Nghị quyết 10/NQ-HĐND điều chỉnh dự toán chi thường xuyên ngân sách thành phố Hồ Chí Minh năm 2022
| Số hiệu | 10/NQ-HĐND |
| Ngày ban hành | 08/07/2022 |
| Ngày có hiệu lực | 08/07/2022 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Hồ Chí Minh |
| Người ký | Nguyễn Thị Lệ |
| Lĩnh vực | Tài chính nhà nước |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 10/NQ-HĐND |
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 08 tháng 7 năm 2022 |
VỀ ĐIỀU CHỈNH DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH THÀNH PHỐ NĂM 2022
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ SÁU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 106/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân Thành phố về dự toán thu ngân sách Nhà nước; thu, chi ngân sách Thành phố Hồ Chí Minh năm 2022;
Căn cứ Nghị quyết số 107/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân Thành phố về phân bổ dự toán ngân sách Thành phố Hồ Chí Minh năm 2022;
Căn cứ Nghị quyết số 115/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân Thành phố về thông qua số lượng biên chế công chức trong cơ quan hành chính Nhà nước, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập, các Hội có tính chất đặc thù và hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2018) trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh năm 2022;
Căn cứ Nghị quyết số 04/2022/NQ-HĐND ngày 07 tháng 4 năm 2022 của Hội đồng nhân dân Thành phố ban hành quy định hệ số điều chỉnh tăng thu nhập năm 2022 đến hết thời gian thực hiện thí điểm theo Nghị quyết số 54/2017/QH14 ngày 24 tháng 11 năm 2017 của Quốc hội và sửa đổi khoản 1 Điều 2 Nghị quyết số 13/2021/NQ-HĐND ngày 24 tháng 8 năm 2021 của Hội đồng nhân dân Thành phố.
Xét Tờ trình số 2172/TTr-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về điều chỉnh dự toán chi thường xuyên ngân sách Thành phố năm 2022; Báo cáo thẩm tra số 484/BC-HĐND ngày 05 tháng 7 năm 2022 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
1. Điều chỉnh giảm dự toán chi thường xuyên ngân sách Thành phố năm 2022 do thay đổi chỉ tiêu biên chế theo Nghị quyết số 115/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân Thành phố đối với Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức và các quận, huyện là 23.393 triệu đồng (Bằng chữ: Hai mươi ba tỷ ba trăm chín mươi ba triệu đồng); cụ thể:
- Các quận: 11.635 triệu đồng (Đính kèm Phụ lục 2).
- Thành phố Thủ Đức và các huyện: 11.758 triệu đồng (Đính kèm Phụ lục 4).
2. Điều chỉnh tăng dự toán chi thường xuyên ngân sách Thành phố năm 2022 để bổ sung kinh phí thực hiện Nghị quyết số 04/2022/NQ-HĐND ngày 07 tháng 4 năm 2022 của Hội đồng nhân dân Thành phố cho các Sở, ban - ngành Thành phố, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức và các quận, huyện là 1.815.091 triệu đồng (Một ngàn tám trăm mười lăm tỷ không trăm chín mươi mốt triệu đồng); cụ thể:
- Sở, ban - ngành Thành phố và các quận là 1.729.577 triệu đồng (Sở, ban - ngành Thành phố là 881.840 triệu đồng, các quận là 847.737 triệu đồng) (Đính kèm Phụ lục 3).
- Thành phố Thủ Đức và các huyện: 85.514 triệu đồng (Đính kèm Phụ lục 4).
1. Giao Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
a) Kịp thời triển khai thực hiện Nghị quyết; tập trung đẩy mạnh thực hiện các giải pháp điều hành nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và tài chính ngân sách nhằm bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ thu chi ngân sách được giao, thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng;
b) Quản lý, trích lập, sử dụng nguồn cải cách tiền lương theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các cơ chế đặc thù theo Nghị quyết số 54/2017/QH14 ngày 24 tháng 11 năm 2017 của Quốc hội về thí điểm cơ chế, chính sách đặc thù phát triển Thành phố Hồ Chí Minh;
c) Chỉ đạo tăng cường công tác cải cách hành chính gắn liền với sắp xếp tổ chức bộ máy tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố, các Ban, Tổ Đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố giám sát chặt chẽ quá trình tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh Khóa X, Kỳ họp thứ sáu thông qua ngày 08 tháng 7 năm 2022./.
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 10/NQ-HĐND |
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 08 tháng 7 năm 2022 |
VỀ ĐIỀU CHỈNH DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH THÀNH PHỐ NĂM 2022
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ SÁU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 106/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân Thành phố về dự toán thu ngân sách Nhà nước; thu, chi ngân sách Thành phố Hồ Chí Minh năm 2022;
Căn cứ Nghị quyết số 107/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân Thành phố về phân bổ dự toán ngân sách Thành phố Hồ Chí Minh năm 2022;
Căn cứ Nghị quyết số 115/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân Thành phố về thông qua số lượng biên chế công chức trong cơ quan hành chính Nhà nước, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập, các Hội có tính chất đặc thù và hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2018) trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh năm 2022;
Căn cứ Nghị quyết số 04/2022/NQ-HĐND ngày 07 tháng 4 năm 2022 của Hội đồng nhân dân Thành phố ban hành quy định hệ số điều chỉnh tăng thu nhập năm 2022 đến hết thời gian thực hiện thí điểm theo Nghị quyết số 54/2017/QH14 ngày 24 tháng 11 năm 2017 của Quốc hội và sửa đổi khoản 1 Điều 2 Nghị quyết số 13/2021/NQ-HĐND ngày 24 tháng 8 năm 2021 của Hội đồng nhân dân Thành phố.
Xét Tờ trình số 2172/TTr-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về điều chỉnh dự toán chi thường xuyên ngân sách Thành phố năm 2022; Báo cáo thẩm tra số 484/BC-HĐND ngày 05 tháng 7 năm 2022 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
1. Điều chỉnh giảm dự toán chi thường xuyên ngân sách Thành phố năm 2022 do thay đổi chỉ tiêu biên chế theo Nghị quyết số 115/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân Thành phố đối với Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức và các quận, huyện là 23.393 triệu đồng (Bằng chữ: Hai mươi ba tỷ ba trăm chín mươi ba triệu đồng); cụ thể:
- Các quận: 11.635 triệu đồng (Đính kèm Phụ lục 2).
- Thành phố Thủ Đức và các huyện: 11.758 triệu đồng (Đính kèm Phụ lục 4).
2. Điều chỉnh tăng dự toán chi thường xuyên ngân sách Thành phố năm 2022 để bổ sung kinh phí thực hiện Nghị quyết số 04/2022/NQ-HĐND ngày 07 tháng 4 năm 2022 của Hội đồng nhân dân Thành phố cho các Sở, ban - ngành Thành phố, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức và các quận, huyện là 1.815.091 triệu đồng (Một ngàn tám trăm mười lăm tỷ không trăm chín mươi mốt triệu đồng); cụ thể:
- Sở, ban - ngành Thành phố và các quận là 1.729.577 triệu đồng (Sở, ban - ngành Thành phố là 881.840 triệu đồng, các quận là 847.737 triệu đồng) (Đính kèm Phụ lục 3).
- Thành phố Thủ Đức và các huyện: 85.514 triệu đồng (Đính kèm Phụ lục 4).
1. Giao Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
a) Kịp thời triển khai thực hiện Nghị quyết; tập trung đẩy mạnh thực hiện các giải pháp điều hành nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và tài chính ngân sách nhằm bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ thu chi ngân sách được giao, thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng;
b) Quản lý, trích lập, sử dụng nguồn cải cách tiền lương theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các cơ chế đặc thù theo Nghị quyết số 54/2017/QH14 ngày 24 tháng 11 năm 2017 của Quốc hội về thí điểm cơ chế, chính sách đặc thù phát triển Thành phố Hồ Chí Minh;
c) Chỉ đạo tăng cường công tác cải cách hành chính gắn liền với sắp xếp tổ chức bộ máy tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố, các Ban, Tổ Đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố giám sát chặt chẽ quá trình tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh Khóa X, Kỳ họp thứ sáu thông qua ngày 08 tháng 7 năm 2022./.
|
|
CHỦ TỊCH |
ĐIỀU CHỈNH (TĂNG/GIẢM) DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN GIỮA
CÁC LĨNH VỰC CHI CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC QUẬN NĂM 2022
(Đính kèm Nghị quyết số 10/NQ-HĐND ngày 08 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng
nhân dân Thành phố)
|
STT |
Tên đơn vị |
Tổng các nội dung tăng |
Tổng các nội dung giảm |
Chi giáo dục-đào tạo và dạy nghề |
Chi khoa học và công nghệ |
Chi quốc phòng |
Chi an ninh và trật tự an toàn xã hội |
Chi y tế, dân số và gia đình |
Chi văn hóa thông tin |
Chi phát thanh, truyền hình, thông tấn |
Chi thể dục thể thao |
Chi bảo vệ môi trường |
Chi các hoạt động kinh tế |
Trong đó |
Chi hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước, Đảng, Đoàn thể |
Chi đảm bảo xã hội |
Chi khác |
|
|
Chi giao thông |
Chi nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi, thủy sản |
|||||||||||||||||
|
A |
B |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
13 |
14 |
15 |
16 |
17 |
|
1 |
Quận 1 |
3.440 |
-3.440 |
1.000 |
|
920 |
940 |
|
|
|
500 |
-400 |
-1.100 |
|
|
-1.940 |
80 |
|
|
2 |
Quận 3 |
3.218 |
-3.218 |
|
|
|
|
275 |
1.450 |
|
1.493 |
|
|
|
|
-1.493 |
-1.725 |
|
|
3 |
Quận 5 |
1.450 |
-1.450 |
650 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-1.450 |
800 |
|
|
4 |
Quận 6 |
2.791 |
-2.791 |
-1.346 |
|
1.300 |
-1.300 |
|
|
|
|
1.491 |
-145 |
|
|
|
|
|
|
5 |
Quận 8 |
3.821 |
-3.821 |
|
|
100 |
862 |
1.504 |
80 |
|
|
|
-1.199 |
|
|
-2.622 |
1.275 |
|
|
6 |
Quận 10 |
3.052 |
-3.052 |
|
|
300 |
-679 |
500 |
150 |
|
|
|
|
|
|
-2.373 |
2.102 |
|
|
7 |
Quận 12 |
13.444 |
-13.444 |
2.000 |
|
1.344 |
2.000 |
4.000 |
|
|
350 |
|
2.750 |
|
|
-13.444 |
1.000 |
|
|
8 |
Quận Phú Nhuận |
8.089 |
-8.089 |
|
|
1.864 |
947 |
5.269 |
9 |
|
|
|
-4.000 |
|
|
-4.089 |
|
|
|
9 |
Quận Gò Vấp |
12.500 |
-12.500 |
|
|
|
|
8.000 |
|
|
500 |
|
2.000 |
|
|
-12.500 |
2.000 |
|
|
10 |
Quận Bình Thạnh |
5.000 |
-5.000 |
|
|
|
|
5.000 |
|
|
|
|
|
|
|
-5.000 |
|
|
|
11 |
Quận Tân Bình |
5.000 |
-5.000 |
-250 |
|
2.000 |
|
2.500 |
|
|
-250 |
|
-2.500 |
|
|
-2.000 |
500 |
|
|
12 |
Quận Tân Phú |
10.000 |
-10.000 |
|
|
-1.500 |
-1.000 |
10.000 |
|
|
|
-2.000 |
-4.000 |
|
|
-1.500 |
|
|
|
13 |
Quận Bình Tân |
18.000 |
-18.000 |
|
|
-2.000 |
|
16.000 |
|
|
|
|
-16.000 |
|
|
2.000 |
|
|
|
Tổng cộng |
89.805 |
-89.805 |
2.054 |
0 |
4.328 |
1.770 |
53.048 |
1.689 |
0 |
2.593 |
-909 |
-24.194 |
0 |
0 |
-46.411 |
6.032 |
- |
|
ĐIỀU CHỈNH GIẢM DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN CỦA ỦY BAN
NHÂN DÂN CÁC QUẬN NĂM 2022 THEO LĨNH VỰC
(Do thay đổi biên chế theo Nghị quyết số 115/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm
2021 của Hội đồng nhân dân Thành phố)
(Đính kèm Nghị quyết số 10/NQ-HĐND ngày 08 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân
dân Thành phố)
Đơn vị tính: triệu đồng
|
STT |
Tên đơn vị |
Tổng số |
Chi giáo dục-đào tạo và dạy nghề |
Chi khoa học và công nghệ |
Chi quốc phòng |
Chi an ninh và trật tự an toàn xã hội |
Chi y tế, dân số và gia đình |
Chi văn hóa thông tin |
Chi phát thanh, truyền hình, thông tấn |
Chi thể dục thể thao |
Chi bảo vệ môi trường |
Chi các hoạt động kinh tế |
Trong đó |
Chi hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước, Đảng, Đoàn thể |
Chi đảm bảo xã hội |
Chi khác |
|
|
Chi giao thông |
Chi nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi, thủy sản |
||||||||||||||||
|
A |
B |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
13 |
14 |
15 |
16 |
|
1 |
Quận 1 |
-1.177 |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
-1.177 |
- |
- |
|
2 |
Quận 3 |
-118 |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
-118 |
- |
- |
|
3 |
Quận 4 |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
|
4 |
Quận 5 |
-1.276 |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
-1.276 |
- |
- |
|
5 |
Quận 6 |
-353 |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
-353 |
- |
- |
|
6 |
Quận 7 |
-1.177 |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
-1.177 |
- |
- |
|
7 |
Quận 8 |
-1.413 |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
-1.413 |
- |
- |
|
8 |
Quận 10 |
-235 |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
-235 |
- |
- |
|
9 |
Quận 11 |
-118 |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
-118 |
- |
- |
|
10 |
Quận 12 |
1.177 |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
1.177 |
- |
- |
|
11 |
Quận Phú Nhuận |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
|
12 |
Quận Gò Vấp |
-1.883 |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
-1.883 |
- |
- |
|
13 |
Quận Bình Thạnh |
-1.766 |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
-1.766 |
- |
- |
|
14 |
Quận Tân Bình |
-1.648 |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
-1.648 |
- |
- |
|
15 |
Quận Tân Phú |
-1.295 |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
-1.295 |
- |
- |
|
16 |
Quận Bình Tân |
-353 |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
-353 |
- |
- |
|
Tổng cộng |
-11.635 |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
-11.635 |
- |
- |
|
ĐIỀU CHỈNH TĂNG DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN CHO TỪNG CƠ
QUAN, TỔ CHỨC NĂM 2022 THEO LĨNH VỰC
(Kinh phí thực hiện Nghị quyết số 04/2022/NQ-HĐND ngày 07 tháng 4 năm 2022 của
Hội đồng nhân dân Thành phố)
(Đính kèm Nghị quyết số 10/NQ-HĐND ngày 08 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân
dân Thành phố)
Đơn vị tính: triệu đồng
|
STT |
Tên đơn vị |
Tổng số |
Chi giáo dục-đào tạo và dạy nghề |
Chi khoa học và công nghệ |
Chi quốc phòng |
Chi an ninh và trật tự an toàn xã hội |
Chi y tế, dân số và gia đình |
Chi văn hóa thông tin |
Chi phát thanh, truyền hình, thông tấn |
Chi thể dục thể thao |
Chi bảo vệ môi trường |
Chi các hoạt động kinh tế |
Trong đó |
Chi hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước, Đảng, Đoàn thể |
Chi đảm bảo xã hội |
Chi khác |
|
|
Chi giao thông |
Chi nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi, thủy sản |
||||||||||||||||
|
A |
B |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
13 |
14 |
15 |
16 |
|
1 |
Văn phòng Đoàn đại biểu quốc hội và Hội đồng nhân dân thành phố |
2.123 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.123 |
|
|
|
2 |
Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố |
4.171 |
|
|
|
|
|
546 |
|
|
|
|
|
|
3.625 |
|
|
|
3 |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
15.389 |
|
1.094 |
|
|
|
|
|
|
|
2.174 |
|
2.174 |
12.121 |
|
|
|
4 |
Sở Kế hoạch và Đầu tư |
0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5 |
Sở Tư pháp |
1.229 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
104 |
|
|
1.125 |
|
|
|
6 |
Sở Công Thương |
5.065 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
877 |
|
|
4.188 |
|
|
|
7 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
1.128 |
|
20 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.108 |
|
|
|
8 |
Sở Tài chính |
1.740 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.740 |
|
|
|
9 |
Sở Xây dựng |
24.995 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5.115 |
|
|
19.880 |
|
|
|
10 |
Sở Giao thông vận tải |
12.625 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
9.251 |
|
|
3.374 |
|
|
|
11 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
336.055 |
330.981 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5.074 |
|
|
|
12 |
Sở Y tế |
318.141 |
|
|
|
|
313.242 |
|
|
|
|
|
|
|
4.899 |
|
|
|
13 |
Sở Lao động Thương binh và Xã hội |
48.819 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.088 |
|
|
6.700 |
40.031 |
|
|
14 |
Sở Tài nguyên và Môi trường |
170 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
170 |
|
|
|
|
|
|
15 |
Sở Thông tin và truyền thông |
742 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
742 |
|
|
|
16 |
Sở Du lịch |
833 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
93 |
|
|
740 |
|
|
|
17 |
Sở Văn hóa và Thể thao |
13.706 |
|
|
|
|
|
11.789 |
|
|
|
|
|
|
1.917 |
|
|
|
18. |
Sở Nội vụ |
3.482 |
|
|
|
|
|
628 |
|
|
|
|
|
|
2.854 |
|
|
|
19 |
Thanh tra Thành phố |
0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
20 |
Sở Quy hoạch - Kiến trúc |
4.093 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.175 |
|
|
1.918 |
|
|
|
21 |
Đài Tiếng nói nhân dân |
3.910 |
|
|
|
|
|
|
3.910 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
22 |
Ban Dân tộc |
882 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
882 |
|
|
|
23 |
Thành ủy |
42.304 |
2.694 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
39.610 |
|
|
|
24 |
Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam thành phố Hồ Chí Minh |
0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
25 |
Thành Đoàn |
0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
26 |
Hội Liên hiệp phụ nữ thành phố Hồ Chí Minh |
0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
27 |
Hội Nông dân thành phố Hồ Chí Minh |
922 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
922 |
|
|
|
28 |
Hội Cựu chiến binh thành phố Hồ Chí Minh |
440 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
440 |
|
|
|
29 |
Ban An toàn giao thông thành phố |
285 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
285 |
|
|
|
30 |
Ban Đổi mới quản lý doanh nghiệp thành phố |
0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
31 |
Ban Quản lý An toàn thực phẩm thành phố |
9.284 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
9.284 |
|
|
|
32 |
Ban Quản lý Công viên Lịch sử - Văn hóa Dân tộc |
1.966 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.966 |
|
|
|
|
|
|
33 |
Ban quản lý đầu tư - Xây dựng Khu đô thị mới Nam TP |
1.290 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.290 |
|
|
|
34 |
Ban Quản lý Đầu tư - Xây dựng Khu đô thị mới Thủ Thiêm |
941 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
941 |
|
|
|
35 |
Ban Quản lý Đầu tư - Xây dựng Khu đô thị Tây Bắc thành phố |
738 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
738 |
|
|
|
36 |
Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng các công trình giao thông thành phố |
6.214 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6.214 |
|
|
|
|
|
|
37 |
Ban Quản lý Khu công nghệ cao thành phố Hồ Chí Minh |
62 |
62 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
38 |
Ban Quản lý Khu Nông nghiệp công nghệ cao thành phố Hồ Chí Minh |
1.668 |
|
793 |
|
|
|
|
|
|
|
193 |
|
|
682 |
|
|
|
39 |
Học viện Cán bộ thành phố |
0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
40 |
Lực lượng Thanh niên xung phong |
12.808 |
524 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
12.284 |
|
|
41 |
Trung tâm Xúc tiến thương mại và đầu tư thành phố Hồ Chí Minh |
495 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
495 |
|
|
|
|
|
|
42 |
Ủy ban về người Việt Nam ở nước ngoài thành phố |
748 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
748 |
|
|
|
43 |
Viện Nghiên cứu phát triển thành phố |
2.377 |
|
2.377 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
44 |
Quận 1 |
12.234 |
6.899 |
|
379 |
|
|
-106 |
|
|
|
368 |
|
|
4.694 |
|
|
|
45 |
Quận 3 |
39.688 |
29.888 |
|
297 |
|
|
537 |
|
|
|
617 |
|
|
8.349 |
|
|
|
46 |
Quận 4 |
13.125 |
2.754 |
|
-288 |
|
|
289 |
|
469 |
|
535 |
|
|
9.366 |
|
|
|
47 |
Quận 5 |
21.022 |
7.518 |
|
-181 |
|
|
914 |
|
1.934 |
|
499 |
|
|
10.338 |
|
|
|
48 |
Quận 6 |
55.524 |
38.340 |
|
1.290 |
|
|
467 |
|
|
|
673 |
|
|
14.754 |
|
|
|
49 |
Quận 7 |
31.883 |
18.472 |
|
-48 |
|
|
-136 |
|
971 |
|
454 |
|
|
12.170 |
|
|
|
50 |
Quận 8 |
-4.431 |
-24.652 |
|
469 |
|
|
855 |
|
|
|
1.169 |
|
|
17.728 |
|
|
|
51 |
Quận 10 |
50.081 |
36.130 |
|
358 |
|
|
420 |
|
|
|
39 |
|
|
13.134 |
|
|
|
52 |
Quận 11 |
55.040 |
39.957 |
|
261 |
|
|
-120 |
|
|
|
598 |
|
|
14.344 |
|
|
|
53 |
Quận 12 |
71.024 |
55.942 |
|
313 |
|
|
491 |
|
146 |
|
-449 |
|
|
14.581 |
|
|
|
54 |
Quận Phú Nhuận |
29.851 |
25.656 |
|
-190 |
|
|
119 |
|
|
|
73 |
|
|
4.193 |
|
|
|
55 |
Quận Gò Vấp |
61.444 |
43.448 |
|
975 |
|
|
76 |
|
213 |
|
414 |
|
|
16.318 |
|
|
|
56 |
Quận Bình Thạnh |
105.412 |
83.392 |
|
1.512 |
|
|
520 |
|
579 |
|
-114 |
|
|
19.523 |
|
|
|
57 |
Quận Tân Bình |
82.349 |
75.962 |
|
-290 |
|
|
1.188 |
|
|
|
-992 |
|
|
6.481 |
|
|
|
58 |
Quận Tân Phú |
79.345 |
64.077 |
|
247 |
|
|
10 |
|
|
|
1.095 |
|
|
13.916 |
|
|
|
59 |
Quận Bình Tân |
144.146 |
126.646 |
|
376 |
|
|
1.546 |
|
|
|
|
|
|
15.578 |
|
|
|
|
Tổng cộng |
1.729.577 |
964.690 |
4.284 |
5.480 |
0 |
313.242 |
20.033 |
3.910 |
4.312 |
0 |
35.894 |
0 |
2.174 |
325.417 |
52.315 |
0 |
(Đính kèm Nghị quyết số 10/NQ-HĐND ngày 08 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân Thành phố)
Đơn vị tính: triệu đồng
|
STT |
ĐƠN VỊ |
Tổng cộng |
Bổ sung nguồn CCTL để thực hiện Nghị quyết số 04/2022/NQ-HĐND |
Điều chỉnh giảm dự toán do thay đổi biên chế |
Trong đó |
|
|
Cấp huyện |
Cấp xã |
|||||
|
A |
B |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
|
1 |
Thành phố Thủ Đức |
23.483 |
35.241 |
-11.758 |
-9.757 |
-2.001 |
|
2 |
Củ Chi |
71.936 |
71.936 |
|
|
|
|
3 |
Hóc Môn |
-89.250 |
-89.250 |
|
|
|
|
4 |
Bình Chánh |
60.740 |
60.740 |
|
|
|
|
5 |
Nhà Bè |
-28.223 |
-28.223 |
|
|
|
|
6 |
Cần Giờ |
35.071 |
35.071 |
|
|
|
|
Tổng cộng |
73.756 |
85.514 |
-11.758 |
-9.757 |
-2.001 |
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh