Nghị quyết 169/NQ-HĐND năm 2015 về mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh - quốc phòng năm 2016 tỉnh Đắk Lắk
| Số hiệu | 169/NQ-HĐND |
| Ngày ban hành | 03/12/2015 |
| Ngày có hiệu lực | 03/12/2015 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Đắk Lắk |
| Người ký | Y Biêr Niê |
| Lĩnh vực | Thương mại,Văn hóa - Xã hội |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 169/NQ-HĐND |
Đắk Lắk, ngày 03 tháng 12 năm 2015 |
VỀ MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, ĐẢM BẢO AN NINH - QUỐC PHÒNG NĂM 2016
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 11
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;
Xét Tờ trình số 143/TTr-UBND ngày 23/11/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị thông qua mục tiêu, nhiệm vụ và các giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh, quốc phòng năm 2016; Báo cáo thẩm tra số 87/BC-HĐND ngày 30/11/2015 của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Tiếp tục ổn định nền kinh tế, phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng hợp lý, gắn với phát triển kinh tế bền vững. Thực hiện tốt các mục tiêu an sinh xã hội, bảo vệ môi trường và cải thiện đời sống nhân dân. Củng cố quốc phòng, an ninh, bảo vệ vững chắc an ninh biên giới, an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội. Nâng cao hiệu quả công tác cải cách hành chính, xúc tiến đầu tư và nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước.
II. Các chỉ tiêu chủ yếu năm 2016
(1) Tổng sản phẩm xã hội (GRDP - theo giá so sánh 2010) khoảng 44.005 tỷ đồng. Tăng trưởng kinh tế 7% so với ước thực hiện năm 2015, trong đó:
- Giá trị gia tăng ngành nông, lâm, thủy sản 17.559 tỷ đồng, tăng 3,5-4%.
- Giá trị gia tăng ngành công nghiệp - xây dựng 7.382 tỷ đồng, tăng 9-9,5%.
- Giá trị gia tăng ngành dịch vụ 17.374 tỷ đồng, tăng 9-9,5%.
- Riêng Thuế NK, thuế SP trừ trợ cấp SP 1.690 tỷ đồng, tăng 13%.
* Cơ cấu kinh tế năm 2016 (giá hiện hành): Nông - lâm - thủy sản chiếm 43-44%; công nghiệp - xây dựng chiếm 16-17%; dịch vụ chiếm 36-37%.
(2) Thu nhập bình quân đầu người theo giá hiện hành là 36,3 triệu đồng.
(3) Huy động vốn đầu tư toàn xã hội khoảng 19.790 tỷ đồng.
(4) Tổng mức lưu chuyển hàng hóa trên địa bàn 53.000 tỷ đồng.
(5) Tổng kim ngạch xuất khẩu khoảng 680 triệu USD. Tổng kim ngạch nhập khẩu khoảng 10 triệu USD.
(6) Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn 4.200 tỷ đồng.
(7) Phát triển hạ tầng: Thủy lợi bảo đảm tưới chủ động cho trên 76,7% diện tích cây trồng có nhu cầu tưới; cải tạo, nâng cấp nhựa hoặc bê tông hóa 97,5% các tuyến đường tỉnh, 85% các tuyến đường huyện, 47% các tuyến đường xã và liên xã; 97% thôn, buôn có điện, trong đó 97% số hộ được dùng điện.
(8) Tỷ lệ hộ nghèo giảm 2,5-3% so với năm 2015 (Trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số giảm 4% hộ nghèo).
(9) Tỷ lệ trường đạt chuẩn Quốc gia đạt 34,7%; có 100% thôn, buôn có trường hoặc lớp mẫu giáo (tính cả thôn, buôn học ghép lớp).
(10) Giải quyết việc làm cho 27.300 lao động. Tỷ lệ lao động qua đào tạo so với tổng số lao động chiếm 52% trở lên, trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề 40,5% trở lên. Tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị dưới 2,84%.
(11) Tỷ lệ xã đạt (Bộ tiêu chí quốc gia về y tế giai đoạn đến 2020) là 78,2%. Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng (cân nặng theo tuổi) giảm xuống dưới 21,5%. Số giường bệnh trên một vạn dân (không tính giường trạm y tế cấp xã) đạt 22,82 giường. Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế theo Quyết định số 1584/QĐ-TTg ngày 14/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ đạt 76,6%.
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 169/NQ-HĐND |
Đắk Lắk, ngày 03 tháng 12 năm 2015 |
VỀ MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, ĐẢM BẢO AN NINH - QUỐC PHÒNG NĂM 2016
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 11
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;
Xét Tờ trình số 143/TTr-UBND ngày 23/11/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị thông qua mục tiêu, nhiệm vụ và các giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh, quốc phòng năm 2016; Báo cáo thẩm tra số 87/BC-HĐND ngày 30/11/2015 của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Tiếp tục ổn định nền kinh tế, phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng hợp lý, gắn với phát triển kinh tế bền vững. Thực hiện tốt các mục tiêu an sinh xã hội, bảo vệ môi trường và cải thiện đời sống nhân dân. Củng cố quốc phòng, an ninh, bảo vệ vững chắc an ninh biên giới, an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội. Nâng cao hiệu quả công tác cải cách hành chính, xúc tiến đầu tư và nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước.
II. Các chỉ tiêu chủ yếu năm 2016
(1) Tổng sản phẩm xã hội (GRDP - theo giá so sánh 2010) khoảng 44.005 tỷ đồng. Tăng trưởng kinh tế 7% so với ước thực hiện năm 2015, trong đó:
- Giá trị gia tăng ngành nông, lâm, thủy sản 17.559 tỷ đồng, tăng 3,5-4%.
- Giá trị gia tăng ngành công nghiệp - xây dựng 7.382 tỷ đồng, tăng 9-9,5%.
- Giá trị gia tăng ngành dịch vụ 17.374 tỷ đồng, tăng 9-9,5%.
- Riêng Thuế NK, thuế SP trừ trợ cấp SP 1.690 tỷ đồng, tăng 13%.
* Cơ cấu kinh tế năm 2016 (giá hiện hành): Nông - lâm - thủy sản chiếm 43-44%; công nghiệp - xây dựng chiếm 16-17%; dịch vụ chiếm 36-37%.
(2) Thu nhập bình quân đầu người theo giá hiện hành là 36,3 triệu đồng.
(3) Huy động vốn đầu tư toàn xã hội khoảng 19.790 tỷ đồng.
(4) Tổng mức lưu chuyển hàng hóa trên địa bàn 53.000 tỷ đồng.
(5) Tổng kim ngạch xuất khẩu khoảng 680 triệu USD. Tổng kim ngạch nhập khẩu khoảng 10 triệu USD.
(6) Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn 4.200 tỷ đồng.
(7) Phát triển hạ tầng: Thủy lợi bảo đảm tưới chủ động cho trên 76,7% diện tích cây trồng có nhu cầu tưới; cải tạo, nâng cấp nhựa hoặc bê tông hóa 97,5% các tuyến đường tỉnh, 85% các tuyến đường huyện, 47% các tuyến đường xã và liên xã; 97% thôn, buôn có điện, trong đó 97% số hộ được dùng điện.
(8) Tỷ lệ hộ nghèo giảm 2,5-3% so với năm 2015 (Trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số giảm 4% hộ nghèo).
(9) Tỷ lệ trường đạt chuẩn Quốc gia đạt 34,7%; có 100% thôn, buôn có trường hoặc lớp mẫu giáo (tính cả thôn, buôn học ghép lớp).
(10) Giải quyết việc làm cho 27.300 lao động. Tỷ lệ lao động qua đào tạo so với tổng số lao động chiếm 52% trở lên, trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề 40,5% trở lên. Tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị dưới 2,84%.
(11) Tỷ lệ xã đạt (Bộ tiêu chí quốc gia về y tế giai đoạn đến 2020) là 78,2%. Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng (cân nặng theo tuổi) giảm xuống dưới 21,5%. Số giường bệnh trên một vạn dân (không tính giường trạm y tế cấp xã) đạt 22,82 giường. Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế theo Quyết định số 1584/QĐ-TTg ngày 14/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ đạt 76,6%.
(12) Mức giảm tỷ lệ sinh khoảng 0,4‰. Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên khoảng 1,16%. Quy mô dân số khoảng 1.880 ngàn người.
(13) Có 15% số xã cơ bản đạt tiêu chuẩn nông thôn mới.
(14) Số cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý theo Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg ngày 22/4/2003 của Thủ tướng Chính phủ đạt 100%. Tỷ lệ khu, cụm công nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường đạt 20%. Tỷ lệ chất thải rắn ở đô thị được thu gom: 79,5%.
(15) Tỷ lệ che phủ rừng (tính cả cây cao su) đạt 39,4%.
(16) Tỷ lệ dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 87%.
(17) Tỷ lệ dân số đô thị được sử dụng nước sạch đạt 75%.
4. Chỉ tiêu an ninh, quốc phòng và trật tự an toàn xã hội:
(18) Xây dựng nền quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân vững mạnh. Tuyển quân đạt 100% chỉ tiêu giao. Diễn tập tác chiến khu vực phòng thủ tỉnh theo cơ chế Nghị quyết số 28-NQ/TW của Bộ Chính trị theo kế hoạch. Xây dựng lực lượng vũ trang vững mạnh toàn diện, chủ động nắm chắc tình hình và xử lý tốt các tình huống, không để bị động, bất ngờ. Nâng cao tỷ lệ xử lý tố giác, tin báo về tội phạm; điều tra, khám phá án hình sự đạt tỷ lệ trên 85%, trong đó, án rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng đạt trên 90%. Đảm bảo an ninh trật tự và an toàn xã hội, phấn đấu giảm tỷ lệ tai nạn giao thông trên cả 3 tiêu chí về số vụ, số người chết và bị thương so với năm 2015 ít nhất là 10%.
III. Nhiệm vụ, định hướng phát triển ngành, lĩnh vực
Triển khai xây dựng và thực hiện có hiệu quả Đề án tổng thể tái cơ cấu kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng tỉnh Đắk Lắk và các đề án tái cơ cấu ngành, lĩnh vực theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế.
a) Về phát triển nông nghiệp
- Tập trung triển khai thực hiện Đề án Tái cơ cấu ngành nông nghiệp và gắn với xây dựng nông thôn mới. Tiếp tục triển khai Chương trình tái canh cây cà phê. Bảo vệ, sử dụng có hiệu quả và bền vững tài nguyên rừng. Tiếp tục sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty nông, lâm nghiệp thuộc tỉnh quản lý. Triển khai thực hiện các giải pháp tưới tiên tiến, tiết kiệm nước cho cây trồng. Tiếp tục triển khai có hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới. Chủ động có biện pháp phù hợp phòng chống hạn hán, đối phó với hiện tượng El nino tác động đến cây trồng, vật nuôi.
- Tăng cường ứng dụng VietGAP, GlobalGAP… và các chế phẩm sinh học trong sản xuất các sản phẩm nông nghiệp sạch, an toàn nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hóa phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu.
b) Về công nghiệp, thương mại, dịch vụ
Tập trung kêu gọi, thu hút các nhà đầu tư phát triển công nghiệp cơ khí, năng lượng tái tạo, tạo ra nhiều sản phẩm công nghiệp có chất lượng, có sức cạnh tranh mang lại giá trị gia tăng cao, phục vụ thị trường trong nước và xuất khẩu, đồng thời hỗ trợ cho sản xuất nông nghiệp và tiêu dùng trong tỉnh.
Triển khai các chương trình đầu tư lưới điện nông thôn, chương trình tiết kiệm điện. Đẩy mạnh thu hút đầu tư các dự án, tăng tỷ lệ lấp đầy trong các khu, cụm công nghiệp. Tăng cường công tác quản lý thị trường, chống gian lận thương mại, hàng giả, hàng lậu góp phần ổn định nền kinh tế; duy trì chỉ số giá tiêu dùng CPI hợp lý. Tăng cường khuyến khích thu hút các nhà đầu tư phát triển ngành dịch vụ có tiềm năng của tỉnh như: tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, vận tải, bưu chính viễn thông… Triển khai chương trình thương mại điện tử trên địa bàn. Chuẩn bị tốt vùng nguyên liệu phục vụ cho công nghiệp chế biến.
c) Về phát triển doanh nghiệp
Cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư kinh doanh. Đẩy mạnh các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp. Tập trung củng cố, tổ chức lại hoạt động của các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
d) Về Tài chính tiền tệ
Tăng cường các biện pháp thu ngân sách nhà nước nhằm đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu kịp thời các loại thuế, phí theo quy định nộp vào ngân sách nhà nước. Điều hành chi ngân sách nhà nước chặt chẽ, hiệu quả, tiết kiệm.
Thực hiện tốt chỉ đạo của Chính phủ về điều hành chính sách tiền tệ chủ động, linh hoạt, phối hợp chặt chẽ với chính sách tài khóa để kiểm soát lạm phát theo mục tiêu đề ra, bảo đảm ổn định nền kinh tế, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và hỗ trợ phát triển thị trường tài chính.
e) Về công tác xây dựng và quy hoạch
Tập trung huy động thu hút các nguồn vốn đầu tư xã hội cho hoạt động đầu tư xây dựng các công trình trên địa bàn tỉnh. Lập danh mục các dự án phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị để kêu gọi đầu tư, tài trợ.
Hoàn thiện việc rà soát, điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đắk Lắk đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 và triển khai thực hiện sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; rà soát một số quy hoạch ngành, lĩnh vực giai đoạn 2016-2020 đã được UBND tỉnh cho chủ trương. Rà soát, sửa đổi, bổ sung để hoàn thiện các quy định về quy hoạch xây dựng đô thị có liên quan đến Luật Xây dựng năm 2014.
g) Về hoạt động kinh tế đối ngoại và xúc tiến đầu tư
Chủ động, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan vận động tài trợ ODA, NGO, thu hút FDI đầu tư vào các dự án hạ tầng đô thị, dự án nông nghiệp nông thôn, các dự án xã hội hóa...; đồng thời, tích cực tạo điều kiện cho dự án ODA, NGO, FDI hoàn thành đúng tiến độ, phát huy hiệu quả. Giải quyết thủ tục cấp quyết định chủ trương đầu tư; cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhanh chóng, kịp thời, đúng quy định của pháp luật.
Triển khai thực hiện Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức đối tác công tư, trong đó chú trọng đến hình thức Hợp đồng xây dựng - chuyển giao (dự án BT). Triển khai hiệu quả Chương trình xúc tiến đầu tư năm 2016.
Đẩy mạnh kêu gọi các nguồn lực đầu tư; quan tâm đẩy mạnh cải cách hành chính trong thu hút đầu tư; tiếp tục xúc tiến thực hiện các dự án đầu tư lớn vào tỉnh.
2. Về phát triển văn hóa - xã hội
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, phát triển giáo dục đào tạo, dạy nghề và việc làm. Phát triển hệ thống an sinh xã hội đa dạng; tập trung giảm nghèo bền vững. Bảo đảm mọi người dân được hưởng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu, mở rộng tiếp cận và sử dụng các dịch vụ y tế có chất lượng. Đẩy mạnh thực hiện chính sách pháp luật về quản lý chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm. Xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, phát huy các di sản văn hóa dân tộc. Phát triển phong trào thể dục, thể thao để nâng cao thể chất của người Việt Nam. Thực hiện tốt chính sách dân tộc và tôn giáo; bình đẳng giới; bảo vệ chăm sóc trẻ em. Tạo môi trường pháp lý thuận lợi thúc đẩy hoạt động nghiên cứu, ứng dụng và phát triển khoa học và công nghệ. Đẩy mạnh hoạt động quản lý tiêu chuẩn, đo lường chất lượng và nâng cao năng lực, hiệu quả của hệ thống bảo hộ và thực thi quyền sở hữu trí tuệ.
3. Về quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu
Tăng cường quản lý khai thác, sử dụng tài nguyên, khoáng sản. Thực hiện điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020; xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai. Kiểm soát chặt chẽ các nguồn gây ô nhiễm, nhất là tại các làng nghề, khu, cụm công nghiệp, lưu vực sông, cơ sở sản xuất có nguy cơ gây ô nhiễm nặng. Chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh thiên tai. Ban hành Chương trình đầu tư và quản lý chất thải rắn giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh. Mở rộng hoạt động dịch vụ thu gom chất thải rắn các khu vực ngoài trung tâm, các khu dân cư trong các ngõ, hẻm. Tập trung khắc phục ô nhiễm môi trường tại các cơ sở xử lý chất thải rắn.
4. Về cải cách hành chính; phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí
Đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước; trọng tâm là: Đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức; cải cách thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng dịch vụ hành chính và chất lượng dịch vụ công.
Nâng cao chất lượng hiệu quả trong việc nắm bắt tình hình, phát hiện tham nhũng, tập trung vào các lĩnh vực có nguy cơ tham nhũng cao như: Đầu tư xây dựng, quản lý, sử dụng đất đai, quản lý tài chính, ngân sách, mua sắm công, công tác cán bộ...
5. Về quốc phòng, an ninh; công tác đối ngoại và hội nhập quốc tế
Kết hợp phát triển kinh tế và bảo đảm quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội. Tăng cường các biện pháp bảo đảm trật tự, an toàn giao thông, kiềm giảm tai nạn giao thông trên cả 03 tiêu chí số vụ, số người chết và số người bị thương so với cùng kỳ năm trước.
Nâng cao hiệu quả hoạt động đối ngoại. Tiếp tục đẩy mạnh tiến độ phân giới cắm mốc; tiếp tục triển khai lộ trình phương án xây dựng cửa khẩu Đắk Ruê - Chi Miết.
6. Về công tác thông tin tuyên truyền
Tăng cường công tác thông tin tuyên truyền, tiếp xúc, đối thoại, nhất là về cơ chế, chính sách gắn liền với cuộc sống của người dân và hoạt động của doanh nghiệp. Đẩy mạnh ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin trên địa bàn.
Tiếp tục chỉ đạo các doanh nghiệp làm tốt công tác bảo đảm an toàn mạng lưới và an ninh thông tin trong hoạt động Bưu chính Viễn thông phục vụ cho việc phát triển kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng của tỉnh.
Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai, thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk khóa VIII, Kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 03 tháng 12 năm 2015./.
|
|
CHỦ TỊCH |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh