Kế hoạch hành động 70/KH-UBND thực hiện Nghị quyết 02/NQ-CP về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2026 trên địa bàn thành phố Huế
| Số hiệu | 70/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 09/02/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 09/02/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Huế |
| Người ký | Trần Hữu Thùy Giang |
| Lĩnh vực | Thương mại |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 70/KH-UBND |
Huế, ngày 09 tháng 02 năm 2026 |
Thực hiện Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 08/01/2026 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2026; Ủy ban nhân dân thành phố Huế ban hành Kế hoạch hành động thực hiện gồm các nội dung chủ yếu sau:
Tiếp tục cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh gắn với việc triển khai có hiệu quả các chính hỗ trợ doanh nghiệp, thúc đẩy mạnh mẽ khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo.
Nâng cao hơn nữa vai trò, trách nhiệm của các cấp, các ngành, địa phương trong việc hỗ trợ, đồng hành cùng doanh nghiệp; tập trung tháo gỡ kịp thời khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp; tăng nhanh về số lượng doanh nghiệp thành lập mới, giảm tỷ lệ doanh nghiệp tạm ngưng hoạt động, tăng số lượng doanh nghiệp có hoạt động đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; giảm chi phí đầu vào và chi phí tuân thủ pháp luật trong hoạt động đầu tư, kinh doanh; củng cố niềm tin, tạo điểm tựa phục hồi và nâng cao sức chống chịu của doanh nghiệp.
Phấn đấu duy trì, nâng cao vị trí xếp hạng chỉ số đổi mới sáng tạo (PII) cấp địa phương và chỉ số sẵn sàng và ứng dụng công nghệ thông tin (ICT) của thành phố Huế trong nhóm 05 địa phương dẫn đầu cả nước; chỉ số cải cách hành chính (PAR Index), chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh (PAPI), chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) nằm trong nhóm 10 địa phương dẫn đầu.
Tập trung thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm sau:
1. Tháo gỡ bất cập, khó khăn trong thực hiện dự án đầu tư, hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp, nhà đầu tư trên địa bàn thành phố.
2. Đổi mới công tác quản lý, kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa và triển khai hiệu quả Cổng thông tin một cửa quốc gia.
3. Cắt giảm, đơn giản hoá thủ tục hành chính. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, liên thông, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan nhà nước để nâng cao chất lượng quy định và hiệu quả giải quyết thủ tục hành chính.
4. Hỗ trợ khu vực kinh tế tư nhân trong nước và kinh tế nhà nước phát triển bền vững, thúc đẩy đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và chuyển đổi xanh, tập trung thu hút và làm chủ công nghệ cao, tiên tiến để nâng cao năng lực cạnh tranh, kinh doanh hiệu quả, bền vững.
5. Hỗ trợ thực chất, hiệu quả doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ và hộ kinh doanh. Nâng cao chất lượng các dịch vụ phát triển kinh doanh. Xây dựng một hệ sinh thái dịch vụ hỗ trợ đầy đủ, chuyên nghiệp, tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển của hoạt động kinh doanh.
6. Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra, giảm gánh nặng cho doanh nghiệp.
(Chi tiết tại phụ lục đính kèm).
Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ ngân sách thành phố. Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản liên quan, các cơ quan được phân công nhiệm vụ phối hợp với Sở Tài chính xây dựng kinh phí thực hiện trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, bố trí trong ngân sách của cơ quan, đơn vị.
Huy động nguồn kinh phí từ các Chương trình, Dự án, Đề án liên quan và sự hỗ trợ của tổ chức, cá nhân.
1. Các Sở, ban, ngành căn cứ vào nhiệm vụ được phân công tại Phụ lục Kế hoạch này, chủ động, phối hợp với cơ quan liên quan tổ chức triển khai thực hiện; Thực hiện nghiêm quy định chế độ báo cáo. Trước ngày 30 tháng 05 và trước ngày 30 tháng 11 năm 2026, tổng hợp báo cáo, đánh giá tình hình triển khai và kết quả thực hiện, gửi Sở Tài chính tổng hợp báo cáo UBND thành phố để báo cáo Văn phòng Chính phủ, Bộ Tài chính. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời về Sở Tài chính để tổng hợp ý kiến báo cáo UBND thành phố xem xét. Đồng thời, đưa nội dung thực hiện các nhiệm vụ cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh của thành phố vào báo cáo thực hiện các nhiệm vụ kinh tế - xã hội định kỳ 6 tháng và hàng năm.
2. Sở Tài chính tổng hợp, theo dõi tình hình thực hiện Kế hoạch hành động này trên địa bàn toàn thành phố, báo cáo UBND thành phố xem xét, xử lý.
Trên đây là Kế hoạch hành động cụ thể về triển khai thực hiện Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 08/01/2026 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2026 trên địa bàn thành phố Huế./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
(Kèm theo Kế hoạch số 70/KH-UBND ngày 09 tháng 02 năm 2026 của UBND thành phố
Huế)
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 70/KH-UBND |
Huế, ngày 09 tháng 02 năm 2026 |
Thực hiện Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 08/01/2026 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2026; Ủy ban nhân dân thành phố Huế ban hành Kế hoạch hành động thực hiện gồm các nội dung chủ yếu sau:
Tiếp tục cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh gắn với việc triển khai có hiệu quả các chính hỗ trợ doanh nghiệp, thúc đẩy mạnh mẽ khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo.
Nâng cao hơn nữa vai trò, trách nhiệm của các cấp, các ngành, địa phương trong việc hỗ trợ, đồng hành cùng doanh nghiệp; tập trung tháo gỡ kịp thời khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp; tăng nhanh về số lượng doanh nghiệp thành lập mới, giảm tỷ lệ doanh nghiệp tạm ngưng hoạt động, tăng số lượng doanh nghiệp có hoạt động đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; giảm chi phí đầu vào và chi phí tuân thủ pháp luật trong hoạt động đầu tư, kinh doanh; củng cố niềm tin, tạo điểm tựa phục hồi và nâng cao sức chống chịu của doanh nghiệp.
Phấn đấu duy trì, nâng cao vị trí xếp hạng chỉ số đổi mới sáng tạo (PII) cấp địa phương và chỉ số sẵn sàng và ứng dụng công nghệ thông tin (ICT) của thành phố Huế trong nhóm 05 địa phương dẫn đầu cả nước; chỉ số cải cách hành chính (PAR Index), chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh (PAPI), chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) nằm trong nhóm 10 địa phương dẫn đầu.
Tập trung thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm sau:
1. Tháo gỡ bất cập, khó khăn trong thực hiện dự án đầu tư, hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp, nhà đầu tư trên địa bàn thành phố.
2. Đổi mới công tác quản lý, kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa và triển khai hiệu quả Cổng thông tin một cửa quốc gia.
3. Cắt giảm, đơn giản hoá thủ tục hành chính. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, liên thông, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan nhà nước để nâng cao chất lượng quy định và hiệu quả giải quyết thủ tục hành chính.
4. Hỗ trợ khu vực kinh tế tư nhân trong nước và kinh tế nhà nước phát triển bền vững, thúc đẩy đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và chuyển đổi xanh, tập trung thu hút và làm chủ công nghệ cao, tiên tiến để nâng cao năng lực cạnh tranh, kinh doanh hiệu quả, bền vững.
5. Hỗ trợ thực chất, hiệu quả doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ và hộ kinh doanh. Nâng cao chất lượng các dịch vụ phát triển kinh doanh. Xây dựng một hệ sinh thái dịch vụ hỗ trợ đầy đủ, chuyên nghiệp, tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển của hoạt động kinh doanh.
6. Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra, giảm gánh nặng cho doanh nghiệp.
(Chi tiết tại phụ lục đính kèm).
Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ ngân sách thành phố. Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản liên quan, các cơ quan được phân công nhiệm vụ phối hợp với Sở Tài chính xây dựng kinh phí thực hiện trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, bố trí trong ngân sách của cơ quan, đơn vị.
Huy động nguồn kinh phí từ các Chương trình, Dự án, Đề án liên quan và sự hỗ trợ của tổ chức, cá nhân.
1. Các Sở, ban, ngành căn cứ vào nhiệm vụ được phân công tại Phụ lục Kế hoạch này, chủ động, phối hợp với cơ quan liên quan tổ chức triển khai thực hiện; Thực hiện nghiêm quy định chế độ báo cáo. Trước ngày 30 tháng 05 và trước ngày 30 tháng 11 năm 2026, tổng hợp báo cáo, đánh giá tình hình triển khai và kết quả thực hiện, gửi Sở Tài chính tổng hợp báo cáo UBND thành phố để báo cáo Văn phòng Chính phủ, Bộ Tài chính. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời về Sở Tài chính để tổng hợp ý kiến báo cáo UBND thành phố xem xét. Đồng thời, đưa nội dung thực hiện các nhiệm vụ cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh của thành phố vào báo cáo thực hiện các nhiệm vụ kinh tế - xã hội định kỳ 6 tháng và hàng năm.
2. Sở Tài chính tổng hợp, theo dõi tình hình thực hiện Kế hoạch hành động này trên địa bàn toàn thành phố, báo cáo UBND thành phố xem xét, xử lý.
Trên đây là Kế hoạch hành động cụ thể về triển khai thực hiện Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 08/01/2026 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2026 trên địa bàn thành phố Huế./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
(Kèm theo Kế hoạch số 70/KH-UBND ngày 09 tháng 02 năm 2026 của UBND thành phố
Huế)
|
STT |
Một số nhiệm vụ chủ yếu |
Cơ quan chủ trì thực hiện |
Thời gian thực hiện |
Ghi chú |
|
1 |
Tiếp tục phát huy hiệu quả hoạt động của Tổ công tác giám sát, quản lý các dự án đầu tư, Tổ công tác đặc biệt về hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, nhà đầu tư trên địa bàn thành phố Huế |
Các Sở, ban, ngành, địa phương |
Thường xuyên |
Bao gồm các TCT theo Quyết định số 4081/QĐ-UBND ngày 31/12/2025 của UBND thành phố Huế về việc kiện toàn các TCT giám sát, quản lý các dự án đầu tư |
|
2 |
Tiếp xúc doanh nghiệp định kỳ nhằm mục đích gặp gỡ, nắm bắt và tháo gỡ các vướng mắc khó khăn cho các DNNVV trên địa bàn thành phố |
Sở Tài chính |
Thường xuyên |
|
|
3 |
Xây dựng Kế hoạch Nâng hạng Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) năm 2026 |
Sở Tài chính |
Tháng 5/2026 |
|
|
1 |
Tiếp tục triển khai thực hiện ngành Hải quan về chương trình cắt giảm, đơn giản hóa quy định liên quan tới hoạt động kinh doanh |
Chi cục Hải quan khu vực IX |
Thường xuyên |
|
|
2 |
Nâng cao chất lượng công tác hướng dẫn, hỗ trợ và xử lý kịp thời các vướng mắc phát sinh đảm bảo giải quyết thủ tục cho doanh nghiệp thuận lợi, nhanh chóng, đúng quy định; nâng cao hiệu quả hợp tác với hình thức đối tác Hải quan - doanh nghiệp; tổ chức lấy ý kiến doanh nghiệp đối tác, doanh nghiệp có hoạt động xuất khẩu trên địa bàn những văn bản quy phạm phát luật. |
Chi cục Hải quan khu vực IX |
Thường xuyên |
|
|
3 |
Tăng cường công tác phối hợp giữa các cơ quan kiểm tra chuyên ngành và các cơ quan liên quan để thực hiện tốt hoạt động kiểm tra chuyên ngành, kịp thời giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền giải quyết, sửa đổi những vướng mắc trong quá trình thực hiện. |
Chi cục Hải quan khu vực IX |
Thường xuyên |
|
|
4 |
Nâng cao hiệu quả giải quyết thủ tục hải quan thông qua hệ thống thông quan hàng háo tự động VNACCS/VCIS, Emanifest,VASSCM, hệ thống dịch vụ công trực tuyến và các hệ thống nghiệp vụ của ngành Hải quan, cơ chế một cửa Quốc gia và một cửa ASEAN |
Chi cục Hải quan khu vực IX |
Thường xuyên |
|
|
1 |
Nâng cao chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp trong thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công theo thời gian thực trên môi trường điện tử |
Các cơ quan, đơn vị theo chức năng nhiệm vụ |
|
|
|
1,1 |
Thực hiện Chương trình cải cách hành chính gắn với chuyển đổi số |
Sở Nội vụ |
Thường xuyên |
Thực hiện theo Chương trình công tác của UBND thành phố |
|
1,2 |
Nâng cao chất lượng và hiệu quả cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn thành phố Huế |
TT PVHCC thành phố |
Thường xuyên |
|
|
1,3 |
Thực hiện Chiến lược quốc gia phát triển kinh tế số và xã hội số năm 2026 trên địa bàn thành phố Huế. |
Sở KHCN |
Trong năm 2026 |
Nội dung này thực hiện sau khi Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược QG phát triển kinh tế số và xã hội số giai đoạn 2026 - 2030 |
|
1,4 |
Kế hoạch chuyển đổi số thành phố Huế năm 2026 |
Sở KHCN |
Thường xuyên |
Thực hiện theo Kế hoạch số 495/KH-UBND ngày 31/12/2025 |
|
1,5 |
Xây dựng hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu phục vụ cho hoạt động xúc tiến đầu tư |
TT XTĐT, TM và HTDN |
Thường xuyên |
Thực hiện theo Chương trình XTĐT năm 2026 của UBND thành phố |
|
1,6 |
Quản trị, vận hành hệ thống thông tin doanh nghiệp thành phố Huế |
Sở Tài chính |
Thường xuyên |
|
|
2 |
Thực hiện cập nhật, công khai thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu Quốc gia về thủ tục hành chính theo đúng quy định |
Trung tâm PVHCC |
Thường xuyên |
|
|
1 |
Triển khai Chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP) năm 2026 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Tháng 3/2026 |
|
|
2 |
Phát triển các vùng sản xuất rau an toàn, tập trung, bảo đảm truy xuất nguồn gốc gắn với chế biến và thị trường tiêu thụ đến năm 2030 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Tháng 11/2026 |
|
|
3 |
Kế hoạch triển khai Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Huế nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm hàng hóa năm 2026 |
Sở KH&CN |
Thường xuyên |
|
|
4 |
Thực hiện Đề án “Phát triển vùng nguyên liệu và các sản phẩm dược liệu gắn với chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP) ở tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2030”, năm 2026 |
Sở KH&CN |
Tháng 02/2026 |
|
|
5 |
Triển khai Đề án Cố đô Khởi nghiệp năm 2026 |
Sở KH&CN |
Tháng 02/2026 |
|
|
6 |
Tổ chức Cuộc thi Khởi nghiệp sáng tạo thành phố Huế năm 2026 |
Sở KH&CN |
Tháng 3/2026 |
|
|
1 |
Xây dựng và triển khai hiệu quả các Chương trình chính sách, giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp |
Các Sở, ban, ngành, địa phương |
Thường xuyên |
Thực hiện theo Quyết định số 4075/QĐ-UBND ngày 31/12/205 của UBND thành phố về việc giao nhiệm vụ Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2026 thanh phố Huế |
|
1,1 |
- Hỗ trợ đào tạo trực tiếp về khởi sự kinh doanh và quản trị doanh nghiệp (quản trị chuyên sâu về Giám đốc điều hành, quản trị kinh doanh theo từng kỹ năng, quản trị cơ bản theo từng kỹ năng) |
Sở Tài chính |
Thường xuyên |
|
|
1,2 |
- Hỗ trợ công nghệ trực tiếp cho DNNVV,DN khởi nghiệp đổi mới sáng tạo |
Sở Tài chính |
Thường xuyên |
|
|
1,3 |
- Hỗ trợ tư vấn trực tiếp cho doanh nghiệp gồm: chiến lược kinh doanh, chiến lược marketing, quản trị dòng tiền, chi phí, các giải pháp chuyển đổi số... |
Sở Tài chính |
Thường xuyên |
|
|
2 |
Hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước bằng pháp luật đối với doanh nghiệp; nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh |
Sở Tư pháp |
Thường xuyên |
Thực hiện theo Kế hoạch số 11/KH-UBND ngày 08/01/2026 về hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Huế năm 2026 |
|
3 |
Hỗ trợ tư vấn, hoàn thiện hồ sơ về thành lập doanh nghiệp thành lập mới trên cơ sở chuyển đổi Hộ kinh doanh, hỗ trợ chữ ký số công cộng, hóa đơn điện tử đối với doanh nghiệp thành lập mới, hỗ trợ chi phí thuê kế toán đối với doanh nghiệp siêu nhỏ khởi nghiệp chuyển đổi từ hộ kinh doanh, hỗ trợ chi phí mua máy tính tiền có kết nối với cơ quan thuế cho các doanh nghiệp được chuyển đổi từ hộ kinh doanh đăng ký áp dụng xuất hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền. |
Sở Tài chính |
Thường xuyên |
Thực hiện theo Nghị quyết số 45/2025/NQ-HĐND ngày 25/12/2025 của HĐND thanh phố |
|
4 |
Hỗ trợ, thúc đẩy phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo thành phố Huế |
Sở KHCN |
Thường xuyên |
|
|
5 |
Tiếp tục triển khai Chương trình hỗ trợ chuyển đổi số cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh doanh, hợp tác xã thành phố Huế |
Sở Tài chính |
Thường xuyên |
|
|
Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra, giảm gánh nặng cho doanh nghiệp |
||||
|
1 |
Phối hợp giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn thành phố Huế |
Thanh tra thành phố |
Thường xuyên |
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh