lộc |
|
|
|
1.500 |
|
0,635 |
16,5 |
|
|
Lớn |
|
|
|
11 |
Hồ Suối Tre 2 |
Phường Bình Lộc |
36 |
|
|
8.150 |
|
1,78 |
23,60 |
|
|
Lớn |
|
|
|
12 |
Hồ Suối Giai |
Xã Đồng Phú |
700 |
|
|
20.000 |
|
21,10 |
15,50 |
|
|
Lớn |
|
|
|
13 |
Hồ Đồng Xoài |
Xã Thuận Lợi |
200 |
|
|
32.000 |
|
9,66 |
11,00 |
|
|
Lớn |
|
|
|
14 |
Hồ Tân Hưng |
Xã Tân Lợi |
50 |
|
|
500 |
|
0,965 |
18,73 |
|
|
Lớn |
|
|
|
15 |
Hồ Sơn Lợi |
Xã Thọ Sơn |
110 |
|
|
|
|
0,760 |
16,00 |
|
|
Lớn |
|
|
|
16 |
Hồ NT9 |
Xã Long Hà |
100 |
|
|
6.000 |
|
1,970 |
23,00 |
|
|
Lớn |
Công ty TNHH MTV Thủy lợi Đồng Nai |
|
|
17 |
Hồ Bù Tam |
Xã Hưng Phước |
295 |
|
|
|
|
2,662 |
10,90 |
|
|
Lớn |
|
|
|
18 |
Hồ Rừng Cấm |
Xã Lộc Tấn |
100 |
|
|
3.000 |
|
2,068 |
16,00 |
|
|
Lớn |
|
|
|
19 |
Hồ Lộc Thạnh |
Xã Lộc Thạnh |
100 |
|
|
15.000 |
|
2,96 |
16,00 |
|
|
Lớn |
|
|
|
20 |
Hồ Lộc Quang |
Xã Lộc Quang |
550 |
|
|
|
|
5,83 |
12,50 |
|
|
Lớn |
|
|
|
21 |
Hồ Bàu Úm |
Xã Tân Khai |
100 |
|
|
4.000 |
|
1,580 |
11,40 |
|
|
Lớn |
|
|
|
22 |
Hồ An Khương |
Xã Tân Hưng |
200 |
|
|
500 |
|
2,600 |
12,40 |
|
|
Lớn |
|
|
|
23 |
Hồ Tân Lợi |
Xã Đồng Phú |
100 |
|
|
4.000 |
|
2,870 |
10,00 |
|
|
Vừa |
|
|
|
24 |
Hồ Suối Bình |
Xã Đồng Tâm |
200 |
|
|
|
|
1,510 |
11,00 |
|
|
Vừa |
|
|
|
25 |
Hồ Thọ Sơn |
Xã Thọ Sơn |
120 |
|
|
1.152 |
|
0,963 |
14,40 |
|
|
Vừa |
|
|
|
26 |
Hồ Ông Thoại |
Xã Nghĩa Trung |
100 |
|
|
3.840 |
|
1,765 |
12,40 |
|
|
Vừa |
|
|
|
27 |
Hồ Đaou 2 |
Xã Nghĩa Trung |
129,5 |
|
|
|
|
0,831 |
13,10 |
|
|
Vừa |
|
|
|
28 |
Hồ NT4 |
Xã Bình Tân |
200 |
|
|
2.000 |
|
2,615 |
13,00 |
|
|
Vừa |
|
|
|
29 |
Hồ NT6 |
Xã Long Hà |
100 |
|
|
2.000 |
|
2,750 |
11,00 |
|
|
Vừa |
|
|
|
30 |
Hồ NT8 |
Xã Bình Tân |
100 |
|
|
|
|
1,300 |
11,00 |
|
|
Vừa |
|
|
|
31 |
Hồ Đ.7 NT2 |
Xã Đa Kia |
52 |
|
|
|
|
1,740 |
11,00 |
|
|
Vừa |
|
|
|
32 |
Hồ Tà Te |
Xã Lộc Thành |
100 |
|
|
|
|
0,760 |
10,00 |
|
|
Vừa |
|
|
|
33 |
Hồ Bù Nâu |
Xã Lộc Ninh |
115 |
|
|
|
|
0,614 |
8,10 |
|
|
Vừa |
|
|
|
34 |
Hồ Bù Kal |
Xã Tân Tiến |
170 |
|
|
|
|
0,616 |
13,60 |
|
|
Vừa |
|
|
|
35 |
Hồ Ba Veng |
Xã Minh Đức |
100 |
|
|
4.000 |
|
0,867 |
10,00 |
|
|
Vừa |
|
|
|
36 |
Hồ Suối Nuy |
Xã Lộc Thạnh |
160 |
|
|
|
|
0,642 |
10,20 |
|
|
Vừa |
|
|
|
37 |
Hồ Đa Bo |
Xã Thọ Sơn |
100 |
|
|
|
|
0,566 |
14,00 |
|
|
Vừa |
|
|
|
38 |
Hồ Đắk Liên |
Xã Đắk Nhau |
200 |
|
|
|
|
0,430 |
11,40 |
|
|
Vừa |
|
|
|
39 |
Hồ Tân Hòa |
Xã Tân Lợi |
200 |
|
|
15.000 |
|
2,360 |
12,80 |
|
|
Vừa |
|
|
|
40 |
Hồ Bra măng |
Xã Bù Đăng |
60 |
|
|
|
|
0,880 |
9,00 |
|
|
Vừa |
Công ty TNHH MTV Thủy lợi Đồng Nai |
|
|
41 |
Hồ Bàu Sen |
Xã Bình Tân |
100 |
|
|
|
|
0,514 |
7,00 |
|
|
Vừa |
|
|
|
42 |
Hồ Bình Hà 1 |
Xã Đa Kia |
100 |
|
|
|
|
0,952 |
10,00 |
|
|
Vừa |
|
|
|
43 |
Hồ Bù Xia |
Xã Đắk Ơ |
40 |
|
|
|
|
0,163 |
13,00 |
|
|
Vừa |
|
|
|
44 |
Hồ Sa Cát |
Phường Bình Long |
100 |
|
|
4.000 |
|
1,327 |
10,00 |
|
|
Vừa |
|
|
|
45 |
Hồ Suối Láp |
Xã Tân Khai |
90 |
|
|
|
|
1,133 |
10,90 |
|
|
Vừa |
|
|
|
46 |
Hồ Đa Bông Của |
Xã Phước Sơn |
40 |
|
|
100 |
|
0,230 |
14,80 |
|
|
Vừa |
|
|
|
47 |
Hồ Hưng Phú |
Xã Bù Đăng |
100 |
|
|
2.000 |
|
1,174 |
8,00 |
|
|
Vừa |
|
|
|
48 |
Hồ Bàu Thôn |
Xã Bình Tân |
60 |
|
|
|
|
0,430 |
12,00 |
|
|
Vừa |
|
|
|
49 |
Hồ Tà Thiết |
Xã Lộc Thành |
100 |
|
|
500 |
|
1,150 |
7,20 |
|
|
Vừa |
|
|
|
50 |
Hồ Bà Long |
Phường Hố Nai |
50 |
|
|
|
|
1,22 |
12,50 |
|
|
Vừa |
|
|
|
51 |
Hồ Suối Cam 1 |
Phường Bình Phước |
|
|
|
6.000 |
|
1,767 |
10,90 |
|
|
Vừa |
|
|
|
52 |
Hồ Suối Cam 2 |
Phường Bình Phước |
50 |
|
|
2.400 |
|
0,330 |
10,00 |
|
|
Vừa |
|
|
|
53 |
Hồ Đăk Tol |
Phường Phước Bình |
60 |
|
|
|
|
0,506 |
9,00 |
|
|
Vừa |
|
|
|
54 |
Hồ Lộc An |
Xã Long Thành |
|
306 |
|
5.000 |
|
0,636 |
7,40 |
|
|
Vừa |
|
|
|
55 |
Hồ Bù Môn |
Xã Bù Đăng |
100 |
|
|
2.000 |
|
0,15 |
5,00 |
|
|
Nhỏ |
|
|
|
56 |
Hồ Sơn Hiệp |
Xã Thọ Sơn |
50 |
|
|
|
|
0,267 |
8,50 |
|
|
Nhỏ |
|
|
|
57 |
Hồ M26 |
Xã Hưng Phước |
140 |
|
|
|
|
0,208 |
5,30 |
|
|
Nhỏ |
|
|
|
58 |
Hồ Bù Ka |
Xã Bình Tân |
60 |
|
|
|
|
0,290 |
9,10 |
|
|
Nhỏ |
|
|
|
59 |
Hồ NT10 |
Xã Phú Riềng |
70 |
|
|
|
|
0,200 |
9,50 |
|
|
Nhỏ |
|
|
|
60 |
Hồ Phú Sơn |
Xã Thọ Sơn |
50 |
|
|
500 |
|
0,392 |
7,00 |
|
|
Nhỏ |
|
|
|
61 |
Hồ Suối Phèn |
Xã Lộc Hưng |
150 |
|
|
|
|
0,215 |
9,84 |
|
|
Nhỏ |
|
|
|
62 |
Hồ Suối Ông |
Xã Tân Khai |
30 |
|
|
|
|
0,386 |
6,60 |
|
|
Nhỏ |
|
|
|
63 |
Hồ Suối Lai |
Xã Tân Quan |
100 |
|
|
|
|
0,436 |
7,50 |
|
|
Nhỏ |
|
|
|
64 |
Hồ Suối Đôi |
Xã Sông Ray |
440 |
|
|
|
|
1,20 |
12,00 |
|
|
Vừa |
Trung tâm Dịch vụ nông nghiệp tỉnh |
|
|
65 |
Hồ Suối Ran |
Xã Xuân Đông |
50 |
|
|
|
|
2,00 |
12,00 |
|
|
Lớn |
|
|
|
66 |
Hồ Giao Thông |
Xã Sông Ray |
20 |
|
|
|
|
0,50 |
5,00 |
|
|
Vừa |
|
|
|
67 |
Hồ Thanh Niên |
Phường Hố Nai |
70 |
|
|
|
|
0,60 |
11,35 |
|
|
Vừa |
|
|
|
68 |
Hồ Mo Nang |
Xã Tân An |
46 |
|
|
|
|
0,878 |
13,70 |
|
|
Vừa |
|
|
|
69 |
Hồ Bà Hào |
Xã Trị An |
|
|
|
1.440 |
Nuôi trồng thủy sản, PCCC rừng, tạo cảnh quan gắn với phục vụ du lịch |
13,364 |
|
|
|
Lớn |
Khu Bảo tồn Thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai |
|
|
70 |
Đập Suối Ràng |
Xã Phú Lý |
|
|
|
|
Trữ nước PCCC rừng, tạo nguồn, cung cấp nước cho thú rừng vào mùa khô |
|
3,50 |
|
|
Nhỏ |
|
|
|
71 |
Hồ Hoa Mai |
Xã Bù Gia Mập |
50 |
|
|
150 |
|
0,303 |
14,50 |
|
|
Vừa |
Vườn Quốc gia Bù Gia Mập |
|
|
72 |
Hồ Suối Mít |
Xã Bù Gia Mập |
|
|
|
150 |
|
0,045 |
6,20 |
|
|
Nhỏ |
|
|
|
73 |
Hồ Đắk Côn 1 |
Xã Bù Gia Mập |
|
|
|
100 |
|
0,025 |
5,00 |
|
|
Nhỏ |
|
|
|
74 |
Đập Năm Sao |
Xã Phú Lâm |
250 |
|
|
|
|
|
2,30 |
|
|
Nhỏ |
Công ty TNHH MTV Thủy lợi Đồng Nai |
|
|
75 |
Đập Đồng Hiệp |
Xã Phú Hòa |
1.622 |
1.633 |
|
|
|
|
4,70 |
|
|
Nhỏ |
|
|
|
76 |
Đập Suối Nước Trong |
Xã Xuân Định |
385 |
|
|
|
|
|
2,10 |
|
|
Nhỏ |
|
|
|
77 |
Đập Cù Nhí 1+2 |
Xã Sông Ray |
436 |
420 |
|
|
|
|
1,70 |
|
|
Nhỏ |
|
|
|
78 |
Đập Lang Minh |
Xã Xuân Phú |
200 |
300 |
|
|
|
|
3,80 |
|
|
Nhỏ |
|
|
|
79 |
Đập Suối Cả |
Xã Long Phước |
|
|
|
|
|
|
3,60 |
|
|
Nhỏ |
|
|
|
80 |
Đập Long An |
Xã Long Thành |
400 |
|
|
5.923 |
|
|
2,00 |
|
|
Nhỏ |
|
|
|
81 |
Đập Phước Thái |
Xã Phước Thái |
|
8.500 |
|
18.000 |
|
|
4,30 |
|
|
Nhỏ |
|
|
|
82 |
Đập Bến Xúc |
Xã Tân An |
120 |
|
|
|
|
|
3,60 |
|
|
Nhỏ |
|
|
|
83 |
Đập Tôn Lê Chàm |
Xã Lộc Ninh |
230 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhỏ |
|
|
|
84 |
Đập Lộc Khánh |
Xã Lộc Hưng |
180 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhỏ |
|
|
|
85 |
Đập Cần Lê |
Xã Lộc Hưng |
150 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhỏ |
|
|
|
86 |
Đập Cần Lê |
Phường An Lộc |
50 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhỏ |
Ngưng hoạt động |
|
|
87 |
Trạm bơm Tà Lài (bao gồm hệ thống suối tiêu) |
Xã Tà Lài |
410 |
|
|
|
|
|
|
3.600 |
|
Vừa |
|
|
|
88 |
Hệ thống thủy lợi tưới vùng mía Định Quán |
Xã Định Quán |
1.300 |
|
|
|
|
|
|
4.968 |
|
Vừa |
Đang xây dựng |
|
|
89 |
Trạm bơm Đăng Hà |
Xã Phước Sơn |
120 |
|
|
|
|
|
|
3.000 |
|
Vừa |
|
|
|
90 |
Trạm bơm Đak Lua |
Xã Đak Lua |
703 |
|
|
|
|
|
|
3.564 |
|
Vừa |
Đang xây dựng |
|
|
91 |
Trạm bơm ấp 4 Tà Lài |
Xã Tà Lài |
410 |
|
|
|
|
|
|
1.960 |
|
Nhỏ |
Trung tâm Dịch vụ nông nghiệp tỉnh |
|
|
92 |
Trạm bơm Hiếu Liêm |
Xã Trị An |
230 |
|
|
|
|
|
|
720 |
|
Nhỏ |
|
|
|
93 |
Trạm bơm Bến Thuyền |
Xã Phú Lâm |
215 |
|
|
|
|
|
|
1.960 |
|
Nhỏ |
|
|
|
94 |
Trạm bơm ấp 4 Đak Lua |
Xã Đak Lua |
198 |
|
|
|
|
|
|
3.600 |
|
Vừa |
|
|
|
95 |
Trạm bơm ấp 5a Đak Lua |
Xã Đak Lua |
100 |
|
|
|
|
|
|
2.000 |
|
Vừa |
|
|
|
96 |
Trạm bơm ấp 8 Đak Lua |
Xã Đak Lua |
132 |
|
|
|
|
|
|
2.600 |
|
Vừa |
|
|
|
97 |
Trạm bơm ấp 9,10 Đak Lua |
Xã Đak Lua |
186 |
|
|
|
|
|
|
3.300 |
|
Vừa |
|
|
|
98 |
Trạm bơm ấp 11 Đak Lua |
Xã Đak Lua |
120 |
|
|
|
|
|
|
900 |
|
Nhỏ |
|
|
|
99 |
Trạm bơm ấp 8 Nam Cát Tiển |
Xã Nam Cát Tiên |
160 |
|
|
|
|
|
|
3.000 |
|
Vừa |
|
|
|
100 |
Trạm bơm 6a,6b Núi Tượng |
Xã Nam Cát Tiên |
150 |
|
|
|
|
|
|
3.000 |
|
Vừa |
|
|
|
101 |
Trạm bơm ấp 3 |
Xã Nam Cát Tiên |
300 |
|
|
|
|
|
|
375 |
|
Nhỏ |
Đang xây dựng |
|
|
102 |
Trạm bơm Giang Điền |
Xã Tân Phú |
450 |
|
|
|
|
|
|
2.200 |
|
Vừa |
|
|
|
103 |
Trạm bơm ấp 2 |
Xã Thanh Sơn |
230 |
|
|
|
|
|
|
2.010 |
|
Vừa |
|
|
|
104 |
Trạm bơm Ngọc Định |
Xã Định Quán |
204 |
|
|
|
|
|
|
3.000 |
|
Vừa |
|
|
|
105 |
Hệ thống trạm bơm Ba Giọt |
Xã Phú Vinh |
500 |
|
|
|
|
|
|
1.836 |
|
Nhỏ |
|
|
|
106 |
Trạm bơm ấp 7 Phú Tân |
Xã Phú Vinh |
300 |
|
|
|
|
|
|
900 |
|
Nhỏ |
|
|
|
107 |
Trạm bơm Bình Hòa 1 |
Phường Tân Triều |
95 |
|
|
|
|
|
|
2.000 |
|
Vừa |
|
|
|
108 |
Trạm bơm Bình Phước |
Phường Tân Triều |
78 |
|
|
|
|
|
|
2.000 |
|
Vừa |
|
|
|
109 |
Trạm bơm Tân Triều |
Phường Tân Triều |
52 |
|
|
|
|
|
|
2.000 |
|
Vừa |
|
|
|
110 |
Trạm bơm Lợi Hòa |
Phường Tân Triều |
130 |
|
|
|
|
|
|
3.000 |
|
Vừa |
Trung tâm Dịch vụ nông nghiệp tỉnh |
|
|
111 |
Trạm bơm Long Chiến |
Phường Tân Triều |
106 |
|
|
|
|
|
|
3.000 |
|
Vừa |
|
|
|
112 |
Trạm bơm Thiện Tân 1 |
Phường Trảng Dài |
90 |
|
|
|
|
|
|
3.000 |
|
Vừa |
|
|
|
113 |
Trạm bơm Tân An |
Xã Tân An |
86 |
|
|
|
|
|
|
3.000 |
|
Vừa |
|
|
|
114 |
Trạm bơm Sông Ray |
Xã Sông Ray |
550 |
|
|
|
|
|
|
900 |
|
Nhỏ |
|
|
|
115 |
Hệ thống thủy lợi 78A, 78 B |
Xã Dầu Giây |
147 |
|
|
|
|
|
|
750 |
|
Nhỏ |
|
|
|
116 |
Hệ thống thủy lợi Ông Keo |
Xã Đại Phước, xã Phước An |
4.609 |
9.800 |
5.338 |
|
|
|
|
|
30.000 |
Vừa |
Công ty TNHH MTV Thủy lợi Đồng Nai |
|
|
117 |
Kênh sau hồ Cần Đơn |
Xã Thiện Hưng |
2.000 |
|
|
1.500 |
|
|
|
|
44.923 |
Vừa |
|
|
|
118 |
Đê Hiệp Phước - Long Thọ |
Xã Phước An |
|
|
662 |
|
|
|
|
|
2.000 |
Vừa |
|
|
|
119 |
Công trình nạo vét suối Đa Tôn |
Xã Phú Lâm |
40 |
2.200 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
120 |
Kè gia cố bờ sông Đồng Nai đoạn từ khu dân cư dọc sông Rạch Cát, phường Thống Nhất đến nhà máy xử lý nước thải số 2 phường Tam Hiệp |
Phường Trấn Biên, phường Tam Hiệp |
|
|
|
|
Kè chống sạt lở bờ sông |
|
|
|
|
|
|
|
|
121 |
Dự án Nạo vét Suối Săn Máu đoạn từ cầu Xóm Mai đến hạ lưu cầu Rạch Gió |
Phường Trảng Dài, phường Trấn Biên |
|
4.048 |
|
|
|
|
|
|
6.052 |
|
|
|
|
122 |
Đê bao ngăn lũ Đak Lua |
Xã Đak Lua |
|
800 |
|
|
|
|
|
|
2.061 |
Vừa |
Trung tâm Dịch vụ nông nghiệp tỉnh |
|
|
123 |
Công trình Suối Sâu |
Xã Trị An, xã Tân An |
|
673 |
|
|
|
|
|
|
5.000 |
Nhỏ |
|
|
|
124 |
Dự án chống ngập úng khu vực Suối Cải |
Phường Bình Lộc, phường Long Khánh, phường Bảo Vinh |
|
1.995 |
|
|
|
|
|
|
8.385 |
Nhỏ |
Trung tâm Dịch vụ nông nghiệp tỉnh |
|
|
125 |
Hồ Đarana |
Xã Nghĩa Trung |
124,5 |
|
|
200 |
|
1,422 |
14,35 |
|
|
Vừa |
Ban Quản lý Dự án đầu tư xây dựng tỉnh |
Chưa tích nước |
|
126 |
Hồ thôn 6 Khắc Khoan |
Xã Phú Nghĩa |
149 |
|
|
4.500 |
|
1,671 |
11,00 |
|
|
Vừa |
|
|
|
127 |
Hồ Suối Lam |
Xã Thuận Lợi |
|
|
|
300 |
|
|
|
|
|
Nhỏ |
Công ty Cổ phần Cao su Đồng Phú |
|
|
128 |
Hồ Cà Ròn |
Xã Định Quán |
630 |
|
|
|
|
3,114 |
13,30 |
|
|
Lớn |
Công ty TNHH MTV Thủy lợi Đồng Nai |
Đang xây dựng |
|
129 |
Dự án bờ bao ngăn lũ sông La Ngà |
Xã Phú Lâm |
|
800 |
|
|
|
|
|
|
6.600 |
Vừa |
Đang xây dựng |
|
|
130 |
Kè gia cố bờ sông Đồng Nai đoạn từ đình Phước Lư đến khu dân cư dọc sông Rạch Cát |
Phường Trấn Biên |
|
|
|
|
Kè chống sạt lở bờ sông |
|
|
|
|
|
Công ty TNHH MTV Thủy lợi Đồng Nai |
|
|
131 |
Kè gia cố bờ sông Đồng Nai đoạn từ cầu Rạch Cát đến Cầu Ghềnh phía Cù lao phố |
Phường Trấn Biên |
|
|
|
|
Kè chống sạt lở bờ sông |
|
|
|
|
|
|
|
|
132 |
Dự án kè sông Đồng Nai (từ cầu Hóa An đến giáp ranh huyện Vĩnh Cửu) |
Phường Trấn Biên |
|
|
|
|
Kè chống sạt lở bờ sông |
|
|
|
|
|
|
|
DANH MỤC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI PHÂN CẤP CHO ỦY BAN NHÂN
DÂN CẤP XÃ, PHƯỜNG QUẢN LÝ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 04/2026/QĐ-UBND của UBND tỉnh Đồng Nai)
|
Stt |
Tên công trình |
Địa điểm xây dựng |
Năng lực phục vụ |
Thông số cơ bản của công trình |
Phân loại công trình |
Đơn vị đang quản lý |
Ghi chú |
|||||||
|
Tưới (ha) |
Tiêu, ngăn lũ (ha) |
Ngăn mặn xả phèn (ha) |
Cấp nước sinh hoạt, công nghiệp (m3/ngày) |
Nhiệm vụ khác |
Dung tích hồ (103m3) |
Chiều cao đập (m) |
Tổng lưu lượng thiết kế (m3/h) |
Chiều dài bờ bao, đê bao, kênh tiêu thoát nước (m) |
||||||
|
|
TỔNG (120 công trình) |
|
5.230 |
9.709 |
50 |
200 |
- |
0 |
127 |
12.520 |
145.145 |
|
|
|
|
1 |
Hồ Ấp 4 |
Xã Lộc Ninh |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhỏ |
UBND xã Lộc Ninh |
|
|
2 |
Hồ Lộc Bình |
Xã Lộc Thành |
|
|
|
|
|
0,127 |
|
|
|
Nhỏ |
UBND xã Lộc Thành |
|
|
3 |
Hồ Tàu Ô |
Xã Tân Khai |
10 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhỏ |
UBND xã Tân Khai |
|
|
4 |
Hồ Đ.8 NT2 |
Xã Đa Kia |
41 |
|
|
|
|
0,030 |
6,00 |
|
|
Nhỏ |
Công ty TNHH MTV Thủy lợi Đồng Nai |
|
|
5 |
Hồ Suối Rạt |
Xã Phú Riềng |
|
|
|
200 |
|
|
|
|
|
Nhỏ |
UBNDxã Phú Riềng |
|
|
6 |
Hồ Sơn Hà 2 |
Phường Phước Bình |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhỏ |
UBND phường Phước Bình |
|
|
7 |
Hồ Thọ Sơn B |
Xã Thọ Sơn |
20 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhỏ |
UBND xã Thọ Sơn |
|
|
8 |
Hồ Long An |
Xã Phú Trung |
100 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhỏ |
UBND xã Phú Trung |
|
|
9 |
Hồ Suối Đầm |
Xã Bàu Hàm |
150 |
|
|
|
|
0,27 |
13,00 |
|
|
Nhỏ |
Trung tâm Dịch vụ nông nghiệp tỉnh |
|
|
10 |
Đập Bàu Hàm |
Xã Bàu Hàm |
128 |
|
|
|
|
|
3,50 |
|
|
Nhỏ |
|
|
|
11 |
Đập Vàm Hô |
Xã Tà Lài |
50 |
|
|
|
|
|
3,00 |
|
|
Nhỏ |
|
|
|
12 |
Trạm bơm ấp 1,2 Phú Thịnh |
Xã Tà Lài |
41 |
|
|
|
|
|
|
400 |
|
Nhỏ |
|
|
|
13 |
Kênh tiêu Núi Tượng |
Xã Tà Lài |
|
800 |
|
|
|
|
|
|
6.000 |
Nhỏ |
|
|
|
14 |
Đập Trà Cổ |
Xã Tân Phú |
20 |
|
|
|
|
|
2,30 |
|
|
Nhỏ |
|
|
|
15 |
Mương tiêu ấp Bàu Chim |
Xã Tân Phú |
|
40 |
|
|
|
|
|
|
2.390 |
Nhỏ |
|
|
|
16 |
Suối Trà Cổ - Phú Thanh |
Xã Tân Phú |
|
180 |
|
|
|
|
|
|
2.500 |
Nhỏ |
|
|
|
17 |
Đập ấp 5 |
Xã Phú Vinh |
110 |
|
|
|
|
|
2,00 |
|
|
Nhỏ |
|
|
|
18 |
Đập Cầu Ván |
Xã Thống Nhất |
28 |
|
|
|
|
|
1,50 |
|
|
Nhỏ |
|
|
|
19 |
Đập Cần Đu 1 |
Xã Thống Nhất |
20 |
|
|
|
|
|
1,50 |
|
|
Nhỏ |
|
|
|
20 |
Đập Cần Đu 2 |
Xã Thống Nhất |
18 |
|
|
|
|
|
1,50 |
|
|
Nhỏ |
|
|
|
21 |
Kênh tiêu Phú Dòng |
Xã Thống Nhất |
|
208 |
|
|
|
|
|
|
4.300 |
Nhỏ |
|
|
|
22 |
Kênh tiêu Cống Trắng |
Xã Thống Nhất |
|
57 |
|
|
|
|
|
|
4.700 |
Nhỏ |
|
|
|
23 |
Đập Gia Liêu 1 |
Xã Xuân Phú |
30 |
|
|
|
|
|
2,70 |
|
|
Nhỏ |
|
|
|
24 |
Đập Gia Liêu 2 |
Xã Xuân Phú |
62 |
|
|
|
|
|
2,70 |
|
|
Nhỏ |
|
|
|
25 |
Đập Bưng Cần |
Xã Xuân Phú |
100 |
|
|
|
|
|
3,20 |
|
|
Nhỏ |
|
|
|
26 |
Đập tràn Tân Bình 1 |
Xã Xuân Phú |
69 |
|
|
|
|
|
3,00 |
|
|
Nhỏ |
|
|
|
27 |
Đập tràn Tân Bình 2 |
Xã Xuân Phú |
199 |
|
|
|
|
|
3,00 |
|
|
Nhỏ |
|
|
|
28 |
Đập ấp 1 |
Xã Sông Ray |
23 |
|
|
|
|
|
1,70 |
|
|
Nhỏ |
|
|
|
29 |
Đập tràn ấp 4 |
Xã Sông Ray |
22 |
|
|
|
|
|
1,80 |
|
|
Nhỏ |
|
|
|
30 |
Đập ấp 5 |
Xã Xuân Quế |
30 |
|
|
|
|
|
1,80 |
|
|
Nhỏ |
|
|
|
31 |
Đập ấp 6 |
Xã Xuân Quế |
43 |
|
|
|
|
|
1,80 |
|
|
Nhỏ |
|
|
|
32 |
Đập Suối Sấu |
Xã Xuân Quế |
100 |
|
|
|
|
|
2,00 |
|
|
Nhỏ |
|
|
|
33 |
Đập tràn khu 4 ấp 5 |
Xã Xuân Quế |
39 |
|
|
|
|
|
1,80 |
|
|
Nhỏ |
|
|
|
34 |
Đập Suối Sách 1 |
Xã Xuân Đông |
30 |
|
|
|
|
|
1,70 |
|
|
Nhỏ |
Trung tâm Dịch vụ nông nghiệp tỉnh |
|
|
35 |
Đập Suối Sách 2 |
Xã Xuân Đông |
25 |
|
|
|
|
|
1,70 |
|
|
Nhỏ |
|
|
|
36 |
Kênh tiêu thoát lũ khu chăn nuôi tập trung ấp Cọ Dầu 2 |
Xã Xuân Đông |
|
100 |
|
|
|
|
|
|
983 |
Nhỏ |
|
|
|
37 |
Kênh tiêu thoát lũ từ Đường Cọ Dầu đi Suối Lạng |
Xã Xuân Đông |
|
150 |
|
|
|
|
|
|
1.200 |
Nhỏ |
|
|
|
38 |
Đập ấp Tự Túc |
Xã Xuân Đường |
35 |
|
|
|
|
|
1,80 |
|
|
Nhỏ |
|
|
|
39 |
Đập Thừa Đức |
Xã Xuân Đường |
50 |
|
|
|
|
|
1,80 |
|
|
Nhỏ |
|
|
|
40 |
Đập Cầu Máng |
Xã Dầu Giây |
42 |
|
|
|
|
|
0,50 |
|
|
Nhỏ |
|
|
|
41 |
Đập Ông Nhì |
Xã Dầu Giây |
20 |
|
|
|
|
|
1,00 |
|
|
Nhỏ |
|
|
|
42 |
Đập Ông Sinh |
Xã Dầu Giây |
45 |
|
|
|
|
|
1,00 |
|
|
Nhỏ |
|
|
|
43 |
Đập Suối Mủ |
Xã Dầu Giây |
45 |
|
|
|
|
|
1,00 |
|
|
Nhỏ |
|
|
|
44 |
Kênh tiêu 52/54 |
Xã Dầu Giây |
|
38 |
|
|
|
|
|
|
2.800 |
Nhỏ |
|
|
|
45 |
Kênh tiêu 97 |
Xã Dầu Giây |
|
23 |
|
|
|
|
|
|
2.900 |
Nhỏ |
|
|
|
46 |
Đập Ông Công |
Xã Dầu Giây |
45 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhỏ |
Ngưng hoạt động |
|
|
47 |
Đập Bỉnh |
Xã Gia Kiệm |
45 |
|
|
|
|
|
2,00 |
|
|
Nhỏ |
|
|
|
48 |
Đập Ông Thọ |
Xã Gia Kiệm |
70 |
|
|
|
|
|
2,30 |
|
|
Nhỏ |
|
|
|
49 |
Đập Tân Yên |
Xã Gia Kiệm |
80 |
|
|
|
|
|
2,00 |
|
|
Nhỏ |
|
|
|
50 |
Đập Cầu Quay |
Xã Gia Kiệm |
30 |
|
|
|
|
|
1,80 |
|
|
Nhỏ |
|
|
|
51 |
Đập Cầu Cường |
Xã Gia Kiệm |
94 |
|
|
|
|
|
1,70 |
|
|
Nhỏ |
|
|
|
52 |
Kênh tiêu Tây Kim |
Xã Gia Kiệm |
|
320 |
|
|
|
|
|
|
2.150 |
Nhỏ |
|
|
|
53 |
Đập Gia Tôn |
Xã Trảng Bom |
33 |
|
|
|
|
|
4,00 |
|
|
Nhỏ |
|
|
|
54 |
Đập Đòn Gánh |
Xã Bình Minh |
23 |
|
|
|
|
|
3,00 |
|
|
Nhỏ |
|
|
|
55 |
Đập Suối Dâu |
Xã Hưng Thịnh |
25 |
|
|
|
|
|
3,50 |
|
|
Nhỏ |
|
|
|
56 |
Đập Hưng Long |
Xã Hưng Thịnh |
41 |
|
|
|
|
|
2,50 |
|
|
Nhỏ |
Trung tâm Dịch vụ nông nghiệp tỉnh |
|
|
57 |
Đập Sa Cá |
Xã Bình An |
90 |
|
|
|
|
|
2,00 |
|
|
Nhỏ |
|
|
|
58 |
Đập Bàu Tre |
Xã Bình An |
75 |
|
|
|
|
|
3,00 |
|
|
Nhỏ |
|
|
|
59 |
Kênh tiêu Bàu Cá |
Xã Bình An |
|
100 |
|
|
|
|
|
|
1.100 |
Nhỏ |
|
|
|
60 |
Đập Bàu Đumg |
Xã Tân Tiến |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhỏ |
|
|
|
61 |
Đập K2 |
Xã Tân Tiến |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhỏ |
|
|
|
62 |
Đập Tân Đông |
Xã Tân Tiến |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhỏ |
|
|
|
63 |
Đập Tân Phong |
Xã Tân Tiến |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhỏ |
|
|
|
64 |
Đập Ba Veng |
Xã Minh Đức |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhỏ |
|
|
|
65 |
Cống tiêu ấp 9 Đak Lua |
Xã Đak Lua |
|
600 |
|
|
|
|
|
|
4.000 |
Nhỏ |
|
|
|
66 |
Trạm bơm ấp 6 Phú An |
Xã Nam Cát Tiên |
60 |
|
|
|
|
|
|
900 |
|
Nhỏ |
|
|
|
67 |
Trạm bơm ấp 2 Nam Cát Tiên |
Xã Nam Cát Tiên |
70 |
|
|
|
|
|
|
1.000 |
|
Nhỏ |
|
|
|
68 |
Mương tiêu cánh đồng ấp 4,5,6a,6b Núi Tượng |
Xã Nam Cát Tiên |
|
300 |
|
|
|
|
|
|
4.078 |
Nhỏ |
|
|
|
69 |
Dự án Gia cố sạt lở bờ sông Đồng Nai đoạn ấp 8, xã Nam Cát Tiên (GĐ 1) |
Xã Nam Cát Tiên |
|
|
|
|
|
|
|
|
850 |
Nhỏ |
|
|
|
70 |
Kênh tiêu Phú Sơn - Phú Trung |
Xã Phú Lâm |
|
80 |
|
|
|
|
|
|
2.375 |
Nhỏ |
|
|
|
71 |
Trạm bơm ấp 1 |
Xã Thanh Sơn |
102 |
|
|
|
|
|
|
800 |
|
Nhỏ |
|
|
|
72 |
Trạm bơm ấp 8 |
Xã Thanh Sơn |
87 |
|
|
|
|
|
|
1.620 |
|
Nhỏ |
|
|
|
73 |
Kênh tiêu Bàu Kiên |
Xã Thanh Sơn |
|
500 |
|
|
|
|
|
|
4.109 |
Nhỏ |
|
|
|
74 |
Kênh tiêu cánh đồng Gia Canh |
Xã Định Quán |
|
203 |
|
|
|
|
|
|
6.000 |
Nhỏ |
|
|
|
75 |
Trạm bơm Đại An |
Xã Tân An |
47 |
|
|
|
|
|
|
1.000 |
|
Nhỏ |
|
|
|
76 |
Công trình Rạch Mọi |
Xã Tân An |
|
710 |
|
|
|
|
|
|
4.100 |
Nhỏ |
|
|
|
77 |
Đập Suối Sâu |
Xã Tân An |
10 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhỏ |
Trung tâm Dịch vụ nông nghiệp tỉnh |
Ngưng hoạt động |
|
78 |
Trạm bơm Trị An 1 |
Xã Trị An |
55 |
|
|
|
|
|
|
450 |
|
Nhỏ |
|
|
|
79 |
Trạm bơm Trị An 2 |
Xã Trị An |
30 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhỏ |
Ngưng hoạt động |
|
|
80 |
Trạm bơm Mu Rùa |
Xã Xuân Hòa |
25 |
|
|
|
|
|
|
450 |
|
Nhỏ |
|
|
|
81 |
Kênh tạo nguồn Long Thọ |
Xã Phước An |
57 |
|
|
|
|
|
|
|
981 |
Nhỏ |
|
|
|
82 |
Hệ thống tiêu thoát nước vùng rau sạch Long Thọ |
Xã Phước An |
|
5 |
|
|
|
|
|
|
1.739 |
Nhỏ |
|
|
|
83 |
Đập Vũng Gấm |
Xã Phước An |
90 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhỏ |
Ngưng hoạt động |
|
|
84 |
Kênh Mả Vôi |
Xã Nhơn Trạch |
93 |
|
|
|
|
|
|
|
2.500 |
Nhỏ |
|
|
|
85 |
Bờ bao Phú Hội |
Xã Nhơn Trạch |
84 |
|
|
|
|
|
|
|
22.465 |
Nhỏ |
|
|
|
86 |
Bờ bao Phú Thạnh |
Xã Nhơn Trạch |
17 |
|
|
|
|
|
|
|
2.610 |
Nhỏ |
|
|
|
87 |
Bờ bao Ven Lò xẻo Lát |
Xã Nhơn Trạch |
148 |
|
|
|
|
|
|
|
10.435 |
Nhỏ |
|
|
|
88 |
Kênh tiêu Hiệp Phước |
Xã Nhơn Trạch |
106 |
400 |
|
|
|
|
|
|
15.280 |
Nhỏ |
|
|
|
89 |
Công trình thoát lũ Ấp 3 |
Xã Phước Thái |
|
353 |
|
|
|
|
|
|
4.100 |
Nhỏ |
|
|
|
90 |
Đê ngăn mặn Long Phú |
Xã Phước Thái |
|
|
50 |
|
|
|
|
|
1.000 |
Nhỏ |
|
|
|
91 |
Suối Quản Thủ |
Xã Long Thành |
|
3.900 |
|
|
|
|
|
|
1.500 |
Nhỏ |
|
|
|
92 |
Kênh thoát lũ Suối Trầu |
Xã Long Thành |
|
400 |
|
|
|
|
|
|
|
Nhỏ |
Ngưng hoạt động |
|
|
93 |
Đập Sân Bay |
Phường Long Khánh |
46 |
|
|
|
|
|
3,00 |
|
|
Nhỏ |
|
|
|
94 |
Đập Hoà Bình |
Phường Long Khánh |
41 |
|
|
|
|
|
3,00 |
|
|
Nhỏ |
|
|
|
95 |
Đập Cây Da |
Phường Bình Lộc |
50 |
|
|
|
|
|
3,00 |
|
|
Nhỏ |
|
|
|
96 |
Đập Ba Cao |
Phường Bình Lộc |
80 |
|
|
|
|
|
3,30 |
|
|
Nhỏ |
|
|
|
97 |
Đập Tín Nghĩa 1 |
Phường Bình Lộc |
10 |
|
|
|
|
|
2,00 |
|
|
Nhỏ |
|
|
|
98 |
Đập Tín Nghĩa 2 |
Phường Bình Lộc |
120 |
|
|
|
|
|
2,00 |
|
|
Nhỏ |
Trung tâm Dịch vụ nông nghiệp tỉnh |
|
|
99 |
Kênh tiêu Bình Lộc |
Phường Bình Lộc |
|
642 |
|
|
|
|
|
|
4.200 |
Nhỏ |
|
|
|
100 |
Đập Đồng Háp |
Phường Bảo Vinh |
138 |
|
|
|
|
|
2,00 |
|
|
Nhỏ |
|
|
|
101 |
Đập Suối Chồn |
Phường Bảo Vinh |
40 |
|
|
|
|
|
1,50 |
|
|
Nhỏ |
|
|
|
102 |
Đập Lát Chiếu |
Phường Bảo Vinh |
80 |
|
|
|
|
|
3,80 |
|
|
Nhỏ |
|
|
|
103 |
Kênh mương Ruộng Lớn |
Phường Bảo Vinh |
110 |
|
|
|
|
|
|
|
2.600 |
Nhỏ |
|
|
|
104 |
Kênh mương Ruộng Tre |
Phường Bảo Vinh |
324 |
|
|
|
|
|
|
|
2.600 |
Nhỏ |
|
|
|
105 |
Đập Bàu Đục |
Phường Xuân Lập |
30 |
|
|
|
|
|
2,00 |
|
|
Nhỏ |
|
|
|
106 |
Đập Bàu Tra |
Phường Hàng Gòn |
30 |
|
|
|
|
|
3,10 |
|
|
Nhỏ |
|
|
|
107 |
Trạm bơm Bình Hòa 2 |
Phường Tân Triều |
50 |
|
|
|
|
|
|
1.000 |
|
Nhỏ |
|
|
|
108 |
Trạm bơm Bình Hòa 3 |
Phường Tân Triều |
15 |
|
|
|
|
|
|
1.000 |
|
Nhỏ |
|
|
|
109 |
Trạm bơm Bình Lục |
Phường Tân Triều |
49 |
|
|
|
|
|
|
1.000 |
|
Nhỏ |
|
|
|
110 |
Trạm bơm Thiện Tân 2 |
Phường Trảng Dài |
45 |
|
|
|
|
|
|
1.000 |
|
Nhỏ |
|
|
|
111 |
Trạm bơm Thiện Tân 3 |
Phường Trảng Dài |
25 |
|
|
|
|
|
|
1.000 |
|
Nhỏ |
|
|
|
112 |
Đập Suối Ràng 1 |
Xã Phú Lý |
|
|
|
|
Tạo mạch nước ngầm |
|
|
|
|
Nhỏ |
|
|
|
113 |
Đập Suối Ràng 2 |
Xã Phú Lý |
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhỏ |
|
||
|
114 |
Đập Suối Ràng 3 |
Xã Phú Lý |
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhỏ |
|
||
|
115 |
Bờ bao Phú Hữu |
Xã Đại Phước |
47 |
|
|
|
|
|
|
|
1.520 |
Nhỏ |
|
|
|
116 |
Bờ bao Đại Phước |
Xã Đại Phước |
103 |
|
|
|
|
|
|
|
12.540 |
Nhỏ |
|
|
|
117 |
Kè sông Vàm Mương - Lòng Tàu |
Xã Đại Phước |
|
|
|
|
|
|
|
|
580 |
Nhỏ |
Chưa có đơn vị quản lý |
|
|
118 |
Trạm bơm Phước Tân |
Phường Phước Tân |
50 |
|
|
|
|
|
|
|
1.960 |
Nhỏ |
HTX Dịch vụ Môi trường Nếp Sống Mới |
|
|
119 |
Trạm bơm Hiệp Hòa 1 |
Phường Trấn Biên |
15 |
|
|
|
|
|
|
|
2.000 |
Vừa |
HTX Sản xuất và Dịch vụ Thủy sản Biên Hòa |
Ngưng hoạt động |
|
120 |
Trạm bơm Hiệp Hòa 2 |
Phường Trấn Biên |
35 |
|
|
|
|
|
|
|
2.000 |
Vừa |
||
DANH MỤC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI PHÂN CẤP CHO TỔ CHỨC, CÁ
NHÂN QUẢN LÝ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 04/2026/QĐ-UBND của UBND tỉnh Đồng Nai)
|
Stt |
Tên công trình |
Địa điểm xây dựng |
Năng lực phục vụ |
Thông số cơ bản của công trình |
Phân loại công trình |
Đơn vị đang quản lý |
Ghi chú |
|||||||
|
Tưới |
Tiêu, ngăn lũ (ha) |
Ngăn mặn xả phèn (ha) |
Cấp nước sinh hoạt, công nghiệp (m3/ngày) |
Nhiệm vụ khác |
Dung tích hồ (103m3) |
Chiều cao đâp (m) |
Tổng lưu lượng thiết kế (m3/h) |
Chiều dài tuyến bờ bao, đê bao, kênh tưới, kênh tiêu thoát nước(m) |
||||||
|
1 |
Hồ Sóc Xiêm |
Xã Tân Hưng |
15 |
|
|
300 |
|
1,151 |
9,40 |
|
|
Nhỏ |
Công ty TNHH MTV Cao su Bình Long |
|
|
2 |
Hồ Công ty Vê Đan |
Xã Phú Riềng |
|
|
|
400 |
|
|
|
|
|
Nhỏ |
Công ty CPHH Vedan Việt Nam |
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh