Kế hoạch hành động 504/KH-UBND năm 2026 triển khai Nghị quyết 394/NQ-CP phát động phong trào toàn dân tham gia bảo vệ môi trường và giảm thiểu phát sinh, phân loại, thu gom, xử lý rác thải vì một Việt Nam sáng - xanh - sạch - đẹp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng, giai đoạn 2026-2030
| Số hiệu | 504/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 28/02/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 28/02/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Cao Bằng |
| Người ký | Hoàng Văn Thạch |
| Lĩnh vực | Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 504/KH-UBND |
Cao Bằng, ngày 28 tháng 02 năm 2026 |
Thực hiện Nghị quyết số 394/NQ-CP ngày 03/12/2025 của Chính phủ về phát động phong trào toàn dân tham gia bảo vệ môi trường; giảm thiểu phát sinh, phân loại, thu gom, xử lý rác thải vì một Việt Nam sáng - xanh - sạch - đẹp (sau đây viết tắt là Nghị quyết số 394/NQ-CP). Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành Kế hoạch hành động triển khai Nghị quyết số 394/NQ-CP, như sau:
1. Mục đích
- Cụ thể hóa và triển khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ tại Nghị quyết số 394/NQ-CP ngày 03/12/2025 của Chính phủ về phát động phong trào toàn dân tham gia bảo vệ môi trường; giảm thiểu phát sinh, phân loại, thu gom, xử lý rác thải vì một Việt Nam sáng - xanh - sạch - đẹp phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội tỉnh Cao Bằng.
- Triển khai nội dung Kế hoạch hành động đến cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, hội viên, người dân nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, sự tham gia chủ động tích cực của toàn dân, huy động mọi nguồn lực xã hội trong công tác bảo vệ môi trường.
- Phát huy vai trò, trách nhiệm, tinh thần nêu gương của người đứng đầu nhằm nâng cao hiệu lực quản lý, điều hành của các sở, ban, ngành, đoàn thể, chính quyền trong quá trình triển khai Kế hoạch hành động.
2. Yêu cầu
- Việc tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch phải bám sát các nhiệm vụ được giao tại Nghị quyết số 394/NQ-CP; đồng thời, phù hợp với tình hình thực tiễn, yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Các nhiệm vụ, giải pháp đề ra phải xác định rõ trọng tâm, trọng điểm, có lộ trình, tiến độ thực hiện cụ thể; bảo đảm tính khả thi, hiệu quả và phù hợp với nguồn lực được giao.
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể, UBND các xã, phường có trách nhiệm rà soát, bố trí nguồn lực phù hợp, chủ động tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ về công tác bảo vệ môi trường theo Kế hoạch, bảo đảm tiến độ, chất lượng, hiệu lực và hiệu quả.
Thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch để đạt các mục tiêu đến năm 2030, như sau:
- 100% cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, lực lượng vũ trang, đoàn viên, hội viên được phổ biến, quán triệt và gương mẫu tham gia phong trào.
- 100% cơ quan, đơn vị thực hiện phân loại rác thải, gương mẫu đi đầu trong công tác bảo vệ môi trường, thường xuyên tổng vệ sinh cơ quan, công sở, trồng nhiều cây xanh và luôn giữ gìn cơ quan: Sáng - xanh - sạch - đẹp.
- 100% khu dân cư, tổ dân phố bổ sung nội dung về bảo vệ môi trường vào hương ước, quy ước; xây dựng, duy trì và nhân rộng mô hình tự quản về môi trường.
- 100% xã, phường tổ chức ra quân tổng vệ sinh công cộng tại các khu dân cư, tổ dân phố định kỳ với tần suất 01 tháng/lần vào ngày thứ 7, chủ nhật hoặc dịp lễ tết trong năm.
- 100% xã, phường tổ chức phân loại rác thải sinh hoạt tại hộ gia đình, cá nhân; bố trí các điểm tập kết và thu gom rác thải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường, chấm dứt tình trạng đổ, đốt rác thải không đúng quy định.
- Phấn đấu đạt 95% rác thải sinh hoạt đô thị, 50% rác thải sinh hoạt nông thôn được thu gom, xử lý theo quy định; dưới 50% rác thải sinh hoạt được xử lý bằng phương pháp chôn lấp trực tiếp so với lượng rác thải sinh hoạt được thu gom; trên 50% các bãi chôn lấp rác thải không hợp vệ sinh được cải tạo, phục hồi môi trường; xóa bỏ các “điểm đen” về ô nhiễm môi trường; 100% các bãi rác tự phát gây ô nhiễm môi trường được đóng cửa, cải tạo, phục hồi môi trường.
- 100% các địa phương huy động hiệu quả các nguồn lực để đầu tư, xây dựng và phát triển phương tiện, trang thiết bị, hạ tầng kỹ thuật phân loại, thu gom, tái chế, xử lý rác thải đồng bộ, ứng dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ cao, công nghệ thân thiện môi trường, kỹ thuật hiện có tốt nhất; tăng cường đào tạo nguồn nhân lực về quản lý rác thải tại địa phương để nâng cao công tác tham mưu, giúp việc về bảo vệ môi trường tại địa phương.
III. CÁC NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
a) Triển khai đồng bộ các đợt ra quân tổng vệ sinh môi trường tại khu vực công cộng, khu dân cư, tổ dân phố tập trung, trường học, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, như: Quét dọn đường phố, ngõ xóm, khu dân cư; thu gom, vớt rác tại sông, hồ, ao, đầm, kênh, mương, nạo vét hệ thống tiêu thoát nước tạo chuyển biến mạnh mẽ, lan tỏa sâu rộng trong cộng đồng về ý thức giữ gìn môi trường sáng - xanh - sạch - đẹp.
- Cơ quan thực hiện: Các sở, ban, ngành, đoàn thể, UBND xã, phường, Doanh nghiệp.
- Thời gian thực hiện: Định kỳ, ít nhất 01 tháng/lần vào ngày thứ Bảy hoặc Chủ nhật; thực hiện vào dịp các ngày lễ, tết, sự kiện của địa phương, cơ quan, đơn vị trong năm.
b) Tổ chức Hội nghị tập huấn, truyền thông, giáo dục và nâng cao nhận thức để các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, hội viên, sinh viên, học sinh, Nhân dân tự giác thực hiện nếp sống văn minh, không xả rác bừa bãi, bỏ rác đúng nơi, đúng thời gian quy định; hạn chế, tiến tới chấm dứt sử dụng sản phẩm nhựa dùng một lần, túi nilon khó phân hủy.
- Cơ quan thực hiện: Các sở, ban, ngành, đoàn thể, UBND các xã, phường, doanh nghiệp, trường học.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 504/KH-UBND |
Cao Bằng, ngày 28 tháng 02 năm 2026 |
Thực hiện Nghị quyết số 394/NQ-CP ngày 03/12/2025 của Chính phủ về phát động phong trào toàn dân tham gia bảo vệ môi trường; giảm thiểu phát sinh, phân loại, thu gom, xử lý rác thải vì một Việt Nam sáng - xanh - sạch - đẹp (sau đây viết tắt là Nghị quyết số 394/NQ-CP). Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành Kế hoạch hành động triển khai Nghị quyết số 394/NQ-CP, như sau:
1. Mục đích
- Cụ thể hóa và triển khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ tại Nghị quyết số 394/NQ-CP ngày 03/12/2025 của Chính phủ về phát động phong trào toàn dân tham gia bảo vệ môi trường; giảm thiểu phát sinh, phân loại, thu gom, xử lý rác thải vì một Việt Nam sáng - xanh - sạch - đẹp phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội tỉnh Cao Bằng.
- Triển khai nội dung Kế hoạch hành động đến cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, hội viên, người dân nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, sự tham gia chủ động tích cực của toàn dân, huy động mọi nguồn lực xã hội trong công tác bảo vệ môi trường.
- Phát huy vai trò, trách nhiệm, tinh thần nêu gương của người đứng đầu nhằm nâng cao hiệu lực quản lý, điều hành của các sở, ban, ngành, đoàn thể, chính quyền trong quá trình triển khai Kế hoạch hành động.
2. Yêu cầu
- Việc tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch phải bám sát các nhiệm vụ được giao tại Nghị quyết số 394/NQ-CP; đồng thời, phù hợp với tình hình thực tiễn, yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Các nhiệm vụ, giải pháp đề ra phải xác định rõ trọng tâm, trọng điểm, có lộ trình, tiến độ thực hiện cụ thể; bảo đảm tính khả thi, hiệu quả và phù hợp với nguồn lực được giao.
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể, UBND các xã, phường có trách nhiệm rà soát, bố trí nguồn lực phù hợp, chủ động tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ về công tác bảo vệ môi trường theo Kế hoạch, bảo đảm tiến độ, chất lượng, hiệu lực và hiệu quả.
Thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch để đạt các mục tiêu đến năm 2030, như sau:
- 100% cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, lực lượng vũ trang, đoàn viên, hội viên được phổ biến, quán triệt và gương mẫu tham gia phong trào.
- 100% cơ quan, đơn vị thực hiện phân loại rác thải, gương mẫu đi đầu trong công tác bảo vệ môi trường, thường xuyên tổng vệ sinh cơ quan, công sở, trồng nhiều cây xanh và luôn giữ gìn cơ quan: Sáng - xanh - sạch - đẹp.
- 100% khu dân cư, tổ dân phố bổ sung nội dung về bảo vệ môi trường vào hương ước, quy ước; xây dựng, duy trì và nhân rộng mô hình tự quản về môi trường.
- 100% xã, phường tổ chức ra quân tổng vệ sinh công cộng tại các khu dân cư, tổ dân phố định kỳ với tần suất 01 tháng/lần vào ngày thứ 7, chủ nhật hoặc dịp lễ tết trong năm.
- 100% xã, phường tổ chức phân loại rác thải sinh hoạt tại hộ gia đình, cá nhân; bố trí các điểm tập kết và thu gom rác thải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường, chấm dứt tình trạng đổ, đốt rác thải không đúng quy định.
- Phấn đấu đạt 95% rác thải sinh hoạt đô thị, 50% rác thải sinh hoạt nông thôn được thu gom, xử lý theo quy định; dưới 50% rác thải sinh hoạt được xử lý bằng phương pháp chôn lấp trực tiếp so với lượng rác thải sinh hoạt được thu gom; trên 50% các bãi chôn lấp rác thải không hợp vệ sinh được cải tạo, phục hồi môi trường; xóa bỏ các “điểm đen” về ô nhiễm môi trường; 100% các bãi rác tự phát gây ô nhiễm môi trường được đóng cửa, cải tạo, phục hồi môi trường.
- 100% các địa phương huy động hiệu quả các nguồn lực để đầu tư, xây dựng và phát triển phương tiện, trang thiết bị, hạ tầng kỹ thuật phân loại, thu gom, tái chế, xử lý rác thải đồng bộ, ứng dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ cao, công nghệ thân thiện môi trường, kỹ thuật hiện có tốt nhất; tăng cường đào tạo nguồn nhân lực về quản lý rác thải tại địa phương để nâng cao công tác tham mưu, giúp việc về bảo vệ môi trường tại địa phương.
III. CÁC NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
a) Triển khai đồng bộ các đợt ra quân tổng vệ sinh môi trường tại khu vực công cộng, khu dân cư, tổ dân phố tập trung, trường học, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, như: Quét dọn đường phố, ngõ xóm, khu dân cư; thu gom, vớt rác tại sông, hồ, ao, đầm, kênh, mương, nạo vét hệ thống tiêu thoát nước tạo chuyển biến mạnh mẽ, lan tỏa sâu rộng trong cộng đồng về ý thức giữ gìn môi trường sáng - xanh - sạch - đẹp.
- Cơ quan thực hiện: Các sở, ban, ngành, đoàn thể, UBND xã, phường, Doanh nghiệp.
- Thời gian thực hiện: Định kỳ, ít nhất 01 tháng/lần vào ngày thứ Bảy hoặc Chủ nhật; thực hiện vào dịp các ngày lễ, tết, sự kiện của địa phương, cơ quan, đơn vị trong năm.
b) Tổ chức Hội nghị tập huấn, truyền thông, giáo dục và nâng cao nhận thức để các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, hội viên, sinh viên, học sinh, Nhân dân tự giác thực hiện nếp sống văn minh, không xả rác bừa bãi, bỏ rác đúng nơi, đúng thời gian quy định; hạn chế, tiến tới chấm dứt sử dụng sản phẩm nhựa dùng một lần, túi nilon khó phân hủy.
- Cơ quan thực hiện: Các sở, ban, ngành, đoàn thể, UBND các xã, phường, doanh nghiệp, trường học.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
c) Đẩy mạnh thời lượng tuyên truyền về bảo vệ môi trường trên các phương tiện thông tin đại chúng, mạng xã hội, hệ thống truyền thanh cơ sở, pano, áp phích, sinh hoạt cộng đồng, phù hợp với nhận thức, văn hóa, phong tục tập quán, ngôn ngữ nhằm tạo sức lan tỏa sâu rộng, khuyến khích và động viên toàn dân tích cực tham gia.
- Cơ quan thực hiện: Báo và Phát thanh, truyền hình tỉnh Cao Bằng, UBND xã, phường, doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị (có Trang thông tin điện tử).
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
d) Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, phát động các cuộc thi, sáng tác tranh cổ động, sáng tác thơ ca; lồng ghép nội dung, kiến thức về bảo vệ môi trường, biến đổi khí hậu, giảm thiểu chất thải, tái chế, tái sử dụng các sản phẩm sinh hoạt vào chương trình giáo dục chính khóa, ngoại khóa, hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp… nhằm nâng cao nhận thức, hình thành thói quen và hành vi bảo vệ môi trường cho học sinh, sinh viên.
- Cơ quan thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
đ) Huy động sự tham gia của toàn xã hội về bảo vệ môi trường, trong đó: Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Cao Bằng và các tổ chức thành viên, như: Đoàn Thanh niên, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Hội Nông dân, Liên đoàn Lao động tỉnh đóng vai trò nòng cốt trong tổ chức, hướng dẫn, giám sát, thực hiện giảm thiểu khối lượng phát sinh, phân loại, thu gom, vận chuyển, tái chế, xử lý rác thải. Bảo đảm cơ chế phối hợp, hỗ trợ về tài chính, cơ sở vật chất và các điều kiện vật chất khác để phát hiện, nhân rộng các mô hình hay, hiệu quả nhằm triển khai liên tục, bền vững, không chỉ phát động theo đợt mà duy trì thường xuyên các phong trào, tạo thói quen tốt trong cộng đồng. Tổ chức các cuộc thi tìm hiểu về các mô hình phân loại, thu gom, vận chuyển, tái chế, xử lý rác hiệu quả.
- Cơ quan thực hiện: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Cao Bằng, các tổ chức thành viên, đoàn thể.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
e) Biểu dương, khen thưởng kịp thời các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc nhằm tạo chuyển biến thực chất, bền vững trong toàn dân về ý thức giữ gìn môi trường sống.
- Cơ quan thực hiện: Các sở, ban, ngành, đoàn thể, UBND xã, phường, doanh nghiệp.
- Thời gian thực hiện: Tổng kết thực hiện Kế hoạch hành động giai đoạn 2026-2030/01 lần.
2. Tăng cường hiệu quả công tác quản lý rác thải
a) Tiếp tục hoàn thiện thể chế chính sách về quản lý rác thải
*Nhiệm vụ 1: Ban hành các văn bản triển khai thi hành Luật Bảo vệ môi trường thuộc phạm vi trách nhiệm được giao, trong đó: Tập trung vào quản lý rác thải, vệ sinh công cộng; định mức kinh tế - kỹ thuật về thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải và vệ sinh công cộng; hình thức và mức kinh phí chi trả cho công tác thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải; định giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải và vệ sinh công cộng theo nguyên tắc “tính đúng, tính đủ chi phí” nhằm giảm thiểu phát sinh, tăng cường phân loại, tái sử dụng, tái chế rác thải.
- Cơ quan thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể, UBND xã, phường, doanh nghiệp.
- Thời gian thực hiện: Năm 2026 và các năm tiếp theo.
* Nhiệm vụ 2: Rà soát về quy hoạch địa điểm, thẩm định thiết kế xây dựng các trạm trung chuyển, khu xử lý chất thải tập trung liên xã, liên vùng.
- Cơ quan thực hiện: Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị liên quan, UBND xã, phường.
- Thời gian thực hiện: Năm 2026 và các năm tiếp theo.
* Nhiệm vụ 3: Nghiên cứu đánh giá tác động môi trường và đầu tư xây dựng công trình hạ tầng bảo vệ môi trường trong trường hợp không có chủ đầu tư tư nhân.
- Cơ quan thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị liên quan, UBND xã, phường.
- Thời gian thực hiện: Năm 2026 và các năm tiếp theo.
* Nhiệm vụ 4: Đẩy mạnh hợp tác quốc tế, tích cực tham gia, ký kết, thực hiện các thỏa thuận quốc tế trong hợp tác, hỗ trợ nguồn lực tài chính, kỹ thuật, công nghệ, nhân lực, truyền thông nhằm nâng cao năng lực phân loại, thu gom, vận chuyển, tái chế và xử lý rác thải.
- Cơ quan thực hiện: Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Ngoại vụ, Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND xã, phường.
- Thời gian thực hiện: Năm 2026 và các năm tiếp theo.
* Nhiệm vụ 5: Về “Mua sắm công xanh” và “kinh tế tuần hoàn”: Ban hành danh mục tài sản, hàng hóa (văn phòng phẩm, vật liệu….) ưu tiên sử dụng sản phẩm tái chế, thân thiện môi trường trong hoạt động của cơ quan nhà nước và các dự án đầu tư công; Nghiên cứu cơ chế tài chính cho mô hình đặt cọc-hoàn trả để khuyến khích thu hồi tái chế.
- Cơ quan thực hiện: Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể, UBND xã, phường, doanh nghiệp.
- Thời gian thực hiện: Năm 2026 và các năm tiếp theo.
b) Hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật đồng bộ về phân loại, thu gom, vận chuyển, tái chế, xử lý rác thải sinh hoạt sau phân loại
* Nhiệm vụ 1: Rà soát, tổng hợp danh mục các dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật về phân loại, thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải vào kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030; báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt và cân đối kinh phí để triển khai thực hiện.
- Cơ quan thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp Sở Tài chính, UBND xã, phường.
- Thời gian thực hiện: Năm 2026 và các năm tiếp theo.
* Nhiệm vụ 2: Bố trí đầy đủ trang thiết bị, phương tiện thu gom, vận chuyển rác thải tại các tuyến phố chính, khu dân cư, khu vui chơi, giải trí, công viên, bến xe, chợ, trường học và các địa điểm công cộng khác phù hợp với quy định về phân loại rác thải sinh hoạt của chính quyền địa phương; điểm tập kết, trạm trung chuyển rác thải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường.
- Cơ quan thực hiện: UBND xã, phường chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị liên quan.
- Thời gian thực hiện: Năm 2026 và các năm tiếp theo.
* Nhiệm vụ 3: Đầu tư các cơ sở, khu xử lý chất thải tập trung đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường, ưu tiên sử dụng công nghệ hiện đại, thân thiện môi trường, tăng cường xử lý rác thải kết hợp thu hồi năng lượng, đồng xử lý rác thải, hạn chế chôn lấp trực tiếp rác thải; khuyến khích các nhà máy áp dụng mô hình nhà máy thông minh.
- Cơ quan thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ, UBND xã, phường.
- Thời gian thực hiện: Năm 2026 và các năm tiếp theo.
* Nhiệm vụ 4: Huy động tối đa nguồn lực xã hội, kết hợp với tăng chi ngân sách, đẩy mạnh thu hút đầu tư theo phương thức đối tác công - tư (PPP), ưu tiên lồng ghép vào các chương trình, chiến lược, dự án, đề án, kế hoạch đang thực hiện, như: Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, Chương trình giảm nghèo bền vững giai đoạn 2026 - 2035, Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn 2050 ... để đảm bảo đủ kinh phí đầu tư đồng bộ cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bị phân loại, thu gom, vận chuyển, tái chế và xử lý rác thải.
- Cơ quan thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ, UBND xã, phường.
- Thời gian thực hiện: Năm 2026 và các năm tiếp theo.
c) Giảm thiểu phát sinh rác thải đẩy mạnh tái chế rác thải; xử lý, cải tạo, phục hồi môi trường các khu vực ô nhiễm môi trường do rác thải gây ra
* Nhiệm vụ 1: Đẩy mạnh phát triển ngành công nghiệp tái chế, tận dụng tối đa trang thiết bị, hạ tầng kỹ thuật, cơ sở sản xuất sẵn có để tham gia vào hoạt động tái chế, xử lý, đồng xử lý rác thải, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, tránh lãng phí.
- Cơ quan thực hiện: Sở Công thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ, UBND xã, phường.
- Thời gian thực hiện: Năm 2026 và các năm tiếp theo.
* Nhiệm vụ 2: Xây dựng, vận hành, kết nối, chia sẻ cơ sở dữ liệu về quản lý chất thải trên địa bàn; thực hiện các mô hình kinh tế chia sẻ, kinh doanh dựa trên nền tảng số, các dịch vụ cho thuê để giảm thiểu phát sinh rác thải; đẩy mạnh ứng dụng các công nghệ của Cách mạng công nghiệp lần thứ tư như Trí tuệ nhân tạo (AI), Internet vạn vật (IoT), Dữ liệu lớn (Big Data) vào quản lý, giám sát và vận hành hệ thống thu gom, xử lý rác thải; áp dụng hệ thống quản lý rác thải thông minh dựa trên dữ liệu số để theo dõi, đánh giá và cải thiện hiệu quả hoạt động phân loại, thu gom, vận chuyển, tái chế và xử lý rác thải.
- Cơ quan thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với UBND xã, phường.
- Thời gian thực hiện: Năm 2026 và các năm tiếp theo.
* Nhiệm vụ 3: Tích hợp dữ liệu rác thải của tỉnh vào Cơ sở dữ liệu môi trường quốc gia theo hướng dẫn dữ liệu mở (Open Data), chịu trách nhiệm vận hành hệ thống này, đảm bảo kết nối thông suốt từ cấp xã lên Trung ương, bỏ qua khâu trung gian.
- Cơ quan thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Cơ quan, đơn vị có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Năm 2026 và các năm tiếp theo.
* Nhiệm vụ 4: Rà soát, lập danh mục, xây dựng kế hoạch, lộ trình cải tạo, phục hồi môi trường các bãi chôn lấp rác thải không hợp vệ sinh, bãi rác tự phát gây ô nhiễm môi trường và các khu vực bị ô nhiễm do rác thải gây ra như sông hồ, ao đầm, kênh mương, hệ thống tiêu thoát nước.
- Cơ quan thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với UBND xã, phường và cơ quan, đơn vị liên quan.
- Thời gian thực hiện: Năm 2026 và các năm tiếp theo.
d) Tăng cường giám sát, thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm
* Nhiệm vụ 1: Vận hành đường dây nóng ở địa phương để tiếp nhận và xử lý kịp thời thông tin phản ánh về khó khăn, vướng mắc, các trường hợp xả rác bừa bãi, đổ rác thải sinh hoạt không đúng nơi quy định; vi phạm trong phân loại, thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn.
- Cơ quan thực hiện: Thanh tra tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND xã, phường và cơ quan, đơn vị liên quan.
- Thời gian thực hiện: Năm 2026 và các năm tiếp theo.
* Nhiệm vụ 2: Lắp đặt, khai thác hệ thống camera giám sát, đặc biệt tại các tuyến đường giao thông, điểm thu gom rác thải, khu vực nhạy cảm về môi trường; đồng bộ hạ tầng kỹ thuật với hệ thống Camera an ninh để phát hiện kịp thời các hành vi xả rác bừa bãi, đổ rác thải sinh hoạt không đúng nơi quy định; vi phạm trong phân loại, thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải gây ô nhiễm môi trường.
- Cơ quan thực hiện: Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với UBND xã, phường và cơ quan, đơn vị liên quan.
- Thời gian thực hiện: Năm 2026 và các năm tiếp theo.
* Nhiệm vụ 3: Tổ chức thanh tra, kiểm tra các cơ sở thực hiện dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải; công khai kết quả xử lý vi phạm trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định.
- Cơ quan thực hiện: Thanh tra tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND xã, phường và cơ quan, đơn vị liên quan.
- Thời gian thực hiện: Năm 2026 và các năm tiếp theo.
1. Các sở, ban, ngành, đoàn thể, UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị liên quan:
Tổ chức triển khai các nhiệm vụ, giải pháp được giao trong Kế hoạch phù hợp tình hình, điều kiện của cơ quan, đơn vị. Định kỳ, báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch hàng năm gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường trước ngày 05/12; Báo cáo kết quả tổng kết thực hiện Kế hoạch hành động giai đoạn 2026-2030 và gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường trước 01/12/2030 để thực hiện tổng kết.
2. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường:
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu cho UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ, đề án tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch này.
- Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp được giao trong Kế hoạch; định kỳ trước ngày 15/12 hàng năm, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Môi trường; tham mưu, tổng kết thực hiện Kế hoạch hành động giai đoạn 2026-2030.
3. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định.
Trên đây là Kế hoạch hành động triển khai Nghị quyết số 394/NQ-CP ngày 03/12/2025 của Chính phủ về phát động phong trào toàn dân tham gia bảo vệ môi trường; giảm thiểu phát sinh, phân loại, thu gom, xử lý rác thải vì một Việt Nam sáng - xanh - sạch - đẹp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2026 - 2030./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
CÁC ĐỀ ÁN TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 394/NQ-CP
NGÀY 03 THÁNG 12 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng 02 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Cao Bằng)
|
TT |
Tên đề án |
Cơ quan chủ trì tham mưu, trình ban hành, theo dõi |
Cơ quan thực hiện Đề án |
Thời gian thực hiện |
|
1 |
Đề án triển khai phong trào toàn dân tham gia bảo vệ môi trường, giảm thiểu phát sinh, phân loại, thu gom, vận chuyển, tái chế, xử lý rác thải. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ngành, đoàn thể, UBND xã, phường, trường học, doanh nghiệp |
2026-2030 |
|
2 |
Đề án xử lý, cải tạo, phục hồi môi trường các bãi chôn lấp rác thải không hợp vệ sinh, khu vực ô nhiễm môi trường do rác thải gây ra. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ngành, UBND xã, phường |
2026-2030 |
|
3 |
Đề án đầu tư, xây dựng, nâng cấp hệ thống trang thiết bị, hạ tầng kỹ thuật về phân loại, thu gom, vận chuyển, tái chế, xử lý, rác thải sinh hoạt sau phân loại và giám sát thực hiện./. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ngành, UBND xã, phường, doanh nghiệp |
2026-2030 |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh