Nghị quyết 20/2025/NQ-HĐND sửa đổi quy định kèm theo Nghị quyết 57/2021/NQ-HĐND quy định phân cấp Ngân sách nhà nước giai đoạn 2022-2025; quy định kèm theo Nghị quyết 58/2021/NQ-HĐND quy định các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022 trên địa bàn tỉnh Kon Tum
| Số hiệu | 20/2025/NQ-HĐND |
| Ngày ban hành | 24/06/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 01/07/2025 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Kon Tum |
| Người ký | Dương Văn Trang |
| Lĩnh vực | Tài chính nhà nước |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 20/2025/NQ-HĐND |
Kon Tum, ngày 24 tháng 6 năm 2025 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Xét Tờ trình số 83/TTr-UBND ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 57/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Quy định phân cấp ngân sách Nhà nước tỉnh Kon Tum giai đoạn 2022-2025; Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 58/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Quy định các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bố dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022 trên địa bàn tỉnh Kon Tum; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo số 192/BC-UBND ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 57/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Quy định phân cấp ngân sách Nhà nước tỉnh Kon Tum giai đoạn 2022-2025; Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 58/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Quy định các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bố dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022 trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
1. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ tại Điều 2, Điều 3, Chương I như sau:
a) Bãi bỏ các cụm từ: “Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (sau đây viết là Ủy ban nhân dân cấp huyện)”, “Ngân sách huyện, thị xã, thành phố (sau đây viết là ngân sách cấp huyện)”, “Ngân sách cấp huyện”.
b) Thay thế cụm từ “phường, xã, thị trấn”, “xã, phường, thị trấn”, “thị xã, thành phố thuộc tỉnh” bằng cụm từ “xã, phường”.
2. Sửa đổi Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7 Mục 1, Chương II tại Phụ lục kèm theo.
3. Bổ sung Điều 12, Chương III như sau:
“Điều 12. Quy định chuyển tiếp
Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp tỉnh, cấp huyện trước sắp xếp quy định tại Nghị quyết số 57/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tĩnh ban hành Quy định phân cấp ngân sách Nhà nước tỉnh Kon Tum giai đoạn 2022-2025 chuyển về ngân sách cấp tỉnh, cấp xã sau sắp xếp để thực hiện khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp.”
“Điều 33. Quy định chuyển tiếp
1. Tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã tại Nghị quyết 58/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh là cơ sở để xác định dự toán chi thường xuyên cho các nhiệm vụ chi của ngân sách cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã trước sắp xếp, được bàn giao nguyên trạng về cho cấp tỉnh, cấp xã sau sắp xếp theo quy định khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp.
2. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước đề xác định tổng mức chi thường xuyên của các xã, phường sau sắp xếp. Các xã, phường sau sắp xếp căn cứ vào tổng mức chi thường xuyên để phân bổ chi thường xuyên cho phù hợp với tình hình thực tế của địa phương, đảm bảo chi tiết sự nghiệp giáo dục, đào tạo - dạy nghề, sự nghiệp khoa học và công nghệ không thấp hơn dự toán do Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định”.
Điều 3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện.
Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 20/2025/NQ-HĐND |
Kon Tum, ngày 24 tháng 6 năm 2025 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Xét Tờ trình số 83/TTr-UBND ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 57/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Quy định phân cấp ngân sách Nhà nước tỉnh Kon Tum giai đoạn 2022-2025; Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 58/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Quy định các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bố dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022 trên địa bàn tỉnh Kon Tum; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo số 192/BC-UBND ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 57/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Quy định phân cấp ngân sách Nhà nước tỉnh Kon Tum giai đoạn 2022-2025; Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 58/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Quy định các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bố dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022 trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
1. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ tại Điều 2, Điều 3, Chương I như sau:
a) Bãi bỏ các cụm từ: “Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (sau đây viết là Ủy ban nhân dân cấp huyện)”, “Ngân sách huyện, thị xã, thành phố (sau đây viết là ngân sách cấp huyện)”, “Ngân sách cấp huyện”.
b) Thay thế cụm từ “phường, xã, thị trấn”, “xã, phường, thị trấn”, “thị xã, thành phố thuộc tỉnh” bằng cụm từ “xã, phường”.
2. Sửa đổi Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7 Mục 1, Chương II tại Phụ lục kèm theo.
3. Bổ sung Điều 12, Chương III như sau:
“Điều 12. Quy định chuyển tiếp
Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp tỉnh, cấp huyện trước sắp xếp quy định tại Nghị quyết số 57/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tĩnh ban hành Quy định phân cấp ngân sách Nhà nước tỉnh Kon Tum giai đoạn 2022-2025 chuyển về ngân sách cấp tỉnh, cấp xã sau sắp xếp để thực hiện khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp.”
“Điều 33. Quy định chuyển tiếp
1. Tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã tại Nghị quyết 58/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh là cơ sở để xác định dự toán chi thường xuyên cho các nhiệm vụ chi của ngân sách cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã trước sắp xếp, được bàn giao nguyên trạng về cho cấp tỉnh, cấp xã sau sắp xếp theo quy định khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp.
2. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước đề xác định tổng mức chi thường xuyên của các xã, phường sau sắp xếp. Các xã, phường sau sắp xếp căn cứ vào tổng mức chi thường xuyên để phân bổ chi thường xuyên cho phù hợp với tình hình thực tế của địa phương, đảm bảo chi tiết sự nghiệp giáo dục, đào tạo - dạy nghề, sự nghiệp khoa học và công nghệ không thấp hơn dự toán do Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định”.
Điều 3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện.
Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum Khóa XII Kỳ họp chuyên đề thông qua ngày 24 tháng 6 năm 2025./.
|
|
CHỦ TỊCH |
QUY ĐỊNH TỶ LỆ PHẦN TRĂM ĐIỀU TIẾT NGUỒN THU GIỮA CÁC CẤP
NGÂN SÁCH
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 20/2025/NQ-HĐND ngày 24 tháng 6 năm 2025 của
Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum)
|
STT |
Nội dung |
Tỷ lệ (%) |
Ghi chú |
|
|
Tỉnh |
Xã |
|||
|
|
|
|
||
|
1 |
Thuế tài nguyên (trừ thuế tài nguyên thu từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí) |
100 |
|
|
|
2 |
Lệ phí môn bài |
|
100 |
|
|
3 |
Thuế sử dụng đất nông nghiệp |
|
100 |
|
|
4 |
Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp |
|
100 |
|
|
5 |
Tiền sử dụng đất (trừ thu từ bán tài sản nhà nước, kể cả thu tiền sử dụng đất gắn với tài sản trên đất do cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc trung ương quản lý) |
|
|
|
|
5.1 |
Nguồn thu tiền sử dụng đất trên địa bàn các xã chưa đạt chuẩn nông thôn mới |
|
|
|
|
a |
Nguồn thu đã nộp vào ngân sách nhà nước do cấp tỉnh thực hiện |
|
|
|
|
- |
Điều tiết cho ngân sách xã để đầu tư xây dựng nông thôn mới nhưng lũy kế số tiền sử dụng đất điều tiết cho 01 xã không quá 05 tỷ đồng/năm |
|
10 |
|
|
- |
Điều tiết cho ngân sách cấp tỉnh (trong đó, 10% để bố trí thực hiện công tác đo đạc, đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai và đăng ký biến động, chỉnh lý hồ sơ địa chính thường xuyên; 2% bổ sung cho Quỹ phát triển đất tỉnh, 78% còn lại để chi đầu tư phát triển) |
90 |
|
|
|
b |
Nguồn thu đã nộp vào ngân sách nhà nước do cấp xã thực hiện |
|
|
|
|
- |
Điều tiết cho ngân sách cấp xã để đầu tư xây dựng nông thôn mới nhưng lũy kế số tiền sử dụng đất điều tiết cho 01 xã không quá 05 tỷ đồng/năm |
|
10 |
|
|
- |
Điều tiết cho ngân sách cấp tỉnh (trong đó, 10% để bố trí thực hiện công tác đo đạc, đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai và đăng ký biến động, chỉnh lý hồ sơ địa chính thường xuyên; 2% bổ sung cho Quỹ phát triển đất tỉnh; 78% để chi đầu tư phát triển) |
90 |
|
|
|
5.2 |
Nguồn thu tiền sử dụng đất trên địa bàn các xã, phường đã đạt chuẩn nông thôn mới |
|
|
|
|
a |
Nguồn thu đã nộp vào ngân sách nhà nước do cấp tỉnh thực hiện |
|
|
|
|
|
Điều tiết cho ngân sách cấp tỉnh (trong đó, 10% để thực hiện công tác đo đạc, đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai và đăng ký biến động, chỉnh lý hồ sơ địa chính thường xuyên; 2% bổ sung cho Quỹ phát triển đất, số thu còn lại để chi đầu tư phát triển) |
100 |
|
|
|
b |
Nguồn thu đã nộp vào ngân sách nhà nước do cấp xã thực hiện |
|
|
|
|
- |
Điều tiết cho ngân sách cấp tỉnh (trong đó, 10% để thực hiện công tác đo đạc, đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai và đăng ký biến động, chỉnh lý hồ sơ địa chính thường xuyên; 2% bổ sung cho Quỹ phát triển đất; 78% để chi đầu tư phát triển) |
90 |
|
|
|
- |
Điều tiết cho ngân sách cấp xã để duy tu, sửa chữa, nâng cấp công trình hạ tầng; hỗ trợ làm đường hẻm, đường giao thông nông thôn, nhưng lũy kế số tiền sử dụng đất điều tiết cho 01 xã không quá 05 tỷ đồng/năm |
|
10 |
|
|
5.3 |
Riêng nguồn thu tiền sử dụng đất mà người sử dụng đất phải nộp nhưng được trừ vào chi phí bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng mà người sử dụng đất được nhà nước giao đất đã tự nguyện ứng trước để chi bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng được hạch toán ghi thu, ghi chi vào ngân sách theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước (khoảng thu này không tính tỷ lệ % phân chia nguồn thu để thực hiện công tác đo đạc, đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai và đăng ký biến động, chỉnh lý hồ sơ địa chính và bổ sung Quỹ phát triển đất tỉnh) |
100 |
|
|
|
|
Tỷ lệ % phân chia nguồn thu để bố trí chi sự nghiệp quản lý đất đai, bổ sung Quỹ phát triển đất tỉnh nêu trên, được tính trên tổng nguồn thu tiền sử dụng đất đã nộp vào ngân sách nhà nước do cấp tỉnh hoặc cấp xã thực hiện trước khi điều tiết cho ngân sách các cấp |
|
||
|
6 |
Tiền cho thuê đất |
100 |
|
|
|
7 |
Tiền cho thuê mặt nước trên địa bàn cấp xã không phân biệt cơ quan thu |
100 |
|
|
|
8 |
Tiền cho thuê và bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn cấp xã không phân biệt cơ quan thu |
100 |
|
|
|
9 |
Lệ phí trước bạ |
|
|
|
|
- |
Lệ phí trước bạ nhà đất |
50 |
50 |
|
|
- |
Lệ phí trước bạ đối với tài sản khác không phải là nhà, đất |
100 |
|
|
|
10 |
Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết, kể cả hoạt động xổ số điện toán |
100 |
|
|
|
11 |
Các khoản thu hồi vốn của ngân sách địa phương đầu tư tại các tổ chức kinh tế; thu cổ tức, lợi nhuận được chia tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn góp của Nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh đại diện chủ sở hữu; thu phần lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ do Ủy ban nhân dân tỉnh đại diện chủ sở hữu |
100 |
|
|
|
12 |
Thu từ quỹ dự trữ tài chính địa phương |
100 |
|
|
|
13 |
Thu từ bán tài sản công, kể cả thu tiền sử dụng đất gắn với tài sản trên đất, chuyển mục đích sử dụng đất do các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương quản lý |
100 |
|
|
|
14 |
Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân nước ngoài trực tiếp cho địa phương |
|
|
|
|
- |
Nguồn viện trợ được cấp thẩm quyền giao cho cơ quan, đơn vị thuộc cấp tỉnh quản lý, sử dụng |
100 |
|
|
|
- |
Nguồn viện trợ được cấp thẩm quyền giao Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, sử dụng |
|
100 |
|
|
15 |
Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do các cơ quan nhà nước địa phương thực hiện, trường hợp được khoán chi phí hoạt động thì được khấu trừ; các khoản phí thu được từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh đại diện chủ sở hữu được phép trích lại một phần hoặc toàn bộ; phần còn lại thực hiện nộp ngân sách theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí và quy định khác của pháp luật có liên quan |
|
|
|
|
- |
Nguồn thu do cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh quản lý, thu |
100 |
|
|
|
- |
Nguồn thu do cơ quan, đơn vị thuộc xã quản lý, thu |
|
100 |
|
|
16 |
Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản |
100 |
|
|
|
17 |
Lệ phí do các cơ quan nhà nước địa phương thực hiện thu (không bao gồm lệ phí môn bài) |
|
|
|
|
- |
Nguồn thu do cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh quản lý, thu |
100 |
|
|
|
- |
Nguồn thu do cơ quan, đơn vị thuộc xã quản lý, thu |
|
100 |
|
|
18 |
Thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản |
100 |
|
|
|
19 |
Thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước |
100 |
|
|
|
20 |
Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt tịch thu khác theo quy định của pháp luật do các cơ quan nhà nước địa phương thực hiện |
|
|
|
|
- |
Nguồn thu do cơ quan, đơn vị thuộc cấp tỉnh quản lý, thu |
100 |
|
|
|
- |
Nguồn thu do cơ quan, đơn vị thuộc cấp xã quản lý, thu |
|
100 |
|
|
21 |
Thu từ tài sản được xác lập quyền sở hữu của nhà nước do các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương xử lý |
100 |
|
|
|
22 |
Thu từ quỹ đất công ích, hoa lợi công sản khác |
|
100 |
|
|
23 |
Huy động đóng góp từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật |
|
|
|
|
- |
Nguồn thu do cơ quan, đơn vị thuộc cấp tỉnh quản lý, thu |
100 |
|
|
|
- |
Nguồn thu do cơ quan, đơn vị thuộc cấp xã quản lý, thu |
|
100 |
|
|
24 |
Thu kết dư ngân sách địa phương |
|
|
|
|
- |
Nguồn kết dư ngân sách cấp tỉnh |
100 |
|
|
|
- |
Nguồn kết dư ngân sách cấp xã |
|
100 |
|
|
25 |
Nguồn thu tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa |
100 |
|
|
|
26 |
Thu từ giao, cho thuê rừng |
100 |
|
|
|
27 |
Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật |
|
|
|
|
- |
Thu khác do các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh thực hiện |
100 |
|
|
|
- |
Thu khác do các cơ quan, đơn vị cấp xã thực hiện |
|
100 |
|
|
28 |
Thu tiền chậm nộp ngân sách địa phương được hưởng nhưng không được hạch toán riêng theo từng khoản thu, thực hiện phân chia |
100 |
|
|
|
29 |
Thu vay của Chính quyền địa phương |
100 |
|
|
|
Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương |
|
|
|
|
|
1 |
Thuế giá trị gia tăng, trừ thuế giá trị gia tăng thu từ hàng hóa nhập khẩu |
100 |
|
|
|
2 |
Thuế thu nhập doanh nghiệp, trừ thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động khai thác, thăm dò dầu khí |
100 |
|
|
|
3 |
Thuế thu nhập cá nhân |
100 |
|
|
|
4 |
Thuế tiêu thụ đặc biệt trừ thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hóa nhập khẩu |
100 |
|
|
|
5 |
Thuế bảo vệ môi trường, trừ thuế bảo vệ môi trường thu từ hàng hóa nhập khẩu: Sau khi điều tiết cho ngân sách trung ương theo quy định của Chính phủ, phần còn lại ngân sách cấp tỉnh 100% |
100 |
|
|
|
|
|
|
||
|
1 |
Nguồn thu của ngân sách cấp tỉnh |
100 |
|
|
|
2 |
Nguồn thu của ngân sách cấp xã |
|
100 |
|
|
|
|
|
||
|
1 |
Nguồn chuyển nguồn ngân sách cấp tỉnh |
100 |
|
|
|
2 |
Nguồn chuyển nguồn ngân sách cấp xã |
|
100 |
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh