Nghị quyết 04/NQ-HĐND năm 2024 điều chỉnh, cập nhật chi tiết danh mục dự án đầu tư và phân bổ phần vốn phân bổ sau từ nguồn Ngân sách Nhà nước giai đoạn 05 năm (2021 - 2025) thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi do tỉnh Đắk Lắk ban hành
| Số hiệu | 04/NQ-HĐND |
| Ngày ban hành | 03/05/2024 |
| Ngày có hiệu lực | 03/05/2024 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Đắk Lắk |
| Người ký | Huỳnh Thị Chiến Hòa |
| Lĩnh vực | Đầu tư,Tài chính nhà nước |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 04/NQ-HĐND |
Đắk Lắk, ngày 03 tháng 5 năm 2024 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
KHÓA X, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ LẦN THỨ MƯỜI HAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia; Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia;
Thực hiện Nghị quyết số 26/NQ-HĐND ngày 24 tháng 8 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chỉ tiêu, kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 05 năm (2021-2025) thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;
Thực hiện Nghị quyết số 41/NQ-HĐND ngày 18 tháng 11 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phân bổ kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 5 năm (2021 – 2025) thực hiện các Dự án thành phần số 2, 4, 5, 6, 10 thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi cho các cơ quan, đơn vị, địa phương;
Thực hiện Nghị quyết số 04/NQ-HĐND ngày 20 tháng 4 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc giao bổ sung chỉ tiêu và bổ sung, điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 5 năm (2021 - 2025) thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;
Thực hiện Nghị quyết số 26/NQ-HĐND ngày 10 tháng 10 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh, phân bổ chi tiết kế hoạch vốn đầu tư phát triển (phần vốn phân bổ sau) và cập nhật danh mục dự án đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 05 năm (2021 - 2025) thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;
Xét Tờ trình số 33 /TTr-UBND ngày 11 tháng 4 năm 2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc trình dự thảo Nghị quyết điều chỉnh, cập nhật chi tiết danh mục dự án đầu tư và phân bổ phần vốn phân bổ sau từ nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 05 năm (2021 - 2025) thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; Báo cáo thẩm tra số 33/BC-HĐND ngày 26 tháng 4 năm 2024 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
(Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo)
(Chi tiết tại Phụ lục II kèm theo)
(Chi tiết tại Phụ lục III kèm theo)
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại các kỳ họp; chịu trách nhiệm về tính chính xác của nội dung và số liệu trong các phụ lục đính kèm.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai, thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk khoá X, Kỳ họp Chuyên đề lần thứ Mười hai thông qua ngày 03 tháng 5 năm 2024 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày thông qua./.
|
|
CHỦ TỊCH |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 04/NQ-HĐND |
Đắk Lắk, ngày 03 tháng 5 năm 2024 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
KHÓA X, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ LẦN THỨ MƯỜI HAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia; Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia;
Thực hiện Nghị quyết số 26/NQ-HĐND ngày 24 tháng 8 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chỉ tiêu, kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 05 năm (2021-2025) thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;
Thực hiện Nghị quyết số 41/NQ-HĐND ngày 18 tháng 11 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phân bổ kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 5 năm (2021 – 2025) thực hiện các Dự án thành phần số 2, 4, 5, 6, 10 thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi cho các cơ quan, đơn vị, địa phương;
Thực hiện Nghị quyết số 04/NQ-HĐND ngày 20 tháng 4 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc giao bổ sung chỉ tiêu và bổ sung, điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 5 năm (2021 - 2025) thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;
Thực hiện Nghị quyết số 26/NQ-HĐND ngày 10 tháng 10 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh, phân bổ chi tiết kế hoạch vốn đầu tư phát triển (phần vốn phân bổ sau) và cập nhật danh mục dự án đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 05 năm (2021 - 2025) thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;
Xét Tờ trình số 33 /TTr-UBND ngày 11 tháng 4 năm 2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc trình dự thảo Nghị quyết điều chỉnh, cập nhật chi tiết danh mục dự án đầu tư và phân bổ phần vốn phân bổ sau từ nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 05 năm (2021 - 2025) thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; Báo cáo thẩm tra số 33/BC-HĐND ngày 26 tháng 4 năm 2024 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
(Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo)
(Chi tiết tại Phụ lục II kèm theo)
(Chi tiết tại Phụ lục III kèm theo)
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại các kỳ họp; chịu trách nhiệm về tính chính xác của nội dung và số liệu trong các phụ lục đính kèm.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai, thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk khoá X, Kỳ họp Chuyên đề lần thứ Mười hai thông qua ngày 03 tháng 5 năm 2024 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày thông qua./.
|
|
CHỦ TỊCH |
ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH 05 NĂM GIAI ĐOẠN 2021-2025 THỰC HIỆN
CÁC DỰ ÁN THÀNH PHẦN 3, 10 THUỘC CHƯƠNG TRÌNH MTQG PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI
VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI
(Kèm theo Nghị quyết số 04/NQ-HĐND ngày 03/5/2024 của HĐND tỉnh)
Đơn vị: Triệu đồng
|
STT |
Địa phương/Tên dự án/Nội dung hỗ trợ |
Kế hoạch vốn ĐTPT nguồn NSTW và NST giai đoạn 2021- 2025 đã giao |
Điều chỉnh |
Kế hoạch vốn ĐTPT nguồn NSTW và NST giai đoạn 2021- 2025 sau điều chỉnh |
Ghi chú |
|||||||||
|
Điều chỉnh giảm (-) |
Điều chỉnh tăng (+) |
|||||||||||||
|
Tổng cộng |
Trong đó: |
Tổng cộng |
Trong đó: |
Tổng cộng |
Trong đó: |
Tổng cộng |
Trong đó: |
|||||||
|
NSTW |
NST |
NSTW |
NST |
NSTW |
NST |
NSTW |
NST |
|||||||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
(9) |
(10) |
(11) |
(12) |
(13) |
(14) |
(15) |
|
|
TỔNG SỐ |
74,401 |
68,401 |
6,000 |
11,880 |
11,880 |
- |
11,880 |
11,880 |
- |
74,401 |
68,401 |
6,000 |
|
|
I |
Dự án 3: Phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp bền vững, phát huy tiềm năng, thế mạnh của các vùng miền để sản xuất hàng hóa theo chuỗi giá trị |
37,306 |
34,306 |
3,000 |
4,850 |
4,850 |
- |
4,850 |
4,850 |
- |
37,306 |
34,306 |
3,000 |
|
|
|
Tiểu dự án 2: Hỗ trợ phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị, vùng trồng dược liệu quý, thúc đẩy khởi sự kinh doanh, khởi nghiệp và thu hút đầu tư vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi |
37,306 |
34,306 |
3,000 |
4,850 |
4,850 |
- |
4,850 |
4,850 |
- |
37,306 |
34,306 |
3,000 |
|
|
1 |
Cấp tỉnh |
4,850 |
4,850 |
- |
4,850 |
4,850 |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
|
|
1.1 |
Ban Dân tộc |
4,850 |
4,850 |
- |
4,850 |
4,850 |
- |
|
|
|
- |
- |
- |
|
|
2 |
Cấp huyện |
32,456 |
29,456 |
3,000 |
- |
- |
- |
4,850 |
4,850 |
- |
37,306 |
34,306 |
3,000 |
|
|
2.1 |
Huyện Lắk |
32,456 |
29,456 |
3,000 |
|
|
|
4,850 |
4,850 |
- |
37,306 |
34,306 |
3,000 |
|
|
II |
Dự án 10: Truyền thông, tuyên truyền, vận động trong vùng đồng bào DTTS&MN. Kiểm tra, giám sát, đánh giá, tổ chức thực hiện Chương trình |
37,095 |
34,095 |
3,000 |
7,030 |
7,030 |
- |
7,030 |
7,030 |
- |
37,095 |
34,095 |
3,000 |
|
|
|
Tiểu dự án 2: Ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo quốc phòng - an ninh vùng đồng bào DTTS&MN |
37,095 |
34,095 |
3,000 |
7,030 |
7,030 |
- |
7,030 |
7,030 |
- |
37,095 |
34,095 |
3,000 |
|
|
1 |
Cấp tỉnh |
7,211 |
7,211 |
- |
7,030 |
7,030 |
- |
4 |
4 |
- |
185 |
185 |
- |
|
|
1.1 |
Ban Dân tộc |
7,030 |
7,030 |
- |
7,030 |
7,030 |
- |
|
|
|
- |
- |
- |
|
|
1.2 |
Liên minh Hợp tác xã tỉnh |
181 |
181 |
- |
|
|
|
4 |
4 |
|
185 |
185 |
- |
|
|
2 |
Cấp huyện |
29,884 |
26,884 |
3,000 |
- |
- |
- |
7,026 |
7,026 |
- |
36,910 |
33,910 |
3,000 |
|
|
2.1 |
Thành phố Buôn Ma Thuột |
- |
- |
- |
|
|
|
- |
|
|
- |
- |
- |
|
|
2.2 |
Thị xã Buôn Hồ |
36 |
36 |
- |
|
|
|
9 |
9 |
|
45 |
45 |
- |
|
|
2.3 |
Huyện Ea H'leo |
1,181 |
1,181 |
- |
|
|
|
278 |
278 |
|
1,459 |
1,459 |
- |
|
|
2.4 |
Huyện Ea Súp |
4,327 |
3,327 |
1,000 |
|
|
|
1,017 |
1,017 |
|
5,344 |
4,344 |
1,000 |
|
|
2.5 |
Huyện Buôn Đôn |
3,263 |
3,263 |
- |
|
|
|
767 |
767 |
|
4,030 |
4,030 |
- |
|
|
2.6 |
Huyện Cư M'gar |
36 |
36 |
- |
|
|
|
9 |
9 |
|
45 |
45 |
- |
|
|
2.7 |
Huyện Krông Búk |
631 |
631 |
- |
|
|
|
148 |
148 |
|
779 |
779 |
- |
|
|
2.8 |
Huyện Krông Năng |
2,218 |
2,218 |
- |
|
|
|
521 |
521 |
|
2,739 |
2,739 |
- |
|
|
2.9 |
Huyện Ea Kar |
3,291 |
3,291 |
- |
|
|
|
773 |
773 |
|
4,064 |
4,064 |
- |
|
|
2.10 |
Huyện M'Drắk |
4,372 |
3,372 |
1,000 |
|
|
|
1,028 |
1,028 |
|
5,400 |
4,400 |
1,000 |
|
|
2.11 |
Huyện Krông Bông |
3,795 |
3,795 |
- |
|
|
|
893 |
893 |
|
4,688 |
4,688 |
- |
|
|
2.12 |
Huyện Krông Pắc |
1,695 |
1,695 |
- |
|
|
|
398 |
398 |
|
2,093 |
2,093 |
- |
|
|
2.13 |
Huyện Krông Ana |
90 |
90 |
- |
|
|
|
21 |
21 |
|
111 |
111 |
- |
|
|
2.14 |
Huyện Lắk |
4,904 |
3,904 |
1,000 |
|
|
|
1,153 |
1,153 |
|
6,057 |
5,057 |
1,000 |
|
|
2.15 |
Huyện Cư Kuin |
45 |
45 |
- |
|
|
|
11 |
11 |
|
56 |
56 |
- |
|
CẬP NHẬT CHI TIẾT DANH MỤC DỰ ÁN ĐẦU TƯ CẤP NƯỚC SINH
HOẠT TẬP TRUNG THUỘC DỰ ÁN 1 CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÁT TRIỂN KINH TẾ
- XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN 2021-2025
(Kèm theo Nghị quyết số 04/NQ-HĐND ngày 03/5/2024 của HĐND tỉnh)
ĐVT: Triệu đồng
|
STT |
Tên dự án |
Địa điểm đầu tư |
Cơ chế đầu tư |
Chủ đầu tư |
Đơn vị dự kiến bàn giao quản lý vận hành sau đầu tư |
Thời gian KC- HT |
Hạng mục đầu tư dự kiến |
Tổng mức đầu tư dự kiến |
Kế hoạch vốn giai đoạn 2024-2025 |
Ghi chú |
||||
|
Tổng số |
Trong đó: |
Tổng số |
Trong đó: |
|||||||||||
|
NSTW |
NST |
NSTW |
NST |
|||||||||||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
(9) |
(10) |
(11) |
(12) |
(13) |
(14) |
(15) |
|
|
TỔNG CỘNG |
|
|
|
|
|
|
2,342 |
1,712 |
630 |
2,342 |
1,712 |
630 |
|
|
I |
HUYỆN KRÔNG BÔNG |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Mở rộng hệ thống đường ống chính và đường ống hộ gia đình thuộc Công trình cấp nước sinh hoạt xã Cư Đrăm, huyện Krông Bông |
Buôn Chàm A và buôn Chàm B, xã Cư Đrăm |
Thông thường |
Ban QLDA ĐTXD huyện Krông Bông |
Trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn |
2024 - 2025 |
Đường ống chính; đường ống đấu nối đến hộ gia đình; hệ thống đồng hồ; … để dự kiến đấu nối cho khoảng 115 hộ dân. |
2,342 |
1,712 |
630 |
2,342 |
1,712 |
630 |
|
|
II |
HUYỆN KRÔNG ANA |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Cải tạo, nâng cấp, mở rộng công trình cấp nước sinh hoạt tập trung buôn Kuốp, xã Dray Sáp, huyện Krông Ana |
Buôn Kuốp, xã Dray Sáp |
Thông thường |
Ban QLDA ĐTXD huyện Krông Ana |
UBND xã Dray Sáp |
2024 - 2025 |
Các hạng mục cải tạo, nâng cấp, mở rộng trong phạm vi số tiền 853 triệu đồng. Ưu tiên cho cải tạo, nâng cấp; sau đó mới tính toán mở rộng cho các điểm trường và phục vụ du lịch cộng đồng |
853 |
853 |
- |
853 |
853 |
- |
|
PHÂN BỔ CHI TIẾT PHẦN VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐỂ LẠI PHÂN
BỔ SAU THỰC HIỆN DỰ ÁN 2 CHƯƠNG TRÌNH MTQG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG
BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI, GIAI ĐOẠN 2021 – 2025
(Kèm theo Nghị quyết số 04/NQ-HĐND ngày 03/5/2024 của HĐND tỉnh)
Đơn vị tính: Triệu đồng
|
STT |
Địa phương/Tên dự án/Nội dung hỗ trợ |
Địa điểm xây dựng |
Hình thức |
Chủ đầu tư |
Thời gian thực hiện |
Quy mô đầu tư |
Tổng mức đầu tư dự kiến |
Kế hoạch vốn ĐTPT nguồn NSTW và NST giai đoạn 2021-2025 |
Ghi chú |
||||
|
Tổng tất cả các nguồn vốn |
Trong đó: |
Tổng số |
Trong đó: |
||||||||||
|
NSTW |
NST |
NSTW |
NST |
||||||||||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
(9) |
(10) |
(11) |
(12) |
(13) |
(14) |
|
|
TỔNG SỐ |
|
|
|
|
|
29,125 |
28,125 |
1,000 |
29,125 |
28,125 |
1,000 |
|
|
1 |
Sắp xếp, bố trí, ổn định tái định cư buôn Nrếch, xã Ea Huar, huyện Buôn Đôn (Giai đoạn I) |
Buôn Nrếch, xã Ea Huar, huyện Buôn Đôn |
Tập trung |
Ban QLDA ĐTXD huyện Buôn Đôn |
2024- 2025 |
Sắp xếp, bố trí chỗ ở và điều kiện sinh hoạt thiết yếu cho khoảng 150 hộ đồng bào dân tộc thiểu số. Bao gồm các hạng mục dự kiến đầu tư như sau: - Đền bù giải phóng mặt bằng khoảng 6,77 ha. - San lấp mặt bằng khu vực xây dựng khoảng 5,08 ha. - Về giao thông: Đầu tư 04 trục đường giao thông cấp B và cấp C, với chiều dài khoảng 1,125 km. Kết cấu mặt đường: BTXM. - Về giáo dục: Đầu tư 01 điểm trường mẫu giáo và hạ tầng kèm theo. - Về hệ thống cấp nước sinh hoạt: Xây dựng hệ thống đường ống cấp nước đấu nối vào đường ống dọc theo tỉnh lộ 1 của Công trình cấp nước xã Krông Na và đấu nối cho từng hộ dân. - Về hệ thống điện, trạm điện: Xây dựng trạm hạ áp từ đường dây dọc theo tỉnh lộ 1, 01 trạm biến áp và đấu nối cho từng hộ dân. |
29,125 |
28,125 |
1,000 |
29,125 |
28,125 |
1,000 |
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh