Nghị quyết 133/NQ-HĐND giao kế hoạch vốn đầu tư phát triển từ nguồn ngân sách nhà nước năm 2022 thực hiện 03 Chương trình mục tiêu quốc gia do tỉnh Gia Lai ban hành
| Số hiệu | 133/NQ-HĐND |
| Ngày ban hành | 08/07/2022 |
| Ngày có hiệu lực | 08/07/2022 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Gia Lai |
| Người ký | Hồ Văn Niên |
| Lĩnh vực | Đầu tư,Tài chính nhà nước |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 133/NQ-HĐND |
Gia Lai, ngày 08 tháng 7 năm 2022 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
KHÓA XII, KỲ HỌP THỨ SÁU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019; Luật sửa đổi Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự ngày 11 tháng 01 năm 2022;
Căn cứ Nghị quyết số 120/2020/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2020 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030;
Căn cứ Nghị quyết số 24/2021/QH15 ngày 28 tháng 7 năm 2021 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 25/2021/QH15 ngày 28 tháng 7 năm 2021 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 517/NQ-UBTVQH15 ngày 22 tháng 5 năm 2022 của Ủy ban Thường vụ quốc hội về việc phân bổ ngân sách trung ương giai đoạn 2021-2025 và năm 2022 cho các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương thực hiện 03 chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030;
Căn cứ Quyết định số 90/QĐ-TTg ngày 28 tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025;
Căn cứ Quyết định số 263/QĐ-TTg ngày 22 tháng 02 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025;
Căn cứ Quyết định số 652/QĐ-TTg ngày 28 tháng 5 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách trung ương giai đoạn 2021-2025 cho các địa phương thực hiện 03 chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 82/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phê duyệt kế hoạch đầu tư công năm 2022 nguồn ngân sách địa phương và thông qua phương án phân bổ vốn năm 2022 nguồn ngân sách Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 17/2022/NQ-HĐND ngày 15 tháng 4 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: Từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Gia Lai;
Căn cứ Nghị quyết số 22/2022/NQ-HĐND ngày 08 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Gia Lai;
Căn cứ Nghị quyết số 20/2022/NQ-HĐND ngày 08 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển từ nguồn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Gia Lai;
Xét Tờ trình số 1312/TTr-UBND ngày 20 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc đề nghị phê duyệt kế hoạch vốn đầu tư phát triển từ nguồn ngân sách nhà nước năm 2022 thực hiện 03 chương trình mục tiêu quốc gia; Báo cáo thẩm tra số 135/BC-HĐND ngày 27 tháng 6 năm 2022 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
1. Giao vốn ngân sách trung ương
Tổng vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách trung ương được giao là 662,653 tỷ đồng, trong đó:
- Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi là 287,331 tỷ đồng.
- Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững là 92,082 tỷ đồng.
- Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới là 283,24 tỷ đồng.
2. Giao vốn ngân sách tỉnh
Tổng vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách tỉnh được giao là 121,377 tỷ đồng, gồm: Tiền sử dụng đất của tỉnh đầu tư là 80 tỷ đồng, vốn xổ số kiến thiết là 41,377 tỷ đồng[1], trong đó:
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 133/NQ-HĐND |
Gia Lai, ngày 08 tháng 7 năm 2022 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
KHÓA XII, KỲ HỌP THỨ SÁU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019; Luật sửa đổi Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự ngày 11 tháng 01 năm 2022;
Căn cứ Nghị quyết số 120/2020/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2020 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030;
Căn cứ Nghị quyết số 24/2021/QH15 ngày 28 tháng 7 năm 2021 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 25/2021/QH15 ngày 28 tháng 7 năm 2021 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 517/NQ-UBTVQH15 ngày 22 tháng 5 năm 2022 của Ủy ban Thường vụ quốc hội về việc phân bổ ngân sách trung ương giai đoạn 2021-2025 và năm 2022 cho các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương thực hiện 03 chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030;
Căn cứ Quyết định số 90/QĐ-TTg ngày 28 tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025;
Căn cứ Quyết định số 263/QĐ-TTg ngày 22 tháng 02 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025;
Căn cứ Quyết định số 652/QĐ-TTg ngày 28 tháng 5 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách trung ương giai đoạn 2021-2025 cho các địa phương thực hiện 03 chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 82/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phê duyệt kế hoạch đầu tư công năm 2022 nguồn ngân sách địa phương và thông qua phương án phân bổ vốn năm 2022 nguồn ngân sách Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 17/2022/NQ-HĐND ngày 15 tháng 4 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: Từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Gia Lai;
Căn cứ Nghị quyết số 22/2022/NQ-HĐND ngày 08 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Gia Lai;
Căn cứ Nghị quyết số 20/2022/NQ-HĐND ngày 08 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển từ nguồn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Gia Lai;
Xét Tờ trình số 1312/TTr-UBND ngày 20 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc đề nghị phê duyệt kế hoạch vốn đầu tư phát triển từ nguồn ngân sách nhà nước năm 2022 thực hiện 03 chương trình mục tiêu quốc gia; Báo cáo thẩm tra số 135/BC-HĐND ngày 27 tháng 6 năm 2022 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
1. Giao vốn ngân sách trung ương
Tổng vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách trung ương được giao là 662,653 tỷ đồng, trong đó:
- Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi là 287,331 tỷ đồng.
- Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững là 92,082 tỷ đồng.
- Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới là 283,24 tỷ đồng.
2. Giao vốn ngân sách tỉnh
Tổng vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách tỉnh được giao là 121,377 tỷ đồng, gồm: Tiền sử dụng đất của tỉnh đầu tư là 80 tỷ đồng, vốn xổ số kiến thiết là 41,377 tỷ đồng[1], trong đó:
a) Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi là 70,792 tỷ đồng từ nguồn tiền sử dụng đất của tỉnh đầu tư.
b) Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững là 9,208 tỷ đồng từ nguồn tiền sử dụng đất của tỉnh đầu tư.
c) Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới là 41,377 tỷ đồng từ nguồn xổ số kiến thiết.
(Có các phụ lục kèm theo)
3. Ngân sách trung ương và ngân sách tỉnh hỗ trợ một phần cho các địa phương theo nguyên tắc, tiêu chí phân bổ vốn của 03 Chương trình mục tiêu quốc gia được Thủ tướng Chính phủ và Hội đồng nhân dân tỉnh quy định. Các huyện, thị xã, thành phố và các xã chủ động bố trí vốn ngân sách địa phương và huy động các nguồn lực hợp pháp khác để thực hiện hoàn thành các mục tiêu của 03 Chương trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt (tùy điều kiện thực tế của từng địa phương, ngân sách địa phương đối ứng khoảng 10% tổng vốn ngân sách trung ương và ngân sách tỉnh hỗ trợ).
Điều 2. Mục tiêu, nhiệm vụ năm 2022 thực hiện 03 Chương trình mục tiêu quốc gia
Giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các sở, ban, ngành, địa phương xây dựng kế hoạch thực hiện hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ của 03 Chương trình mục tiêu quốc gia được Thủ tướng Chính phủ giao tại Quyết định số 653/QĐ-TTg, cụ thể:
1. Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: Giảm tỷ lệ hộ nghèo vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi là 3%.
2. Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững: Giảm tỷ lệ hộ nghèo hộ nghèo là 2%.
3. Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới
- Số đơn vị cấp huyện được công nhận đạt chuẩn huyện nông thôn mới: 3 địa phương.
- Tỷ lệ xã đạt chuẩn nông thôn mới là 51,6%.
- Tỷ lệ xã nông thôn mới nâng cao là 3,2%.
Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khóa XII, Kỳ họp thứ Sáu thông qua ngày 08 tháng 7 năm 2022 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.
|
|
CHỦ TỊCH |
KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NĂM 2022 THỰC HIỆN 03
CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA
(Kèm theo Nghị quyết số 133/NQ-HĐND ngày 08/7/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh)
|
STT |
Nội dung/địa bàn, đơn vị |
TỔNG KẾ HOẠCH VỐN 03 CHƯƠNG TRÌNH |
CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI |
CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI |
CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG |
Ghi chú |
||||||||||
|
Kế hoạch Năm 2022 |
Trong đó: |
Kế hoạch Năm 2022 |
Trong đó: |
Kế hoạch Năm 2022 |
Trong đó: |
Kế hoạch Năm 2022 |
Trong đó: |
|||||||||
|
Ngân sách Trung ương |
Ngân sách tỉnh (1) |
Ngân sách Trung ương |
Ngân sách tỉnh (2) |
Ngân sách Trung ương (3) |
Gồm: |
Ngân sách tỉnh (4) |
Ngân sách Trung ương |
Ngân sách tỉnh (5) |
||||||||
|
Năm 2021 (chuyển sang năm 2022) |
Năm 2022 |
|||||||||||||||
|
1 |
2 |
3= 6+9+14 |
4= 7+10+15 |
5= 8+13+16 |
6 =7+8 |
7 |
8 |
9= 10+13 |
10=11+12 |
11 |
12 |
13 |
14= 15+16 |
15 |
16 |
|
|
|
TỔNG SỐ |
784.030,216 |
662.653 |
121.377,216 |
358.123 |
287.331 |
70.792 |
324.617,216 |
283.240 |
163.030 |
120.210 |
41.377,216 |
101.290 |
92.082 |
9.208 |
|
|
1 |
Hỗ trợ các địa phương |
677.677 |
605.137 |
72.540 |
320.725 |
254.886 |
65.839 |
283.240 |
283.240 |
163.030 |
120.210 |
- |
73.712 |
67.011 |
6.701 |
|
|
1 |
Huyện Ia Grai |
44.629 |
40.664 |
3.965 |
23.690 |
19.725 |
3.965 |
20.939 |
20.939 |
5.693 |
15.246 |
|
|
|
|
|
|
2 |
Huyện Phú Thiện |
32.544 |
32.094 |
450 |
14.243 |
13.793 |
450 |
18.301 |
18.301 |
8.053 |
10.248 |
|
|
|
|
|
|
3 |
Huyện K'Bang |
42.003 |
26.597 |
15.406 |
27.674 |
12.268 |
15.406 |
14.329 |
14.329 |
7.405 |
6.924 |
|
|
|
|
|
|
4 |
Huyện Ia Pa |
42.022 |
36.918 |
5.104 |
23.882 |
18.778 |
5.104 |
18.140 |
18.140 |
12.186 |
5.954 |
|
|
|
|
|
|
5 |
Huyện Kông Chro |
124.686 |
116.123 |
8.563 |
23.462 |
21.600 |
1.862 |
27.512 |
27.512 |
24.743 |
2.769 |
|
|
|
|
|
|
6 |
Huyện Krông Pa |
53.173 |
46.841 |
6.332 |
28.559 |
22.227 |
6.332 |
24.614 |
24.614 |
22.952 |
1.662 |
|
|
|
|
|
|
7 |
Huyện Chư Prông |
66.313 |
54.606 |
11.707 |
30.254 |
18.547 |
11.707 |
36.059 |
36.059 |
10.027 |
26.032 |
|
|
|
|
|
|
8 |
Huyện Chư Păh |
55.388 |
50.118 |
5.270 |
33.238 |
27.968 |
5.270 |
22.150 |
22.150 |
13.565 |
8.585 |
|
|
|
|
|
|
9 |
Huyện Chư Sê |
20.497 |
20.052 |
445 |
8.069 |
7.624 |
445 |
12.428 |
12.428 |
7.858 |
4.570 |
|
|
|
|
|
|
10 |
Huyện Chư Pưh |
22.782 |
22.454 |
328 |
13.726 |
13.398 |
328 |
9.056 |
9.056 |
5.317 |
3.739 |
|
|
|
|
|
|
11 |
Huyện Đak Đoa |
45.613 |
41.151 |
4.462 |
21.144 |
16.682 |
4.462 |
24.469 |
24.469 |
13.114 |
11.355 |
|
|
|
|
|
|
12 |
Huyện Đức Cơ |
45.930 |
40.889 |
5.041 |
28.869 |
23.828 |
5.041 |
17.061 |
17.061 |
6.676 |
10.385 |
|
|
|
|
|
|
13 |
Huyện Đak Pơ |
13.806 |
13.522 |
284 |
6.861 |
6.577 |
284 |
6.945 |
6.945 |
4.175 |
2.770 |
|
|
|
|
|
|
14 |
Huyện Mang Yang |
52.547 |
48.082 |
4.465 |
32.717 |
28.252 |
4.465 |
19.830 |
19.830 |
14.568 |
5.262 |
|
|
|
|
|
|
15 |
Thành phố Pleiku |
6.758 |
6.305 |
453 |
1.390 |
937 |
453 |
5.368 |
5.368 |
3.152 |
2.216 |
|
|
|
|
|
|
16 |
Thị xã An Khê |
4.760 |
4.700 |
60 |
1.405 |
1.345 |
60 |
3.355 |
3.355 |
1.970 |
1.385 |
|
|
|
|
|
|
17 |
Thị xã Ayun Pa |
4.226 |
4.021 |
205 |
1.542 |
1.337 |
205 |
2.684 |
2.684 |
1.576 |
1.108 |
|
|
|
|
|
|
II |
Các sở, ban, ngành |
64.976 |
57.516 |
7.460 |
37.398 |
32.445 |
4.953 |
- |
- |
- |
- |
27.578 |
25.071 |
2.507 |
|
|
|
1 |
Ban Dân tộc |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Liên minh KTX tỉnh |
19 |
19 |
- |
19 |
19 |
- |
- |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3 |
Sở Y tế |
5.397 |
5.397 |
- |
5.397 |
5.397 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
31.982 |
27.029 |
4.953 |
31.982 |
27.029 |
4.953 |
- |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5 |
Sở Lao động, Thương binh và Xã hội |
1.445 |
1.314 |
131 |
- |
|
|
|
|
|
|
|
1.445 |
1.314 |
131 |
|
|
6 |
Trường Cao đẳng Gia Lai |
26.133 |
23.757 |
2.376 |
- |
|
|
- |
|
|
|
|
26.133 |
23.757 |
2.376 |
|
|
III |
Các Chương trình, Đề án, Kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt (6) |
41.377,216 |
- |
41.377,216 |
- |
|
|
41.377,216 |
|
|
|
41.377,216 |
- |
|
|
|
Ghi chú:
(1) Ngân sách tỉnh: - Kế hoạch 2022 được UBND tỉnh giao tại Quyết định 893/QĐ-UBND là 94.700 triệu đồng, gồm: vốn xổ số kiến thiết là 14.700 triệu đồng; tiền sử dụng đất tỉnh đầu tư là 80.000 triệu đồng.
- Vốn xổ số kiến thiết kế hoạch năm 2021 chuyển sang năm 2022 là 26.677,216 triệu đồng.
(2) Sử dụng nguồn tiền sử dụng đất tỉnh đầu tư đối ứng thực hiện các Chương trình MTQG;
(3) Ngân sách Trung ương được phân bổ tại Quyết định 653/QĐ-TTg ngày 28/5/2022 của Thủ tướng Chính phủ (Giai đoạn 2021-2022 là 283.240 triệu đồng, trong đó năm 2021 là 163.030 triệu đồng, năm 2022 là 120.210 triệu đồng).
(4) Sử dụng nguồn xổ số kiến thiết đối ứng Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới (Kế hoạch năm 2022 là 14.700 triệu đồng, vốn năm 2021 chuyển sang năm 2022 là 26.677,216 triệu đồng).
(5) Sử dụng nguồn tiền sử dụng đất tỉnh đầu tư đối ứng thực hiện các Chương trình MTQG;
(6) Hỗ trợ huyện phấn đầu tư chuẩn nông thôn mới theo Nghị quyết số 03-NQ/ĐH ngày 01/10/2020 của Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Gia Lai lần thứ XVI, nhiệm kỳ 2020 - 2025. Giao UBND tỉnh phân bổ chi tiết cho các huyện đảm bảo thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025.
KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NĂM 2022 THỰC HIỆN
CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÁT TRIỂN KT-XH VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ
VÀ MIỀN NÚI
(Kèm theo Nghị quyết số 133/NQ-HĐND ngày 08/7/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh)
Đơn vị: Triệu đồng
|
STT |
Danh mục dự án đầu tư |
Tổng vốn giai đoạn 2021 - 2025 |
KH vốn 2022 |
Trong đó |
|
|
NSTW |
NSĐP |
||||
|
|
Tổng số |
2.002.604 |
358.123 |
287.331 |
70.792 |
|
1 |
Dự án 1. Giải quyết tình trạng thiếu đất ở, nhà ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt |
285.618 |
57.556 |
30.046 |
27.510 |
|
2 |
Dự án 2. Quy hoạch, sắp xếp, bố trí, ổn định dân cư ở những nơi cần thiết |
591.331 |
99.428 |
63.889 |
35.539 |
|
3 |
Dự án 4. Đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu, phục vụ sản xuất, đời sống trong vùng đồng bào DTTS&MN và các đơn vị sự nghiệp lĩnh vực công của lĩnh vực dân tộc |
832.743 |
149.895 |
149.895 |
0 |
|
|
- Tiểu dự án 1 . Đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu, phục vụ sản xuất, đời sống vùng đồng bào DTTS & MN |
832.743 |
149.895 |
149.895 |
|
|
4 |
Dự án 5. Phát triển giáo dục đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực |
183.006 |
31.982 |
27.029 |
4.953 |
|
|
- Tiểu dự án 1. Đổi mới hoạt động, củng cố phát triển các trường PTDTNT, PTTH bán trú, trường PT có học sinh bán trú và xoá mù chữ cho người dân vùng DTTS |
183.006 |
31.982 |
27.029 |
4.953 |
|
5 |
Dự án 6. Bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của các DTTD gắn với du lịch |
58.457 |
10.001 |
7.211 |
2.790 |
|
6 |
Dự án 7. Chăm sóc sức khoẻ nhân dân, nâng cao thể trạng, tầm vóc người DTTS; phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em |
29.985 |
5.397 |
5.397 |
0 |
|
7 |
Dự án 10. Truyền thông, tuyên truyền, vận động trong vùng đồng bào DTTS & MN. Kiểm tra, giám sát đánh giá việc tổ chức thực hiện Chương trình |
21.464 |
3.864 |
3.864 |
0 |
|
|
- Tiểu dự án 2. Ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo an ninh trật tự vùng đồng bào DTTS và MN |
21.464 |
3.864 |
3.864 |
|
KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NĂM 2022 THỰC HIỆN
CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÁT TRIỂN KT-XH VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ
VÀ MIỀN NÚI
(Kèm theo Nghị quyết số 133/NQ-HĐND ngày 08/7/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh)
ĐVT: Triệu đồng
|
TT |
Các đơn vị |
Tổng cộng Chương trình |
Dự án 1: Giải quyết tình trạng thiếu đất ở, nhà ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt |
Dự án 2: Quy hoạch, sắp xếp, bố trí, ổn định dân cư ở những nơi cần thiết |
Dự án 4: Đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu, phục vụ sản xuất, đời sống trong vùng đồng bào DTTS&MN và các đơn vị sự nghiệp công của lĩnh vực dân tộc |
||||||||
|
Tiểu Dự án 1: Đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu, phục vụ sản xuất, đời sống trong vùng đồng bào DTTS&MN |
|||||||||||||
|
Kế hoạch năm 2022 |
Trong đó |
Kế hoạch năm 2022 |
Trong đó |
Kế hoạch năm 2022 |
Trong đó |
Kế hoạch năm 2022 |
Trong đó |
||||||
|
NSTW |
NSĐP |
NSTW |
NSĐP |
NSTW |
NSDP |
NSTW |
NSĐP |
||||||
|
III |
TỔNG CỘNG (I)+(II) |
358.123 |
287.331 |
70.792 |
57.556 |
30.046 |
27.510 |
99.428 |
63.889 |
35.539 |
149.895 |
149.895 |
0 |
|
I |
Các sở, ban, ngành, cơ quan cấp tỉnh |
37.398 |
32.445 |
4.953 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
1 |
Ban Dân tộc |
0 |
0 |
0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Liên minh HTX tỉnh |
19 |
19 |
0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3 |
Sở Y tế |
5.397 |
5.397 |
0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
31.982 |
27.029 |
4.953 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II |
Các địa phương |
320.725 |
254.886 |
65.839 |
57.556 |
30.046 |
27.510 |
99.428 |
63.889 |
35.539 |
149.895 |
149.895 |
0 |
|
1 |
Ia Grai |
23.690 |
19.725 |
3.965 |
2.298 |
1.490 |
808 |
9.850 |
6.750 |
3.100 |
11.339 |
11.339 |
0 |
|
2 |
Phú Thiện |
14.243 |
13.793 |
450 |
1.760 |
1.600 |
160 |
6.300 |
6.300 |
0 |
4.939 |
4.939 |
0 |
|
3 |
Kbang |
27.674 |
12.268 |
15.406 |
2.558 |
2.438 |
120 |
15.129 |
0 |
15.129 |
9.423 |
9.423 |
0 |
|
4 |
Ia Pa |
23.882 |
18.778 |
5.104 |
3.630 |
2.590 |
1.040 |
10.840 |
7.070 |
3.770 |
7.959 |
7.959 |
0 |
|
5 |
Kông Chro |
23.462 |
21.600 |
1.862 |
2.167 |
495 |
1.672 |
0 |
0 |
0 |
19.667 |
19.667 |
0 |
|
6 |
Krông Pa |
28.559 |
22.227 |
6.332 |
7.612 |
3.030 |
4.582 |
4.190 |
2.730 |
1.460 |
14.819 |
14.819 |
0 |
|
7 |
Chư Prông |
30.254 |
18.547 |
11.707 |
8.152 |
3.488 |
4.664 |
12.150 |
5.250 |
6.900 |
9.440 |
9.440 |
0 |
|
8 |
Chư Păh |
33.238 |
27.968 |
5.270 |
5.867 |
675 |
5.192 |
6.500 |
6.500 |
0 |
20.193 |
20.193 |
0 |
|
9 |
Chư Sê |
8.069 |
7.624 |
445 |
3.560 |
3.400 |
160 |
0 |
0 |
0 |
3.487 |
3.487 |
0 |
|
10 |
Chư Pưh |
13.726 |
13.398 |
328 |
2.773 |
2.613 |
160 |
6.150 |
6.150 |
0 |
4.201 |
4.201 |
0 |
|
11 |
Đak Đoa |
21.144 |
16.682 |
4.462 |
3.325 |
1.713 |
1.612 |
9.450 |
6.750 |
2.700 |
7.434 |
7.434 |
0 |
|
12 |
Đức Cơ |
28.869 |
23.828 |
5.041 |
4.004 |
1.600 |
2.404 |
9.130 |
6.650 |
2.480 |
15.171 |
15.171 |
0 |
|
13 |
Đăk Pơ |
6.861 |
6.577 |
284 |
2.333 |
2.213 |
120 |
0 |
0 |
0 |
3.941 |
3.941 |
0 |
|
14 |
Mang Yang |
32.717 |
28.252 |
4.465 |
5.008 |
608 |
4.400 |
9.739 |
9.739 |
0 |
17.137 |
17.137 |
0 |
|
15 |
Pleiku |
1.390 |
937 |
453 |
871 |
563 |
308 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
16 |
An Khê |
1.405 |
1.345 |
60 |
660 |
600 |
60 |
0 |
0 |
0 |
745 |
745 |
0 |
|
17 |
Ayun Pa |
1.542 |
1.337 |
205 |
978 |
930 |
48 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
TT |
Các đơn vị |
Dự án 5: Phát triển giáo dục đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực |
Dự án 6: Bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của các DTTS gắn với phát triển du lịch |
|||||||
|
Tổng cộng Dự án 5 |
Tiểu dự án 1: Đổi mới hoạt động, củng cố phát triển các trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường phổ thông có học sinh ở bán trú và xóa mù chữ cho người dân vùng đồng bào DTTS |
|||||||||
|
Kế hoạch năm 2022 |
Trong đó |
Kế hoạch năm 2022 |
Trong đó |
Kế hoạch năm 2022 |
Trong đó |
|||||
|
NSTW |
NSĐP |
NSTW |
NSĐP |
NSTW |
NSĐP |
|||||
|
III |
TỔNG CỘNG (I)+(II) |
31.982 |
27.029 |
4.953 |
31.982 |
27.029 |
4.953 |
10.001 |
7.211 |
2.790 |
|
I |
Các sở, ban, ngành, cơ quan cấp tỉnh |
31.982 |
27.029 |
4.953 |
31.982 |
27.029 |
4.953 |
0 |
0 |
0 |
|
1 |
Ban Dân tộc |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
|
|
2 |
Liên minh HTX tỉnh |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
|
|
3 |
Sở Y tế |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
|
|
4 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
31.982 |
27.029 |
4.953 |
31.982 |
27.029 |
4.953 |
|
|
|
|
II |
Các địa phương |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
10.001 |
7.211 |
2.790 |
|
1 |
Ia Grai |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
203 |
146 |
57 |
|
2 |
Phú Thiện |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1.044 |
754 |
290 |
|
3 |
Kbang |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
564 |
407 |
157 |
|
4 |
Ia Pa |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1.053 |
759 |
294 |
|
5 |
Kông Chro |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
683 |
493 |
190 |
|
6 |
Krông Pa |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1.038 |
748 |
290 |
|
7 |
Chư Prông |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
512 |
369 |
143 |
|
8 |
Chư Păh |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
278 |
200 |
78 |
|
9 |
Chư Sê |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1.022 |
737 |
285 |
|
10 |
Chư Pưh |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
602 |
434 |
168 |
|
11 |
Đak Đoa |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
535 |
385 |
150 |
|
12 |
Đức Cơ |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
564 |
407 |
157 |
|
13 |
Đăk Pơ |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
587 |
423 |
164 |
|
14 |
Mang Yang |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
233 |
168 |
65 |
|
15 |
Pleiku |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
519 |
374 |
145 |
|
16 |
An Khê |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
17 |
Ayun Pa |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
564 |
407 |
157 |
|
TT |
Các đơn vị |
Dự án 7: Chăm sóc sức khỏe nhân dân, nâng cao thể trạng, tầm vóc người DTTS; phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em |
Dự án 10: Truyền thông, tuyên truyền, vận động trong vùng đồng bào DTTS&MN. Kiểm tra, giám sát đánh giá việc tổ chức thực hiện Chương trình |
|||||||
|
Tổng vốn Dự án 10 |
Tiểu dự án 2: Ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo an ninh trật tự vùng đồng bào DTTS&MN |
|||||||||
|
Kế hoạch năm 2022 |
Trong đó |
Kế hoạch năm 2022 |
Trong đó |
Kế hoạch năm 2022 |
Trong đó |
|||||
|
NSTW |
NSĐP |
NSTW |
NSĐP |
NSTW |
NSĐP |
|||||
|
III |
TỔNG CỘNG (I)+(II) |
5.397 |
5.397 |
0 |
3.864 |
3.864 |
0 |
3.864 |
3.864 |
0 |
|
I |
Các sở, ban, ngành, cơ quan cấp tỉnh |
5.397 |
5.397 |
0 |
19 |
19 |
0 |
19 |
19 |
0 |
|
1 |
Ban Dân tộc |
|
|
|
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
2 |
Liên minh HTX tỉnh |
|
|
|
19 |
19 |
0 |
19 |
19 |
0 |
|
3 |
Sở Y tế |
5.397 |
5.397 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
4 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
|
|
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
|
II |
Các địa phương |
0 |
0 |
0 |
3.845 |
3.845 |
0 |
3.845 |
3.845 |
0 |
|
1 |
Ia Grai |
|
|
|
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
2 |
Phú Thiện |
|
|
|
200 |
200 |
0 |
200 |
200 |
0 |
|
3 |
Kbang |
|
|
|
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
4 |
Ia Pa |
|
|
|
400 |
400 |
0 |
400 |
400 |
0 |
|
5 |
Kông Chro |
|
|
|
945 |
945 |
0 |
945 |
945 |
0 |
|
6 |
Krông Pa |
|
|
|
900 |
900 |
0 |
900 |
900 |
0 |
|
7 |
Chư Prông |
|
|
|
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
8 |
Chư Păh |
|
|
|
400 |
400 |
0 |
400 |
400 |
0 |
|
9 |
Chư Sê |
|
|
|
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
10 |
Chư Pưh |
|
|
|
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
11 |
Đak Đoa |
|
|
|
400 |
400 |
0 |
400 |
400 |
0 |
|
12 |
Đức Cơ |
|
|
|
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
13 |
Đắk Pơ |
|
|
|
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
14 |
Mang Yang |
|
|
|
600 |
600 |
0 |
600 |
600 |
0 |
|
15 |
Pleiku |
|
|
|
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
16 |
An Khê |
|
|
|
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
17 |
Ayun Pa |
|
|
|
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NĂM 2022
DỰ ÁN 2: QUY HOẠCH, SẮP XẾP, BỐ TRÍ ỔN ĐỊNH DÂN CƯ Ở NHỮNG NƠI CẦN THIẾT
(Kèm theo Nghị quyết số 133/NQ-HĐND ngày 08/7/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh)
ĐVT: Triệu đồng
|
TT |
Danh mục dự án/phương án (*) |
Số dự án |
Số hộ được sắp xếp ổn định (hộ) |
Tổng mức đầu tư giai đoạn 2021 - 2025 |
Vốn đầu tư giai đoạn 2021-2025 |
Kế hoạch vốn ĐT năm 2022 |
Trong đó |
Ghi chú |
|
|
Vốn NSTW |
Vốn NSĐP |
||||||||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
|
1 |
Tổng cộng |
11 |
1.458 |
430.269 |
405.786 |
99.428 |
63.889 |
35.539 |
|
|
1 |
Huyện Chư Păh |
1 |
147 |
43.387 |
40.656 |
6.500 |
6.500 |
- |
|
|
1.1 |
Dự án sắp xếp, bố trí ổn định dân cư làng Díp xã la Kreng |
1 |
147 |
43.387 |
40.656 |
6.500 |
6.500 |
|
|
|
2 |
Huyện Chư Pưh |
1 |
139 |
41.087 |
41.087 |
6.150 |
6.150 |
- |
|
|
2.1 |
Dự án sắp xếp, bố trí ổn định các hộ dân tộc thiểu số du canh, du cư làng Ia Jol và Ia Brêl, xã Ia Le |
1 |
139 |
41.087 |
41.087 |
6.150 |
6.150 |
|
|
|
3 |
Huyện Chư Prông |
1 |
143 |
42.087 |
40.037 |
12.150 |
5.250 |
6.900 |
|
|
3.1 |
Dự án sắp xếp, bố trí ổn định dân cư khu vực biên giới xã Ia Púch |
1 |
143 |
42.087 |
40.037 |
12.150 |
5.250 |
6.900 |
|
|
4 |
Huyện Đak Doa |
1 |
85 |
25.087 |
23.362 |
9.450 |
6.750 |
2.700 |
|
|
4.1 |
Dự án sắp xếp, bố trí ổn định dân cư xã Hà Đông |
1 |
85 |
25.087 |
23.362 |
9.450 |
6.750 |
2.700 |
|
|
5 |
Huyện Đức Cơ |
1 |
105 |
31.087 |
28.963 |
9.130 |
6.650 |
2.480 |
|
|
5.1 |
Dự án sắp xếp, bố trí ổn định dân cư làng Le 2; xã Ia Lang |
1 |
105 |
31.087 |
28.963 |
9.130 |
6.650 |
2.480 |
|
|
6 |
Huyện Ia Pa |
1 |
160 |
47.188 |
44.010 |
10.840 |
7.070 |
3.770 |
|
|
6.1 |
Dự án sắp xếp, bố trí ổn định dân cư xã Pờ Tô |
1 |
160 |
47.188 |
44.010 |
10.840 |
7.070 |
3.770 |
|
|
7 |
Huyện Ia Grai |
1 |
153 |
45.087 |
42.517 |
9.850 |
6.750 |
3.100 |
|
|
7.1 |
Dự án sắp xếp, bố trí ổn định dân cư khu vực biên giới xã Ia O |
1 |
153 |
45.087 |
42.517 |
9.850 |
6.750 |
3.100 |
|
|
8 |
Huyện Krông Pa |
1 |
62 |
18.287 |
17.015 |
4.190 |
2.730 |
1.460 |
|
|
8.1 |
Dự án sắp xếp, bố trí ổn định các hộ dân tộc thiểu số du canh, du cư Buôn Ma Giai, xã Đất Bằng |
1 |
62 |
18.287 |
17.015 |
4.190 |
2.730 |
1.460 |
|
|
9 |
Huyện Mang Yang |
1 |
153 |
45.087 |
42.042 |
9.739 |
9.739 |
- |
|
|
9.1 |
Dự án sắp xếp, bố trí ổn định dân cư làng Pyâu, làng Đê Bơ Tok, làng Đê Kôn (xã Lơ Pang, xã Đak Jơ Ta, xã H'ra) |
1 |
153 |
45.087 |
42.042 |
9.739 |
9.739 |
- |
|
|
10 |
Huyện Phú Thiện |
1 |
76 |
22.455 |
20.982 |
6.300 |
6.300 |
- |
|
|
|
Dự án sắp xếp, bố trí ổn định dân cư xã Chư A Thai |
1 |
76 |
22.455 |
20.982 |
6.300 |
6.300 |
|
|
|
11 |
Huyện Khang |
1 |
235 |
69.430 |
65.115 |
15.129 |
- |
15.129 |
|
|
11.1 |
Dự án sắp xếp, bố trí ổn định dân cư làng Tăng Lăng, làng Hro, làng Sơ Lam, làng Klếch thuộc xã Krong |
1 |
235 |
69.430 |
65.115 |
15.129 |
|
15.129 |
|
Ghi chú:
(*) Danh mục các dự án nếu trên chưa đủ điều kiện bố trí vốn do chưa đủ thủ tục đầu tư theo quy định. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo triển khai, thực hiện dự án và chỉ bố trí vốn khi đảm bảo hồ sơ, các điều kiện theo quy định của Luật Đầu tư công và các quy định khác có liên quan; báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.
KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NĂM 2022
DỰ ÁN 5, PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC ĐÀO TẠO, NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC
(Kèm theo Nghị quyết số 133/NQ-HĐND ngày 08/7/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh)
Đơn vị: Triệu đồng
|
STT |
Hạng mục (*) |
Kế hoạch vốn đầu tư năm 2022 |
Trong đó |
|
|
NSTW |
NSĐP |
|||
|
|
Tổng vốn |
|
|
|
|
1 |
Tiểu dự án 1. Đổi mới hoạt động, củng cố phát triển các trường PTDTNT, PTTH bán trú, trường PT có học sinh bán trú và xoá mù chữ cho người dân vùng DTTS |
31.982 |
27.029 |
4.953 |
|
II |
Chi tiết hạng mục đầu tư |
|
|
|
|
1 |
Trường PTDT Nội trú huyện Đak Đoa (Thị trấn Đak Đoa, Đak Đoa); Hạng mục: Nhà học bộ môn 2 phòng, 2 tầng; Nhà ở học sinh; Khu vệ sinh học sinh + tắm và các hạng mục phụ |
|
|
|
|
2 |
Trường PTDT Nội trú Ia Grai (Thị trấn Ia Kha, huyện Ia Grai); Hạng mục: 4 phòng bộ môn; nhà vệ sinh học sinh và các hạng mục phụ |
|
|
|
|
3 |
Trường PTDT Nội trú Chư Pưh (Thị trấn Nhơn Hoà, huyện Chư Pưh); Hạng mục: Nhà vệ sinh học sinh; mở rộng nhà ăn và các hạng mục phụ |
|
|
|
|
4 |
Trường TH&THCS Ia Kreng (Xã Ia Kreng, huyện Chư Păh); Hạng mục: Nhà ở học sinh 05 phòng + Nhà sinh hoạt văn hóa dân tộc; nhà công vụ giáo viên 02 phòng, nhà bếp, nhà ăn, nhà tắm, nhà vệ sinh học sinh và các hạng mục phụ |
|
|
|
|
5 |
Trường PTDTBT TH Lê Quý Đôn (Xã Ia Lang, Đức Cơ); Hạng mục: Nhà học 2 phòng + 4 phòng bộ môn 2 tầng; nhà vệ sinh học sinh và các hạng mục phụ |
|
|
|
|
6 |
Trường Tiểu học Kim Đồng (Xã An Thành, Đăk Pơ); Hạng mục: Nhà bán trú học sinh 4 phòng + nhà sinh hoạt văn hóa dân tộc và các hạng mục phụ |
|
|
|
|
7 |
Trường PTDTBT THCS Đê Ar (Xã Đê Ar, Mang Yang); Hạng mục: Nhà học bộ môn 4 phòng, 2 tầng; Nhà ở học sinh; khu vệ sinh và các hạng mục phụ |
|
|
|
Ghi chú:
(*) Danh mục các dự án nêu trên chưa đủ điều kiện bố trí vốn do chưa đủ thủ tục đầu tư theo quy định. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo triển khai, thực hiện dự án và chi bố trí vốn khi đảm bảo hồ sơ, các điều kiện theo quy định của Luật Đầu tư công và các quy định khác có liên quan; báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.
KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NĂM 2022
DỰ ÁN 7. CHĂM SÓC SỨC KHỎE NHÂN DÂN, NÂNG CAO THỂ TRẠNG, TẦM VÓC NGƯỜI DÂN TỘC
THIỂU SỐ; PHÒNG CHỐNG SUY DINH DƯỠNG TRẺ EM
(Kèm theo Nghị quyết số 133/NQ-HĐND ngày 08/7/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh)
Đơn vị: Triệu đồng
|
TT |
Nội dung thực hiện (*) |
Địa điểm XD |
Quy mô, năng lực thiết kế (Đầu tư xây dựng, sửa chữa các công trình) |
Tổng vốn đầu tư |
Kế hoạch năm 2022 |
Trong đó vốn NSTW |
Ghi chú |
|
I |
Nội dung: Xây dựng và phát triển y tế cơ sở vùng đồng bào DTTS&MN |
|
|
29.985 |
5.397 |
5.397 |
|
|
|
Đầu tư cơ sở vật chất và mua sắm trang thiết bị thiết yếu cho Trung tâm y tế huyện |
Huyện Kông Chro |
Đầu tư nâng cấp TTYT huyện; mua sắm trang thiết bị y tế cho Trung tâm y tế huyện Kông Chro |
29.985 |
5.397 |
5.397 |
|
Ghi chú:
(*) Danh mục các dự án nêu trên chưa đủ điều kiện bố trí vốn do chưa đủ thủ tục đầu tư theo quy định. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo triển khai, thực hiện dự án và chỉ bố trí vốn khi đảm bảo hồ sơ, các điều kiện theo quy định của Luật Đầu tư công và các quy định khác có liên quan; báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.
KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NĂM 2022
CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG
(Kèm theo Nghị quyết số 133/NQ-HĐND ngày 08/7/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh)
ĐVT: Triệu đồng
|
TT |
Các đơn vị |
Tổng cộng Chương trình |
Dự án 1: Dự án 1. Hỗ trợ đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội các huyện nghèo (*) |
Dự án 4. Phát triển giáo dục nghề nghiệp, việc làm bền vững (*) |
|
|||||||||
|
Tiểu dự án 1: Phát triển giáo dục nghề nghiệp vùng nghèo, vùng khó khăn |
Tiểu dự án 3: Hỗ trợ việc làm bền vững |
|
||||||||||||
|
Tiểu Dự án 1: Hỗ trợ đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội các huyện nghèo |
|
|||||||||||||
|
Tổng vốn |
NSTW |
NSĐP |
Tổng vốn |
NSTW |
NSĐP |
Tổng vốn |
NSTW |
NSĐP |
Tổng vốn |
NSTW |
NSĐP |
|
||
|
|
TỔNG CỘNG |
101.290 |
92.082 |
9.208 |
73.712 |
67.011 |
6.701 |
26.133 |
23.757 |
2.376 |
1.445 |
1.314 |
131 |
|
|
1 |
Sở, ngành, đơn vị |
27.578 |
25.071 |
2.507 |
0 |
0 |
0 |
26.133 |
23.757 |
2.376 |
1.445 |
1.314 |
131 |
|
|
- |
Sở Lao động, Thương binh và Xã hội |
1.445 |
1.314 |
131 |
|
|
|
|
|
|
1.445 |
1.314 |
131 |
|
|
- |
Trường Cao đẳng Gia Lai |
26.133 |
23.757 |
2.376 |
|
|
|
26.133 |
23.757 |
2.376 |
|
|
|
|
|
2 |
Địa phương |
73.712 |
67.011 |
6.701 |
73.712 |
67.011 |
6.701 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
|
UBND huyện Kông Chro |
73.712 |
67.011 |
6.701 |
73.712 |
67.011 |
6.701 |
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: (*) Danh mục các dự án nếu trên chưa đủ điều kiện bố trí vốn do chưa đủ thủ tục đầu tư theo quy định. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo triển khai, thực hiện dự án và chỉ bố trí vốn khi đảm bảo hồ sơ, các điều kiện theo quy định của Luật Đầu tư công và các quy định khác có liên quan; báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.
[1] Vốn XSKT: năm 2022 được giao 14,7 tỷ đồng và vốn năm 2021 kéo dài sang năm 2022 là 26,677 tỷ đồng; vốn kéo dài tại Nghị quyết số 112/NQ-HĐND ngày 15/4/2022 của HĐND tỉnh.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh