Nghị quyết 14/NQ-HĐND năm 2025 về số lượng hợp đồng lao động thực hiện công việc chuyên môn, nghiệp vụ theo Nghị định 111/2022/NĐ-CP tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục và đào tạo công lập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng năm học 2025 - 2026
| Số hiệu | 14/NQ-HĐND |
| Ngày ban hành | 12/08/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 12/08/2025 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Đà Nẵng |
| Người ký | Nguyễn Đức Dũng |
| Lĩnh vực | Lao động - Tiền lương,Giáo dục |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 14/NQ-HĐND |
Đà Nẵng, ngày 12 tháng 8 năm 2025 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG KHÓA X,
NHIỆM KỲ 2021-2026, KỲ HỌP THỨ 2 (KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ)
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập;
Theo Tờ trình số 30/TTr-UBND ngày 06 tháng 8 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng về việc ban hành Nghị quyết về số lượng hợp đồng lao động thực hiện công việc chuyên môn, nghiệp vụ theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP của Chính phủ tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục và đào tạo công lập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng năm học 2025 - 2026; Báo cáo thẩm tra số 38/BC-PC ngày 11 tháng 8 năm 2025 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân thành phố; ý kiến thảo luận của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại Kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
1. Các đơn vị sự nghiệp giáo dục và đào tạo công lập trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo: 77 hợp đồng lao động;
2. Các đơn vị sự nghiệp giáo dục và đào tạo công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường: 1.687 hợp đồng lao động.
(Đính kèm phụ lục)
Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày Hội đồng nhân dân thành phố biểu quyết thông qua và thay thế Nghị quyết số 41/NQ-HĐND ngày 23 tháng 6 năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng (cũ) về số lượng hợp đồng lao động được ký kết tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục và đào tạo công lập năm học 2025 - 2026 theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ.
1. Giao Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện, đảm bảo bố trí kinh phí từ ngân sách để thực hiện Nghị quyết này và chỉ đạo Sở Giáo dục và Đào tạo, UBND các phường, xã đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, khách quan trong tuyển dụng hợp đồng lao động; ưu tiên tiếp tục ký kết hợp đồng lao động đối với các trường hợp đã hợp đồng lao động thực hiện công việc chuyên môn, nghiệp vụ năm học 2024 - 2025 và được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm học 2024 - 2025.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân thành phố, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố phối hợp giám sát việc tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khóa X, nhiệm kỳ 2021 - 2026, Kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 12 tháng 8 năm 2025./.
|
|
CHỦ TỊCH |
SỐ LƯỢNG HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG THỰC HIỆN CÔNG VIỆC CHUYÊN
MÔN, NGHIỆP VỤ THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 111/2022/NĐ-CP NGÀY 30/12/2022 CỦA CHÍNH PHỦ TẠI
CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
NĂM HỌC 2025 – 2026
(Kèm theo Nghị quyết số 14/NQ-HĐND ngày 12 tháng 8 năm 2025 của Hội đồng
nhân dân thành phố Đà Nẵng)
|
STT |
Đơn vị |
Số lượng hợp đồng lao động thực hiện công việc chuyên môn, nghiệp vụ theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP cần bổ sung |
|
I |
ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CÔNG LẬP TRỰC THUỘC SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO |
77 |
|
II |
ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CÔNG LẬP TRỰC THUỘC UBND XÃ, PHƯỜNG |
1.687 |
|
29 |
||
|
26 |
||
|
40 |
||
|
4 |
Phường An Khê |
60 |
|
5 |
Phường An Hải |
41 |
|
6 |
Phường Sơn Trà |
39 |
|
7 |
Phường Ngũ Hành Sơn |
73 |
|
122 |
||
|
45 |
||
|
10 |
Phường Hải Vân |
48 |
|
11 |
Phường Cẩm Lệ |
53 |
|
73 |
||
|
13 |
Phường Tam Kỳ |
32 |
|
14 |
Phường Quảng Phú |
18 |
|
15 |
Phường Bàn Thạch |
22 |
|
16 |
Phường Hương Trà |
15 |
|
17 |
Phường Điện Bàn |
21 |
|
18 |
Phường Điện Bàn Đông |
64 |
|
19 |
Phường An Thắng |
22 |
|
20 |
Phường Điện Bàn Bắc |
31 |
|
21 |
Phường Hội An |
20 |
|
22 |
Phường Hội An Đông |
18 |
|
23 |
Phường Hội An Tây |
34 |
|
24 |
Xã Hòa Vang |
14 |
|
25 |
Xã Hòa Tiến |
27 |
|
26 |
Xã Bà Nà |
17 |
|
27 |
Xã Núi Thành |
45 |
|
28 |
Xã Tam Mỹ |
13 |
|
29 |
Xã Tam Anh |
25 |
|
30 |
Xã Đức Phú |
2 |
|
31 |
Xã Tam Xuân |
31 |
|
32 |
Xã Tam Hải |
5 |
|
33 |
Xã Tây Hồ |
4 |
|
34 |
Xã Chiên Đàn |
8 |
|
35 |
Xã Phú Ninh |
1 |
|
36 |
Xã Lãnh Ngọc |
6 |
|
37 |
Xã Tiên Phước |
13 |
|
38 |
Xã Thạnh Bình |
20 |
|
39 |
Xã Sơn Cẩm Hà |
5 |
|
40 |
Xã Trà Liên |
2 |
|
41 |
Xã Trà Giáp |
7 |
|
42 |
Xã Trà Tân |
4 |
|
43 |
Xã Trà Đốc |
10 |
|
44 |
Xã Trà My |
5 |
|
45 |
Xã Nam Trà My |
5 |
|
46 |
Xã Trà Tập |
13 |
|
47 |
Xã Trà Vân |
4 |
|
48 |
Xã Trà Linh |
9 |
|
49 |
Xã Trà Leng |
13 |
|
50 |
Xã Thăng Bình |
16 |
|
51 |
Xã Thăng An |
21 |
|
52 |
Xã Thăng Trường |
8 |
|
53 |
Xã Thăng Điền |
10 |
|
54 |
Xã Thăng Phú |
4 |
|
55 |
Xã Đồng Dương |
3 |
|
56 |
Xã Quế Sơn Trung |
5 |
|
57 |
Xã Quế Sơn |
0 |
|
58 |
Xã Xuân Phú |
11 |
|
59 |
Xã Nông Sơn |
5 |
|
60 |
Xã Quế Phước |
1 |
|
61 |
Xã Duy Nghĩa |
27 |
|
62 |
Xã Nam Phước |
18 |
|
63 |
Xã Duy Xuyên |
15 |
|
64 |
Xã Thu Bồn |
15 |
|
65 |
Xã Điện Bàn Tây |
54 |
|
66 |
Xã Gò Nổi |
12 |
|
67 |
Xã Tân Hiệp |
7 |
|
68 |
Xã Đại Lộc |
48 |
|
69 |
Xã Hà Nha |
15 |
|
70 |
Xã Thượng Đức |
4 |
|
71 |
Xã Vu Gia |
14 |
|
72 |
Xã Phú Thuận |
10 |
|
73 |
Xã Thạnh Mỹ |
1 |
|
74 |
Xã Bến Giằng |
4 |
|
75 |
Xã Nam Giang |
5 |
|
76 |
Xã Đắc Pring |
8 |
|
77 |
Xã La Dêê |
2 |
|
78 |
Xã La Êê |
2 |
|
79 |
Xã Sông Vàng |
1 |
|
80 |
Xã Sông Kôn |
10 |
|
81 |
Xã Đông Giang |
10 |
|
82 |
Xã Bến Hiên |
11 |
|
83 |
Xã Avương |
4 |
|
84 |
Xã Tây Giang |
23 |
|
85 |
Xã Hùng Sơn |
13 |
|
86 |
Xã Hiệp Đức |
0 |
|
87 |
Xã Việt An |
2 |
|
88 |
Xã Phước Trà |
4 |
|
89 |
Xã Khâm Đức |
3 |
|
90 |
Xã Phước Năng |
3 |
|
91 |
Xã Phước Chánh |
1 |
|
92 |
Xã Phước Thành |
2 |
|
93 |
Xã Phước Hiệp |
1 |
|
III |
TỔNG (I) VÀ (II) |
1,764 |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 14/NQ-HĐND |
Đà Nẵng, ngày 12 tháng 8 năm 2025 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG KHÓA X,
NHIỆM KỲ 2021-2026, KỲ HỌP THỨ 2 (KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ)
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập;
Theo Tờ trình số 30/TTr-UBND ngày 06 tháng 8 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng về việc ban hành Nghị quyết về số lượng hợp đồng lao động thực hiện công việc chuyên môn, nghiệp vụ theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP của Chính phủ tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục và đào tạo công lập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng năm học 2025 - 2026; Báo cáo thẩm tra số 38/BC-PC ngày 11 tháng 8 năm 2025 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân thành phố; ý kiến thảo luận của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại Kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
1. Các đơn vị sự nghiệp giáo dục và đào tạo công lập trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo: 77 hợp đồng lao động;
2. Các đơn vị sự nghiệp giáo dục và đào tạo công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường: 1.687 hợp đồng lao động.
(Đính kèm phụ lục)
Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày Hội đồng nhân dân thành phố biểu quyết thông qua và thay thế Nghị quyết số 41/NQ-HĐND ngày 23 tháng 6 năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng (cũ) về số lượng hợp đồng lao động được ký kết tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục và đào tạo công lập năm học 2025 - 2026 theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ.
1. Giao Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện, đảm bảo bố trí kinh phí từ ngân sách để thực hiện Nghị quyết này và chỉ đạo Sở Giáo dục và Đào tạo, UBND các phường, xã đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, khách quan trong tuyển dụng hợp đồng lao động; ưu tiên tiếp tục ký kết hợp đồng lao động đối với các trường hợp đã hợp đồng lao động thực hiện công việc chuyên môn, nghiệp vụ năm học 2024 - 2025 và được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm học 2024 - 2025.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân thành phố, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố phối hợp giám sát việc tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khóa X, nhiệm kỳ 2021 - 2026, Kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 12 tháng 8 năm 2025./.
|
|
CHỦ TỊCH |
SỐ LƯỢNG HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG THỰC HIỆN CÔNG VIỆC CHUYÊN
MÔN, NGHIỆP VỤ THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 111/2022/NĐ-CP NGÀY 30/12/2022 CỦA CHÍNH PHỦ TẠI
CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
NĂM HỌC 2025 – 2026
(Kèm theo Nghị quyết số 14/NQ-HĐND ngày 12 tháng 8 năm 2025 của Hội đồng
nhân dân thành phố Đà Nẵng)
|
STT |
Đơn vị |
Số lượng hợp đồng lao động thực hiện công việc chuyên môn, nghiệp vụ theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP cần bổ sung |
|
I |
ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CÔNG LẬP TRỰC THUỘC SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO |
77 |
|
II |
ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CÔNG LẬP TRỰC THUỘC UBND XÃ, PHƯỜNG |
1.687 |
|
29 |
||
|
26 |
||
|
40 |
||
|
4 |
Phường An Khê |
60 |
|
5 |
Phường An Hải |
41 |
|
6 |
Phường Sơn Trà |
39 |
|
7 |
Phường Ngũ Hành Sơn |
73 |
|
122 |
||
|
45 |
||
|
10 |
Phường Hải Vân |
48 |
|
11 |
Phường Cẩm Lệ |
53 |
|
73 |
||
|
13 |
Phường Tam Kỳ |
32 |
|
14 |
Phường Quảng Phú |
18 |
|
15 |
Phường Bàn Thạch |
22 |
|
16 |
Phường Hương Trà |
15 |
|
17 |
Phường Điện Bàn |
21 |
|
18 |
Phường Điện Bàn Đông |
64 |
|
19 |
Phường An Thắng |
22 |
|
20 |
Phường Điện Bàn Bắc |
31 |
|
21 |
Phường Hội An |
20 |
|
22 |
Phường Hội An Đông |
18 |
|
23 |
Phường Hội An Tây |
34 |
|
24 |
Xã Hòa Vang |
14 |
|
25 |
Xã Hòa Tiến |
27 |
|
26 |
Xã Bà Nà |
17 |
|
27 |
Xã Núi Thành |
45 |
|
28 |
Xã Tam Mỹ |
13 |
|
29 |
Xã Tam Anh |
25 |
|
30 |
Xã Đức Phú |
2 |
|
31 |
Xã Tam Xuân |
31 |
|
32 |
Xã Tam Hải |
5 |
|
33 |
Xã Tây Hồ |
4 |
|
34 |
Xã Chiên Đàn |
8 |
|
35 |
Xã Phú Ninh |
1 |
|
36 |
Xã Lãnh Ngọc |
6 |
|
37 |
Xã Tiên Phước |
13 |
|
38 |
Xã Thạnh Bình |
20 |
|
39 |
Xã Sơn Cẩm Hà |
5 |
|
40 |
Xã Trà Liên |
2 |
|
41 |
Xã Trà Giáp |
7 |
|
42 |
Xã Trà Tân |
4 |
|
43 |
Xã Trà Đốc |
10 |
|
44 |
Xã Trà My |
5 |
|
45 |
Xã Nam Trà My |
5 |
|
46 |
Xã Trà Tập |
13 |
|
47 |
Xã Trà Vân |
4 |
|
48 |
Xã Trà Linh |
9 |
|
49 |
Xã Trà Leng |
13 |
|
50 |
Xã Thăng Bình |
16 |
|
51 |
Xã Thăng An |
21 |
|
52 |
Xã Thăng Trường |
8 |
|
53 |
Xã Thăng Điền |
10 |
|
54 |
Xã Thăng Phú |
4 |
|
55 |
Xã Đồng Dương |
3 |
|
56 |
Xã Quế Sơn Trung |
5 |
|
57 |
Xã Quế Sơn |
0 |
|
58 |
Xã Xuân Phú |
11 |
|
59 |
Xã Nông Sơn |
5 |
|
60 |
Xã Quế Phước |
1 |
|
61 |
Xã Duy Nghĩa |
27 |
|
62 |
Xã Nam Phước |
18 |
|
63 |
Xã Duy Xuyên |
15 |
|
64 |
Xã Thu Bồn |
15 |
|
65 |
Xã Điện Bàn Tây |
54 |
|
66 |
Xã Gò Nổi |
12 |
|
67 |
Xã Tân Hiệp |
7 |
|
68 |
Xã Đại Lộc |
48 |
|
69 |
Xã Hà Nha |
15 |
|
70 |
Xã Thượng Đức |
4 |
|
71 |
Xã Vu Gia |
14 |
|
72 |
Xã Phú Thuận |
10 |
|
73 |
Xã Thạnh Mỹ |
1 |
|
74 |
Xã Bến Giằng |
4 |
|
75 |
Xã Nam Giang |
5 |
|
76 |
Xã Đắc Pring |
8 |
|
77 |
Xã La Dêê |
2 |
|
78 |
Xã La Êê |
2 |
|
79 |
Xã Sông Vàng |
1 |
|
80 |
Xã Sông Kôn |
10 |
|
81 |
Xã Đông Giang |
10 |
|
82 |
Xã Bến Hiên |
11 |
|
83 |
Xã Avương |
4 |
|
84 |
Xã Tây Giang |
23 |
|
85 |
Xã Hùng Sơn |
13 |
|
86 |
Xã Hiệp Đức |
0 |
|
87 |
Xã Việt An |
2 |
|
88 |
Xã Phước Trà |
4 |
|
89 |
Xã Khâm Đức |
3 |
|
90 |
Xã Phước Năng |
3 |
|
91 |
Xã Phước Chánh |
1 |
|
92 |
Xã Phước Thành |
2 |
|
93 |
Xã Phước Hiệp |
1 |
|
III |
TỔNG (I) VÀ (II) |
1,764 |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh